MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 5 1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5 1.2.Điều kiện địa lí, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 6 1.2.1 Điều kiện địa lí 6 1.2.2. Điều kiện kinh tế 7 1.2.3. Điều kiện về lao động dân số 7 1.3.Công nghệ sản xuất của công ty 8 1.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả 8 1.3.2. Thống kê các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty 9 1.4.Tình hình tổ chức quản lí sản xuất và lao động của công ty 11 1.4.1. Tình hình tổ chức quản lí của công ty 11 1.4.2. Sơ đồ tổ chức của phân xưởng sản xuất thuốc nổ (hình 14) 17 1.4.3. Tình hình sử dụng lao động trong công ty. 18 1.5.Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 18 CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG TẠI PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 21 2.1.Căn cứ lựa chọn đề tài 21 2.1.1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài 21 2.1.2. Mục đích, đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu................ 22 2.2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 23 2.2.1. Cơ sở lí luận của đề tài 23 2.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 36 2.2.2.1 . Chức năng, nhiệm vụ của phân xưởng sửa chữa cơ khí của công ty công nhiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả 36 2.3. Hoàn thiện phương pháp trả lương tại PXSCCK 49 2.3.1. Phương pháp giới thiệu 49 2.3.2. So sánh 2 phương pháp 55
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP
HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 5
1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
1.2.Điều kiện địa lí, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 6
1.2.1 Điều kiện địa lí 6
1.2.2 Điều kiện kinh tế 7
1.2.3 Điều kiện về lao động - dân số 7
1.3.Công nghệ sản xuất của công ty 8
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả 8
1.3.2 Thống kê các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty 9
1.4.Tình hình tổ chức quản lí sản xuất và lao động của công ty 11
1.4.1 Tình hình tổ chức quản lí của công ty 11
1.4.2 Sơ đồ tổ chức của phân xưởng sản xuất thuốc nổ (hình 1-4) 17
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong công ty 18
1.5.Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 18
CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG TẠI PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 21
2.1.Căn cứ lựa chọn đề tài 21
2.1.1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài 21
2.1.2 Mục đích, đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 22
Trang 22.2 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 23
2.2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 23
2.2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 36
2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phân xưởng sửa chữa cơ khí của công ty công nhiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả 36
2.3 Hoàn thiện phương pháp trả lương tại PXSCCK 49
2.3.1 Phương pháp giới thiệu 49
2.3.2 So sánh 2 phương pháp 55
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hóa chất là một ngành công nghiệp nặng tương đối trẻ, phát triển nhanh từ thế kỉ XIX do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế, và do
sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học - kĩ thuật
Ngày nay, công nghiệp hóa chất ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, đảm nhận cung cấp nguyên liệu và sản phẩm phục vụ cho nhiều ngànhsản xuất, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Nhận rõ tầm quan trọng Đảng và Nhà nước đã và đang quan tâm đến ngành hóa chất, tích cực đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại dưới nhiều hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành nói riêng và công cuộc xây dựng, phát triển đất nước nói chung
Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả đã xác định được nhiệm vụ và phương hướng kinh doanh của mình Đặc biệt đứng trước những yêu cầu mới của sự phát triển, tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và Thế giới đòi hỏi trong thời gian tới công
ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả phải tiếp tục sắp xếp lại tổ chức, quản lí theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả Đó là: Cải tiến công nghệ sản xuất, tích cực đẩy mạnh sảnlượng hàng năm, hạ giá thành đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt cho nhu cầu thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao và đóng góp nghĩa vụ đối với Nhà nước
“ Học đi đôi với hành” là câu phương châm của Ngành Giáo Dục - Đào Tạo Nghĩa
là bên cạnh nguồn kiến thức về lý thuyết mà chúng ta còn có được sự tận tình giảngdạy của quý thầy cô trong quá trình học tập tại trường mà cần tìm hiểu thực tế về các nghiệp vụ trong giai đoạn phát triển không ngừng của các công ty hóa chất hiện nay.Thông qua thực tế chúng ta cũng cố và hoàn thiện về mặt lý thuyết được học ở trường để giúp chúng ta hoàn thành tốt hơn công việc sau này Ngoài ra còn giúp chúng ta từng bước có một tầm nhìn ra xã hội một cách khái quát về mọi mặt và tự tin hơn , giảm bớt phần nào bỡ ngỡ khi bước vào thực tế Cứ sau mỗi khóa học nhà trường lại tổ chức cho học viên tham gia thực tập trên thực tế , để giúp học viên hiểu biết thêm về lý thuyết đã học và kết hợp với đơn vị tạo điều kiện cho học viên có khoảng thời gian quan sát, tìm hiểu và quen với thực tế Tuy đó chúng ta kết hợp giữa lý thuyết với thực hành từng bước đi sâu tìm hiểu về nghiệp vụ và
Trang 4chuyên môn của mình, sau những năm học ở trường một cách đúng đắn và chính xác hơn Để tìm hiểu rõ hơn, sâu hơn nghiệp vụ chuyên nghiệp hơn,em đã chọn công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả làm nơi thực tập Đây cũng là nơi thực tập tốt, đạt chất lượng tốt cho sinh viên học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong ngành quản trị kinh doanh.
Đồ án quản trị kinh doanh là toàn bộ kết quả gặt hái được trong suốt một thời gian thực tập tại công ty, trong đồ án còn nhiều thiếu sót mong quý thầy cô góp ý kiến đểgiúp đồ án của em hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Sau một thời gian thực tập tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả đồ án QTKD của em được chia thành 2 chương:
Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu
của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả
Chương 2: Hoàn thiện phương pháp trả lương tại phân xưởng sản xuất cơ khí của
công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
MỎ CẨM PHẢ1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả là đơn vị trực thuộc Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh thành đơn vị phụ thuộc do Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV trực tiếp quản lý, điều hành kể từ ngày 01/05/2008
- Tên gọi chính thức: Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả
- Trụ sở giao dịch của Công ty đóng tại: Khu Thủy Sơn - Phường Cẩm Sơn - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- ĐT: 033.3938536
Fax: 033.3862094
Email: micco_cp@micco.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất, bảo quản, đóng gói, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.+ Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
+ Dịch vụ khoan, nổ mìn, nổ mìn dưới nước, dịch vụ tư vấn, giám sát ảnh hưởng nổ mìn…
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả được thành lập ngày 16/12/2004 vớitên gọi ban đầu là Chi nhánh Vật liệu nổ công nghiệp Cẩm Phả theo Quyết định số3343/QĐ-HĐQT ngày 15/12/2004 của Hội đồng quản trị Công ty Vật liệu nổ côngnghiệp (sau đổi tên là Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV, nay là Tổng công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin) trên cơ sở sáp nhập của CBCNV từ 03Công ty khai thác mỏ và Kho VLNCN Cẩm Phả Do phát huy được truyền thống kỷluật đồng tâm của người thợ mỏ và tinh thần tương thân tương ái của người thợ Hóachất mỏ cho nên Chi nhánh đã nhanh chóng ổn định tổ chức sản xuất, đáp ứng nhucầu nổ mìn dịch vụ của các công ty, xí nghiệp mỏ vùng Cẩm Phả
Do yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, ngày 22/4/2008 Hội đồng thành viênCông ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV đã có quyết định số 1065/QĐ-HĐTV vềviệc chuyển việc quản lý Chi nhánh Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả, đơn vịtrực thuộc Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh thành đơn vị phụ thuộc
Trang 6do Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV trực tiếp quản lý, điều hành kể từ ngày01/05/2008.
Kể từ ngày 01/10/2008, Chi nhánh Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả được đổi tênthành Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả (doanh nghiệp hạng II) theoQuyết định số 2389/QĐ-TCCB ngày 18/9/2008 của Tổng giám đốc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc đổi tên và xếp hạng doanh nghiệp.Năm 2011, Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả được Tổng công ty Côngnghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc nổ nhũtương rời với công suất 20.000 tấn/năm với dây chuyền sản xuất thuốc nổ theo côngnghệ hiện đại nhất hiện nay Đến nay nhà máy đã từng bước đi vào sản xuất ổnđịnh, góp phần rất lớn trong việc phát triển quy mô sản xuất kinh doanh của Công tytrong những năm tiếp theo
Năm 2013, CBCNV Công ty vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huânchương Lao động hạng Ba
1.2.Điều kiện địa lí, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lí
*) Điều kiện địa lí
Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một con cá sấu nằm chếch theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía đông bắc, cách trung tâm thành phố Hạ Long, Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây giáp huyện Hoành
Bồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn, vàphía bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên
Đặc điểm điều kiện địa lí nói trên giúp cho công ty công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời có thể mở rộng giao dịch với nước ngoài
*) Khí hậu
Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu đồi núi Đồi núi chiếm55,4% diện tích, vùng trung du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm 13,3% Ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi Nhiệt độ trung
Trang 7bỡnh năm khoảng 23oC, độ ẩm trung bỡnh 84,6%, lượng mưa hàng năm
2.307 mm, mựa đụng thường cú sương mự
Đặc điểm khớ hậu như trờn cú ảnh hưởng rất lớn tới quỏn trỡnh sản xuất kinhdoanh của cụng ty Vỡ vậy cần thiết phải nắm bắt rõ đặc điểm của khí hậu để
có kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp
1.2.2 Điều kiện kinh tế
Thành phố Cẩm Phả cú rất nhiều tiềm năng về phỏt triển kinh tế như cụng
nghiệp khai thỏc chế biến than, sản xuất vật liệu xõy dựng, cơ khớ, chế tạo thiết bị điện, Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế trờn 14%, thu ngõn sỏch thành phố là trờn 1000 tỷ đồng, thu nhập bỡnh quõn đầu người đạt 4.700 USD
Trữ lượng khoỏng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đỏ, với tổng tiềm năng ước tớnh trờn 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh Quảng Ninh Cẩm Phả cú hệ thống đường sắt dựng chuyờn chở than chạy dọc thành phố chở than đến Nhà mỏy Tuyển Than Cửa ễng Cỏc mỏ than lớn như Cọc Sỏu, éốo Nai, Cao
Sơn, Mụng Dương, Khe Chàm, Dương Huy, Thống Nhất Ngoài ra, cỏc khoỏng sản khỏc như antimon, đỏ vụi, nước khoỏng đều là những tài nguyờn quý hiếm Vựng nỳi đỏ vụi ở Cẩm Phả là nguồn nguyờn liệu dồi dào cho việc phỏt triển cỏc
ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xõy dựng, với Nhà mỏy xi măng CẩmPhả Thành phố Cẩm Phả cú nghề khai thỏc hải sản với hơn 50 km bờ biển, nhưng chủ yếu là đỏnh bắt trong bờ, sản lượng thấp
Đường 326 thường gọi là đường 18B từ Ngó Hai đến Mụng Dương chạy ở phớa tõy dài 25 km chủ yếu dựng cho lõm nghiệp và vận tải mỏ Cẩm Phả cũng cú đặc khu đường sắt để vận chuyển than rất riờng biệt Cẩm Phả cú cảng Cửa ễng phục vụ cỏctàu lớn chủ yếu là tàu than và cỏc bến tàu nhỏ phục vụ cho du lịch, tham quan vịnh Bỏi Tử Long
Cụng ty cụng nghiệp húa chất mỏ Cẩm Phả nằm cạnh quốc lộ 18A, do vậy
điều kiện giao thông kinh tế thuận lợi cho việc cung cấp vật t thiết bị và tiêuthụ sản phẩm Cụng ty cụng nghiệp húa chất mỏ Cẩm Phả nằm trong địaphận thành phố Cẩm Phả nơi cú nền kinh tế phỏt triển mạnh mẽ, tài nguyờnkhoỏng sản dồi dào
1.2.3 Điều kiện về lao động - dõn số
Tớnh đến ngày 21 thỏng 02 năm 2012, dõn số tại thành phố Cẩm Phả cú 195.800 người, với mật độ dõn số đạt 403 người/km², dõn số nam chiếm 59% dõn số nữ chiếm 47% Người Cẩm Phả phần lớn là cụng nhõn ngành than, cú nguồn gốc
từ vựng đồng bắc Bắc Bộ
Trang 8 Nơi đặt cụng ty cú nguồn lao động dồi dào, chịu khú, ham học hỏi, cú tinh thần đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau Đõy cũng là thuận lợi, để tỡm kiếm, khai thỏc
và sử dụng lao động tại chớnh địa phương
1.3.Cụng nghệ sản xuất của cụng ty
1.3.1 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của cụng ty cụng nghiệp Húa chất mỏ Cẩm Phả
Hiện nay Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả đang áp dụng các hìnhthức công nghệ chính sau đây:
a Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng
Tên sản phẩm : thuốc nổ ANFO (Loại rời và loại đóng bao loại 25 kg).
- Nguyên liệu chính: Nitrat Amon (NA) dạng hạt xốp, Dầu Diezen
- Công nghệ là xe chuyên dùng nhập ngoại
- Công suất: 25.000 tấn/ năm
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng
b Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO túi
- Dây chuyền sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO túi là dây chuyền công nghệcơ khí tự động, 2 loại thuốc nổ này đợc sản xuất liên tục trên dây chuyền tĩnh
- Đây là các loại thuốc nổ dùng cho khai thác lộ thiên, nguyên liệu đợc đa từkho chứa đến nơi sản xuất, tiến hành cân đong đủ tỉ lệ và đợc nạp vào máy nguyênliệu chính để sản xuất ra 2 loại này là:
Trang 9* Đối với thuốc nổ ANFO (ANFO): Nitrat Amon (NA) dạng hạt xốp, Dầu
Diezen
* Đối với thuốc nổ ANFO túi:Nitrat Amon (NA) dạng hạt xốp, Dầu Diezen
- Công suất hiện nay của xởng là 20.000 tấn/ năm
- Hệ thống thiết bị đợc đặt mua của nớc ngoài (úc) đợc đa vào sử dụng năm
2005, sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp Nhà nớc, đã đợc Bộ công nghiệp ra quyết định số81/ QĐ-CNCL ngày 01/09/1999
Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên dây chuyền tĩnh
Nhận xét : Nhìn vào sơ đồ trên cho thấy hệ thống sản xuất ra thuốc nổ lộ thiên của
Công ty đảm bảo đợc yêu cầu về chất lợng sản phẩm, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
1.3.2 Thống kờ cỏc trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất của cụng ty
Trang 10Bảng kê khai trang thiết bị chủ yếu của công ty
B¶ng 1-1
TT Tªn thiÕt bÞ §¬n vÞ Sè
l-îng
Träng t¶i (tÊn)
N¨m
®-a vµo sö dông
Níc s¶n xuÊt
A ThiÕt bÞ s¶n xuÊt thuèc næ lé thiªn
2 M¸y hµn ®iÖn xoay
chiÒu
II Ph¬ng tiÖn vËn t¶i :
III ThiÕt bÞ cung cÊp ®iÖn:
Trang 11Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nhìn chung số trang thiết bị sản xuất củaCông ty hiện đang có có thể đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện nay cũng
nh vài năm sắp tới Tuy nhiên để đảm bảo năng suất của máy móc thiết bị thúc đẩyhiệu quả sản xuấ kinh doanh đạt tối đa cũng nh chuẩn bị cho lâu dài Công ty cần có
kế hoạch mua sắm thêm và sửa chữa một số trang bị máy móc đã cũ gần hết khấuhao
1.4.Tỡnh hỡnh tổ chức quản lớ sản xuất và lao động của cụng ty
1.4.1 Tỡnh hỡnh tổ chức quản lớ của cụng ty
a) Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lớ của cụng ty (hỡnh 1-3)
Trang 12GIÁM ĐỐC TRỊNH QUANG TRUNG
PHÂN XƯỞNG SXTN
PHÂN XƯỞNG VẬN TẢI
TRẠM Y TẾ ĐỘI BẢO VỆ
PHÂN XƯỞNG SCCK
PHÂN XƯỞNG KHO
PHÒNG TKKT TÀI CHÍNH
PHÒNG TCLĐ
PHÒNG VT
PHÓ GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUANG TUÂN
Trang 13b) Chức năng, nhiệm vụ của ban giỏm đốc và cỏc phũng ban
+ Giỏm đốc cụng ty:
- Là người đại diện theo phỏp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Cụng tyCụng nghiệp Húa chất mỏ Cẩm Phả theo mục tiờu, kế hoạch, phối hợp với điều lệ vàcỏc quy chế quản lý của Tổng Cụng ty Cụng nghiệp Húa chất mỏ – vinacomin; chịutrỏch nhiệm trước Tổng Cụng ty Cụng nghiệp Húa chất mỏ - vinacomin và phỏp luật
về việc thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao
- Chịu trỏch nhiệm trước tập thể CBCNV Cụng ty về mọi lĩnh vực hoạt động sảnxuất kinh doanh, đời sống, kinh tế, chớnh trị xó hội, cụng tỏc đối nội, đối ngoại củaCụng ty đảm bảo sự thống nhất trong lónh chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Cụng ty đảm bảo an toàn, phỏt triển và hiệu quả
+ Cỏc phú giỏm đốc: Cú nhiệm vụ giỏm sỏt và tham mưu cho Giỏm đốc về cụng tỏc
quản lý, điều hành sản xuất và toàn bộ quy trỡnh cụng nghệ chung của Cụng ty
+ Văn phũng:
1 Chức năng:
Thực hiện cỏc cụng tỏc: hành chớnh, văn thư, lưu trữ; tin học và quản lớ hệ thốngthụng tin, điện tử; tuyờn truyền, quảng cỏo; văn húa thể thao; cụng tỏc đối ngoại;quản trị hành chớnh và đời sống; quản lớ tài sản thuộc Văn Phũng Cụng ty và một
số tài sản khỏc được Giỏm đốc Cụng ty giao
2 Nhiệm vụ: Văn Phòng có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thựchiện nhiệm vụ SXKD đợc Giám Đốc Công ty giao đảm bảo việc làm, thu nhập,
an toàn và hiệu quả
+ Phũng tổ chức lao động (TCLĐ)
1 Chức năng
Phũng TCLĐ cú chức năng tham mưu, giỳp việc cho Giỏm đốc Cụng ty về cỏc mặt cụng tỏc sau: tổ chức sản xuất, tổ chức bộ mỏy quản lý; tổ chức cỏn bộ; quản lý nhõn sự; lao động tiền lương, tiền thưởng; đào tạo bồi dưỡng, nõng bậc lương, thi nõng bậc kỹ thuật cao cho CBCNV; thi đua – khen thưởng, kỷ luật; chế độ chớnh sỏch, bảo hiểm đối với người lao động và cụng tỏc xó hội; quản
lý cỏc nguồn quỹ do CNVC đúng gúp, quỹ phỳc lợi, khen thưởng
Trang 142 Nhiệm vụ:
Phòng TCLĐ có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD được Giám đốc công ty giao đảm bảo việc làm, thu nhập, an toàn và hiệu quả, cụ thể qua các công tác sau: tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý,cán bộ, quản lý nhân sự, lao động tiền lương, tiền thưởng, đào tạo bồi dưỡng, nâng bậc lương, thi nâng bậc CNKT, thi đua – khen thưởng, chế độ chính sách,bảo hiểm đối với người lao động và công tác xã hội, quản lý các nguồn quỹ do CNVC đóng góp, quỹ phúc lợi, khen thưởng
+ Phòng kế hoạch thị trường (KHTT)
1 Chức năng:
Phòng KHTT có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc các công tác chủ yếu sau:
- Căn cứ nhiệm vụ được Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ -
Vinacomin giao cho Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả, Phòng KHTT có trách nhiệm hoạch định xây dựng kế hoạch trung và dài hạn về việc phát triển ngành nghề, loại hình dịch vụ sán xuất kinh doanh nhằm mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng định hướng phát triển của Công ty, thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển
- Kế hoạch SXKD trong Công ty theo nhiệm vụ kế hoạch của Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin giao
- Hợp đồng kinh tế các loại ( hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ nổ mìn, mua các loại vật tư khi có ủy quyền của Tổng Công ty)
- Công tác thị trường, điều hành sản xuất, thống kê kế hoạch
- Quản lý, cung cấp và dự trữ các loại vật tư kỹ thuật phục vụ cho SXKD
- Công tác quản trị chi phí
2 Nhiệm vụ:
Phòng KHTT có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD được Giám đốc công ty giao đảm bảo việc làm, thu nhập, an toàn và hiệu quả cụ thể qua các công tác: công tác kế hoạch, thị trường và ký hợp đồng kinh tế, điều hành sản xuất, chuẩn bị nguyên liệu đảm bảo vật liệu nổ- vật tư cho sản xuất
+ Phòng thống kê kế toán tài chính (TKKTTC)
1 Chức năng :
Phòng TKKTTC có chức năng tham mưu giúp Giám đốc về các mặt công tác sau: thống kê, hạch toán, kế toán, tài chính phục vụ SXKD; quản lý các chi phí
Trang 15trong quá trình SXKD; thuế (nộp ngân sách Nhà nước và cấp trên); quản lý hệ thống giá; bảo toàn và phát triển vốn SXKD theo quy định.
2 Nhiệm vụ:
Phòng TKKTTC có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thực hiệnnhiệm vụ SXKD được Giám đốc công ty giao đảm bảo việc làm, thu nhập, an toàn và hiệu quả cụ thể qua các công tác sau: công tác thống kê kế toán tài chính, công tác quản lý chi phí,
+ Phòng công nghệ vật liệu nổ công nghiệp (CN VLNCN)
- Theo dõi giám sát, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạmsản xuất, bảo quản vật liệu nổ theo đúng quy định hiện hành bảo quản chất lượng, an toàn hiệu quả
- Công tác thử nghiệm, kiếm tra chất lượng sản phẩm VLNCN
- Quản lý các định mức công nghệ trong quá trình sản xuất thuốc nổ
2 Nhiệm vụ:
Phòng CN VLNCN có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBNV đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD được Giám đốc công ty giao cụ thể qua các công tác:
- Công tác kỹ thuật sản xuất thuốc nổ
- Công tác xây dựng, quản lý các định mức công nghệ về sản xuất VLNCN
- Công tác kiểm tra giám sát quá trình nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm, kỹ thuật kho tàng
+ Phòng công nghệ khoan nổ mìn ( CNKNM)
1 Chức năng:
Phòng CNKNM có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty trong các công tác sau:
- Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khoan nổ mìn
- Công tác quản lý, sử dụng VLNCN trong dịch vụ khoan, nổ mìn
Trang 16- Công tác kiểm tra giám sát quá trình nổ mìn, nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ nổ mìn
- Quản lý hoàn thiện quy trình công nghệ, kỹ thuật an toàn trong công tác khoan nổ mìn
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh, sự cố về kỹ thuật trong quá trình nổ mìn, sử dụng VLNCN
- Quản lý công tác nghiên cứu khoa học, tiến bộ KHKT công nghệ nổ mìn
2 Nhiệm vụ:
Phòng CNKNM có nhiệm vụ quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD được Giám đốc công ty giao cho, đảm bảo việc làm, thu nhập,
an toàn và hiệu quả, cụ thể qua các công tác :
- Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ nổ mìn, tham gia thẩm định hộ chiếu
an toàn
- Công tác xây dựng, quản lý các định mức dịch vụ nổ min
- Công tác kiểm tra giám sát quá trình nổ mìn
- Quản lý công tác nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật
+ Phòng cơ điện vận tải (CĐVT)
1 Chức năng:
Phòng CĐVT có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc các công tác sau:
- Quản lý các định mức công nghệ cơ điện vận tải trong quá trình sản xuất
- Quản lý công tác sử dụng thiết bị cơ điện, vận tải, các định mức sử dụng vật
tư kỹ thuật
- Quản lý công tác nghiên cứu khoa học, tiến bộ khoa học kỹ thuật và đầu tư phát triển công nghệ sản xuất CĐVT
- Quản lý công tác đầu tư và kỹ thuật xây dựng
- Quản lý công tác đầu tư xây dựng, phát triển công nghệ sản xuất, môi trường
- Quản lý công tác môi trường
2 Nhiệm vụ:
Quản lý và tổ chức cho CBCNV đơn vị thực hiện nhiệm vụ SXKD được Giám đốc giao cụ thể qua các công tác:
- Công tác kỹ thuật Cơ điện- vận tải
- Công tác đầu tư
- Công tác quản lý kỹ thuật xây dựng
- Công tác môi trường
Trang 17+ Phũng an toàn – bảo vệ (ATBV)
1 Chức năng:
- Lập kế hoạch trung và dài hạn về cụng tỏc an toàn trong cỏc lĩnh vực hoạt động SXKD của cụng ty
- Quản lý cụng tỏc an toàn trong dịch vụ khoan nổ mỡn
- Cụng tỏc An toàn – Vệ sinh lao động
- Cụng tỏc phũng chống thiờn tai - tỡm kiếm cứu nạn
- Cụng tỏc kiểm tra điều tra tai nạn lao động sự cố thiết bị
và thủ tiờu sự cố; Quõn sự; Quản lý sỳng đạn tớn hiệu nổ mỡn; Phỏp chế…
1.4.2 Sơ đồ tổ chức của phõn xưởng sản xuất thuốc nổ (hỡnh 1-4)
Hỡnh thức tổ chức Phõn xưởng nổ mỡn II được bố trớ theo kiếu trực tuyến chức năng
Nhận xét: Thông qua cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của PXSXTN, ta thấy bộmáy gọn nhẹ và hợp lý, phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức sản xuất của Phân x -
QUẢN ĐỐC
P.QUẢN ĐỐC
CA 1
P.QUẢN ĐỐC
TỔ SẢN XUẤT SỐ 3
TỔ SẢN XUẤ
SỐ 4
TỔ XE - CƠ ĐIỆN
TỔ QUẢN Lí, NGHIỆP VỤ, THỦ KHO V.TƯ
TỔ PHỤC VỤ, VỆ SINH CN
Trang 18ởng , trên cơ sở đó đã phát huy đợc hiệu quả của công tác tổ chức trong việc điều hànhsản xuất và kinh doanh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc Giám đốc Công ty giao.
1.4.3 Tỡnh hỡnh sử dụng lao động trong cụng ty.
* Chế độ công tác của Công ty
Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả là một đơn vị sản xuất và kinhdoanh đa ngành cho nên chế độ công tác của Công ty có nhiều mức thời gian khácnhau:
* Thời gian làm việc : Đối với công nhân sản xuất thuốc nổ, nổ mìn, bốc vác áp
tải xe chở vật liệu nổ; 6h/ngày
- Các chức danh còn lại 8h/ngày
1.5.Phương hướng phỏt triển của doanh nghiệp trong tương lai
Nhận thức đầy đủ những khú khăn sẽ phải đối mặt nờn mục tiờu điều hành kế hoạch năm 2016 của cụng ty là: tiếp tục ổn định sản xuất, nhập khẩu hợp lý đỏp ứng tối đa nhu cầu than cho nền kinh tế, phỏt triển bền vững cỏc ngành nghề than, khoỏng sản, điện lực và cỏc ngành cụng nghiệp, dịch vụ hỗ trợ phự hợp; hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
cơ chế quản lý phự hợp, tạo bước chuyển biến mạnh đổi mới cụng nghệ, tiết kiệm chi phớ; nõng cao chất lượng, năng suất, sức cạnh tranh của sản phẩm đảm bảo tang
trưởng hiệu quả, hợp lý, bền vững; cải thiện tiền lương, điều kiện làm việc và phỳc lợicho người lao động, đặc biệt là đội ngũ thợ lũ Để thực hiện được mục tiờu đú, cụng tytập trung vào cỏc nhúm giải phỏp như: thứ nhất, đẩy mạnh tiờu thụ, ổn định sản xuất, nõng cao hiệu quả trong cỏc lĩnh vực kinh doanh; thứ hai, đẩy mạnh cơ giới hoỏ, tự động hoỏ, cụng tỏc đầu tư, thăm dũ và mụi trường; thứ ba là hoàn thiện cỏc lĩnh vực quản lý và thứ tư là đảm bảo thực hiện tốt cỏc chế độ chớnh sỏch đối với người lao động trong toàn cụng ty
Trang 19KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua việc nghiên cứu tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếucủa Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả ta có thể đa ra nhận xét đánh giáthuận lợi cũng nh khó khăn của Công ty nh sau :
* Thuận lợi
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ CẩmPhả tơng đối gọn nhẹ và hợp lý, phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức sản xuất củaCông ty, trên cơ sở đó đã phát huy đợc hiệu quả của công tác tổ chức sản xuất, tổ chứclao động đảm bảo cho sản xuất đợc tiến hành nhịp nhàng, đồng bộ có hiệu quả
- Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả là Công ty đợc Nhà nớc cho phép
và bảo hộ sản xuất kinh doanh có điều kiện loại hàng hoá đặc biệt đó là vật liệu nổcông nghiệp Các điều kiện sản xuất kinh doanh đợc Chính phủ quy định cụ thể nên cónhiều lợi thế trong sản xuất và cung ứng sản phẩm trên thị trờng
- Với đội ngũ cán bộ trẻ khoẻ yêu nghề và có nhiều tiềm năng, đội ngũ côngnhân viên mà Công ty hiện có là đội ngũ có chất lợng cao, vì vậy Công ty hoàn toàn cóthể thực thi đợc các nhiệm vụ do sản xuất đề ra
- Công tác dịch vụ nổ mìn là một sản phẩm dịch vụ đặc biệt của Công ty, hiện tạicha có đối thủ cạnh tranh, vì nổ mìn là một ngành sản xuất đ ợc Chính phủ quy địnhnghiêm ngặt Mặt khác các cơ sở sản xuất của Công ty nằm trên địa bàn tỉnh Cẩm Phảthuận tiện cho công tác dịch vụ nổ mìn có thể thực hiện trong một ngày sẽ giảm đợcrất nhiều chi phí khác, đồng thời giữ vững đợc thị trờng, ổn định việc tiêu thụ sảnphẩm và đảm bảo thị phần của Công ty
- Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ năng lực vững vàng, giàu kinh nghiệm
- Đội ngũ công nhân trẻ khoẻ, nhiệt tình thờng xuyên Công ty tổ chức nâng caotay nghề
* Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi trên vẫn còn những khó khăn Công ty
cần khắc phục cụ thể là:
- Do là hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là hoạt động dịch vụ chịunhiều ảnh hởng từ khách hàng cụ thể hơn là kế hoạch khai thác của các Công ty mỏ,mình đóng vai trò là bên B nên không chủ động trong công tác tổ chức sản xuất gâykhó khăn trong việc đảm bảo nguồn doanh thu mà Công ty đặt ra ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh, thu nhập của ngời lao động không ổn định
- Điều kiện làm việc của công nhân luôn bị ảnh hởng bởi các yếu tố tự nhiên nhnắng, ma, bụi môi trờng chật hẹp Công ty cần có những biện pháp, kế hoạch khắcphục để hạn chế độc hại và bệnh nghề nghiệp cho công nhân
Trang 20- Trớc sự lớn mạnh của ngành than, hàng năm Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏCẩm Phả đã cung cấp một số lợng lớn chất nổ để phục vụ sản xuất Có kế hoạch khaithác triệt để hiệu quả máy móc thiết bị , bán cơ khí, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất Hoạt động trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý và
điều tiết của nhà nớc theo định hớng XHCN, kế hoạch đặt ra trớc mắt và lâu dài củaCông ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả nhằm khẳng định vị trí vững chắc củaCông ty thì Công ty cần tập trung giải quyết vấn đề sau:
- Hạ giá thành sản phẩm
- Tổ chức lại sản xuất
- Đầu t cho khoa học công nghệ mới
- Nâng cao chất lợng sản phẩm
Trang 21CHƯƠNG 2: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG TẠI PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ CỦA CễNG TY CễNG NGHIỆP HểA CHẤT MỎ CẨM PHẢ
2.1.Căn cứ lựa chọn đề tài
2.1.1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài
Từ nhiều năm nay khi xoá bỏ chế độ bao cấp trong lĩnh vực tiền lương, ở cáccông ty nhà nớc thực hiện cơ chế lập kế hoạch và thanh toán quỹ tiền lương theo kếtquả sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương
Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng được nhu cầu khai thác có hiệu quả nguồntài nguyên Than thì các công ty trong ngành than cần có chiến lược đầu tư hợp lý cácnguồn lực cho sản xuất cả về quy mô và chất lượng Một trong những nguồn lực đóngvai trò quan trọng trong yếu tố đầu tư cần được quan tâm đó là nguồn lực sức lao
động Để người lao động yên tâm gắn bó với công ty sản xuất thì vấn đề tiền lương,tiền công của ngườii lao động là vấn đề được quan tâm hàng đầu, để tiền lương thực
sự là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy người lao động hăng say sản xuất, đảm bảocông bằng trong nguyên tắc phân phối lao động
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả đã áp dụng các hình thức trả lươngtheo sản phẩm một cách linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể của từng nơi, từng lúc,từng bộ phận, phân xưởng Tuy có nhiều cố gắng xây dựng và sửa đổi quy chế trả l-ương cho người lao động, thì việc trả lương khoán đã gắn theo hệ số điều chỉnh và hệ
số hoàn thành của Công ty cho từng người lao động Tuy nhiên việc trả lương hiện nayvẫn không tránh khỏi các tồn tại Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng công tác trả lươngmới để khắc phục các thiếu sót và tồn tại khi phân tích hiện trạng công tác trả lương ởCông ty công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả và thực hiện đúng chế độ chính sách củaNhà nước về vấn đề tiền lương đối với người lao động thực sự là động lực thúc đẩymọi ngời tích cực lao động sản xuất có năng suất cao, góp phần vào sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày càng tốt hơn và là việc làm cần thiết đối với mục đích đề tài làtriển khai thực hiện chế độ chính sách về tiền lơng của Đảng và Nhà Nước như nghị
định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007
về việc quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên do nhà nớc sở hữu 100% vốn điều lệ Nghị định 22/2011/NĐ-CPngày 04/04/2011 Nghị định Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung đối với ng-ười lao động làm việc ở công ty, công ty, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
Trang 222.1.2 Mục đớch, đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và phương phỏp nghiờn
cứu
a- Mục đích nghiên cứu
Lập căn cứ cho các kiến nghị về hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Côngnghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả
b- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân phối tiền lương, tiền thưởngvới quỹ lương thực hiện cho người lao động trong bộ phận
c- Nhiệm vụ:
- Xây dựng những nội dung cần có của quy chế, cần có về quản lý lao động tiềnlương
- Xác định những điều khoản về nguyên tắc chung
- Xây dựng những điều khoản về công thức phân phối tiền lương
- Xây dựng những điều khoản khác
- Hớng dẫn áp dụng quy chế
d- Phương pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp phân tích :
- Là phương pháp truyền thống, chủ yếu dựa vào kế quả của năm báo cáo không
có công thức tính toán mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Phương pháp này coi trọngthực tế
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu giữa các con số của các chỉtiêu kỳ báo cáo hoạch các chỉ tiêu thực hiện ở kỳ trước
- Phương pháp cân đối: là phương pháp cơ bản, thưởng đựoc áp dụng trong côngtác xây dựng kế hoạch Các chỉ tiêu kế hoạch được xác định dựa trên phương pháp cân
đối như: sản lượng kế hoạch đặt ra, số lao động theo yêu cầu của nhiệm vụ kế hoạch,quỹ tiền lương Cân đối giữa nguồn từ năm báo cáo và kế hoạch lập ra để cân đối chonăm kế hoạch
* Phương pháp dựa vào tiêu chuẩn định mức:
-Dựa vào các quy định của Nhà nớc về hệ thống thang bảng lương cho từng cấpbậc công việc, cho từng ngành nghề và các hệ số phụ cấp công việc để xác định tổng
Trang 232.2 Cơ sở lớ luận và thực tiễn của đề tài
2.2.1 Cơ sở lớ luận của đề tài
Công ty đợc áp dụng hệ số tăng thêm tiền lơng tối thiểu, hệ số điều chỉnh tăngthêm so với mức lơng tối thiểu vùng làm cơ sở tính đơn giá tiền lơng theo Điều 4 Nghị
- Công ty bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số
206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và điểm b, khoản 1, mục III Thông t số07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động – Thơng binh vàXã hội thì đợc áp dụng mức lơng tối thiểu cao hơn mức lơng tối thiểu vùng để tính đơngiá tiền lơng, trong đó Công ty đợc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc) không quá1,34 lần so với mức lơng tối thiểu chung
Đối với Công ty bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số206/2004/NĐ-CP và điểm b, khoản 1, mục III Thông t số 07/2005/TT-BLĐTBXH và
có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trớcliền kề thì đợc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc) không quá 2 lần so với mức l-
ơng tối thiểu chung
- Căn cứ vào hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu chung (Kđc)
đ-ợc áp dụng nêu trên, Công ty lựa chọn mức lơng tối thiểu để tính đơn giá tiền lơng(quy định lựa chọn mức lơng tối thiểu này thay thế quy định lựa chọn mức lơng tốithiểu theo điểm b, khoản 2, mục III Thông t số 07/2005/TT-BLĐTBXH) trong khungmức tiền lơng tối thiểu quy định nh sau:
- Mức lơng tối thiểu lựa chọn thấp nhất bằng mức lơng tối thiểu vùng do Chínhphủ quy định (TLminvùng) Trờng hợp Công ty có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các
địa bàn có mức lơng tối thiểu vùng khác nhau thì tính bình quân gia quyền mức lơngtối thiểu vùng và số lao động của Công ty làm việc tại các địa bàn đó
- Mức lơng tối thiểu lựa chọn cao nhất: TLmax = TLmin (1 + Kđc), trong đó:
+ TLmin: Mức lơng tối thiểu chung
+ Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu chung theo điểm a,khoản 3, Điều 3 Thông t này, với:
Trang 24| TLmin vung
TLmin −1|
< Kđc ≤ 1,34 hoặc 2Căn cứ vào khung mức tiền lơng tối thiểu từ TLmin đến TLmax, Công ty có thể chọnbất cứ mức lơng tối thiểu nào thuộc khung này để tính đơn giá tiền lơng khi bảo đảmquy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3 Thông t này
- Công ty nêu tại khoản 3, Điều 1 Thông t này áp dụng mức lơng tối thiểu thấpnhất bằng mức lơng tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để tính đơn giá tiền lơng.Trờng hợp bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và khoản 2.1, phần A, mụcIII Thông t số 15/2007/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động –Thơng binh và Xã hội thì đợc lựa chọn áp dụng cao hơn mức lơng tối thiểu do Chínhphủ quy định (không hạn chế mức tối đa)
Hàng năm căn cứ vào chỉ số trợt giá, tốc độ tăng trởng kinh tế, Bộ trởng Bộ TBXH sau khi trao đổi và thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính và Liên đoàn lao độngViệt Nam, để điều chỉnh hệ số mức lơng tối thiểu để tính đơn giá tiền lơng phù hợp
LĐ-Để thống nhất cho các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nớclàm sở hữu 100% vốn điều lệ, ngày 14/09/2010 Bộ LĐ-TBXH đã ra thông t số27/2010/TT-BLĐTBXH về việc hớng dẫn thực hiện quản lý tiền lơng, thù lao và tiềnthởng trong các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nớc sở hữu 100%vốn điều lệ Thông t yêu cầu các Công ty đều phải đảm bảo các nguyên tắc chung sau :
1 Mức lơng tối thiểu để tính đơn giá tiền lơng:
Công ty đợc lựa chọn mức lơng tối thiểu cao hơn so với mức lơng tối thiểu vùng
do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ (mức lơng tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng
10 năm 2011 thực hiện theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2011của Chính phủ quy định mức lơng tối thiểu vùng đối với ngời lao động làm việc ở công
ty, công ty, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức kháccủa Việt Nam có thuê mớn lao động) để tính đơn giá tiền lơng, nhng phải bảo đảm đủcác điều kiện:
- Nộp ngân sách nhà nớc theo quy định của luật thuế và các văn bản hớng dẫnthực hiện;
- Mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lơng bình quân phải thấp hơn mức tăng (theo tỷ
lệ %) năng suất lao động bình quân
Mức tăng tiền lơng bình quân, năng suất lao động bình quân và việc xác địnhtiền lơng bình quân kế hoạch gắn với năng suất lao động để xác định đơn giá tiền lơng
Trang 252005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, trong đó lao động để tính năng suất lao
động bình quân và tiền lơng bình quân không bao gồm thành viên Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc,
Kế toán trởng và Kiểm soát viên;
- Phải có lợi nhuận và lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thựchiện của năm trớc liền kề, trừ một số trờng hợp đặc biệt (Nhà nớc có quyết định canthiệp để bình ổn thị trờng; tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh; đổi mới công nghệ; mởrộng sản xuất kinh doanh; đầu t mới)
2 Xây dựng đơn giá tiền lơng
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng theo điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị định số86/2007/NĐ-CP để làm căn cứ trả lơng cho ngời lao động đợc thực hiện nh sau:
- Xác định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh để xây dựng đơn giá tiền lơngCăn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, Công ty lựa chọn các chỉtiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh sau đây để xây dựng đơn giá tiền lơng:
- Doanh thu;
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (cha có lơng);
- Lợi nhuận;
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ
Chỉ tiêu tổng doanh thu; tổng doanh thu trừ tổng chi phí (cha có lơng); lợi nhuận đợctính theo quy định tại Thông t số 24/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Bộ Tàichính hớng dẫn quy chế tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sởhữu nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
Chỉ tiêu tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ, đợc tính theo Thông t
số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thơng binh
và Xã hội
- Xác định các thông số để xây dựng đơn giá tiền lơng
Các thông số để xây dựng đơn giá tiền lơng, bao gồm:
+ Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (Tsp) hoặc lao động định biên của
Công ty (Lđb), đợc xây dựng theo quy định tại Thông t số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
Ldb = Lch + Lpv + Lbs + Lql
Trong đó:
- Ldb: Lao động định biên của công ty (đơn vị tính là ngời)
Trang 26- Lch : Lao động chính định biên;
- Lpv : Lao động phụ trợ, phục vụ định biên;
- Lbs: Lao động bổ sung định biên để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo quy
định của pháp luật lao động đối với lao động chính và lao động phụ trợ, phục vụ;
- Lql: Lao động quản lý định biên
+ Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn (TLmincty) do Công ty lựa chọn theo
công thức TLmincty = TLmin vùng (1 + Kđc)
+ Hệ số lơng theo cấp bậc công việc bình quân (Hcb):
Hệ số lơng theo cấp bậc công việc bình quân để xây dựng đơn giá tiền l ơng đợcxác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân của công nhân, nhân viên trực tiếp sảnxuất, kinh doanh và hệ số lơng bình quân của lao động gián tiếp (không kể thành viênHội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc và Kiểm soátviên) Cấp bậc công việc đợc xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động,trình độ kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu chất lợng sản phẩm
+ Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lơng (Hpc):
Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lơng đợc xác định căn cứ vào đốitợng và mức phụ cấp đợc hởng của từng loại phụ cấp do Nhà nớc quy định, gồm: phụcấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại, nguyhiểm; phụ cấp lu động; phụ cấp giữ chức vụ trởng phòng, phó trởng phòng và tơng đ-
ơng
+ Tiền lơng của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lơng (Vđt):
Đối với cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lơng thì phần chênhlệch giữa tiền lơng tính theo mức lơng tối thiểu của Công ty lựa chọn và tiền lơng do tổchức đoàn thể trả đợc cộng vào để xác định đơn giá tiền lơng của Công ty
+ Tiền lơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm (Vttlđ):
Tiền lơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm, đợc xác định bằng 30% tiền lơngkhi làm việc vào ban ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác định trong kếhoạch
- Xây dựng đơn giá tiền lơng:
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, công ty lựa chọn ph ơngpháp dới đây để xây dựng đơn giá tiền lơng làm căn cứ lập kế hoạch quỹ tiền lơng vàtrả lơng cho ngời lao động:
Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu hoặc tổng doanh thu trừ tổng
Trang 27TL mincty : Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn theo quy định tại Điều 5
Hpc : Hệ số phụ cấp bình quân, đợc xác định căn cứ vào số đối tợng hởng phụcấp và mức phụ cấp đợc hởng của từng loại phụ cấp do Nhà nớc quy định, gồm: phụcấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp độc hại, nguyhiểm; phụ cấp lu động; phụ cấp giữ chức vụ trởng phòng, phó trởng phòng;
V đt : Khoản chênh lệch giữa tiền lơng tính theo mức lơng tối thiểu của công ty
lựa chọn và tiền lơng do tổ chức đoàn thể trả cho cán bộ chuyên trách đoàn thể (đối vớicán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lơng);
Vttlđ : Tiền lơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm, đợc xác định bằng 30%tiền lơng khi làm việc vào ban ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác địnhtrong kế hoạch
T kh hoặc T kh - C kh (cha có lơng) hoặc P kh :Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kếhoạch về Tổng doanh thu hoặc Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (cha có lơng) hoặc Lợinhuận Các chỉ tiêu này đợc tính theo quy định và hớng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 28Công ty đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ thực hiện đầu t, kinh doanh vốn nhà nớc thìbáo cáo chủ sở hữu bổ sung thêm hoặc thay thế các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất, kinhdoanh khác phù hợp với tính chất hoạt động, gắn với chức năng, nhiệm vụ của công ty
đợc tính trên cơ sở hệ số lơng theo cấp bậc công việc, phụ cấp lơng bình quân, mức
l-ơng tối thiểu của công ty lựa chọn, phần chênh lệch tiền ll-ơng của cán bộ chuyên trách
đoàn thể và tiền lơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm;
Tsp: Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (tính bằng số giờ-ngời/đơn vịsản phẩm), đợc xây dựng theo hớng dẫn tại Thông t số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội (không bao gồm thànhviên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám
đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trởng và Kiểm soát viên)
3 Xác định quỹ tiền lơng kế hoạch
Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch năm của công ty để lập kế hoạch tổng chi tiền lơngbao gồm: quỹ tiền lơng kế hoạch theo đơn giá tiền lơng và quỹ tiền lơng kế hoạch theochế độ không tính trong đơn giá tiền lơng, trong đó:
- Quỹ tiền lơng kế hoạch theo đơn giá tiền lơng, đợc tính theo công thức:
V khđg = V đg x C sxkh (2-3)
Trong đó:
Vkhđg : Quỹ tiền lơng kế hoạch theo đơn giá tiền lơng;
Vđg : Đơn giá tiền lơng tính theo quy định tại Điều 6 Thông t này;
Csxkh: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kế hoạch về Tổng doanh thu hoặc tổngdoanh thu trừ tổng chi phí (cha có lơng) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sảnphẩm quy đổi) tiêu thụ gắn với đơn giá tiền lơng theo quy định tại Điều 6 Thông t này
Trang 29- Quỹ tiền lơng kế hoạch theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lơng,
đợc tính theo công thức:
V khcđ = V pc + V bs (2-4)
Trong đó:
Vkhcđ : Quỹ tiền lơng kế hoạch theo chế độ không tính trong đơn giá tiền lơng;
Vpc : Các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác (nếu có) không đợc tính trong
đơn giá tiền lơng, bao gồm: phụ cấp thợ lặn; phụ cấp đi biển; chế độ thởng an toànhàng không, thởng vận hành an toàn điện, tính theo số đối tợng hởng và mức đợc hởngtheo qui định của Nhà nớc;
Vbs : Tiền lơng của những ngày nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của Bộ luậtLao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, Tết, nghỉ theo chế độ lao
động nữ), áp dụng đối với công ty xây dựng đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm màkhi xây dựng định mức lao động cha tính đến
4 Xác định quỹ tiền lơng thực hiện
Tổng quỹ tiền lơng thực hiện năm của công ty bao gồm: quỹ tiền lơng thực hiệntheo đơn giá tiền lơng và quỹ tiền lơng thực hiện theo chế độ không tính trong đơn giátiền lơng, trong đó:
a Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng, đợc xác định căn cứ vào kết
quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận củacông ty nh sau:
* Quỹ tiền lơng thực hiện theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, đợc tính theo công thức:
V thđg = V đgth x C sxth (2-5)
Trong đó:
V thđg : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng;
Csxth: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện về Tổng doanh thu hoặc tổngdoanh thu trừ tổng chi phí (cha có lơng) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sảnphẩm quy đổi) tiêu thụ
V đgth : Đơn giá tiền lơng thực hiện, đợc xác định trên cơ sở đơn giá tiền lơng kếhoạch (tính theo quy định tại Điều 6 Thông t này) và điều chỉnh theo chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh thực hiện (tính đơn giá tiền lơng) nh sau:
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt dới 110% so với kế hoạch thì đơngiá tiền lơng thực hiện bằng 100% đơn giá tiền lơng kế hoạch
Trang 30- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 110% đến dới 120% so với kếhoạch thì phần vợt từ 110% đến dới 120%, đơn giá tiền lơng thực hiện bằng 80% đơngiá tiền lơng kế hoạch.
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 120% đến dới 130% so với kếhoạch thì phần vợt từ 120% đến dới 130%, đơn giá tiền lơng thực hiện bằng 50% đơngiá tiền lơng kế hoạch
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện đạt từ 130% trở lên so với kế hoạch thìphần vợt từ 130% trở lên, đơn giá tiền lơng thực hiện bằng 30% đơn giá tiền lơng kếhoạch
* Điều chỉnh quỹ tiền lơng thực hiện theo năng suất lao động và lợi nhuận:
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực
hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng đợc
tính theo công thức (3-5)
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thựchiện thấp hơn kế hoạch (lợi nhuận thực hiện sau khi điều chỉnh quỹ tiền lơng của viên
chức quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông t này) thì phải điều chỉnh quỹ
tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng theo công thức:
V thđgđc = V thđg - V w - V p (2-6)
Trong đó:
V thđgđc : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng sau khi điều chỉnh;
V thđg : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng;
V w : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức:
V w = V thđg x ( 1 - W th ) (2-7)
W kh
Wth, Wkh: Năng suất lao động thực hiện và năng suất lao động kế hoạch bìnhquân của công ty, đợc xác định theo hớng dẫn tại Thông t số 09/2005/TT-BLĐTBXHngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
V p : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo lợi nhuận (áp dụng đối với trờng hợp sau khi
điều chỉnh quỹ tiền lơng của viên chức quản lý và quỹ tiền lơng thực hiện theo năng
suất lao động theo công thức (3-7) mà lợi nhuận thực hiện thấp hơn lợi nhuận kếhoạch), tính theo 1 trong hai cách sau đây:
Trang 31Cách 1: Điều chỉnh quỹ tiền lơng theo mức tuyệt đối, tơng ứng với số lợi nhuận
giảm, tính theo công thức:
V p = P kh - P th (2-8)
Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo lợi nhuận;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lơng theo quy định tại Điều 5 và
Điều 6 Thông t này;
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lơng sau khi điều chỉnh quỹ tiền lơng
của viên chức quản lý và quỹ tiền lơng thực hiện theo năng suất lao động.
Cách 2: Điều chỉnh quỹ tiền lơng theo mức tơng đối, tính theo công thức:
V p = (V thđg - V cđ - V w ) x ( 1 - P th )] x 0,5 (2-9)
P kh
Trong đó:
Vp : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo lợi nhuận;
Vthđg : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng;
Vcđ : Quỹ tiền lơng chế độ, đợc xác định bằng số lao động định mức nhân với hệ
số lơng theo cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp lơng bình quân và mức lơngtối thiểu vùng;
Vw : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (3-7);
Pth : Lợi nhuận thực hiện ứng với quỹ tiền lơng sau khi điều chỉnh quỹ tiền lơng
của viên chức quản lý và quỹ tiền lơng thực hiện theo năng suất lao động;
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch ứng với đơn giá tiền lơng theo quy định tại Điều 5 và
Điều 6 Thông t này;
- Đối với công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân thấp hơn kế hoạch
và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch thì phải điều chỉnh quỹ tiền lơng
thực hiện theo đơn giá tiền lơng theo công thức:
V thđgđc = V thđg - V w (2-10)
Trong đó:
Vthđgđc : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng sau khi điều chỉnh;
Vthđg : Quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền lơng;
Vw : Quỹ tiền lơng điều chỉnh theo năng suất lao động, tính theo công thức (7).