1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.

114 836 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 349,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU Đề bài: Số 29 Hãy đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng Pom Hán – Lào Cai với các thông tin sau: a.Diện tích đất xây dựng: Khu đất quy hoạch thuộc phường Pom Hán có diện tích 25ha cách thành phố Lào Cai 3km về hướng Đông Nam, có suối nước nóng Cam Đường chảy qua. b. Tổng hạng mục đầu tư: Số lượng phòng ngủ khai thác:1261 phòng. Trong đó: + Phòng ngủ đạt chuẩn 03 sao: 270 phòng +Phòng ngủ đạt chuẩn 04 sao: 400 phòng + Khu biệt thự nghỉ kết hợp ở: 08 nhà x 06 phòngnhà = 48 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 300m2 : 53 nhà x 06 phòngnhà = 318 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 350m2 :16 nhà x 06 phòngnhà = 96 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 500m2 :13 nhà x 05 phòngnhà = 45 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 250m2 :10 nhà x 04 phòngnhà = 40 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 200m2 :11 nhà x 04 phòngnhà = 44 phòng Khu trung tâm thương mại, diện tích sàn xây dựng 9000m2; Khu dịch vụ ngâm tắm khai thác dự kiến 45% số ngày trong năm: 150 LKngày x 45% x 365 ngày = 24637 LKnăm c. Tổng mức đầu tư: 212.756 tr.đồng đã bao gồm cả lãi vay trong thời gian xây dựng dự án. Trong đó: vốn tự có 30%, vốn liên kết 30%, vốn vay 40% với lãi suất vay vốn 15% năm, thời hạn trả nợ là 7 năm bắt đầu từ khi dự án hoạt động. d. Thời gian xây dựng: 3 năm và vốn huy động trong mỗi năm như sau: Năm thứ nhất: 61.206 tr.đồng. Năm thứ hai: 65.347 tr.đồng. Năm thứba : 86.203 tr.đồng. e. Thời gian hoạt động khai thác công trình của dự án : 50 năm tính từ khi đầu tư hoàn chỉnh. f. Thời gian khấu hao công trình : dự kiến trong 25 năm tính từ khi dự án hoạt động. g. Năng lực hoạt động và khả năng khai thác của dự án + Khu trung tâm thương mại :Giá thuê bình quân : 750.000đồngm2năm. Công suất khai thác diện tích thuê 3 năm đầu 70%, các năm sau đạt 90% công suât thiết kế. + Khu dịch vụ ngâm tắm nước khoáng nóng : giá vé 50 ngđlượt. + Dịch vụ lưu trú khách sạn: Công suất khai thác phòng năm đầu là 50%, năm thứ 2 là 60% và các năm sau là 70%, trong đó khách quốc tế chiếm 30% và khách nội địa 70%. Giá thuê phòng bình quân : khách quốc tế: 45USDphòngngày đêm, tỉ giá hối đoái lấy theo thời điểm tính toán, khách nội địa: 300.000 VNĐphòngngày đêm. + Dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác: Dự kiến ổn định 25% doanh thu dịch vụ lưu trú khách sạn. h. Chi phí hoạt động hàng năm dự tính: + Công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu, điện, nước:15% tổng doanh thu. +Tổng quỹ lương: 6.000 tr.đồngnăm, dự kiến tăng 2% năm. + Chi phí hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại: 3% tổng doanh thu. +Chi phí quản lý và chi phí chung khác: 8% tổng doanh thu. +Chi phí duy tu công trình hàng năm 3% vốn đầu tư. i.Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tính từ khi dự án có lãi, 2 năm đầu được miễn hoàn toàn, 5 năm tiếp theo được giảm một nửa, các năm còn lại phải nộp với thuế suất 25%.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤTKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

******************

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đề tài: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán- Lào Cai.

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Ths.Phạm Ngọc Tuấn Vũ Hữu Hiệp

Trang 2

Hà Nội – 2017

MỞ ĐẦU

Việc mở mang doanh nghiệp, phát triển sản xuất và dịch vụ trong cơ chế thị trường đòihỏi phải triển khai các dự án đầu tư có cơ sở khoa học dựa trên sự phân tích tính toán chặtchẽ Thực tế chỉ ra rằng, thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phần lớn phụthuộc vào vấn đề sử dụng tiền của ai, đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào, khi nào thì đầu

tư và làm cái gì? Đồng thời các hoạt động này có tuân thủ mọi nội quy, hướng dẫn củaNhà nước cũng như cơ quan chuyên môn hay không Vì vậy việc tổ chức lập dự án đầu tưnhư thế nào cho đúng thủ tục, phương pháp, đầy đủ nội dung và đánh giá đúng sức sốngcủa một dự án đầu tư… là một khâu rất quan trọng đối với nhà đầu tư Hiệu quả của đầu

tư cao hay thấp tùy thuộc rất nhiều vào khả năng trang bị, nắm chắc các phương phápnghiệp vụ cũng như trình tự thực hiện các giai đoạn đầu tư

Lập và phân tích dự án đầu tư là bước một công việc được làm trong quá trìnhchuẩn bị xây dựng công trình Tùy theo tính chất nhất định của dự án mà gồm những giaiđoạn phân tích khác nhau Thông thường quá trình lập và phân tích dự án đầu tư gồm 3giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư giúp các nhà đầu tư và các cơ quan cóthẩm quyền Nhà nước có cơ sở ra quyết định đầu tư vào những đối tượng cụ thể có căn

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu.

Phần I: Cơ sở dữ liệu.

Phần II: Tóm tắt lý thuyết liên quan.

Phần III: Lập bảng tính, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và kết luận.

cô chỉ bảo, giúp em có thể sửa chữa để thực hiện các đồ án sau được tốt hơn

Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Ngọc Tuấn đã

giúp em hoàn thành đồ án môn học này

Hà Nội ngày ….tháng ….năm 2017

Sinh viên

Vũ Hữu Hiệp

Trang 4

b Tổng hạng mục đầu tư:

- Số lượng phòng ngủ khai thác:1261 phòng Trong đó:

+ Phòng ngủ đạt chuẩn 03 sao: 270 phòng +Phòng ngủ đạt chuẩn 04 sao: 400 phòng + Khu biệt thự nghỉ kết hợp ở: 08 nhà x 06 phòng/nhà = 48 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 300m2 : 53 nhà x 06 phòng/nhà = 318 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 350m2 :16 nhà x 06 phòng/nhà = 96 phòng

+ Khu biệt thự nhà vườn 500m2 :13 nhà x 05 phòng/nhà = 45 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 250m2 :10 nhà x 04 phòng/nhà = 40 phòng + Khu biệt thự nhà vườn 200m2 :11 nhà x 04 phòng/nhà = 44 phòng-Khu trung tâm thương mại, diện tích sàn xây dựng 9000m2;

-Khu dịch vụ ngâm tắm khai thác dự kiến 45% số ngày trong năm:

150 LK/ngày x 45% x 365 ngày = 24637 LK/năm

Trang 5

c Tổng mức đầu tư: 212.756 tr.đồng đã bao gồm cả lãi vay trong thời gian xâydựng dự án Trong đó: vốn tự có 30%, vốn liên kết 30%, vốn vay 40% với lãi suấtvay vốn 15% năm, thời hạn trả nợ là 7 năm bắt đầu từ khi dự án hoạt động.

d Thời gian xây dựng: 3 năm và vốn huy động trong mỗi năm như sau:

g Năng lực hoạt động và khả năng khai thác của dự án

+ Khu trung tâm thương mại : Giá thuê bình quân : 750.000/đồng/m2/năm.Công suất khai thác diện tích thuê 3 năm đầu 70%, các năm sau đạt 90% công suâtthiết kế

+ Khu dịch vụ ngâm tắm nước khoáng nóng : giá vé 50 ngđ/lượt

+ Dịch vụ lưu trú khách sạn: Công suất khai thác phòng năm đầu là 50%, nămthứ 2 là 60% và các năm sau là 70%, trong đó khách quốc tế chiếm 30% và kháchnội địa 70% Giá thuê phòng bình quân : khách quốc tế: 45USD/phòng/ngày đêm,

tỉ giá hối đoái lấy theo thời điểm tính toán, khách nội địa: 300.000VNĐ/phòng/ngày đêm

+ Dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác: Dự kiến ổn định 25% doanh thu dịch

vụ lưu trú khách sạn

h Chi phí hoạt động hàng năm dự tính:

+ Công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu, điện, nước:15% tổng doanh thu +Tổng quỹ lương: 6.000 tr.đồng/năm, dự kiến tăng 2% năm

+ Chi phí hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại: 3% tổng doanh thu +Chi phí quản lý và chi phí chung khác: 8% tổng doanh thu

Trang 6

+Chi phí duy tu công trình hàng năm 3% vốn đầu tư.

i.Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tính từ khi dự án có lãi, 2 năm đầu được miễnhoàn toàn, 5 năm tiếp theo được giảm một nửa, các năm còn lại phải nộp với thuếsuất 25%

Trang 7

PHẦN II

LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

Để có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự án đưa rađược chính xác, người ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản:

- Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như các

phương diện cốt yếu khác định hình nên dự án Công việc này thường do các chuyên gia hiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành

- Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá nhân, tổ

chức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế đất nước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên gia kinh tế tiến hành Đây cũng là phương diện các nhà kinh tế quan tâm Theo yêu cầu của đề tài nên nhóm

chúng em sẽ đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu

tư xây dựng khách sạn Thanh Bình

Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng tamột số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế tới việc phân tích hiệu quả thương mại (hay hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) và hiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện nước ta hiện nay mới chuyển từ cơ chế quản lý tậptrung, bao cấp theo kế hoạch cứng nhắc sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn còn gặp phải nhiều khó khăn do trình độ quản lý kinh tế còn thấp kém, khả năng của người làm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng một dự án còn thiếu nhiều

và độ tin cậy chưa cao… Vì vậy, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảm bớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được sức sống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi Ta thấy, hệ thống phương pháp đánh giá dự án UNIDO (Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc) là phù hợp hơn cả với điều kiện kinh tế của Việt Nam

và được quy định trong đánh giá dự án hiện nay:

Trang 8

Trong đồ án này em chỉ đi sâu vào phân tích hiệu quả thương mại mang lại lợi ích cho chủ đầu tư dự án còn về khía cạnh hiệu quả kinh tế quốc dân không đề cập tới

I PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá hiệu quả dự án

Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanh nghiệp hay của người chủ đầu tư Bởi vậy, doanh thu và chi phí của dự án được tính bằngtiền theo giá thị trường thực tế của các sản phẩm đầu ra và các yếu tố đầu vào

Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:

- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: xác định hiệu quả của các tiềm lực đưa vào

dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta bỏ một số tiền cho dự án

Phân tích hiệu quả kinh tế

quốc dân

Phân tích giá trị gia tăng

Phân tích các hiệu quả xã hội khác

Phân tích hiệu quả

HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO UNIDO

Trang 9

- Phân tích tài chính: xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án một cách trôi chảy.

Hai mặt phân tích trên luôn đi đôi với nhau và không thể thay thế cho nhau được bởi chúng liên quan đến hai khía cạnh khác nhau của dự án đầu tư

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người ta

có thể tiến hành thêm phân tích vô hình Phân tích vô hình là xem xét các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến dự án đầu tư nhưng các yếu tố này khó định lượng về mặt kinh tế như: ảnh hưởng của môi trường pháp lý, chính trị, sinh thái, xã hội và các yếu tố khác nhau của môi trường đầu tư

1.Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư:

1.1 Nhóm phương pháp giản đơn (tĩnh):

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là người ta không xem xét toàn bộ thời gianhoạt động của dự án mà chỉ dựa vào một số giai đoạn đặc trưng cho sự hoạt động bình thường (thường là 1 năm) hoặc một số giai đoạn tốt nhất Hơn nữa, số liệu thu và chi đưa vào tính toán các chỉ tiêu được lấy theo giá trị danh nghĩa đúng như chúng biểu hiện tại thời điểm đã định trong thời gian hoạt động của dự án

Việc lựa chọn năm bình thường trong đời hoạt động của dự án có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc đánh giá dự án theo nhóm phương pháp này Năm bình thường phải

là năm đại diện một cách chung nhất cho đời hoạt động của dự án, tại đó dự án đạt công suất thiết kế và việc trả nợ vốn vay, lãi tiền vay (nếu có) vẫn còn tiếp tục, lợi nhuận ròng đạt mức trung bình

1.1.1 Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (Tỉ lệ lãi giản đơn) (R, R e ):

a)Khái niệm

Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền có thể bồi hoàn lại là baonhiêu trong một năm khi bỏ ra một đồng vốn đầu tư

b) Công thức:

Trang 10

Trong đó: R: Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư.

Re: Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần

P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) trong năm bình thường

Y: Lãi tiền vay trong năm bình thường

R, R e > r vay vốn (3)

* Chú ý:

- Nếu dự án không đi vay vốn, tức là toàn bộ là vốn chủ sở hữu thì r được lấy theo chi phí

cơ hội của vốn đầu tư

- Trong thực tế nếu vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau với các điều kiện vay, trả và các mức lãi suất khác nhau thì mức lãi vay vốn (r) chọn làm chỉ tiêu so sánh trên được lấy bình quân gia quyền theo các khoản vốn vay

- Nếu mức lãi vay vốn tính theo kỳ (tháng, quý…) thì cần quy đổi ra mức lãi suất tính theo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công thức:

r n = (1 + r k ) m -1 (4)

Trong đó:

rn: Lãi suất theo kì hạn năm

rk: Lãi suất theo kì hạn k (tháng, quý, 6 tháng ) tính theo hệ số

Trang 11

d)Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Việc phân tích đơn giản vì nó thực hiện trên cơ sở các giá trị dự kiến củachi phí và lợi nhuận thực trong năm bình thường mà không cần bất kỳ một sự điều chỉnh nào

1.1.2 Thời hạn thu hồi vốn (T):

a Khái niệm:

Thời hạn thu hồi vốn là số năm mà dự án tích lũy đủ lượng tiền mặt để bù đắp tổng

số vốn đầu tư đã bỏ ra

Trong đó: I: Tổng số vốn đầu tư

T: Thời hạn thu hồi vốn (năm)

Trang 12

Pt: Lợi nhuận thuần tại năm t.

Dt: Khấu hao TSCĐ tại năm t

Pt + Dt : Lượng tiền mặt thu được tại năm t

 Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t bằng nhau thì thời hạn thu hồi vốn được xác định:

- Bước 1: Tính toán chênh lệch giữa vốn đầu tư bỏ ra cuối mỗi năm với (Pt + Dt) lũy

kế xem số tiền vốn còn lại là bao nhiêu

- Bước 2: Khi số tiền vốn I còn lại nhỏ hơn (Pt + Dt) ta làm phép tính:

I còn lại năm trước x 12 tháng / (Pt+Dt) năm sau

để xác định số tháng cần thiết cho việc thu hồi lượng I còn lại với giả thiết việc thuhồi đều đặn trong năm

- Bước 3: Cộng toàn bộ thời gian trên

c Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Dự án sẽ được chấp nhận khi T ≤ Tgiới hạn Tgiới hạn thường được xác định trên cơ sở kết hợp thời hạn khấu hao tài sản cố định, kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư khác của chủ đầu tư Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắn nhất sẽ được lựa chọn

d Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu

- Nhược điểm:

+ Không xem xét đến lợi nhuận của dự án sau thời hạn thu hồi vốn

+ Có thể bị sai lệch khi hai hay nhiều dự án có cùng tiềm lực đem so sánh nhưng thời gian phát sinh của các khoản lãi ròng khác nhau (lệch pha)

Trang 13

+ Chỉ tiêu này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán dự án chứ không xác định doanh lợi của vốn đầu tư và không chú ý đến yếu tố thời gian tác động đến giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong thời hạn thu hồi vốn.

+ Nếu chọn cùng một Tgiới hạn cho các dự án có thời gian hoạt động khác nhau có thể dẫn tới sai lầm chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn và quá ít dự án dài hạn

e Phạm vi áp dụng:

Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Mặc dù có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án đầu tư trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng thanh toán lâu dài của dự án

1.2 Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt:

Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm đến yếu tố thời gian của đồng tiền tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năng sinh sôi theo thời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra hôm nay sau một thời gian nào đó sẽ trở nên lớn hơn và tương lai càng xa thì giá trị đồng tiền càng lớn và ngược lại… (giả thiết là ở đây chưa tính đến tỉ lệ lạm phát, giảm phát hoặc sự biến đổi đầu ra và đầu vào của dự án)

Tính theo lãi đơn:

FV t = PV(1+t.r) (7)

Trong đó:

PV: giá trị đồng tiền tại năm gốc t=0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc cho vay )

FVt: giá trị đồng tiền tại năm t

r: mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỉ suất chiết khấu

Trang 14

Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa” đồng tiền.Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trong tương lai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tại thời điểm đó như thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên tức là quy đổi giá trị của các đồng tiền thu được trong tương lai về hiện tại và so sánh với vốn đầu tư đã bỏ ra Quá trình đó được gọi là quá trình “chiết khấu nghịch” hay “chiết khấu” hay “hiện tại hóa” đồng tiền Công thức có dạng:

Do vậy : 0 ¿ a t ¿ 1 và khi t tăng thì a t giảm

Khi một dự án để quá dài thì at xấp xỉ = 0 làm cho FVt at xấp xỉ = 0 Đây là hiện tượng không hóa của đồng tiền Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không được phép tồn tại quá dài

Khi r càng lớn thì at càng giảm nhanh theo thời gian

Hệ số chiết khấu at sẽ là bạn đồng hành trong các chỉ tiêu đánh giá dự án theo phương pháp chiết khấu dòng tiền

1.2.1 Giá trị hiện tại ròng (Hiện giá thuần) (NPV):

Trang 15

Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi Hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong tương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỉ suất chiết khấu đã biết trước.

b) Công thức:

t=0

n NCFt∗a t

=

t=0

n NCFt∗(1+r)

-t (VNĐ) (10)hay

n: Số năm hoạt động của dự án -1

t = 0: năm dự án được chọn làm gốc, thường là năm bắt đầu thực hiện đầu tư

vào dự án

CI t : Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t của dự án bao gồm: doanh thu tiêu thụ

sản phẩm, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ở năm cuối khi kết thúc hoạt động của dự án và các khoản thu nhập khác

CO t: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t gồm: chi phí đầu tư và chi phí vận hànhhàng năm của dự án như: chi phí lương và BHXH của người lao động, chi phí mua sắm các nguyên - nhiên - vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các loại thuế phải nộp và các khoản chi khác Đặc biệt lưu ý không được phép tính chi phí khấu hao TSCĐ vào dòng tiền chi

NCF t =CI t – CO t: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi (số dư thu chi) tại năm t

a t: Hệ số hiện tại hoá (hay hệ số chiết khấu) tại năm t tương ứng với tỉ suất chiếtkhấu đã chọn:

at =

1(1+r) t

Trang 16

r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị

trường vốn trong 1 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể người ta định ra một

tỉ lệ r trên cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp với xem xét các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị của quốc gia

Như vậy, về mặt bản chất: NPV chính là tổng giá trị của các khoản lãi ròng của dự

án đã quy đổi về cùng 1 thời điểm gốc theo mức tỉ suất chiết khấu đã biết

c) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Một dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại ròng NPV ≥ 0 Lúc đó, dự án có khả năng sinh lợi hoặc ít ra là không lỗ Khi phải so sánh nhiều dự án loại trừ nhau để lựachọn thì dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất

d) Ưu, nhược điểm:

Trang 17

chỉnh dự án có quy mô nhỏ phải tái đầu tư nhiều lần để có vốn đầu tư và thời gian hoạt động tương ứng dự án lớn rồi tính toán NPV đã điều chỉnh để so sánh

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự

án bằng 0 hay nói cách khác tại đó giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu bằng giá trị hiện tại của luồng tiền mặt chi

- Phương pháp nội suy toán học:

Theo phương pháp này người ta cần tìm 2 tỉ suất chiết khấu r1 và r2 sao cho ứng với tỉ suất chiết khấu nhỏ hơn (giả sử là r1) ta tính được NPVr1 dương sát 0, còn ứng với tỉsuất chiết khấu lớn hơn (giả sử là r2) ta tính được NPVr2 âm sát 0 IRR cần tính sẽ nằm trong khoảng từ r1 đến r2 Việc nội suy IRR được thực hiện theo công thức:

IRR: Tỉ suất hoàn vốn nội bộ cần nội suy, (%)

r1: Giá trị tỉ suất chiết khấu thấp hơn, tại đó NPVr1 dương sát 0, (%)

Trang 18

r2: Giá trị tỉ suất chiết khấu thấp hơn, tại đó NPVr2 âm sát 0, (%)

Vì NPV là hàm mũ nên nếu khoảng cách giữa r1 và r2 lớn làm cho NPVr1 dương chưa sát 0 và NPVr2 âm chưa sát 0 thì giá trị nội suy sẽ bị sai lệch Do vậy, ta cần tiếp tục nội suy sao cho khoảng cách giữa r1 và r2 càng nhỏ thì phép nội suy IRR càng chính xác

Trong thực tế thường chọn: (r2 - r1) ≤ 0.5%

- Sử dụng hàm có sẵn trong máy tính

c) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Một dự án được chấp nhận khi có IRR ≥ r

Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận mà tại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị trường của dự án) Trong trường hợp so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn thì dự

án có IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất

d) Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Là chỉ tiêu hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án Một mặt nó biểu hiện lãi suất mà dự án mang lại trên vốn đầu tư, phản ánh mức tăng trưởng của dự án trong tương lai, mặt khác nó phản ánh tỉ

lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp nhận được - đây là ưu điểm quan trọng nhất.+ Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp đối với trường hợp vì lý do nào đó mà người đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng cho việc tính giá trị hiệntại ròng của dự án

Trang 19

+ Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án < 0 thì IRR không xác định vì mang dấu âm.

+ Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ nhau

+ Việc tính toán IRR ở chừng mực nào đó còn là công việc nặng nề, phức tạp, đặc biệt là đối với những người tính toán bằng tay

Xuất phát từ những lí do trên, có thể nói rằng, chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ được coi là chỉ tiêu thích hợp để đáp ứng trong những trường hợp gặp khó khăn trong việc tìm

tỉ suất chiết khấu thích hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mức sinh lãi của vốn đầu tư trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án là bao nhiêu

để lựa chọn thì dự án có B/C thỏa mãn nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt nhất

d) Ưu, nhược điểm:

Trang 20

- Ưu điểm:

+ Có ưu điểm giống chỉ tiêu NPV vì nó xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án, nó

đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồng tiền

+ Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, nó xem xét hiệu quả của sản xuất kinh doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích

- Nhược điểm:

Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương diện kế toán Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ này có kết quả khác nhau.Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự thống nhất trong cách xác định các chi phí

Trang 21

Một dự án được chấp nhận khi PVR ≥ 0 Khi đó tổng lợi nhuận ròng mà dự án thu được có thể bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu Khi phải so sánh các dự án độc lập để lựa chọn thì dự án nào có PVR dương lớn nhất là dự án tốt nhất

d) Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Kế thừa các ưu điểm của chỉ tiêu NPV

+ Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại ròng là bao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơn nữa chỉ tiêu này luôn cho một kết quả duy nhất ngay cả khi dòng tiền thuần túy có sau cân bằng thu chi (NCF) đổi dấu nhiều lần

2 Phân tích tài chính dự án đầu tư:

Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá là tốt nhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì dự án vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại Điều đó đòi hỏi rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải được đưa vào xem xét trong việc phân tích tài chính, gồm:

2.1.Phân tích khả năng thanh toán:

Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán, cần phải lập bảng thanh toán tài chínhgồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản trả nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổ phần, trả lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có)

Trang 22

Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền có thể dùng để thanh toán thông qua bảng cân đối thu chi để xem xét các vấn đề:

- Vốn cổ phần và vốn vay dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án không

- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không

- Các khoản thiếu hụt tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trang trải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cách điều chỉnh lại một số khoản thu hoặc chi không

- Lãi cổ phần như chủ đầu tư dự tính có đạt được không

Số liệu được thực hiện trên cơ sở hàng năm, được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa Nếu chúng giải quyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án được coi là tốt từ phương diện này

2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn:

Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định khả năng thanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán và hiệu quảkinh tế của dự án Về nguyên tắc, các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các chi phí của dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưu động cần thiết cho quá trình vận hành bình thường Chúng có thể được huy động dưới dạng vốn cổ phần hay vốntín dụng dài hạn mà không nên vay tín dụng ngắn hạn bởi các khoản thu để bù đắp các khoản vay trải ra trong suốt thời gian hoạt động dự án

Cơ cấu nguồn vốn của dự án là tỉ lệ % từng loại hình thành từ các nguồn khác nhau so với tổng vốn đầu tư

Trong quá trình xây dựng dự án, cơ cấu nguồn vốn do chủ đầu tư dự tính trên cơ

sở xét đoán khả năng đứng vững về mặt tài chính trong tương lai của dự án

Rất khó đưa ra quy định chung về cơ cấu nguồn vốn hợp lý đối với các dự án khác nhau

mà phải căn cứ vào kết quả phân tích khả năng thanh toán của dự án Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý khi các khoản tiền trả lãi vay cũng như trả vốn gốc không gây ra

Trang 23

II PHÂN TÍCH DỰ ÁN KHI CÓ BẤT TRẮC RỦI RO (PHÂN TÍCH DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN TƯƠNG LAI BẤT ĐỊNH)

2.1 Khái quát chung về các bất trắc, rủi ro tác động đến dự án

Trong công tác lập, phân tích và lựa chọn các dự án đầu tư các chỉ tiêu dùng để đánh giá dự án như: NPV, IRR…tính toán trên đều coi là thực hiện trong điều kiện tương lai ổn định Nhưng các nhà đầu tư đều nhận thấy rằng điều đó không thể và sẽ không luônluôn đúng, dù thế nào thì cũng có các bất trắc rủi ro trong đó

Các loại bất trắc rủi ro liên quan đến dự án trong ngành mỏ có thể phân làm các loại sau:

1.Các bất trắc về kinh tế: liên quan đến kinh tế vĩ mô như sụ thay đổi tỉ lệ lãi suất, tỉ lệ lạm phát…và liên quan đến kinh tế vi mô như trình độ quản lý doanh nghiệp…

2 Các bất trắc rủi ro về chính trị: Có liên quan đến tính không ổn định về chế độ chính trị, quân sự…của đất nước dẫn đến sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách ưu đãi các

dự án đầu tư…

3 Các bất trắc rủi ro về kĩ thuật: Liên quan đến các tiến bộ về công nghệ kĩ thuật của ngành và nền kinh tế

4 Các bất trắc rủi ro về điều kiện địa chất - tự nhiên: Bao gồm các điều kiện về địa chất

mỏ như: sự phân bố không gian của các than quặng, hàm lượng quặng, chất lượng sản phẩm, điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình…Ngoài ra còn kể đến các rủi ro dothiên tai gây ra như bão, lũ, hỏa hoạn…

Trong ngành công nghiệp mỏ do việc nghiên cứu địa chất được tiến hành theo nhiều giai đoạn nên mức độ rủi ro được giảm dàn theo từng giai đoạn

2.2 Các phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có bất trắc, rủi ro.

2.2.1 Phương pháp ước lượng.

Trang 24

- Là phương pháp được áp dụng để đánh giá độ bất trắc của dự án.

Theo phương pháp này trong một số dự án các nhà đầu tư đưa ra 1 cái ngưỡng của các chỉ tiêu này, thường chọn chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR

Ngưỡng này (rmin) thường được tính bằng mức lãi suất bình quân vay vốn trên thị trường vốn cộng thêm 1 khoảng từ 4%, 5% tùy thuộc vào kinh nghiệm cùa nhà đầu tư làm biên

độ an toàn cho dự án

rmin = r + r’ (r’ = 4%, 5% 10%)Nếu dự án nào có IRR ≥ rmin mới được chấp nhận

* Chú ý:

Trường hợp đặc biệt của phương pháp này là khi dự báo khá chắc chắn nền kinh tế

có lạm phát xảy ra thì tính toán ngưỡng rmin theo công thức:

rmin = (1 + f)(1 + r) – 1 Trong đó:

f: mức lạm phát (hệ số)

r: mức lãi vay vốn bình quân trên thị trường của dự án (hệ số)

Hoặc cách xử lý khác là cho các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án có liên quan đến giá trượt giá theo thời gian đúng bằng tỉ lệ lạm phát dự kiến Tiến hành tính toán chỉ tiêu NPV và IRR theo dòng tiền đã điều chỉnh này và đánh giá theo đúng nguyên tắc sử dụng từng chỉ tiêu

2.2.2 Phương pháp phân tích độ nhạy

- Là phương pháp đánh giá tác động của sự bất trắc đối với các khoản đầu tư bằng cách xác định các chỉ tiêu đánh giá dự án thay đổi thế nào khi các biến số đầu vào và đẩu

Trang 25

- Có hai cách phân tích độ nhạy như sau:

1 Phân tích độ nhạy đơn giản

Để phân tích cần tiến hành qua các bước:

+ Bước 1: Chọn các biến số điển hình (tác động mạnh đến dự án) để phân tích

+ Bước 2: Tiến hành phân tích độ nhạy đơn biến số tức là xem xét sự biến đổi của chỉ tiêu cần đánh giá sẽ thay đổi thế nào so với giá trị phỏng đoán tốt nhất khi cho một biến

số nào đó thay đổi ở các mức khác nhau (ví dụ các mức: -30%, -20%, 0, 20%, 30% ) Quá trình được làm tương tự với các biến số khác Kết quả tính toán cho phép nhận định được mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng biến số tới chỉ + ntiêu cần đánh giá

+ Bước 3: Tiến hành tập hợp tất cả các biến số ảnh hưởng tới các chỉ tiêu đánh giá thành dãy các số liệu theo thứ tự từ nhân tố ảnh hưởng mạnh tới nhân tố ảnh hưởng yếu và ước đoán mức biến thiên của từng biến ở mức nhiều nhất là bao nhiêu % (thường dựa vào số liệu thống kê và dự báo)

+ Bước 4: Kết hợp tình huống hợp đồng thời các biến số biến thiên sẽ cho kết quả tốt nhất hoặc tồi nhất so với giá trị mong đợi dự kiến để tiến hành tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án tương ứng

Phương pháp này sẽ làm cho việc quyết định đầu tư dễ dàng hơn đối với các trường hợp khi:

Một dự án tỏ ra thỏa đáng thậm chí cả khi gặp phải tình huống bi quan thì hoàn toànđược chấp nhân

-Một dự án tỏ ra không thỏa đáng cả khi gặp tình huống lạc quan không thể chấp nhận được

Trang 26

- Một dự án tỏ ra tốt với tình huống lạc quan và mong đợi dự kiến, nhưng lại tồi với tình huống bi quan thì nên để nghiên cứu thêm về xác suất xảy ra các rủi ro và bất trắc liên quan để đưa ra một quyết định có ý nghĩa.

2 Phân tích độ nhạy xác suất.

- Nếu xác suất xảy ra được gắn với các mức khác nhau của từng biến số ảnh hưởng thì phương pháp phân tích độ nhạy được gọi là phương pháp phân tích độ nhạy xác suất Việc phân tích độ nhạy xác suất được dựa theo mô phỏng Monte Carlo Việc phân tích này giúp cho các nhà đầu tư co được chắc chắn hơn, chính xác hơn về tác động của rủi ro và bất trắc đến kết quả phân tích kinh tế

Để tiến hành phương pháp phân tích độ nhạy xác suất, ta làm như sau:

+ Bước 1: Tính toán xác suất xảy ra của từng biến số ảnh hưởng tương ứng với từng khoảng giá trị của biến số đó Từ đó, vẽ biểu đồ phân bố tần số của chúng, trong đó trục hoành biểu diễn giá trị của biến số và trục tung biểu diễn xác suất xảy ra tương ứng Dạngbiểu đồ có thể là hình chuông, bậc thang… nhìn chung biểu đồ thường có dạng đơn Mot Qua biểu đồ phân tích tần số ta có thể có những nhận định chung về xác suất biến thiên

và mức độ bất trắc của từng nhân tố ảnh hưởng, những nhân tố có đường biểu diễn trải dai, thoải thể hiện độ bất trắc lớn hơn so với những nhân tố có đường biểu diễn cao, nhọn, hẹp Bởi vì hình dạng của những đường phân bố này được quyết định bởi bản chất của các biến số mà chúng mô tả

Trang 27

PHẦN III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI

3.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI

Trong đồ án của nhóm mình, chúng em xin lựa chọn các chỉ tiêu như sau để đánh giáhiệu quả thương mại của dự án đầu tư, bao gồm:

- Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R)

- Thời gian thu hồi vốn (T)

- Giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Tỉ lệ lợi ích trên chi phí ( B/C)

* Lý do của việc chọn các chỉ tiêu này:

+ Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R)

Thực hiện trên cơ sở các giá trị dự kiến của chi phí và lợi nhuận thực trong năm bìnhthường mà không cần bất kì sự điều chỉnh nào

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV):

Trang 28

NPV đã quan tâm đến toàn bộ quá trình hoạt động của dự án, khác hẳn với tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R) chỉ quan tâm đến một năm hoạt động của dự án mà không quan tâm đếncác năm hoạt động khác.

NPV đã quan tâm tới giá trị của đồng tiền bằng cách chiết khấu các dòng tiền thu, chi trong tương lai về hiện tại thông qua hệ số chiết khấu at

NPV còn là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận của dự án

+ Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):

IRR được coi như tỉ suất an toàn tài chính, nó phản ánh lợi nhuận của dự án, lãi suất mang lại trên vốn đầu tư,

IRR còn phản ánh tỉ lệ lãi vay tối đa mà dự án chấp nhận được

+ Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)

Xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thờigian tới giá trị đồng tiền

Thể hiện tính lợi nhuận của dự án, xem xét hiệu quả của sản xuất kinh doanh, cho biếtmột đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích

+ Thời gian thu hồi vốn (T)

Một dự án có NPV và IRR tốt nhưng thời gian thu hồi vốn lại quá lâu cũng không tốt

Vì thế một dự án để được chấp nhận thường phải có thời gian thu hồi vốn khoảng từ

8 – 10 năm tùy từng loại hình công nghiệp

Sau đây sẽ là kết quả mà nhóm em đã tính toán được

Trang 29

3.1.1 Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư

1 Nhóm phương pháp giản đơn (tĩnh)

a Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn

Giả sử ta chọn năm bình thường là năm thứ 6 kể từ khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động,khi đó sử dụng số liệu bảng 1, bảng 7 và công thức (1), ta có:

b Thời hạn thu hồi vốn

Sử dụng công thức (6) và số liệu ở bảng 2 và bảng 7 để tính toán

t

t

PD

các năm là không bằng nhau, nên ta lập bảng sau

Trang 30

Vậy thời thu hồi vốn là 1 năm 8.86 tháng tính từ khi dự án bắt đầu hoạt động,

so sánh với thời hạn khấu hao công trinh của dự án là 25 năm thì dự án đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán – Lào Cai là hoàn toàn chấp nhận được theo phương diện này

2 Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt

a Giá trị hiện tại ròng

Vận dụng công thức (10), (11) ta lập bảng tính giá trị hiện tại ròng (bảng 9)

Kết quả tính toán NPV (r=15%) = 401,200.753 Trđ > 0 cho ta thấy dự án chấp nhận

được theo phương diện này

b Tỉ suất hoàn vốn nội bộ

Thực hiện trên máy việc tính toán chỉ tiêu IRR, ta có IRR=39.38% % > r vay

vốn=15%, thì dự án hoàn toàn chấp nhận được theo phương diện này

c Tỉ lệ lợi ích trên chi phí

Sử dụng số liệu trong bảng 9 và công thức (15), ta tính được:

B/C=

0

0

n

t t t

n

t t t

= 1.6614

Trang 31

Ta thấy tỉ lệ B/C= > 1 chứng tỏ dự án chấp nhận được trên phương diện này.

Như vậy: Đây là một dự án tốt thông qua các chỉ tiêu đối với một dự án như NPV, IRR ,

B/C đều đạt được, thể hiện dự án có hiệu quả kinh tế cao Khi dự án đi vào hoạt động không bị thua lỗ mà còn sinh lời

2 Phân tích khả năng thanh toán

Kết hợp bảng số 5 với bảng số 8 ta thấy: Trong khoảng thời gian 5 năm đầu kể từ khibắt đầu xây dựng (2 năm sau khi bắt đầu đi vào hoạt động), dự án rất căng thẳng về tiền

vì đều bội chi Nhưng trong các năm tiếp theo, dự án đã khắc phục được tình hình tàichính và đã bù đắp được lượng tiền bội chi trong các năm đầu Vì vậy, dự án chấp nhậnđược theo phương diện này

3.1.3 Phân tích độ nhạy của dự án

Với kết quả tính toán hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên, về mặt lý thuyết thì dự án hoàntoàn chấp nhận được Song để có thể yên tâm hơn khi ra quyết định đầu tư, chúng ta tiếnhành phân tích độ nhạy của dự án

Trong dự án này, liên hệ với điều kiện hiện tại thì các số liệu về vốn đầu tư, các quyđịnh về lãi suất và các loại thuế được coi là nhân tố ổn định còn các số liệu về doanh thu

và chi phí hoạt động có thể bị thay đổi do bị ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau

Do đó, ta chọn các biến số này dể đánh giá sự thay đổi của chúng ảnh hưởng tới tính toáncác chỉ tiêu kinh tế để phân tích dự án Kết quả tính toán ảnh hưởng của từng nhân tố khi

cố định nhân tố khác tới các chỉ tiêu đánh giá NPV, IRR (phân tích đơn biến số)

Mức độ biến động dự kiến và kết quả tính các chỉ tiêu tương ứng

Tăng 15% NPV= 529,786 Doan

h thu Tăng 10% NPV= 486,924

%

Trang 32

Doanh thu Chi phí

Trang 33

Bảng 3.2: Kết quả tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR ứng với các trường hợp tốt nhất và xấu nhất của dự án

Trường hợp tốt nhất

Trường hợp dự kiến Các nhân tố không thay đổi

NPV 401,200.75 IRR 39.38%

Trường hợp xấu

nhất

Trang 34

Trong quá trình phân tích tính toán, em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy- Ths Phạm Ngọc Tuấn để hoàn thành đồ án môn học này Tuy nhiên do tài liệu và kĩ năng còn hạn

chế nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô cùngcác bạn góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm

Trang 36

PHỤ LỤC

Bảng1: TẬP HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN THEO THỜI GIAN

Đơn vị: trđ

T T

Trang 37

BẢNG 2: KHẤU HAO, VỐN THAY THẾ VÀ GIÁ TRỊ CÒN LẠI Đơn vị: trđ

Tuổi thọ dự kiến (năm)

Thời gian khấu hao

Mức khấu hao hằng năm

Gía trị còn lại ở năm cuối(trđ)

Trang 38

BẢNG 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM Đơn vị: trđ

Năm hoạt động

I Công suất hoạt động

2 Khu dịch vụ ngâm tắm 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85

116,677.1

Trang 39

Khách nội địa 48,327.83 57,993.39 67,658.96 67,658.96 67,658.96

4 DV ăn uống và DV # 29,169.29 35,003.15 40,837.01 40,837.01 40,837.01

IV Thu nhập hằng năm chưa trừ thuế 151,803.3 2 180,972.62 210,141.91 211,491.91 211,491.91

BẢNG 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM( tiếp) Đơn vị: trđ

I Công suất hoạt động

Khách nội địa(VNĐ/phòng/ngày đêm) 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000

2 Khu dịch vụ ngâm tắm 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85

3 Dịch vụ lưu trú khách sạn 163,348.05 163,348.05 163,348.05 163,348.05 163,348.05

Trang 40

4 DV ăn uống và DV # 40,837.01 40,837.01 40,837.01 40,837.01 40,837.01

IV Thu nhập hằng năm chưa trừ thuế 211,491.91 211,491.91 211,491.91 211,491.91 211,491.91

BẢNG 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM(tiếp) Đơn vị: trđ

I Công suất hoạt động

1 Khu trung tâm thương mại(đồng/m2/năm) 750,000 750,000 750,000 750,000 750,000

2 Khu dịch vụ ngâm tắm(đồng/lượt) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000

3 Dịch vụ lưu trú khách sạn

Khách nội địa(VNĐ/phòng/ngày đêm) 300,000 300,000 300,000 300,000 300,000

2 Khu dịch vụ ngâm tắm 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85 1,231.85

3 Dịch vụ lưu trú khách sạn 163,348.05 163,348.05 163,348.05 163,348.05 163,348.05

Ngày đăng: 31/07/2017, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM(tiếp) Đơn vị: trđ - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 3 GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM(tiếp) Đơn vị: trđ (Trang 41)
BẢNG 3: GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM(tiếp) Đơn vị: trđ - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 3 GIÁ TRỊ THU NHẬP HÀNG NĂM(tiếp) Đơn vị: trđ (Trang 44)
BẢNG 7: DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 7 DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp) (Trang 67)
BẢNG 7: DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 7 DỰ TRÙ CÁC KHOẢN LỖ VÀ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp) (Trang 68)
BẢNG 8: DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 8 DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (Trang 71)
BẢNG 8: DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 8 DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) (Trang 72)
BẢNG 8: DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 8 DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) (Trang 73)
BẢNG 8: DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 8 DỰ TRÙ CẦN ĐỐI THU CHI (tiếp) (Trang 75)
BẢNG 9: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU  (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 9 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) (Trang 84)
BẢNG 9: TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU  (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 9 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU KHÁC NHAU (tiếp) (Trang 90)
BẢNG 10: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU TĂNG 15% VÀ CHI PHÍ GIẢM 15%  (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 10 TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU TĂNG 15% VÀ CHI PHÍ GIẢM 15% (tiếp) (Trang 98)
BẢNG 10: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU TĂNG 15% VÀ CHI PHÍ GIẢM 15%  (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 10 TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU TĂNG 15% VÀ CHI PHÍ GIẢM 15% (tiếp) (Trang 100)
BẢNG 11: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU GIẢM 15% VÀ CHI PHÍ TĂNG 15% (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 11 TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU GIẢM 15% VÀ CHI PHÍ TĂNG 15% (tiếp) (Trang 107)
BẢNG 11: TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU GIẢM 15% VÀ CHI PHÍ TĂNG 15% (tiếp) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Pom Hán Lào Cai.
BẢNG 11 TÍNH GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG VÀ IRR KHI DOANH THU GIẢM 15% VÀ CHI PHÍ TĂNG 15% (tiếp) (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w