1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty CP nước khoáng Bang

75 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời và hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau. Các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển trong một mối quan hệ tác động qua lại: hợp tác, cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp…Nền kinh tế tiềm ẩn những khó khăn nhất định bở nguy cơ rủi ro về tài chính, mất giá đồng tiền, biến động giá cả vật tư, hàng hóa...Bên cạnh đó, nhu cầu về vốn cũng là vấn đề quan trọng, chính điều này dẫn đến việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều tất yếu. Chiếm dụng vốn liên quan đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phản ánh tiềm lực kinh tế, chất lượng tài chính của doanh nghiệp. Nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có, tránh tình trạng lãng phí vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh. Công ty cổ phần nước khoáng Bang là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức cổ phần hóa với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh nước khoáng, sản phẩm tương đối cần thiết cho cuộc sống hiện đại. Việc quản lý, theo dõi công nợ như thế nào cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán là vấn đề được Công ty quan tâm.

Trang 1

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế và các cô chú, các anh chị trong công ty cổ phần nước khoáng Bang.

Trước hết tôi xin chân thành cảm

ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Thủy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô giáo khoa Kế toán-Tài chính trường Đại học kinh tế Huế đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị trong Công ty cổ phần nước khoáng Bang đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian qua để khóa luận này được hoàn thành.

Trang 3

và động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như quá trình thực hiện khóa luận này.

Do còn nhiều hạn chế về mặt chủ quan và khách quan nên khóa luận tốt nghiệp của tôi chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trương Diệu

Thu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II 3

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 4

1.1 Kế toán công nợ và các mối quan hệ trong thanh toán 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ 4

1.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 4

1.1.1.2 Khái niệm các khoản phải thu 4

1.1.1.3 Khái niệm các khoản phải trả 4

1.1.2 Các mối quan hệ trong thanh toán 5

1.1.3 Phương thức thanh toán 5

1.1.4 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán công nợ 5

1.2 Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán 6 1.2.1 Kế toán công nợ 6

1.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng – TK 131 6

1.2.1.2 Kế toán phải trả người bán – TK 331 9

1.2.2.1 Vai trò, ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán 13

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 13

1.2.2.2.1 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả 13

1.2.2.2.2 Tỷ lệ các khoản phải trả so với khoản phải thu 13

1.2.2.2.3 Hệ số vòng quay các khoản phải thu 14

1.2.2.2.4 Hệ số nợ 14

1.2.2.2.5 Hệ số đảm bảo nợ 15

1.2.2.2.6 Khả năng thanh toán hiện tại 15

1.2.2.2.7 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 15

1.2.2.2.8 Khả năng thanh toán nhanh 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG 16

2.1 Tổng quan về Công ty 17

Trang 5

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 20

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2008-2010) 22

2.1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 22

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 24

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 26

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 26

2.1.5.2 Chế độ và hình thức kế toán 27

2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 28

2.1.6.1 Sản phẩm kinh doanh 28

2.1.6.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh 28

2.1.6.3 Phương thức bán hàng và nguồn nguyên liệu 28

2.2 Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty 28

2.2.1 Trình tự ghi sổ 28

2.2.2 Kế toán các khoản phải thu 29

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 29

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 30

2.2.2.3 Sổ kế toán và trình tự ghi sổ 33

2.2.2.4 Ví dụ minh họa 34

2.2.3 Kế toán các khoản phải trả 37

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 37

2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 38

2.2.3.3 Sổ kế toán và trình tự ghi sổ 40

2.2.3.4 Ví dụ minh họa 41

2.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 2008-2010 45 2.3.1 Phân tích các khoản phải thu của Công ty qua 3 năm 45

2.3.2 Phân tích các khoản phải trả của Công ty qua 3 năm 47

2.3.3 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty qua 3 năm 52

2.3.4 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 54

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY 56

3.1 Đánh giá công tác kế toán tại Công ty cổ phần nước khoáng Bang.56 3.1.1 Ưu điểm 56

3.1.2 Hạn chế 58

3.2 Nhận xét khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 2008- 2010.59 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty 59

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ 59

3.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán của Công ty 60

Trang 6

PHẦN III 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 9

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 21

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí sản xuất 22

Bảng 2.1: TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2008 -2010 22

Bảng 2.2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 24

2008 – 2010 24

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán công nợ tại Công ty 29

Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán chịu 33

Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua chịu 40

Bảng 2.3: THỰC TRẠNG CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG QUA 3 NĂM 2008 - 2010 45

Bảng 2.4: THỰC TRẠNG CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 47

NƯỚC KHOÁNG BANG QUA 3 NĂM 2008 - 2010 47

Bảng 2.5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN TẠI CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 - 2010) 52

Biểu đồ 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG 54

THANH TOÁN TẠI CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 - 2010) 54

Trang 9

Dòng dữ liệu luân chuyển

Đường đi của chứng từ

Chứng từ chuyển sang bộ phậnkhác

LưuA

Trang 10

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Khóa luận tập trung nghiên cứu về đề tài Kế toán công nợ và phân tích khảnăng thanh toán tại công ty cổ phần nước khoáng Bang Đánh giá những mặtthành công và những mặt hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toáncông nợ nói riêng cũng như đưa ra những nhận xét về tình hình và khả năngthanh toán tại công ty Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán trong những năm tới giúp công

ty hoạt động có hiệu quả, mang lại những lợi ích trong công tác quản lý và đápứng yêu cầu hội nhập kinh tế ngày nay

Khóa luận gồm 63 trang, sử dụng hơn 10 tài liệu tham khảo, được bố cụcthành 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiêncứu, những mục tiêu cần đạt được khi nghiên cứu đề tài, các phương pháp được

sử dụng trong quá trình nghiên cứu cũng như kết cấu của khóa luận

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Phần này nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống những lý thuyết cơbản về kế toán công nợ và một số chỉ tiêu thanh toán, đồng thời đi sâu nghiêncứu thực tiễn tại công ty cổ phần nước khoáng Bang

Phần này gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán

Chương này đưa ra những khái niệm cơ bản về kế toán công nợ tập trungvào 2 tài khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng Đồng thời đưa racông thức cũng như ý nghĩa của một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán

tại công ty cổ phần nước khoáng Bang

Trang 11

Chương này trình bày tổng quan về công ty, sau đó nêu rõ thực trạng kếtoán công nợ và phân tích khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2008 –

2010 thông qua các ví dụ cụ thể, sơ đồ, bảng biểu…được thu thập, tổng hợp từ sốliệu thực tế

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty

Trên cơ sở nghiên cứu thực tế ở chương 2, chương này đưa ra những đánhgiá về ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán, nhận xét về khả năng thanh toáncủa công ty qua 3 năm 2008 – 2010 và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán tại công ty

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần này đưa ra những kết luận về đề tài nghiên cứu đồng thời đưa ranhững kiến nghị về hướng mở rộng đề tài trong tương lai

Trang 12

cơ hội cũng như thách thức cho chúng ta Tận dụng những cơ hội, nắm bắt thời

cơ và vượt qua những thách thức Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu, tạođược dấu ấn trên trường quốc tế Với sự phát triển kinh tế như hiện nay, ngàycàng có nhiều doanh nghiệp ra đời và hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau.Các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển trong một mối quan hệ tác động qualại lẫn nhau: hợp tác, cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp…Tất cả làm nên mộtbức tranh toàn cảnh nền kinh tế Việt Nam sống động và đầy màu sắc

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Namnói riêng có rất nhiều biến động, khủng hoảng và lạm phát vẫn thường xảy ra.Khi đã tham gia vào thương trường, các doanh nghiệp đều gặp phải những khókhăn nhất định bởi tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro về tài chính, sự biến động giá cảvật tư, hàng hóa, sự mất giá đồng tiền có thể đưa doanh nghiệp đến bờ vực của sựphá sản Bên cạnh đó, nhu cầu về vốn cũng là vấn đề rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp, chính điều này dẫn đến việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều tấtyếu Chiếm dụng vốn liên quan đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán, nókhông chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế mà còn phản ánh rõ nét chất lượng tài chínhcủa doanh nghiệp Quản lý công nợ là quản lý các khoản phải thu, các khoản phảitrả, nâng cao khả năng thanh toán Nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là làmthế nào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện có,tránh tình trạng lãng phí vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần nước khoáng Bang là một doanh nghiệp hoạt động theohình thức cổ phần hóa với chức năng chính là sản xuất và kinh doanh nướckhoáng, sản phẩm tương đối cần thiết cho cuộc sống hiện đại Trong những năm

Trang 13

qua Công ty luôn cố gắng kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, tạocông ăn việc làm cho người lao động, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùnggóp phần vào việc tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Việc nâng cao hiệuquả kinh doanh luôn gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong đónâng cao hiệu quả công tác quản lý công nợ là một nội dung mấu chốt Vì vậy,việc quản lý, theo dõi công nợ như thế nào cho hợp lý nhằm nâng cao khả năngthanh toán cũng là vấn đề được Công ty quan tâm.

Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty tôi đã chọn đề

tài: “ Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán “ tại Công ty cổ phần

nước khoáng Bang, làm đề tài khoá luận của mình

Với đề tài này, tôi muốn tìm hiểu tình hình công nợ và khả năng thanh toáncủa Công ty và từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tình hình công nợ vàkhả năng thanh toán của Công ty

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do thời gian thực tập ở Công ty không nhiều nên đề tài của tôi chỉ đi sâunghiên cứu về kế toán công nợ bao gồm: kế toán phải thu khách hàng, phải trảnhà cung cấp Đồng thời để phân tích khả năng thanh toán tại Công ty, tôi chỉgiới hạn sử dụng những chỉ tiêu kinh tế phản ánh khả năng thanh toán một cách

rõ nét nhất giúp đánh giá chính xác thực trạng Công ty Số liệu dùng để phân tích

là số liệu của 3 năm 2008, 2009, 2010

3 Mục tiêu nghiên cứu

Những mục tiêu cần đạt được khi nghiên cứu đề tài này:

- Hiểu rõ về chứng từ sử dụng và cách thức luân chuyển chứng từ liên quan

mà đặc biệt tập trung vào khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả nhà cung cấp

- Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán phải thu khách hàng, phải trảnhà cung cấp tại Công ty

- Tìm hiểu thực trạng và khả năng thanh toán tại Công ty

- Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá thực trạng, đề tài đánh giá được những ưu,khuyết điểm về vấn đề nghiên cứu tại Công ty

Trang 14

- Từ đó đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toáncông nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thông qua các chứng từ, sổ sách liên quan,các báo cáo tài chính năm…tôi đã thu thập và tiến hành nghiên cứu để tìm hiểucông tác kế toán công nợ và đánh giá khả năng thanh toán tại Công ty

- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên

kế toán công nợ, kế toán tổng hợp của Công ty về các vấn đề liên quan đến đề tàinghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Từ những số liệu thu thập được, tôi tiến hành sosánh, đối chiếu giữa các năm để tìm ra sự tăng giảm của các giá trị

- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Dựa trên các chỉ tiêu để phântích khả năng thanh toán tại Công ty, chỉ rõ ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân

 Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

 Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

 Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanhtoán tại Công ty

 Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty

 Phần III: Kết luận và kiến nghị

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN

TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

1.1 Kế toán công nợ và các mối quan hệ trong thanh toán

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ

1.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thường xuyên phát sinh các mốiquan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với ngân sách,với cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu, phải trả mang tính nội bộ…Căn

cứ vào nội dung kinh tế, các nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp được chialàm 2 loại: các khoản phải thu và các khoản phải trả Kế toán các khoản phải thu

và phải trả được gọi chung là kế toán công nợ

Như vậy, kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toáncác khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả diễn ra liên tục trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm các khoản phải thu

Khoản phải thu là quyền lợi của doanh nghiệp về khoản tiền, tương đươngtiền, hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sẽ thu về trong tương lai Khoản phải thu là một

bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân

khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có quyền thu hồi (Phan Đức Dũng, 2006)

Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm: Phải thu khách hàng, Phảithu nội bộ, Các khoản phải thu khác, Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, Dựphòng phải thu khó đòi Trong đó, khoản phải thu khách hàng thường phát sinhnhiều nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất, vì vậy việc theo dõi khoản mụcnày có ý nghĩa hết sức quan trọng

1.1.1.3 Khái niệm các khoản phải trả

Trang 16

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch

và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

(Theo VAS 01- Chuẩn mực chung)

Các khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp đượctài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các cá nhân khác mà doanh nghiệp

1.1.2 Các mối quan hệ trong thanh toán

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện cácgiao dịch với rất nhiều các giao dịch với các đối tượng khác nhau do đó làm phátsinh nhiều mối quan hệ trong thanh toán, cụ thể:

- Thanh toán với người bán

- Thanh toán với người mua

- Thanh toán với ngân sách nhà nước

- Thanh toán với cán bộ, công nhân viên

- Thanh toán các khoản vay

- Các khoản thanh toán khác

1.1.3 Phương thức thanh toán

Quan hệ thanh toán có thể thực hiện thực hiện theo một trong hai phươngthức sau:

- Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp vớinhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh

- Thanh toán gián tiếp: Người mua và người bán không thanh toán trực tiếpvới nhau mà có một bên thứ ba đại diện thanh toán nợ qua tài khoản của mìnhđược mở tại ngân hàng

1.1.4 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán công nợ

Do tính chất, phạm vi và thời hạn của các khoản phải thu cũng như các

Trang 17

doanh của doanh nghiệp các khoản công nợ này luôn biến động, do đó cần đượcquản lý một cách chặt chẽ, có hiệu quả nhằm góp phần lành mạnh hóa tình hìnhtài chính của doanh nghiệp.

Để thỏa mãn nhu cầu về tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàđáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán công nợ thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các khoản thanhtoán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thờihạn thanh toán, thời hạn chiết khấu nhằm thực hiện tốt quy định hiện hành vàchế độ quản lý tài chính

- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyênhoặc có số dư nợ lớn thì định kì hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hànhkiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếucần có thể yêu cầu khách hàng xác nhân số nợ bằng văn bản

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành

kỷ luật thanh toán

- Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loạicho quản lý để có biện pháp xử lý

1.2 Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán

1.2.1 Kế toán công nợ

1.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng – TK 131

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cũng đượcdùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao

thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành

(Nguồn:http://niceaccounting.com/HTTK/1/131.html , xem ngày24/03/2011)

a Nguyên tắc hạch toán

Trang 18

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theotừng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn vàghi chép theo từng lần thanh toán.

- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp

về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sảnđầu tư

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thuqua Ngân hàng)

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòihoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoảthuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư

đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tếthì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số

hàng đã giao

(Nguồn:http://niceaccounting.com/HTTK/1/131.html , xem ngày24/03/2011)

b Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 19

- Số tiền phải thu của khách hàng về

sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,

- Doanh thu của số hàng đã bán bịngười mua trả lại (Có thuế GTGThoặc không có thuế GTGT)

- Số tiền chiết khấu thanh toán vàchiết khấu thương mại cho ngườimua

SDCK: Số tiền còn phải thu của

khách hàng

SDCK: - Số tiền nhận trước của KH

Số đã thu nhiều hơn số phảithu của KH

Trang 20

511 111, 112 Doanh thu bán hàng Khách hàng ứng trước

và CCDV hoặc thanh toán tiền

3331

152, 153, 156 Người mua thanh toán

515 3331

Thu nhập về HĐTC

111, 112 139, 642 Chi hộ cho người mua về Xử lý xóa nợ

CP vận chuyển, bốc vác

641, 635 Hoa hồng phải trả cho đại lý

CKTT cho KH

SDCK SDCK

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng

1.2.1.2 Kế toán phải trả người bán – TK 331

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ

Trang 21

theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tìnhhình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.

(Nguồn:http://niceaccounting.com/HTTK/1/131.html , xem ngày24/03/2011)

a Nguyên tắc hạch toán

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặccho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả

số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắpnhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)

- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, ngườicung cấp ngoài hoá đơn mua hàng

(Nguồn:http://niceaccounting.com/HTTK/1/131.html , xem ngày24/03/2011)

b Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 22

(Nguồn:http://niceaccounting.com/HTTK/1/131.html , xem ngày24/03/2011)

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư,

hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,

người nhận thầu xây lắp;

- Số tiền ứng trước cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu xây

lắp nhưng chưa nhận được vật tư,

hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản

phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm

giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao

theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu

thương mại được người bán chấp

thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào

nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt,

kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả

lại người bán

- Số tiền phải trả cho người bán vật

tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ

và người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giátạm tính nhỏ hơn giá thực tế của sốvật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi

có hoá đơn hoặc thông báo giá chínhthức

SDCK: Số tiền đã ứng trước cho

người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số

phải trả cho người bán

SDCK: Số tiền còn phải trả chongười bán, người cung cấp, ngườinhận thầu xây lắp

Trang 23

152, 153, 133 Mua hàng hóa, vật tư

đưa ngay vào sử dụng

Trang 24

1.2.2 Phân tích khả năng thanh toán

1.2.2.1 Vai trò, ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của hoạtđộng tài chính, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn cho doanh nghiệp Các quyết định cho doanh nghiệp vay baonhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán hàng chịu cho doanh nghiệp không…Tất cả các quyết định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán của doanhnghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp vừa phải khi đó sẽ đáp ứng nhucầu thanh toán cho các khoản công nợ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,tiết kiệm chi phí Khả năng thanh toán của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn tớitiền mặt, hàng dự trữ quá nhiều, khi đó hiệu quả sử dụng vốn thấp Khả năngthanh toán quá thấp kéo dài có thể dẫn tới doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản

Do vậy, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bảnnhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắntrong các hoạt động kinh doanh , góp phần bảo đảm an toàn và phát triển vốn

(Theo PGS – TS Nguyễn Năng Phúc)

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.2.2.2.1 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Tỷ lệ này phản ánh mối quan hệ giữa khoản phải thu và khoản phải trảtrong kì

Nếu tỷ lệ này > 1 có nghĩa là số vốn Công ty bị chiếm dụng lớn hơn sốvốn Công ty chiếm dụng được Điều này được đánh giá là chưa tốt

Nếu tỷ lệ này < 1 có nghĩa là số vốn Công ty chiếm dụng được lớn hơn

số vốn Công ty bị chiếm dụng Điều này được đánh giá là tốt Công thức tính:

Tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả = Các khoản phải thu * 100%

Các khoản phải trả

1.2.2.2.2 Tỷ lệ các khoản phải trả so với khoản phải thu

Trang 25

Tỷ lệ này phản ánh số vốn doanh nghiệp chiếm dụng được so với số vốndoanh nghiệp bị chiếm dụng.

 Nếu tỷ lệ này > 1 có nghĩa là số vốn đi chiếm dụng lớn hơn số vốn Công

ty bị chiếm dụng Điều này được đánh giá là tốt

 Nếu tỷ lệ này < 1 có nghĩa là số vốn đi chiếm dụng nhỏ hơn số vốn bịchiếm dụng Điều này được đánh giá là chưa tốt Công thức tính:

Tỷ lệ các khoản phải trả/phải thu = Các khoản phải trảCác khoản phải thu * 100%

1.2.2.2.3 Hệ số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu, nghĩa là khoảnphải thu do nghiệp vụ bán chịu tạo ra thu được bao nhiêu lần trong từng kỳ kế toán.Công thức tính:

Vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu bán chịu thuần

(vòng)

Số dư bình quân các khoản phải thu

Trong đó, số dư bình quân các khoản phải thu được tính theo cách đơn giản nhất:

Số dư bình quân các

khoản phải thu =

Số dư KPT đầu kì + Số dư KPT cuối kì

2

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quảthu hồi nợ Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càngnhanh Điều này rất tốt cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên hệ sốquá cao chứng tỏ kỳ hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn khách mua hàng

Trang 26

 Nếu hệ số này >1 chứng tỏ Công ty có nguồn vốn tự tài trợ cao, khảnăng đảm bảo nợ tốt, có khả năng thanh toán các khoản nợ cao.

 Nếu hệ số này <1 chứng tỏ Công ty có nguồn vốn vay cao, không đủ khảnăng đảm bảo thanh toán các khoản nợ bằng nguồn vốn tự có Điều này cần phảilưu ý

 Nếu hệ số này nằm trong khoảng 0,5 đến 1 thì vẫn có thể chấp nhậnđược, bời khi xảy ra rủi ro thì nguồn vốn chủ sở hữu vẫn có khả năng chi trả mộtphần nợ

1.2.2.2.6 Khả năng thanh toán hiện tại

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp trong kì báo cáo

Hệ số khả năng

thanh toán hiện tại =

Tổng giá trị tài sản thuần

(lần)Tổng số nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảmbảo Chỉ tiêu này càng cao, khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt gópphần ổn định hoạt động tài chính thúc đấy hoạt động kinh doanh phát triển vàngược lại

1.2.2.2.7 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn =

Tổng giá trị thuần TSNH

(lần)Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có doanhnghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Chỉ tiêu này càng caokhả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Tuy nhiênnếu quá cao lại không tốt do doanh nghiệp đầu tư quá mức vào TSLĐ.

1.2.2.2.8 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đối vớicác khoản công nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh

toán nợ nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền

(lần)Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào,tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanhnghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấpquá chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ.Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

và có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

NƯỚC KHOÁNG BANG

Trang 28

- Trụ sở của đơn vị đặt tại thị trấn Kiến Giang- Lệ Thủy với nhiệm vụ làquản lý khai thác nước khoáng thiên nhiên ở suối Bang để sản xuất và kinhdoanh nước khoáng.

- Vị trí đơn vị : Phía Bắc giáp tỉnh lộ 16 , phía Nam giáp UBMT huyện,phía Đông giáp sông Hà Thành, phía Tây giáp tỉnh lộ 16

Sau khi thực hiện nghị định số 338/HĐBT ngày 20/11/1991 và nghị định156/HĐBT ngày 7/5/1992 của hội đồng bộ trưởng UBND tỉnh Quảng Bình cóquyết định số 65/QĐ-UB ngày 10/4/1993 thành lập doanh nghiệp nhà nước: Xínghiệp Nước khoáng Bang Quảng Bình thuộc sở công nghiệp- tiểu thủ côngnghiệp tỉnh Quảng Bình

Để phù hợp với nhiệm vụ đơn vị và cơ chế thị trường, UBND tỉnh QuảngBình có quyết định số 96/QĐ-UB ngày 25/01/1999 đổi tên doanh nghiệp Nhànước : Xí nghiệp Nước khoáng Bang thành Công ty nước khoáng Bang tỉnhQuảng Bình thuộc sở công nghiệp Quảng Bình Ngày 25/02/2002 UBND tỉnh cóquyết định số 335/ QĐ- UB chuyển giao Công ty Nước khoáng Bang thuộc sởcông nghiệp Quảng bình về tổng Công ty xây dựng Miền Trung

Trụ sở Công ty cũng đóng tại thị trấn Kiến Giang- Lệ Thủy Sau đó Bộ xâydựng có quyết định số 286/QĐ-BXD ngày 11/3/2002 của bộ trưởng tiếp nhậnCông ty Nước khoáng Bang làm doanh nghiệp thành viên của tổng Công ty Xâydựng Miền Trung và đổi tên doanh nghiệp thành Công ty du lịch và nước uốngdinh dưỡng Cosevco Với nhiệm vụ sản xuất nước khoáng dùng cho giải khát và

Trang 29

chữa bệnh- kinh doanh phục vụ du lịch, khách sạn và điều dưỡng - sản xuất bao

bì đóng gói phục vụ cho các ngành hàng thực phẩm

Ngày 03/03/2003 Bộ xây dựng có quyết định số 183/QĐ- BXD hợp nhấtCông ty Du lịch và nước uống dinh dưỡng Cosevco Bang với Công ty Du lịchNhật Lệ Cosevco thành Công ty du lịch và nước khoáng Cosevco thuộc tổngCông ty Xây dựng Miền Trung Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung ra quyếtđịnh 275/TCT-TCLĐ ngày 10/03/2003 thành lập Công ty Cosevco Bang thuộcCông ty Du lịch và Nước khoáng Cosevco, tổng Công ty xây dựng Miền Trung.Sau đó Bộ Xây dựng có quyết định số 2118/QĐ-BXD ngày 31/12/2004 chuyểndoanh nghiệp Nhà nước: Công ty Du lịch và Nước khoáng Cosevco thuộc tổngCông ty Xây dựng Miền Trung thành Công ty cổ phần du lịch và nước khoángCosevco Theo quyết định số 13/QĐ-HĐQT ngày 08/04/2005 của hội đồng quảntrị Công ty Cổ phần Du lịch và nước khoáng Cosevco đổi tên thành Nhà máynước khoáng Cosevco Bang thuộc tổng Công ty Du lịch và nước khoángCosevco thành Công ty nước khoáng Cosevco Bang thuộc Công ty cổ phần dulịch và nước khoáng Cosevco , có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngânhàng theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp, Điều lệ Công ty cổ phần, các chế độ chính sách, pháp luật nhà nước,ngành, địa phương và đăng kí kinh doanh theo luật định

Sau khi tách ra khỏi Công ty Cổ phần Du lịch và Nước khoáng Cosevco kể

từ ngày 31/05/2010 Nhà máy nước khoáng Cosevco Bang được đổi tên là : Công

ty Cổ phần nước khoáng Bang theo giấy phép đăng kí kinh doanh số

3100567630 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 31/05/2010 Đồng thời Công ty

đã tiến hành Cổ phần hóa với vốn điều lệ là 12 tỷ đồng ,163 lao động

- Trụ sở chính đóng tại thị trấn Kiến Giang

- Tài khoản: 3802201000156 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Lệ Thủy-QB

- Mã số thuế: 3100567630

Về thuận lợi:

Trang 30

- Do công ty nằm ở trung tâm thị trấn Kiến Giang gần trục đường giaothông và gần sông Kiến Giang nên việc đi lại vận chuyển nguyên vật liệu,công cụ, sản phẩm…dễ dàng và thuận lợi Mặt khác nguồn lao động ở đây dồidào, sẵn có để huy động với tiền công không quá cao.

- Được sự quan tâm giúp đỡ của UBND và các ban ngành cấp tỉnh màđặc biệt là các cấp ủy chính quyền địa phương huyện Lệ Thủy cho nên việcsản xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi

- Nhờ thiên nhiên ưu đãi nên Công ty được khai thác một mỏ nướckhoáng hết sức quý hiếm Nguồn nước lấy từ giếng khoan sâu vào lòng đất55m, nhiệt độ sôi tự nhiên ở miệng giếng lên tới 105oC Đây là mỏ nướckhoáng nóng nhất Việt Nam và Đông Nam Á với lưu tốc phun khoảng 15lít/giây và được ổn định trong 4 mùa Nguồn nước chứa nhiều vi lượng quýhiếm, đây là nguồn nguyên liệu tự nhiên đặc biệt thuận lợi cho Công ty

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty từ Ban giám đốc, cácphòng ban, phân xưởng đến từng công nhân có tinh thần đoàn kết nhất trí,hăng hái nổ lực trong lao động sản xuất và kinh doanh

Những khó khăn:

- Về điều kiện tự nhiên: Công ty nằm ở khu vực có độ cao thấp, hằngnăm không tránh khỏi ảnh hưởng của bão lũ, điều này đã làm cho việc sảnxuất thường bị gián đoạn

- Hạ tầng cơ sở của địa phương như đường, điện…còn rất kém nên cũngảnh hưởng không nhỏ từ khâu vận chuyển nguyên liệu là nước khoáng từ mỏnước khoáng về đến việc sản xuất và lưu thông tiêu thụ sản phẩm

- Mặt khác trên thị trường các đối thủ cạnh tranh chiếm thị phần khá lớnnhư: Thạch Bích, Vĩnh Hảo, Lavie…điều này gây ra một khó khăn lớn choviệc sản xuất kinh doanh của Công ty

Phát huy những thuận lợi, khắc phục những khó khăn toàn bộ Công ty từBan giám đốc, các phòng ban, phân xưởng đến từng công nhân đã cùng nhaungày đêm hăng say lao động sản xuất tìm ra những biện pháp hữu hệu để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 31

Chức năng:

Chức năng chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nướckhoáng: như nước khoáng chai thủy tinh có ga, nước khoáng PET, nước khoángbình 20 lít…nhằm phục vụ nhu cầu giải khát và chữa bệnh của người dân

Nhiệm vụ:

- Thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng hợp lýlao động tài sản vật tư tiền vốn , đảm bảo hiệu quả kinh doanh Thực hiện đầy đủnhiệm vụ đối với ngân sách nhà nước bảo toàn và phát triển vốn

- Chấp hành các chính sách chế độ và pháp luật của nhà nước, ứng dụngtiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm vàbảo vệ môi trường

- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp ứng yêu cầu của công việcsản xuất kinh doanh ở Công ty, thực hiện đầy đủ các chính sách chế độ tiềnlương, tiền thưởng, an toàn lao động đối với công nhân viên

- Quản lý chỉ đạo Công ty theo cơ chế hiện hành của nhà nước Bảo vệ tốtdoanh nghiệp, đảm bảo trật tự an toàn xã hội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty hiện có 20 người được tổ chức theo hình thứcchỉ đạo trực tuyến kết hợp với quy chế làm việc trong nội bộ Công ty Bộ máyquản lý bao gồm:

- Giám đốc : Điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, trực tiếp chỉ đạo và điều hành công tác tổ chức nhân sự và bộ máy quản

lý, định biên lao động, thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động(công tác khen thưởng kỉ luật , công tác tài chính kế toán, tiêu thụ sản phẩm và raquyết định trong phạm vi sản xuất kinh doanh của Công ty)

- Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của Công tykhi giám đốc đi vắng Thay mặt giám đốc để giải quyết những nội dung cần thiếttrong các cuộc họp mà giám đốc dự họp với tư cách đại diện cho lãnh đạo Công

ty và phải báo cáo lại với giám đốc tất cả những nội dung đã thay mặt giải quyết ,

Trang 32

giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước

về những công việc được phân công theo lĩnh vực của mình

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty

- Phòng kế hoạch thị trường: tham mưu cung cấp số liệu cho ban lãnh đạoCông ty, nắm bắt nhu cầu để tham mưu cho giám đốc có hướng chỉ đạo, thựchiện việc mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm Có nhiệm vụ phân phối vàtiêu thụ sản phẩm

- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức cán bộ làm công tác văn phòng, bảo

vệ Công ty, quản lý biên chế lao động và đảm bảo quyền lợi chính đáng chongười lao động Tham mưu cho giám đốc để tổ chức ký kết hợp đồng lao động vàtuyển chọn con người, tổ chức thực hiện thi đua khen thưởng

- Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc Công ty, quản lý công táctài vụ kế toán kho quỹ quản lý toàn bộ cơ sở vật chất tài sản của Công ty, chủ độnghuy động nguồn vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

- Phòng kỹ thuật - giám định: Chịu trách nhiệm điều hành xử lý các vấn đề

về máy móc, thiết bị, kiểm tra chất lượng hàng hóa công ty nhập về và giám địnhsản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng trước khi đến tay người tiêu dùng

- Phân xưởng sản xuất: Toàn Công ty có một phân xưởng sản xuất đượcchia làm 5 tổ, trong đó có 4 tổ sản xuất ( tổ vận hành, tổ dịch vụ, tổ sản xuất nước

Phân xưởng sản xuất

Trang 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí sản xuất

Chức năng nhiệm vụ của các tổ:

+ Tổ vận hành : có nhiệm vụ vận hành toàn bộ máy móc thiết bị cả dâychuyền hoạt động đảm bảo cho sản xuất

+ Tổ dịch vụ: có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị khi sự cố xảy ra.Đồng thời sữa chữa nhỏ, làm những công việc phát sinh trong toàn Công ty

+ Tổ sản xuất nước khoáng chai thủy tinh: có nhiệm vụ chuyên sản xuấtnước khoáng đóng chai thủy tinh có ga

+ Tổ sản xuất nước khoáng PET: có nhiệm vụ sản xuất nước khoáng đóngchai PET

+ Tổ bốc vác: Nhiệm vụ chủ yếu là bốc sản phẩm, vỏ chai, vật tư hàng hóakhác trong Công ty phục vụ cho công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2008-2010)

2.1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: TÌNH HÌNH TÀI SẢN - NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2008 - 2010

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

So sánh 2009/2008 2010/2009 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

1.Tài sản

ngắn hạn 1.571,45 8,4 1.728,47 8,2 4.001,29 16,8 157,02 10,0 2.272,82 131,5 2.Tài sản 17.101,5 19.298,3 19.776,0 2.196,7

Tổ bốc vác

Tổ sản xuất nước khoáng PET

Tổ dịch vụ

Tổ vận

hành

Tổ sản xuất nước khoáng chai thủy tinh PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Trang 34

3 11.071,07

46, 6

2.013,5

4 10,6 -10.024,51 -47,5 2.Vốn

chủ

sở hữu -409,06 -2,2 -68,80 -0,3

12.706,3 0

53,

4 340,26 -83,2 12.775,10 -18.568,3

NGUỒN

VỐN 18.672,98 100 21.026,78 100 23.777,37 100 2.353,80 12,6 2.750,59 13,1

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính – Công ty cổ phần nước khoáng Bang)

Tài sản và vốn là yếu tố quan trọng thể hiện khả năng cũng như tiềm lựckinh tế của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải có chính sách tích lũy và sửdụng vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất

Dựa vào bảng 2.1, ta có thể thấy tổng tài sản của Công ty lần lượt tăng qua

các năm Năm 2008, tổng giá trị tài sản là gần 18,7 tỷ, năm 2009 tăng lên đến 21

tỷ so với năm 2008 tăng gần 2,3 tỷ tương ứng tăng 12,6% và sang năm 2010 tổngtài sản cũng tăng với tốc độ tương tự là 13,1% tương ứng gần 2,8 tỷ

Nguyên nhân của việc tăng tổng tài sản là do sự tăng lên của của cả TSNH

và TSDH Sở dĩ có sự gia tăng của TSNH là do sự tăng lên của các khoản tiền

mặt và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu kháchhàng và chi phí trả trước Cụ thể như sau, năm 2009 so với năm 2008 tăng gần10%, năm 2010 so với năm 2009 tăng 131,5% Nguyên nhân của sự gia tăng độtbiến này là do Công ty đã có sự chuyển đổi về hình thức hoạt động từ một công

ty trực thuộc sang Công ty hoạt động độc lập theo hình thức cổ phần Theo đóCông ty đã mở rộng quy mô, cải tiến kĩ thuật, đầu tư ngắn hạn thích hợp, kháchhàng ngày càng nhiều, sản lượng bán ra tăng cao đồng thới giảm được lượnghàng tồn kho Tuy nhiên, các khoản phải thu của Công ty cũng vì đó mà tăng cao,Công ty nên có chính sách bán hàng đúng đắn nhằm giảm lượng vốn bị chiếmdụng

Bên cạnh sự gia tăng của TSNH thì TSDH của Công ty cũng có sự gia tăng

đáng kể Năm 2009 so với năm 2008 tăng trên 2,1 tỷ tương ứng 12,8% và năm

Trang 35

2010 so với năm 2009 tăng gần 0,5 tỷ Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăngcủa các khoản chi phí trả trước dài hạn và TSCĐVH do Công ty đã nhận biếtđược lợi thế mỏ nước khoáng của mình và chi phí cho việc cổ phần hóa.

Nhìn chung trong tổng giá trị tài sản của Công ty TSDH luôn chiếm tỷtrọng cao từ 83,2% đến 91,6% , điều này là hợp lý ví đây là một doanh nghiệpsản xuất, nên đầu tư vào nhà xưởng và dây chuyền cao Tuy nhiên trong tương laiCông ty nên thu hút vốn đầu tư của các cổ đông để tránh tình trạng thiếu vốn sảnxuất và mở rộng sản xuất hơn nữa

Cùng với sự gia tăng của tài sản là sự gia tăng tổng nguồn vốn của Công ty Trong tổng nguồn vốn của Công ty thì khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao,

đáng chú ý là trong năm 2008 và 2009 nợ phải trả chiếm trên 100% đồng thời

vốn chủ sở hữu ở mức âm do Công ty sản xuất kinh doanh thua lỗ Nhưng đến

năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên nhanh chóng vượt mức âm và đạttrên 12,7 tỷ đồng Đây chính là số vốn mà các cổ đông đóng góp trong công cuộc

cổ phần hóa công ty, giảm tình trạng vay nợ nên khoản nợ phải trả cũng vì thế màđược cải thiện đáng kể

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 – 2010) của công ty đượcthể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

2008 – 2010 ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

So sánh 2009/2008 2010/2009

1.Doanh thu

thuần 12.545,08 13.931,65 12.644,25 1.386,56 11,1 -1.287,40 -9,2 2.Lợi nhuận

trước thuế -102,52 -667,44 1.512,40 -564,93 551,1 2.179,84 -326,6

Trang 36

10 4.Lợi nhuận

sau thuế -102,52 -667,44 1.134,30 -564,93 551,1 1.801,74 -269,9

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính – Công ty cổ phần nước khoáng Bang)

Dựa vào bảng 2.2 ta thấy doanh thu qua 3 năm của Công ty có sự biến động

tăng giảm thất thường Năm 2009 so với năm 2008 gần 1,4 tỷ đồng tương ứngtăng 11,1%, năm 2010 có sự sụt giảm gần 1,3 tỷ đồng tương ứng giảm 9,2% sovới năm 2009 Mặc dù doanh thu của 3 năm biến động với biên độ tương đối đềunhưng trong năm 2008 và riêng năm 2009 có doanh thu cao hơn năm 2010 do giá

cả nguyên vật liệu đầu vào tăng cao dẫn đến giá thành sản phẩm sản xuất tănglàm cho giá vốn hàng bán cao Trong 2 năm đầu do chi phí bán hàng, quản lý vàchi phí lãi vay lớn nên lợi nhuận thuần ở mức âm Điều này chứng tỏ Công tylàm ăn không có hiệu quả, hoạt động dựa trên sự bao cấp của Công ty mẹ, không

đủ sức cạnh tranh trên thị trường Trong năm 2010, do những tháng đầu nămCông ty tập trung cho việc cổ phần hóa nên việc kinh doanh chỉ thực sự có hiệuquả khi Công ty đi vào quỹ đạo hoạt động dưới hình thức một Công ty cổ phần

Vì vậy con số doanh thu này tuy chưa cao nhưng phần nào thể hiện được hiệuquả trong công tác cổ phần hóa

Lợi nhuận trước thuế của năm 2008 và 2009 đều ở con số âm Mặc dù

doanh thu của năm 2009 cao hơn so với năm 2008 nhưng do các khoản chi phícao hơn rất nhiều, đặc biệt là chi phí lãi vay và lượng hàng bị trả lại lớn nên lợinhuận thấp hơn cụ thể giảm gần 565 triệu đồng tương ứng giảm 551,1% Nhưvậy rõ ràng tình trạng thua lỗ vẫn tiếp diễn nặng nề, khả năng chi trả cũng nhưduy trì hoạt động của Công ty là không có Liên tục trong 2 năm Công ty khôngthực hiện việc nộp thuế TNDN do không có lợi nhuận

Đến năm 2010 do có sự chuyển đổi hình thức hoạt động, Công ty đã tiếnhành cổ phần hóa nên đã giảm được chi phí tài chính một khoản tương đối lớntrong chi phí sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó Công ty đã có những sự cải tiếntrong công tác quản lý các chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất chặt chẽ hơn

Trang 37

như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Đồng thời Công ty còn cónhững tiến bộ rõ rệt trong việc cải tiến mẫu mã, chất lượng nên sản phẩm đãđược thị trường chấp nhận rộng rãi, quá trình sản xuất cũng được thay đổi theohướng chuyên môn hóa nên giảm thiểu được các khoản chi phí làm cho lợi nhuậntăng cao chênh lệch gần 2,2 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với việc giảm lỗ326,6%.Đây là bước chuyển mình lớn mạnh của Công ty từ chỗ sản xuất kinhdoanh thua lỗ sang có lãi và trang trải được các khoản chi phí, đóng góp vàongân sách nhà nước Tuy nhiên Công ty cũng cần phải xem xét và có chính sáchphù hợp để không ngừng tăng lợi nhuận của Công ty trong những năm tiếp theo.

Trong năm 2010, công ty đã thực hiện việc nộp thuế TNDN với số tiền là trên

378,1 triệu đồng Điều này là đáng ghi nhận do sự khác biệt so với những nămcòn lại, việc sản xuất kinh doanh có lãi đã giúp công ty có khoản đóng góp làmgiàu cho ngân sách Nhà nước, khoản này đóng góp này là chưa cao nhưng cũng

là sự cố gắng lớn của công ty trong bước đầu hồi sinh và phát triển

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

Cơ cấu bộ máy kế toán trong CTCPNK Bang được tổ chức theo mô hìnhtập trung tại văn phòng Công ty, tất cả chứng từ thu thập cho đến công tác kiểmtra các chứng từ ghi sổ , phương tiện tính toán sử dụng phần mềm kế toán trênmáy vi tính Với mô hình này Công ty đã đảm bảo về sự thống nhất trong lãnhđạo Công ty và công tác kế toán nhanh, thuận tiện cho việc tổ chức bộ máy kếtoán gọn nhẹ đảm bảo kiểm tra kịp thời số liệu cho lãnh đạo Công ty, nhằm đápứng kịp thời công việc, đề ra kế hoạch, chiến lược sản xuất đúng đắn đáp ứngnhu cầu thị trường Số lượng bộ máy kế toán gồm 5 người Tổ chức bộ máy kếtoán của đơn vị Công ty cổ phần nước khoáng Bang được khái quát ở sơ đồ sau:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Ngày đăng: 31/07/2017, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w