BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---&---MAI HOÀNG DIỆU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-& -MAI HOÀNG DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HẢI LỘC – HUYỆN
HẢI HẬU TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-& -MAI HOÀNG DIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HẢI LỘC – HUYỆN
HẢI HẬU TỈNH NAM ĐỊNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàntoàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc./
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Mai Hoàng Diệu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của :
- PGS TS Cao Việt Hà, giảng viên khoa Quản lý đất đai – Học viện Nôngnghiệp Việt Nam – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các
đồng nghiệp;
- Các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
- UBND xã Hải Lộc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
- Người dân xã Hải Lộc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ,khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Mai Hoàng Diệu
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
1.1 Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2012 Error: Reference source
not found
1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tính đến cuối năm 2014 Error:
Reference source not found
1.3 Tình hình thực hiện các tiêu chí NTM đến cuối năm 2014 Error: Reference
source not found
1.4 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của huyện Hải Hậu, tính đến tháng 8/2014 Error: Reference source not found2.1 Phân bổ phiếu điều tra trên địa bàn xã Hải Lộc Error: Reference source not
found
2.2 Lý lịch mẫu Error: Reference source not found3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Hải Lộc năm 2013 Error: Reference source not
found
3.2 Phân bố lao động xã Hải Lộc trong các ngành kinh tế năm 2013 Error:
Reference source not found
3.3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa xã Hải Lộc, ngày 29/11/2014 Error: Reference source not found3.4 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng nước giếng khoan trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) Error: Reference source not found3.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước giếng khoan xã Hải Lộc, ngày 29/11/2014 Error: Reference source not found3.6 Tình hình phân loại RTSH trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) Error:
Reference source not found
3.7 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45) Error: Reference
source not found
3.8 Lượng chất thải rắn chăn nuôi trung bình của 1 hộ gia đình xã Hải Lộc
Error: Reference source not found
Trang 73.9 Kết quả tổng vệ sinh môi trường các xóm xã Hải Lộc ngày 18, 19/12/2014 Error:
Reference source not found
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1.1 Diễn biến hàm lượng NH4 trong nước sông đoạn chảy qua khu vực nông thôn giai đoạn 2012 – 2014 Error: Reference source not found1.2 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông đoạn chảy qua khu vực nông thôn giai đoạn 2012 – 2014 Error: Reference source not found1.3 Ước tính khối lượng CTR chăn nuôi phân theo vùng Error: Reference
source not found
1.4 Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực phía
Bắc Error: Reference source not found1.5 Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí môi trường chia theo khu vực Error:
Reference source not found
2.1 Sơ đồ lấy mẫu Error: Reference source not found3.1 Sơ đồ vị trí xã Hải Lộc Error: Reference source not found3.2 So sánh cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 Error:
Reference source not found
3.3 Bể chứa nước mưa của các hộ gia đình xã Hải Lộc Error: Reference source
not found
3.4 Đánh giá cảm quan của người dân xã Hải Lộc về chất lượng nước mưa
Error: Reference source not found3.5 Máy bơm nước và bồn chứa nước của các hộ gia đình xã Hải Lộc Error:
Reference source not found
3.6 Rãnh thoát nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình xã Hải Lộc Error:
Reference source not found
3.7 Tình hình thu gom RTSH của các hộ gia đình xã Hải Lộc .Error: Reference
source not found
3.8 Đánh giá của người dân xã Hải Lộc về công tác thu gom RTSH Error:
Reference source not found
Trang 93.9 Rác vứt bừa bãi ven đường trục xã Hải Lộc Error: Reference source not
found
3.10 Đường dong xóm và đường vận chuyển rác ra bãi rác Error: Reference
source not found
3.11 Cảnh quan bãi rác xã Hải Lộc Error: Reference source not found3.12 Hình ảnh về chuồng nuôi của một số hộ gia đình xã Hải Lộc Error:
Reference source not found
3.13 Cống thải chứa chung nước thải sinh hoạt và chăn nuôi Error: Reference
source not found
3.14: Các hình thức xử lý CTR chăn nuôi của các hộ gia đình xã Hải Lộc .Error:
Reference source not found
3.15 Vỏ bao bì, chai lọ thuốc BVTV chưa được thu gom đúng quy định Error:
Reference source not found
3.16 Nghĩa trang liệt sỹ xã Hải Lộc Error: Reference source not found3.17 Nghĩa trang nhân dân xã Hải Lộc Error: Reference source not found
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RTSH Rác thải sinh hoạt
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
VACB Vườn – Ao – Chuồng - BiogasVSMT Vệ sinh môi trường
Trang 11MỞ ĐẦU
• Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nôngnghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Nhữngnội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như: xem nông nghiệp
là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêudùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chếdân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp,nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức
xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môitrường xã hội ở nông thôn Tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn vẫn tiềm ẩn nhữngmâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ Thứ nhất, nông thônphát triển còn thiếu quy hoạch và tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưngthiếu đồng bộ, xây dựng tự phát Thứ hai, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu,không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài: tỷ lệ kênh mương do xã quản lýđược kiên cố hóa mới đạt 25%, giao thông chất lượng thấp, tỷ lệ các trường mầmnon đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫugiáo Thứ ba, quan hệ sản xuất nông thôn chậm đổi mới, đời sống người dân còn ởmức thấp: kinh tế tập thể (hợp tác xã) phát triển chậm, có trên 54% số hợp tác xã ởmức trung bình và yếu; kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2hađất); tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn tới 16,2% Thứ tư, văn hóa, môi trường,giáo dục, y tế cũng còn nhiều hạn chế, như: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (khoảng12,8%), hệ thống an sinh xã hội chưa cao, môi trường sống ngày một ô nhiễm, sốtrạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia còn thấp Thứ năm, hệ thống chính trị còn yếu: vềtrình độ chuyên môn, chỉ có 9% cán bộ xã có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4%trung cấp; về trình độ quản lý nhà nước, có tới 44% cán bộ chưa qua đào tạo, chưa
qua đào tạo tin học là 87% (Đặng Kim Sơn, 2008).
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết củaĐảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm là xây dựngnông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và hội nhập nềnkinh tế thế giới
Trang 12Từ năm 2010, nông thôn mới được quan tâm triển khai trên khắp các tỉnh của
cả nước Tỉnh Nam Định quyết định chọn 96 xã, thị trấn tham gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2015, một trong số đó là xã Hải Lộc – huyện Hải Hậuđược chọn làm điểm xây dựng mô hình nông thôn mới Xã Hải Lộc là một xã vùngven biển, thuần nông với xuất phát điểm thấp về kinh tế xã hội Song nhờ sự đoànkết xây dựng của cán bộ và nhân dân trong xã, sau 4 năm thực hiện chương trìnhnông thôn mới (2011 – 2014), bộ mặt nông thôn xã đã có những biến chuyển tốt.Theo Báo cáo kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới đến tháng 12 năm
2014, xã Hải Lộc đã đạt 18/19 tiêu chí, 1 tiêu chí không đánh giá (so với Bộ tiêu chíquốc gia về xây dựng nông thôn mới), trong đó có tiêu chí môi trường (UBND xãHải Lộc, 2015b) Tuy nhiên, do bước đầu triển khai, việc thực hiện các tiêu chí môitrường ở xã còn gặp nhiều khó khăn, rác thải chưa được thu gom xử lý một cáchtriệt để, người dân thiếu nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt (hiện nguồn nướcsinh hoạt chủ yếu vẫn là nước giếng khoan)
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cuộc sống của người dân địa phương và hoànthành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, đưa xã Hải Lộc đi lên phát triển kinh tế -
xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định”.
• Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo 5 chỉ tiêu của tiêu chí
môi trường trong xây dựng nông thôn mới
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường xã phục vụ
xây dựng nông thôn mới
• Yêu cầu của đề tài
- Cung cấp được đầy đủ các tài liệu liên quan đến đề tài, đáp ứng được mụcđích nghiên cứu của đề tài
- Nội dung nghiên cứu phải thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, có tính thựctiễn và khả năng áp dụng thực tế
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về Môi trường, ô nhiễm môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển củacon người và sinh vật”; “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môitrường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trườnggây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”; “Hoạt động bảo vệ môi trường làhoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”(Quốc hội, 2014)
Khái niệm về Nông thôn: Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010
của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thịtrấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã Nông thôn ViệtNam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống (Chính phủ, 2010)
Khái niệm về Nông thôn mới: Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức
về Nông thôn mới (NTM)
Theo Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quy định: "vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam XHCN làphần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; đượcquản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã" Như vậy, nông thôn mới trước hếtphải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn
Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùngnông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có nhữngthuộc tính khác với nông thôn truyền thống Đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạtầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống
Trang 14vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trịvăn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản
lý dân chủ
Nông thôn mới còn thực hiện chức năng rất quan trọng - chức năng sinh thái.Nếu sản xuất công nghiệp phát triển phá vỡ mối quan hệ tự nhiên vốn có giữa conngười và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại có chức năng phục vụ hệ thốngsinh thái, luôn luôn làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên và dungdưỡng thiên nhiên
Theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
1.1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là một quá trình xây dựng và phát triển, cần sự đồng lòng củatất cả các cấp chính quyền và nhân dân Xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọngtrong công cuộc đổi mới đất nước và được quán triệt từ Trung ương tới địa phương,thể hiện qua các văn bản sau:
Nghị quyết số 26/NQ – TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa X) "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã nêu rõ mục tiêu:
"Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, bảo đảmhài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khókhăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiếntrong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xâydựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuấthàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảođảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông
Trang 15thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dântrí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôndưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cốliên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội
và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc" (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008)
Thực hiện Nghị quyết trên, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X
đã ban hành các Kết luận về một số nội dung trong Nghị quyết, bao gồm: Đề án Anninh lương thực quốc gia, Đề án Chương trình Xây dựng thí điểm mô hình nôngthôn mới cấp xã, Đề án về Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân ViệtNam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấpnông dân
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008, xác định "Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới", gồm 11 nội dung, với 19 tiêu chí
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 với các mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên tổng số 9.121 xã hiện nay của
cả nước ta (Thủ tướng Chính phủ, 2010)
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTNMT vềQuy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Quyết định số 342/QĐ – TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới Theo đó, sửađổi một số nội dung của 5 tiêu chí là: Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10
về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí
số 15 về y tế (Thủ tướng Chính phủ, 2013)
Trang 16 Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT, ngày 4/10/2013 Hướng dẫn thựchiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong đó hướng dẫn cụ thể phươngpháp xác định các tiêu chí đạt chuẩn NTM.
Thông tư liên tịch số 01/VBHN – BNNPTNT, ngày 14/1/2014 Hướngdẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg Thông tư hướng dẫn cụthể các bước xây dựng NTM, trách nhiệm của hệ thống quản lý, thực hiện Chươngtrình các cấp, cơ chế quản lý các nguồn vốn… để Chương trình mang lại hiệu quảcao nhất
Môi trường là tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.Tiêu chí môi trường được quy định trong Điều 19 của Thông tư số 41/2013/TT –BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Theo đó,
xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt 5 yêu cầu sau:
•Một là, Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mứcquy định của vùng Trong đó, nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứngcác chỉ tiêu theo quy định của QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt;nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chấtlượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởngđến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Quy định về tỷ lệ
hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia cho vùngĐồng bằng sông Hồng là: 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50%
số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn quốc gia
•Hai là, 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường(10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)
Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quátrình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằmtrong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông
tư số 46/2011/TT – BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số47/2011/TT – BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và cácvăn bản khác có liên quan Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đápứng các yêu cầu: nằm cách biệt với nhà ở, chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý,
Trang 17không xả, chảy tràn trên mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trườngxung quanh.
•Ba là, Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không cóhoạt động làm suy giảm môi trường Xã đạt tiêu chí này khi đáp ứng các yêu cầu:
•Bốn là, Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch:
- Mỗi thôn hoặc liên thôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa tranglâu dài phù hợp với tập quán của địa phương;
- Có quy chế quản lý nghĩa trang;
- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục,tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại
•Năm là, Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom xử lý:
- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêuthoát đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;
- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thảithông thoáng, hợp vệ sinh;
- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung
Để đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện tiêu chí môi trường, ngày31/12/2014, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư 55/2014/BNNPTNT Hướng dẫntriển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, gồm 4 nội dung:
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, xử lý nước thải.
- Xây dựng các điểm thu gom, xử lý chất thải rắn
- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái, phát triển cây xanh (Bộ NN&PTNT,
2014a)
Trang 181.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn và vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn hiện nay
a Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn còn thấp
Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
(Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg) đã đặt ra mục tiêu “Đến năm 2020, tất cả dân cư
nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia, sử dụng hố xí hợp vệ sinh vàthực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã” Tuy nhiên, vớikết quả đạt được tính đến thời điểm hiện nay, để đạt được mục tiêu đặt ra là cả một tháchthức lớn trước mắt Tính đến hết năm 2014, tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nướcsạch chỉ đạt 42%, tỷ lệ hộ dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là 63% và chỉ có khoảng45% hộ gia đình ở nông thôn chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh Bên cạnh đó, ở một
số vùng nông thôn, các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đi vàohoạt động nhưng chưa thực sự bền vững, năng lực và nguồn lực cho kiểm soát chấtlượng của các công trình cấp nước ở nhiều địa phương còn rất hạn chế, đặc biệt là cáccông trình cấp nước quy mô nhỏ giao cho cộng đồng quản lý ở các tỉnh miền núi phíaBắc, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ (Bộ TN & MT, 2015)
b Khó khăn trong công tác kiểm soát chất thải
Về chất thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt (RTSH)
Trong những năm gần đây, công tác thu gom RTSH tại khu vực nông thônchưa thực sự được coi trọng Nhiều thôn, xã chưa có các đơn vị chuyên trách trongviệc thu gom RTSH Một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom RTSHnhưng với quy mô nhỏ, phần lớn do Hợp tác xã tự tổ chức thu gom, phương tiện thugom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi tập trung rác Mặt khác,hoạt động thu gom này không diễn ra thường xuyên mà kết hợp với các đợt nạo vétkênh mương do xã phát động Theo thống kê, có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổchức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tựquản Tỷ lệ thu gom RTSH tại khu vực nông thôn chỉ mới đạt khoảng 40 - 55% (Bộ
Trang 19TN & MT, 2015) Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tràn ngậpkhắp nơi công cộng, ao, hồ
Đối với công tác xử lý RTSH nông thôn, nhiều địa phương xử lý chủ yếu bằngphương pháp chôn lấp hoặc đổ thải lộ thiên, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, vệsinh môi trường Một số địa phương khác lại sử dụng phương pháp ủ phân compost Tuynhiên, hai phương pháp này chưa thể áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Trongnhững năm gần đây, một số địa phương đã đầu tư, lắp đặt các lò đốt chất thải rắn (CTR)với công suất nhỏ, phục vụ việc xử lý RTSH cho một vùng nông thôn hoặc cho một khuvực dân cư Tuy nhiên, hiệu quả xử lý cũng như quá trình vận hành có đảm bảo tiêuchuẩn môi trường hay không là vấn đề chưa được kiểm tra, xác nhận
- Nước thải sinh hoạt
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội nông thôn, nhu cầu sử dụng nước ởnông thôn ngày càng tăng, tương ứng với lượng nước thải sinh hoạt cũng gia tăng(nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng) Đặc trưng ô nhiễmtrong nước thải sinh hoạt là ô nhiễm hữu cơ, trong đó, hàm lượng N và P rất lớn.Trong khi đó, cách xử lý nước thải sinh hoạt chủ yếu của người dân là thải thẳng racác kênh mương, ao, hồ, sông xung quanh, cùng với nước thải sản xuất chưa được
xử lý hoặc xử lý chưa triệt để đã gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng nguồnnước mặt tại nhiều địa phương (Hình 1.1, Hình 1.2)
Hình 1.1 Diễn biến hàm lượng NH 4 + trong nước sông đoạn chảy qua khu vực
nông thôn giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Bộ TN&MT, 2015
Trang 20Hình 1.2 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông đoạn chảy qua khu vực
nông thôn giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Bộ TN&MT, 2015
Về chất thải nông nghiệp
- Chất thải trồng trọt
Trong trồng trọt, việc sử dụng ngày càng tăng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
và phân bón hóa học đang ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường Theo kết quả nghiêncứu về hấp thụ phân bón trong hoạt động trồng trọt, cây trồng hấp thụ trung bìnhkhoảng 40- 50% lượng phân bón, trong đó cây trồng hấp thụ phân đạm khoảng 30-45%, phân lân 40-45%, phân kali 40-50%; 50-60% lượng phân bón còn lại vẫn tồn lưutrong đất Dư lượng phân hóa học làm ô nhiễm nguồn nước, gây phú dưỡng hoá, gâytác hại tới thủy sinh, nguồn lợi thủy sản và làm thoái hóa đất (Bộ TN&MT, 2015)
Vấn đề vỏ bao bì phân bón, thuốc BVTV phát sinh cũng đang là nguyênnhân gây ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi
Trang 21Bảng 1.1 Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2012
mỹ nghệ hoặc sử dụng cho chăn nuôi gia súc; còn lại phần lớn được đốt ngay tạiđồng ruộng gây ra hiện tượng khói mù ở một số địa phương khu vực phía Bắc, vàokhoảng cuối tháng 5 và cuối tháng 10, sau vụ thu hoạch, ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng không khí và sức khỏe người dân
- Chất thải chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản phát triển ở quy
mô hộ gia đình hoặc trang trại cỡ nhỏ tự phát, thiếu sự đầu tư dành cho xử lý chấtthải, cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn
Chất thải chăn nuôi bao gồm phân và các chất độn chuồng, thức ăn thừa, xácgia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ được phân thành 3 loại: chất thải rắn (phân,thức ăn, xác gia súc, gia cầm chết); chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng,nước dùng để tắm gia súc); chất thải khí (CO2, NH3 ) Theo ước tính, có khoảng 40
- 50% lượng CTR chăn nuôi được xử lý bằng các phương pháp như ủ phân, côngnghệ biogas, số còn lại thải trực tiếp ra ao, hồ, kênh, rạch gây ô nhiễm nguồnnước mặt nghiêm trọng và phát sinh mùi hôi khó chịu (Bộ TN & MT, 2015)
Trang 22Hình 1.3 Ước tính khối lượng CTR chăn nuôi phân theo vùng
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015.
Các chất thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản gồm: nguồn thức ăn dư thừathối rữa bị phân hủy, hóa chất và thuốc kháng sinh, chất Diatomit, Dolomit, lưuhuỳnh lắng đọng, các chất độc hại có trong đất phèn Đặc biệt, lớp bùn thải hìnhthành trong quá trình vệ sinh và nạo vét ao nuôi, trong tình trạng ngập nước yếm khítạo thành các sản phẩm phân hủy độc hại như H2S, NH3, CH4, CH3SH , tác độngxấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản nuôi trồng.Nước thải nuôi trồng thủy sản có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, các chất dinhdưỡng, chất rắn lơ lửng cao, khiến nước có màu và mùi rất khó chịu Nước bị ônhiễm không chỉ làm gia tăng nguồn bệnh cho thủy sản mà còn ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe con người Những chất thải phát sinh trong các công đoạn sản xuấtchế biến thủy sản làm phân hủy chất hữu cơ, dung môi hữu cơ bay hơi, chất khửtrùng lại thường chỉ được thu gom như rác thải sinh hoạt hoặc thải thẳng ra môitrường thay vì xử lý bằng các biện pháp hợp vệ sinh (Bộ TN & MT, 2015)
c Khó khăn trong kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề
Đặc trưng của các làng nghề Việt Nam là có quy mô sản xuất nhỏ lẻ theo từng hộgia đình, lại nằm xen lẫn trong khu dân cư và cũng như chưa có sự đầu tư cho hệ thống
xử lý chất thải nên rất khó kiểm tra, giám sát nguồn phát thải các chất ô nhiễm
Trang 23Theo số liệu thống kê của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, làng nghề tập trungchủ yếu ở miền bắc, trong đó tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng (BắcNinh, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội, Hưng Yên…) Vấn đề ô nhiễm không khíxung quanh là vấn đề đáng lưu tâm tại khu vực này (Hình 1.4).
Hình 1.4 Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực
phía Bắc
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015 1.2.1.2 Vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Trước những khó khăn, bức xúc của các vấn đề môi trường nông thôn, bảo
vệ môi trường là yêu cầu cấp bách nhằm hướng tới phát triển bền vững Trongnhững năm qua, vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT) nông thôn đã nhậnđược sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Ngoài Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020, các nội dung về quản lý môi trường nôngthôn được điều chỉnh bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật, thông qua việc đưavào các văn bản quản lý môi trường nói chung hoặc lồng ghép vào các văn bảnquản lý sản xuất chuyên ngành, như: Luật Bảo vệ môi trường; Chiến lược BVMTquốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg); Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyếtđịnh số 1216/2012/QĐ-TTg); Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinhmôi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 (Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg);Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai
Trang 24đoạn 2012 – 2015 (Quyết định số 1206/2012/QĐ-TTg); các văn bản, chính sách
phát triển ngành nghề nông thôn…
Bên cạnh đó, xây dựng nông thôn mới là quá trình thực hiện đồng bộ tất cảcác tiêu chí nhằm cải thiện mọi mặt của đời sống nông thôn 19 tiêu chí thuộc 5nhóm tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM có liên quan chặt chẽvới nhau Tiêu chí số 17 – Môi trường nằm trong nhóm tiêu chí số 4: Văn hóa - Xãhội – Môi trường, vừa chịu tác động, vừa tác động trở lại các tiêu chí khác Do đó,việc thực hiện tiêu chí môi trường và kết quả của tiêu chí này ảnh hưởng không nhỏđến sự thành công của 18 tiêu chí còn lại nói riêng và sự thành công của công cuộcxây dựng nông thôn mới nói chung
Có thể thấy, môi trường là tiêu chí rất quan trọng, cần sự nỗ lực thực hiện củatất cả các cấp và sự ủng hộ của người dân
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh miền Bắc
1.2.2.1 Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới
Ngay trong những năm đầu triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xâydựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp từ tỉnhđến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chươngtrình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh,thành phố đại diện cho các vùng, miền Ngày 8/6/2011, Thủ tướng Chính phủ đãchính thức phát động thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"
Qua 4 năm triển khai thực hiện, Chương trình đã thu được một số kết quảkhả quan Bộ máy tổ chức và vận hành chương trình đã được thành lập và hoạt độngrất tích cực từ cấp Trung ương (các Bộ/ngành) đến địa phương (các xã, thôn) Trên
cả nước cũng đã tổ chức đào tạo được hơn 240 nghìn cán bộ xây dựng nông thônmới các cấp Hàng loạt các chính sách đã được ban hành phục vụ chương trình.Theo thống kê, đến cuối năm 2014, đã có 97,2% số xã đã được phê duyệt quyhoạch nông thôn mới, 785 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 8,8% tổng số
xã trên cả nước) và gần 1.300 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (chiếm 14,5%) (Bộ TN &
MT, 2015)
Trang 25Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tính đến cuối năm 2014
Số tiêu chí đạt được Tỷ lệ (%) số xã đạt tiêu chí
đã giảm nhiều khi các địa phương đẩy mạnh thực hiện liên kết Thu nhập của nôngdân tại nhiều xã đã tăng gấp 2 lần, hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm, hạ tầng nôngthôn thay đổi Hiện một số tiêu chí cơ bản như giao thông, môi trường, số xã đạttiêu chí mới chỉ là 23-27% Một số địa phương đã xuất hiện tình trạng nợ đọng xâydựng cơ bản lớn (Khuyết danh, 2015)
Tại 6 huyện điểm của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới, gồm: Nam Đàn (Nghệ An), Phú Ninh (Quảng Nam), K’Bang (Gia Lai),Phước Long (Bạc Liêu), Hải Hậu (Nam Định) và Hòa Vang (Đà Nẵng) đã đạt đượcnhiều thành tựu rõ rệt Nhìn chung, đến nay 6 huyện với tổng số 99 xã, thị trấn đã
có 53 xã (53,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM Chỉ còn 3 xã đạt dưới 9 tiêu chí(thuộc huyện K’Bang) và không có xã nào dưới 5 tiêu chí Đồng thời, Hải Hậu làhuyện đầu tiên hoàn thành cả 35 xã đạt chuẩn NTM; các huyện có tỷ lệ số xã đạtchuẩn cao là Phước Long, Hoà Vang (đều có trên 50% số xã) (Báo điện tử ĐảngCộng sản Việt Nam, 2015) Tính đến hết tháng 6/2015, toàn quốc có 4 đơn vị cấphuyện là huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Đông Triều(tỉnh Quảng Ninh) và huyện Hải Hậu (Tỉnh Nam Định) đã được Thủ tướng Chínhphủ công nhận đạt chuẩn NTM (Bộ NN&PTNT, 2015b)
Trang 26Hòa chung không khí hăng hái xây dựng NTM của cả nước, các tỉnh miềnBắc cũng đã đạt được những kết quả đáng kể trong xây dựng NTM, điển hình là cáctỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và Nam Định.
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh triển khai xây dựng NTM ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị,thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả cáctiêu chí Theo báo cáo của Ban Xây dựng NTM, năm 2014, chương trình xây dựngNTM của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả khả quan: Số nhà văn hoá thôn đạt chuẩntrong toàn tỉnh là 364/912 (số còn lại đủ điều kiện hoạt động); 114/115 xã có điểmbưu điện văn hoá xã, đạt 99,13%; 100% các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100%
xã có đường ô tô đến trung tâm xã, đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bêtông hóa; đối với đường liên thôn đã cứng hoá được trên 75% Năm 2014, toàntỉnh đã xây dựng được 311 dự án phát triển sản xuất và hạ tầng vùng sản xuất, vớikinh phí trên 420 tỷ đồng; triển khai 20 dự án xây dựng thương hiệu trong chươngtrình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP); triển khai 906 công trình giaothông, thuỷ lợi, với kinh phí trên 590 tỷ đồng; tỷ lệ người dân dùng nước hợp vệsinh đạt 93,1%; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,42% năm 2013 xuống còn 1,77% cuối năm2014… (Hồng Nhung, 2015)
Ngày 21/4/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 527/QĐ - TTg côngnhận huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là huyện đạt chuẩn nông thôn mới Việctriển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới đã góp phần nâng cao đời sống vậtchất tinh thần của người dân khu vực nông thôn, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộinông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện được tập trung đầu tư Diện mạo nôngthôn được thay đổi nhanh chóng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện vànâng lên, thu nhập của người dân khu vực nông thôn trên địa bàn huyện tăng từ 14,5triệu đồng/năm (năm 2010) lên 27,9 triệu đồng/năm (năm 2014) (Báo điện tử Vănphòng Chính phủ, 2015)
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được
Trang 27thực hiện tích cực Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình giai đoạn
2011-2015, định hướng đến năm 2020 đã chọn 8 xã điểm để xây dựng nông thôn mới.Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình, đến hết năm 2014, có 85
xã (32,2%) đạt chuẩn nông thôn mới (14 xã năm 2013, 71 xã năm 2014), vượt chỉtiêu và hoàn thành sớm trước 1 năm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015.Một số địa phương đã nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới và vềđích sớm như Thụy Phúc, Thụy Văn (Thái Thụy), Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ), HồngMinh (Hưng Hà) Dự kiến đến cuối năm 2015, Thái Bình có 135 xã (51,1%) đạtchuẩn nông thôn mới; 129 xã đạt từ 13 - 18 tiêu chí (Báo điện tử Đảng Cộng sảnViệt Nam, 2015)
Xây dựng NTM ở tỉnh Nam Định
Theo Báo cáo số 165/ BC-UBND tại kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnhNam Định khóa XVII, ngày 28/11/2014 về Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015: Côngtác xây dựng NTM đạt được nhiều kết quả tốt, được Trung ương đánh giá là 1 trongnhững tỉnh dẫn đầu toàn quốc về xây dựng NTM Đến hết năm 2014 toàn tỉnh đã có 65
xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn NTM, trong đó huyện HảiHậu có 35/35 xã, huyện Nghĩa Hưng có 8/25 xã, huyện Trực Ninh có 6/21 xã, huyệnXuân Trường có 4/20 xã, huyện Giao Thủy có 3/22 xã, huyện Vụ Bản có 2/18 xã,huyện Ý Yên có 7/32 xã (Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, 2015)
Hải Hậu là huyện đồng bằng ven biển phía Nam tỉnh Nam Định có 32 xã và
3 thị trấn, dân số gần 30 vạn người, diện tích đất tự nhiên 230 km2 Bước vào triểnkhai xây dựng nông thôn mới, Hải Hậu gặp rất nhiều khó khăn: là huyện thuần nôngvới gần 80% lao động nông nghiệp, tỷ trọng kinh tế nông nghiệp còn cao, ngànhnghề phát triển chậm, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn chưa đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Thu nhập bình quân còn thấp (năm 2010bình quân 11,5 triệu đồng/người) Một bộ phận cán bộ, Đảng viên và nhân dân có tưtưởng trông chờ, ỷ lại vào nhà nước và cấp trên So với Bộ tiêu chí quốc gia về xâydụng nông thôn mới, toàn huyện mới đạt 10/19 tiêu chí, khó khăn nhất là các tiêu
Trang 28chí: số 2 (giao thông), số 3 (thuỷ lợi - kiên cố hoá), số 10 (thu nhập), số 11 (hộnghèo), số 12 (cơ cấu lao động) và số 17 (môi trường) (Phan Thế Quảng, 2015).
Được chọn là một trong 6 huyện điểm của cả nước xây dựng NTM, Hải Hậuđịnh hướng triển khai các hoạt động xây dựng NTM theo thực tế của địa phương.Huyện đã đề ra lộ trình chung của xây dựng NTM, phân kỳ và xác định từng giaiđoạn để có mục tiêu phát triển Qua nghiên cứu 19 tiêu chí của Trung ương, huyệnHải Hậu thấy điểm cốt lõi, căn bản là xây dựng xã NTM Vì vậy, huyện đưa ra quanđiểm xây dựng NTM là phải lấy địa bàn thôn xóm, cụm dân cư làm đơn vị tổ chức,nhằm phát huy vai trò chủ thể của mỗi cá nhân, hộ gia đình Phương châm làmNTM là “làm từ nhà ra xóm, từ thôn xóm lên xã”, “làm từ đồng về làng, từ làng lênxã” Huyện đặt ra 8 tiêu chí của một gia đình NTM, để từng gia đình thi đua thựchiện các tiêu chí như nhà ở kiên cố, nước sạch, công trình vệ sinh Đối với xâydựng xóm NTM, Hải Hậu đặt ra 12 tiêu chí, trên cơ sở đó để các xóm thực hiện.Bằng cách làm riêng phù hợp với tình hình địa phương, huyện Hải Hậu đã đạt đượcnhững kết quả to lớn
Tính đến hết năm 2014, toàn huyện có 546/546 xóm, TDP và 35/35 xã, thịtrấn đạt tiêu chí nông thôn mới Có 373/546 xóm (TDP) đạt tiêu chuẩn nếp sống vănhóa, bằng 68,3% (theo tiêu chí của huyện) Hoàn thành thẩm định, phê duyệt hươngước xóm, đến nay 100% hương ước được treo công khai tại nhà văn hóa xóm, tổdân phố (TDP), có 8/35 xã, thị trấn hương ước được phát tới từng hộ gia đình Đếnngày 30/11/2014, toàn huyện đã huy động trên 1.500.487 triệu đồng xây dựng nôngthôn mới (trong đó: nhân dân đóng góp và con em ủng hộ 586,355 tỷ đồng (bằng39,2%); vốn cấp trên và ngân sách địa phương 663.165,7 triệu đồng (bằng 44,2%);nguồn vốn khác 259,964 triệu đồng bằng 16,7%), đã có 971/974km đường giaothông khu dân cư đạt chuẩn (bằng 99,7%) và 346/ 396 km đường giao thông trụcchính nội đồng đạt chuẩn (bằng 87,3%) 536/546 xóm (TDP) có nhà văn hóa (bằng98,2%) 535/546 xóm (TDP) đạt tiêu chí Xóm, gia đình nông thôn mới (bằng97,9%) Nhân dân đã tự nguyện hiến trên 345 ha đất nông nghiệp, 25 ha đất ở vàtrên 150.000 ngày công lao động tháo, dỡ hàng ngàn công trình để xây dựng các
Trang 29công trình đường giao thông, phúc lợi công cộng (Phan Thế Quảng, 2015) Ngày
23/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 921/QĐ -TTg Công nhận huyệnHải Hậu, tỉnh Nam Định đạt chuẩn nông thôn mới 2015 Đây là những kết quả rấtđáng khích lệ
1.2.2.2 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường tại một số địa phương
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
-2020 đã đưa ra các nội dung về tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn; xây dựng các công trìnhBVMT nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch (xây dựng, cải tạo nâng cấp
hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rácthải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh tháitrong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng ) Theo kết quảđánh giá của Bộ NN&PTNT đến cuối năm 2014, 97,2% số xã đã được phê duyệtquy hoạch nông thôn mới Việc triển khai các tiêu chí về nông thôn mới, trong đó có
bộ tiêu chí về môi trường cũng đã được triển khai và thu được những kết quả nhấtđịnh Tính đến hết năm 2014, đã nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung,
tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 84,5%, tỷ lệ hộ dân sửdụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 63% (Bộ NN&PTNT, 2015a) Xây dựng và nâng cấp
500 bãi thu gom rác thải, 1.200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh; có 40% xã lập tổthu gom rác thải tăng 10% so với trước khi thực hiện Chương trình (Phạm Thị TốOanh và Vũ Thu Hạnh, 2015)
Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá sau thời gian triển khai thực hiện chương trình,nhóm các tiêu chí về môi trường là một trong những nhóm tiêu chí khó triển khai thựchiện nhất Nhiều tỉnh, thành phố đã phải xây dựng các hướng dẫn, quy định nhằm cụthể hóa, đơn giản hóa các tiêu chí này để có thể triển khai tại địa phương Theo kết quảđánh giá chung, việc triển khai các tiêu chí về môi trường thuộc chương trình chỉ đạtkhoảng 26,8%, nằm trong nhóm 3 tiêu chí có tỷ lệ thấp nhất (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Tình hình thực hiện các tiêu chí NTM đến cuối năm 2014
Trang 30(%) (%)
2.Giao thông 23,3 12 Tỷ lệ lao động có việc làm
3 Thủy lợi 44,5 13 Hình thức tổ chức sản xuất 65,0
Hình 1.5 Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí môi trường chia theo khu vực
Nguồn: Bộ NN&PTNT,2015b.
Tỉnh Thái Bình, đến năm 2011, hầu hết các xã đã triển khai thực hiện tiêu chímôi trường nhưng chưa có xã nào đạt tiêu chí này Xét riêng từng chỉ tiêu, mới cóchỉ tiêu về tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn của BộNN&PTNT đạt 79,1%; chỉ tiêu tỷ lệ xã có đội vệ sinh tự quản, duy trì thường xuyênhoạt động thu gom, vận chuyển rác thải đạt 98%, nhưng rác mới chỉ được tập kết tại
Trang 31bãi rác của địa phương chứ chưa được xử lý; chưa có xã nào đạt chỉ tiêu các cơ sởsản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; chỉ tiêu xây dựng khu xử lý rácthải sinh hoạt, mới có 8 xã điểm của tỉnh triển khai xây dựng nhưng chưa đưa vàohoạt động Hiện đã có một số xã triển khai xây dựng nghĩa trang nhưng không có xãnào hoàn thành theo quy hoạch NTM, vì chưa có hướng dẫn cụ thể về cơ chế chínhsách đối với xây dựng nghĩa trang, hầu hết đang dừng ở quy hoạch quỹ đất hoặc giữnguyên hiện trạng nghĩa trang cũ của địa phương Việc sử dụng đất nghĩa trang vẫnphụ thuộc vào phong tục, tập quán địa phương, chủ yếu quan tâm đến chôn cấtngười qua đời mà chưa quan tâm đến diện tích cây xanh, các công trình phụ trợ, mỹquan Như vậy, đến hết năm 2011, toàn tỉnh chưa có xã nào đạt tiêu chí 17 (môitrường), mới có 198/267 xã đạt chỉ tiêu 17.1 trong 5 chỉ tiêu của tiêu chí 17 (Minh
Nguyệt, 2014)
Tỉnh Vĩnh Phúc, theo kết quả đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môitrường tại 20 xã điểm do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh tiến hành: đến năm
2013, hầu hết các xã đều đã triển khai thực hiện tiêu chí môi trường nhưng chưa có
xã nào đạt Tính đến tháng 7/2013 mới có 19/20 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng nướchợp vệ sinh đạt chuẩn theo quy định của Bộ NN&PTNT, chiếm trên 50%; trong đó
16 xã có tỷ lệ đạt trên 90% và 3 xã có tỷ lệ trên 70% Trên địa bàn 20 xã hiện có2.213 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làm nghề Tiến hành kiểm tra hiện trạngviệc đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các cơ sở kinh doanh, có 1.792 cơ sở đạttiêu chuẩn về xử lý chất thải, chiếm tỷ lệ 81%, số cơ sở còn lại đều chưa đảm bảoquy trình xử lý chất thải Hoạt động chăn nuôi ở 20 xã điểm cũng tương đối pháttriển và hiện có 9.218 hộ chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản), tuy nhiên trong đómới chỉ có 4.466 hộ (chiếm 48,5%) tự đầu tư công trình xử lý chất thải bằng hầmBiogas hoặc xử lý chế phẩm vi sinh Về tình hình thu gom, xử lý rác thải và nướcthải, có 17/20 xã thành lập được Hợp tác xã Dịch vụ vệ sinh môi trường, 3 xã thànhlập được tổ Vệ sinh môi trường đảm nhiệm thu gom, xử lý rác thải với tần suất 1-2lần/ tuần; có 19/20 xã điểm đã giải phóng mặt bằng và xây dựng đưa vào sử dụngđược tổng số 33 bãi xử lý rác thải tập trung với tổng diện tích 29.000 m2 Theo quy
Trang 32hoạch xây dựng NTM ở 20 xã điểm có tổng số 89 nghĩa trang nhân dân (cả nghĩatrang mới và cũ) được quy hoạch xây dựng và cải tạo Tuy nhiên, đến năm 2013mới chỉ có 4/89 nghĩa trang có đầy đủ các hạng mục theo quy chuẩn NTM, số nghĩatrang còn lại mới chỉ đạt được từ 1-4 hạng mục quy chuẩn (Bảo Châu, 2014).
Tại tỉnh Nam Định, theo Báo cáo kết quả 3 năm (2011-2013) thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, về tiêu chí môi trường, tỉnh đã duytrì tốt hoạt động thu gom rác thải, có sự tham gia của cộng đồng ở 168 xã, thị trấn(80% số xã, thị trấn) Một số xã đã đầu tư thử nghiệm xử lý rác thải bằng lò đốt rác,máy nghiền rác để giảm thiểu diện tích chôn lấp rác và ô nhiễm môi trường Tích cựctriển khai các dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, dự án nông nghiệpcác bon thấp hỗ trợ các hộ nông dân xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôibằng hầm Biogas, Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước sạch và hợp vệ sinh năm 2012đạt 90,4%, năm 2013 đạt 92% Tỷ lệ hộ gia đình có đủ 3 công trình vệ sinh theo tiêuchuẩn tăng từ 63% năm 2010 lên 85% năm 2013 (Ngọc Ánh, 2014)
Hải Hậu là huyện điểm, đi đầu trong công cuộc xây dựng nông thôn mới củatỉnh Nam Định Về tình hình thực hiện tiêu chí số 17 – tiêu chí môi trường củahuyện Hải Hậu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 1.4 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM của
huyện Hải Hậu, tính đến tháng 8/2014.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ hộđược sửdụng nướcsạch hợp
vệ sinh
90% cơ sởsản xuất,kinh doanhđạt chuẩn vềmôi trường
Đường làng,ngõ xóm,cảnh quantừng hộ xanh– sạch – đẹp
Nghĩa trang
có quy hoạch
và quản lýtheo quyhoạch
Chất thải, nướcthải, rác thảiđược thu gom,
xử lý theo quyđịnh
Số xã, Thị
Nguồn: Phòng TN&MT huyện Hải Hậu, 2014.
Qua bảng trên ta thấy, huyện Hải Hậu đã đạt phần lớn các tiêu chí môi trườngtheo quy định của Thông tư 41/2013/TT – BNNPTNT Chỉ tiêu “90% cơ sở sảnxuất, kinh doanh đạt chuẩn về môi trường” có tỷ lệ các xã đạt thấp (17,1%) do các
cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện chủ yếu là các cơ sở nhỏ lẻ, quy mô
hộ gia đình, nằm xen kẽ trong các khu dân cư nên rất khó kiểm soát Chỉ tiêu “Chấtthải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý theo quy định” cũng chỉ có 80% số xãđạt Nguyên nhân do một số xã chưa có hình thức xử lý rác thải sinh hoạt tập trung.Trên địa bàn huyện còn 7 xã: Hải Vân, Hải Anh, Hải Quang, Hải Giang, Hải Tân,Hải Ninh chưa có bãi chôn lấp rác thải và lò đốt rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh
Trong số 35 xã, thị trấn, xã Hải Lộc được chọn làm điểm tham gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2015 Các chính sách ưu tiên xây dựng nông thôn mới của xãtập trung vào hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế chứ chưa đầu tư nhiều cho tiêuchí môi trường dẫn đến việc thực hiện tiêu chí môi trường còn gặp nhiều khó khăn
Như vậy, tiêu chí môi trường là một tiêu chí khó thực hiện, đòi hỏi sự quản lýđồng bộ và hướng dẫn chi tiết đến từng xã, thôn, xóm và gia đình Vấn đề môitrường nông thôn, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn hiện nay càng cần được quan tâm đúng mức Tiêu chí môi trường phảiđược thực hiện đồng thời và cân bằng với các tiêu chí khác để nông thôn thực sựđổi mới, hướng tới phát triển bền vững
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường xã Hải Lộc
2.2 Nội dung nghiên cứu
• Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnhNam Định
• Tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu –tỉnh Nam Định
• Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo tiêu chí môi trườngtrong nông thôn mới
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường đáp ứngtiêu chí môi trường trong nông thôn mới tại xã Hải Lộc
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có bao gồm các tài liệucủa địa phương (Báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu xây dựng NTM…), các sách, báo,tạp chí khoa học, mạng internet, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đềnghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
2.3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm thu thập thông tin về các nguồn nước sinh hoạt, nhucầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân; hiện trạng chất thải sinh hoạt trên địabàn xã; hiện trạng các cơ sở sản xuất – kinh doanh; hiện trạng chất thải chăn nuôi;cảnh quan hộ gia đình, đường làng ngõ xóm; nghĩa trang
Trang 352.3.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý môi trường và một số người thu gom rác xãHải Lộc;
- Phỏng vấn người dân khu vực nghiên cứu: phỏng vấn bằng phiếu điều travới bộ câu hỏi soạn sẵn Xã Hải Lộc có 11 xóm, từ 3 thôn hợp thành là thôn PhúcLộc (gồm xóm 1, xóm 2, xóm 3), thôn Hải Nhuận (gồm xóm 4, xóm 6, xóm 7, xóm8) và thôn Xuân Quang (gồm xóm 5, xóm 9, xóm 10, xóm 11) Dựa vào tình hìnhthực tế tại địa phương, tôi tiến hành phỏng vấn 45 hộ với số hộ phân bổ tại các thôn,xóm cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Phân bổ phiếu điều tra trên địa bàn xã Hải Lộc
10 5 Phát triển nuôi trồng thủysản
11 5 Phát triển nuôi trồng thủysản
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Phương pháp lấy mẫu nước: TCVN 6663 - 1:2011 (ISO 5667 - 1:2006) – Chất
lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
Qua điều tra, khảo sát cho thấy: nguồn nước được sử dụng trong sinh hoạtcủa người dân địa phương là nước mưa và nước ngầm (nước giếng khoan) Do điềukiện tự nhiên, kinh tế của các xóm trong mỗi thôn tương đối đồng đều, tôi tiến hành
Trang 36lấy mẫu trải đều trên địa bàn 6 xóm của xã Hải Lộc, là: xóm 3, xóm 4, xóm 5, xóm
7, xóm 9 và xóm 10 Mỗi xóm lấy 4 mẫu nước, gồm 1 mẫu nước mưa và 3 mẫunước giếng khoan Nước mưa được lấy từ bể chứa nước mưa Nước giếng khoanđược lấy trực tiếp từ máy bơm nước Mẫu lấy vào thời điểm mùa khô, ngày28/11/2014 Như vậy, tổng số mẫu nước lấy là 24 mẫu Vị trí các điểm lấy mẫuđược thể hiện như trong hình 2.1, lý lịch mẫu thể hiện trong bảng 2.2
Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu
Trang 37Bảng 2.2 Lý lịch mẫu Điểm
4
Trần Ngọc Rương
7
Lê Văn Nhung
10 10a Nước mưa
5
Trần Đăng Ninh
13 13a13b Nước mưaNước giếng khoan 9 Đỗ Văn NgảiĐỗ Văn Ngải
16 16a Nước mưa
10
Nguyễn Văn An
Phương pháp bảo quản mẫu : TCVN 6663- 3:2008 (ISO 5667 - 3:2003) –
Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Phương pháp phân tích mẫu nước: Các chỉ tiêu màu sắc, mùi vị, độ đục được
đánh giá cảm quan ngay khi lấy mẫu nước Các chỉ tiêu chất lượng nước được phântích trong phòng thí nghiệm trong 3 ngày kể từ khi lấy mẫu Sau đây là phươngpháp phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước:
pH: sử dụng phương pháp đo nhanh bằng máy đo pH meter (TCVN 6492 – 2011)
Trang 38N – NH4+: phương pháp Nessler, sử dụng máy so màu UV/VIS tại bước sóng 410
Cl-: phương pháp Mo, chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (TCVN 6194 – 1996)
Độ cứng tính theo CaCO3: phương pháp chuẩn độ EDTA (TCVN 6224 – 1996).Tổng số muối tan trong nước (TSMT): phương pháp tính toán thông qua đo
QCVN 02:2009/BYT cột II – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai
thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua
xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).
QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
Kết quả điều tra tình hình thực hiện tiêu chí môi trường ở xã Hải Lộc được sosánh với quy định của Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện
bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng các phương pháp toán học trong phần mềm Excel Số liệuđược trình diễn dưới dạng bảng, biểu đồ
2.3.6 Phương pháp tính lượng nước thải chăn nuôi lợn
Nước thải chăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu của lợn và nước rửa chuồng
Trang 39Để tính lượng nước tiểu của lợn thì theo Vũ Đình Tôn (2009), định mức thảilỏng của lợn vào khoảng 0,003 m3/ngày đối với lợn con và 0,007 m3/ngày đối vớilợn trưởng thành không phân biệt loại.
Lượng nước rửa chuồng được tính theo công thức:
Tổng lượng nước rửa
chuồng/đầu lợn/lứa =
Lượng nướcrửa chuồng/1đầu lợn/lần
x Tần suất rửa chuồng/tuần x Số tuần nuôi
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hải Lộc
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hải Lộc là một xã thuộc vùng đồng bằng ven biển, cách trung tâm Thị trấnYên Định khoảng 7 km về phía đông, có tổng diện tích theo ranh giới hành chính719,09 ha Vị trí địa lý của xã Hải Lộc cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp xã Hải Phúc và xã Hải Hà
Phía Nam giáp xã Hải Đông
Phía Đông giáp xã Hải Phúc và sông Sò
Phía Tây giáp xã Hải Hà và Hải Quang
Với hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, Hải Lộc có điều kiện rất thuận lợi
để giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí xã Hải Lộc