MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN 6 CAO SƠN – VINACOMIN 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn Vinacomin 7 1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn Vinacomin 7 1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 8 1.4.Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp 10 1.4.1. Điều kiện tự nhiên 12 1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội 14 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 15 1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý cuả doanh nghiệp 15 1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp 17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20 PHẦN II. PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN NĂM 2015 21 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 25 2.2.1. Phân tích chung sản lượng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá trị 25 2.2.2. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 26 1. Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất bằng đơn vị hiện vật 26 a. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng 26 b. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ 30 c. Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất 33 2 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất 34 2.2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 39 1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 40 a. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị 40 2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng 48 a. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị 48 b.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị hiện vật 50 3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 52 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 53 2.3.1. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 53 1. Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định 53 2. Phân tích kết cấu tài sản cố định 55 2.3.2. Phân tích chất lượng tài sản cố định 58 2.3.3. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 61 1. Phân tích chung hiệu suất sử dụng tài sản cố định 61 2. Phân tích hiệu suất sử dụng của máy móc thiết bị sản xuất 63 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 63 2.4.1. Phân tích số lượng và kết cấu lao động 63 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động 66 1. Phân tích chung chất lượng lao động toàn doanh nghiệp 66 2. Phân tích chất lượng công nhân kĩ thuật của doanh nghiệp 68 2.4.3. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãng phí thời gian lao động 71 1. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 71 2. Phân tích các nguyên nhân gây lãng phí thời gian lao động ERROR BOOKMARK NOT DEFINED. 2.4.4. Phân tích năng suất lao động 72 1. Phân tích chung năng suất lao động toàn doanh nghiệp 72 2. Phân tích năng suất lao động của bộ phận sản xuất chính 75 2.4.5. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp 76 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm 79 2.5.1. Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành 79 1. Phân tích chung giá thành sản phẩm theo khoản mục (hoặc yếu tố) chi phí 79 2. Phân tích kết cấu giá thành 81 3. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành 84 4. Phân tích giá thành sản phẩm trên 1000 đồng doanh thu thuần 85 2.5.2. Phân tích các khoản mục và yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm 87 1.Các yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực 87 2. Chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội 87 3.Chi phí khấu hao tài sản cố định 87 4. Chi phí khác bằng tiền và dịch vụ mua ngoài 87 2.6. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 87 2.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp 88 1. Đánh giá chung tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 88 2. Đánh giá chung tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 92 2.6.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 94 2.6.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 97 1. Phân tích tình hình thanh toán 97 2. Phân tích khả năng thanh toán 102 2.6.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 106 1. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong giá thành của sản phẩm tiêu thụ 106 2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 109 3. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh 112 Kết luận chương 2 115
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN 6
CAO SƠN – VINACOMIN 6
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN -VINACOMIN 7
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN - VINACOMIN 7
1.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.4.CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý cuả doanh nghiệp 15
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
PHẦN II PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN NĂM 2015 21
2.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 25
2.2.1 Phân tích chung sản lượng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá trị 25
2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 26
1 PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT BẰNG ĐƠN VỊ HIỆN VẬT 26
A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG 26
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM THEO NGUỒN SẢN LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ 30
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 1321050188 1
Trang 2C PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM THEO ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT 33
2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT 34
2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 39
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG 40
A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG BẰNG ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ 40
2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO KHÁCH HÀNG 48
A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG BẰNG ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ 48
B.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG BẰNG ĐƠN VỊ HIỆN VẬT 50
3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO THỜI GIAN 52
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 53
2.3.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 53
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 53
2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 55
2.3.2 Phân tích chất lượng tài sản cố định 58
2.3.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 61
1 PHÂN TÍCH CHUNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 61 2 PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CỦA MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT 63
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 63
2.4.1 Phân tích số lượng và kết cấu lao động 63
2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 66
1 PHÂN TÍCH CHUNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TOÀN DOANH NGHIỆP 66
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 1321050188 2
Trang 32 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CÔNG NHÂN KĨ THUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP 68
2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãng phí thời gian lao động 71
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG 71
2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ THỜI GIAN LAO ĐỘNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 2.4.4 Phân tích năng suất lao động 72
1 PHÂN TÍCH CHUNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TOÀN DOANH NGHIỆP 72
2 PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH 75
2.4.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân của doanh nghiệp 76
2.5 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 79
2.5.1 Phân tích chung chi phí sản xuất và giá thành 79
1 PHÂN TÍCH CHUNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO KHOẢN MỤC (HOẶC YẾU TỐ) CHI PHÍ 79
2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU GIÁ THÀNH 81
3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIẢM GIÁ THÀNH 84
4 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRÊN 1000 ĐỒNG DOANH THU THUẦN 85
2.5.2 Phân tích các khoản mục và yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm 87
1.CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ ĐỘNG LỰC 87
2 CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 87
3.CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 87
4 CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN VÀ DỊCH VỤ MUA NGOÀI 87
2.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 87
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp 88
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 1321050188 3
Trang 41 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 88
2 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 92
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 94 2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 97
1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN 97
2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 102
2.6.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 106
1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TRONG GIÁ
THÀNH CỦA SẢN PHẨM TIÊU THỤ 106
2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 109
3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA VỐN KINH DOANH 112 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 115
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501884
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều khởi sắc, đạt được mứctăng trưởng trên 7% năm và mới đây đã được Ngân hàng thế giới (WB) không xếpvào danh sách các nước chậm phát triển Kinh tế đất nước phát triển ở nhịp độ cao
đã làm thay đổi một cách nhanh chóng bộ mặt các cơ sở hạ tầng, các ngành côngnghiệp của nước nhà Công cuộc hiện đại hoá đất nước của chúng ta đã có nhiều cơ
sở để khẳng định là sẽ thành công nhất Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra nhầm tạotiền đề cho sự phát triển đất nước Hiện đại hóa đất nước, trước tiên phải hiện đạihoá nền công nghiệp vì công nghiệp giữ một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế tríthức, hội nhập khu vực cũng như thế giới để thành công trong công cuộc đi tắt đónđầu, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Như V.I Lê Ninnhà lãnh đạo thiện tài của thế giới đã nói “Than là bánh mú của công nghiệp “, khaithác than là một ngành công nghiệp khai khoáng hết sức quan trọng và nặng nhọc
có độ rủi ro cao Mặc dù vậy, từ khi thành lập, ngành than vần luôn là ngành gươngmẫu, khai thác than phục vô nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu sinh hoạtcủa nhân dân và xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước Sảnlượng thác thương phẩm năm 2002 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoán sảnViệt Nam là 14 triệu tấn Trong đó, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -VINACOMIN đóng góp 1 triệu tấn Là một Công ty than trẻ nhất trong các Công tykhai thác lộ thiên của VINACOMIN (thành lập 6.6.1974), Công ty Cổ phần ThanCao Sơn - VINACOMIN đã từng bước phát triển vững chắc, đi đầu trong công nghệkhai thác mới, đào tạo nhân lực vươn lên ngang bằng với các Công ty có bề dàytruyền thống như Công ty than Cọc Sáu, Công ty than Đèo Nai Trong các năm tiếptheo Công ty than Cao Sơn sẽ là đơn vị khai thác có sản lượng lớn nhất trongVINACOMIN với công suất khai thác khoảng 2 triệu tấn/ năm và có thể còn nânglên tới 3 triệu tấn năm trong những năm sau Trong những năm gần đây, mức tăngtrưởng của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN từ 15 đến 30 %/năm.Tuy là một đơn vị sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường lấy thu bù chi, ngoàiviệc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tạo thu nhập bình quân 1.450.000 đồng/người-tháng cho người lao động, Công ty vẫn luôn lầm đầy đủ các nghĩa vụ, chínhsách với Đảng, Nhà nước, địa phương và ủng hộ hàng trăm triệu đồng mỗi năm chocác qũy từ thiện của trung ương và địa phương Một điều đáng kể nữa là Công tycòn phải lo cho 1.500 người lao động dôi dư đủ công ăn, việc làm và có thu nhập ổnđịnh Đây là một gánh năng lớn mà Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -VINACOMIN phải giải quyết Để có được mức tăng trưởng nêu trên và giải quyếtcho gần 4.000 lao động có thu nhập ổn định cao, Công ty đã áp dụng nhiều biệnpháp giảm giá thành sản xuất than, đầu tư thiết bị hiện đại phù hợp với điều kiện
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501885
Trang 6thực tế của Công ty trên cơ sở phục hồi, sửa chữa, tận dụng các thiết bị hiện cónhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo an toàn, cải thiệnđiều kiện làm việc cho người lao động
Để đạt được mục tiêu sản lượng 2 triệu tấn/ năm vào năm 2005 và 3 triệu tấn/ nămtrong các năm tiếp theo, ngoài việc đầu tư đổi mới công nghệ, hạ giá thành sảnphẩm nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần ThanCao Sơn - VINACOMIN còn phải vượt qua nhiều thác thức, nắm lấy các cơ hội,triển vọng khác đang chờ ở phía trước đó là thị trường đầu ra cho sản phẩm và tínhcạnh tranh ngày càng gay gắt khi nước ta gia nhập các tổ chức thương mại khu vực
và thế giới như AFTA và WTO
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công
ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN, được sự giúp đỡ nhiệt tình của giảngviên hướng dẫn Lê Thị Thu Hường, các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế và quảntrị doanh nghiệp Mỏ , đồ án môn học của em được trình bày với các nội dung nhưsau:
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501886
Trang 7PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN
CAO SƠN – VINACOMIN
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501887
Trang 81.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn
-Vinacomin
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN là một doanh nghiệp nhànước - doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam - được thành lập theo quyết định số: 2606 /QĐ -TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Công ty có trụ sở chính đặt tại Phường Cẩm Sơn, Thị xã Cẩm Phả, TỉnhQuảng Ninh Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề:
- Khai thác, chế biến và tiêu thụ than;
- Xây dựng các công trình thuộc Công ty;
- Sửa chữa cơ khí;
- Vận tải;
- Sản xuất các mặt hàng bằng cao su;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Than cám 4a, cám 4b, cám 5a, cám 6, cám nguyên khai phục vụ cho các hộtrọng điểm trong nước nhiều xi măng, hoá chất, điện
Các loại sản phẩm than này được tiêu thụ theo 2 tuyến, bao gồm:
- Tuyến Cửa Ông (chủ yếu tiêu thụ than nguyên khai, cám 3, than cục xuấtkhẩu)
- Tuyến cảng Công ty (chủ yếu là phục vụ cho tiêu thụ nội địa nh bán chocác hộ điện, đạm, giấy, xi măng và các hộp lẻ tiêu thụ than cám 6)
Ngoài ra, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN còn có sản phẩmsửa chữa cơ khí (chủ yếu là các sản phẩm phục hồi hoặc trung tu máy xúc, xe ôtô),xây dựng Những sản phẩm này thường có giá trị doanh thu thấp Doanh thu chủyếu của Công ty là từ nguồn bán than
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501888
Trang 9Theo Quyết định thành lập số: 2606 QQD/TCCB ngày 17/9/1996 của BộCông nghiệp, Công ty có tổng mức vốn kinh doanh: 21.338.000.000 đồng Trong
đó, vốn cố định: 18.927.000.000 đồng, vốn lưu động: 1.750.000.000 đồng, vốnkhác: 661.000.000 đồng
b Ngành nghề kinh doanh:
Theo đăng kí kinh doanh thay đổi 5 lần ngày 07/10/2014 Lĩnh vực kinh doanh
chính của Công ty là: Khai thác và thu gom than cứng.
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMINgồm hai dây chuyền sản xuất chính là dây chuyền bóc đất đá và dây chuyền khaithác than Do khối lượng bốc xúc và vận chuyển lớn nên đòi hỏi thiết bị công nghệphải có công suất lớn, chuyên dùng cho khai thác
Sơ đồ công nghệ
+Công nghệ khoan: Máy khoan xoay cầu CbIII có đường kính mòi khoan250mm được dùng để khoan các lỗ khoan theo hộ chiếu Tuỳ theo chiều cao tầngdùng cho từng loại máy xúc, các lỗ khoan có chiều dài khác nhau Nếu tầng có
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 13210501889
Trang 10chiều cao 15 m (dùng cho xóc EKG 4,6) thì chiều dài lỗ khoan là 17 m Còn tầng cóchiều cao 17 m (dùng cho máy xúc 8 II) thì chiều dài lỗ khoan là 19 m Khoảngcách giữa các lỗ khoan từ 6 đến 9 m theo độ cứng đất đá và cấu tạo địa chất từngkhu vực
+Nổ mìn: Thuốc nổ ANFOR thường và chịu nước là loại thuốc được dùngchủ yếu để phá đá trong Công ty Khai thác than không dùng đến thuốc nổ
+Vận chuyển đất : Đất đá nổ mìn được các máy xúc EKG có dung tích gầu4,6 m3 đến 8 m3 xúc lên các xe CAT, HD, Benlaz có trọng tải từ 30 đến 58 tấn chở
ra ngoài các bãi thải
+Vận chuyển than: Than sẵn sàng được các máy xúc EKG 4,6 m3, máy xúcthuỷ lực gầu ngược PC, CAT xúc lên các xe Benlaz loại 30 tấn hoặc các xe trung xa
có trọng tải từ 10 đến 15 tấn trở về các cụm sàng để sàng tuyển và chế biến và đem
H: Chiều sâu hào (7,5m)
B: chiều rộng đáy hào (25m)
: góc nghiêng sườn hào (650-700)
Mở vỉa bằng hào bám vách là phương pháp tiên tiến góp phần làm tăng phẩmchất than và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than
Khai trường của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN được chiathành hai khu vực chính gồm Đông Cao Sơn và Cao Sơn
Khu Đông Cao Sơn được chia thành Phân khu Nam và Phân khu Bắc Ởnhững khu này hiện đang được khai thác ở mức sâu: - 10 m so với mặt nước biển
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018810
H
Vỉa than
B
Trang 11Khu Cao Sơn được phân chia thành 3 phân khu, gồm: Khu trung tâm TâyCao Sơn, phân khu Tây Nam Cao Sơn, khu Khe chàm III Ở những khu này đangđược khai thác ở mức sâu: - 5 m so với mực nước biển.
1.4.Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp
Dây chuyền sản xuất của Công ty gồm các trang thiết bị hầu hết là của Liên
Xô (cũ) Những năm gần đây, các thiết bị hiện đại của Nhật, Mỹ, Thụy Điển, HànQuốc đang được đầu tư dần nhằm thay thế những thiết bị lạc hậu
Bảng I-5: Bảng thống kê lượng máy móc thiết bị tinh đến năm 2014
lượng
Đang hoạt động
Nước sản xuất
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018811
Trang 12Tuy một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu, số lần trung đại tunhiều, song Công ty vẫn tận dụng, phục hồi, sửa chữa lại để phục vụ cho sản xuất.
Một số máy mới được đầu tư có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại năngsuất cao hơn hao phí vật liệu ít, khả năng hoạt động tốt Nhưng khi xảy ra tình trạng
hư hỏng số thiết bị này thường phải nằm chờ vì phụ tùng thay thế dự phòng khôngđáp ứng được kịp thời, gây khó khăn cho công tác sửa chữa, ảnh hưởng đến năngsuất thiết bị, tính nhịp nhàng của sản xuất Mặc dù vậy, các máy móc thiết bị hiệnđại này vẫn giữ vai trò vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN là một trong những Công tykhai thác than lộ thiên lớn nhất của VINACOMIN với trữ lượng 70 triệu tấn Vị trícủa Công ty nằm trong vùng Đông Bắc, có diện tích 12,5km2, nằm trong khoáng sảnKhe Chàm thuộc tọa độ
X = 26.7-30.0; Y = 242 Y = 242-429,5
- Phía bắc giáp với Công ty than Khe Chàm
- Phía nam giáp với Công ty CP than Đèo Nai - TKV
- Phía đông giáp Công ty CP than Cọc Sáu - TKV
- Phía tây giáp Công ty than Thống Nhất
- Diện tích khai trường: 10 km2 có đường giao thông thuận tiện cho liên lạc
và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN được thiết kế khai thác thantheo phương pháp lộ thiên với dây chuyền sản xuất được cơ giới hoá đồng bộ.Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác than theo dây chuyền: Thăm dò - Khoan
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018812
Trang 13nổ - Bốc xúc - Vận chuyển - Sàng tuyển - Tiêu thụ Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu(năm 1971) thì mỏ có công suất là 2 triệu tấn than/năm Năm 1980, Viện Ghiprosat(Liên xô cũ) thiết kế mở rộng nâng công suất của mỏ lên tới 3 triệu tấn than/năm.Năm 1987, Viện quy hoạch kinh tế và thiết kế than (nay là Công ty tư vấn Xâydựng mỏ và Công nghiệp) lập thiết kế khai thác Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -VINACOMIN với công suất 1.700.000 tấn than/năm với hệ số bóc Ktb = 6,06
m3/tấn Tuy nhiên, từ khi Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoán sản Việt Nam thànhlập, Tập đoàn đã điều chỉnh biên giới khai trường của Công ty nhiều lần Hiện nay,Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN đang quản lý và tổ chức khai thác
ở 3 khu vực Cao Sơn, Đông Cao sơn và Khe Chàm III Trong đó, trữ luợng:
- Khu Cao Sơn: 44.715.780 tấn 44.715.780 tấn
- Khu Đông Cao Sơn: 8.010.360 tấn 8.010.360 tấn
- Khu Khe chàm III : 1.500.000 tấn 1.500.000 tấn
- Tổng toàn Công ty : 54.326.140 tấn 54.326.140 tấn
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
a Điều kiện địa lý tự nhiên
- Địa hình
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN nằm trong vùng địa hìnhđồi núi phức tạp Phía Nam có đỉnh Cao Sơn với độ cao 436 m, đây là đỉnh cao nhấtcủa vùng Hòn Gai - Cẩm Phả Địa hình của Cao Sơn thấp dần về phía Tây Bắc Theo tiến trình khai thác thì khai trường Công ty không còn tồn tại địa hình tự nhiên
mà luôn thay đổi
- Khí hậu
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN nằm trong vùng chịu tácđộng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt :
- Mùa mưa từ tháng 4 tới tháng 10, vào mùa này nhiệt độ trung bình từ 270
C-300C có thời điểm lên tới 350 C- 400 C Mùa này thường có giông, bão kéo theomưa lớn Lượng mưa trung bình vào khoảng 2.240 mm, mưa lớn và kéo dài nhiềungày thường gây khó khăn cho việc khai thác xuống sâu, thoát nước gây tốn kémnhiều chi phí bơm nước cưỡng bức và chi phí thuốc nổ chịu nước Mùa khô từtháng 11 tới tháng 3 năm sau Nhiệt độ vào mùa này từ 130C - 170C có khi nhiệt độxuống tới 30 C - 50 C Lượng mưa vào mùa này không đáng kể Tuy nhiên, từkhoảng tháng 1 đến cuối tháng 3 có nhiều sương mù và mưa phùn gây bất lợi chocho công tác vận chuyển than, đất do đường trơn, dính
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018813
Trang 14Điều kiện địa chất thuỷ văn
- Về nước bề mặt: Cao Sơn có địa hình đồi núi đỉnh cao nhất ở phía Nam,khu vực nghiên cứu cao 437 m thoải dần về phía Bắc đến suối Khe Chàm (tất cả cácdòng chảy của nước mặt đều có hướng đổ từ phía Nam về phía Bắc, nơi có suối KheChàm) Mùa mưa nước từ trên sườn núi Cao Sơn đổ xuống tạo thành những dòngnước lớn, lưu lượng nước đến 20.500 l/s thường gây ngập lụt Về mùa khô chỉ cócác mạch nước nhỏ, lưu lượng không đáng kể
- Về nước ngầm: đặc điểm cấu trúc địa chất của khu Cao Sơn có nhiều nếplõm lớn Hơn nữa, các đá trên vách vỉa lại chiếm phần nhiều là cuội kết và sạn kết,dẫn đến tầng chứa nước dày mà líp cách nước là sét kết trụ vỉa Nước ngầm đượcphân bố và lưu thông trong toàn bộ địa tầng, có tính áp lực cục bộ do địa hình bịphân cách mạng nhất là khi khai thác, nguồn nước chứa trở nên nghèo nước Do cấutạo địa hình và địa chất một số lỗ khoan khi thăm dò phát hiện ra có nước áp lực,tầng sâu phân bố của tầng nước có áp lực từ cao hơn mặt đất 12,65m và sâu hơnmặt đất 22m Nước ngầm chứa trong trầm tích đệ tứ ít có ảnh hưởng đến quá trìnhkhai thác
b Cấu trúc địa tầng
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN có hai khu vực khai thácchính là khu Đông Cao Sơn và khu Tây Cao Sơn Khu Cao Sơn nằm trong địa tầngtrầm tích Triat và trầm tích Đệ tứ (Q) Trong khu Cao Sơn có khoảng 22 vỉa than,đánh số thứ tự từ V1 đến V22 Trong đó V13, V14 có Tính phân chùm mạnh và tạothành các chùm vỉa: 13-1, 13-2, 14 – 1, 14 – 2, 14 – 4, 14 – 5 Chiều dày vỉa cụ thểthống kê trong bảng (I – 1)
Bảng I - 1: Chiều dày các vỉa than chính
Tên vỉa Chiều dày
min (m)
Chiều dày
ma x (m)
Chiều dàytrung bình (m) Ghi chú
Trang 15Bảng I-2: Các chỉ tiêu chất lượng than của các vỉa
Nhiệt năng(cal/kg)
Lưu huỳnh
S (%)
Phốt phoP(%)
9,389,208,0810,24
6,547,207,127,41
8033801280408126
0,30,3 0,40,3
0,00380,00400,00310,0032
1,431,451,441,45
Than của Công ty thuộc loại than antraxít Tổng trữ lượng của hai trùm vỉa
13 - 14 trên 54 triệu tấn
Bảng I - 3: Tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn
130086324702,52
1300119314622,52
800132354902,67
Bảng I - 4: Bảng phân cấp đá dùng cho công tác xúc bốc bằng máy của Công ty
1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN là đơn vị sản xuất kinhdoanh với sản phẩm chính là than Toàn bộ dây chuyền công nghệ phục vụ cho việc
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018815
Trang 16sản xuất và tiêu thụ than của Công ty có trình độ tập trung hoá cao nên đòi hỏi có sựchuyên môn hoá trong sản xuất Trong những năm gần đây, Công ty đã tổ chức tậptrung hoá, chuyên môn hoá cao nên năng suất lao động được nâng lên đem lại sảnlượng cao.
Trong sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện liên kết hợp tác với các Công ty lâncận như :
Liên kết vận chuyển than đến Công ty tuyển than Cửa Ông để sàng tuyển tiêu thụ.Liên kết với Công ty CP Vận tải và đưa đón thợ mỏ để sửa chữa, trùng đại tu cácphương tiện vận tải và đưa đón cán bộ công nhân đi làm
Liên kết với Công ty Công nghiệp ôtô, Nhà máy cơ khí Uông bí thuộc Công
ty than Uông Bí, Công ty Cơ khí Thái Nguyên trong việc trùng đại tu các phươngtiện vận tải
Liên kết với Công ty cơ khí trung tâm Cẩm phả trong việc trung đại tu cácmáy khai thác của Công ty
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý cuả doanh nghiệp
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018816
Trang 17Hình 1-1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC AN TOÀN
PHÓ GIÁM ĐỐC
CƠ ĐIỆN – VẬN
TẢI
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG TRẮC ĐỊA
PHÒNG ĐỊA CHẤT
BẢO VỆ QUÂN SỰ
TRẠM Y TẾ
PHÂN XƯỞNG ĐỜI SỐNG
PHÒNG KỸ THUẬT AN TOÀN
TỔ CHỨC LAOĐỘNG
THANH TRA KIỂM TOÁN
VĂN PHÒNGGIÁM ĐỐC
PHÒNG CƠ ĐIỆN
KỸ THUẬT VẬN TẢI
ĐẦU TƯ MÔI TRƯỜNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH THỐNG KÊ
KẾ HOẠCH
VẬT TƯ
CÁC ĐƠN VỊ Công trường: khai thác 1 Khai thác 2 Khai
thác 3 Khoan cơ khí cầu đường
Phân xưởng: trạm mạng, cơ điện, ô tô, cấp
Trang 18Theo quyết định số: 7614/QĐ - TCS – TCLĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2014, bộmáy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và tư tưởng điềuhành là tăng cường các mối quan hệ nhằm giải quyết công việc nhanh chóng (sơ đồ 1).Theo cơ cấu này bên cạnh đường trực tuyến còn có các bộ phận tham mưu, vì thế mỗi bộphận phải đảm nhận một chức năng độc lập Do đó, mỗi đối tượng lao động đều phải chịu
sự quản lý của nhiều cấp trên Hiện nay tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo bacấp:
vụ sản xuất
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của doanh
nghiệp
Bộ máy quản lý của Công ty được từng bước tiêu chuẩn hoá theo thời gian, theo
kế hoạch kế cận và trẻ hoá Mặt khác, Công ty thường xuyên cử các cán bộ công nhân đi học các líp chuyên môn nghiệp vụ, đại học chuyên ngành góp phần tăng cường cho sản xuất trong Công ty Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
+ Phòng ĐKSX giúp Giám đốc điều hành xe, máy, thiết bị, và các đơn vị sản xuất
hàng ngày theo kế hoạch tháng, quý, năm
+ Phòng KCS tham mưu giúp Giám đốc quản lý chất lượng than, chịu trách
nhiệm kiểm soát toàn bộ chất lượng than bán ra ngoài thị trường và các phương án phatrộn than
+ Phòng Kỹ thuật An toàn tham mưu, giúp Giám đốc giám sát công tác kỹ thuật
an toàn, bảo hộ lao động
+ Phòng Kỹ thuật khai thác tham mưu giúp Giám đốc lập kế hoạch kỹ thuật sản
xuất, lập bản đồ kế hoạch khai thác tháng, quí, năm, các phương án phòng chống mưabão và công tác môi trường
+ Phòng Trắc địa - địa chất giúp Giám đốc trong công việc quản lý trữ lượng
than, vỉa than, ranh giới Công ty, đo đạc các khối lượng than và đất đá
+ Phòng Cơ điện phụ trách toàn bộ các thiết bị khai thác khoan, xúc, cần cẩu trạm
điện, hệ thống đường dây cấp điện phụ trách công tác phát triển tin học, mạng nội bộtrong Công ty và Tập đoàn
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018817
Trang 19+ Phòng Kỹ thuật Vận tải phụ trách toàn bộ các loại xe ô tô và xe gạt
+ Phòng Đầu tư môi trường: là phòng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các
lĩnh vực: đầu tư và xây dựng công trình của công ty; quản lý, tổng hợp về công tác bảo vệmôi trường của công ty; quản lý giám sát chất lượng, theo dõi, đôn đốc tiến độ thi côngcông trình xây dựng hệ thống băng tải đất đá thuộc dự án mở rộng mỏ than Cao Sơn (đếnkhi kết thúc và đưa vào sử dụng)
+ Phòng Kế toán tài chính thống kê tham mưu và giúp Giám đốc quản lý tài
chính trong Công ty
+ Phòng Kế hoạch tham mưu giúp Giám đốc trong công tác lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh tháng, quí, năm của Công ty và phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm than.Quản lý khoán chi phí trong Công ty, theo dõi toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh diễn rahàng ngày
+ Phòng vật tư: Là phòng tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản lý,
mua sắm, cấp phát, sử dụng vật tư và tham gia cùng các phòng ban, chức năng có liênquan, xây dựng định mức tiêu hao, sử dụng vật tư
+ Phòng Lao động tiền lương tham mưu và giúp Giám đốc công tác quản lý tiền
lương, các chế độ chính sách của người lao động
+ Văn phòng giám đốc Tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực đối nội, đối
ngoại, quản lý công tác văn thư lưu trữ, công tác thi đua khen thưởng, công tác thể thaovăn hoá trong Công ty nhằm không ngừng nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho ngườilao động
+ Phòng Thanh tra kiểm toán tham mưu giúp Giám đốc thanh kiểm tra các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, xử lý các đơn thư khiếu nại tố cáo và làm côngtác kiểm toán nội bộ
+ Phòng Bảo vệ quân sự tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực bảo vệ tải sản,
an ninh trật tự, ranh giới Công ty và phụ trách công tác quân sự, phòng cháy, chữa cháy
+ Trạm y tế tham mưu giúp Giám đốc quản lý, khám chữa bệnh cho công nhân
viên chức của Công ty
Địa bàn sản xuất của Công ty trải rộng, nơi điều hành sản xuất cách xa với khaitrường, các công trường lại cách xa nhau nên tình hình quản lý điều hành sản xuất và bảo
vệ an ninh gặp nhiều khó khăn Vì vậy, bộ máy tổ chức của Công ty được chia làm haikhu vực chủ yếu: Trên công trường và tại văn phòng Công ty
- Khu văn phòng Công ty bao gồm các phòng ban chức năng chỉ đạo phục vụ sảnxuất, một mặt quan hệ kinh tế với tất cả các bạn hàng và các đơn vị có quan hệ ngoại giaonhằm đáp ứng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nói chung
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018818
Trang 20- Trên công trường: Phòng ĐKSX và một số phòng ban nằm tại công trường đểđiều hành sản xuất trực tiếp hàng ngày.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trường phân xưởng)
Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trường phân xưởng)
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN thực hiện theo chế độ quy địnhcủa nhà nước tuần 48 giờ, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca Khối Văn phòng làm theo giờ hành chính
từ 7h 30 phút đến 16 giờ, khối công trường phân xưởng làm việc theo chế độ làm việcliên tục đảo ca nghịch 1tuần/1lần, nghỉ giữa ca 60 phút áp dụng cho toàn Công ty Vớichế độ làm việc này phù hợp với tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Trang 21đỡ của chính quyền địa phương và các Công ty lân cận
- Khó khăn:
Tài nguyên không thuận lợi do nằm trong cấu trúc địa chất phức tạp, hệ số kiên cốcủa đất đá cao (F trung bình: 11), khai trường ngày càng xuống sâu, cung độ vận chuyểnngày càng lớn lên làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng Trong khi đó, nhiệm vụ quantrọng của Công ty là hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sảnxuất kinh doanh Thêm nữa, cơ chế quản lý cứng về tiêu thụ của VINACOMIN khiến choCông ty không chủ động được việc tận dụng các vỉa than có độ tro thấp để chế biến cácloại than có chất lượng, giá bán cao như than cám 2, cám 3 thường không bán được đủtheo kế hoạch vì Công ty tuyển than Cửa Ông không kéo đủ kế hoạch VINACOMIN giao
do không có khách hàng mua loại than này Vì vậy, chất luợng than thương phẩm củaCông ty chưa cao
Nhìn chung trong những năm gần đây, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng Công ty Cổphần Than Cao Sơn - VINACOMIN vẫn hoàn thành mục tiêu kế hoạch được giao, sảnxuất có lãi và không ngừng nâng cao, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Để đánhgiá một cách đầy đủ chính xác và tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn còntồn tại, những vấn đề đó sẽ được kiểm chứng qua phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - VINACOMIN năm 2015
Nhìn chung trong những năm gần đây, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng công ty cổphần Than Cao Sơn vinacomin vẫn hoàn thành mục tiêu kế hoạch được giao, sản xuất cólãi và không ngừng nâng cao, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Để đánh giá mộtcách đầy đủ chính xác và tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn tồn tại, nhữngvấn đề đó sẽ được kiểm chứng qua phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Cổ phần Than Cao Sơn – Vinacomin năm 2015
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018820
Trang 232.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Khái niệm:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cáchtoàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó, trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sảnxuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rót ra những ưukhuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh
- Ýnghĩa:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp giúp cho các doanhnghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độnào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanhnhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh
- Phương pháp phân tích:
Việc phân tích bắt đầu từ đánh giá tổng quát, sau đó đi sâu vào phân tích theokhông gian và thời gian
Phát hiện và nghiên cứu bản chất của các mối liên hệ qua lại giữa các sự kiện kinh
tế, các chỉ tiêu phân tích, trong đó cần phân biệt tính chất tác động của các mối liên hệđó
Nhận biết và nghiên cứu xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế còng nhđộng lực cho sự phát triển đó
Có nhận thức đúng đắn về các quy luật kinh tế khách quan và sự hoạt động củachúng trong những điều kiện cụ thể
Kịp thời nhận thức những quan điểm mới tiến bộ và thể hiện chúng trong quá trìnhphân tích
Qua phân tích chỉ ra những kết luận cụ thể, chỉ ra những ưu nhược điểm vànguyên nhân, những tiềm năng chưa được tận dụng và khả năng tận dụng chúng
Vận dông lý luận và phương pháp phân tích một cách sáng tạo, có xét đến những đặc
điểm điều kiện riêng của đối tượng phân tíc
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018822
Trang 24BẢNG 1: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU NĂM 2015 CÔNG
TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN –Vinacomin
ST
Năm 2014
Năm 2015 So sánh TH2015/
TH2014
So sánh TH2015/ KH2014
Trang 25Đánh giá nhận định tổng quan về việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty thanCao Sơn năm 2015 qua bảng 1.
Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty đã thực hiện vượt mức một số chỉ tiêu cụthể như sau:
Sản lượng than nguyên khai công ty khai thác được trong năm 2015 là 3,254,725tấn ít hơn so với kế hoạch là 445,275 tấn và tăng 188,390 tấn so với năm 2014 tương ứngvới 6.14%
Tổng doanh thu của công ty năm 2015 đạt 4,752,292 triệu đồng giảm 7,674triệu đồng tương ứng 0.16% so với kế hoạch Nhưng lại tăng 284,473 triệu đồng tươngứng 6.37% so với năm 2014
Số lao động của công ty giảm đi 257 người tương ứng với 7.35% so với năm2014 Năng suất lao động tính bằng hiện vật cho toàn doanh nghiệp tăng 10.64tấn/người/tháng tương ứng14.56% so với năm 2014 tính cho bộ phận sản xuất chínhcũng tăng lên 122.16 tấn/người-tháng tương ứng với 91.36% so với năm 2014
Nguyên nhân của sự gia tăng này đó là do doanh nghiệp đã quản lý chặt chẽ trongkhâu tổ chức và lập kế hoạch, điều kiện khai thác của mỏ lộ thiên ngày càng xuống sâuthì càng khó khai thác nhưng doanh nghiệp đã có những chinh sách phù hợp để khuyếnkhích người lao động, tăng lương cho người lao động nên làm người lao động nâng caonăng suất lao động, đây cũng là nguyên nhân làm cho sản lượng sản xuất của doanhnghiệp tăng lên so với năm 2014
Năng suất lao động tính bằng giá trị cũng tăng 30.98 tấn/người-tháng tương ứngvới 33.44% so với năm 2014 tính cho toàn bộ công nhân viên So với năm kế hoạch
2015, năng suất lao động tính cho công nhân toàn Công ty tăng 9.18 tấn/người- tháng,tương đương 8.02% năng suất lao động bình quân tính bằng giá trị tăng lên so với năm
2014 là do doanh thu thực hiện được tăng lên Còn doanh thu thực hiện được ở năm 2015thâp hơn so với kế hoạch đề ra nên làm NSLĐ bình quân tính theo giá trị giảm
Tóm lại: Qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu trong Công ty Than Cao sơn cho thấytình hình khai thác sản xuất kinh doanh than nhìn chung là có chiều hướng hốt hơn so vớinăm trước Hầu hết các chỉ tiêu thực hiện được trong năm đều chưa đạt so với kế hoạch
2015 đề ra nhưng lại tăng lên so với Thực hiện năm 2014 Cần có kế hoạch sản xuất, quy
mô sản xuất và khối lượng sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường trongnước cũng như nước ngoài Ngoài ta, cần có biện pháp để nâng cao năng suất nao độngcủa công nhân để từ đó nâng cao hiệu quả và giá bán than Góp phần cho sự ổn định củacông ty ngày càng đi lên
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018824
Trang 262.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Việc phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có nhiệm vụ đánh giá toàn diện các mặt sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ chặt chẽ với thị trường và với kế hoạch nhà nước
Mục đích nhằm:
- Đánh giá quy mô sản xuất sự cân đối và phù hợp của nó với tình hình thực tế
- Tìm ra những tiềm năng và khả năng tận dụng của chúng
- Xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt: sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm
2.2.1 Phân tích chung sản lượng sản xuất và tiêu thụ bằng đơn vị giá trị
Việc phân tích tình hình sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp có nhiệm vụ đánh giá mộtcách toàn diện các mặt sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ với thị trường và với kếhoạch của nhà nước nhằm:
- Đánh giá đúng quy mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó với tình hình thựctế
- Tìm ra những tiềm năng còn ẩn náu và khả năng tận dụng chúng
- Xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt: loại sảnphẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm… nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmthực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, đồng thời thực hiện giá trị laođộng thặng dư kết tinh trong sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi lại các chi phí sản xuất và cólợi nhuận, từ đó làm nghĩa vụ với xã hội, tái sản xuất, cũng như đảm bảo kinh doanh.Chính vì thế: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai vấn đề quyết định đến sự tồn tại củaCông ty Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá mộtcách toàn diện các mặt hoạt động của sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh đặt ra, từ đó cho các kết luận về quy mô sản xuất và tiêu thụ, tínhcân đối và sự phù hợp với thực tế sản xuất trên cơ sở đó xác định phương hướng chiến
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018825
Trang 27lược sản xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên phương diện số lượng, chất lượng
2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
1 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất bằng đơn vị hiện vật
a Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng nhằm thúc đẩy khả năng đáp ứngcủa sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm trên các mặt số lượng và chủngloại
Chính vì thế phải căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất của các mặt hàng, xem xétkhả năng đáp ứng của sản xuất đối với nhu cầu thiêu thụ của sản phẩm, sự biến động vềmặt sản lượng để tìm ra các nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó đồng thời đề xuất cácgiải pháp, các phương hướng sản xuất phù hợp Muốn có được số lượng này Công ty cầnđầu tư công tác nghiên cứu thị trường, phải tổ chức thu thập thông tin kinh tế và tổ chức
xử lý để có những kết luận đúng đắn về sản phẩm sản xuất
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018826
Trang 28Bảng 2.1 : Phân tích khối lượng sản xuất theo mặt hàng bằng đơn vị hiện vật
STT Chỉ tiêu
Thực hiện 2014 Kế hoạch ĐC
2015 Thực hiện 2015
So sánh TH2015/TH 2014
So sánh TH2015/
KH 2015 Sản
lượng
Tỷ trọng (%)
Sản lượng
Tỉ trọng (%)
Sản lượng
Tỉ trọng
Trang 31Năm 2015, lượng than sản xuất của công ty đã tăng lên so với năm 2014.Vì tìnhhình tiêu thụ than đã có những biến động.
Ta thấy công ty đang chuyển dần sang bán than nguyên khai là chính, sản lượngthan nguyên khai liên tục tăng còn vượt mực kế hoạch trong khi đó than sạch lại có xuhướng giảm dần
Có sựu biến dộng như vậy là do trong năm công ty đã đầu tư các máy móc thiết bịphục vụ quá trình khai thác nhiều hơn, nên sản lượng than khai thác nguyen khai tăng.Bên cạnh đó có thể là do biến động của thị trường, giá cả, nên doanh nghiệp sản xuấtnhiều than nguyên khai hơn
b Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ
Việc phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lượng và phươngpháp công nghệ nhằm thúc đẩy khả năng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêuthụ của sản phẩm trên các mặt: sản lượng, chủng loại và chất lượng nhằm không ngừngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích nhằm thấy được số lượng sản phẩm củanguồn từ đó thấy được nguồn nào có lợi thế hơn và nguồn nào bị hạn chế hơn và cũngthấy được phương pháp công nghệ nào có ưu điểm hơn, phương pháp công nghệ nào bịhạn chế từ đó có biện pháp cân đối Xem xét tổng sản lượng sản xuất của Doanh nghiệpđược hình thành từ những nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ nào? Đâu lànguồn sản lượng và phương pháp công nghệ chủ yếu hình thành nên sản lượng chung củadoanh nghiệp Xu hướng của các nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ Xem xétqua các kỳ thực hiên năm 2014, KH năm 2015, và thực hiện năm 2015 Qua đó thấy đượcnguồn nào có lợi thế và nguồn nào bị hạn chế, biết được phương pháp công nghệ nào có
ưu điểm hơn, phương pháp công nghệ nào bị hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuấtcác giải pháp cân đối
Chỉ tiêu phân tích: khối lượng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lượng và phươngpháp công nghệ
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018830
Trang 32Bảng2.2 : Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng và pp công nghệ
STT Chỉ tiêu
Sản lượng (Tấn)
Tỉ trọng (%)
Sản lượng (Tấn)
Tỉ trọn g (%)
Sản lượng (Tấn)
Tỉ trọn g (%)
Sản lượng Tỉ
trọn g (%)
trọng (%)
Trang 33Công ty Than Cao Sơn sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên là chủ yếu Do đóthan do công ty sản xuất gồm có than lộ thiên và than khai thác lại Qua bảng số liệu cho
thấy sản lượng than của Công ty chủ yếu là sản lượng khai thác than lộ thiên
Dưới đây là bảng phấn tích tình hình sản xuất sản phẩm theo nguồn sản lượng
Bảng 2.3 : phân tích tình hình sản xuất theo nguồn sản lượng
Trang 34c Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất nhằm thúc đẩy khảnăng đáp ứng của sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm về mặt sản lượngtheo đơn vị sản xuất
Xem xét sản lượng sản xuất chung của doanh nghiệp được hình thành từ hainguồn: Đơn vị khai thác lội thiên và đơn vị khai thác hầm lò Do điều kiện khai thácxuống sâu ngày càng khó khăn nên làm cho chất lượng than khai thác ở vỉa giảm xuống
so với thực hiện
Năm 2015 hầu hết các diện khai thác của công ty Than Cao Sơn đều ở mức xuốngsâu, điều kiện phức tạp, lớp vỉa không ổn định, việc chống giữ thông gió thoát nước cũngngày càng khó khăn hơn nhất là vào những tháng mùa mưa Máy móc thiết bị cũng đã lâunăm, hao mòn lớn Để thấy rõ được tình hình sản xuất của các đơn vị dựa vào bảng sau:
Bảng 2.4 : Tình hình sản xuất sản phẩm theo đơn vị sản xuất
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/ 2014
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018833
Trang 352 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Nhận thức được điều này công tác nâng cao chấtlượng sản phẩm luôn được Công ty quan tâm chú ý
Sản phẩm chính của công ty than Cao Sơn thuộc loại than cám
Độ tro (Ak): Do điều kiện cấu tạo địa chất nên chất lượng than nguyên khai của mỏ chưatốt
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng than, độ tro của than càng nhỏ thìthan có chất lượng càng cao, chất bốc càng cao thì chất lượng than càng tốt
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018834
Trang 36Bảng 2.5: Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
độ tro (AK)
Sản lượng
Tỉ trọng (%)
độ tro AK
Sản lượng
Tỉ trọng (%)
Độ tro
-a Than TCVN
399,088 -2.54 -34.32 30,816 -0.19 4.20
1.2 Than cám 1,162,904 84.00 28.60 733,000 94.46 21.7 763,816 94.03 21.51 399,088 - -7.09 -34.32 30,816 -0.19 4.20
- Cám 3c 173,503 12.53 17.22 265,000 34.15 17.5 273,413 34.1 17.06 99,910 -0.16 57.58 8,413 -0.44 3.17
Trang 38_ bùn tuyển4c 8,556 58.07 -8,556 -58.07 100.00 - 0 0
Trang 39Nhìn vào bảng trên ta có thế thấy được chất lượng than của công ty than Cao Sơn
Ta thấy độ tro của than có xu hướng giảm so với năm 2014 điều này chứng tỏ năm 2015than sản xuất có chất lượng tốt hơn năm 2014 Điều này chủ yếu là do điều kiện tự nhiêncủa mỏ địa chất ảnh hưởng đến độ tro cũng như chất lượng than Doanh nghiệp cần thựchiện kĩ khâu sàng tuyển để có chất lượng than tốt hơn nữa
3 Phân tích tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất
Tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất là biểu hiện tương xứngcủa sản phẩm đầu ra với công tác chuẩn bị đầu vào, tính chất cân đối này được thể hiệnqua các chỉ tiêu:
- Hệ số bóc đất đá: Hệ số này cho biết để khai thác được 1 tấn than thì phảibóc với khối lượng đất đá là bao nhiêu Hệ số bóc đất đá được tình bằng công thức:
Hệ số bóc đất đá =
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018838
Trang 40Bảng 2.6 : Phân tích tính chất cân đối giữa sản xuất và chuẩn bị sản xuất
SV: Trần Anh Thắng
MSSV: 132105018839