1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

WGS GIỚI THIỆU HỆ THỐNG GPS

23 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại. Hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ là hệ dẫn đường dựa trên một mạng lưới 24 quả vệ tinh được Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đặt trên quỹ đạo không gian. ... Sự hoạt động của GPS. ... Độ chính xác của GPS. ... Các thành phần của GPS. ... Tín hiệu GPS. ... Nguồn lỗi của tín hiệu GPS. ... Ứng dụng GPS. ... Quy định pháp lý tại Việt Nam về GPS.

Trang 1

1.World Geodetic System- WGS

1.1.Khái niệm.

1.2.Hình dạng kích thước trái đất.

1.3.Các mốc trắc địa trên thế giới.

1.4.Hệ thống trắc địa trên thế giới.

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

Trang 2

1.1.Khái niệm.

WGS đưa ra hình dạng tiêu chuẩn của tráiđất để sử dụng trong trắc địa,hàng hải

Trang 3

PnPs) Đây là dạng gần đúng của trái đất.

Trang 4

1.2.Hình dạng kích thước trái

đất.

1.2.4 Spheroid: là dạng cầu hơi dẹt ở 2

phía cực, cũng là một dạng gần đúng củatrái đất và được lấy làm hình dáng chuẩnhiện nay

1.2.5 Sphere coi trái đất như một hình cầuR=6371.1km

1.2.6 International (1924) Spheroid).

1.2.7.Các kích thước của Spheroid

bán trục lớn (a)

Trang 5

1.2.Hình dạng kích thước trái

đất.

bán trục nhỏ (b)

độ dẹt của elip f=(a-b)/a

1.2.8 hệ thống trắc địa sử dụng số liệu củaviện sỹ hàn lâm, giáo sư Craxopsky

Trục lớn : a= 6.378.245,000 mét

Trục nhỏ: b= 6.356.863,019 mét

f = 1/298,3

Trang 7

1.2.Hình dạng kích thước trái

đất.

công nhận hình dáng Trái đất khác nhauhoặc từ những khảo sát khác nhau đã chonhững kết quả không giống nhau Tuy

nhiên sai số có thể chấp nhận trong khoahọc ứng dụng

tọa độ của một điểm có giá trị lệch nhau

khi coi Trái đất có hình dạng khác nhau

Trang 8

1.2.Hình dạng kích thước trái

đất.

Trang 9

6 371 000

6 371 000 Sphere (6371 km)

Inverse flattening, Polar axis (m)

Equatorial axis ( m ) Name

Trang 10

European 1950(ED50) 497 charts.

European 1989(ETRS89) 1206 charts.North America datum 1983(NAD83) 354 charts

Trang 12

semimajor axis (6,378,145 meters).

1.4.3 World Geodetic System 1972

flattening (1/298.26)

semimajor axis( 6 378 135 meters)

Trang 13

Greenwich 100m về phía đông.

1.4.5 NAD 83 tương đương hệ WGS 84 vànhững hệ thống WGS khác Hiện nay hệthống này đã được thay bằng WGS

Trang 18

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

1.5.1.Hệ thống định vị hàng hải và hải đồ

giấy được xây dựng dựa trên các mốc trắcđịa khác nhau

Sai khác khi đồ giải vị trí giữa hệ thống

định vị hàng hải và hải đồ được gọi là dịchchuyển mốc trắc địa

1.5.2.Hệ thống định vị hàng hải hiện nay chophép chuyển đổi được mốc trắc địa phù

hợp với một số loại hải đồ.Ta cũng có thể

Trang 19

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

hiệu chỉnh vị trí trước khi thao tác lên hải

đồ

1.5.3.Một hải đồ có thể xác định vị trí tàu lên

đó không cần hiệu chỉnh thường ghi như

Trang 20

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

1.5.4.Một hải đồ khi xác định vị trí tàu lên đócần hiệu chỉnh thường ghi như sau

Positions obtained from satellite

navigation systems referred

to…(referrence datum) must be moved

xxx minutes (North/southward) and xxx

minutes (East/westward) to agree with this chart

Trang 21

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

1.5.5.Một số hải đồ xây dựng dựa trên số

liệu trắc địa quá cũ,không thể hiệu chỉnhphù hợp với hệ thống trắc địa WGS ,trencác hải đồ này có ghi chú

Adjustments to WGS cannot be

determined for this chart

1.5.6.Nếu hải đồ giấy không ghi mốc trắc

địa,dùng vị trí thực tế để tìm ra lượng hiệuchỉnh ở khu vưc để hiệu chỉnh khi xác định

Trang 22

1.5.Dịch chuyển mốc trắc địa.

vị trí GPS lên hải đồ

1.5.7.Khi chuyển vị trí từ hải đồ sang hải đồ

có mốc trắc địa khác nhau,cách tốt nhất làchuyển vị trí giữa 2 hải đồ bằng cự ly và

hướng ngắm tới cùng một mục tiêu

1.5.8.Vị trí được cho trong NM để hiệu chỉnhhải đồ chỉ áp dụng cho hải đồ đó vì nó

đươc xây dựng dựa trên mốc trắc địa củahải đồ

Trang 23

Cám ơn.

Ngày đăng: 31/07/2017, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w