Nước dưới đấttồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành từ giai đoạn trầmtích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước dướiđất có thể
Trang 1H C VI N ỌC VIỆN ỆN NÔNG NGHIỆNP VI T NAM ỆN
TRẦN VĂN BÌNH
ĐÁNH GIÁ HI N TR NG KHAI THÁC, S D NG ỆN ẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG Ử DỤNG ỤNG
N ƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, C NG M TRÊN Đ A BÀN THÀNH PH B C NINH, ẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, ỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, Ố BẮC NINH, ẮC NINH,
T NH B C NINH ỈNH BẮC NINH ẮC NINH,
Chuyên ngành: Khoa h c môi tr ọc môi trường ường ng
Ng ường ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc môi trường PGS.TS Đoàn Văn Đi m ếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của tôi, đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Văn Điếm
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực.Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Văn Điếm, người đã trực
tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tìnhhướng dẫn và những lời động viên của Thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quátrình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học “Khoa học Môitrường” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúptôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin cám ơn về những góp ý có ý nghĩa rấtlớn khi tôi thực hiện đề cương nghiên cứu
Xin cảm ơn các lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tàinguyên nước, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tàinguyên và Môi trường Thành Phố Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trìnhtôi tham gia thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Bình
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Giả thiết khoa học 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Khái quát về tài nguyên nước ngầm 3
2.1.1 Khái niệm nước ngầm (nước dưới đất) 3
2.1.2 Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn nước ngầm 3
2.1.3 Sự hình thành nước ngầm và các loại nước ngầm 5
2.2.4 Tầm quan trọng của nước ngầm 6
2.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngần trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt Nam 9
2.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm tại thành phố Bắc Ninh 17
2.3.1 Hiện trạng tài nguyên nước ngầm tại thành phố Bắc Ninh 17
2.3.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 21
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
3.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
Trang 63.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng 24
3.4.3 Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm 28
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28
Phần 4 Kết quả và thảo luận 29
4.1 Đặc điểm tự nhiên thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 29
4.1.1 Vị trí địa lý 29
4.1.2 Địa hình, địa mạo 30
4.1.3 Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi 30
4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh 33
4.2.1 Dân cư 33
4.2.2 Phát triển kinh tế 34
4.2.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng thành phố Bắc Ninh 37
4.2.4 Tác động của sự phát triển kinh tế xã hội đến nước ngầm 38
4.3 Diễn biến chất lượng tài nguyên nước ngầm thành phố Bắc Ninh 40
4.3.1 Hiện trạng chất lượng nước ngầm 40
4.3.2 Đánh giá diễn biến chất lượng nước ngầm giai đoạn 2011-2016 49
4.4 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm thành phố Bắc Ninh 56
4.4.1 Trữ lượng khai thác tài nguyên nước ngầm 56
4.4.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước cho sinh hoạt 56
4.4.3 Hiện trạng khai thác nước cho sản xuất công nghiệp 58
4.4.4 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm cho nông nghiệp 61
4.4.5 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm cho cho dịch vụ, công cộng 61
4.4.6 Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước ngầm 62
4.4.7 Đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm 62
4.4.8 Các áp lực gây ô nhiễm nước ngầm thành phố Bắc Ninh 64
4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ tài nguyên nước ngầm 66
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Kiến nghị 77
Tài liệu tham khảo 81
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các nước khai thác nước ngầm lớn nhất thế giới 7
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị ở Việt Nam đến năm 2020 11
Bảng 2.3 Thống kê các trạm cấp nước đô thị 22
Bảng 2.4 Hiện trạng nhà máy cấp nước nông thôn của thành phố Bắc Ninh 23
Bảng 3.2 Chỉ tiêu phân tích và phương pháp thử mẫu nước ngầm 28
Bảng 4.1 Một số đặc trưng khí hậu thành phố Bắc Ninh 30
Bảng 4.2 Bảng thống kê dân số thành phố Bắc Ninh 33
Bảng 4.3 Diện tích các loại cây trồng thành phố Bắc Ninh qua các năm 34
Bảng 4.4 Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh qua các năm 35
Bảng 4.5 Diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 37
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả quan trắc nước ngầm mùa khô 47
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả quan trắc nước ngầm mùa mưa 48
Bảng 4.8 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Xí nghiệp giấy Phát Đạt (NN10) 49
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Giếng đặt tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Cường Thịnh- CCN Phong Khê (NN11) 51
Bảng 4.10 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Công Ty Cổ Phần Kính Viglacera Đáp Cầu – xã Hòa Long- Thành phố Bắc Ninh (NN12) 54
Bảng 4.11 Kết quả quan trắc nước ngầm tại trạm cấp nước sạch thôn Hữu Chấp-Xã Hòa Long- Thành phố Bắc Ninh(NN13) 54
Bảng 4.12 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Giếng đặt tại Trạm cấp nước sạch cụm Công nghiệp Hạp Lĩnh (NN14) 55
Bảng 4.13 Kết quả quan trắc nước ngầm tại trạm cấp nước sạch xã Vân Dương – Thành phố Bắc Ninh (NN15) 55
Bảng 4.14 Lượng nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt khu vực đô thị và nông thôn tại thành phố Bắc Ninh 57
Bảng 4.15 Thông số kỹ thuật của công trình khai thác nước nhỏ tai khu vực đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 57
Bảng 4.16 Thông số kỹ thuật của giếng khoan nước tại nông thôn trên dịa bàn thành phố Bắc Ninh 57
Trang 8Bảng 4.17 Lượng nước ngầm sử dụng cho công nghiệp tại thành phố Bắc Ninh 58
Bảng 4.18 Hiện trạng khai thác nước cho công nghiệp 59
Bảng 4.19 Lượng nước ngầm sử dụng cho nông nghiệp tại thành phố Bắc Ninh 61
Bảng 4.20 Lượng nước ngầm sử dụng cho dịch vụ, công cộng 62
Bảng 4.21 Lượng nước ngầm sử dụng tại thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2011- 2015 62
Bảng 4.22 Một số nguồn xả thải công nghiệp 65
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ phân vùng đánh giá, tính toán tài nguyên nước 18
Hình 3.1 Thiết bị lấy mẫu WILDCO 26
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 26
Hình 4.1 Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 29
Hình 4.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh 32
Hình 4.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm 36
Hình 4.4 Sự biến động độ cứng (tính theo CaCO3) qua 2 đợt lấy mẫu 41
Hình 4.5 Sự biến động hàm lượng clorua qua 2 đợt lấy mẫu 41
Hình 4.6 Sự biến động hàm lượng sắt qua 2 đợt lấy mẫu 42
Hình 4.7 Sự biến động hàm lượng Mangan qua 2 đợt lấy mẫu 43
Hình 4.8 Sự biến động chỉ tiêu pH qua 2 đợt lấy mẫu 43
Hình 4.9 Sự biến động độ cứng qua 2 đợt lấy mẫu 44
Hình 4.10 Sự biến động clorua qua 2 đợt lấy mẫu 45
Hình 4.11 Sự biến động hàm lượng sắt qua 2 đợt lấy mẫu 45
Hình 4.12 Sự biến động hàm lượng Mangan qua 2 đợt lấy mẫu 46
Hình 4.13 Biểu đồ so sánh nồng độ Mn qua các năm tại XN giấy Phát Đạt 50
Hình 4.14 Biểu đồ so sánh nồng độ Fe qua các năm tại XN giấy Phát Đạt 50
Hình 4.15 Biểu đồ so sánh nồng độ Amoni qua các năm tại XN giấy Phát Đạt 51
Hình 4.16 So sánh nồng độ Mangan qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh 52
Hình 4.17 Biểu đồ nồng độ sắt qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh 53
Hình 4.18 Biểu đồ nồng độ amoni qua các năm tại XN giấy Cường Thịnh 53
Hình 4.19 Hiện trạng sử dụng nước giai đoạn 2011- 2015 62
Hình 4.20 Đồ thị dao động mực nước tại điểm quan trắc Tân Chi- Tiên Du từ tháng 1 năm 1998 đến tháng 9 năm 2014 63
Hình 4.21 Hệ thống xử lý nước trong nước giếng ngầm 74
Hình 4.22 Sơ đồ xử lý nước mặt dùng cho sinh hoạt 75
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng,quyết định đối với sự tồn tại và pháttriển của sự sống trên trái đất Đặc điểm của tài nguyên nước là được tái tạo theo quyluật thời gian và không gian Nhưng ngoài quy luật tự nhiên, hoạt động của con người
đã tác động không nhỏ đến vòng tuần hoàn của nước Việt Nam là quốc gia có nguồnnước dưới đất khá phong phú về trữ lượng và khá tốt về chất lượng Nước dưới đấttồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành từ giai đoạn trầmtích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước dướiđất có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét, hay hàng trăm mét Đối với các
hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước dưới đất luôn là nguồn nước được ưathích Nguồn nước dưới đất ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động con người
Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Ninh trong vùng đồng bằngChâu thổ sông Hồng, kinh tế đang trên đà phát triển Quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước, đã nảy sinh cùng với những vấn đề mới như ô nhiễm môitrường, ô nhiễm dòng chảy sông hồ, sự cạn kiệt nguồn nước do tình trạng khai thácnước thiếu quy hoạch, lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây ra nhữnghậu quả nặng nề, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và an ninh xã hội…
Để nắm bắt được hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nước dưới đất thànhphố Bắc Binh trong thời gian vừa qua, tôi tiến hành nghiên cứu thông qua cácphương pháp như phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp,phương pháp lấy mẫu và phân tích, phương pháp so sánh đánh giá chất lượng nước
Từ đó, tôi thu được 15 mẫu (vào 2 mùa: mùa mưa và mùa khô) tại các KCN, CCN,làng nghề và khu vực khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt có khối lượng khai thác,
sử dụng nước lớn
Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước không được tốt lắm, trong 15 vịtrí lấy mẫu có 9 vị trí chất lượng nước mùa mưa và mùa khô đều vượt QCCP vềhàm lượng Mn, Fe, Amoni, Clorua Tuy nhiên, chất lượng nước vào mùa khô cóhàm lượng Mn, Fe và Amoni khá cao nên cần phải xử lý nước ngầm trước khi phục
vụ các mục đích khai thác Chính quyền địa phương đã có những giải pháp tích cựcnhằm sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách hợp lý Tuy nhiên, cầnphải đề xuất xây dựng một số công trình xử lý nước mặt để phục vụ cho các nhu cầu
sử dụng của người dân
Trang 11THESIS ABSTRACT
Water is an important resource which is decisive to the existence anddevelopment of life on the Earth It is a renewable resource Beside the influence ofnature, human activities have a significant impact on the water cycle Vietnam is acountry of which the groundwater resources are fairly rich in reserve and good inquality Underground water exists in the cracks and holes of rocks, which areformed from the sedimentary rock stage or by the osmosis of the surface water andrainwater Underground water can be found at a few meters, a few tens of meters
or even hundreds of meters from the land surface Since it is less affected by humanimpact, underground water is widely used for the community water supply systems Bac Ninh city, located in the northwest of Bac Ninh province, Song HongDelta has a developing economy The industrialization and modernization of thedistrict have brought new issues such as pollution of environment, includingpollution of lakes and river flows; depletion of water due to lack of planning waterextraction which has caused serious consequences and negative affect to theeconomic growth and social security…
In order to grasp the current state of the exploitation and use of water, aswell as the quality of water in Bac Ninh city in recent times, I conducted theresearch by interviewing, collecting secondary data, collecting sample for wateranalysis and making water quality assessments Since then, 4 samples of water (2from wet season and 2 from dry season) are obtained from the industrial park, theindustrial clusters and trade villages where a great amount of water is used
The study results showed that 15 samples of water are not qualified enough In15th position with nine locations sampled water quality rainy season and dry seasonexceeded the levels QCCP Mn, Fe, ammonium, chloride Especially, the watersamples of dry season contain high Mn, Fe and ammonium content As aconsequence, the water needs pretreatment before being exploited The localgovernment has made a positive solution to use and protection of undergroundwater resources in a reasonable manner However, it should be proposed to buildsome surface water treatment facilities for people’s demand
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước bao gồm cả nước ngọt và nước mặn, là nhu cầu thiết yếu đối vớisản xuất và cuộc sống Nước do thiên nhiên ban tặng, là nguồn tài nguyên vô tận
và quốc gia nào cũng có Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và xã hội, gia tăng dân
số, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu v.v khiến nguồn “vàng trắng” trởthành một vấn đề báo động toàn cầu (Biến đổi khí hậu, 2012)
Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồncung cấp nước rất quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp Hiện naynguồn nước ngầm chiếm 35 – 50% tổng lượng nước cấp sinh hoạt cho các đô thịtrên toàn quốc, nhưng đang suy giảm trữ lượng đồng thời bị ô nhiễm nghiêmtrọng
Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa đòi hỏi nhu cầu nước cho sản xuất vàdân sinh ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhưng phát triển cũng ảnhhưởng tiêu cực đến chất lượng, trữ lượng nguồn nước Nhu cầu về nước ngày càngtăng dẫn đến việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngày càng nhiều Dưới áp lực
do tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa… nhu cầu dùng nước được ước tínhlên đến khoảng 130-150 tỷ m3/năm, chiếm tới gần 50% lượng nước sản sinh trênlãnh thổ nước ta và gần 90% nguồn nước mùa khô (khoảng 170 tỷ m3) Điều đócho thấy, nguy cơ thiếu nước đang ở mức nghiêm trọng Suy thoái, cạn kiệt nguồnnước mặt, nước ngầm, thiếu nước, khan hiếm nước trở nên phổ biến hơn
Sự suy thoái nguồn nước ngầm đang diễn ra ở hầu hết các khu vực trên địabàn tỉnh Bắc Ninh Nguyên nhân của sự suy thoái được gắn với nhu cầu sử dụngnước ngày càng tăng, tác động xấu của hoạt động phát triển lên các quá trình tựnhiên hình thành nước dưới đất và việc khai thác không đi đôi với các biện phápbảo vệ Phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số làm tăng mạnh nhu cầu dùngnước, trong khi chỉ số lượng nước đảm bảo trên đầu người đang giảm liên tục.Quá trình đô thị hoá, phát triển sản xuất công nghiệp, giao thông đã và đang làmbiến đổi mạnh mẽ các điều kiện tự nhiên hình thành nước dưới đất Nước thải từcác hoạt động dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh đã dẫn đến tình trạng ô nhiễmnguồn nước mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt trên các đoạn sôngchảy qua các khu công nghiệp, làng nghề Vấn đề này đã và đang ảnh hưởng rất
Trang 13nhiều đến nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước đã khan hiếm lại bị ô nhiễm,không đảm bảo chất lượng sử dụng
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là một thành phố có mật độ dân sốcao, hoạt động công nghiệp gần đây phát triển rất nhanh Nhu cầu sử dụng nướcngầm vì thế cũng tăng lên đáng kể Trong khi đó, áp lực môi trường, bao gồmkhai thác quá mức, ô nhiễm từ hoạt động của con người đã đẩy nhanh tốc độ suythoái nước ngầm cả về số lượng lẫn chất lượng trên địa bàn toàn thành phố Xuất
phát từ tình hình thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên nước ngầm Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” đóng góp ý nghĩa
thực tiễn đối với địa bàn nghiên cứu Giúp nhìn nhận được tổng quan về thực trạngkhai thác, sử dụng nước trong thời gian vừa qua, đưa ra phương hướng khai thác sửdụng hợp lý nguồn nước này
1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Theo nguyên lý dòng chảy và đặc tính tác động của tác nhân ô nhiễm, giảthuyết đặt ra là nếu xác định được chất lượng nước ngầm ở thành phố Bắc Ninhđang co xu hướng bị ô nhiễm, trữ lượng nước ngầm đang có xu hướng suy giảmmạnh thì sẽ đánh giá được tác động của nó đến con người Từ đó đưa ra được cácbiện pháp xử lý, quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địabàn nghiên cứu
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng chất lượng và tình hình khai thác, sử dụng nước ngầmtại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Đề xuất được giải pháp xử lý, bảo vệ tài nguyên nước ngầm phục vụ choviệc quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nước ngầm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài “Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước ngầm
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” là tài liệu tham khảo có giá trị trong công
tác quy hoạch, sử dụng tài nguyên nước ngầm của tỉnh Bắc Ninh
Từ kết quả phân tích của đề tài đã xác định được hiện trạng nồng độ các
Trang 14chất vượt quy chuẩn cho phép cảnh báo cho người dân để có biện pháp xử lý vàbảo vệ tài nguyên nước dưới đất ở địa phương.
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
2.1.1 Khái niệm nước ngầm (nước dưới đất)
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầmtích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặttrái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người Theo độ sâuphân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầngsâu Đặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớpđất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thườngkhông có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nướcbiến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặtrất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp đượcngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước theo không gianphân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có 3 vùng chức năng:
2.1.2 Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn nước ngầm
* Đặc điểm
- Đặc điểm thứ nhất: Nước ngầm tiếp xúc trực tiếp và hoàn toàn với đất vànham thạch: nước ngầm có thể là các màng mỏng bao phủ các phần tử nhỏ bécủa đất, nham thạch; là chất lỏng được chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bégiữa các hạt đất, đá; nước ngầm có thể tạo ra các tia nước nhỏ trong các tầng
Trang 15ngấm nước; thậm chí nó có thể tạo ra khối nước ngầm dày trong các tầng đất,nham thạch.
Thời gian tiếp xúc của nước ngầm với đất và nham thạch lại rất dài nêntạo điều kiện cho các chất trong đất và nham thạch tan trong nước ngầm Nhưvậy thành phần hoá học của nước ngầm chủ yếu phụ thuộc vào thành phần hoáhọc của các tầng đất, nham thạch chứa nó
- Đặc điểm thứ 2: Các loại đất, nham thạch của vỏ quả đất chia thành cáctầng lớp khác nhau Mỗi tầng, lớp đó có thành phần hoá học khác nhau Giữa cáctầng, lớp đất, nham thạch thường có các lớp không thấm nước Vì vậy nướcngầm cũng được chia thành các tầng, lớp khác nhau và thành phần hoá học củacác tầng lớp đó cũng khác nhau
- Đặc điểm thứ 3: Ảnh hưởng của khí hậu đối với nước ngầm khôngđồng đều
Nước ngầm ở tầng trên cùng, sát mặt đất chịu ảnh hưởng của khí hậu Cáckhí hoà tan trong tầng nước ngầm này do nước mưa, nước sông, nước hồ… mangđến Thành phần hoá học của nước ngầm của tầng này chịu ảnh hưởng nhiều củathành phần hoá học nước mặt do đó cũng chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu
Trái lại, nước ngầm ở tầng sâu lại ít hoặc không chịu ảnh hưởng của khíhậu Thành phần hoá học của nước ngầm thuộc tầng này chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa thành phần hoá học tầng nham thạch chứa nó
- Đặc điểm thứ 4: Thành phần của nước ngầm không những chịu ảnhhưởng về thành phần hoá học của tầng nham thạch chứa nó mà còn phụ thuộcvào tính chất vật lý của các tầng nham thạch đó
Ở các tầng sâu khác nhau, nham thạch có nhiệt độ và áp suất khác nhaunên chứa trong các tầng nham thạch đó cũng có nhiệt độ và áp suất khác nhau
Vì vậy nước ngầm ở các tầng rất sâu có thể có áp suất hàng ngàn N/m2 vànhiệt độ có thể lớn hơn 3730K
- Đặc điểm thứ 5: Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của sinh vật nhưng chịuảnh hưởng nhiều của vi sinh vật
Ở các tầng sâu do không có Oxy và ánh sáng nên vi sinh vật yếm khí hoạtđộng mạnh, chi phối nhiều nên thành phần hóa học của nước ngầm Vì vậy thànhphần hoá học của nước ngầm chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật (NguyễnKhắc Cường, 2002)
Trang 16* Cấu trúc của một tầng nước ngầm
Cấu trúc của một tầng nước ngầm được chia ra thành các tầng như sau:
- Bề mặt trên gọi là mực nước ngầm hay gương nước ngầm
- Bề mặt dưới, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thuỷ gọi là đáy nướcngầm Chiều dày tầng nước ngầm là khoảng cách thẳng đứng giữa mực nướcngầm và đáy nước ngầm
- Tầng thông khí hay nước tầng trên là tầng đất đá vụn bở không chứanước thường xuyên, nằm bên trên tầng nước ngầm
- Viền mao dẫn: là lớp nước mao dẫn phát triển ngay trên mặt nước ngầm
- Tầng không thấm: là tầng đất đá không thấm nước (Nguyễn KhắcCường, 2002)
2.1.3 Sự hình thành nước ngầm và các loại nước ngầm
Nước trên mặt đất và trong ao, hồ, sông, biển gặp ánh sáng mặt trời bốchơi thành hơi nước bay lên không trung, gặp lạnh hơi nước sẽ kết lại thành hạt to
và rơi xuống thành mưa Nước mưa rơi xuống mặt đất một phần chảy xuốngsông, ao, hồ một phần bốc hơi qua mặt đất, mặt nước và sự bốc thoát hơi qua
lá, một phần ngấm dần xuống mặt đất đến tầng đất không thấm sẽ tích tụ lạithành nước ngầm Sự hình thành nước ngầm trải qua rất nhiều giai đoạn Các tácnhân có liên quan đến chu trình này bao gồm: bức xạ, trọng lực, sức hút phân tử
và lực mao dẫn
Hình thành nước ngầm do nước trên bề mặt ngấm xuống, do không thểngấm qua tầng đá mẹ nên trên nó nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng kiến tạođịa chất mà nó hình thành nên các hình dạng khác nhau, nước tập trung nhiều sẽbắt đầu di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thànhmạch ngước ngầm lớn nhỏ, tuy nhiên việc hình thành nước ngầm phụ thuộc vàolượng nước ngấm xuống và phụ thuộc vào lượng mưa và khả năng trữ nước củađất (Đặng Kim Chi, 2001)
Tuỳ theo vị trí mà ta có thể chia nước ra làm 3 loại:
- Nước ngấm: là tầng ở trên hết, bên trên nó không có tầng không thấmnước chặn lại gọi là tầng nước ngấm Đặc điểm của tầng nước ngấm là thay đổirất nhanh theo thời tiết: mưa nhiều thì mực nước lên cao, nắng lâu thì mực nước
hạ xuống Ao giếng của nhân dân nếu đào cạn chỉ đến tầng nước ngấm thì mùakhô thường hết nước Tầng nước ngầm này được tạo ra từ nước trên mặt đất thấm
Trang 17xuống, sau đó lại được tháo tiêu ra sông, hồ.
- Nước ứ: trên tầng thấm nước có một tầng đất khó thấm nước, khi mưa totầng đất này hút không kịp, nước tạm thời ứ lại trên tầng đất này và tạo thànhnước ứ Sau đó, một phần nước ứ tiếp tục thấm xuống, một phần bốc hơi, lượngnước ứ sẽ ít dần đi hoặc mất hẳn Nước tầng này cách biệt hoàn toàn với nướcmặt đất và hầu như không giao lưu
- Nước giữa tầng: nước trong tầng thấm nước nằm giữa 2 tầng không thấmgọi là nước giữa tầng Nước giữa tầng ở sâu và nằm giữa 2 tầng đất sét nên lượngnước không thay đổi nhiều theo mùa nắng và chất lượng nước tốt (Đặng KimChi, 2001)
2.2.4 Tầm quan trọng của nước ngầm
- Nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt như: ăn, uống, tắm giặt, sưởi ấm…
- Nước ngầm phục vụ cho nông nghiệp: tưới hoa màu, cây ăn quả, các cây
có giá trị kinh tế cao
- Con người có thể sử dụng nguồn nước ngầm để mở rộng các hoạt độngsản xuất công nghiệp
- Nước ngầm có chất lượng tốt còn được sử dụng để chữa bệnh Nướcngầm phục vụ cho sinh hoạt sẽ giảm hẳn các bệnh do nguồn nước mặt bị ô nhiễmnhư: đường ruột, bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da…
- Sử dụng nước ngầm giúp con người được giải phóng sức lao động dophải lấy nước xa nhà, tiết kiệm chi phí “đổi nước”, tiết kiệm thời gian nâng caohiệu quả sản xuất (Đặng Kim Chi, 2001)
2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngần trên thế giới
So với nước mặt, nước dưới đất có chất lượng tốt hơn, trong khai thác sửdụng giảm được chi phí về xây dựng công trình tạo nguồn và dẫn từ xa tới nên từ
xa xưa ở mọi nơi trên thế giới đã khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
Nước dưới đất phân bố không đồng đều trong không gian, thời gian và cácvùng địa lý khác nhau Nhiều nơi là các vùng sa mạc như Trung Đông, Tây Phi,Trung Á… cả năm có khi không được một milimet nước mưa
Theo tính toán của các nhà địa chất Mỹ, toàn trái đất có khoảng 1.357,5 triệu
Trang 18km3 nước, thì chỉ có 3% là nước nhạt (ngọt), phần còn lại (97%) là nước mặn trongcác đại dương Trong số 3% tổng nước ngọt trên Trái đất thì có tới 77% nằm ở vùngđóng băng vĩnh cửu (các khối băng vùng Bắc cực, Nam cực), còn lại chỉ 1% nướcchứa trong sông, hồ trên khắp các châu lục và 11% nước dưới đất ở độ sâu từ 800mtrở lại có thể khai thác sử dụng được, còn 11% nước dưới đất ở độ sâu từ 800m trởxuống không thể khai thác sử dụng trong điều kiện kỹ thuật hiện nay.
Các nước trên thế giới khai thác sử dụng nước dưới đất không đồng đều.Toàn thế giới, hàng năm khai thác khoảng 800 km3 từ nước dưới đất Trong đóChâu Phi là 35 km3/năm; Bắc và Trung Mỹ là 150km3; Nam Mỹ là 25 km3; Châu
Á là 500 km3; Châu Âu là 80 km3; Châu Úc và Châu Đại Dương là 10 km3/năm.Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai tháctối đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ
sử dụng nước dưới đất rất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thácchiếm tới 88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Xê Út chiếm 85,3%, TiểuVương Quốc Ả Rập chiếm 79%, Israel chiếm 70%
Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về khai thác nước dưới đất so vớinước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm34,5%, ngay cả lĩnh vực tưới cho nông nghiệp là khu vực sử dụng nhiều nước nhưBangladesh, Ấn Độ, Pakistan thì tỷ lệ diện tích tưới bằng nước dưới đất cũngchiếm trên 40% so với diện tích được tưới bằng nước mặt (UNESCO, năm 2006)
Có 10 nước khai thác nước dưới đất lớn nhất (chiếm 74% trữ lượng nướcdưới đất khai thác trên toàn thế giới)
Bảng 2.1 Danh sách các nước khai thác nước ngầm lớn nhất thế giới
Trang 19dưới đất được thực hiện gắn bó theo quy luật kinh tế thị trường nên tỷ lệ khaithác nước dưới đất đạt cao
Ở Nga, khai thác sử dụng nước dưới đất gần 15 triệu m3/ngày Ở các thànhphố lớn (hơn 100 ngàn dân) tỷ lệ sử dụng nước dưới đất chỉ chiếm 29%, thậm chícác thành phố lớn như Matxcova, San Peterburg, Roctop Na Đon, Vladivostok hoàn toàn sử dụng nước mặt Tỷ trọng sử dụng nước dưới đất ở nông thôn chiếmtới 85% Nếu lấy chỉ số là tỷ số giữa tổng lượng khai thác so với trữ lượng nướcdưới đất có thể được tái sinh thì theo bản đồ do các nhà địa chất thủy văn Hà Langây cho ta những ấn tượng sâu sắc về số liệu đó trên toàn thế giới Chỉ số có giátrị <20% cho biết lãnh thổ đó còn dư dật nước dưới đất và có thể khai thác bềnvững Những nước có chỉ số 100% và lớn hơn nằm ở Trung cận Đông và BắcPhi, nước dưới đất đang bị cạn kiệt dần Những nước có chỉ số từ 20% đến 100%
là những nước mà ở đấy việc khai thác nước dưới đất chỉ có thể bền vững nếukiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước và có kế hoạch bổ sung nhân tạo nướcdưới đất (UNESCO, năm 2006)
Trên toàn thế giới nước dưới đất được khai thác để đáp ứng 50% nhu cầunước cho sinh hoạt của nhân loại Ngoài mục đích khai thác cho sinh hoạt, nướcdưới đất còn được khai thác phục vụ cho công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi vàcác ngành kinh tế khác
Diện tích canh tác được tưới bằng nước dưới đất ở Brazin là 22.000 ha,Angieri là 80.000 ha, Hy Lạp là 30.000 ha trong khi các nước Nga, Mỹ, TrungQuốc có 15 % lượng nước tưới lấy từ nước dưới đất
Nước dưới đất cũng được khai thác để đáp ứng cho ngành công nghiệp vàchăn nuôi ở hầu hết các nước trên thế giới Các nước lớn như Nga, Mỹ, TrungQuốc, Ấn Độ, Ai Cập, Nam Phi đều khai thác và sử dụng nước dưới đất với quy
mô lớn và còn đang tiếp tục mở rộng trong tương lai để đáp ứng yêu cầu ngàymột cao của kinh tế dân sinh (Phạm Ngọc Hải và Phạm Việt Hòa, năm 2004)
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO,2006) lại vừa lên tiếng cảnh báo thế giới đang quản lý thiếu hiệu quả các nguồnnước dưới đất Hiện trạng này đe dọa cuộc sống của ít nhất 2,5 tỷ người trên toàncầu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước dưới đất và hàng trăm triệu nông dânphụ thuộc vào nguồn nước này để sống và sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninhlương thực
Hội nghị Tư vấn lần thứ 2 về quản lý nguồn nước dưới đất tại Thủ đô
Trang 20Nairôbi của Kênya những đã nhấn mạnh, quản lý yếu kém là một trong số ítnguyên nhân chủ yếu làm cạn kiệt nguồn nước dưới đất, làm ô nhiễm các tầngngậm nước và dẫn đến cạnh tranh không bình đẳng về phân phối sử dụng nguồnnước dưới đất giữa các cộng đồng và giữa các nước Hầu hết nếu không muốnnói là tất cả các tầng ngậm nước không được quản lý theo hướng bền vững hoặcbình đẳng để bảo tồn và bảo vệ các nguồn nước sạch vô giá này của nhân loại Tuynhiên, các quyết định liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn nước dưới đất trênthế giới thường được hoạch định trên cơ sở thiếu thông tin khiến các mô hình quản
lý và sử dụng đều không bền vững Quản lý và sử dụng nước dưới đất thậm chíđặc biệt phức tạp khi nguồn nước này được chia sẻ xuyên biên giới Nguồn nướcdưới đất ở châu Phi xuyên biên giới tới 40 quốc gia (Jean Margat, 2000)
Theo Alice Aureli (2007), chuyên gia cao cấp của UNESCO về nguồn nướccảnh báo, thế giới đang phải đối phó với những thách thức gay gắt chưa từng thấy vềmôi trường và tăng dân số toàn cầu, đòi hỏi phải tăng gấp đôi sản lượng lương thựctrong ba thập kỷ tới cũng như tìm kiếm các nguồn năng lượng đáp ứng các nhu cầu
cơ bản Trong khi đó,các hiểm họa khác cũng đang tăng lên do biến đổi khí hậu, mất
đa dạng sinh học và sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên Trong bối cảnh này, thúcđẩy các chiến lược quản lý nguồn nước tốt hơn phải là nhân tố then chốt để đảm bảo
sự sống của nhân loại và sự tồn tại của hành tinh
Theo dữ liệu của UNESCO, nước dưới đất chiếm gần 50% nguồn nướcsạch trên hành tinh và chiếm 43% nguồn nước nông nghiệp toàn cầu Để đảongược xu thế quản lý hiện nay các nguồn nước dưới đất, các chuyên giaUNESCO kêu gọi các nước và các khu vực cùng nhau xác định các ưu tiên quốcgia và khu vực cũng như nhu cầu sử dụng nguồn nước dưới đất, theo đó nguồnnước dưới đất cần được coi là giải pháp lựa chọn sử dụng cuối cùng UNESCOcũng kêu gọi các nước sử dụng phương pháp mới được gọi là “Chẩn đoán quản
lý nguồn nước dưới đất toàn cầu” để xác định nguồn nước dưới đất Phương phápchẩn đoán này là cơ sở để xây dựng khuôn khổ hành động toàn cầu thúc đẩy cácgiải pháp thực tiễn quản lý tốt nguồn nước dưới đất (UNESCO, 2006)
2.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt Nam
Mức độ nghiên cứu tài nguyên nước ngầm:
Nước tàng trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồntài nguyên nước ở Việt Nam Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho
Trang 21sinh hoạt đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn tàinguyên này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trongchừng chục năm gần đây
Ở Việt Nam, việc điều tra nghiên cứu nguồn tài nguyên nước ngầm vẫncòn nhiều hạn chế Hiện nay, công tác điều tra, lập bản đồ địa địa chất thủy văn ởnước ta đã thực hiện được các công trình chủ yếu sau:
+ Đã lập xong và phát hành Bản đồ ĐCTV toàn quốc tỷ lệ 1/500.000.+ Bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1/200.000 đã phủ hơn ½ diện tích lãnh thổ, trong đócác vùng trọng điểm như vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, NamTrung Bộ và một phần Trung Bộ đã được phủ kín
+ Bản đồ ĐCTV tỷ lệ lớn (1/50.000 đến 1/25.000) đã phủ kín được 20vùng với tổng diện tích 24.239km2 bao gồm các đô thị, khu công nghiệp, nôngtrường, vùng ven đô thị và một số vùng kinh tế trọng điểm (Viện Địa Lý)
Hiện nay việc đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơinhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn việc khai thác bằngcác phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằmphục vụ cho sản xuất, sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn
Hiện trạng cấp nước đô thị (các hệ thống cấp nước tập trung ở đô thị
phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, chế biến,…)
Hiện nay nước ngầm đóng khoảng 40% tổng lượng nước cấp cho các đô thị.Lớn nhất là ở Hà Nội, khoảng 800.000 m3/ngày, Thành phố Hồ Chí Minh khoảng500.000 m3/ngày
Có nhiều đô thị sử dụng 100% nước ngầm như Hà Nội, Vĩnh Phúc, TháiNguyên, Lạng Sơn, Buôn Ma Thuật, Quy Nhơn, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,…,phần lớn các đô thị còn lại sử dụng cả nước mặt và nước ngầm.(Cục quản lý tàinguyên nước, 2008)
Trang 22Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị
ở Việt Nam đến năm 2020
Loại
đến 2020 (m 3 /ngày/đêm)
Trang 23đến 2020 (m 3
/đêm
Trang 24đến 2020 (m 3
/đêm
Trang 25đến 2020 (m 3
/đêm
Nguồn: Bộ Tài nguyên Môi trường (2012)
Trang 26 Cấp nước công nghiệp (chủ yếu phục vụ sản xuất và một phần sinh hoạt)
- Khai thác thuận tiện
- Chất lượng tốt, giá thành rẻ
- Chủ động về nhu cầu chất lượng nước
Tổng lượng nước ngầm cấp cho các đô thị và khu công nghiệp ước tínhkhoảng 700 triệu m3/ năm, dự báo tăng khoảng 1,5 lần vào năm 2020 (Cục quản
lý tài nguyên nước, 2008)
Cấp nước sinh hoạt, nước tưới, chăn nuôi ở khu vực nông thôn
Nước ngầm là một bộ phận của chu trình thủy văn xâm nhập vào các hệđất đá từ mặt đất hoặc bộ phận nước mặtvà trong một thời gian dài nước ngầmđược xem là “nguồn nước sạch” – có thể sử dụng cho ăn uống sinh hoạt Thực tếthì nguồn nước này thường chứa nồng độ các nguyên tố cao hơn hẳn so với tiêuchuẩn nước uống được, đáng kể là Fe, Mn, H2S,… vì thế nước ngầm cần phảiđược xử lý trước khi phân phối sử dụng
Có tới 80% dân số nông thôn sử dụng nước ngầm,với các loại công trìnhnhư giếng đào, giếng khoan và mạch lộ
- Nước ngầm được sử dụng phổ biến để tưới màu, cây công nghiệp(càphê, cao su, hồ tiêu Tây nguyên, vải ở Bắc giang…)
- Nước ngầm còn được sử dụng để tưới lúa chống hạn (trong mùa khônăm 2010 tại các tỉnh đồng bằng – trung du Bắc Bộ, miền Trung, miền ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long)
- Lượng nước ngầm sử dụng để tưới ước tính 600 triệu m3/năm
- Nước ngầm còn được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản (2005-2006 rấtphổ biến mô hình nuôi tôm trên cát tại khu vực miền Trung: Sử dụng nước ngầmmặn để nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng sông Cửu Long) (Cục Quản lý tàinguyên nước, 2008)
Tình trạng ô nhiễm nước ngầm
Khai thác và sử dụng nước ngầm đang rất phổ biến hiện nay Cùng với
Trang 27đà phát triển kinh tế - xã hội, nước ngầm đang bị suy giảm cả về trữ lượng vàchất lượng.
Theo Đồng Kim Loan và Trịnh Thị Thanh (2009) thì trong nước ngầm cácion thường gặp là: Fe2+, Mn2+, Ca2+, Na+, Mg2+, HCO3-, Cl-, với nồng độ lớn hơn0,7mg/l Giá trị pH biến đổi rộng trong khoảng từ 1,8 – 11 và thường dao độngtrong khoảng từ 5 – 8
Vào năm 1998, ô nhiễm Asen trong nước ngầm đã được phát hiện tại Thànhphố Hà Nội và khu vực lân cận, tiếp theo là các địa điểm khác của đồng bằngSông Hồng Năm 2005, nhóm nghiên cứu CETASD đã thực hiện một chiến dịchlấy mẫu nước giếng khoan trên toàn bộ khu vực này Các chỉ tiêu phân tích baogồm asen, mangan, selen, bo, sắt, độ mặn, phốt phát, amoni, sun phát, cacbonhữu cơ hòa tan và 30 thông số hóa học khác Kết quả nghiên cứu cho thấy 65%các giếng nghiên cứu có nồng độ asen, mangan, bari, selen hoặc tất cả cácnguyên tố này cao hơn các giá trị cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (Bản tinĐại học Quốc gia Hà Nội, số 259)
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phước và cs (2008) tại Hóc Môn cho thấychất lượng nước ngầm bị ô nhiễm Fe với hàm lượng là 9 mg/l cao hơn nhiều sovới QCVN 09:2008/BTNMT là 5 mg/l
Nghiên cứu của Nguyễn Đình Toàn và Nguyễn Công Hào (2010) cho thấychất lượng nước ngầm tại khu vực Nhà Bè cũng bị ô nhiễm Fetổng với hàm lượng8,2mg/l
Tại thành phố Cần Thơ, kết quả quan trắc môi trường giai đoạn từ 2005 –
2009 cho thấy chất lượng nước ngầm bị ô nhiễm ở các chỉ tiêu như: Độ cứng, (clorua) và coliform (so với QCVN 09:2008/BTNMT) với hàm lượng trung bìnhtrong năm 2009 lần lượt là: 268mg/l, 225mg/l, 1.442 MPN/100ml Nhìn chung, cácchỉ tiêu khác nằm trong mức cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT như: Độ màu,
Cl-pH, nitrat (NO3-), sunfat (SO42-), Fe Sự hiện diện của chất hữu cơ (COD) vàcoliform trong nước dưới đất, là một dấu hiệu nói lên hiện tượng thông tầng Nếukhông có biện pháp giải quyết có hiệu quả thì nước dưới đất sẽ bị ô nhiễm ngàycàng trầm trọng dẫn đến việc thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô vì không cònnguồn nước tự nhiên dự trữ (Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Cần Thơ, 2009)
Nước trong tầng pleistocen có quan hệ mật thiết với nước mặt Sức cản bổsung của trầm tích lòng sông ΔL = 1.200m Hướng vận động của nước dưới đất theoL = 1.200m Hướng vận động của nước dưới đất theo
Trang 28hướng Tây Bắc – Đông Nam Loại hình hóa học thường gặp: HCO3-; NaCl; HCO3-,
Na2SO4 Nước thuộc loại axít yếu đến kiềm, độ pH dao động từ 7,50 – 8,50
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Triệu (2008) cũng kết luận nước ngầm tạiCần Thơ có hàm lượng Fe2O3 cũng vượt giới hạn cho phép cả ở dạng Fe2+ và
Fe3 Hợp chất nitơ đã có diễn biến gia tăng với diện rộng, nặng nhất là ở nhữngkhu đô thị, khu công nghiệp; mức độ gia tăng của tầng Holocen cao hơn tầngPleistocen và trong mùa mưa cao hơn mùa khô Nhóm hợp chất nitơ, chủ yếu gâygia tăng bởi NO3-, NH4 trong tầng Holocen Theo đó nguồn ô nhiễm từ hoạt độngnhân sinh là chính, bên cạnh đó còn có sự phân huỷ NH4 trong thành phần vậtchất hữu cơ của trầm tích tầng chứa nước Ngoài ra một số lỗ khoan khai thác ởtrong vùng cũng có hàm lượng NO3-, NH4 vượt quá giới hạn cho phép Mùamưa, nước ngầm trong vùng có hàm lượng nitơ tăng cao hơn mùa khô Có thể lýgiải là vào mùa mưa,vùng nghiên cứu thường bị ngập lụt, nước lũ làm tăng khảnăng lan truyền chất thải gây ô nhiễm và trong điều kiện nóng ẩm, khả năng phânhuỷ hợp chất hữu cơ cũng mạnh mẽ hơn (Nguyễn Xuân Triệu, 2008)
Kết quả khảo sát mức độ nhiễm As trong nước ngầm tại khu vực Đồngbằng sông Cửu Long cho thấy hầu hết các mẫu quan trắc đều phát hiện có Asnhưng nhìn chung nhìn nồng độ As tại các giếng quan trắc trong khu vực đều nhỏhơn 0,5 mcg/l (Nguyễn Việt Kỳ, 2009)
Theo số liệu của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam - Bộ Y Tế, toàn quốc chỉ cókhoảng 20 - 30% dân số được sử dụng nước sạch, trung bình toàn quốc có 12% hộgia đình sử dụng nguồn nước bề mặt không được đảm bảo vệ sinh làm nước ăn uống
và sinh hoạt Tỷ lệ này có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng: Đồng bằng sông CửuLong có từ 42 - 47% dân số nông thôn sử dụng nguồn nước mặt không đảm bảo vệsinh làm nước ăn uống hàng ngày, cao nhất là Đồng Tháp, Vĩnh Long và An Giangvới tỷ lệ tương ứng là 88%, 81% và 70% (Bộ Y tế, 2002)
Theo điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn các tỉnh phía Nam(Tiền Giang, An Giang, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu) của Viện Vệ sinh Y tếCông cộng thành phố Hồ Chí Minh năm 2006, tỷ lệ người dân tiếp cận với nướcmáy cao nhất là tại tỉnh An Giang 45,37%, thấp nhất là tỉnh Tây Ninh chỉ có9,13%, tỷ lệ người dân sử dụng nước ngầm ở Đông Nam Bộ là 72,5% cao hơn sovới Đồng Bằng sông Cửu Long là 7,9%, khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long có
tỷ lệ đạt coliform tổng số tính trung bình 72,5% thấp hơn so với vùng Đông Nam
Bộ là 90,4% Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm là nhà tiêu và nguồn
ô nhiễm gần giếng (94,3% và 46,5%) Các nguy cơ đối với nước mặt có tần suất
Trang 29xuất hiện cao là không có rào ngăn gia súc và gần nguồn ô nhiễm (78,8% và96,3%) (Nguyễn Xuân Mai và cs., 2006).
2.3 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH
2.3.1 Hiện trạng tài nguyên nước ngầm tại thành phố Bắc Ninh
2.3.1.1 Một số kết quả nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất
Trong phạm vi vùng nghiên cứu từ trước tới nay chỉ có một số đề án điềutra, đánh giá và tìm kiếm thăm dò nước dưới đất Trong đó khối lượng các dạngcông tác điều tra ĐCTV chủ yếu do Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Bắc (nay làLiên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc) thực hiện
Tuy nhiên, kết quả các báo cáo đó không chỉ xác định được các điều kiệnĐCTV của các vùng, mà còn xác định được các đối tượng có khả năng cấp nước,tính toán trữ lượng khai thác trong giới hạn nghiên cứu Tổng hợp các báo cáođiều tra, tìm kiếm thăm dò nước dưới đất như sau:
Báo cáo lập bản đồ Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1/200.000
tờ Hà Nội do Đoàn bản đồ 204 Liên đoàn bản đồ địa chất thành lập trong thờigian 1973 -1978 có bao trùm phần phía Tây nam và Tây của tỉnh
Báo cáo lập bản đồ địa chất thuỷ văn 1/200.000 tờ Hải Phòng ở phần đôngcủa tỉnh do Đoàn địa chất 63 Liên đoàn 2 (nay là Liên đoàn Quy hoạch và Điềutra tài nguyên nước miền Bắc) thực hiện năm 1978- 1985
Năm 1983 hoàn thành Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùng Từ Sơn - BắcNinh với diện tích khoảng 256km2 Kết quả đã đánh giá được trữ lượng tĩnh là35.575 m3/ng, cấp C1 là 30.000 m3/ng, cấp C2 là 18.364 m3/ng
Báo cáo tìm kiếm NDĐ Vùng Bắc Ninh do đoàn địa chất 58 Liên đoàn địachất thuỷ văn địa chất công trình thực hiện năm 1982-1986 với khối lượng chính:khoan 1497,90 m/37LK, hút nước thí nghiệm 37 lỗ khoan, lấy mẫu nước các loại
230 mẫu Đã làm sáng tỏ những nét cơ bản về cấu trúc địa chất, trên cơ sở đó đãphân chia 6 đơn vị chứa nước, trong đó tầng chứa nước qp là đối tượng giàunước nhất Đối với tầng chứa nước này đã làm sáng tỏ quy luật phân bố, thànhphần thạch học, sự biến đổi chiều dày, quan hệ thuỷ lực, chiều sâu thế nằm, chấtlượng nước Kết quả đã đánh giá được trữ lượng khai thác cấp A = 1.300 m3/ng,cấp B= 13.800 m3/ng, cấp C1 = 9.600 m3/ng và cấp C2 = 26.000 m3/ng (SởTN&MT tỉnh Bắc Ninh)
Trang 30Năm 2006 hoàn thành báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn – địa chấtcông trình tỉnh Bắc Ninh do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nướcmiền Bắc thực hiện Kết quả của báo cáo đã xác định được trữ lượng khai tháctiềm năng cho các tầng chứa nước lỗ hổng và đặc biệt là đã xác định được trữlượng khai thác dự báo tại các khu công nghiệp ở mức độ sơ bộ Những kết quả
đó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng quy hoạch chi tiết cho từng vùng
cụ thể trên toàn tỉnh đặc biệt là là quy hoạch chi tiết cho thành phố Bắc Ninh (SởTN&MT tỉnh Bắc Ninh)
2.3.1.2 Phân vùng tài nguyên nước và cân bằng nước
Căn cứ vào đặc điểm phân bố sông ngòi, hệ thống công trình cấp nước,công trình thủy lợi các khu dùng nước, Thành phố Bắc Ninh được phân thành 4vùng sử dụng nước chính bao bồm:
kª am
K.K
im §«i
kª 3
« i 9
kª N 23 N
C
on T en
kª 10
kª nh N am
m
¬n hª
kª M 27
kª M 27
kª
kª B
Trang 31Nguồn: Sở TN&MT Bắc Ninh (2013)
Trang 32Khu Hòa Long – Kinh Bắc có diện tích 15,26 km2 gồm toàn bộ xã HòaLong và một phần các phường Vạn An, Kinh Bắc và Vũ Ninh.
Khu Nam Sơn – Đáp Cầu: có diện tích 37,99 km2 gồm toàn bộ diện tích xãNam Sơn, Kim Chân, P Vân Dương, P Suối Hoa, P Tiên An, P Thị Cầu, P ĐápCầu và một phần diện tích các xã Khắc Niệm, Hạp Lĩnh, Võ Cường, P Ninh Xá
2.3.1.3 Các tầng chứa nước ngầm
Theo tài liệu nghiên cứu của sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh (2013), đặc điểmphân bố các tầng chứa nước ngầm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocene (qh):
Trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tầng chứa nước lỗ hổng trầm tíchHolocen có phân bố chủ yếu ở phía Nam và Đông Nam và lộ trên bề mặt dọctheo sông Cầu và tại khu vực xã Hòa Long, xã Kim Chân và phường Đáp Cầu, bịphủ bởi các trầm tích hệ tầng Thái Bình (Q23 tb) có nguồn gốc sông biển (am),biển – đầm lầy (mb) hoặc nguồn gốc biển (m) Thành phần thạch học bao gồm:Cát, cát pha màu xám đen, xám nâu Chiều dày của tầng chứa nước trung bình2,9m Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan cho thấy lưu lượng Q= 5,7 l/s; q =0,83 l/s.m; Km = 154,3 m2/ng
Nhìn chung tầng này được xếp vào loại nghèo nước đến giàu nước trungbình, chỉ có thể sử dụng khai thác nhỏ bằng giếng khơi, giếng Unicef phục vụsinh hoạt cho các hộ gia đình
Qua điều tra khảo sát kết hợp với các tài liệu đã có cho thấy tầng chứanước qh phần nước nhạt chiếm hầu hết diện tích của thành phố và chỉ có mộtphần diện tích bị nhiễm mặn thuộc khu vực xã Kim Chân là nước có độ tổngkhoáng hóa cao trên 1.000mg/l
Chất lượng nước tầng này nhìn chung tương đối tốt, nước trong, nhạt, độ
Trang 33tổng khoáng M = 0,033 – 0,20 g/l Nước thuộc loại Bicacbonat Canxi.
Mực nước dao động theo mùa và phụ thuộc vào điều kiện khí tượng vớimực nước dao động hàng năm từ 0,50 - 3,50m Nguồn cung cấp cho tầng này chủyếu là nước mưa, nước mặt và thoát ra sông, ngòi, hồ…
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocene giữa trên(TCN qp1):
Tầng chứa nước này có diện phân bố rộng khắp trên địa bàn thành phốnhưng không lộ ra trên bề mặt mà bị các tầng chứa nước qh, qp2 và các trầm lớpcách nước phủ lên trên Thành phần thạch học chủ yếu gồm: cuội sỏi, sạn lẫn cátmàu xám xanh, chiều sâu phân bố lớp từ 10m (LKCT) đến 81,8m (LK 807),trung bình 30,8m Chiều dày tại những lỗ khoan có lớp này thay đổi từ 3m(LKCT) 32m (LK826), chiều dày trung bình của lớp là 13,4 m
Kết quả hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan thăm dò trong vùng nghiêncứu cho thấy lưu lượng thay đổi từ 0,06 l/s đến 18,43 l/s, trung bình 9,35 l/s, tỷlưu lượng thay đổi từ 0,42/sm ÷ 6,4l/sm, trung bình 2,76l/sm Hệ số dẫn nước
Km = 101m2/ ngày ÷ 1457 m2/ ngày, trung bình 736 m2/ ngày Kết quả hút nướcthí nghiệm trên cho thấy tầng chứa nước trên được xếp loại giàu nước trung bìnhđến giàu nước
Nước trong khu vực không bị nhiễm mặn có chất lượng khá tốt, nướctrong, không màu, không mùi, vị nhạt Nước thuộc loại Bicarbonat Calci,Bicarbonat Clorur Natri Calci
Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước của tầng bên trên,nước mặt, miền thoát là các mạng sông ngòi, kênh mương
- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ tầng Hòn Gai (t3n-r hg):
Trên địa bàn thành phố Bắc Ninh tầng này lộ ra phân bố thành các khoảnhnhỏ với tổng diện tích khoảng khoảng 11km2 thuộc các xã Hòa Long, P Vạn An,
P Thị Cầu, Vân Dương, Nam Sơn và Khắc Thành phần thạch học chủ yếu là cátkết, bột kết Tầng có chiều dày trên 200 m, chưa có lỗ khoan nào nghiên cứu tầngchứa nước này
Hiện nay nước trong tầng này chủ yếu được khai thác nhỏ lẻ hộ gia đìnhbằng các hình thức giếng đào và giếng khoan Unicef Dựa vào tài liệu giếng
Trang 34khoan Unicef trong khu vực nghiên cứu chúng tôi xếp tầng vào loại nghèo nước
Nguồn cung cấp cho tầng này là nước mưa, nước mặt ngấm xuống theocác hệ thống khe nứt của tầng chứa nước miền thoát là các mạng sông ngòi
Kết quả phân tích mẫu nước các loại ở tầng cho thấy nước BicarbonnatNatri Calci Nước trong không màu, không mùi, không vị
- Các thành tạo địa chất nghèo nước hoặc không chứa nước
Căn cứ vào sự phân bố của các trấm tích Đệ tứ theo không gian và thờigian, khả năng thấm nước và cách nước của chúng, chúng tôi chia ra 2 lớp cáchnước như sau:
Lớp thấm nước yếu nằm trên cùng phủ trực tiếp lên tầng chứa nước qh,hoặc phủ lên các phức hệ địa chất khác nhau, phân bố phần lớn ở nửa phía Bắc vàmột phần phía Tây Bắc của thành phố Thành phần của chúng bao gồm hệ tầngHải Hưng (aQ1 hh), gồm phần trên là bột, cát lẫn sét, than bùn, sét kaolin, sét gốm
sứ và hệ tầng Thái Bình (aQ23tb) gồm sét, bột lẫn cát, sét gạch ngói… Chiều dày
của lớp cũng rất biến đổi từ 1m (G1) đến 11,80 m (LK915), trung bình 3,6m
Lớp cách nước 1: Nằm giữa tầng chứa nước Holocen (TCNqh) và tầngchứa nước Pleistocene trên (TCN qp2) Phân bố hầu hết trong khu vực nghiêncứu thành phần thạch học bao gồm đất đá trầm tích hạt mịn nguồn gốc biển(aQ13vp) của hệ tầng Vĩnh Phúc, có bề dày thay đổi từ 3,9m (LK912) đến 14,6m(LK908), trung bình 9,9m
Lớp cách nước 2: Nằm xen kẹp giữa tầng chứa nước Pleixtocene trên(TCN qp2) và tầng chứa nước Pleistocene dưới (TCN qp1), phân bố không rộngrãi chỉ xuất hiện tại khu vực phía Nam của thành phố tại các lỗ khoan (LK951,G1), thành phần của các tầng cách nước chủ yếu là sét, bột, có nơi là sét pha cáthạt mịn màu xám, xám loang lổ Nó có tác dụng bảo vệ các tầng chứa nước ởphía dưới như hệ tầng Hà Nội (aQ12-3hn)
2.3.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
2.3.2.1 Tình hình khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt
- Cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị:
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Bắc Ninh việc cấp nước sinh hoạt khuvực thành phố được cung cấp bởi nhà máy nước ngầm thành phố Bắc Ninh vớicông suất khai thác 20.000m3/ngày, nước được khai thác từ nước dưới đất
Ngoài ra trên địa bàn thành phố vẫn còn nhiều công trình khai thác nhỏ lẻ của
Trang 35các công ty, xí nghiệp và hộ gia đình đang khai thác và sử dụng nguồn nước dướiđất Tất cả các công trình thuộc hệ thống khai thác nước nhỏ trên địa bàn thành phốBắc Ninh đều được khai thác trong tầng chứa nước có triển vọng cấp nước - tầngchứa nước lỗ hổng áp lực yếu trầm tích Pleistocen (TCNqp) có thành phần thạchhọc gồm: Cuội, sỏi, sạn lẫn cát màu xám xanh Chiều sâu đặt ống lọc tại các côngtrình dao động từ 20m đến 40m Tất cả các giếng được lắp đặt bơm chìm, khai thácvới trữ lượng từ 240m3/ngày đến 500m3/ngày Nước dưới đất được khai thác lên qua
xử lý đơn giản (Sắt, Mangan…) qua hệ thống giàn mưa và bể chứa để phục vụ chonhu cầu ăn uống, sinh hoạt và sản xuất (Sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh, 2013)
Bảng 2.3 Thống kê các trạm cấp nước đô thị
Lưu lượng khai thác
Nguồn nước
Nước dưới đấtNguồn: Sở TN&MT Bắc Ninh (2013)
- Cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn
Khu vực nông thôn thuộc thành phố Bắc Ninh được sử dụng nước máy từnhà máy cấp nước đô thị do công ty cấp nước Bắc Ninh quản lý Trên thực tế, tỷ
lệ sử dụng nước máy còn rất ít nên chủ yếu người dân vẫn sử dụng nước từ cáccông trình nhỏ lẻ Theo thống kê, trên các xã thuộc thành phố Bắc Ninh hiện tạicó: 1.705 giếng đào; 9.167 giếng khoan và 49 lu, bể chứa nước mưa Trong đó,
có 1.283 giếng đào hợp vệ sinh; 8.599 giếng khoan hợp vệ sinh và 15 lu, bể hợp
vệ sinh.Hệ thống cấp nước nông thôn: Bao gồm các giếng Unicef và các lỗ khoanđường kính nhỏ được thực hiện tự phát dùng để cấp nước cho gia đình ăn uốngsinh hoạt, thời gian khai thác theo nhu cầu của gia đình, lưu lượng bình quân mỗigiếng khoan chừng 0,3 m3/ngày có gia đình khoan đến vài giếng phục vụ làmnghề phụ của họ Các giếng này đa phần có chiều sâu khoảng 10-30m, đườngkính nhỏ 34-60mm, khai thác nước trong các tầng cát của tầng chứa nước qh và
qp Cùng với giếng khoan tay là các giếng đào và giếng loại khác Chất lượngkhoan kém, chỉ hoạt động một thời gian ngắn bị huỷ bỏ lại khoan giếng khoankhác thay thế, không trám lấp lỗ khoan cũ gây nên tình trạng ô nhiễm nguồnnước ngày càng trầm trọng
Hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Ninh có một trạm cấp nước nông thôn
Trang 36ở Dương Ô công suất 800m3/ngày, sử dụng nguồn nước ngầm do Công ty TNHHMTV cấp thoát nước Bắc Ninh xử lý cấp nước cho nhân dân trong khu vực.
Bảng 2.4 Hiện trạng nhà máy cấp nước nông thôn của thành phố Bắc Ni nh
Công suất (m³/ngđ)
mô CT
Nguồn nước
Theo DA
Thực tế
Tỷ lệ
%
Nguồn: Sở TN&MT Bắc Ninh (2013)
2.3.2.2 Hiện trạng khai thác nước ngầm cho sản xuất
Hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Ninh có rất nhiều các đơn vị, doanhnghiệp công ty nằm dải dác trên địa bàn thành phố Hầu hết các công ty, xínghiệp đều sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ trạm cấp nước thành phố Bắc Ninh,nguồn nước sử dụng cho sản xuất công nghiệp được khai thác từ công trình riêngcủa các công ty Tổng lượng khai thác dùng cho công nghiệp trên địa bàn thànhphố 3400 m3/ngày, trong đó nguồn nước khai thác từ nước dưới đất là 3.200
m3/ngày, khai thác từ nước mặt là 200m3/ngày (Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông Thôn, 2014)
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nước ngầm trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Bắc Ninh
2 Đánh giá diễn biến chất lượng, trữ lượng nước ngầm TP Bắc Ninh
3 Nghiên cứu tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm tại địa phương
4 Các nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước ngầm thành phố Bắc Ninh
5 Đề xuất một số giải pháp xử lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm phục vụcông tác quy hoạch khai thác, sử dụng
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phốBắc Ninh tại UBND các phường, UBND thành phố Bắc Ninh
Thu thập tài liệu về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước ngầm từvăn bản báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh qua các giai đoạn, báo cáoquy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh
Thu thập các kết quả quan trắc mạng lưới, quan trắc định kỳ về chấtlượng nước ngầm trên địa bàn nghiên cứu của sở TN&MT tỉnh Bắc Ninh
3.4.2 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm và tình hình khai thác sửdụng nước ngầm trên địa bàn nghiên cứu chúng tôi tiến hành lấy mẫu và phântích nước ngầm tại Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh
Trang 383.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu nước ngầm
* Thời điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu nước ngầm được tiến hành theo hai mùa:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lựa chọn thời điểm lấy mẫuvào tháng 7
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lựa chọn thời điểmlấy mẫu vào tháng 1
* Kỹ thuật lấy mẫu đối với giếng khoan sẵn có đã lắp đặt sẵn bơm hút:
- Dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu theo TCVN 6663-11:2011 (ISO 11:2009): Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
5667 Bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 66635667 3:2008 (ISO 56675667 3:2003).+ B1: Kẹp bông có tẩm cồn và đốt ngay tại vòi lấy mẫu nước nhằm mụcđích khử khuẩn vòi
+ B2: Bơm xả trực tiếp nước ngầm lên trong khoảng 10 phút để loại bỏlượng nước tù đọng trong ống dẫn
+ B3: Bơm nước trực tiếp vào bình chứa mẫu đến ngưỡng ngập bình Đậynắp và dán nhãn
* Kỹ thuật lấy mẫu đối với các giếng đào, mạch lộ:
Sử dụng thiết bị lấy mẫu nước theo phương pháp thẳng đứng WILDCO códung tích 2,2 lít:
+ Bước 1:Khảo sát vị trí lấy mẫu nhằm đảm bảo thuận lợi lấy mẫu bằngWILDCO Đóng van khí và van xả
+ Bước 2: Đặt WILDCO nằm ngang và ấn kiểm tra thanh truyền xem hoạtđộng tốt không
+ Bước 3: Lần lượt mở từng bên nắp và lắp dây đai vào chốt inox Kéodây đai vào ghim vào đầu mẩu của thân ống chính Sau khi hoàn thành, kiểm tra
kỹ dây cáp nhằm tránh dây bị tuột trước khi lấy mẫu
+ Bước 4: Kiểm tra, giữ con đẩy và từ từ hạ thiết bị WILDCO cho đến vịtrí mẫu nước cần lấy Sau đó tiến hành thả con đẩy Con đẩy sẽ chạm vào van giữhai dây của nắp thiết bị khiến dây buông ra và đóng nắp thiết bị WILDCO
Trang 39Hình 3.1 Thiết bị lấy mẫu WILDCO
+ Bước 5: Mẫu được chứa đầy trong khoang đựng mẫu chính và tiến hànhkéo mẫu lên đổ vào bình chứa mẫu Đậy nút các bình và ghi nhãn
* Sơ đồ vị trí lấy mẫu:
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí lấy mẫu
Trang 40Trong đó:
- Tiến hành lấy 5 mẫu nước ngầm trong tầng nước nông tại các xã Vạn An,Hòa Long, Nam Sơn, Kim Chân, Khúc Xuyên
+ NN1: Xã Vạn An (chiều sâu giếng khoan 14m)
+ NN2: Xã Hòa Long (chiều sâu giếng khoan 20m)
+ NN3: Xã Nam Sơn (chiều sâu giếng khoan 10m)
+ NN4: Xã Kim Chân (chiều sâu giếng khoan 15m)
+ NN5: Xã Khúc Xuyên (chiều sâu giếng khoan11m)
- Lấy 4 mẫu nước ngầm trong tầng nước nông sử dụng mục đích côngnghiệp tại các xã Vân Dương, Phong Khê, Hạp Lĩnh, Khắc Niệm
+ NN6: Nước giếng khoan nhà ông Nguyễn Văn Trung, xã Khắc Niệm(độ sâu giếng 18m)
+ NN7: Nước giếng khoan tại xí nghiệp giấy Đạt Tiến, Phong Khê (độ sâugiếng 20m)
+ NN8: Nước giếng khoan tại trường Cao đẳng cơ điện và xây dựng xãHạp Lĩnh (độ sâu giếng 15m)
+ NN9: Nước giếng khoan tại công ty TNHH khí công nghiệp Việt Nam,
xã Vân Dương (độ sâu giếng 12m)
+ NN10: Nước ngầm tại Xí nghiệp giấy Phát Đạt (25m)
+ NN11: Nước ngầm tại Giếng đặt tại Công ty TNHH sản xuất và thươngmại Cường Thịnh- CCN Phong Khê (30m)
+ NN12: Nước ngầm tại Công Ty Cổ Phần Kính Viglacera Đáp Cầu – xãHòa Long- Thành phố Bắc Ninh (30m)
+ NN13: Nước ngầm tại trạm cấp nước sạch thôn Hữu Chấp- Xã HòaLong- Thành phố Bắc Ninh (60m)
+ NN14: Nước ngầm tại Giếng đặt tại Trạm cấp nước sạch cụm Côngnghiệp Hạp Lĩnh (35m)
+ NN15: Nước ngầm tại trạm cấp nước sạch xã Vân Dương – Thành phốBắc Ninh (40m)
3.4.2.2 Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp thử