1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án thi công đúc bê tông toàn khối, nhà công nghiệp một tầng đề 6

33 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 673,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án thi công đề 6, đúc bê tông toàn khối nhà công nghiệp toàn khối đại học bách khoa I. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 3 1. Đặc điểm công trình: 3 2. Tính toán khối lượng đất rãnh đào: 3 3. Chọn máy đào: 4 4. Năng suất máy đào: 6 II. THI CÔNG PHẦN ĐỔ BÊ TÔNG 8 1. Phân đợt bê tông: 8 2. Phân đoạn thi công: 11 3. Tính cốp pha: 13 4. Tính nhu cầu về máy thi công: 13 4.1 Chọn cần trục để vận chuyển bê tông, cốp pha và cốt thép lên cao: 13 4.2 Chọn máy đầm bê tông: 14 5. Chọn phương án cốp pha: 14 5.1 Cốp pha nhôm: 14 5.2 Cốp pha ván phủ phim: 15 6. Thiết kế cốp pha: 16 6.1 Đối với móng: 16 6.2 Đối với cột: 17 6.3 Đối với sàn: 19 7. Cách thức thi công: 22 7.1 Thi công từng đợt: 22 8. Lập tiến độ thi công: 26 8.1 Các công tác cần thực hiện: 26 8.2 Ấn định thời gian: 26 8.3 Mối quan hệ giữa các công tác với nhau: 26 8.4 Nhân công thực hiện cho từng công việc: 26 8.5 Biểu đồ nhân lực và các hệ số đánh giá: 30 9. Lập tiến độ thi công: 30 10. An toàn lao động: 30 10.1 An toàn trong công tác cốp pha: 30 10.2 An toàn trong công tác cốt thép: 31 10.3 An toàn trong công tác bê tông: 32

Trang 1

Mục lục

I THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 3

1 Đặc điểm công trình: 3

2 Tính toán khối lượng đất rãnh đào: 3

3 Chọn máy đào: 4

4 Năng suất máy đào: 6

II THI CÔNG PHẦN ĐỔ BÊ TÔNG 8

1 Phân đợt bê tông: 8

2 Phân đoạn thi công: 11

3 Tính cốp pha: 13

4 Tính nhu cầu về máy thi công: 13

4.1 Chọn cần trục để vận chuyển bê tông, cốp pha và cốt thép lên cao: 13

4.2 Chọn máy đầm bê tông: 14

5 Chọn phương án cốp pha: 14

5.1 Cốp pha nhôm: 14

5.2 Cốp pha ván phủ phim: 15

6 Thiết kế cốp pha: 16

6.1 Đối với móng: 16

6.2 Đối với cột: 17

6.3 Đối với sàn: 19

7 Cách thức thi công: 22

7.1 Thi công từng đợt: 22

8 Lập tiến độ thi công: 26

8.1 Các công tác cần thực hiện: 26

8.2 Ấn định thời gian: 26

8.3 Mối quan hệ giữa các công tác với nhau: 26

8.4 Nhân công thực hiện cho từng công việc: 26

8.5 Biểu đồ nhân lực và các hệ số đánh giá: 30

Trang 2

10.1 An toàn trong công tác cốp pha: 30 10.2 An toàn trong công tác cốt thép: 31 10.3 An toàn trong công tác bê tông: 32

Trang 3

ĐỒ ÁN THI CÔNG ĐÚC BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

I THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

+ Chọn phương án đào móng: rãnh đào ( đất cấp III, bước cột 4.5m, thi công móng đơn,thuận lợi cho thoát nước, thi công, …)

+ Cấp đất III : đất sét, đất nâu cuốc ra được nhiều cục nhỏ, đất mặt đê, mặt đường cũ, đất mặt sườn có lẫn sỏi đá … Đất đồi lẫn từng lớp sỏi đá, đá dăm hoặc đường đất rãi mãnh sành, gạch vụn ( dùng cuốc bàn cuốc chối tay, dùng cuốc chim to lưỡi hoặc nhỏ nặng đến 2.5 kg)

Đất sét chắc nặng, đất sét có lẫn nhiều sỏi cuội, các mùn rác xây dựng đã kết dính ( phân lạo theo phương pháp cơ giới thi công )

Đất dính độ ẩm dễ thi công 10% ( TCVN 4447-2012)

+ Hệ số mái dốc: đất cấp III, chọn m = 0.67

+ Rãnh đào:

Bề rộng đáy rãnh đào: a = 2.7 + 2x0.5 = 3.7 m

Chiều dài đáy rãnh đào: b = 54 + 2.2 + 2x0.5 = 57.2 m

Chiều cao móng: c = 2.4 +0.1 = 2.5 m ( bê tông lót 100mm)

Bề rộng miệng rãnh đào: a1 = a + 2xmxc = 3.7 + 2x0.67x2.5 = 7.05 m

Chiều dài miệng rãnh đào: b1= b + 2xmxc = 57.2 +2x0.67x2.5 = 60.55 m

- Tính khối lượng đào đất:

 Diện tích đáy rãnh đào: S1 = axa1 = 3.7x57.2 = 211.64 m2

 Diện tích miệng rãnh đào: S2 = bxb1 = 7.05x60.55 = 426.8775 m2

 Chiều cao rãnh đào: h = 2.5 m

Trang 4

2.5 (211.64 426.8775 (3.7 7.05)(57.2 60.55)

= 793.5 m3Khối tổng khối lượng đất phải đào là : 2V = 1587 m3

Khối lượng đất đao thủ công: Vtc = 5% (2V) = 79.35 m3

Khối lượng đất đào bằng máy: Vmay = 2V - Vtc = 1587 – 79.35 = 1507.65 m3

Thể tích bê tông dưới đất ( bê tông lót móng dư ra 100mm mỗi bên móng ), 12 bước cột:

V =26x( Vđáy + Vcổ cột + Vxiên + Vbtl ) +24x Vđà kiềng

- Độ tơi xốp của đất chọn 30% ( đất sét, cấp III từ 26-32%)

Khối lượng đất tơi : 1.30xVtổng = 1.3x 1587 = 2063.1 m3

- Hệ số đầm chặt chọn 0.9

Khối lượng đất đắp: Vđắp = ( 1587 – 128.512)/0.9 = 1620.54 m3

Sàn dày 110mm – ủi bề mặt 100 mm còn 10 mm được đầm chặt:

Khối lượng đất ủi: V = 0.1x(15-0.9)x56.2 = 79.242 m3

Khối lượng đất vận chuyển đi:

Vvận chuyển = 2063.1 – 1620.54+ 79.242x1.3 = 545.57 m3

3 Chọn máy đào:

Vì rãnh đào có chiều sâu không quá sâu ( 2.5 m ) nên thích hợp chọn máy đào gầu nghịch, chọn phương án đào dọc theo hướng rãnh đào và đổ đất 2 bên

Bề rộng miệng rãnh đào 7.05 m

- Khối lượng đất trên 1 m dài của 1 rãnh đào:

V = 793.5/60.55 = 13.1 m3Khối lượng đất 1 bên rãnh đào: V = 13.1/2 = 6.55 m3

Trang 5

Chọn hệ số mái dốc của đống đất m = 1

Gọi h là chiều cao đống đất đổ

3 1

( 2 ) 1 6.55 2

xe xe

Chiều cao để đổ đất lên xe :

H = hxe +0.8 = 2 mBán kính đổ đất lên xe:

Rđổ = 7.05/2 + 1 + 2.4/2 = 5.725 m

Trang 6

Chọn máy đào gầu nghịch bánh xích HATACHI ZX200-5G với các thông số sau:

THÔNG SỐ VỀ PHẠM VI LÀM VIỆC

Tầm với đào tối đa 9 920mmĐộ sâu đào tối đa 6 670 mmĐộ cao đào tối đa 10 040 mmĐộ cao đổ tối đa 7 180 mmBán kính quay nhỏ nhất 3 180 mmĐộ sâu đào vách đứng tối đa 5 990 mmCác thông số làm việc trên của máy đào thỏa mãn yêu cầu làm việc

4 Năng suất máy đào:

- Chọn phương án thi công: thi công rãnh đào ==> chọn máy đào gầu nghịch bánh xích,dung tích gầu 0.91 m3 của hãng HITACHI đổ vào xe tải, máy ủi bánh xích

Năng suất máy đào: N = CxSxVxBxE

Số giờ cần để đào là: Vmáy đào/N = 1507.65/115 = 13.11 (giờ )

1 ca làm việc 4 giờ ==> 3.28 ca làm trong 2 ngày ( nghỉ giải lao, qua đi chuyển qua rãnh bên kia )

Thi công đào đất dọc theo rãnh đào, đào đất bỏ dọc theo 2 bên rãnh đào

- Chọn máy ủi lưỡi quay để ủi

Trang 8

II.THI CƠNG PHẦN ĐỔ BÊ TƠNG

Phân đợt và phân đoạn thi cơng:

1 Phân đợt bê tơng:

Theo mặt cắt cơng trình, ta phân đợt đổ bê tơng như sau:

400x1000

Thùng quay lật (0.57m³)

Cần trục bánh lốp Zoomlion QY30 +Sức nâng: Q=30T

+Chiều cao cần: L=(10.6-40)m +Bán kính quay nhỏ nhất: R=11m +Góc nghiêng cần: (2-80) độ

MẶT CẮT CÔNG TRÌNH TL 1:200

Trang 9

- Đợt 1: từ đáy móng công trình ( RL -2.4m) lên mặt mặt đáy đài kiềng ( RL -0.4m)

- Đợt 2: từ cổ cột (RL -1.6m) lên đến đài kiềng (RL -0.4m)

- Đợt 3: thi công từ đáy đài kiềng ( RL -0.4m) đến mặt bằng ( RL 0.0m)

- Đợt 4: từ mặt bằng ( RL 0.0m) đến nữa cột ( RL 5.0m)

- Đợt 5: từ nữa cột (RL 5.0m) đến đáy dầm vai ( RL 10.0m)

- Đợt 6: từ đáy dầm vai ( RL 10.0m) đến vai cột, bản sàn ( RL 11.0m)

- Đợt 7: từ vai cột, bản sàn ( RL 11.0m) đến đáy dầm ( RL 14.0m)

- Đợt 8: từ đáy dầm ( RL 14.0m) đến mặt dầm ( RL 15.0m)

- Đợt 9: từ mặt dầm ( RL 15.0m) đến đến đáy dầm đỡ mái ( RL 19.6m)

- Đợt 10: từ đáy dầm đỡ mái ( RL 19.6m) đến hết dầm đỡ mái ( RL 20.0m)

- Đợt 11: sàn tại cốt hoàn thiện ( RL 0.0m)

Theo cách phân đợt trên ta lập bảng tính khối lượng bê tông cho từng đợt, căn cứ vào kích thước cấu kiện trong bản vẽ thiết kế

Hàm lượng cốt thép trong kết cấu móng sàn, tường là 100 kg/m3 bê tông, trong kết cấu dầm, cột là 200 kg/m3 bê tông

Trang 10

BẢNG KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG PHÂN THEO ĐỢT Đợt Tên cấu kiện Tính toán

0 Bê tông lót 2.3*2.8*0.1

Trang 11

2 Phân đoạn thi công:

Dựa vào khối lượng bê tông từng đợt, ta chia công trình thành các phân đoạn như sau:

Trang 12

BẢNG KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG PHÂN THEO ĐỢT Đợt Tên cấu kiện Tính toán

0 Bê tông lót 2.3*2.8*0.1

Trang 14

Ta dung cần trục để vận chuyển bê tông, cốp pha và cốt thép lên cao nhằm rút ngắn thớigiant hi công và nhân lực:

- Độ cao nâng cần thiết

H = hct + hat + hck + ht ¿ [H]

Trong đó:

hct = 20 m : độ cao công trình cần đặt cấu kiện

hat = (0.5 ¿ 1 )m , chọn hat = 1 m : khoảng cách an toàn

hck :chiều cao cấu kiện

ht :chiều cao thiết bị treo buộc Chọn thùng chứa vữa với dung tích

0,55m3 với tổng chiều cao thùng chứa và chiều cao thiết bị treo buộc là:

r = 1.5m : khoảng cách từ trục quay tới tay cần

S = Khoảng cách ngắn nhất từ tâm quay cần trục đến mép công trình hoặc chứng ngại vật Để tiện tháo lắp cốp pha ta lấy S = 5m

d : chiều rộng công trình

d = 2.6(m)

Ta có: R = 1.5 + 5 + 2.6 = 9.1(m)

+ Sức trục:

Q = qCK + qT = 0.55x2.5 + 0.2 = 1.575(T)

Từ ba thông số H, Q ,R ta lựa chọn cần rục tự hành

Tra bảng chnj máy thi công, ta chọn loại cần trục tự hành bánh hơi ma hiệu

KX-4362 có các thông số sau:

R=12÷16(m) ứng với Q=1.4÷6.5(T )

L=22.5(m) , H=16 5÷21 8(m)

4.2 Chọn máy đầm bê tông:

Chọn máy đầm bê tông loại đầm dùi I-21A, với năng suất 6m3/h ( 48 m3/ca ) đủ đáp ứng nhu cầu công tác

5 Chọn phương án cốp pha:

Cốp pha là thiết bị thi công xây dựng, dùng tạo hình cho các kết cấu bê tông trong quá trình thi công Trong các công trình, từ bước chuẩn bị làm móng cho tới hoàn thiện công trình công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng quyết định đến chất lượng bê tông, hình dạng và kích thước của kết cấu

Hiện nay có rất nhiều hệ cốp pha cho năng suất thi công và chi phí khác nhau, nhưngmỗi loại đều có những ưu và nhược điểm, cụ thể:

5.1 Cốp pha nhôm:

Trang 15

Ưu điểm:

- Trọng lượng nhẹ hơn so với các loại cốp pha thông thường khác

- Cho bề mặt bê tông tốt

- Nâng tầng nhanh chóng

- Tái sử dụng nhiều lần (100 lần), an toàn vệ sinh công trình

Nhược điểm:

- Quá trình thi công phức tạp đòi hỏi công nhân có tay nghề cao

- Chi phí bảo dưỡng và đầu tư ban đầu cao

- Tỉ lệ thu hồi để tái sử dụng thấp

- Cần kho chứa để bảo quản

- Bề mặt tốt nhưng giảm nhanh theo số lần sử dụng

- Dễ cắt xẻ nhưng chi phí bảo dưỡng phụ thuộc

5.3 Cốp pha nhựa:

Ưu điểm:

- Sử dụng được trên 100 lần

- Thi công và dỡ cốp pha nhanh

- Không phải tốn chi phí bảo trì và lưu kho sau khi sử dụng

- Sau hoặc trước khi đổ bê tông, chỉ cần làm sạch bằng nước

- Nhẹ và an toàn khi sử dụng

- Cho chất lượng bề mặt bê tông cao

Nhược điểm:

- Thi công dầm, tường, móng, cột thì phải tốn nhiều gông, xương sắt hộp

- Chi phí đầu tư ban đầu cao

- Độ võng lớn và kém ổn định

- Công nhân khi thi công cốp pha phải được giám sát kĩ

Trang 16

Ta chọn cốp pha nhựa cho công trình này, riêng các cấu kiện có hình dạng đặc biệt ta dung cốp pha vãn phủ phim để dễ thi công.

6 Thiết kế cốp pha:

Áp lực của bê tông khi kể đến tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha

P = Hpd

Trong đó:

- H (m): là chiều cao của mỗi lớp hỗn hợp bê tông

- Pd = 4 kN/m2 : tải trọng do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha

-  = 25 kN/m3

6.1 Đối với móng:

- Kiểm tra độ võng:

P = Hpd = 25x0.4 + 4 = 14 kN/m2

Bố trí khoảng cách giữa các thanh xà gồ là 250mm

Tra bảng với áp lực bê tông là 14 kN/m2

Độ võng cốp pha là: f = 0.5mm < L/400 = 250/400 = 0.6 mm

Thỏa điều kiện độ võng

- Kiểm tra sườn ngang:

Trang 17

kN/m2 <   = 210 000 kN/m2Độ võng:

 

4 max

Vậy sườn ngang đủ khả năng chịu lực

6.2 Đối với cột:

P = Hpd = 25x0.7 + 4 = 21.5 kN/m2

- Kiểm tra độ võng:

Tra bảng với áp lực bê tông 21.5

Độ võng cốp pha là f = 0.6mm < L/400 = 250/400 = 0.63 mm

Thỏa điều kiện độ võng

- Kiểm tra sườn dọc:

Sử dụng thép hộp 50x50x5 mm

q kN/m

700 mm

Trang 18

Vậy sườn dọc đủ khả năng chịu lực

- Kiểm tra sườn ngang:

Trang 19

Tải tác dụng lên sườn ngang (xét dải bề rộng 0.3m)

Tra bảng với áp lực bê tông 6 kN/m2

Độ võng cốp pha là f = 0.25mm < L/200 = 400/200 = 2 mm

900 (mm)

PP

Trang 20

Thoả điều kiện võng.

- Kiểm tra sườn ngang

Trang 21

2 max

0.03 8

Vậy sườn ngang đủ khả năng chịu lực

- Kiểm tra cột chống:

Lực tác dụng lên cây chống

Chọn thanh chống có tiết diện 50x50

Tính toán dây giằng thép và thanh chống chịu tải trọng gió:

Lực gió tiêu chuẩn tại khu vực TP.HCM: wo = 0.83kN/m2

2

W     k c wo  1.2 1 0.8 0.83 0.8     kN m/ , (k=1, địa hình B, độ cao 10m)

Chiều cao cột H =10m, rộng 0.4m

Cốp pha cột được giữ chống gió bằng cây chống xiên và dây giằng thép Khỏang cách giữa các cây chống cách nhau h = 1.5m

Khoảng cách giữa các dây giằng: 3m

Khoảng cách từ chân cột chống đến mép cốp pha b = 2m

Diện tích chịu lực của 1 thanh chống là:

A = 0.4x2.75 = 1.1m2Lực gió phải chịu là: F = 0.8 x 1.1= 0.88kN

Tính cột chống xiên:

Lực phân bố trên 1m dài là:

0.88 0.32 / 2.75

Trang 22

 Cột 2 ( nghiêng góc 60 độ)

Lực nén trong cột:

Khi gió thổi thì dây giằng chịu một nữa lực gió, và bu lông neo chịu một nữa

Lực gió thổi vào mặt ván khuôn mà dây giằng phải chịu là:

Pd = 0

0.8 0.4 3

0.96 cos 60 2 cos 60o

Khả năng chịu kéo của dây thép lõi thép wire rope : 1910N/cm2

Diện tích tiết diện dây thép là:

Fs =

1.3 0.96 1.91

= 0.65 (cm2)Chọn 1 dây thép đường kính : d = 10mm, ta có: Fs = 0.79cm2

7 Cách thức thi công:

7.1 Thi công từng đợt:

CT cốt thép + Nghiệm thu công tác cốp pha theo TCVN 4453:1995

+ Cán bộ trắc đạt và công nhân bố trí cốt thép như bản vẽ

+ Dùng cần cẩu vận chuyển cách bó thép đến cao trình công tác.+ Đặt con kê để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ

CT đỗ bê tông + Nghiệm thu lại công tác cốp pha và cốt thép theo TCVN 4453

+ Kiểm tra độ sụt bê tông + Chiều cao đổ bê tông không quá 1.5m khi sử dụng ống vòi voi.+ Đổ bê tông dày 40cm rồi tiếp hành đầm dùi (TCVN 4453)

Trang 23

CT cốt thép + Cốt thép được gia công sẵn và cẩu lắp.

+ Tiến hành nối cốt thép với thép chờ

+ Đặt con kê lớp bê tông bảo vệ

CT cốp pha + Lắp đặt cốp pha bốn thành bên của cốp pha xuống chân móng

+ Cố định cốp pha bằng các tanh chống

+ Xác định lại tim móng bằng máy kinh vĩ

Ct đổ bê tông + Nghiệm thu cốt thép, cốp pha theo tiêu chuẩn 4453

+ Kiểm tra độ sụt

+ Chiều cao đổ không quá 1.5m do đổ bằng vòi voi

+ Đổ bê tông 40cm rồi tiến hành đầm dùi ( TCVN 4453)

Đợt 3 (TC Đà Kiềng)

CT cốp pha + Cẩu cốp pha xuống chuẩn bị lắp đặt

+ Tiến hành lắp ráp cốp pha và cố định bằng thanh chống

CT cốt thép + Dùng cần cẩu các bó thép

+ Bố trí, lắp đặt như bản vẽ

+ Đặt con kê để bảo đảm lớp bê tông bảo vệ

CT đổ bê tông + Nghiệp thu cốp pha, cốt thép

+ Kiểm tra độ sụt

+ Chiều cao đổ không quá 1.5m

+ Đổ bê tông bằng máy bơm, đổ bê tông 40cm thì tiến hành đầm dùi+ Nếu có mạch ngừng bố trí cách cột khoảng 2m

Đợt 4 ( TC cột)

CT cốt thép + Xác định trục, tim cột và chiều cao đặt vĩ thép

+Lắp đặt thép chân cột

+ Lăp đặt các con kê để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ

CT cốp pha + Xác định tim cột theo hai phương, vạch mặt cắt ngang cột trên mặt

nền

+ Cố định chân cột với những đệm gỗ chôn sẵn

+ Dựng lần lượt các mảng cốp pha, phải lắp đặt các gông và nêm chặt

+Dựng các cửa thông để đổ bê tông ở mỗi độ cao cách đều nhau 1.5m

+ Kiểm tra tim cột bằng máy kinh vĩ, độ thẳng đứng bằng dây dọi.+ Lắp cây chống và dây giằng thép để neo giữ cố định cột

+Để đảm bảo thi công được chính xác ta dùng dây rọi và máy kinh

vĩ để kiểm tra theo phương đứng và phương ngang.

Trang 24

CT đổ bê tông + Nghiệm thu cốp pha và cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 4453.

+ Kiểm tra độ sụt

+ Chiều cao đổ không quá 1.5m

+ Đổ bê tông bằng xe bơm bê tông, đổ bê tông dày 40cm thie tiến hành đầm dùi TCVN 4453

Đợt 5 ( TC Cột)Thực hiện hoàn toàn tương tự các công tác như đợt 4

Đợt 6 (TC Vai Cột, Dầm Sàn, Bản Sàn)

CT cốp pha + Cẩu các thành cốp pha đã được chế tạo sẵn và các thanh chống,

đỡ cốp pha lên sàn công tác

+ Tiến hành lắp ráp các thành coppha vào, Dựng thêm các cột chống để tạo điểm tựa cố định các thành coppha

+ Tiến hành lắp cốp pha đáy của dầm consol và tiến hành chống đỡ + Tiến hành rải các sà gồ 50x50 làm điểm tựa đóng coppha dầm và sàn

+ Thực hiện việc đóng coppha dầm và sàn

CT cốt thép + Cốt thép được gia công sẵn theo thiết kế, phân ra bó theo kích cỡ

+ Dùng cần cẩu vận chuyển các bó thép xuống cao trình công tác.+ Tiến hành lắp ặt như bản vẽ

+ Đặt con kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ

CT đổ bê tông + Nghiệm thu công tác cốt thép và cốp pha theo TCVN 4453

+ Độ sụt bê tông

+ Chiều cao đổ không quá 1.5 m

+ Đổ bê tông bằng xe bơm bê tông Đổ bê tông dày 40 cm rồi tiến hành đầm dùi (TCVN 4453:1995)

+ Đổ liên tục (toàn khối) dầm đỡ consol, dầm đỡ sàn và sàn

Đợt 7 (TC Cột, Vai Cột)

CT cốt thép + Cốt thép được gia công sẵn theo thiết kế, phân ra bó theo kích cỡ

+ Dùng cần cẩu vận chuyển các bó thép xuống cao trình công tác.+ Tiến hành lắp đặt như bản vẽ

+ Đặt con kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ

CT cốp pha +Xác định tim cột theo hai phương, vạch mặt cắt ngang cột trên mặt

sàn

+ Dựng lần lượt các mảng cốp pha, phải lắp đặt các gông và nêm

Trang 25

+ Lắp cây chống, neo giữ cố định cột

+ Để vị trí cột không bị xê dịch, ta dùng các ống chống xiên tỳ xuống nền

+ Để đảm bảo thi công được chính xác ta dùng dây rọi và máy kinh

vĩ để kiểm tra theo phương đứng và phương ngang

+ Do mặt bằng dọc theo chiều dài nhà nên ta bố trí dàn giáo dọc theo hàng cột cần thi công, còn những cột chống phải có giá đỡ đầu cột và chân cột để điều chỉnh chiều cao cột

CT đổ bê tông + Nghiệm thu công tác cốt thép và cốp pha theo TCVN 4453

+ Độ sụt bê tông

+ Chiều cao đổ không quá 1.5 m

+ Đổ bê tông bằng xe bơm bê tông Đổ bê tông dày 40 cm rồi tiến hành đầm dùi (TCVN 4453:1995)

Đợt 8 (TC Dầm Chữ L)

CT cốp pha + Cẩu các thành coppha đã được chế tạo sẵn và các thanh chống, đỡ

cốp pha lên sàn công tác

+ Tiến hành lắp ráp các thành cốp pha+ Tiến hành rải các xà gồ 50x50 làm điểm tựa đóng cốp pha dầm L

CT cốt thép + Cốt thép được gia công sẵn theo thiết kế, phân ra bó theo kích cỡ

+ Dùng cần cẩu vận chuyển các bó thép xuống cao trình công tác.+ Tiến hành lắp đặt như bản vẽ

+ Đặt con kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ

CT đổ bê tông + Nghiệm thu công tác cốt thép và cốp pha theo TCVN 4453

+ Độ sụt bê tông

+ Chiều cao đổ không quá 1.5 m

+ Đổ bê tông bằng xe bơm bê tông Đổ bê tông dày 40 cm rồi tiến hành đầm dùi (TCVN 4453:1995)

+ Nếu có mạch ngừng thì đổ cách cột 2 m

Đợt 9 (TC Cột)Làm hoàn toàn tương tự như thi công đợt 4

Đợt 10 (TC Dầm Mái)Tiến hành thi công như đợt 8

Ngày đăng: 31/07/2017, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w