1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì kẽm năng suất 0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)

92 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 765,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI SVTH: Nguyễn Văn Quyết Lớp:Tuyển khoáng BK57 MSSV:1221040204 Nội dung đồ án: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì kẽm năng suất 0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô) với các số liệu sau đây: Kích thước lớn nhất quặng sau đập: dmax=12 mm Độ ẩm quặng sau đập: w = 7% Độ mịn nghiền cần thiết : 90 % cấp – 0,074 mm Hàm lượng quặng nguyên khai: 6 % Pb; 10,5 % Zn Hàm lượng tinh quặng chì tiêu chuẩn: ≥50 %Pb, %Zn ≤ 8 %; Hàm lượng tinh quặng kẽm tiêu chuẩn: ≥50% Zn, %Pb < 1.25%. Độ dốc địa hình mặt bằng nhà xưởng : 150

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI

SVTH: Nguyễn Văn Quyết Lớp:Tuyển khoáng B-K57

Hàm lượng quặng nguyên khai: 6 % Pb; 10,5 % Zn

Hàm lượng tinh quặng chì tiêu chuẩn: ≥50 %Pb, %Zn ≤ 8 %; Hàm lượngtinh quặng kẽm tiêu chuẩn: ≥50% Zn, %Pb < 1.25%

Độ dốc địa hình mặt bằng nhà xưởng : 150

Giảng viên hướng dẫn môn học

P.Gs-T.s:Nguyễn Hoàng Sơn

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hầu hết các khoáng sản sau khi được khai thác từ lòng đất đều không thể sử dụng được ngay, lý do là do yêu cầu thực tế về chất lượng khoáng sản các ngành sử dụng thường yêu cầu cao hơn rất nhiều so với chất lượng nguyên liệu khoáng sản có trong lòng đất Trong nhiều trường hợp khoáng sản có ích lại đi kèm khoáng vật khác

mà trong thực tế lại cần sử dụng một cách riêng rẽ Chính vì vậy mà giữa khâu khai thác khoáng sản và khâu sử dụng khoáng sản cần có một khâu trung gian nhằm nâng cao chất lượng khoáng sản có trong lòng đất để chúng phù hợp với yêu cầu chất lượng mà khâu

sử dung đòi hỏi.

Một trong những khâu trung gian quan trọng của Tuyển Khoáng là “ Tuyển nổi” Tuyển nổi là một trong những phương pháp làm giàu khoáng sản, là sự phân chia khoáng vật dựa vào tính ưa kị nước của chúng, sự khác biêt này có thể có tính tự nhiên hay nhân tạo nhờ tập hợp khoáng chất (thuốc tuyển) mà phương pháp này chở thành phương pháp tuyển vạn năng, bất kỳ các khoáng vật nào cũng có thể chọn được chế độ thuốc tuyển hợp lý để tách khoáng vật có ích ra khỏi nhau Tuyển nổi được áp dụng cho hầu hết các quặng đa kim, kim loại màu, ngoài ra nó còn áp dụng cho các khoáng sản phi kim loại như than đá, apatit…

Trên con đường công nghiệp hiện đại hóa đất nước, thì ngành công nghiệp khai thác khoáng sản được nhà nước quan tâm đầu tư và phát triển toàn diện Chính vì vậy ngành Tuyển Khoáng nói chung và phương pháp tuyển nổi nói riêng ngày càng có vai trò quan trọng, vì nó làm tăng trữ lượng công nghiệp của các khoáng sàng do tận dụng được quặng nghèo, cho phép cơ giới hóa và tự động hóa khâu khai thác khoáng sản, làm tăng năng suất của các ngành gia công tiếp theo như Luyện kim, Hóa luyện…

Để hiểu thêm về quá trình này và để nắm vững lý thuyết môn học tuyển nổi, cũng như các qui trình công nghệ, em đã tiến hành làm đồ án môn học dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Do còn hạn chế về kiến thức nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót mong các thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn QUyết

Trang 3

TỔNG QUAN

I Quặng chì - kẽm và ứng dụng :

1 Giới thiệu sơ lược về quặng chì - kẽm nước ta :

Quặng chì - kẽm Việt Nam phân bố chủ yếu ở Bắc Việt Nam Tronghơn bốn thập kỷ qua công tác điều tra khảo sát thăm dò tập trung ở miền ĐôngBắc Việt Nam mà chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang.Ngoài ra chì kẽm còn phân bố ở các tỉnh Thái Nguyên, Lai Châu, Nghệ An,Quảng Bình Các mỏ đã và đang được khai thác hiện nay với năng suất lớnnhất nước ta là mỏ Chợ Điền, Chợ Đồn Bắc Cạn, Làng Hích ( Thái Nguyên),

Na Sơn- Hà Giang

Mỏ kẽm Chợ Điền nằm ở phía nam núi Sam Sao (Bắc Cạn), cách thị trấnChợ Điền 8 km về tây bắc, cách thị xã Bắc Cạn 36 km Mỏ quặng đa kim(kẽm - chì) Chợ Điền được người Trung Hoa phát hiện và khai thác từ thế

kỉ 18 Cuối thế kỉ 19, người Pháp phát hiện lại và đầu thế kỉ 20 tiến hànhkhai thác Sản lượng hàng năm đạt tới khoảng 8 nghìn tấn chì kẽm MKCĐgồm nhiều khu riêng biệt: Phia Khao, Lũng Hoài, Mán, Cuốc, La Poăng (LaPointe), Bô Luông, Đèo An, Bình Chai, vv Các thân quặng thường gặp ởdạng mạch, mạch phân nhánh, mạch dạng ngọn lửa, đôi khi dạng vỉa.Quặng nguyên sinh gồm sfalerit, galenit, pirit, asenopirit, pirotin, một ítchancopirit, bulangerit, giêmsônit Khoáng vật mạch gồm thạch anh, canxit,đolomit, siđerit Đá vây quanh thân quặng thường bị silic hoá, xerixit hoá,đolomit hoá Phần trên các thân quặng thường bị oxi hoá mạnh Quặng oxihoá gồm calamin, smitsonit, hiđrozinkit, anglezit, xerixit, piromafit, gơtit,hiđrogotit, hiđrohematit, scorođit, psilomelan, vv Với hàm lượng quặnggốc: kẽm 10 - 20%, chì 0,3 - 4%, vàng 0,4 - 1,89 kg/t, bạc 2,7 kg/t, cađimi0,3 - 4% Quặng oxi hoá gồm calamin và smitsonit là đối tượng khai thácchính hiện nay ở MKCĐ Trữ lượng quặng đa kim ở MKCĐ khoảng 500nghìn tấn Zn - Pb, trong đó quặng sunfua: 195 nghìn tấn và gần 300 nghìntấn quặng oxi hoá Quặng đa kim Chợ Điền thuộc thành tạo nhiệt dịch,nhiệt độ trung bình, là mỏ chì kẽm lớn nhất ở Việt Namhiện nay

2 Công nghệ tuyển quặng chì kẽm:

Một số mỏ quặng chì kẽm của nước ta đã được điều tra nghiên cứu triểnkhai khai thác và chế biến Công tác làm giàu và thu hồi tinh quặng chì kẽmđược thực hiện bằng công nghệ tuyển nổi Với sơ đồ công nghệ bao gồm

Trang 4

có hàm lượng ban đầu khoảng 2 - 7% Pb và 10 - 16% Zn, đưa ra các sảnphẩm quặng tinh đạt chất lượng thương phẩm với mức thu hồi kim loại kẽmtrên 85% và chì trên 65%.

3 Ứng dụng :

Sản phẩm chì có một số ứng dụng sau:

• Chì là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe

• Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn

• Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men

• Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân

Sản phẩm kẽm được sử dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực:

• Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ

• Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, cácloại que nhàn, bạc Đức

• Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô

• Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin

• Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo

(plastic) từ dầu mỏ

• Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của (hydroxy-) cacbonat kẽm và silicat, đượ sử dụng để chống phỏng da…

II Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng ở một số khu mỏ :

1.Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng khu mỏ Chợ Điền

Phân tích thành phần hóa học và hàm lượng nguyên tố tạp chất trongquặng từ các mỏ khu vực Chợ Điền cho thấy chúng chứa nhiều nguyên tốtạp chất với hàm lượng cao : Cd, As và một số nguyên tố khác : In, Cu, Ag,

Sb Đặc điểm phân bố các nguyên tốt thể hiện rõ hơn trong tinh quặng :Tinh quặng kèm (Zn = 62,7%; Pb = 0,6% ), rất giàu Cd ( 2204ppm), In( 82,88 ppm), Se (21,02ppm), hàm lượng của Cu (0,15%), Ag (108ppm), As(895ppm) Tinh quặng chì (Pb=69,5%; Zn=5,45%), các nguyên tố có hàmlượng cao là As(3542ppm), Sb(185ppm), Cd(340ppm), Cu(0,6%) vàAg(148ppm)

Trong đuôi thải tuyển nổi, hàm lượng Zn -0,7%; Pb – 0,3% và một sốnguyên tố tạp chất ( Cd, Ag, As) chứng tỏ sự thất thoát cá nguyên tố quặng

Trang 5

Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng khu mỏ Làng Hích.

Kết quả phân tích thành phần hóa học cho thấy, cùng với các nguyên tốquặng chính là Pb và Zn, còn phát hiện được các nguyên tố có hàm lượngcao Cd, Cu, Ag, Sb và As về hàm lượng các nguyên tố tạp chất trong tinhquặng Galenit (Pb=33%) và Sphalerit (Zn = 40%) Trong tinh quặng Pb,ngoài sự có mặt hàm lượng cao của Zn ( trung bình – 7,41%), đã ghi nhậnđược hàm lượng cao rõ rệt của Cu, Sb, As Các nguyên tố Bi (3,23ppm),Re(0,03ppm)…

Các nghiên cứu khoáng vật học bằng kính hiểm vi điện tử quét đã xác lậpđược mốt số pha khoáng độc lập Đó là các khoáng vật quặng chính : ZnS,PbS, và một số khoáng vật thứ yếu : FeS2 , CuFeS2, FeS…

Hàm lượng quặng nguyên khai: 6 % Pb; 10,5 % Zn

Hàm lượng tinh quặng chì tiêu chuẩn: ≥50 %Pb, %Zn ≤ 8 %; Hàm lượngtinh quặng kẽm tiêu chuẩn: ≥50% Zn, %Pb < 1.25%

Độ dốc địa hình mặt bằng nhà xưởng : 150

Trang 7

PHẦN I : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

PHẦN I : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

I.1 Tính năng suất giờ của xưởng:

- Năng suất xưởng thiết kế 600.000 tấn /năm

- Độ ẩm quặng nguyên khai Wnk = 7 %

- Hệ số tính đến mức độ đều đặn trong việc cấp liệu k = 1,15

- Chọn chế độ làm việc:

+ Chọn số ngày làm việc trong một năm: 300 ngày/ năm

+ Chọn số ca làm việc trong một ngày: 3 ca/ ngày

+ Chọn số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ / ca

- Năng suất giờ :

Q1 = = 89,13 t/h

I.2 Tính toán sơ đồ nghiền - phân cấp:

Vì độ mịn nghiền yêu cầu của đối tượng quặng chì - kẽm là : 90 %cấp – 0,074 mm nên nghiền một giai đoạn không đáp ứng được Do vậy,chọn sơ đồ nghiền hai giai đoạn (Hình 2) với đặc điểm :

Giai đoạn I : Nghiền hở, không có phân cấp sơ bộ vì : Kích thướclớn nhất của quặng đưa nghiền dmax = 12mm > 8mm và hàm lượng cấp hạtđạt yêu cầu ít < 15 % Quặng cứng, ít bị quá nghiền (ít tạo mùn)

Giai đoạn II : Nghiền kín, có phân cấp kiểm tra Do yêu cầu độ mịn nghiềncao (90 % cấp – 0,074 mm) và khâu Nghiền I không có phân cấp sơ bộ nênbùn tràn của phân cấp thứ nhất ( Phân cấp ruột xoắn) phải đưa phân cấp lạibằng Phân cấp thứ hai ( Phân cấp xiclon) với nhiệm vụ phân cấp kiểm trabùn tràn Với sơ đồ này cho phép đạt sản phẩm nghiền cuối có độ mịnnghiền đạt 90 % cấp – 0,074 mm

Trang 8

6' 4

Phân cấp ruột xoắn 2

Dễ điều chỉnh cả cụm hai giai đoạn vì quặng cấp vào máy nghiền giai đoạn

II là sản phẩm tháo từ máy nghiền giai đoạn I

Có thể nhận được sản phẩm nghiền cuối cùng có độ mịn nghiền rất cao.Nhược điểm của sơ đồ nghiền – phân cấp đã chọn :

Trang 9

Hình 3: Sơ đồ nghiền phân cấp tương đương

I.2.1 Giai đoạn nghiền I:

Dựa vào bảng 14 sách HD TK Đồ Án Tuyển Nổi nội suy được β1

Trang 11

Ta có sản phẩm 7 là sản phẩm sau phân cấp ruột xoắn 2

377,5

391,03

Trang 12

336,48ɣ11

319,0

336,48

373,47

284,35

I.2.3.Tính toán khâu khử nước và khâu khuấy.

Coi như hiệu suất của bể cô đặc hoạt động 100%

Ta có γ13 = 0%, β13 = 0%

γ10 = γ12 = 100%

β12 = β10 =90%

I.3.Tính toán sơ đồ tuyển nổi:

I.3.1 Tính toán sơ đồ nguyên tắc

Trang 13

Tinh quÆ ng Pb

Tinh quÆ ng Zn § u«i

Tổng chỉ tiêu khởi điểm N cần và đủ để tính sơ đồ được xác định theo côngthức : N = c(1 + np - ap ) - 1

Trong đó:

np : Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ

ap : Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ

Trang 14

- Đối với quặng đầu:

Hàm lượng quặng nguyên khai = 6,0%; = 10,05 %

- Đối với các sản phẩm

Hàm lượng kim loại Pb có trong quặng khâu tuyển tinh Pb IV: = 50%Hàm lượng kim loại Zn có trong quặng khâu tuyển tinh Pb IV: = 9%Hàm lượng kim loại Zn có trong quặng khâu tuyển tinh Zn: = 55

Hàm lượng kim loại Pb có trong quặng khâu tuyển tinh Zn: = 1,9 %

Thực thu Pb của tinh quặng Pb khâu tuyển tinh Pb: = 93 %

Thực thu Zn của tinh quặng Zn khâu tuyển tinh Zn: = 90 %

* Xác định thu hoạch của các sản phẩm:

Trang 15

*Xỏc định hàm lượng của cỏc sản phẩm cũn lại.

= = = 0,47

= = = 11,17

= = = 0,13

= = =0,43

I.3.2 Tớnh toỏn sơ đồ mở rộng

I.3.2.1 Vũng tuyển nổi Pb:

* Tớnh sơ đồ 1 kim loại Pb và coi như khụng cú kim loại Zn.

14 15

17

16 18

Tuyển tinh Pb2

Tuyển tinh Pb3

Bể cô đặc Pb

N ớ c thải Tinh quặng Pb

Lọc ép Pb

Tuyển vét Pb2 12

Trang 16

Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ: np = 12

Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ: ap = 6

- Tổng số chỉ tiêu khởi điểm cần để tính sơ đồ:

Trên cơ sở đó ta chọn những chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:

Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển vét :

% 45

=

Pb V E

Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb :

% 93

=

Pb IV E

Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb :

% 90

=

Pb III

E

Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb:

% 85

=

Pb II

Pb

24

β = 45 %Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển tinh Pb :

Trang 17

Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển vét Pb1:

Pb

21

β =3,5%

Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển vét Pb2:

Pb

32

β

= 2 %Thực thu Pb trong tinh quặng vòng tuyển Pb:

% 93

26Pb = ε

Thực thu Pb: ε12Pb =100%

Thu hoạch γ12 =100%

* Xác định thực thu các sản phẩm Pb

% 95 , 0

89 , 97

27 23

19Pb = εPb − εPb = − =

ε

% 21 , 122 85

, 0

88 , 103

19 17

Trang 18

% 16 , 139 8

, 0

33 , 111

15 14

16Pb = εPb − εPb = − =

ε

% 83 , 20 ) 33 , 18 100 ( 16 , 139 ) ( 12 20

14

21Pb = εPb− εPb + εPb = − + =

ε

% 29 , 46 45 , 0

83 , 20

21 18

22Pb = εPb − εPb = − =

ε

% 16 , 18 83 , 27 29 , 46

6 89 , 97

6 88 , 103

6 33 , 111

= εPb βPb

γ

Trang 19

% 38 , 55 2

6 46 , 18

21 20

12

14 = γ + γ + γ = + + =

γ

% 55 , 124 27 , 22 82 , 146

% 69 , 5 82 , 146

6 16 , 139

6 83 , 27

Trang 20

% 47 , 27 69 , 26

6 21 , 122

6 77 , 108

6 33 , 18

6 29 , 46

6 46 , 25

6 88 , 10

6 46 , 18

6 89 , 4

* Tính kim loại Zn lẫn trong vòng tuyển Pb:

Số chỉ tiêu khởi điểm tối đa về thực thu:

Hàm lượng quặng nguyên khai:

Zn

12

β

= 10,5 %Thực thu Zn trong tinh quặng tuyển tinh Pb :

% 57 , 9

26Zn = ε

Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb V :

% 25

=

Zn V E

Trang 21

Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb III :

% 60

=

Zn IV E

Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb II: Zn =50%

57 , 9

95 , 15

52 , 25

, 0

76 , 40

Trang 22

% 48 , 208 19 , 31 100 67 , 339

20 12

14

21Zn = εZn − εZn − εZn = − − =

ε

% 92 , 833 25

, 0

48 , 208

, 146

5 , 10 67 , 339

, 22

5 , 10 76 , 40

5 , 10 289

, 26

5 , 10 71 , 56

, 179

5 , 10 92 , 833

, 15

5 , 10 52 , 25

Trang 23

% 48 , 29 11

, 11

5 , 10 19 , 31

, 35

5 , 10 48 , 208

, 144

5 , 10 44 , 625

5 , 10 9 , 31

, 4

5 , 10 95 , 15

, 1

5 , 10 38 , 6

, 55

5 , 10 01 , 535

, 88

5 , 10 43 , 90

I.3.2.2 Vòng tuyển nổi Zn:

Tính sơ đồ một kim loại Zn coi như không có kim loại Pb

Trang 24

TuyÓn tinh Zn1 TuyÓn vÐt Zn1

Hình 6−Sơ đồ tuyển nổi Zn được tách riêng

- Số chỉ tiêu khởi điểm:

Trang 25

33 =

γ

% 44 , 94 9 , 0

44 , 94

, 0

67 , 101

99 , 19

Trang 26

43 , 90 5 , 10

85 5 , 10

67 , 101 5 , 10

γε

β 15

Trang 27

% 62 , 10 68

, 125

09 , 127 5 , 10

* Tính kim loại Pb trong vòng tuyển Zn.

Chọn các chỉ tiêu khởi điểm :

EVIIPb = 75 % EVIIIPb = 80 % EIXPb = 85% EXPb = 30%

β41Pb=2,3% β50Pb=0,06% ε41Pb=6,22% ε50Pb=0,78%+ Xác định thực thu εnPb trong vòng tuyển Zn :

Trang 28

% 32 , 7 85 , 0

22 , 6

41 39

42Pb = εPb − εPb = − =

ε

% 15 , 9 8 , 0

32 , 7

05 , 8

40 33

34

47Pb = εPb − εPb − εPb = − − =

ε

% 33 , 6 3 , 0

9 , 1

50 48

49Pb = εPb − εPb = − =

ε

Tính hàm lượng Pb lẫn trong các sản phẩm vòng tuyển Zn:

% 51 , 0 68 , 125

73 , 10 6

05 , 8 6

Trang 29

% 18 , 0 1 , 90

68 , 2 6

15 , 9 6

33 , 6 6

32 , 7 6

83 , 1 6

1 , 1 6

9 , 1 6

43 , 4 6

65 , 3 6

06 , 0 6

Trang 30

- Tính năng suất xưởng theo kim loại có ích: Pi = P εi

Trang 31

Kết quả tính năng suất xưởng theo quặng và theo kim loại có ích ở bảng 1.

Bảng 1: Bảng cân bằng định lượng qua các khâu

339,67

339,67

7,44

31,79

Trang 32

b) Ra

26,69 27,47 22,31 122,21 56,71Q.tinh tuyển

tinh Pb I 19

15,58

13,89

40,0

103,88

25,52

13,89

40,0

103,88

25,52

37,3

108,77

31,90

5,8

b) Ra

17,47 37,36 19,17 108,77 31,90Q.tinh tuyển

tinh Pb II 24

13,05

11,63

45,0

97,89

15,95

37,3

108,77

31,90

11,63

45,0

97,89

15,95

Trang 33

tinh Pb III 2 6

5

11,63

45,0

97,89

15,95

2,47

78,05

144,22

128,

54 1,06 45,54 25,46

625,44

1,36

58,54

Q.tinh tuyển

vét Pb II 32

55,3

8 49,36 2,00 101,44 18,46 535,01 0,99 50,07Q.đuôi tuyển

1,36

58,54

Trang 34

90,43

tinh Zn I 40

19,35

17,2

16,67

0,1

68 112,02 0,51 10,62 10,73 127,09 0,57 11,90b) Ra

31,7

101,67

0,49

10,40

tinh Zn I 40

19,35

17,2

16,67

0,1

4 39,34 1,24 26,43 9,15 111,11 0,49 10,40

Trang 35

94,44

Trang 38

PHẦN II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC

Mục đích của việc tính sơ đồ bùn nước :

Đảm bảo tỷ lệ Rắn / Lỏng tối ưu trong các khâu

Xác định lượng nước vào các khâu

Xác định lượng nước ra theo sản phẩm các khâu khử nước

Xác định nồng độ các sản phẩm

Xác định thể tích bùn của các sản phẩm và trong các khâu

Xác định lượng nước chung cần thiết

Lập bảng cân bằng bùn nước

II.1 Khâu nghiền:

II.1.1 Khâu nghiền 1:

- Quặng đầu: γ1 = 100 % ; Q1 = 89,13 t/h

Độ ẩm : 7%

- Chọn hàm lượng rắn trong máy nghiền: ρN1 = ρN2 = 65 %

- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 1: ρ4 = 80 %

- Chọn hàm lượng rắn trong phân cấp ruột xoắn 2: ρ8 = 82 %

- Chọn hàm lượng rắn trong phân cấp xyclon: ρ11 = 70 %

- Lượng nước có trong quặng đầu (W = 7 %) là:

71 , 6 13 , 89 7 100

7 100

65 100 100

1

1 1

Trang 39

28 , 41 71 , 6 99 , 47

1 1

65 100 100

2

2 5

80 100 100

4

4 4

82 100 100

8

8 8

70 100 100

11

11 11

11 8

5 2

W bs N

N

m3/h

II.2 Khâu phân cấp:

a)Phân cấp ruột xoắn 1

*)vào

- Chọn hàm lượng pha rắn trong máy phân cấp ruột xoắn 1 là: ρRx1 :55%

- Lượng nước vào khâu phân cấp ruột xoắn 1 là Sản phẩm nghiền 1:

W2=WN1 =47,99 m3

Trang 40

- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 1 : ρ4 =84%

- Lượng nước có trong cát máy phân cấp ruột xoắn 1 là:

- Chọn hàm lượng pha rắn trong máy phân cấp ruột xoắn 2 là: ρRx1 :50%

- Lượng nước vào khâu phân cấp ruột xoắn 1 là Sản phẩm nghiền 1:

- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 2 : ρ8 =85%

- Lượng nước có trong cát máy phân cấp ruột xoắn 2 là:

W8 = R8 Q8 = 14,84 m3

- Lượng nước có trong bùn tràn phân cấp ruột xoắn 2 là

W7 = WRx2 – W8 = 420,06 – 14,84 = 405,76 m3

Ngày đăng: 31/07/2017, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sơ đồ nghiền phân cấp tương đương - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Hình 3 Sơ đồ nghiền phân cấp tương đương (Trang 9)
Hình 3: Sơ đồ nguyên tắc - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Hình 3 Sơ đồ nguyên tắc (Trang 13)
Bảng 1: Bảng cân bằng định lượng qua các khâu - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Bảng 1 Bảng cân bằng định lượng qua các khâu (Trang 31)
Bảng 2: Bảng cân bằng sản phẩm - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Bảng 2 Bảng cân bằng sản phẩm (Trang 37)
Bảng 3: Bảng cân bằng bùn nước qua các khâu - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Bảng 3 Bảng cân bằng bùn nước qua các khâu (Trang 46)
Bảng 4: Bảng cần bằng nước cho toàn xưởng tuyển - ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN NỔI: Thiết kế phân xưởng tuyển nổi của nhà máy tuyển quặng chì  kẽm năng suất  0,6 triệu tấnnăm (tính theo quặng khô)
Bảng 4 Bảng cần bằng nước cho toàn xưởng tuyển (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w