Trong khi số học liên quan tới những con số cụ thể,[1]đại số giới thiệu những con số không có giá trị cố định, được gọi là các biến số.[2]Việc sử dụng biến số đòi hỏi phải sử dụng ký hiệ
Trang 1Dãy số thực là một danh sách (hữu hạn hoặc
vô hạn)
Trang 2Mục lục
1.1 Định nghĩa 1
1.2 Ý nghĩa thực tế 1
1.3 Biên của dãy 1
1.4 Dãy số thực đơn điệu 1
1.4.1 Định nghĩa 1
1.4.2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm 1
1.5 Dãy số thực bị chặn 2
1.6 Giới hạn của một dãy số thực 2
1.6.1 Các định lý cơ bản 2
1.6.2 Tính chất 2
1.6.3 Một số giới hạn cơ bản 2
1.7 Vô cùng bé, vô cùng lớn 2
1.8 Xem thêm 3
1.9 am khảo 3
1.10 Liên kết ngoài 3
2 Đại số sơ cấp 4 2.1 Ký hiệu đại số 4
2.2 Các khái niệm 5
2.2.1 Biến số 5
2.2.2 Đánh giá biểu thức 5
2.2.3 Phương trình 5
2.2.4 Tính chất của đẳng thức 6
2.2.5 Tính chất của bất đẳng thức 6
2.3 Giải các phương trình đại số 6
2.3.1 Phương trình tuyến tính với một biến số 6
2.3.2 Phương trình tuyến tính với hai biến số 6
2.3.3 Phương trình bậc hai 6
2.3.4 Phương trình số mũ và phương trình lôgarit 7
2.3.5 Phương trình căn thức 8
2.3.6 Hệ phương trình tuyến tính 8
2.3.7 Các dạng hệ phương trình tuyến tính khác 9
i
Trang 3ii MỤC LỤC
2.3.8 Mối quan hệ giữa tính giải được và tính bội của hệ phương trình 9
2.4 Chú thích 10
2.5 Đọc thêm 11
2.6 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 12
2.6.1 Văn bản 12
2.6.2 Hình ảnh 12
2.6.3 Giấy phép nội dung 12
Trang 4Chương 1
Dãy số thực
Dãy số thực là một danh sách (hữu hạn hoặc vô hạn)
liệt kê các số thực theo một thứ tự nào đó
1.1 Định nghĩa
eo quan điểm của lý thuyết tập hợp dãy số là một
ánh xạ a: N → R , trong đó N là tập hợp số tự nhiên,
hoặc tập con của tập số tự nhiên nhỏ hơn / lớn hơn một
số tự nhiên m nào đó Khi đó thay cho a(n) ta dùng ký
hiệu a
a = a(n)
Nếu X là hữu hạn ta có dãy hữu hạn:
a,…, a
Ngược lại nó được xem là vô hạn
a0, a1,…, a,…
Đôi khi, dãy hữu hạn cũng có thể được xem là vô hạn
với các phần tử từ thứ m trở đi là bằng nhau.
Khi bắt đầu từ phần tử a n0dãy thường được ký hiệu:
(x n)n ≥n0 với x là phần tử thứ n.
Người ta thường xét hơn các dãy bắt đầu từ phần tử a1
(x n)n ≥1 với x là phần tử thứ n
Sau đây sẽ chủ yếu đề cập đến các dãy số thực vô
hạn Nhiều định nghĩa và kết quả dưới đây có thể mở
rộng cho dãy các phần tử trongkhông gian metrichoặc
không gian topo
1.2 Ý nghĩa thực tế
Trong nhiều bài toán, dãy số có thể được tạo dựng qua
quá trình thu thập dữ liệu Các dữ liệu thu thập có thể
gồm nhiều số từ x1, x2,…x.Tập hợpcác số này có thứ
tự, nghĩa là có số đầu tiên (x1), số thứ 2 (x2) và các số tiếp theo
1.3 Biên của dãy
Cho dãy (x n)n ≥1 Tập hợp các giá trị của dãy:
(x1, x2, x3, · · · ) = (xn ; n = 1, 2, 3, · · · )
được gọi là biên của dãy đó.
Biên này không có thứ tự Ví dụ, cho dãy (−1) n
n ≥1 ,
có biên là {−1,1} Nó có 2 phần tử thay đổi là 1 và −1.
1.4 Dãy số thực đơn điệu
1.4.1 Định nghĩa
Cho dãy số thực (x n)n ≥1 với x là cácsố thực Nó là
• Không tăngkhi và chỉ khixn ≥ xn+1với mọi
n ≥ 1
• Không giảmkhi và chỉ khix n ≤ xn+1 với mọi
n ≥ 1
Nếu dãy có được một trong hai tính chất này, ta gọi dãy
đó là dãy đơn điệu.
Ví dụ, với dãy (2n)n ≥1, ta có 2n+1= 2n 2 Do 2 > 1
nên 1.2 n < 2.2 n , hay 2n < 2 n+1 Suy ra (2n)n ≥1là dãy tăng
1.4.2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm
Một cách để xác định một dãy có đơn điệu hay không
là dựa vào đạo hàm củahàm sốtương ứng
Ví dụ như cho dãy(
ln(n) n
)
n ≥1 Xét hàm số:
f (x) = ln(x) x với x ≥ 1
1
Trang 52 CHƯƠNG 1 DÃY SỐ THỰC
Lấyđạo hàmcủa nó, ta thu được:
f ′ (x) = ln′ (x)x − (x) ′ ln(x)
x2 Đạo hàm này nhỏ hơnkhôngkhi x >e Điều này xảy
ra với mọi n > 2, nên dãy(
ln(n) n
)
n ≥3là dãy giảm
1.5 Dãy số thực bị chặn
Dãy (x n)n ≥1bị ặn trênkhi và chỉ khitồn tại T ở đó
x n ≤ T , với mọi n ≥ 1 Số T được gọi là giá trị chặn
trên.
Ngược lại, dãy (x n)n ≥1bị ặn dưới khi và chỉ khi tồn
tại D ở đó x n ≥ D , với mọi n ≥ 1 Số D được gọi là
giá trị chặn dưới.
Nếu một dãy có cả hai tính chất trên thì dãy đó được
gọi là dãy bị chặn.
Ví dụ, dãy (3n)n ≥1bị chặn dưới bởi 3 vì nó luôn có giá
trị dương lớn hơn hoặc bằng 3
1.6 Giới hạn của một dãy số thực
Khái niệm giới hạn của dãy số bắt nguồn từ việc khảo
sát một số dãy số thực, có thể tiến “rất gần” một số nào
đó Chẳng hạn, xét dãy số thực:
2,32,43, , n+1 n ,
hay
2, 1 +1
2, 1 +1
3, , 1 + 1
n ,
Khi cho n tăng lên vô hạn thì phân số 1
n trở nên nhỏ tuỳ ý, do đó số hạng thứ n của dãy 1 + 1
n có thể tiến gần đến 1 với khoảng cách nhỏ tuỳ ý Người ta diễn đạt
điều đó bằng định nghĩa sau
Đinh nghĩa
Cho dãy số thực (x) và một số thực x Khi đó nếu:
∀ ϵ > 0, ∃ n0∈ N , ∀ n > n0,|xn − x| <
ϵ
thì x được gọi là giới hạn của dãy (x) Khi đó ta cũng
nói dãy (x) hội tụ
Giới hạn của dãy thường được ký hiệu:
lim
n →∞ x n = x
Hoặc
lim x n = x (khi n → ∞)
1.6.1 Các định lý cơ bản
1 Nếu dãy (x n)có giới hạn hữu hạn thì nó bị chặn
2 Dãy hội tụ chỉ có một giới hạn
3 Nếu limn →∞ x n = a,limn →∞ y n = b và x n ≤
yn, ∀n ∈ N thì a ≤ b
4 Nếu limn →∞ x n = limn →∞ y n = a và x n ≤
z n ≤ yn , ∀n ∈ N thì limn →∞ z n = a
5 Dãyđơn điệutăng (giảm) hội tụ khi và chỉ khi nó
bị chặn trên (dưới)
1.6.2 Tính chất
Nếu các dãy (x) và (y) hội tụ và limn →∞ xn = L1and limn →∞ yn = L2 thì
lim
n →∞ (x n + y n ) = L1+ L2
lim
n →∞ (x n y n ) = L1L2
và (nếu L2khác0)
lim
n →∞ (x n /y n ) = L1/L2
1.6.3 Một số giới hạn cơ bản
lim
n →∞
1
n p = 0if p > 0
lim
n →∞ a
n= 0if|a| < 1
lim
n →∞ n
1
lim
n →∞ a
1
n = 1if a > 0
1.7 Vô cùng bé, vô cùng lớn
• Nếu một dãy số có giới hạn là 0 thì nó được gọi là
một vô cùng bé
• Nếu: ∀ M > 0, ∃ n0 ∈ N , ∀ n > n0,|xn| >
M ; thì dãy x nđược gọi là vô cùng lớn Khi đó ta cũng viết:
lim
n →∞ x n=∞
Trang 61.10 LIÊN KẾT NGOÀI 3
1.8 Xem thêm
• Dãy Farey
• Dãy ue-Morse
• Dãy Fibonacci
• Cấp số cộng
• Cấp số nhân
• Dãy (toán học)
1.9 Tham khảo
1.10 Liên kết ngoài
(bằngtiếng Anh)
• e On-Line Encyclopedia of Integer Sequences
Trang 7Chương 2
Đại số sơ cấp
3 2
1
−3
−2
−1
y = x2−x−2
x y
Đồ thị phẳng ( đường cong parabol màu đỏ) của phương trình
đại số y = x2− x − 2
Đại số sơ cấp bao gồm những khái niệm cơ bản củađại
số, một phân nhánh củatoán học Đại số sơ cấp thường
được dạy ở cấptrung học cơ sởvà được xây dựng dựa
trên những hiểu biết vềsố học Trong khi số học liên
quan tới những con số cụ thể,[1]đại số giới thiệu những
con số không có giá trị cố định, được gọi là các biến
số.[2]Việc sử dụng biến số đòi hỏi phải sử dụng ký hiệu
đại số và hiểu các quy tắc chung của các phép tính được
sử dụng trong số học Khác vớiđại số trừu tượng, đại
số sơ cấp không quan tâm tớicấu trúc đại sốngoàisố
thựcvàsố phức
Việc sử dụng các biến số để biểu hiện các con số cho
phép biểu diễn chính xác mối quan hệ chung giữa
những con số, do đó giúp giải quyết bài toán rộng hơn
Phần lớn các kết quả định lượng trong khoa học và toán
học thường được biểu diễn dưới dạngphương trìnhđại
số
2.1 Ký hiệu đại số
Ký hiệu đại số miêu tả cách đại số được biểu hiện Nó
tuân theo một vài quy tắc và quy ước nhất định, và có
những thuật ngữ riêng Ví dụ, biểu thức 3x2− 2xy + c
có những thành tố sau:
1: số
mũ, 2: hệ số, 3: số hạng, 4: toán tử, 5: hằng số, x, y :
các biến số
Một hệ số là một giá trị số nhân với biến số (toán tử được bỏ qua), số hạng là một hạng thức, một nhóm các
hệ số,biến số,hằng sốvà số mũđược phân tách với những số hạng khác bằng các dấu cộng và trừ.[3] Các biến số và hằng số thường được biểu diễn bằng các chữ cái eo quy ước, các chữ cái ở đầu của bảng chữ cái (ví
dụ a, b, c ) thường dùng để biểu diễn cáchằng sốvà các
chữ cái ở cuối bảng chữ cái (ví dụ x, y and z ) thường
được dùng để biểu diễn cácbiến số.[4] Chúng thường được viết bằng chữ nghiêng.[5]
Các phép tính đại số hoạt động giống các phép tính trongsố học,[6] ví dụ như cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa[7]và được áp dụng cho các biến số và số hạng đại
số Biểu tượng thể hiện phép nhân thường được bỏ qua,
và được ngầm hiểu khi không có khoảng trống giữa hai biến số và số hạng, hoặc khi một số hạng được sử dụng
Ví dụ, 3× x2được viết thành 3x2, và 2× x × y có thể
được viết thành 2xy [8]
ường các số hạng với số mũ cao nhất được viết về
bên trái, ví dụ, x2sẽ được viết về bên trái của x Khi
một số hạng là một, số một thường được bỏ qua (ví dụ
1x2được viết thành x2 ).[9] Cũng như vậy, khi số mũ
là một (ví dụ 3x1được viết thành 3x ).[10] Khi số mũ
là không, kết quả luôn là 1 (ví dụ x0luôn được viết lại thành 1).[11]Tuy nhiên 00, là một số không xác định, không được xuất hiện trong biểu thức, và cần phải chú
ý khi rút gọn các biểu thức trong đó các biến số xuất xuất hiện dưới dạng số mũ
4
Trang 82.2 CÁC KHÁI NIỆM 5
2.2 Các khái niệm
2.2.1 Biến số
Đại số sơ cấp xây dựng và mở rộng số học[12]bằng cách
giới thiệu các chữ cái được gọi là biến số để thể hiện
những số chung (không xác định) Điều này đem lại
một vài lợi ích:
1 Biến số đại diện o những số ưa biết giá trị.
Ví dụ, nếu nhiệt độ ngày hôm nay, T, là 20 độ cao
hơn nhiệt độ ngày hôm qua, Y, thì bài toán có thể
được biểu diễn dưới dạng toán học là T = Y + 20
.[13]
1 Biến số o phép ta biểu diễn những bài toán
ung, [14] mà không cần phải cụ thể hóa giá trị
của những con số có liên quan.Ví dụ, người ta có
thể nêu cụ thể 5 phút bằng với 60× 5 = 300 giây.
Một cách mô tả chung hơn bằng đại số có thể miêu
tả số giây, s = 60 × m , trong đó m là số phút.
1 Biến số o phép miêu tả những mối quan hệ
toán học giữa những con số có thể dao động.[15]
Ví dụ, mối quan hệ giữa chu vi, c, và đường kính,
d, của một đường tròn có thể được biểu diễn là
π = c/d
1 Biến số o phép mô tả một vài tính ất của
toán học Ví dụ, một tính chất cơ bản của phép
cộng là tínhgiao hoán, trong đó nêu rõ rằng trật
tự của các số được cộng không quan trọng Tính
giao hoán có thể được thể hiện dưới dạng đại số là
(a + b) = (b + a).[16]
2.2.2 Đánh giá biểu thức
Những biểu thức đại số có thể được đánh giá và rút gọn,
dựa trên những tính chất cơ bản của các phép tính số
học (cộng,trừ,nhân,chiavàlũy thừa) Ví dụ,
• Các số hạng cộng có thể được rút gọn bằng cách
sử dụng hệ số Ví dụ, x + x + x có thể được rút
gọn thành 3x (trong đó 3 là hệ số)
• Các số hạng nhân có thể được rút gọn bằng cách
sử dụng số mũ Ví dụ, x × x × x có thể được biểu
diễn là x3
• Cũng giống như các số hạng được cộng với
nhau,[17] ví dụ, 2x2 + 3ab − x2 + abđược viết
thành x2+ 4ab , bởi các số hạng x2được cộng lại
với nhau, các số hạng ab cũng được cộng lại với
nhau
• Các số trong ngặc có thể được nhân với số bên
ngoài bằng cách sử dụng tính phân phối Ví dụ,
x(2x+3) có thể được viết thành (x ×2x)+(x×3)
, và có thể được viết thành 2x2+ 3x
• Các biểu thức có thể đưa các nhân tử ra ngoài Ví
dụ, 6x5+ 3x2, chia cả hai số hạng với 3x2ta có
thể viết thành 3x2(2x3+ 1)
2.2.3 Phương trình
Hình động mô tả Định lý Pythago đối với tam giác vuông, trong
đó thể hiện mối quan hệ đại số giữa cạnh huyền, và hai cạnh còn lại của một tam giác.
Một phương trình mô tả hai biểu thức là bằng nhau bằng cách sử dụng biểu tượng của đẳng thức, = (dấu bằng).[18]Một trong những phương trình nổi tiếng nhất
mô tả định luật Pytago liên quan đến chiều dài các cạnh của mộttam giác vuông.[19]
c2= a2+ b2 Phương trình này thể hiện rằng c2, đại diện cho bình phương cạnh huyền (cạnh đối diện góc vuông), bằng tổng (phép cộng) bình phương hai cạnh còn lại, được
đại diện bằng các chữ cái a và b
Phương trình là một sự xác nhận rằng hai biểu thức có cùng giá trị và bằng nhau Một vài phương trình đúng với tất cả các giá trị của các biến số liên quan (ví dụ
a + b = b + a); những phương trình như vậy được gọi làđồng nhất thức Những phương trình điều kiện đúng với một số giá trị của các biến số liên quan (ví dụ
x2− 1 = 8 chỉ đúng khi x = 3 hoặc x = −3 ) Những
giá trị của các biến làm cho phương trình đó đúng chính
là nghiệm của phương trình và có thể tìm thấy thông quagiải phương trình
Một dạng phương trình khác gọi làbất đẳng thức Các bất đẳng thức được dùng để chỉ ra rằng một vế của phương trình lớn, hoặc nhỏ hơn, vế còn lại Các biểu
Trang 96 CHƯƠNG 2 ĐẠI SỐ SƠ CẤP
tượng được sử dụng cho bất đẳng thức là: a > b , trong
đó > có nghĩa là 'lớn hơn', và a < b trong đó < có
nghĩa là 'nhỏ hơn' Cũng giống như phương trình đẳng
thức tiêu chuẩn, các số của bất đẳng thức có thể được
cộng, trừ, nhân, chia Trường hợp ngoại lệ duy nhất là
khi nhân và chia với một số âm, dấu bất đẳng thức phải
được đổi ngược lại
2.2.4 Tính chất của đẳng thức
eo định nghĩa, đẳng thức tuân thủ theo một số "quan
hệ tương đương", bao gồm (a) phản xạ (ví dụ b = b ),
đối xứng (ví dụ nếu a = b thì b = a ), và bắc cầu (ví dụ
nếu a = b và b = c thì a = c )[20]trong đó:
• Nếu a = b và c = d thì a + c = b + d và ac = bd ;
• Nếu a = b thì a + c = b + c ;
• Nêu hai ký hiệu là bằng nhau thì một bên có thể
thay thế cho bên còn lại
2.2.5 Tính chất của bất đẳng thức
Mối quan hệ 'nhỏ hơn' < và 'lớn hơn' > có tính chất
bắc cầu:[21]
• Nếu a < b và b < c thì a < c ;
• Nếu a < b và c < d thì a + c < b + d ;
• Nếu a < b và c > 0 thì ac < bc ;
• Nếu a < b và c < 0 thì bc < ac
Chú ý rằng bằng cách nghịch đảo phương trình, chúng
ta có thể đảo dấu < và > ,[22], ví dụ
• a < b tương đương với b > a
2.3 Giải các phương trình đại số
Phần dưới đây sẽ trình bày các ví dụ về vài phương
trình đại số thường gặp
2.3.1 Phương trình tuyến tính với một
biến số
Phương trình tuyến tính được gọi như vậy, bởi khi
chúng được vẽ đồ thị, chúng sẽ thể hiện một đường
thẳng (tuyến tính có nghĩa là đường thẳng) Phương
trình đơn giản nhất là phương trình có một biến số
Chúng chỉ có các hằng số và một biến số duy nhất mà
không có số mũ Ví dụ, xem xét:
Bài toán: Nếu bạn tăng gấp đôi tuổi con trai tôi và cộng
thêm 4, kết quả sẽ là 12 Vậy con trai tôi bao nhiêu tuổi?
Phương trình tương đương: 2x + 4 = 12 , trong đó x là
số tuổi của con trai tôi
Để giải dạng phương trình này, ta sử dụng kỹ thuật cộng, trừ, nhân, chia cả hai vế của phương trình với cùng một số nhằm tách ly biến số sang một bên của phương trình Một khi biến số đã được tách biệt, vế còn lại của phương trình chính là giá trị của biến số.[23]
Nghiệm của phương trình này là như sau:
Dạng thức chung của phương trình tuyến tính với một
biến số, có thể được viết là: ax + b = c Cũng theo quy trình như vậy (trừ cho cả hai vế cho b
và chia cho a ) đáp số của phương trình là x = c −b
a
2.3.2 Phương trình tuyến tính với hai biến
số
Một phương trình tuyến tính với hai biến số có nhiều (vô số) nghiệm Ví dụ:
Bài toán: Tôi nhiều hơn con tôi 22 tuổi Vậy chúng tôi bao nhiêu tuổi?
Phương trình tương đương: y = x + 22 trong đó y là tuổi của tôi và x là tuổi của con trai tôi.
Một mình phương trình này không đủ để giải bài toán Nếu ta biết tuổi của người con trai, thì phương trình sẽ không phải là phương trình có hai biến chưa biết giá trị nữa, và bài toán trở thành phương trình tuyến tính với một biến số
Để giải phương trình tuyến tính hai biến số đòi hỏi phải
có hai phương trình liên quan đến nhau Ví dụ, nếu bài toán cũng cho biết rằng:
Giờ ta có hai phương trình tuyến tính, mỗi phương trình có hai biến chưa biết, nó cho phép ta tạo ra một phương trình tuyến tính với một biến, bằng cách trừ một phương trình cho phương trình còn lại (gọi là phương pháp khử):[24]
Nói cách khác, con trai tôi 12 tuổi, và tôi già hơn con trai tôi 22 tuổi Vậy tuổi của tôi là 34 Trong 10 năm, con trai tôi sẽ là 22 tuổi và tuổi tôi sẽ gấp đôi tuổi con trai, là 44 tuổi
2.3.3 Phương trình bậc hai
Phương trình bậc hai là phương trình có một số hạng
với số mũ là 2, ví dụ, x2,[25]và không có số hạng nào với số mũ cao hơn Nhìn chung, phương trình bậc hai có
thể biểu diễn dưới dạng ax2+bx+c = 0,[26]trong đó a
khác không (nếu a bằng không thì đây là phương trình tuyến tính chứ không còn là bậc hai) Bởi vậy phương
trình bậc hai phải chứa số hạng ax2, số hạng được biết
đến là số hạng bậc hai Do a ̸= 0 , chúng ta có thể
chia cho a và sắp đặt lại phương trình thành dạng tiêu
chuẩn
Trang 102.3 GIẢI CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ 7
x2+ px + q = 0
Trong đó p = b/a và q = c/a Giải phương trình này,
bằng một quá trình gọi làphần bù bình phương, sẽ dẫn
đến công thức bậc hai
x = −b ± √ b2− 4ac
Trong đó, dấu "±" biểu thị rằng cả
x = −b + √ b2− 4ac
2a và x = −b − √ b2− 4ac
2a
là nghiệm của phương trình bậc hai
Phương trình bậc hai có thể giải bằng cách sử dụng
phân tích nhân tử Một ví dụ của phân tích nhân tử:
x2+ 3x − 10 = 0.
Cũng tương đương với:
(x + 5)(x − 2) = 0.
Phương trình này tuân thủ theo đúng tính chất tích
của không với cả x = 2 hoặc x = −5 là nghiệm của
phương trình, bởi rõ ràng một trong hai nhân tử phải
bằng không Tất cả các phương trình bậc hai đều có hai
nghiệm trong hệsố phức, nhưng không cần có nghiệm
nào trong hệsố thực Ví dụ,
x2+ 1 = 0
không có nghiệm số thực nào bởi không có số nào bình
phương lại bằng −1
2.3.4 Phương trình số mũ và phương trình
lôgarit
Phương trình số mũ là phương trình có dạng a x = b
với a > 0 ,[27]nghiệm của phương trình là
X =loga b = ln b
ln a
khi b > 0 Các kỹ thuật trong đại số sơ cấp được sử
dụng để viết lại phương trình đã cho ở trên trước khi đi
đến đáp số Ví dụ nếu
3· 2 x −1+ 1 = 10
Đồ thị của hàm logarit cơ số 2 cắt trục x (trục hoành) tại 1 và đi qua các điểm có tọa độ (2, 1), (4, 2), và (8, 3) Ví dụ, log2(8) =
3, bởi vì 23= 8 Đồ thị tiệm cận gần với trụ y, nhưng không cắt
nó
thì trừ 1 cho cả hai vế của phương trình, rồi chia cả hai
vế cho 3 chúng ta có
2x −1= 3
Do đó
x − 1 = log23 Hoặc
x =log23 + 1.
Phương trình lôgarit là phương trình dạng log a (x) = b với a > 0 , trong đó nghiệm là
X = a b
Ví dụ, nếu
4log5(x − 3) − 2 = 6
thì ta cộng 2 cho cả hai vế của phương trình, sau đó là chia cho 4, chúng ta có
log5(x − 3) = 2
Do đó
x − 3 = 52= 25
Từ đó ta rút ra được
x = 28.