Bài giảng Máy điện hàng hải biên soạn có nội dung trình bày các kiến thức cơ bản về máy đo sâu hàng hải, tốc độ kế, la bàn con quay, máy lái tự động. Tham khảo nội dung bài giảng để hiểu rõ hơn về các nội dung trên. Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.
Trang 21 Giới thiệu chung.
2 Sơ đồ khối của máy lái.
3 Chức năng của các núm nút.
4 Bật tắt máy lái tự động.
5 Khai thác sử dụng.
6 Bảo quản.
Trang 3-Máy lái tự động điều khiển cơ cấu lái giữ tàu trên hướng đi Có hai phương pháp điều khiển lái đơn và lái lặp.
-PT500 là hệ thống lái tự động có thể dùng rộng rãi cho các loại tàu,và có thể lắp đặt với nhiều các cơ cấu lái và các động cơ đẩy.
-hệ thống lái tự động PT500 là hệ thống có tính năng khai thác cao và đóng vai trò chủ chốt,có pham vi ứng dụng rộng rãi từ các tàu dầu đến các tàu chuyên chở loại nhỏ và các xuồng cao
tốc.
Trang 4-Có hai chế độ lái lái truy theo và lái không truy theo,các hệ thống lái này thì hoàn toàn độc lập với nhau cho nên nếu hệ thống này bị sự cố thì
hệ thống kia cũng không bị ảnh hưởng.Hệ
thống lái tự động và hệ thống lái tay cũng độc lập với nhau.
Trang 5SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MÁY LÁI TỰ ĐỘNG
Trang 61.BẢNG ĐiỀU KHIỂN:bao gồm các thiết bị điều khiển sau:
-thiết bị lái tự động
-thiết bị báo hiệu
-thiết bị lái tay
-các nút điều chỉnh
2.HỘP CÔNG SUẤT NGUỒN
3.BỘ TRUYỀN TÍN HIỆU
4.ĐỘNG CƠ ĐẨY
Trang 7PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN được chia ra làm hai loại : lái truy theo (FU) và lái không truy theo (NFU).
1 Lái truy theo:đây là sự điều khiển trợ động điều khiển bánh lái cho tới khi góc điều khiển của máy lái bằng góc phản hồi từ cơ cấu lái.
-Lái truy theo bao gồm 4 chế độ lái :
a)Chế độ lái biển: đây là chế độ điều khiển kết nối với thiết bị INS như là hải đồ diện tử.
Trang 8b)Chế độ lái tự động: đây là chế độ tự động giữ hướng tàu trên một hướng sẵn có lấy trên la
bàn con quay.
c) Chế độ lái tay: là chế độ điều khiển hướng
tàu bằng vô lăng lái.
d)Chế độ điều khiển từ xa :đây là chế độ điều khiển hướng mũi tàu bằng thiết bị điều khiển
từ xa.
2: chế độ lái truyền tín hiệu lái trực tiếp từ cần
bẻ lái tới bộ điều khiển bánh lái không thông qua bộ khuyếch đại,bộ vi phân,bộ tích phân,bộ
tỷ lệ.
Trang 9-Bánh lái được truyền động khi cần điều
khiển của công tắc được di chuyển sang trái hoặc phải và dừng lại khi mà cần
điều khiển nằm ở vị trí “0”.
Trang 11-ANNUNCIATOR UNIT _PHẦN TỬ BÁO HIỆU
(PH614):ĐÂY LÀ THIẾT BỊ CHỈ BÁO KHAI THÁC CỦA MÁY LÁI TỰ ĐỘNG GỒM:
Trang 12- STEERING REPEATER COMPASS _LA BÀN PHẢN ẢNH (MKR051):LÀ THIẾT BỊ HIỂN THỊ HƯỚNG MŨI TÀU GIÚP ÍCH CHO NGƯỜI
THỦY THỦ TRONG VIỆC LÁI TÀU.
-ĐỘ SÁNG CỦA MẶT LA BÀN CÓ THỂ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỞI NÚT DIMMER.
- VERNIER CARD (36X): DU XÍCH CỦA LA
BÀN.
- DIMMER : ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG TỐI CỦA MẶT LA BÀN.
Trang 13- SWITCH UNIT (PH721) :ĐÂY LÀ NÚT ĐƯỢC
SỬ DỤNG TRONG CHẾ ĐỘ LÁI TỰ ĐỘNG ,BAO GỒM HAI CHẾ ĐỘ ADAP VÀ PID
- PID AUTO UNIT (PB345):TRONG BỘ NÀY BAO GỒM TOÀN BỘ NÚM ĐẶT CẦN THIẾT CHO
LÁI TỰ ĐỘNG VỚI HOẠT ĐỘNG PID,VÀ
NHỮNG DỮ LIỆU ĐƯA VÀO KHU VỰC HOẠT ĐỘNG TRONG BỘ LẶP LẠI.
Trang 14- MODE SWITCH (PH720): ĐÂY LÀ NÚT
CHUYỂN ĐỔI CHẾ ĐỘ LÁI,BAO GỒM 4 CHẾ ĐỘ :
1 NAVI : CHẾ ĐỘ CHẠY BIỂN
2 AUTO: CHẾ ĐỘ LÁI TỰ ĐỘNG
3 HAND: CHẾ ĐỘ LÁI TAY
4 REMOTE : CHẾ ĐỘ ĐiỀU KHIỂN TỪ XA
Trang 15- DIMMER :CHỈNH ĐỘ SÁNG CHO TOÀN BỘ CÁC NÚT TRÊN BÀN ĐIỀU KHIỂN.
- SWITCH UNIT (PH718): LÁI CẦN (LÁI
KHÔNG TRUY THEO)
-LÁI CẦN ĐƯỢC THIẾT LẬP KHI CÔNG TẮC
HỆ THỐNG CHUYỂN SANG CHẾ ĐỘ NON
Trang 16- SYSTEM SWITCH : CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG, BAO GỒM 4 NẤC CHUYỂN ĐỔI:
Trang 17- STEERING ANGLE INDICATOR :MẶT CHỈ BIỂU THỊ GÓC BẺ LÁI,GIỚI HẠN
TỪ 35 0 TRÁI TỚI 35 0 PHẢI.
- HAND STEERING UNIT : NÚT BiỂU THỊ HƯỚNG BẺ LÁI TRONG CHẾ ĐỘ LÁI TAY, CÓ HAI HƯỚNG BẺ LÁI LÀ BÊN TRÁI (PORT) VÀ BÊN PHẢI
(STARBOARD).
Trang 18
-DIAL STEERING UNIT (PB161) :ĐÂY LÀ BỘ
PHẬN NHẬN TÍN HIỆU ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
CỦA BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN TỪ XA TRONG
CHẾ ĐỘ LÁI REMOTE STEERING
- ADAPTIVE AUTO UNIT (PB343):ĐÂY LÀ NÚM DÙNG TRONG CHẾ ĐỘ LÁI TỰ LÀ MỘT MÔ HÌNH HIỆN ĐẠI ĐƯỢC LẬP BỞI MỘT DÃY
CÁC CHI TIẾT KỸ THUẠT CỦA TÀU.
Trang 19NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI BẬT TẮT
• Quyết định sử dụng hệ thống khai thác số 1 hoặc
số 2 thì phải báo cho buồng máy biết để chuẩn bị sẵn sàng cho hệ thống đó làm việc.
• Bật công tắc nguồn (POWER SWITCH) của hộp nguồn sang vị trí ON.
Trang 20MÁY LÁI TỰ ĐỘNG PT 500 CÓ SÁU CHẾ ĐỘ
KHAI THÁC SỬ DỤNG :
1 CHẾ ĐỘ CHẠY BIỂN(Route tracking steering).
2 LÁI TAY (Hand steering).
3.LÁI TỰ ĐỘNG ( Auto steering).
4.LÁI ĐIẾU KHIỂN TỪ XA (Remote steering).
5.LÁI KHÔNG TRUY THEO(Level, Non follow-up Level)
6 LÁI SỰ CỐ.
Trang 21CHẾ ĐỘ CHẠY BIỂN : Tàu chạy ngoài biển khơi,chạy thẳng trên hướng đã ấn
định , góc bẻ bánh lái được đặt ở vị trí
“0”.Tàu chạy thẳng tới điểm waypoint đã cài đặt trước.
Trang 22- Thời điểm bẻ lái,tốc độ bẻ lái,góc bẻ lái hoàn toàn phụ thuộc vào người lái.
Trang 23-Vì vậy khi ở chế độ lái tay sẽ rất linh
hoạt trong việc điều động tàu,nó thường được ứng dụng lái tàu trong điều kiện ra vào cầu, khi neo tàu,khi hàng hải trong
điều kiện thời tiết xấu như sương mù biển động ,khi tránh va, hoặc khi đi trong
luồng lạch hẹp
Trang 24- phương pháp lái : thực hiện quay vô
lăng kết hợp góc quay trên thước chỉ thị lái và đồng hồ phản ảnh góc lái.
- Ở chế độ lái tay góc quay của bánh lái
được giới hạn từ 350 phải sang 350 trái.
Trang 25LÁI TỰ ĐỘNG
-Sau khi tàu đã ổn định trên hướng đi ở
chế độ lái tay hay lái cần, thì ta mới
chuyển sang chế độ lái tự động theo các bước sau:
Đưa hướng đi của tàu về đúng hướng
đi mong muốn, nếu không làm như vậy thì còi báo động lệch hướng lớn sẽ kêu.
Trang 26Đặt hai núm điều chỉnh tỉ lệ bẻ lái và góc
bẻ lái ở vị trí tốt nhất theo tải trọng tàu, hai núm này không phải thay đổi thường
xuyên.
Trong trường hợp máy lái có đặt công tắc
báo động hướng thì thường đặt ở vị trí 4 độ , hoặc 8 độ, tùy theo điều kiện thời tiết.
Trang 27Đặt hai núm điều chỉnh tỉ lệ bẻ lái và góc
bẻ lái ở vị trí tốt nhất theo tải trọng tàu, hai núm này không phải thay đổi thường
xuyên.
Trong trường hợp máy lái có đặt công
tắc báo động hướng thì thường đặt ở vị trí
40, hoặc 80 tùy theo điều kiện thời tiết.
Trang 28Đặt công tắc lựa chọn chế độ lái về vị trí
auto, lúc này con tàu sẽ tự động ổn định
trên hướng đi đã đặt Khi đang ở chế độ lái
tự động, ta chỉ việc ấn xuống và xoay núm đặt hướng đi kết hợp với việc quan sát kim đặt hướng và mặt la bàn phản ảnh, cho
kim đặt hướng đi thay đổi góc từ 50 100
một, dần dần tàu sẽ chuyển hướng đi về
hướng mới theo yêu cầu
Trang 29LÁI ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Chế độ lái điều khiển từ xa điều khiển
tương tự như lái tay, ta chỉ việc xoay núm điều khiển về vị trí 0, vặn công tắc lựa
chọn chế độ lái về lái điều khiển từ xa cắm
ổ cắm của bộ điều khiển từ xa vào hộp nối điều khiển từ xa.
Dùng núm xoay trên bộ điều khiển để
quay bánh lái.
Trang 30CHẾ ĐỘ LÁI KHÔNG TRUY THEO
-Đặc điểm của chế độ này là tốc độ bẻ bánh lái
không phụ thuộc vào người lái do đó việc điều
động tàu có khó khăn hơn nên nó được sử dụng trong chế độ lái khẩn cấp
Chế độ này khi ta bẻ cần Lever về bên phải hay bên trái thì bánh lái sẽ quay sang phải hay sang trái khi ta nhẹ tay thì cần Lever sẽ về vị trí trung gian và bánh lái ở nguyên vị trí đã đặt.Nếu muốn đưa bánh lái về “0” ta phải bẻ cần Lever về phía ngược lại.
Trang 31
LÁI SỰ CỐ
Để đảm bảo cho con tàu ở mức cao nhất, hệ
thống lái tự động phải có chức năng lái sự cố ở buồng đặt máy lái.
Trang 32BẢO QUẢN
-Bảo quản chung của thợ là thay đèn và cầu chì -Toàn bộ hệ thống máy lái tự động sẽ phải được kiểm tra một năm một lần bởi các chuyên viên của nhà máy, danh mục kiểm tra gồm:
Xác định hoạt động của mỗi phương thức lái.
Xác định đèn hiển thị và còi.
Xác định mỗi hoạt động hiển thị đèn xanh.
Thường xuyên vệ sinh máy lái