1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)

238 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng (LA tiến sĩ)

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN QUANG VINH

NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GỖ MỸ NGHỆ CỦA MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN QUANG VINH

NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GỖ MỸ NGHỆ CỦA MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, hình ảnh và kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ về nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2017

Tác giả luận án

Trần Quang Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện nông nghiệp Việt Nam Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Mai Thanh Cúc và PGS.TS Đỗ Văn Viện, giảng viên hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận án Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong

Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, sự giúp đỡ của các thầy, cô trong Ban quản lý đào tạo, Ban giám đốc Học viện Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô về sự hỗ trợ quý báu này.

Tôi xin cảm ơn đến lãnh đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, UBND các huyện Thường Tín (Hà Nội); Ý Yên (Nam Định), thị trấn Từ Sơn (Bắc Ninh), Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, Hiệp hội gỗ và lâm sản tại Bắc Ninh… đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian đi thực tế tại các địa phương cũng như cung cấp số liệu nghiên cứu Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Quý Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập của tôi.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, đặc biệt là vợ, con tôi luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất để tôi hoàn thành luận án này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2017

Tác giả luận án

Trần Quang Vinh

Trang 5

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Trang 6

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của

một số làng nghề truyền thống ở Việt Nam 43 2.2.3 Bài học kinh nghiệm để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ

nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng 47 2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan 48

3.1.3 Những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của một

số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng 53 3.2 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 54

3.5.1 Chỉ tiêu mô tả đặc điểm của làng nghề 61 3.5.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ 61 3.5.3 Chỉ tiêu đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm 61 PHẦN 4 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GỖ MỸ

Trang 7

4.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề

4.3.7 Văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp, hộ 109 4.3.8 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số

làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng 110 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

GỖ MỸ NGHỆ CỦA MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

5.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ

nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng 126 5.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một

số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng 126 5.2.1 Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, hoàn thiện thể chế chính sách 126 5.2.2 Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các làng nghề gỗ mỹ nghệ vùng đồng

5.2.6 Tăng cường sự giúp đỡ, hỗ trợ để đổi mới công nghệ cho các cơ sở sản

xuất kinh doanh ngành nghề gỗ mỹ nghệ ở vùng đồng bằng sông Hồng 136

Trang 8

5.2.7 Giải pháp về mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu 138 5.2.8 Xây dựng cơ chế giá sản phẩm linh hoạt 143 5.2.9 Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng 143

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

APO Tổ chức năng suất châu Á

Asian Productivity Organization ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

Association of Southeast Asian Nations BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

European Union FOB Giá xuất khẩu hàng hóa tại cảng nước xuất khẩu

Free On Board

Global Competitiveness Index HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn

KHCN Khoa học công nghệ

Provincial Competitiveness Index

Participatory Rural Appraisal PTNT Phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VICRAFTS Hiệp hội làng nghề Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

2.3 Thuế xuất khẩu đối với các loại gỗ nguyên liệu 40

3.2 Số lượng mẫu khảo sát chủ doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh 57

4.1 Các làng nghề làm mộc và mộc mỹ nghệ vùng ĐBSH 64 4.2 Số lượng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ các làng

nghề truyền thống vùng ĐBSH từ năm 2009-2015 66 4.3 Số lượng hộ sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ các làng nghề truyền

4.4 Đặc điểm sản phẩm của từng làng nghề truyền thống vùng ĐBSH 70 4.5 Một số sản phẩm gỗ mỹ nghệ làng nghề truyền thống vùng ĐBSH 72 4.6 Thống kê kết quả khảo sát người tiêu dùng tại Hà Nội 73 4.7 Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm gỗ mỹ nghệ vùng

4.14 Thị trường chính sản phẩm của từng làng nghề 80 4.15 Thông tin thị trường và thị phần của vùng, của làng nghề 80

Trang 11

4.16 Thị trường và kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam

4.17 Một số chính sách ưu đãi với ngành chế biến gỗ 85 4.18 Tình hình nhà xưởng, thiết bị của các hộ điều tra 93 4.19 Giá trị tài sản cố định bình quân của hộ sản xuất kinh doanh đồ gỗ mỹ

nghệ các làng nghề truyền thống vùng ĐBSH 94 4.20 Vốn cố định bình quân của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ

nghệ các làng nghề truyền thống vùng ĐBSH 94 4.21 Một số khó khăn của doanh nghiệp và hộ sản xuất khi vay vốn sản xuất

hàng gỗ mỹ nghệ tại các tổ chức tín dụng 95 4.22 Doanh thu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ các làng

4.30 Đánh giá của khách hàng về phong cách bán hàng và phương thức thanh

4.31 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp, hộ

4.32 Kết quả khảo sát kênh thông tin để người tiêu dùng biết đến sản phẩm gỗ

4.35 Kết quả phân tích nhân tố của nhân tố năng lực cạnh tranh sản phẩm 114

Trang 12

4.37 Các thông số thống kê từng biến độc lập 116 4.38 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết H 1 , H 2 , H 3 , H 4 , H 5 , H 6 , H 7 , H 8 , H 9 119 4.39 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ vùng đồng bằng

sông Hồng so với các nước trong khu vực 122 4.40 Ma trận SWOT cho năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của vùng

5.1 Danh mục các nhóm chính sách cần hoàn thiện và ban hành 128 5.2 Danh mục các khóa học cần triển khai trước mắt 136

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 Số lượng hợp tác xã tại các làng nghề năm 2014 65 4.2 Doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp tại các làng nghề truyền

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Trang 16

DANH MỤC HỘP

4.1 Đánh giá về giá bán sản phẩm gỗ mỹ nghệ vùng đồng bằng sông Hồng 78

Trang 17

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên tác giả: Trần Quang Vinh

Tên luận án: Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền

thống vùng đồng bằng sông Hồng.

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 01 05

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ

nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng; Từ đó đề xuất một

số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một

số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng.

* Mục tiêu cụ thể: i)Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về năng

lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của làng nghề truyền thống; ii)Đánh giá năng lực cạnh tranh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng; iii) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ tới.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận: tiếp cận theo vùng, tiếp cận theo ngành hàng.

- Nguồn và phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp: Nguồn số liệu này được lấy từ các công trình nghiên cứu đã được công bố (sách, báo, tạp chí, các website), các văn bản Chính phủ ban hành như: sắc lệnh, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, Thông tư ; Số liệu về thực trạng sản xuất, xuất khẩu gỗ mỹ nghệ ở các làng nghề Đồng Kỵ, Vạn Điểm, La Xuyên lấy từ các báo cáo của các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân huyện, phòng thống kê, Sở Công nghiệp, Sở Lao động thương binh xã hội, các Hiệp hội gỗ và lâm sản, tạp chí nghiên cứu kinh tế.

+ Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các chủ

hộ, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gỗ tại các làng nghề Đồng Kỵ, Vạn Điểm, La Xuyên; Các cửa hàng kinh doanh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Người tiêu dùng tại Hà Nội Tổng mẫu điều tra là 1200 gồm: 650 doanh nghiệp, hộ sản xuất, 100 cửa hàng kinh doanh 450 người tiêu dùng.

- Phương pháp phân tích: Kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, khảo sát nhanh có sự tham gia (PRA), phương pháp phân tích định lượng, phương pháp phân tích ma trận SWOT trong quá trình đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề

Trang 18

truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng.

Kết quả chính và kết luận

* Một số kết quả chính có thể tóm tắt như sau:

i) Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng là sự vượt trội của sản phẩm gỗ mỹ nghệ vùng đồng bằng sông Hồng (về các chỉ tiêu) so với các sản phẩm gỗ mỹ nghệ cùng loại do các làng nghề

ở các vùng khác cung cấp trên cùng một thị trường.

ii) Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm: Chất lượng sản phẩm; Giá thành, giá bán; Thị phần sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng sản xuất và năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 – 2015 nhìn chung có sự phát triển về sản xuất được biểu hiện qua các chỉ tiêu như sự phát triển về quy mô và số lượng của doanh nghiệp, hộ sản xuất, doanh thu, vốn đầu tư Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng vẫn còn có những hạn chế so với nhiều làng nghề trong nước và trong khu vực.

iii) Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: Chính sách và quy hoạch; Năng lực, trình độ của doanh nghiệp, hộ; Mức độ đổi mới của doanh nghiệp, hộ; Dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp, hộ; Quảng bá, xúc tiến phát triển thị trường của doanh nghiệp, hộ; Nguyên liệu sản xuất; Văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp, hộ.

iv) Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng gồm: (1) Nhóm giải pháp liên quan đến các yếu tố bên ngoài; (2) Nhóm giải pháp liên quan đến các yếu tố bên trong doanh nghiệp, hộ sản xuất Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp trên sẽ có tác động tích cực việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng Đây là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách, các địa phương tham khảo trong định hướng chính sách và phát triển sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống.

* Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống; phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới.

Trang 19

THESIS ABSTRACT PhD candidate: Tran Quang Vinh

Thesis title: Competiveness of handicraft joinery products of several traditional

handicraft villages in the Red River Delta Region

Major: Development Economics Code: 62 31 01 05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research Objectives

* General objectives: Assess the competitiveness situation of handicraft joinery

products of some traditional handicraft villages in the Red River Delta Region; Whereby, suggest some key measures to enhance the competitiveness of handicraft joinery products of some traditional handicraft villages in the Red River Delta Region.

* Specific objectives : i) Systemize and clarify the rationale and practice of the

competitiveness of handicraft joinery products of traditional handicraft villages; ii) Assess the competitiveness and analyse factors influencing the competitiveness of handicraft joinery products of some traditional handicraft villages of the Red River Delta Region; iii) Propose some solutions to improve the competitiveness of handicraft joinery products of some traditional handicraft villages in the Red River Delta Region in the upcoming period.

Materials and Methods

- Approaching method: approach by regions, approach by research fields,

approach by the commodity lines.

- Sources and data collection methods:

+ Secondary data: This data source is obtained from published research works (books, newspapers, magazines, web sites), documents issues by the Government such

as Decrees, Ordinances, Resolutions and Circular; Data on the status of the production system, handicraft joinery exports in Dong Ky, Van Diem and La Xuyen village taken from the reports of such authorities as the District People's Committee, Statistics Office, Industry Department, Department of Labour, Invalids and Social Affairs, the Association of Timber and Forest products, Economic Research Journal

+ Primary method: Primary data was collected through a survey of landowners, businesses producing joinery products in Dong Ky, Van Diem and La Xuyen village; The stores in Hanoi and Ho Chi Minh City; Consumers in Hanoi The total sample is

1200, including 650 enterprises and production households, 100 business stores 450 consumers

- Analysis methods: Combining the method of descriptive statistics, expertise method, Participatory Rapid assessment (PRA), quantitative analysis method, SWOT matrix analysis method in the process of evaluating the situation and factors affecting the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages in the Red River Delta Region.

Trang 20

Main findings and conclusions

* Several main results can be summarized as follows

i) The Competitiveness of handicraft joinery products of several handicraft villages in Red River Delta Region is the superiority of handicraft joinery products in Red River Delta Region (regarding the criteria) in comparison to handicraft joinery products of the same kind supplied on the same market by handicraft villages in other regions.

ii) The content of the research on the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages in Red River Delta Region includes: Quality of the products, selling price, market share of the products The research results demonstrate the production situation and the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional hadicraft villages in Red Reiver Delta Region in the period of 2011 – 2015 Overall, there has been development in term of production expressed through such norms as the development of the scale and number of eneterprises, manufacturing households, revenue, capital investment, etc However, the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages

in Red River Delta Region still has limitations compared to many other handicraft villages in the locality and through out the country.

iii) The competitiveness of handicraft joinery products of several handicraft villages in Red River Delta Region is under the influence of such factors as: Policy and planning; Capacity, level of enterprises and households; Degree of innovation of enterprises and households; After-sales services of enterprises and households; Market development promotion of enterprises and households; Production materials; Business culture of enterprises and households.

iv) The dissertation has proposed groups of solution to enhance the competitiveness

of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages in the Red River Delta Region, including: (1) The group of solutions related to external factors; (2) Group of solutions involving internal factors Synchronously implemention of the solutions will have

a positive impact on improving the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages in the Red River Delta Region This is the basis for policy makers, the local reference in the policy orientation and production development of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages.

* Conclusion

The dissertation has systemized and developed a theoretical basis for the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional handicraft villages; analysis and assessment of the competitiveness situation of handicraft joinery products

of several traditional handicraft villages in the Red River Delta Region, find the cause and propose solutions mainly to enhance the competitiveness of handicraft joinery products of several traditional hnadicraft villages in the Red River Delta Region in the near future.

Trang 21

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Gỗ mỹ nghệ Việt Nam là một mặt hàng đặc biệt phản ánh văn hoá truyềnthống lâu đời của dân tộc Việt Nam Sản phẩm gỗ mỹ nghệ của các làng nghềtruyền thống không dừng lại ở phạm vi phục vụ nhu cầu cuộc sống, gỗ mỹ nghệcòn có giá trị văn hóa, lịch sử Gỗ mỹ nghệ đã góp phần khẳng định truyền thống

và bản sắc dân tộc Việt Nam qua các sản phẩm, qua các đường nét chạm trổ…

Gỗ mỹ nghệ là nhân chứng ghi lại, phản ánh mọi phương diện của đời sống vănhóa xã hội của từng thời đại, từng thế hệ con người Việt Nam Đối với phươngdiện xã hội, sản xuất gỗ mỹ nghệ đã tạo nhiều việc làm cho người lao động, giảiquyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn và góp phần vào sựnghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảngcách mức sống giữa nông thôn và thành thị

Gỗ mỹ nghệ Việt Nam đã được thị trường trong và ngoài nước ưachuộng, điều đó phản ánh qua việc chiếm lĩnh thị phần tiềm năng trong nước;Qua kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng Chế biến gỗ là một trong số ít ngànhđược đánh giá là hội nhập thành công, với kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh vàđóng góp quan trọng vào thành tích xuất khẩu của Việt Nam và tạo dựng được

vị trí trong xuất khẩu đồ gỗ toàn cầu Theo số liệu từ Trung tâm Thương mạiquốc tế ITC (trademap) năm 2013 cho thấy Việt Nam là nước xuất khẩu đồ gỗlớn thứ 4 thế giới, với thị phần khoảng 4,7%, sau Trung Quốc (34,6%), Italia(9,3%) và Đức (9%) Đẩy mạnh năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệkhông những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng là lưu giữbản sắc văn hóa dân tộc, quảng bá văn hoá truyền thống của Việt Nam trênkhắp các vùng miền và trên thị trường quốc tế; Đồng thời là cầu nối giao lưuvăn hoá giữa các dân tộc Việt Nam và với các dân tộc khác trên thế giới, giúpViệt Nam nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới(Nguyễn Thị Thu Trang và cs., 2014)

Tuy nhiên, ngành gỗ Việt Nam hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt ở thịtrường trong nước cũng như quốc tế với các sản phẩm cùng loại được sản xuấtbởi các đối thủ cạnh tranh lớn như: Trung Quốc là nước có kỹ thuật sản xuất cao

và thương hiệu đã được khẳng định; Thái Lan, Malysia, Indonesia , là nhữngquốc gia cũng có ngành sản xuất gỗ phát triển, đã thâm nhập và thiết lập đượcmối quan hệ thương mại rộng tại các thị trường lớn như châu Âu, Hoa Kỳ trước

Trang 22

chúng ta khá lâu Vì vậy, sự phát triển của ngành gỗ mỹ nghệ Việt Nam tuy pháttriển mạnh nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước và sự pháttriển hiện nay chưa bền vững do những yếu tố bất cập trong nội bộ ngành Hơnnữa chúng ta cũng chưa tạo ra được một dòng gỗ mỹ nghệ mang đậm nét văn hoáViệt Nam để có thể khẳng định một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Nhu cầutiêu dùng sản phẩm gỗ mỹ nghệ của người tiêu dùng trong nước và ngoài nướcngày càng cao Tăng thị phần sản phẩm gỗ mỹ nghệ ở thị trường trong nước, tăngkhả năng cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ so với các sản phẩm thay thế khác làmột bài toán đặt ra bởi thị trường trong nước với hơn 80 triệu dân là một thịtrường rất tiềm năng.

Việt Nam hiện nay có khoảng trên 300 làng nghề truyền thống chế biến gỗ(làng nghề gỗ), với gần 50% số làng nghề này tập trung tại vùng đồng bằng sôngHồng Hiện có khoảng 300.000 lao động đang làm việc tại các làng nghề Hàngnăm số lượng làng nghề tăng khoảng 5% Điều này tạo cơ hội việc làm cho nhiềungười lao động tại vùng nông thôn Tính bình quân, tổng doanh thu từ các làngnghề gỗ đạt khoảng 1,5 tỉ đô la/năm Các làng nghề hiện nay cung cấp trên 80%tổng đồ gỗ nội thất và xây dựng cho thị trường nội địa (Tô Xuân Phúc và cs,2012) Về quy mô hoạt động, đa số các làng nghề gỗ hiện nay có quy mô nhỏ, chủyếu là hình thức hộ gia đình, với khoảng 10-15 lao động/cơ sở và chủ yếu là laođộng phổ thông Quy mô vốn sản xuất của các hộ thường nhỏ Các làng nghề tựvận hành và chạy theo nhu cầu thị trường mà chưa tiếp cận được với nguồn thôngtin thị trường, định hướng phát triển thị trường về các sản phẩm (HRPC, 2009).Việc phát triển tự phát của nhiều làng nghề cùng với nhiều hạn chế khác đã ảnhhưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh sản phẩm của các làng nghề đặc biệt làlàng nghề truyền thống sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ

Đối với vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) nghề chế biến gỗ và sản xuất

đồ gỗ mỹ nghệ phát triển rất mạnh, chiếm gần 50% số làng nghề gỗ tại ViệtNam Trong đó có nhiều làng nghề truyền thống từ lâu đời, nhiều mặt hàng gỗ

mỹ nghệ đã có tiếng trong và ngoài nước như làng nghề Đồng Kỵ, Tam Sơn, MaiĐộng (Từ Sơn - Bắc Ninh), Vạn Điểm (Thường Tín - Hà Nội), Sơn Đông (HoàiĐức – Hà Nội); La Xuyên (Ý Yên - Nam Định)…Tuy nhiên, thị trường gỗ mỹnghệ của nhiều làng nghề đồng bằng sông Hồng vẫn còn bị bó hẹp, thiếu tính ổnđịnh và bền vững đặc biệt việc đưa sản phẩm gỗ mỹ nghệ truyền thống vùng đồngbằng sông Hồng đến với mọi vùng miền trong nước và xuất khẩu qua các thịtrường tiềm năng như EU, Mỹ, Nhật … (Tô Xuân Phúc và cs, 2012) Làng nghề

Trang 23

gỗ mỹ nghệ còn bộc lộ nhiều hạn chế và đối mặt với những thách thức, đó là sựthay thế của các sản phẩm từ ngành công nghiệp gỗ, làm giảm năng lực cạnh tranhcủa các sản phẩm gỗ mỹ nghệ của những làng nghề này Hơn nữa, việc hội nhậpsâu rộng hơn với thị trường quốc tế cũng làm cho việc nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ càng trở nên cấp thiết.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một sốlàng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng; Từ đó đề xuất một số giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Luận án tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ củamột số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng

Các chủ thể tham gia vào sản suất sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làngnghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng chủ yếu là các doanh nghiệp, cơ sởsản xuất (hộ sản xuất) Luận án đi sâu vào phân tích, đánh giá các yếu tố thể hiện vàảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghềtruyền thống vùng đồng bằng sông Hồng

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Về nội dung

Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm gỗ mỹ nghệ củamột số làng nghề truyền thống vùng ĐBSH Tìm ra những nguyên nhân làm hạn chếnăng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ và xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 24

NLCT sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng ĐBSH, đề từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.4.2 Về không gian

Một số làng nghề gỗ mỹ nghệ truyền thống đặc trưng ở vùng đồng bằngsông Hồng (Làng Đồng Kỵ - Bắc Ninh; La Xuyên – Nam Định; Vạn Điểm –

Hà Nội)

1.4.3 Về thời gian

- Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2010 – 2015

- Số liệu điều tra năm 2015

- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một sốlàng nghề truyền thống vùng ĐBSH cho giai đoạn 2017 – 2025 và tầm nhìn 2030

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Tác giả đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu mới, ở Việt Nam đã có khá nhiềucông trình có liên quan đến thực trạng phát triển làng nghề nhưng chưa có nghiêncứu nào nghiên cứu sâu về năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ trong một

tổ chức đặc thù như làng nghề Luận án đã sử dụng các phương pháp phân tíchtruyền thống và hiện đại nhằm xác định thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm

gỗ mỹ nghệ; Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệcủa một số làng nghề truyền thống vùng ĐBSH cũng như lượng hóa được các yếu

tố đó Những đóng góp của luận án về mặt khoa học cũng như thực tiễn như sau:

- Năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyềnthống vùng đồng bằng sông Hồng là sự vượt trội của sản phẩm gỗ mỹ nghệ vùngđồng bằng sông Hồng (về các chỉ tiêu) so với các sản phẩm gỗ mỹ nghệ cùngloại do các làng nghề ở các vùng khác cung cấp trên cùng một thị trường Nănglực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ được đo bằng chất lượng sản phẩm, giáthành & giá bán sản phẩm, thị phần của sản phẩm trên thị trường

- Phân tích và chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm

gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng ĐBSH: Chính sách và quyhoạch; Năng lực, trình độ của doanh nghiệp, hộ; Mức độ đổi mới của doanhnghiệp, hộ; Dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp, hộ; Quảng bá, xúc tiến pháttriển thị trường của doanh nghiệp, hộ; Nguyên liệu sản xuất; Văn hoá kinh doanhcủa doanh nghiệp, hộ

- Đưa ra 10 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệcủa một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng Trong đó chútrọng giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng; đào tạo

Trang 25

bồi dưỡng cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho người lao động và giải pháptăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, hoàn thiện thể chế chính sách chodoanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh.

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học

- Luận án đã hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sảnphẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống Đưa ra khái niệm về nănglực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống và cácyếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làngnghề truyền thống Luận án đã đi sâu xây dựng khung lý thuyết về nâng caoNLCT của sản phẩm gỗ mỹ nghệ tại các làng nghề truyền thống và nội dungnghiên cứu NLCT sản phẩm gỗ mỹ nghệ

Luận án đã nêu ra những bài học đối với Việt Nam trong việc nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thốngvùng đồng bằng sông Hồng thông qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ở một

số vùng khác trong cả nước và một số nước

Ý nghĩa thực tiễn

- Luận án đã phân tích làm rõ những hạn chế về năng lực cạnh tranh sảnphẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sôngHồng Bên cạnh việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnhtranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thông qua chất lượng sản phẩm, giá thành & giá bánsản phẩm, thị phần của sản phẩm trên thị trường; Luận án đi sâu vào đánh giá vàchỉ ra 07 yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, hộ sảnxuất có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của các làngnghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng

- Luận án đã đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm gỗ mỹ nghệ của một số làng nghề truyền thống vùng đồng bằngsông Hồng

Trang 26

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GỖ MỸ NGHỆ CỦA LÀNG NGHỀ

TRUYỀN THỐNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Về mặt pháp lý, theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân

cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trênđịa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra mộthoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau” (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006)

Thông tư đã chỉ rõ, làng được công nhận là làng nghề phải đạt 3 tiêu chí:Một là, làng phải có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt độngngành nghề nông thôn; Hai là, làng phải hoạt động sản xuất - kinh doanh ổn địnhtối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Ba là, làng phải chấp hànhtốt chính sách, pháp luật của Nhà nước Tuy nhiên, khái niệm này từ góc độ pháp

lý chỉ nhấn mạnh đến các tiêu chí quan hệ xã hội, cấu trúc xã hội của dân cư

Từ một góc độ khác, nhấn mạnh yếu tố văn hóa, xã hội của làng nghề, tácgiả Trần Minh Yến (2003) cho rằng: Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ởnông thôn, được cấu thành yếu tố làng nghề, tồn tại trong một không gian địa lýnhất định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công làchính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế - xã hội và văn hóa

Trong cuốn sách Tổng quan về nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam,

Trang 27

tác giả Trương Minh Hằng (2012), làng nghề được định nghĩa như sau: “Làngnghề là những làng trước đây sống dựa vào nông nghiệp do điều kiện khách quannào đó (vị trí địa lý thuận lợi, nghề phụ có thị trường tiêu thụ trên bình diện vùng,miền ) nên đã chuyển sang sản xuất các sản phẩm thủ công mang tính chuyên biệtnhưng vẫn không tách khỏi nông nghiệp Làng có đội ngũ thợ thủ công chuyênnghiệp hay bán chuyên nghiệp, có quy trình, bí quyết làm nghề nhất định”.

Định nghĩa trên về làng nghề nhấn mạnh yếu tố kinh tế nghề nghiệp, sảnphẩm nghề chuyển từ nông nghiệp sang sản phẩm thủ công, kéo theo sự xuấthiện đội ngũ thợ thủ công trong một bộ phận cư dân của cộng đồng làng

Có thể thấy rằng, các quan niệm về làng nghề nêu trên được tiếp cận từcác góc độ nghiên cứu khác nhau Song, dưới góc độ kinh tế - xã hội, luận án này

quan niệm làng nghề là hình thức tổ chức đời sống sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng cư dân ở nông thôn, với đặc trưng là đa số cư dân trong làng cùng thực

hiện một loại hoạt động nghề nghiệp nhất định, để sinh sống và từ đó hình thành kiểu cấu trúc xã hội đặc trưng bởi hoạt động nghề nghiệp đó.

Về tên gọi của làng nghề, tác giả luận án sử dụng cách gọi kép, tên gọicùng lúc mang hai nghĩa, phản ánh nghề thủ công và địa danh, địa chỉ nơi ngànhnghề, người thợ thủ công, cư dân làng nghề làm nghề đó Cụ thể như gắn với têncủa làng và sản phẩm làm ra trên cơ sở đã được cấp có thẩm quyền công nhậnnhư làng nghề đồ gỗ Vạn Điểm (làng Vạn Điểm và sản phẩm đồ gỗ)

b Nghề truyền thống

Truyền thống là thuật ngữ dùng để chỉ các giá trị, yếu tố, quan niệm củamột cộng đồng người hay của xã hội lưu giữ trong một thời gian dài từ thế hệ nàyqua thế hệ khác Truyền thống thể hiện tính kế thừa là chủ yếu, tuy nhiên cũng có

sự phát triển theo lịch sử Truyền thống được biểu hiện ở hình thức như truyềnthống học tập, lễ hội truyền thống, truyền thống dòng họ, nghề truyền thống

Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thì: “Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từlâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền vàphát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền” (Bộ Nôngnghiệp và PTNT, 2006)

Đặc trưng cơ bản nhất của mỗi nghề truyền thống là: phải có kỹ thuật và

Trang 28

công nghệ truyền thống, đồng thời có các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề.Sản phẩm làm ra phải có tính hàng hoá, đồng thời có tính nghệ thuật và mangđậm bản sắc văn hoá dân tộc.

Những nghề truyền thống thường được truyền trong một gia đình, mộtdòng họ, một làng, một vùng Trong những làng nghề truyền thống, đa số ngườidân đều hành nghề truyền thống đó Ngoài ra, họ còn có thể phát triển nhữngnghề khác, những nghề này chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với nghề truyền thống

Ngày nay, việc sản xuất các sản phẩm có tính truyền thống được hỗ trợbởi quy trình công nghệ mới với nhiều loại nguyên vật liệu mới Do vậy kháiniệm nghề truyền thống cũng được nghiên cứu và mở rộng hơn

c Làng nghề truyền thống

Khái niệm làng nghề truyền thống (LNTT) được khái quát dựa trên haikhái niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên Từ lịch sử hình thành làngnghề nói trên đã dẫn đến sự xuất hiện quan niệm về làng nghề truyền thống Nóđược hiểu là một cộng đồng dân cư, cư trú trong một phạm vi địa bàn tại cácvùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông nghiệp, cùng làm một hoặc nhiềunghề thủ công có truyền thống lâu đời, để sản xuất ra một hoặc nhiều loại sảnphẩm bán ra thị trường để thu lợi, là những làng nghề làm nghề thủ công cótruyền thống lâu năm, thường là qua nhiều thế hệ (Vũ Ngọc Hoàng, 2016)

Cùng với sự phát triển của phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuấttrong các làng nghề được tiếp tục đẩy mạnh sâu hơn Sản xuất thủ công tronglàng nghề được phân chia nhỏ hơn và từng công việc, động tác riêng biệt đượcnhững người thợ khác nhau phụ trách Nhờ đó, đã tạo ra điều kiện cho áp dụng

kỹ thuật vào từng khâu công việc trong sản xuất TTCN nhằm tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm, nhờ đó làng nghề có thể phát triển Quá trình phát triểnTTCN ở nông thôn là quá trình hình thành các làng thủ công truyền thống, lúcđầu từ một vài gia đình rồi dần phát triển ra cả làng Trải qua thử thách của thờigian và những bước thăng trầm của lịch sử một số nghề thủ công vẫn tồn tại, duytrì phát triển và kế tiếp nhau truyền từ đời này qua đời khác và đã trở thànhnhững làng nghề thủ công truyền thống, gắn với tên làng, tên xã của nông thônViệt Nam

Trang 29

nghề

Một số người kiêm làm tiểu thủ công

Thợ thủ công bước đầu chuyên môn hóa

Hộ thủ công sản xuất chuyên môn hóa

Vùng sản xuất thủ công xuất hiện

Vùng sản xuất thủ công tập trung

Vùng sản xuất nông nghiệp Vùng sản xuất nông nghiệp có nghề TTCN

Ngh ề thủ công xuất hiện phục vụ cho nông

nghi ệp nhưng chưa tách khỏi NN và tác Ngh ề thủ công tách khỏi nông nghiệp động trở lại nông nghiệp – làng

ngh ề xuất hiện

Làng

nghề

Một số người kiêm làm tiểu thủ công

Thợ thủ công bước đầu chuyên môn hóa

Hộ thủ công sản xuất chuyên môn hóa

Vùng sản xuất thủ công xuất hiện

Vùng sản xuất thủ công tập trung

Vùng sản xuất nông nghiệp Vùng sản xuất nông nghiệp có nghề TTCN

Ngh ề thủ công xuất hiện phục vụ cho nông

nghi ệp nhưng chưa tách khỏi NN và tác Ngh ề thủ công tách khỏi nông nghiệp động trở lại nông nghiệp – làng

ngh ề xuất hiện

Sơ đồ 2.1: Sự hình thành làng nghề vùng nông thôn

Nguồn: Bộ khoa học và Công nghệ (2010)

Theo Bùi Văn Vượng (2002) nhận định “Làng nghề truyền thống là làng

cổ truyền làm nghề thủ công Ở đấy không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuấthàng thủ công Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghềnông (nông dân) Nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo thành những thợchuyên sản xuất hàng truyền thống ngay tại làng của mình” Còn theo Đặng KimChi (2005) nhận định Làng nghề truyền thống là những làng nghề hình thành từlâu đời, sản phẩm có tính cách riêng biệt đặc thù, có giá trị văn hóa lịch sử củađịa phương, được nhiều nơi biết đến, phương thức truyền nghề theo kiểu chatruyền, con nối hoặc gia đình, dòng tộc

Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (2006), để xác định một làng nghề là làng nghề truyền thống thì làngnghề đó cần có những tiêu chí sau:

+ Số hộ và số lao động tham gia hoạt động theo nghề truyền thống ở làngnghề đạt từ 30% trở lên so với tổng số hộ và lao động của làng

+ Giá trị sản xuất và thu nhập từ nghề truyền thống ở làng nghề truyềnthống đạt trên 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm

+ Sản phẩm làm ra có tính nghệ thuật truyền thống, đậm đà bản sắc dântộc Việt Nam

+ Quá trình sản xuất được tuân theo bí quyết và công nghệ sản xuất truyềnthống nhất định, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 30

Như vậy, có thể quan niệm đầy đủ về làng nghề truyền thống là những thôn,

làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm chủ yếu trong năm.

2.1.1.2 S ản phẩm gỗ mỹ nghệ của làng nghề truyền thống

Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ là dựa vào tay nghề của người thợ là chính Tuynhiên trong những năm trở lại đây thì máy móc đang thay thế dần người thợ ởnhững khâu làm thô sản phẩm Nguyên liệu để sản xuất là gỗ Có rất nhiều loại gỗkhác nhau được dùng làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm ở đây nhưng chủyếu làng nghề sử dụng các loại gỗ như là: gỗ trắc, gỗ xưa, gỗ mun, gỗ hương

Sản phẩm gỗ mỹ nghệ của làng nghề truyền thống là sản phẩm được làm từ nguyên liệu gỗ, sản xuất dựa vào tay nghề thợ là chính với mẫu mã truyền thống mang tính kế thừa là chủ yếu, tuy nhiên cũng có sự phát triển theo lịch sử tại các làng nghề truyền thống.

Dựa vào ý nghĩa sử dụng, có thể phân chia các sản phẩm của đồ gỗ như sau:

- Đồ gỗ dùng cho phòng thờ gồm có: Tủ thờ, bàn thờ, sập thờ

- Đồ gỗ dùng cho phòng ngủ gồm có: Giường, bàn phấn, tủ quần áo

- Đồ gỗ dùng cho phòng khách gồm có: Bàn ghế, tủ bày rượu, tủ phòngkhách, bình phong, gương treo tường, kệ vô tuyến, đồng hồ, sập, tủ chè

- Đồ gỗ dùng cho phòng ăn gồm có: Bàn ăn, ghế ăn

- Đồ gỗ khác gồm có: Tranh treo tường, tượng gỗ, đôn góc, bàn làm việc

* Đặc điểm của sản phẩm gỗ mỹ nghệ truyền thống

Theo Trần Đăng Trung (2010) sản phẩm gỗ mỹ nghệ là một trong nhữngnhóm hàng thủ công mỹ nghệ nên đồ gỗ mỹ nghệ truyền thống cũng có các đặcđiểm của hàng thủ công mỹ nghệ đó là tính văn hóa, tính đơn chiếc, tính đa dạng,tính thủ công, tính mỹ thuật

2.1.1.3 C ạnh tranh

Thuật ngữ cạnh tranh thường được sử dụng để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, ngành sản phẩm hay quốc gia Tùy vào mục tiêu nghiêncứu khác nhau người ta có thể đưa ra các khái niệm khác nhau về cạnh tranh Đểnhận dạng đúng và đầy đủ về nội hàm khái niệm năng lực cạnh tranh, chúng taphải bắt đầu từ việc phân định khái niệm cạnh tranh Có nhiều cách tiếp cận đểđưa ra khái niệm cạnh tranh, điển hình là một số quan niệm sau:

Trang 31

Theo định nghĩa của Đại Từ điển Tiếng Việt thì cạnh tranh là “sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn,

phần thắng về mình”(Nguyễn Như Ý, 1999).Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế

học thì: “cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc

gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không ai cũng có thể giành được”(Hữu Khuê Mai, 2001) Cạnh tranh là một khái

niệm rất phổ biến của kinh tế, là một đặc trưng của nền sản xuất hàng hoá Cạnhtranh, hiểu theo nghĩa khái quát, là sự ganh đua giữa những người theo đuổi cùngmục đích nhằm đánh bại đối thủ và giành cho mình lợi thế nhiều nhất Theo ýnghĩa kinh tế, cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tếganh đua, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) để đạt đượcmục tiêu kinh tế chủ yếu của mình như chiếm lĩnh thị trường, tối đa hoá lợi ích,nâng cao vị thế trên bình diện toàn nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò thúc đẩykinh tế phát triển Cạnh tranh khiến cho các nguồn lực được phân bổ một cáchhiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng tối ưu cácnguồn lực, hạn chế các méo mó của thị trường, góp phần phân phối lại thu nhập

và nâng cao phúc lợi xã hội (Ninh Đức Hùng, 2013)

Cạnh tranh bảo đảm rằng cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng không thể

áp đặt giá cả một cách tuỳ tiện Với khía cạnh đó, cạnh tranh là yếu tố điều tiếtthị trường và lành mạnh hoá các mối quan hệ xã hội Cạnh tranh thúc ép cácdoanh nghiệp mở rộng, tìm kiếm thị trường với mục đích như tiêu thụ, đầu tư,huy động vốn, lao động, công nghệ, quản lý… trên thị trường thế giới Thôngqua cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp thấy được những lợi thế so sánh cùngnhững yếu kém của mình để hoàn thiện và phát triển Như vậy, cạnh tranh cũngnhư các quy luật, hiện tượng kinh tế, xã hội khác chỉ xuất hiện và phát triển khi

có các điều kiện như nhu cầu cạnh tranh, môi trường cạnh tranh và vận hành tốt

khi có môi trường cạnh tranh hiệu quả (Porter et al., 2008).

Có một số cách tiếp cận và phân loại phổ biến như sau:

- Xét theo cấp độ cạnh tranh người ta có thể phân cạnh tranh thành 3 cấp

độ, đó là cấp độ quốc gia, cấp độ ngành sản phẩm và cấp độ doanh nghiệp

- Xét theo phạm vi của cạnh tranh có cạnh tranh trong nội bộ ngành vàcạnh tranh giữa các ngành Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong một ngành sản phẩm nhất định (chẳng hạn như trong ngành

Trang 32

dệt may, ngành giày dép) và cạnh tranh giữa các ngành sản phẩm với nhau làcạnh tranh giữa ngành này và ngành khác (chẳng hạn cạnh tranh giữa ngành côngnghiệp sản xuất máy may với ngành công nghiệp sản xuất máy dệt ).

- Xét theo các công đoạn của quá trình kinh doanh hàng hoá, người ta chia

ra thành cạnh tranh trước khi bán hàng, trong khi bán hàng và sau khi bán hàng.Cạnh tranh trước khi bán hàng là cạnh tranh trong khâu thiết kế và sản xuất rasản phẩm, còn cạnh tranh trong khi bán hàng và sau khi bán hàng là cạnh tranhtrong khâu tiêu thụ sản phẩm và các dịch vụ bổ sung

- Xét theo khu vực thị trường người ta có thể chia cạnh tranh thành cạnhtranh trong nước và cạnh tranh quốc tế

Cạnh tranh xét về bản chất luôn được nhìn nhận trong trạng thái động vàràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối Ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhauthì quan niệm và nhận thức về cạnh tranh là khác nhau và phạm vi cũng như cấp

độ cũng khác nhau

Theo Nguyễn Hữu Hùng (2016), mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễnđạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ranhững nét chung về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặcmột nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng Cạnh tranh nâng cao vị thế củangười giành phần thắng và làm giảm vị thế của người bị thất bại

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó

mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự

án hay một thị trường, một khách hàng ) với mục đích cuối cùng là kiếm đượclợi nhuận cao

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộcchung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường,các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể

sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sảnphẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệthuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bánhàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán

Xét theo hướng tiếp cận nội dung của nghiên cứu này, khái niệm cạnh tranh

Trang 33

có thể được quan niệm như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh

tế, bằng mọi biện pháp kể cả nghệ thuật và thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, mục tiêu thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất, mục tiêu cuối cùng là tối

đa hoá lợi ích (đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận)”.

2.1.1.4 Năng lực cạnh tranh

Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh (còn gọi

là sức cạnh tranh); Tiếng Anh - Competitive Power; Tiếng Pháp - Capacite deConcurence) là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị trường” (HữuKhuê Mai, 2001) Như vậy, ngay trong từ điển người ta còn sử dụng 2 thuật ngữ

là năng lực cạnh tranh (NLCT) và sức cạnh tranh Đồng thời, người ta còn dùng

cả khái niệm như khả năng cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, yếu tố cạnh tranh, cácgiai đoạn cạnh tranh và cạnh tranh giữa các nhóm chiến lược

Có nhiều tác giả như Porter (1998, 1990a, 1990b), Porter and Ketels(2008) cũng đã thảo luận năng lực cạnh tranh Các tác giả trên đã chỉ ra NLCT làkhả năng của một tổ chức đưa sản phẩm dịch vụ ra thị trường có tính ưu việt hơnvới tổ chức hay đơn vị khác cung cấp cùng chủng loại sản phẩm hay dịch vụ.Năng lực cạnh tranh thể hiện ở nhiều nội dung như chất lượng, chủng loại sảnphẩm, mức độ đáp ứng nhu cầu, khả năng tiếp cận thị trường và tiếp cận ngườitiêu dùng Trên phương diện tổ chức sản xuất, năng lực cạnh tranh thể hiện tínhhơn hẳn về nguồn lực (nhân lực, công nghệ, tài chính, các tài nguyên khác)

Nguyễn Văn Thanh (2003, 39-48) cho rằng “NLCT là khả năng của mộtcông ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạnglợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó đểkhai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”

Tuy vậy, Micheal Porter là người có quan điểm rõ nét nhất Theo Porter(1990a và 1990b), năng lực cạnh tranh là khả năng của một tổ chức kinh tế, một địaphương hay một quốc gia có thể cạnh tranh trên thị trường về một loại sản phẩm haydịch vụ nào đó, thể hiện ưu thế của tổ chức kinh tế, một địa phương hay một quốcgia trong việc đáp ứng một cách bền vững và lâu dài nhu cầu của khách hàng về sảnphẩm hay dịch vụ đó, tổng hoà các yếu tố kỹ thuật, công nghệ, tổ chức và quản lýtrong việc cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

Trước hết, cần làm rõ một số khái niệm liên quan đến năng lực cạnh tranh

Trang 34

Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm cơ bản của quản lý chiến lược - việc tạo ra

và giữ được nó là tất cả những gì quản lý chiến lược quan tâm Lợi thế cạnh tranh

là cái làm cho tổ chức khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh

+ Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA - Sustainable Competitive Advantage):Theo Barney: “Một hãng được cho là có SCA khi nó đang thực hiện mộtchiến lược tạo ra giá trị mà chiến lược này, cùng lúc, không được thực hiện bởimột đối thủ cạng tranh hiện tại hay tiềm năng nào và khi những hãng khác khôngthể bắt chước chiến lược này” Khái niệm phổ biến được chấp nhận hiện nay:SCA là lợi thế dài hạn của việc thực hiện một chiến lược kinh doanh tạo ra giá trịđộc đáo cho khách hàng, đồng thời chiến lược này không được thực hiện hoặcbắt chước bởi đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng của hãng đó

Theo quan điểm của Porter (1990a và 1990b), một chiến lược cạnh tranh thíchhợp là một chiến lược dựa trên lợi thế cạnh tranh của tổ chức Lợi thế cạnh tranh cóthể có được từ một trong hai nguồn: Nó có thể có hoặc do có chi phí nhỏ nhấttrong ngành hoặc do có được những những khác biệt lớn so với đối thủ cạnh tranh.Một yếu tố quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh trong phương pháp của Porter(1990a và 1990b) là phạm vi của sản phẩm/ thị trường cạnh tranh – có nghĩa làrộng (tất cả hoặc hầu hết phân đoạn thị trường) hoặc hẹp (một hoặc số ít phân đoạnthị trường) Tổ hợp các yếu tố này tạo ra cơ sở của những chiến lược cạnh tranh

+ Lợi thế cạnh tranh bên trong: chi phí thấp

Chiến lược đứng đầu về chi phí là một chiến lược mà trong đó một tổchức phấn đấu để có chi phí thấp nhất trong ngành kinh doanh của mình và sảnxuất những sản phẩm có cơ sở khách hàng rộng Mục tiêu chủ yếu của tổ chứcđứng đầu về chi phí là phải có chi phí thấp nhất trong ngành của mình Tổ chứcđứng đầu về chi phí có chi phí thấp nhất trong ngành nên nó có thể bán với giáthấp hơn giá của các đối thủ mà vẫn thu được mức lợi nhuận tương đương Điều

đó cũng có nghĩa rằng khi sự cạnh tranh tăng lên, các đối thủ bắt đầu cạnh tranh

dữ dội về giá cả, tổ chức đứng đầu về chi phí ở vị trí tốt hơn và tiếp tục có lãi

+ Lợi thế cạnh tranh bên ngoài: khác biệt hoá

Là chiến lược trong đó tổ chức cạnh tranh trên cơ sở cung cấp sản phẩmhoặc dịch vụ độc nhất với những đặc điểm mà khách hành đánh giá cao, nhậnbiết là khác biệt và sẵn sàng trả giá thêm cho sự khác biệt đó Mục tiêu chính củachiến lược dị biệt hoá là cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thực sự độc nhất và

Trang 35

khác biệt dưới “con mắt” của khách hàng Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dịbiệt hoá sản phẩm cạnh tranh trên cơ sở tạo ra sự độc nhất và khác biệt Khi cóthể thực hiện được việc này, doanh nghiệp có thể bán hàng với giá cao hơn vìkhách hàng nhận thức được sản phẩm hoặc dịch vụ khác so với loại khác và nó làloại duy nhất đáp ứng nhu cầu của họ Mức trả thêm này tạo ra mức lợi nhuậnkhuyến khích cạnh tranh trên cơ sở sự khác biệt hoá sản phẩm.

Khi nghiên cứu về cạnh tranh người ta còn sử dụng thuật ngữ áp lực cạnhtranh Để mô tả các áp lực cạnh tranh người ta thường sử dụng mô hình 5 áp lựccanh tranh của Porter (1990a và 1990b) bao gồm :1 Những doanh nghiệp mới cókhả năng gia nhập thị trường; 2 Mối đe doạ bị thay thế; 3 Sức mạnh đàm pháncủa người mua; 4 Sức mạnh đàm phán của nhà cung ứng; 5 Sự cạnh tranh giữanhững doanh nghiệp cùng ngành nghề với nhau

Sơ đồ 2.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

các đối thủ hiện tại

KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG ỨNG

SẢN PHẨM THAY THẾ

Nguy cơ của người

Trang 36

với doanh nghiệp ở ngành nghề ấy và sức cạnh tranh của mỗi bên có thể mạnhyếu tuỳ thuộc vào từng tình hình cụ thể Tất cả 5 áp lực cạnh tranh trên cùngnhau quyết định mức độ căng thẳng của cạnh tranh và khả năng kiếm lợi nhuậncủa một ngành nghề và áp lực nào đó có sự tác động mạnh mẽ nhất sẽ nắm quyềnkiểm soát, đồng thời đóng vai trò then chốt từ quan điểm việc xây dựng, hìnhthành chiến lược.

Trong các khái niệm cạnh trạnh, cạnh tranh được xét trên 03 cấp độ nên nănglực cạnh tranh cũng được xem xét ở cả 3 cấp độ: (1) Năng lực cạnh tranh quốcgia/tỉnh; (2) Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; (3) Năng lực cạnh tranh sản phẩm

a Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng cạnh tranh của một quốc gia đốivới các quốc gia khác trên thị trường về một sản phẩm, dịch vụ và cả nền kinh tế, làtổng hoà kết quả của năng lực cạnh tranh sản phẩm, của doanh nghiệp, của cácngành kinh tế và của dịch vụ công và hành chính công ở cấp quốc gia (Porter 1990a,Đinh Văn Ân, 2004) Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đànkinh tế thế giới (WEF) năm 1997 đã nêu ra: “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia

là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng caotrên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tếkhác” Năng lực cạnh tranh quốc gia gồm một hệ thống chỉ số - cũng còn gọi là chỉ

số năng lực cạnh tranh tổng hợp (GCI - Global Competitiveness Index)

b Năng lực cạnh tranh tỉnh

Năng lực cạnh tranh tỉnh là chỉ số thể hiện môi trường cạnh tranh của tỉnhtrong nền kinh tế thị trường so với các tỉnh, thành phố khác ở một quốc gia trên 9phương diện: Chi phí gia nhập thị trường; các vấn đề đất đai cho các tổ chức kinh

tế - sản xuất kinh doanh; Tính minh bạch và trách nhiệm của cơ quan cung cấpdịch vụ công và hành chính công; chi phí thời gian để được nhận các dịch vụhành chính công và dịch vụ công; chi phí không chính thức khi thực hiện cácdịch vụ công và hành chính công; tính năng động và tiên phong của lãnh đạotỉnh; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; đào tạo lao động; thiết chế pháp lý (VCCI,2009) PCI (Provincial Competion Inex) là chỉ số thể hiện môi trường cạnh tranhcủa tỉnh PCI cung cấp những thông tin hữu ích, giúp chính quyền địa phươngxác định lĩnh vực ưu tiên cải thiện nhằm thu hút đầu tư, giải quyết việc làm vàthúc đẩy tăng trưởng kinh tế PCI là một công cụ hữu ích trong điều hành kinh tế,đặc biệt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới

Trang 37

các năm 2008 - 2009, PCI không chỉ giúp lãnh đạo các tỉnh thành phố có nhữngbiện pháp điều chỉnh, rút kinh nghiệm mà còn giúp các doanh nghiệp có địnhhướng kế hoạch phát triển tốt, nhà đầu tư xây dựng chiến lược đầu tư đúng đắn

c Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Đinh Văn Ân (2004) nhận định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làkhả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mởrộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằmđạt lợi ích kinh tế cao và bền vững Ngoài ra, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

là tích hợp toàn bộ khả năng và nguồn lực nội tại của doanh nghiệp để duy trì vàphát triển thị phần và lợi nhuận, tạo ra các ưu thế của doanh nghiệp so với cácđối thủ cạnh tranh khác trên một thị trường mục tiêu xác định Doanh nghiệp cónăng lực cạnh tranh thì tất yếu có sản phẩm cạnh tranh

Như vậy, NLCT doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, yếu tố bêntrong doanh nghiệp và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Người ta có thể xem xét,nghiên cứu NLCT doanh nghiệp dưới nhiều giác độ khác nhau, điển hình là cáchtiếp cận từ các yếu tố cấu thành NLCT và tiếp cận marketing Với cách vận dụngtiếp cận marketing để nhận dạng, đo lường và đánh giá NLCT của doanh nghiệp,tác giả Nguyễn Bách Khoa (2004) cho rằng: “NLCT của doanh nghiệp được hiểu

là tích hợp các khả năng và các nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợinhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong mối quan hệ vớiđối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định”

Porter (1990) và Huỳnh Thanh Nhã (2015) cho rằng: doanh nghiệp cóNLCT cao thì có thể có những ưu thế sau so với các doanh nghiệp cùng ngànhkhác Bảng 2.1 dưới đây thể hiện 10 ưu thế thể hiện NLCT so với các doanhnghiệp cùng ngành

Nguyễn Trung Hiếu (2014) nhận định NLCT của doanh nghiệp có nhữngđặc điểm sau: (1) NLCT của doanh nghiệp được đưa ra phù hợp với điều kiện, bốicảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ; (2) NLCT của doanh nghiệp thểhiện khả năng tranh đua, tranh giành của các doanh nghiệp không chỉ về năng lựcthu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng

mở rộng không gian sinh tồn của sản phẩm và sáng tạo sản phẩm mới; (3) NLCTcủa doanh nghiệp thể hiện được phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp đó,gồm những phương thức truyền thống và cả những phương thức hiện đại - khôngchỉ dựa trên lợi thế so sánh mà còn dựa vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 38

Bảng 2.1 Các ưu thế thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

so với doanh nghiệp cùng ngành

1 Thị phần Được tính bằng giá trị hay số lượng Các doanh nghiệp dẫn

đầu thường có mức doanh thu và thị phần cao

2 Quy mô hoạt động Được đo lường thường xuyên để đánh giá mức độ tăng

trưởng hay suy giảm của doanh nghiệp trên thị trường

tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy, người ta thườngphân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sảnphẩm Nhưng nếu trên cùng một thị trường, có thể nói, năng lực cạnh tranh của

Trang 39

sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hai khái niệm rất gần nhau.

Năng lực cạnh tranh sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm cụ thểtrên thị trường Các khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm đưa ra đều dựa trênkhái niệm về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Nguyễn Thị Huyền Trâm (2016) nhận định chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạtđộng của DN, NLCT của sản phẩm dựa trên các yếu tố cơ bản như: (1) chất lượngcao: là một chỉ tiêu tổng hợp gồm các nhóm chỉ tiêu thành phần: các chỉ tiêu kinh

tế, các chỉ tiêu kỹ thuật, các chỉ tiêu về thẩm mỹ, tiện dụng (2) giá cả hợp lý: Chỉtiêu này thường được xác định trên cơ sở so sánh giá của các hàng hóa cùng loạihoặc tương đương Nếu có sự khác biệt về chất lượng thì giá cả được đặt trong sự

so sánh với lợi ích do hàng hóa mang lại, độ bền, thẩm mỹ ,(3) mẫu mã hợpthời, (4) đáp ứng nhu cầu khách hàng: chỉ tiêu thể hiện việc cung cấp cho kháchhàng đúng hàng hóa, đúng thời điểm với mức giá hợp lý Nó là một chỉ tiêu địnhtính phản ánh khả năng kinh doanh, uy tín của DN; (5) Dịch vụ đi kèm: bao gồmviệc hướng dẫn sử dụng, các dịch vụ hậu mãi (bảo trì, bảo hành )

Một số tác giả cho rằng, NLCT sản phẩm là sự vượt trội của nó (về cácchỉ tiêu) so với sản phẩm cùng loại do các đối thủ cạnh tranh khác cung cấp trêncùng một thị trường Khái niệm này cho thấy, việc xác định một sản phẩm cóNLCT trên thị trường là xác định mức độ tin cậy của người tiêu dùng đối với sảnphẩm đó về giá cả, chất lượng, đổi mới công nghệ, dịch vụ sau bán hàng so vớisản phẩm cùng loại mà đối thủ cạnh tranh khác cung cấp trên cùng một thịtrường NLCT sản phẩm thể hiện năng lực của doanh nghiệp có sự ưu việt khiđưa ra thị trường một sản phẩm hay dịch vụ (Porter, 1990b) Sự ưu việt này thểhiện ở sự tốt hơn về chất lượng, phù hợp hơn về nhu cầu khách hàng, lớn hơn vềquy mô và thị phần, cạnh tranh hơn về giá bán (Đỗ Kim Chung, 1996) NguyễnThị Hồng Thương (2015) lập luận rằng: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hànghóa là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh chóng khi có nhiều người cùngbán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung ứng, dịch vụ đi kèm,

uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán

Một số tác giả khác lại cho rằng, năng lực cạnh tranh sản phẩm chính làkhả năng nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm đó do chủ thể sản xuất

và cung ứng trên thị trường, so với hàng hoá cùng loại của chủ thể khác tiêu thụ

ở cùng một khu vực thị trường và với thời gian nhất định Năng lực cạnh tranh

Trang 40

sản phẩm được cấu thành bởi nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố chính vềcông dụng kinh tế của một loại sản phẩm, yếu tố về chất lượng, yếu tố về giá cả

so với sản phẩm tương tự của các chủ thể khác hoặc sản phẩm có khả năng thaythế; và có thể thoả mãn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng cao hơn, đượcngười tiêu dùng lựa chọn, chấp nhận tiêu dùng, đồng thời đem lại lợi nhuận chonhà sản xuất kinh doanh (Nguyễn Bách Khoa, 2004) Trần Thị Anh Thư (2012)nhận định:Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực nắm giữ và nângcao thị phần của loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra đểtiêu thụ so với sản phẩm cùng loại của các chủ thể sản xuất, cung ứng khác đemđến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời gian nhất định

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là sự vượt trội so với cácsản phẩm cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều kiện các sảnphẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng,mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho sản phẩm có khảnăng cạnh tranh cao hơn (Trần Thị Anh Thư, 2012)

Sơ đồ 2.3: Mối liên quan giữa năng lực cạnh tranh ngành với năng lực cạnh

tranh sản phẩm, doanh nghiệp, Tỉnh và Quốc gia

Nguồn: Ninh Đức Hùng và Đỗ Kim Chung (2009)

Tóm lại: Từ các phân tích trên, nghiên cứu này cho rằng: năng lực cạnh

tranh sản phẩm là tính hiện hữu của quá trình khai thác các lợi thế cạnh tranh hay ưuthế, đặc điểm nào đó của sản phẩm đang nghiên cứu so với sản phẩm cùng loại trêncùng một thị trường và trong một khoảng thời gian xác định Hơn nữa, các đặc điểm

Năng lực cạnh

tranh Sản

phẩm

Năng lực cạnh tranh Doanh Nghiệp

Năng lực cạnh tranh Tỉnh

Năng lực cạnh tranh Quốc gia

NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Khu vực đầu tư tư nhân Khu vực đầu tư công

Ngày đăng: 31/07/2017, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w