Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải một cách hiệu quả tin cậy.Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quấc dân của mỗi đất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra được dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải một cách hiệu quả tin cậy.Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Nhìn về phương diện quốc gia, thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục
và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế quấc gia được phát triển liên tục và kịp với sự phát triển khoa học của nền công nghệ thế giới
Khi nhìn về phương diện sản suất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện mang hợp lý trong lỉnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiêu quả lượng điện năng sản xuất ra
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phả kiết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc
mở rộng và phát triển trong tương lai
Đặc biệt trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dần từ một nền kinh tế
mà trong đó nông nghiệp chiếm một tỉ lệ lớn sang phần công nghiệp, nơi máy móc dần dần thay thế sức lao động con người Để thực hiện một chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành nghề thì không thể tách rời khỏi việc nâng cấp và thiết kế hệ thống cung cấp điện để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng không ngừng về điện
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức được học tại bộ môn cung cấp điện em được nhận đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất gạch COSEVCO
Là một sinh viên ngành điện, thông qua việc thiết kế đồ án giúp em bước đầu có những kinh nghiệm về thiết kế hệ thống cung cấp điện trong thực tế
Trong thời gian làm đồ án vừa qua với sự cố gắng tận tình giúp đỡ của các thầy
cô giáo, những người đã đi trước có giàu kinh nghiệm Qua đây em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Đoài, người đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án này Song
do thời gian làm đồ án có hạn, kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em bảo vệ đồ án mình đạt kết quả tốt nhất.
Trang 2MỤC LỤC
Thông tin chung 4
A: MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Nội dung nghiên cứu 7
4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 7
5 Vị trí địa ký và vai trò kinh tế 7
B NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GẠCH COSEVCO 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 nhiệm vụ của phân xưởng 8
1.2.1 Nhóm phân xưởng nghiền 20 tấn 8
1.2.2 Nhóm phân xưởng sấy phun 9
1.2.3 Nhóm phân xưởng nghiền men 9
1.2.4 Nhóm phân xưởng máy ép 10
1.2.5 Nhóm phân xưởng gạch mộc 10
1.2.6 Nhóm phân xưởng lò nung 10
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GẠCH NHÀ MÁY GỐM SỨ COSEVCO 11
2.1 Số liệu phụ tải phân xưởng sản xuất gạch 11
2.2 Xác định phụ tải cho phân xưởng sản xuất gạch 12
2.2.1 Phân nhóm phụ tải 12
2.2.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 15
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GẠCH NHÀ MÁY COSEVCO 24
3.1 Đặt vấn đề 24
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật 26
Trang 33.3 Một số yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện 26
3.4 Phương án xây dựng 28
3.4.1 Tính chọn phương án xây dựng MBA 28
3.5 Tính chọn dây cáp dẩn điện 33
3.5.1 Các yêu cầu kỹ thuật chung 33
3.5.2 Tính toán chọn cáp cấp điện cho các nhóm thiết bị 34
3.5.3 Các bản vẽ bố trí cáp đi ngầm 35
3.6 Tính chọn aptomat cho các tủ tại nhóm thiết bị 37
C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39 Bảng phụ lục tính toán 1
Bảng phụ lục tính toán 2
Bảng phụ lục tính toán 3
Bảng phụ lục tính toán 4
Bảng phụ lục tính toán 5
Bảng phụ lục tính toán 6
Bảng phụ lục tính toán 7
Sơ đồ bố trí mặt bằng của phân xưởng sản xuất gạch
Sơ đồ nguyên lý cấp điện cho phân xưởng sản xuất gạch
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CỦA SINH VIÊN
Năm học: 2015 - 2016
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Thiết kế hệ thống cấp nguồn cho phân xưởng sản xuất
gạch nhà máy gốm sứ Cosevco
- Sinh viên thực hiện: Trần Minh Thuận
Ngành học: CĐCN Kỹ thuật Điện – Điện tử
Khoa: Khoa Kỹ thuật – Công nghệ
Lớp: cao đẳng điện - điện tử k55
- Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Đoài
2 Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu, đề xuất phương án cấp nguồn điện cho toàn bộ phân xưởng
sản xuất gạch trong nhà máy gạch theo hướng ngầm hóa hướng tới các tiêu chí
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể cảnh quan của nhà máy
+ Đảm bảo an toàn cấp điện
+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuât, quy trình, quy phạm hiện hành
3 Kết quả nghiên cứu:
Thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho các nhóm thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch Cosevco
Đề xuất phương án cấp nguồn mới cho toàn bộ phân xưởng sản xuất gạch bằng cách vẽ sơ đồ nguyên lý cấp nguồn từ tủ điện tổng tại các trạm biến áp đến các tủ điện phân phối tại phân xưởng sản xuất gạch
Tính toán lựa chọn dây dẫn cho từng khoảng cáp tới phân xưởng sản xuất gạch đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn cho hệ thống cấp nguồn
Bố trí phương án đi ngầm cáp trên bản vẽ mặt bằng tổng thể của phân xưởng sản xuất gạch
Trang 54 Tính mới và sáng tạo:
4.1 Tính mới:
Đề tài thuộc lĩnh vực kỹ thuật ứng dụng nên không có gì mới mà chủ yếu
áp dựng những kiến thức lý thuyết để đưa ra phương án thiết kế mang tính thiết thực cao và áp dụng được cho thực tế công trình
4.2 Tính sáng tạo:
Từ lý thuyết về cách tính toán chọn dây dẫn cho các tuyến cấp nguồn chúng em đã lập nên bảng tính cáp (Xem các phụ lục) có tính đơn giản và dễ thực hiện hơn khi tính toán chọn cáp cho các đoạn tuyến cấp nguồn từ TBA đến các tủ điện của phân xưởng sản xuất gạch
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Đề tài đóng góp một tài liệu quan trọng cho các sinh viên ngành kỹ thuật Điện – điện tử làm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập
- Đề tài có khả năng ứng dụng lắp đặt cho hệ thống cấp nguồn của nhà
máy
Đồng Hới, tháng 4 năm 2016
Sinh viên chịu trách nhiệm chính Trần Minh Thuận
ThS Nguyễn Văn Đoài
Trang 6A: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhà máy gạch cosevco đang tiến hành từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm đáp ứng kịp thời trong công tác phát triển nhà máy Nhằm tạo sự hài hoà với kiến trúc cảnh quan của toàn bộ công trình góp phần không nhỏ trong quá trình xây dựng nhà máy ngày càng đẹp hơn, hiện đại hơn
Phân xưởng sản xuất gạch của nhà máy được cấp nguồn điện từ một trạm biến áp hiện có của nhà máy Tuy nhiên do đầu tư rời rạc nên hệ thống cấp nguồn này chủ yếu là dây cáp treo trên các cột BTLT hoặc tường các tòa nhà để cấp nguồn điện đến các tủ điện tổng của phân xưởng sản xuất gạch Một số khu chức năng đã được đầu tư khá lâu nên hiện nay hệ thống cáp đã xuống cấp, một
số khu tuy mới nhưng hệ thống cáp đi không có quy hoạch, rất lộn xộn mất an toàn cũng như mỹ quan của phân xưởng sản xuất gạch
Là những sinh viên chuyên ngành kỹ thuật điện, với những kiến thức đã được học, chúng em mong muốn được tham gia nghiên cứu và đề xuất một phương án cấp nguồn điện cho phân xưởng sản xuất gạch của nhà máy nhằm khắc phục những bất cập của hệ thống nguồn hiện tại như đã nêu trên
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Quảng bình, được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kỹ thuật - công nghệ và thầy giáo Nguyễn Văn
Đoài, em đã chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống cấp nguồn cho phân xưởng sản xuất gạch nhà máy gốm sứ Cosevco”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, đề xuất phương án cấp nguồn điện cho toàn bộ các nhóm
thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch theo hướng ngầm hóa hướng tới các tiêu
chí
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể cảnh quan của nhà máy
+ Đảm bảo an toàn cấp điện
+ Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm hiện hành
Trang 73 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, thu thập số liệu về hệ thống cấp nguồn điện hiện tại cho các nhóm thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch
- Nghiên cứu đề xuất phương án cấp nguồn mới cho toàn bộ các nhóm phân xưởng bằng cách vẽ sơ đồ nguyên lý cấp nguồn từ tủ điện tổng tại các Trạm biến áp đến các tủ điện phân phối tại các nhóm phân xưởng
- Tính toán lựa chọn dây dẫn cho từng khoảng cáp tới phân xưởng sản xuất gạch đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn cho hệ thống cấp nguồn
- Bố trí phương án đi ngầm cáp trên bản vẽ mặt bằng tổng thể của phân xưởng sản xuất gạch nhà máy gốm sứ Cosevco
4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống cấp nguồn điện cho phân xưởng sản xuất gạch
- Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống cấp nguồn điện từ tủ điện tổng tại các trạm biến áp đến các tủ
điện phân phối tại các nhóm phân xưởng
- Phương pháp nghiên cứu:
Thực trạng – Lý thuyết => Giải pháp
5 Vị trí địa lý và vai trò kinh tế
Xưởng sản xuất gạch cosevco là một trong những khâu quan trọng trong nhà máy công nghiệp, là mắt xích quan trọng để tạo nên một sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh Loại phân xưởng chuyên môn hóa một loại sản phẩm nó phát huy được mặt mạnh của mình, đóng góp vào sự thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung của nước nhà
Trang 8B NỘI DUNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
GẠCH COSEVCO
1.1 Giới thiệu chung
Trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa thì sản xuất công nghiệp càng được chú trọng hơn bao giờ hết, được đầu tư trang bị các máy móc hiện đại có khả năng tự động hóa cao để không bị lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy phân xưởng sản xuất gạch đòi hỏi phải có nguồn điện cung
1.2 nhiệm vụ của phân xưởng
1.2.1 Nhóm phân xưởng nghiền 20 tấn
- Sau khi hũ nghiền đã nạp đủ, công nhân vận hành kiểm tra lần cuối rồi khởi động máy Thời gian nghiền do phòng Công nghệ - Chất lượng quy định
Trang 9- Sau khi kết thúc quá trình, kiểm tra đạt tiêu chuẩn thì tiến hành xả liệu vào bể chứa hồ Nếu không đạt thì tiến hành xử lý theo yêu cầu của phòng Công nghệ - Chất lượng
- Cán bộ phòng Công Nghệ - Chất Lượng phải có trách nhiệm kiểm tra về: + Mức bi
+ Tỷ trọng
+ Độ nhớt
+ Độ sót sang
+ Ra các chỉ định kỹ thuật cần thiết
1.2.2 Nhóm phân xưởng sấy phun
Các bước tiến hành sấy phun phải được tuân thủ đúng theo quy định (hướng dẫn vận hành thiết bị HD/01 - 02 - NM)
+ Bơm hồ lên tháp sấy
+ Lắp số lượng cần phun, điều chỉnh áp suất bơm để bột đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Các thông số kỹ thuật phải đạt:
* - Cán bộ phòng Công Nghệ- Chất Lượng có trách nhiệm kiểm tra các thông số kỹ thuật:
Trang 10Công nhân vận hành:
+ Nạp nguyên vật liệu vào hũ nghiền theo đơn phối liệu men được cấp
+ Đóng nắp, kiểm tra và khởi động
+ Nghiền đủ thời gian theo yêu cầu của phòng Công Nghệ- Chất Lượng + Lấy mẫu chuyển lên phòng Công Nghệ- Chất Lượng để kiểm tra các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn công nghệ, nếu đạt yêu cầu thì xả và bơm lên tank chứa, nếu không đạt báo phòng Công Nghệ- Chất Lượng xử lý
+ Quá trình nghiền được ghi vào sổ theo dõi nghiền men BM/01 - 32 - NM
1.2.4 Nhóm phân xưởng máy ép
Trước khi vận hành máy ép công nhân vận hành phải kiểm tra thiết bị hoạt động bình thường không (theo hướng dẫn vận hành HD/01 - 03 - NM)
+ Điểu chỉnh máy về thông số: Nhịp ép, lực ép, thời gian thoát khí, tốc độ bàn lùa
+ Kiểm tra cảm quan bán thành phẩm sau ép:
- Sản phẩm ra được công nhân vận hành kiểm tra bằng mắt: không nứt vỡ, sứt góc, mẻ cạnh, không phân lớp, kiểm tra độ dày sau ép
+ Trong quá trình vận hành cần kiểm tra độ ẩm bột, xi lô ép, tỷ lệ trộn (nếu có)…
+ Kết hợp cùng trưởng ca bộ phận gạch mộc để điều chỉnh nhiệt độ lò sấy năm cho phù hợp với yêu cầu công nghệ
+ Tất cả quá trình làm việc ghi chép số liệu vào phiếu sản xuất BM/01 - 21
- NM
1.2.5 Nhóm phân xưởng gạch mộc
- Khi gạch được ép cứng, sản phẩm được vận chuyển qua các con lăn giàn
sấy sản phẩm được sấy qua bằng nhiệt độ trong lò 1500
C rồi qua giàn tráng men Nơi đó có các lưởi lụa có thể làm sắc cạnh để tiếp tục qua xưởng in Tại đó
có các nhân viên trực sẳn ở đó
1.2.6 Nhóm phân xưởng lò nung
- Có nhiệm vụ sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị máy móc cơ điện của nhà máy, phân xưởng phụ trang bị nhiều máy móc vạn năng có độ chính xác cao nhằm đáp ứng yêu cầu sửa chữa phức tạp của nhà máy mất điện sẻ gây lảng phí
lao động
Trang 11CHƯƠNG II:
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT GẠCH NHÀ
MÁY GỐM SỨ COSEVCO
2.1 Số liệu phụ tải phân xưởng sản xuất gạch
Trang 12+ Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp, như vậy có thể tiết kiệm được muốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng
+ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm, trong phân xưởng và toàn nhà máy Số
Trang 13thiết bị trong một nhóm cũng không quá nhiều bởi số đầu ra của các chủ động lực thường (8
- Tuy nhiên rất khó thỏa mãn cả tất cả các nguyên tắc trên Do vậy người thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn ra phương án tối ưu phù hợp nhất trong các phương án có thể
Dựa vào quy tắc phân nhóm điện ở trên và căn cứ vào vị trí công suất của các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng Trong đồ án này với phân xưởng sản xuất gạch ta đã biết vị trí công suất và chế độ làm việc của từng thiết
bị trong phân xưởng, nên khi tính toán động lực của phân xưởng có thể sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại
- Căn cứ vào vị trí công suất của các máy cơ khí trên mặt bằng phân xưởng
ta chia ra làm 6 nhóm thiết bị phụ tải như sau:
Bảng 2.2 Phân nhóm các thiết bị trong phân xưởng sản xuất gạch
Tt Tên thiết bị Kí hiệu Số lượng Công suất
p dm (kw) Cosφ Nhóm 1
Trang 152.2.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình (cụ thể là nhà máy ta đang thiết kế) thì nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế là phải xác định được nhu cầu điện của phụ tải công trình đó (hay là công suất đặt của nhà máy )
Tùy theo quy mô của công trình (hay của nhà máy) mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến các khả năng phát triển trong tương lai Cụ thể là muốn xác định phụ tải điện cho một xí nghiệp nhà máy thì chủ yếu dựa vào các máy móc thực tế đặt trong các phân xưởng và xét tới khả năng phát triển của nhà máy trong tương lai Đối với xí nghiệp nhà máy có công nghiệp thì chủ yếu là tương lai gần Còn đối với công trình có quy mô lớn như thành phố khu dân cư thì phụ tải phải kể đến tương lai xa, như vậy việc xác định nhu cầu điện là giá bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn đối với các xí nghiệp nhà máy công nghiệp còn dự báo phụ tải dài hạn đối với thành phố khu vực nhưng ở đây ta chỉ xét đến dự báo phụ tải ngắn hạn vì nó liên quan trực tiếp đến công việc thiết kế cung cấp điện nhà máy
Trang 16Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khi công trình đi vào sử dụng, phụ tải này thường được gọi là phụ tải tính toán, người thiết kế cần phải biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện như: máy biến áp, dây dẩn, các thiết bị đóng cắt bảo vệ để tính các tổn thất điện áp, tổn thất công suất, để lựa chọn các thiết bị bù Chính vì vậy, phụ tải tính toán là một
số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất và số lượng các thiết bị điện, chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ của mỗi nhà máy xí nghiệp, trình độ vận hành của công nhân, vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng lại rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì
sẽ làm tuổi thọ của các thiết bị điện có khả năng dẫn đến cháy nổ rất nguy hiểm, nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn
sẽ quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí và không có tính kinh tế
Do tính chất quan trọng như vậy nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và
có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện
Nhưng vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên
và sự biến động theo thời gian nên thực tế chưa có phương pháp nào tính toán chính xác và tiện lợi phụ tải điện Nhưng hiện nay đang áp dụng một số phương pháp sau để xác định phụ tải tính toán
a - Phương pháp phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Trang 17Pđi, Pđmi: công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)
Ptt, Qtt, Stt: công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị (kW, kVAR, kVA)
n: số thiết bị trong nhóm
Knc: hệ số nhu cầu của nhóm tiêu thụ đặc trưng ta trong sổ tay tra cứu
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản thuận tiện nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác bởi hệ số nhu cầu tra sổ tay là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm
b - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn
vị diện tích sản xuất
Công thức tính: Ptt=Po.F
Trong đó : Po: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (W/m2
) Giá trị Po được tra trong các sổ tay
F : đơn vị diện tích sản xuất (m2
) Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều trên diện tích sản xuất nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ thiết
M: số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm
W0: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất (giờ)
Phương pháp này được dùng để tính toán cho thiết bị điện có đồ thị phụ tải
ít biến đổi như: quạt gió, máy nén khí, bình điện phân
Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tại trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác
Trang 18d - Phương pháp tính phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại :
n: số thiết bị điện trong nhóm
Pđmi: công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm
Kmax: hệ số cực đại tra trong số tay theo quan hệ
Kmax= f (nhq,Ksd)
nhq: số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế (gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau) Công thức để tính nhq nhƣ sau :
1
2 1
Trang 19nhq =
max
2
Khi m<3 và Ksd thì nhq có thể xác định theo công thức sau :
Tính n1 - số thiết bị có công suất 0,5 Pđm max
Tính P1 - tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :
Trang 20n: số thiết bị tiêu thụ tiền thực tế trong nhóm
Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu thụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức:
1
.
Trong đó: Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau:
Kt = 0.9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Kt = 0.75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn gặp lại
e - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ
Ptb: công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát
A : điện năng tiêu thụ của một nhóm tiêu thụ trong khoảng thời gian T
f - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương
Công thức tính Ptt= Ptb
Trong đó:
: hệ số tán xạ
độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
Phương pháp này được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy tuy nhiên phương pháp này ít được dùng