Bộ luật Hàng hải Việt Nam Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 512001QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Bộ luật này quy định về hàng hải. Chương I Những quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học. Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.
Trang 1KHAI THÁC TÀU BIỂN
I Tàu biển:
1 Định nghĩa:
Tàu biển là cấu trúc nổi có hoặc không có động cơ, chuyên dùng để hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển (Theo Bộ luật hàng hải Việt nam)
2 Phân loại tàu biển:
2.1 Theo mục đích sử dụng:
2.1.1 Tàu buôn (vận chuyển hàng hoá và hành khách) 2.1.2 Tàu quân sự (phục vụ nhiệm vụ quốc phòng)
2.1.3 Tàu công vụ (thực hiện dịch vụ trên biển: Bảo
đảm hàng hải, hải quan, thanh tra, thông tin, hoa tiêu, huấn luyện, cứu nạn)
2.2 Theo tính chuyên dụng:
2.2.1 Tàu chở hàng bách hoá
2.2.2 Tàu khách
2.2.3 Tàu chở hàng rời
2.2.4 Tàu dầu
2.2.5 Tàu chở quặng
2.2.6 Tàu container
2.2.7 Tàu chở hàng đông lạnh
2.2.8 Tàu Ro-Ro
2.2.9 Tàu chở hoá chất
2.2.10 Tàu chở khí hoá lỏng
2.2.11 Tàu đánh cá
2.2.12 Tàu công trình
2.2.13 Tàu lai dắt
2.2.14 Tàu hoa tiêu Tàu nghiên cứu khoa học
2.2.15 Tàu cứu hộ
2.2.16 Tàu huấn luyện
2.2.17 …
3 Thủ tục đăng ký tàu biển:
3.1 “Quy chế đăng ký tàu biển và thành viên của Việt nam” ban hành theo nghị định của Chính phủ ngày 23/8/1997:
Quy chế gồm 4 chương và 29 điều
- Chương I: Những quy định chung
- Chương II: Đăng ký tàu biển
- Chương III: Đăng ký thành viên
- Chương IV: Xử lý vi phạm
3.2 Tàu biển Việt nam:
3.2.1 Chỉ có tàu biển Việt nam mới được mang cờ quốc tịch
tàu biển Việt nam
3.2.2 Tàu biển Việt nam là tàu biển thuộc sở hữu của nhà
nước Việt nam, của tổ chức Việt nam và công dân
Trang 2Việt nam hoặc tàu biển thuộc sở hữu nước ngoài đã được phép đăng ký tại Việt nam
3.2.3 Tàu biển có tên gọi riêng do chủ tàu đặt và được cơ
quan đăng ký tàu biển Việt nam chấp nhận
3.2.4 Chủ tàu là người sở hữu tàu biển và có quyền sử
dụng cờ hiệu riêng
3.2.5 (Điều 9-BLHHVN): Tàu biển Việt nam được ưu tiên vận
chuyển hàng hoá hành khách và hành lý giữa các cảng Việt nam Tàu biển nước ngoài chỉ được vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý giữa các cảng biển Việt nam trong các trường hợp do Bộ trưởng Bộ GTVT và BĐ quy định
Vấn đề này nhằm nâng cao vai trò vận chuyển nội ịa cũng như quyền lơi của các chủ tàu trong nước, tuy nhiên hiện nay đã phát sinh sự liên kết giữa công ty trong nước và nước nước ngoài hoặc công ty nước người lại mang cờ Việt nam cho tàu mình
3.2.6 Các tàu biển dưới đây bắt buộc phải tiến hành
đăng ký:
Tàu biển có công suất máy chính lớn hơn 75CV Nếu tàu không có động cơ: GT>50 hoặc DWT>100 hoặc LPP>20m
Hoạt động tuyến nước nước ngoài Đánh bắt, chế biến, vận chuyển trong nước thuỷ sản
3.2.7 Tàu biển được phép hoạt động chỉ khi hoàn thành thủ
tục đăng ký
3.3 Công tác đăng ký tàu biển Việt nam:
3.3.1 Điều kiện để được đăng ký vào “Sổ đăng ký tàu
biển quốc gia”
Không còn mang đăng ký của tàu biển nước khác
Đã được cơ quan đăng kiểm Việt nam kiểm tra kỹ thuật, phân cấp, đo dung tích và cấp giấy chứng nhận
Tàu cũ không quá 15 tuổi Trường hợp đâc biệt phải được Thủ tướng chính phủ cho phép
Có tên gọi riêng Tàu biển của tổ chức, cá nhân nước nước ngoài nếu có đủ các điều kiện trên cũng được đăng ký
3.3.2 Trình tự và thủ tục đăng ký:
- Tàu biển chỉ được phép đăng ký tại một cơ quan đăng ký trong cùng một thời điểm
- Khi tiến hành thủ tục đăng ký, chủ tàu phải nộp và xuất trình bản chính các giấy tờ sau đây:
Trang 3Đơn xin đăng ký tàu biển Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ
Hợp đồng đóng, mua tàu Chứng nhận cấp tàu, chứng nhận khả năng đi biển, chứng nhận dung tích
Khi cần thiết phải xuất trình các giấy tờ sau: Hồ
sơ an toàn kỹ thuật của tàu, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, giấy chứng nhận đài tàu …
Thời hạn: Chủ tàu có trách nhiệm hoàn thành thủ tục đăng ký tàu biển chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày nhận tàu tại Việt nam hoặc từ ngày đưa tàu về đến cảng Việt nam đầu tiên, nếu nhận ở nước ngoài Trong thời gian 7 ngày (từ lúc nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký và cấp “Giấy chứng nhận đăng ký” Giấy này được lưu giữ thường xuyên trên tàu Trường hợp khi cấp lại (do
hư hỏng…) phải giữ lại nguyên số đăng ký và ngày đăng ký
- Trường hợp khi thay đổi tên tàu, tái đăng ký và chuyển đăng ký, chủ tàu phải làm đơn nêu rõ lý do và sau 5 ngày phải làm thủ tục đăng ký nếu nhận được đủ hồ sơ
- Thủ tục xoá đăng ký:
Đương nhiên được xoá đăng ký khi: Tàu bị phá huỷ, chìm đắm, thực sự mất khả năng đi biển; Tàu bị coi là mất tích; Tàu hư hỏng không thể sửa chữa được, hoặc giá trị sửa chữa vượt quá giá trị thực tế của tàu; Tàu không có đủ cơ sở để mang quốc tịch Việt nam; Theo đề nghị của chủ tàu; Khi chuyển nhượng
- Đối với tàu biển bị cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải, thì người nhận thế chấp hoặc yêu cầu cầm giữ phải thông báo kịp thời cho cơ quan đăng ký biết Và tổ chức, cá nhân muốn đăng ký cầm cố, thế chấp, cầm giữ hàng hải phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển và thành viên các giấy tờ theo quy định (Đơn, hợp đồng…)
3.3.3 Cơ quan đăng ký tàu biển Việt nam:
Bộ Giao thông Vận tải (Cục Hàng hải Việt nam) quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tàu biển và thành viên trực thuộc, chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký việc đăng ký tàu biển
Bộ Thuỷ sản quy định cơ quan đăng ký tàu biển nghành thuỷ sản các cơ quan đăng ký tàu biển phải lập và quản lý “Sổ đăng ký tàu biển”
Trang 4ộ i dung của “S ổ đăng ký tàu biển” bao gồm:
- Tên tàu, tên chủ tàu, nơi chủ tàu đặt trụ sở, hô hiệu quốc tế, loại tàu, và mục đích sử dụng
- Số đăng ký, thời ìểm đăng ký
- Nơi đóng tàu, xưởng đóng tàu, thời điểm đóng tàu
- Các đặc tính kỹ thuật của tàu
- Định biên tối thiểu
- Thời ìểm xoá đăng ký, lý do
4 Các giấy tờ pháp lý của tàu:
Một con tàu khi đưa vào khai thác phải được cấp một số giấy tờ quan trọng như sau:
4.1 Giấy chứng nhận đăng ký: Certificate of Registry
Giấy này do Bộ Giao thông VT cấp, không có thời hạn (dựa vào Công ước FAL) Giấy này xác nhận quyền mang cờ (quốc tịch của tàu) Giấy luôn luôn được để trên tàu để trình các cơ quan chính quyền liên quan Giấy hết hiệu lực khi thay đổi quyền sở hữu
Nội dung: Tên tàu, chủ tàu, hô hiệu, cảng đăng ký, năm đóng, các kích thước cơ bản, cấp t…)
4.2 Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế: International Loadline Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp sau khi đã kiểm tra chiều cao mạn khô tối thiểu của tàu Mục đích nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng trên biển Trong quá trình vận chuyển hàng hoá thuyền trưởng phải chấp hành đúng những quy định Nếu không, thì có thể sẽ không được phép đưa tàu ra biển Giấy có thời hạn 5 năm, nhưng có kiểm tra xác nhận hàng năm
4.3 Giấy chứng nhận phòng chống ô nhiễm do dầu: International Oil Pollution Prevention Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp theo quy định của công ước Marpol 73/78 Giấy này có hiệu lực 5 năm, có kiểm tra trung gian và hàng năm
Giấy này được cấp sau khi kiểm tra các kết cấu, thiết bị, hệ thống phụ tùng, trang bị hoàn hảo, thoả mãn theo quy định
4.4 Giấy chứng nhận an toàn tàu khách: Passenger ship safety Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp dựa vào công ước SOLAS 74/78 có thời hạn 1 năm (Chương 1-Solas 74-Reg.12,14) Giấy được cấp sau khi đã tiến hành kiểm tra thấy tàu thoả mãn các điều kiện đối với việc phân khoang ổn định của tàu, các thiết bị phòng chống cháy, phương tiện cứu sinh và thiết bị thông tin vô tuyến Giấy này khi cấp kèm theo danh mục thiết bị về hệ thống GMDSS
Trang 54.5 Giấy chứng nhận an toàn kết cấu: Safety Construction Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp, có thời hạn 5 năm và được kiểm tra định kỳ và hàng năm Việc cấp giấy dựa trên Công ước Solas 74 (Chương I, Reg 12,14) Giấy được cấp sau khi đã tiến hành kiểm tra đối với thân tàu, thiết
bị động lực và trang thiết bị của tàu hàng Giấy này không được gia hạn mà phải cấp mới
4.6 Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị: Safety Equipment Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp dựa vào Công ước Solas 74 (Chương I, Reg 12,14), có hiệu lực 2 năm Giấy này được cấp sau khi đã tiến hành kiểm tra tàu đã thoả mãn đối với kết cấu, thiết bị động lực, thiết bị điện, thiết bị cứu hoả và cứu sinh
4.7 Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện: Safety Radio Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp dựa vào Công ước Solas 74/78 (Chương I, Reg.12,14), có hiệu lực là 1 năm
Giấy này được cấp sau khi đã kiểm tra thoảmãn đối với thiết bị thông tin vô tuyến
4.8 Giấy chứng nhận quản lý an toàn: Safety Management Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc do một cơ quan
do Chính quyền chỉ định, dựa trên Bộ luật quản lý an toàn quốc tế ISM Code, có hiệu lực 5 năm Có kiểm tra lần đầu và kiểm tra trung gian
4.9 Giấy chứng nhận dung tích quốc tế: International Tonnage Certificate
Giấy này do cơ quan đăng kiểm cấp dựa vào …
Một số giấy tờ khác:
- SOPEP Manual (Marpol-A1/26): Kế hoặch ứng cứu ô nhiễm dầu- Shipboard Oil Pollution Emergency Plan Giấy này cấp cho các tàu dầu có GT>150 và các tàu khác có GT>400
- Cargo securing manual: Hướng dẫn chằng buộc hàng hoá
- Cargo gear book: sổ thiết bị cần cẩu - Kiểm tra 4 năm 1 lần và hàng năm
- Deratting Certificate
- Minimum safe manning document
- Oil Record book
- Panama Cannal Certificate
- Suez Cannal Certificate
- Certificates for Master, Officers
- Certificate of Insurannce/ Hull and machinery/ P&I
Trang 6- International Certificate of fitness for carrying liquified gasses in bulk
- International Certificate of fitness for carrying of dangerous chemical in bulk