1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án QTKD: Lập dự toán chi phí sản xuất và xác định giá thành công trình Vinhomes Times City Part Hill

70 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 230,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 5 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XDTM TRANG TRÍ NỘI THẤT GIA VY 5 1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp 6 1.2.Tóm tắt quá trình hoạt động và phát triển của công ty 6 1.2.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân: 7 1.2.2.Về trang thiết bị và hạ tầng làm việc: 7 1.2.3.Về chất lượng dịch vụ: 7 1.3. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân nhân văn của công ty 8 1.3.1.Điều kiện địa lý 8 1.3.2.Điều kiện kinh tế xã hội 9 1.3.3. Điều kiện về lao động – dân số 9 1.4. Các thiết bị chủ yếu của công ty 9 1.5. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty và lao động của công ty 1.5.1 1.5.1.Sơ đồ quản lý của công ty 11 1.5.2. Chức năng 11 1.5.3. Tình hình sử dụng lao động công ty 12 1.6.MỘT SỐ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TỪ 2009 2020 14 1.6.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên: 14 1.6.2.Về chất lượng dịch vụ: 14 1.6.3.Về thị truờng: 15 1.6.4.Hợp tác nghiên cứu khoa học: 15 1.7.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2009 – 2020 15 1.7.1. Con người yếu tố quyết định sự thành công: 15 1.7.2.Thiết bị công nghệ và quản lý chất lượng: 15 1.7.3.Thị trường và thông tin thị trường: 16 1.7.4.Chăm sóc khách hàng: 16 1.8. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TỪNG QUÁ TRÌNH KINH DOANH 16 1.8.1.Xem xét hợp đồng: 16 1.8.2.Kiểm soát thiết kế: 17 1.8.3.Đặt hàng: 17 1.8.4.Kiểm soát quá trình: 18 1.8.5.Dịch vụ kỹ thuật: 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 CHƯƠNG 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TRÌNH VINHOMES TIMES CITY PART HILL 22 2.1.Căn cứ lựa chọn chuyên đề 23 2.1.1. Sự cần thiết của chuyên đề. 23 2.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề. 23 2.2.1. Mục đích. 23 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu. 24 2.2.3. Nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu. 24 2.2.4. Phương pháp nghiên cứu. 24 2.3. Cơ sở pháp lý và cơ sở lý thuyết về lập dự toán 24 2.3.1. Cơ sở pháp lý 24 2.3.2 Cơ sở lý thuyết 25 2.4. Lập dự toán chi phí trang trí trần thạch cao công trình Vinhomes Times City Part Hill. 40 2.4.1. Giới thiệu chung về công trình 40 2.5. Lập dự toán chi phí trang trí trần thạch cao Vinhomes Times City Part 49 2.5.1. Giới thiệu chung về công trình: 49 2.5.2 Lập dự toán công trình 50 2.5.3. Tổng hợp chi phí sản xuất 61 2.5.4. Xác định giá trị dự toán 61 2.6. So sánh dự toán do chuyên đề lập và thực tế công trình 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67 KẾT LUẬN 68

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XDTM TRANG TRÍ NỘI THẤT GIA VY 5

1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp 6

1.2.Tóm tắt quá trình hoạt động và phát triển của công ty 6

1.2.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân: 7

1.2.2.Về trang thiết bị và hạ tầng làm việc: 7

1.2.3.Về chất lượng dịch vụ: 7

1.3 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân nhân văn của công ty 8

1.3.1.Điều kiện địa lý 8

1.3.2.Điều kiện kinh tế xã hội 9

1.3.3 Điều kiện về lao động – dân số 9

1.4 Các thiết bị chủ yếu của công ty 9

1.5 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty và lao động của công ty 1.5.1 1.5.1.Sơ đồ quản lý của công ty 11

1.5.2 Chức năng 11

1.5.3 Tình hình sử dụng lao động công ty 12

1.6.MỘT SỐ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TỪ 2009 - 2020 14

1.6.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên: 14

1.6.2.Về chất lượng dịch vụ: 14

1.6.3.Về thị truờng: 15

1.6.4.Hợp tác nghiên cứu khoa học: 15

1.7.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2009 – 2020 15

1.7.1 Con người - yếu tố quyết định sự thành công: 15

1.7.2.Thiết bị công nghệ và quản lý chất lượng: 15

1.7.3.Thị trường và thông tin thị trường: 16

1.7.4.Chăm sóc khách hàng: 16

1.8 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TỪNG QUÁ TRÌNH KINH DOANH 16

1.8.1.Xem xét hợp đồng: 16

Trang 2

1.8.2.Kiểm soát thiết kế: 17

1.8.3.Đặt hàng: 17

1.8.4.Kiểm soát quá trình: 18

1.8.5.Dịch vụ kỹ thuật: 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TRÌNH VINHOMES TIMES CITY PART HILL 22

2.1.Căn cứ lựa chọn chuyên đề 23

2.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề 23

2.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 23

2.2.1 Mục đích 23

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.3 Nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu 24

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3 Cơ sở pháp lý và cơ sở lý thuyết về lập dự toán 24

2.3.1 Cơ sở pháp lý 24

2.3.2 Cơ sở lý thuyết 25

2.4 Lập dự toán chi phí trang trí trần thạch cao công trình Vinhomes Times City Part Hill 40

2.4.1 Giới thiệu chung về công trình 40

2.5 Lập dự toán chi phí trang trí trần thạch cao Vinhomes Times City Part 49

2.5.1 Giới thiệu chung về công trình: 49

2.5.2 Lập dự toán công trình 50

2.5.3 Tổng hợp chi phí sản xuất 61

2.5.4 Xác định giá trị dự toán 61

2.6 So sánh dự toán do chuyên đề lập và thực tế công trình 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67

KẾT LUẬN 68

Trang 3

bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân, là ngành tạo nguồn thu chủyếu và sửdụng nhiều lao động của nền kinh tế Đây chính là những cơ hội rất lớn đem lại nhiềulợi nhuận cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng thương mại.Tuy nhiên, cơ hộicũng đi kèm với những thách thức Việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tạođiều kiện giúp các Doanh nghiệp xây dựng thương mại ở Việt Nam thu hút vốn đầu tưnước ngoài, hội nhập những công nghệ hiện đại, có một môi trường kinh doanh rộnglớn hơn, nhiều triển vọng nhưng cũng đầy những khó khăn Đặc biệt là với tác độngcủa cuộc đại khủng hoảng kinh tế từ năm 2008, nhiều doanh nghiệp đã đứng bên bờvực phá sản

Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Trang Trí Nội Thất Gia Vy ( Công

ty TNHH XDTM TTNT Gia Vy) là một công tyTNHH với số vốn điều lệ là 5,5 tỷViệt Nam đồng, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như: xây dựng các công trìnhdân dụng, công nghiệp, thương mại; gia công các hạng mục trần thạch cao, tư vấn thiết

kế kiến trúc nội thất đối với các công trình dân dụng, công cộng và công nghiệp…Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Công ty TNHH XDTM TTNT Gia

Vy không ngừng vươn lên, trở thành một công ty phát triển ổn định, bền vững, đủ sứccạnh tranh trên toàn quốc, thoả mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và thị trường.Công ty đã chủ động trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, liên tục đầu tư nângcao trình độ kỹ thuật, năng lực quản lý của cán bộ, kỹ sư … Công ty đã tích cực đổimới ở tất cả các khâu từ tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ và tay nghề choCBCNV của công ty, bổ sung nguồn nhân lực đến đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại,đồng bộ đáp ứng mọi yêu cầu kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài và đi trước đónđầu kịp thời nắm bắt các cơ hội

Trang 4

Khi thực hiện sản xuất kinh doanh hằng năm mỗi doanh nghiệp đều có kế hoạchsản xuất kinh doanh của mình Trong đó dự toán giá thành sản phẩm chiếm một vị tríhết sức quan trọng Dự toán giá thành sản phẩm là một định hướng để doanh nghiệpdựa vào đó khi tiến hành sản xuất kinh doanh, quản lý chi phí phấn đấu đạt và giảmgiá thành, có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả tốt nhất.

Trên cơ sở lý luận trên và thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH XDTM TTNT

Gia Vy, nhóm em tiến hành nghiên cứu và chọn đề tài: “Lập dự toán chi phí sản xuất

và xác định giá thành công trình Vinhomes Times City Part Hill“ để làm đề tài cho

đồ án quản trị kinh doanh

Đồ án được chia là 2 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH XDTM TTNT Gia Vy

Chương 2: Lập dự toán công trình Vinhomes Times City Part Hill

Do thời gian lấy số liệu, trình độ, kinh nghiệm phân tích đánh giá còn nhiều hạnchế nên đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được thầy cô và các bạn sinhviên đóng góp ý kiến để đồ án của chúng em hoàn thiện và chính xác hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH

XDTM TRANG TRÍ NỘI THẤT GIA VY

Trang 6

1.1.Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp:

Công ty TNHH xây dựng thương mại và trang trí nội thất Gia Vy

- Tên giao dịch Quốc tế:Gia vy interior decoration trading construction companylimited

- Tên viết tắt: gia vy construction co.,ltd

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH, hoat động theo Luật Doanh nghiệp vàcác quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Điện thoại: 086.2506072- Fax : 086.2506172

- Tài khoản: Tại Ngân hàng TMCP á Châu ACB– Lý Chính Thắng Q.3 TP HCM.

Số tài khoản: 70400419

- Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đ ( Năm tỷ năm trăm triệu đồng )

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thương mại;

- Gia công các hạng mục trần thạch cao;

- Gia công khung nhôm, cửa kính, sắt thép, đồ gỗ dân dụng;

- Tư vấn, thiết kế kiến trúc nội thất đối với các công trình xây dựng dân dụng,

công cộng và công nghiệp

1.2.Tóm tắt quá trình hoạt động và phát triển của công ty

-Công ty TNHH xây dựng thương mại và trang trí nội thất Gia Vy được thành lậpngày 12 tháng 11 năm 2009 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0.09487318

do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp

- Là một Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trọng điểm đầu tư của Công ty là tưvấn thiết kế Kiến trúc nội thất đối với các công trình xây dựng dân dụng, công cộng vàcông nghiệp Với yêu cầu đặt ra là chất lượng và dịch vụ là yếu tố quyết định tới thànhcông của cụng ty Cụng ty được thành lập ngày 12 tháng 11 năm 2009 theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty

- Sau một quá trình hoạt động, Công ty đã cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế, thicông trang trí nội thất cho một số dự án lớn, các Công ty, cơ quan tổ chức nước ngoài

Trang 7

tại Việt Nam và nhận được sự khen ngợi, đánh giá cao của khách hàng về chất lượngcác sản phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp.

- Hơn nữa, Công ty cũng nhận được sự ủng hộ và hợp tác của các đối tác, các nhà thầuphụ, nhà cung cấp nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng

1.2.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân:

Đội ngũ cán bộ kỹ sư của Công ty hầu hết đều tốt nghiêp các trường đại họcchính quy trong nước, Được đào tạo các kinh nghiệm thực tế, tham khảo nhiều tài liệuchuyên ngành và được đi tham quan nhiều công trình lớn, các hội chợ triển lãm quốc

tế và chuyên ngành xây dựng Vì vậy khả năng nắm bắt công nghệ của họ là rất cao

Đội ngũ công nhân của Công ty chủ yếu được đào tạo tại các trường trung họcdạy nghề, đã từng làm việc tại những dự án của các Công ty lớn trong nước, vì thế họ

có trình độ chuyên môn cao, tay nghề thuần thục, sáng tạo và làm việc có bài bản

Việc đào tạo của Công ty luôn giành được sự quan tâm đặc biệt của Ban điềuhành, Công ty cũng trú trọng tới việc tìm kiếm các tài năng trẻ đang ngồi trên giảngđường đại học, đây chính là một sự đầu tư cho tương lai của Công ty Hiện nay Công

ty đã có đội ngũ tri thức trẻ, có trình độ, năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm vàchụi trách nhiệm với công việc của mình

1.2.2.Về trang thiết bị và hạ tầng làm việc:

Công ty rất trú trọng tới việc đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc chocán bộ nhân viên Công ty, coi môi trường làm việc là điều kiện quan trọng nhằm thuhút và tuyển dụng nhân lực, tạo điều kiện giúp họ phát huy tốt nhất khả năng của mình

ở từng vị trí công việc

1.2.3.Về chất lượng dịch vụ:

Áp dụng khoa học trong quản lý chất lượng và dịch vụ, tổ chức công việc theo trình tự, có bài bản nhằm mục tiêu là tất cả các sản phẩm của Công ty đều có hàmg lượng chất xám và ý tưởng sáng tạo cao, tạo nên sự khác biệt về chất lượng dịch vụ và phong cách thẩm mỹ riêng

- Về thạch cao

Chúng tôi có khả năng tổ chức tư vấn thiết kế – thi công hoàn thiện các công trình về

hệ thống trần nổi – trần chìm – vách ngăn, chống thấm, chống nhiệt và cung cấp cácvật tư về Thạch cao các loại thanh, phụ kiện khung xương trần nổi, trần chìm, vách

Trang 8

ngăn Chủ yếu mang nhãn hiệu Vĩnh Tường và ZinCa đều được làm bằng thép mạ kẽmhoặc mạ nhôm kẽm, mạ màu chất lượng cao.Sản phẩm được thiết kế có độ chính xáccao, đảm bảo độ bền vững dễ thi công lắp đặt, dảm bảo chất lượng cho mọi công trình.

- Về đồ gỗ nội thất và sơn bả

Chúng tôi có khả năng tổ chức tư vấn thiết kế - sản xuất và cung cấp các sảnphẩm đồ rời, hoàn thiện phần Nội - Ngoại thất cố định : đồ gỗ - gỗ sắt - gỗ đá cho cácVăn phòng, Nhà hàng, Khách sạn cũng như Nhà ở gia đình Sản phẩm của chúng tôiđược tiêu thụ tại Việt Nam, về chất lượng đã được thị trường chấp nhận Và đặc biệtgiá cả rất cạnh tranh với các đơn vị đang cung cấp trên thị trường hiện nay, đem lạihiệu quả kinh tế, lợi nhuận tốt nhất cho Qúy Khách

Cam kết bảo hành cho mọi sản phẩm, dịch vụ của Công Ty chúng tôi cung cấp sẽ mộtlần nữa, làm cho Qúy Khách Hàng yên tâm hơn hợp tác với chúng tôi Để Qúy KháchHàng khẳng định rằng sản phẩm của mình đối với thị trường trên toàn Quốc Công Tychúng tôi sẵn sàng gửi bảng báo giá , đến tận nơi thử mẫu cho Qúy Khách Hàng , nhânviên kỹ thuật sẽ hướng dẫn công nghệ kỷ thuật khi có sự yêu cầu của qúy khách

Với kinh nghiệm và khả năng của mình chúng tôi có thể tư vấn và đáp ứng tốtcác nhu cầu khác nhau của khách hàng với phương châm : bền - đẹp - kinh tế

1.3 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân nhân văn của công ty

1.3.1.Điều kiện địa lý

Hóc Môn nằm giữa quận 12 và quận Củ Chi là một trong năm huyện ngoại thànhcủa Thành Phố Hồ Chí Minh Phía Bắc giáp huyện Củ Chi, phía Nam giáp quận

12, phía Đông giáp huyện Thuận An của tỉnh Bình Dương, lấy danh giới là sôngSài Gòn, phía Tây giáp huyện Bình Chánh và quận Bình Tân, quận Đức Hòa củatỉnh Long An Nằm ở cửa ngõ của thành phố, Hóc Môn có hệ thống đường vànhđai, tỉnh lộ, quốc lộ, hương lộ khá hoàn chỉnh Các kênh rạch, con sông cũng là thếmạnh về giao thông đường thủy và tạo cho huyện một vị trí thuận lợi để phát triển

đô thị hóa và hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư Đồng thời là vành đai cungcấp thực phẩm cho thành phố Khí hậu mang đầy đủ nét đặc trưng của khí hậuvùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 9

1.3.2.Điều kiện kinh tế xã hội

Trong những năm qua, huyện Hóc Môn đã vươn lên phát triển rất nhiều mặt, kinh

tế tăng trưởng cao

Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện tình hình dịch chuyển cơ cấu kinh tếnông nghiệp trên địa bàn Hóc Môn đã đạt được một số kết quả tích cực: Chuyểnđổi được 237 héc-ta đất trồng lúa kém hiệu quả sang cây trồng vật nuôi khác, xâydựng được gần 100 mô hình sản xuất về trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, phêduyệt đề án vay vốn cho gần 1000 hộ vối tổng vốn vay 20,2 tỷ đồng Công tácchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời gian qua trên địa bạn đã được

Sở Nông nghiệp Việt Nam và Ủy Ban Nhân Dân huyện Hóc Môn phối hợp chặtchẽ với các ban ngành triển khai thực hiện tháo gỡ những khó khăn gặp phải vàđem lại nhiều kết quả tích cực Công tác điều hành, quản lý của Ủy Ban Nhân DânHuyện chặt chẽ kịp thời trên các mặt từ đó tình hình kinh tế của huyện được pháttriển ổn định, thu ngân sách đạt khá tiếp tục quan tâm công tác cải cách hành chính,lượng hàng hóa sản xuất kinh doanh dồi dào đủ phục vụ cho người dân trong cácdịp lễ tết

Hệ thống giao thông: Hóc Môn là địa bàn cửa ngõ phía Bắc thành phố thuậnlợi về giao thông đường lộ, có quốc lộ 22 và xa lộ vành đai

1.3.3 Điều kiện về lao động – dân số

Hóc-Môn là một huyện khá đông dân, số dân năm 2015 đạt khoảng 410.086 ngườicung cấp cho công ty nguồn lao động dồi dào, chăm chỉ cần mẫn Tỷ lao động có trình

độ ngày càng cao( số lao động học nghề, cao đẳng, đại học ngày càng tăng, tăng gấp

3 ,4 lần những năm trước đây)

Từ những đặc điểm về địa hình, khí hậu, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,dân số cho thấy Hóc Môn là một huyện có tiềm năng để phát triển kinh doanh củacông ty

1.4 Các thiết bị chủ yếu của công ty

Nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty TNHH XDTM TTNT Gia Vy hiện nay đãđáp ứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó Công ty cần quyết tâm phát triển và

mở rộng quy mô tài sản nhằm đáp ứng phục vụ tốt cho các gói thầu tiếp theo

Công ty TNHH XDTM TTNT Gia Vy được thành lập vào năm 2009 Các trang thiết

bị hiện có của công ty:

Trang 10

TÊN THIẾT BỊ THÔNG SỐ SỐ LƯỢNG

MÁY PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH

Trang 11

1.5 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty và lao động của công ty 1.5.1

1.5.1.Sơ đồ quản lý của công ty

PhòngKỹ Thuật

PhòngThiết Kế

PhòngKinh

Doanh-Dự Án

Tổ đội lắp ráp kỹ thuật

Tổ đội xây dựng

Tổ đội sơn bả

Tổ đội trần vách

Trang 12

- Phân công vai trò, nhiệm vụ của các thành viên trong Ban QLDA

- Làm việc với các đơn vị tư vấn để có thể đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp vớiquy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, tiết kiệm, khả thi và đảm bảo an toàn

- Làm việc trực tiếp với các cơ quan chức năng về các thủ tục pháp lý của dự án

- Kiểm tra theo dõi chất lượng, tiến độ và chi phí thực hiện dự án

- Phối hợp với các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công để xử lý kịp thời mọi vướng mắc,đảm bảo các kế hoạch thực hiện của dự án

- Nghiệm thu, thanh quyết toán cho các đơn vị tư vấn, các nhà thầu thi công của dự án

Phó giám đốc tài chính

Quản lý các phòng kế toàn và thực hiện các nhiệm vụ giám đốc giao;

Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn

bị các báo cáo đặc biệt;

Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu,phân tích những sai lệch, thực hiện động tác sửa chữa;

Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu nhập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính

Phó giám đốc kĩ thuật

Quản lý thiết kế , và Giám sát kỹ thuật, chất lượng;

Quản lý vật tư, thiết bị;

Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án;

Dà soát, xem xét thiết lập, trình duyệt thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình;

Tham mưu cho giám đốc lựa chọn phương án tổ chức điều hành dự án, thực hiện dự án: thiết kế, thi công, trang thiết bị kỹ thuật;

1.5.3 Tình hình sử dụng lao động công ty

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tính đến ngày 31/12/2015 là 284 người, trong đó cán bộ văn phòng là 24 người, chiếm 8,5 % tổng số lao động Kết cấu lao động, chất lượng đội ngũ lao động của công ty được thể hiện ở bảng sau:

Trang 13

NHÂN LỰC QUẢN LÝ - KỸ THUẬT - LAO ĐỘNG

STT Phân loại cán bộ, nhân viên S l ố lượng ượng ng

Trình độ

ĐH, trên ĐH

III Khối trực tiếp sản xuất (công nhân) 260

Nhận xét: Từ mô hình tổ chức trên có thể thấy công ty áp dụng hình thức tổ chức theo

mô hình chức năng Kiểu mô hình có kết cấu hợp lý phù hợp với điều kiện của công

ty.Tuy nhiên cũng có một số nhược điểm cần khắc phục

Do công ty có những chính sách lương thưởng thích hợp thu hút đông đảo lực lượng

lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, sáng tạo và làm việc có trách nhiệm

b.Chế độ làm việc của cán bộ công nhân viên

*Thời gian làm việc:

+Đối với lao động làm việc tại văn phòng : ngày làm việc 8 giờ

-Buổi sáng bắt đầu từ 7h30 đến 11h30

-Buổi chiều bắt đầu từ 13h00 đến 17h00

Mỗi tuần làm việc 6 ngày từ thứ Hai đến Thứ 7

Trang 14

+Đối với người lao động làm việc tại công trường thì phải làm việc theo ca(ngày 3 ca).

*Thời gian nghỉ ngơi

+Mức nghỉ phép :

-12 ngày/năm đối với người làm việc bình thường

-14 ngày/năm đối với người làm việc nặng nhọc

-Số ngày nghỉ hàng năm lại được tăng theo thâm niên công tác, cứ 5 năm làm việc liên tục được nghỉ thêm 1 ngày phép

Số ngày nghỉ trong năm được thực hiện năm nào đứt năm ấy

+Nghỉ lễ tết (được hưởng nguyên lương- Điều 73 Bộ luật lao động Việt Nam)

Do yêu cầu công việc người lao động phải làm thêm trong những ngày lễ, tết được trả bằng 300% lương.Nếu Công ty bố trí nghỉ bù người lao động được hưởng 200% lương Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ chủ nhật được hưởng 200%lương Nếu nghỉ được hưởng 100% lương

*Nghỉ việc riêng có lương (Điều 74 Bộ luật lao động)

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng lương nguyên lương trong một số trường hợp sau:

-Kết hôn nghỉ 3 ngày

-Con kết hôn nghỉ 1 ngày

-Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, chồng, con chết được nghỉ 3 ngày

*Nghỉ việc riêng không lương

Người lao động được đề nghị nghỉ việc riêng không lương và chỉ được nghỉ khi Giám đốc hoặc người được ủy quyền đồng ý

1.6.MỘT SỐ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY TỪ 2009 - 2020

1.6.1.Về đội ngũ cán bộ nhân viên:

Xây dựng đội ngũ tri thức có trình độ và tay nghề cao, không ngừng tìm tòi, sáng tạo để thực hiện tốt nhất, tối ưu nhất công việc của mình Với phương châm Hãy làm việc thông minh hơn, thay vì vất vả hơn

1.6.2.Về chất lượng dịch vụ:

Để bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ, Công ty đã đặt ra những chuẩn mựccho các công việc và dịch vụ mà mình cung cấp, định hướng mọi công việc theo chuẩnmực đó, coi như là một cam kết về chuẩn mực đối với khách hàng của mình Với

Trang 15

mong muốn giúp cho việc cung cấp các dịch vụ được thực hiện chuyên nghiệp hơn,khách hàng tín nhiệm hơn, góp phần quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế cạnh tranhcủa Công ty.Yếu tố trên đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa trong môi trường kinhdoanh khắc nghiệt mà ở đó khách hàng ngày càng có những yêu cầu khắt khe hơn.

1.6.3.Về thị truờng:

Trước hết phải đẩy mạnh những ưu thế đã có, tạo dựng vị thế thương hiệuriêng, nghiên cứu kỹ về thị truờng và nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị truờng.Pháttriển ra các tỉnh thành phố lớn trong nước, mở văn phòng đại diện tại một số thị trườngquan trọng

1.6.4.Hợp tác nghiên cứu khoa học:

Đầu tư cho bộ phận nghiên cứu phát triển để cập nhật và phát huy tốt nhấtnhững công nghệ mới trong lĩnh vực hoạt động của Công ty.Hợp tác với các Việnnghiên cứu trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

1.7.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2009 – 2020

1.7.1 Con người - yếu tố quyết định sự thành công:

Lựa chọn và tuyển dụng sáng suốt nhằm phát huy và đóng góp tài năng củamình vì sự phát triển của Công ty Liên tục đào tạo bồi dưỡng để:

Tiếp thu quản lý công nghệ, kỹ thuật mới;

Cập nhật thông tin về quản lý, khoa học công nghệ, dịch vụ;

Tham khảo, học hỏi tài liệu chuyên ngành của nước ngoài, tổ chức nhiều đợt đitham quan các hội chợ triển lãm quốc tế và chuyên ngành xây dựng;

Có những chính sách đãi ngộ, sử dụng con người hợp lý, tạo điều kiện để họphát huy hết khả năng để xây dựng doanh nghiệp

1.7.2.Thiết bị công nghệ và quản lý chất lượng:

Đầu tư thiết bị, công nghệ mới phù hợp với xu hướng và yêu cầu chung của thịtrường, tận dụng và khai thác có hiệu quả nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tạo nên sựkhác biệt về chất lượng dịch vụ và phong cách thẩm mỹ riêng của mình Ápdụng môhình quản lý chất lượng tiên tiến, khoa học Coi chất lượng sản phảm là yếu tố hàngđầu đối với doanh nghiệp

Trang 16

1.7.3.Thị trường và thông tin thị trường:

Chiếm thị phần lớn về lĩnh vực hoạt động của Công ty, khẳng định về uy tín vàchất lượng với khách hàng, - góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty

Cập nhật thông tin về thi trường, yêu cầu của khách hàng và xu hướng phát triển chung của xã hội;

Thông tin về giá cả, chiến lược, chính sách của đối thủ cạnh tranh;

Luôn chủ động thâm nhập và phát triển thị trường mới

1.7.4.Chăm sóc khách hàng:

- Xác định khách hàng là người trả lương cho doanh nghiệp, vì vậy Công ty cần phải

có những chính sách nhằm thỏa mãn nhu cầu tối đa của khách hàng;

- Cách giữ khách hàng tốt nhất là chăm sóc khách hàng tốt nhất

1.8 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TỪNG QUÁ TRÌNH KINH DOANH

1.8.1.Xem xét hợp đồng:

a) Mục đích:

Đảm bảo rằng tất cả các đơn đặt hàng và các hợp đồng đều phải được xét duyệt

và thống nhất, đảm bảo Công ty có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu hợp đồng trướckhi chấp nhận

b) Chính sách:

Trước khi chấp nhận một đơn đặt hàng hoặc trao lệnh thiết kế, sản xuất phảixem xét các yêu cầu của khách hàng để đảm bảo phía Công ty đã hiểu, xác định rõràng và chấp nhận Đối với đơn hàng đặc biệt có thể đòi hỏi phải gửi hoặc sản xuấtmẫu cho khách hàng, nhằm đảm bảo không có gì hiểu sai trong phạm vi mà công việcyêu cầu trước khi đơn đặt hàng hoặc hợp đồng được chấp thuận;

Mọi thông tin của khách hàng được ghi chép và cập nhật đầy đủ, đảm bảo cácyêu cầu của khách hàng phải được thoả mãn cao nhất;

Các đơn đặt hàng và hợp đồng được xem xét và kiểm tra theo từng cấp trướckhi gửi khách hàng ký duyệt;

c) Quy trình thực hiện:

 Quy trình tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư;

 Quy trình tư vấn, giám sát thi công;

 Hướng dẫn lập báo giá;

 Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng;

Trang 17

 Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

1.8.2.Kiểm soát thiết kế:

 Đảm bảo thực hiện công tác tư vấn thiết kế đúng theo quy trình tư vấn thiết kế;

 Lưu trữ các bản vẽ của các khách hàng, các dự án để bảo đảm thông tin không bịmất hoặc không sử dụng được;

 Bản vẽ ở các giai đoạn của hồ sơ thiết kế đều phải qua kiểm tra và phải đượckhách hàng thông qua trước khi triển khai sang giai đoạn tiếp theo hoặc trước khi đưavào sản xuất

c) Trách nhiệm:

Mọi nhân viên trong bộ phận thiết kế chụi trách nhiệm về bản vẽ thiết kế củamình Trưởng phòng thiết kế và cán bộ Quản lý kỹ thuật phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm về các công việc thiết kế do nhân viên mình quản lý thực hiện

1.8.3.Đặt hàng:

a) Mục đích:

 Đảm bảo tất cả các nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm và các mặt hàng thươngmại được mua về đáp ứng được các yêu cầu về kỹ - mỹ thuật, thoả mãn các yêu cầucủa khách hàng

b) Chính sách:

 Mọi hoạt động đặt hàng đều phải được thực hiện bằng hợp đồng đặt hàng củaCông ty Các đơn đặt hàng sẽ xác định chính xác các hàng hoá và dịch vụ được mua,tất cả các đơn mua hàng đều phải được kiểm tra và chấp thuận trước khi gửi đến nhàcung cấp;

 Các nhà cung cấp (nhà thầu phụ) của Công ty được đánh giá và lập thành danhsách các nhà cung cấp được lựa chọn Mọi nhà cung cấp đều phải thường xuyên kiểmtra và cập nhật

 Định kỳ hoặc theo yêu cầu của khách hàng, hàng hoá được mua về được kiểmđịnh chất lượng (có thể thực hiện việc kiểm tra tại chính cơ sở sản xuất của nhà cungcấp) Nếu là khách hàng yêu cầu thì phải được thoả thuận rõ trong bản hợp đồng hoặcđơn đặt hàng;

Trang 18

 Chất lượng hàng hoá sẽ được kiểm tra theo đúng hướng dẫn kiểm tra có liên quan

và được lập thành văn bản, quy định trong một thời gian giới hạn

c) Trách nhiệm:

 Cán bộ thu mua sẽ thông qua lệnh mua hàng và đánh giá nhà cung cấp Trưởngphòng kế hoạch kinh doanh hoàn toàn chụi trách nhiệm về công tác thu mua và danhsách các nhà cung cấp

d) Quy trình thực hiện:

 Quy trình mua hàng;

 Hướng dẫn xem xét, đánh giá, lựa chọn nhà thầu phụ;

 Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng

1.8.4.Kiểm soát quá trình:

 Duy trì một môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp;

 Phải đảm bảo quá trình thiết kế, sản xuất và dịch vụ đúng tiến độ đã đặt ra, đểgiao sản phẩm cho khách hàng đúng kế hoạch

c) Trách nhiệm:

 Cán bộ nhân viên chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình làm ra

 Trưởng bộ phận chụi trách nhiệm về các sản phẩm do bộ phận mình sản xuất ra

 Cán bộ Quản lý kỹ thuật chịu trách nhiệm về kỹ thuật bản vẽ và các khâu quantrọng, đảm bảo bản vẽ thiết kế và sản phẩm đưa vào sản xuất không xảy ra trục trặc kỹthuật

d) Tài liệu liên quan:

 Quy trình kiểm soát thực hiện;

 Hướng dẫn quản lý máy móc thiết bị

Trang 19

 Các kế hoạch bảo hành, bảo trì phải được xem xét và phê duyệt trước khi đội bảohành thực hiện công việc bảo hành bảo trì cho khách hàng;

 Các hồ sơ khách hàng được bảo quản và lưu giữ, khi cần có thể kiểm tra xem xétbất cứ lúc nào;

 Các ý kiến khách hàng cho mọi giai đoạn đều phải được lưu giữ trong hồ sơkhách hàng;

 Mọi ý kiến khách hàng phải được xem xét kỹ lưỡng, giải quyết kịp thời các khiếunại và vướng mắc nếu có, bảo đảm cho khách hàng có một dịch vụ tốt nhất

Trang 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biến động, mặc

dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty TNHH XDTM TTNT Gia Vy cũng đãrất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.Thông qua những nét giớithiệu cơ bản cho thấy công ty có những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn

Thuận lợi

+ Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sản xuất,với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trong quátrình sản xuất

+ Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc, luôn cótính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao Bộ máy tổ chức điều hành, quản lý Công

ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao

+ Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốctạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng phát triển.+ Mô hình quản lý của Công ty là mô hình chức năng, do đó tạo điều kiện thuậnlợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệu sản xuất kinhdoanh

+ Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi của thành phố Hồ Chí Minh cho nên có lợi thế

về giao thông, văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãi ngộ của Đảng vàNhà nước Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến mộtcách nhanh nhất.Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công ty phát huyngành nghề sản xuất kinh doanh của mình

bị hạn chế làm cho Công ty gặp không ít khó khăn trong việc quay vòng vốn

+ Do khủng hoảng kinh tế cho nên số lượng công trình thi công, dự án giảm chonên môi trường kinh doanh của Công ty ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn

Trang 21

+ Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi Công

ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao độngthường xuyên Từ những thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triểnCông ty cần phải tăng cường công tác quản lý, có những biện pháp nhằm cải thiện,nâng cấp, thay thế tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Đồngthời rà soát và hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ, tăngcường công tác quản lý, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí để góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 22

CHƯƠNG 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TRÌNH VINHOMES

TIMES CITY PART HILL

Trang 23

2.1.Căn cứ lựa chọn chuyên đề

Trong những năm qua cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước theo cơchế thị trường thì hoạt động trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất cũng đã thayđổi mạnh mẽ Các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm tới hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Vì muốn tồn tại và phát triển các doanhnghiệp không còn sự lựa chọn nào khác là phải tìm mọi biện pháp để có lợi nhuận caonhất Để lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phươngpháp kinh doanh phù hợp nhất, từ đó thực hiện các phương án thu chi để làm sao cânđối giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra nhằm mục đích đem lại lợi nhuận cao nhấtcho doanh nghiệp Các yếu tố đầu ra thì được quyết định phần lớn bởi các yếu tốkhách quan còn các yếu tố đầu vào lại được quyết định bởi nhiều nguyên nhân nhưngmột nguyên nhân quan trọng là do bản thân doanh nghiệp

Khi thực hiện sản xuất kinh doanh hàng năm mỗi doanh nghiệp đều có kế hoạchsản xuất kinh doanh của mình Trong đó dự toán về chi phí cho các loại sản phẩm,nguyên nhiên vật liệu chiếm một vị trí hết sức quan trọng Dự toán chi phí là một địnhhướng để doanh nghiệp dựa vào đó khi tiến hành sản xuất kinh doanh, quản lí chi phíphấn đấu đạt và giảm giá thành các loại sản phẩm, có như vậy hoạt động sản xuất kinhdoanh mới đạt hiệu quả nhất

2.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề.

Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng trong tất cả các ngành sản xuất kinh doanh,dịch vụ nói chung và ngành xây lắp nói riêng Để nâng cao lợi nhuận thì mỗi doanhnghiệp, mỗi đơn vị kinh doanh có những phương pháp riêng của mình như: nâng caogiá bán, giảm chi phí giá thành sản phẩm

Tuy nhiên, việc nâng cao giá bán là công việc rất khó thực hiện trong điều kiệnkinh tế thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt hiện nay Chính vì vậy, điều duy nhất

mà các doanh nghiệp có thể làm được là hạ thấp giá thành cách tối thiểu hóa chi phísản xuất Để làm được điều này đòi hỏi phải có một quá trình dự toán chi phí sản xuất,

từ đó lên kế hoạch cắt giảm những chi phí không cần thiết, tiết kiệm nguyên nhiên vậtliêu, động lực làm cho giá thành sản phẩm sản xuất ở mức thấp nhất có thể Và đâycũng chính là phương pháp hữu hiệu nhất đối với các doanh nghiệp bởi nó phát huy tối

đa nguồn lực sẵn có và ít chịu tác động của các yếu tố bên ngoài

2.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 2.2.1 Mục đích.

Dự toán chi phí sản xuất mang tính khoa học tạo ra một cơ sở phương phápluận có căn cứ khoa học giúp kiểm soát chi phí sản xuất một cách tốt nhất

Trang 24

Dự toán chi phí sản xuất giúp người quản lý nắm rõ chi phí bỏ ra trong quátrình sản xuất từ đó có biện pháp cân đối chi phí đầu vào và chi phí đầu ra sao cho hiệuquả kinh tế đạt được là lớn nhất.

Trong cơ chế thị trường sự cạnh tranh hàng hóa diễn ra rất khốc liệt, nếu doanhnghiệp dự toán chi phí sản xuất và xác định giá thành tốt, đảm bảo mức hạ giá thànhtối ưu thì doanh nghiệp sẽ hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường

Mặt khác, mục đích nghiên cứu dự toán chi phí sản xuất giúp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra một cách nhịp nhàng hơn và có hiệu quả kinh tế cao hơn

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là: Chi phí xây dựng công trình VinhomesTimes City Part Hill Các khoản mục chi phí như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,tiền lương, chi phí máy thi công và các chi phí khác trong quá trình xây dựng

2.2.3 Nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu.

Với mục đích nghiên cứu nêu trên thì nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

-Xác định đối tượng tính giá

-Lựa chọn phương pháp dự toán chi phí sản xuất của công trình VinhomesTimes City Part Hill

-Tính toán xác định chi phí sản xuất

-Hiệu quả kinh tế của chuyên đề

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu.

-Phương pháp dựa vào kết quả phân tích báo cáo

-Phương pháp dựa vào định mức kinh tế - kỹ thuật

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là: Phương pháp hỗn hợp, tức là kết hợp 2phương pháp dựa vào kết quả phân tích báo cáo và dựa vào định mức kinh tế - kỹ thuật

để xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.3 Cơ sở pháp lý và cơ sở lý thuyết về lập dự toán

2.3.1 Cơ sở pháp lý

Dự toán chi phí giá thành hạng mục nhà điều hành sản xuất được lập trên cơ sở:

+ Bộ bản vẽ thi công số: KT2(01:09); KT3(01:06); KT4(01:08)

1424-56-1-+ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu

tư xây dựng

Trang 25

+ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

+ Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về hướng dẫn xác định đơn giá nhâncông trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

+ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

+ Quyết định số 798/QĐ-UBND về công bố một số đơn giá xây dựng công trình trênđịa bàn Thành phố Hà Nội - Phần Xây dựng và Lắp đặt

+ Quyết định số 5481/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 về xác định đơn giá xây dựng côngtrình TP Hà Nội - Phần xây dựng và lắp đặt

+ Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng về việc Công bố Địnhmức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

+ Công bố giá vật liệu xây dựng quý I năm 2016, ngày 20/04/2016 của Sở xây dựng

Hà Nội

2.3.2 Cơ sở lý thuyết

2.3.2.1 Khái niệm dự toán

Theo điều 6 khoản 1 thông tư 06/2106/TT-BXD ngày 10/03/2016, “Dự toán xây dựngcông trình” (Dự toán công trình) là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trìnhđược xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

2.3.2.2 Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất và xác định giá thành của sản phẩm a) Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất

Theo Thông tư 06/2016 TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng,Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng Mục công trình, công trình phụ trợ,công trình tạm phục vụ thi công theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

Trang 26

- Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

+ Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phảithực hiện của công trình, hạng Mục công trình

+ Đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồmchi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy

đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước) Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì đơn giá

áp dụng có thể là đơn giá đầy đủ

Đơn giá xây dựng chi Tiết của công trình được tổng hợp theo bảng 3-1 dưới đây:

Trang 27

Bảng tổng hợp đơn giá xây dựng chi tiết của công trình

THÀNHPHẦNHAO PHÍ

ĐƠN VỊTÍNH

KHỐILƯỢNG ĐƠN GIÁ

THÀNHTIỀN

DG.1

Chi phí VL

V.1V.2

Chi phí

NC (theo cấp bậc thợ bình quân)

Chi phí MTC

….

- Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

+ Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thựchiện của công trình, hạng Mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm, loại công tácxây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình

Trang 28

+ Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh Mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (bao gồm chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc giá xây dựng tổnghợp đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thicông, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính, trước) được lập trên cơ sở đơn giá xâydựng chi Tiết của công trình Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì đơn giá áp dụng cóthể là đơn giá đầy đủ

Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp theo bảng 3-2

Bảng tổng hợp đơn giá xây dựng tổng hợp của công trình

KHỐILƯỢNG

THÀNH PHẦN CHI PHÍ

TỔNGCỘNGVẬT

Trang 29

Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết

bị thi công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí xây dựng có thểđược xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bịthi công cần thiết và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi côngtương ứng

- Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công đượcxác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khốilượng công tác xây dựng của công trình, hạng Mục công trình như sau:

+ Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng Mục công trìnhgiống như phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

+ Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công tương ứngvới từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông của công trình, hạng Mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công

và máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên

cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật

+ Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi côngcho công trình, hạng Mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vậtliệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của các công tác xây dựng khácnhau

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu;

số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy

và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy

và thiết bị thi công của công trình

- Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công

Trang 30

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở giáthị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông tưnày.

+ Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trongchi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy

và thiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tươngứng theo Bảng 3-4 và Bảng 3-5

Trang 31

Bảng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác

Khối lượng

Mức hao phí Khối lượng hao

phí

Vật liệu

Nhân công Máy

Vật liệu

Nhâ n công

Má y

N.001 Nhân công 3/7 công

N.002 Nhân công 3,5/7 công

Trang 32

Bảng tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp

II.1 N.001 Nhân công 3/7 công

II.2 N.002 Nhân công 3,5/7 công

III.1 M.001 Máy trộn vữa 80 lít ca

III.2 M.002 Vận thăng 0,8T ca

Ghi chú:

Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công (cột 5) được tổng hợp

từ hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của toàn bộ cáccông tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

 Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy

và thiết bị thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3-6

Trang 33

Bảng tổng hợp dự toán xây lắp dự toán hạng mục công trình xây dựng

Bảng 3-5

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH

- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ

sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ:

+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giáxây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j;

Trang 34

+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công táctrước thuế;

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

+ Knc: hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:

Knc = 1+ tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm * 30% (đơn giá nhân công củacông việc làm việc vào ban đêm)

+ Km: hệ số máy thi công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:

Km = 1 - g + g* Knc

Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy

Khối lượng công việc phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xâydựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất

- Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân với chi phítrực tiếp trong dự toán xây dựng Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định theochi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệttheo hướng dẫn tại Bảng 3.7

Trang 35

Bảng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung

TT Loại công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mứcđầu tư xây dựng của dự án được duyệt

hồi di tích lịch sử, văn hóa 10 9 8,6 8,4 8,2

Riêng công trình xây dựng

đường hầm thủy điện, hầm

Riêng công trình hầm giao

Trong đó:

+ Gt: chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt;

+ Ga: giá trị chi phí xây dựng cận trên giá trị cần tính định mức;

+ Gb: giá trị chi phí xây dựng cận dưới giá trị cần tính định mức;

Ngày đăng: 31/07/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w