MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU 4 PHẦN 2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 6 1.1. Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư 7 1.2. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 20 PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 26 3.1 Nhóm phương pháp giản đơn. 26 3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt 26 3.3 Phân tích tài chính 27 3.4.Phân tích giá trị gia tăng và thặng dư xã hội. 28 3.5. Phân tích độ nhạy của dự án. 28 3.6 Phân tích đóng góp của dự án vào GDP quốc dân 30 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31 CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO 33
Trang 1MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU 4
PHẦN 2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 6
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư 7
1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 20
PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 26
3.1 Nhóm phương pháp giản đơn 26
3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt 26
3.3 Phân tích tài chính 27
3.4.Phân tích giá trị gia tăng và thặng dư xã hội 28
3.5 Phân tích độ nhạy của dự án 28
3.6 Phân tích đóng góp của dự án vào GDP quốc dân 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO 33
MỞ ĐẦU
Hàng năm có hàng nghìn doanh nghiệp được thành lập, phát triển và sản xuất, bên cạnh đó cùng với nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phương pháp - chiến lược để có thể cạnh tranh và đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Chính vì vậy việc lập và phân tích dự án đầu tư là một khâu vô cùng
Trang 2cứ khoa học và chắc chắn, đồng thời các hoạt động dự án này phải tuân thủ quy định, hướng dẫn của của nhà nước cũng như cơ quan chuyên môn để chủ doanh nghiệp có thể quyết định đầu tư hay không.
Là sinh viên đang được đào tạo và theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanhthì môn học “Quản trị dự án đầu tư” là rất cần thiết và quan trọng, giúp cho mỗi cánhân sinh viên những kỹ năng và kiến thức cơ sở để tạo điều kiện làm việc trong thựctiễn
Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư sẽ giúp cho sinh viên chúng em không chỉ hiểu và cũng cố thêm về kiến thức mà còn có điều kiện trực tiếp tiếp cận, làm quenvới các dự án đầu tư cụ thể trong thực tế, vận dụng các kiến thức đã học trong lý thuyết vào tiến hành hành tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế của dự án và đưa ra kếtluận và kiến nghị cần thiết
Từ những kiến thức đã được học, nhóm em xin được vận dụng vào để trình bày
đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư và áp dụng vào “Đánh giá hiệu quả thương mại và tính giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước phục vụ khi Công nghiệp Dung Quất giai đoạn 1”
Đồ án bao gồm các phần sau:
Mở đầu.
Phần 1: Cơ sở dữ liệu.
Phần 2: Tóm tắt các phần lý thuyết có liên quan.
Phần 3: Tính toán giá trị gia tăng và đánh giá hiệu quả thương mại của dự án.
Kết luận và kiến nghị
Phụ lục: Một số bảng tính các chỉ tiêu phân tích hiệu quả thương mại của dự án.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức cũng như kĩ năng bởi lần đầu làm đồ án mônhọc nên đồ án của nhóm em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, chúng em rấtmong được các thầy cô chỉ bảo, giúp chúng em có thể sửa chữa để thực hiện các đồ
án sau được tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - ThS Phạm Ngọc Tuấn và cô giáo TS Phan Thị Thái đã dạy môn Quản trị Dự án đầu tư
để giúp cho chúng em hoàn thành đồ án môn học này
Trang 3PHẦN 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hãy phân tích hiệu quả thương mại và tính giá trị gia tăng của dự án đầu tư xây dựngnhà máy nước (dạng BOT) phục vụ khu công nghiệp Dung Quất giai đoạn 1 với các
số liệu tóm tắt như sau:
1 Tổng vốn đầu tư: được cho trong bảng sau, chi phí cơ hội vốn của chủ đầu tư
2 Thời gian hoạt động: 20 năm, kể cả 2 năm xây dựng cơ bản tuổi thọ của dự
án giai đoạn 1 là 22 năm ( bắt đầu từ 2001 đến hết năm 2020)
3 Khấu hao:
+ Đối với cụm nhà máy xử lý nước: 12 năm+ Đối với hệ thống đường ống: 10 năm+ Các khoản chi phí ban đầu: 5 nămTái đầu tư được thực hiện sau khi đã khấu hao hết tài sản do để duy trì công suất của nhà máy Giá trị còn lại của hệ thống công trình được xác định tại thời điểm kết thúc dự án giai đoạn 1
Trang 44 Chi phí hoạt động:
+ Chi phí vật tư trực tiếp: 106 đ/m3
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 15 đ/m3
+ Chi phí quản lý: 21 đ/m3
5 Công suất của nhà máy: 15.000 m3/ngày
6 Phương án bán hàng: áp dụng phương án bán lẻ cấp 2 tức là toàn bộ khối
lượng nước sản xuất ra được bán trực tiếp cho các hộ tiêu thụ (công ty và gia đình) trong khu vực Dung Quất Lượng nước hao hụt do tổn thất trong quá trình sản xuất và tiêu thụ là 27%
Giá bán và lượng bán nước sạch:
Đối tượng Lượng nước tiêu thụ:
(%)
Giá bán bình quân (đ/m3)
Cho công nghiệp
Cho sinh hoạt
8515
3.5004.000
Trang 5- Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cánhân, tổ chức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộnền kinh tế đất nước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên gia kinh
tế tiến hành
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng
ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại (hayhiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) vàhiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mới chuyển từ
cơ chế quản lý tập chung, bao cấp theo kế hoạch cứng nhắc sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn cònphải gặp nhiều khó khăn do trình độ quản lý kinh tế còn thấp kém, khả năng của ngườilàm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xâydựng một dự án còn thiếu nhiều và độ tin cậy chưa cao Vì vậy, vấn đề đặt ra vớichúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảm bớt khoảng cáchgiữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được sức sống của dự án đầu tưvới độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi Và như vậy phân tíchhiệu quả của dự án theo phương pháp UNIDO là hợp lý nhất
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO UNIDO
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO UNIDO
Phân tích hiệu quả thương mạ i
Phân tích hiệu quả thương mạ i
Phân tích tài chính
Phân tích hiệu quả kinh tế
quốc dân
Phân tích hiệu quả kinh tế
quốc dân
Phân tích giá trị gia tăng Phân tích giá trị gia tăng Phân tích các hiệu Phân tích các hiệu quả xã hội khác quả xã hội khác
Trang 6Hình 1.1: Hệ thống phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển
theo quan điểm của UNIDO
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư
1.1.1Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá dự án Nó
đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanhnghiệp hay của người chủ đầu tư Bởi vậy, thu nhập và chi phí của dự án được tínhbằng tiền theo giá thị trường thực tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào
Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:
- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: Là xác định hiệu quả của các tiềm lựcđưa vào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta bỏmột số tiền cho dự án
- Phân tích tài chính: Là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằmđảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án mộtcách trôi chảy
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án màngười ta có thể tiến hành thêm phân tích vô hình
1.1.2.Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
1.1.2.1 Phân tích hiệu quả vốn đầu tư
1) Nhóm phương pháp giản đơn
Đặc trưng của phương pháp giản đơn là:
- Không tính đến giá trị thời gian của đồng tiền
- Chỉ tính cho 1 năm hoặc 1 vài năm trong đời dự án
- Chỉ tiêu được xác định ở năm bình thường
Việc lựa chọn năm bình thường trong đời hoạt động của dự án có tầm quantrọng đặc biệt đối với việc đánh giá dự án theo phương pháp này Năm bình thườngphải là năm đại diện một cách chung nhất cho đời hoạt động của dự án, tại đó dự ánđạt công suất thiết kế và việc trả vốn vay, lãi vay (nếu có) vẫn còn tiếp tục, lợi nhuậnròng đạt mức trung bình
Nhóm phương pháp này bao gồm 3 chỉ tiêu:
* Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R hoặc Re)
* Thời hạn thu hồi vốn (T)
* Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
a Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn (Simple Rate – R) hoặc (Rate equity Re)
* Khái niệm
Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (hay tỉ lệ lãi giản đơn) là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền
có thể bồi hoàn lại là bao nhiêu trong một năm khi bỏ ra một đồng vốn đầu tư
* Công thức xác định
Trang 7R =
P+Y
Re= P E 100% (1-2)Trong đó: - R: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư
-Re: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần
- P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường
- Y: lãi vay trong năm bình thường
- I: Tổng vốn đầu tư
- E: Vốn cổ phần
* Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Theo chỉ tiêu này nếu R, Re > lãi vay trên thị trường thì dự án được coi là tốt
- Nếu như có nhiều dự án mang so sánh mà dự án nào có R hoặc Re lớn nhất vàlớn hơn lãi vay trên thị trường sẽ được lựa chọn
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính toán Là một chỉ tiêu đánhgiá tương đối nó tiên lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án
- Nhược điểm: Là một chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của một năm
mà không xem xét các năm khác của dự án Trong thực tế rất khó tìm được một nămbình thường đại diện một cách thoả đáng cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án.Chỉ tiêu này không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trị đồng tiền trongquá trình hoạt động của dự án
+ không xét đến giá trị thời gian của đồng tiền
+ không tính cho cả đời dự án
Như vậy, tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Nó rấttiện lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gianhoạt động tương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập báo cáo đầu tư.Ngoài ra có thể sử dụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không có đủ thông tin cầnthiết cho việc phân tích một cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác
b Thời hạn thu hồi vốn (T)
Trang 8+) T: Thời hạn thu hồi vốn.
+) Pt : Lợi nhuận ròng tại năm t
+) Dt: Khấu hao tại năm t
- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t tính bằng nhau thì thời hạnthu hồi vốn được xác định:
- Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên vàngắn nhất sẽ được lựa chọn
*) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
- Nhược điểm: Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận sau khi thuhồi vốn
+ Có thể có sự sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có thời gian phát sinh các khoảnlãi ròng lệch pha nhau
+ Khi chọn cùng một thời hạn hoàn vốn sẽ có thể chấp nhận quá nhiều dự ánngắn hạn, ít chấp nhận dự án dài hạn
Như vậy, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối
Trang 9đầu tư trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khảnăng thanh toán lâu dài của dự án.
*Lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của dự án, dự án thu hồi vốn càng nhanh thì khả năng bị mất vốn cũng như rủi ro của dự án càng ít nhà đầu tư có thể xem xét dự án xem có nên nhận dự án này hay Do vậy việc đảm bảo vốn trong quá trình dự án hoạt động và khả năng thu hồi vốn của dự án là yếu tố cần thiết để nhà đầu tư quyết định có đầu tư hay không Do đề bài đánh giá hiệu quả thương mại của
dự án do vậy c hỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng bảo toàn và thu hồi vốn khi so sánh với dự án khác.
c Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
*) Khái niệm
Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí
Điểm hoạt động hòa vốn là tỉ lệ giữa sản lượng hòa vốn trên tổng sản lượnghay doanh thu hòa vốn trên tổng doanh thu
*) Công thức xác định
Có 3 loại điểm hòa vốn:
+) Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP1)
+) Điểm hòa vốn tiền tệ (BEP2)
+) Điểm hòa vốn trả nợ (BEP3)
- Điểm hòa vốn lý thuyết:
Gọi Y1 là hàm doanh thu : Y1 =ax
Trang 10- Điểm hòa vốn tiền tệ) (BEP2): Xác đinh mức mà từ đó dự án có tiền để trả nợ.Chính vì vậy trong định phí cần trừ đi khấu hao TSCĐ.
Gọi C2 là định phí tiền tệ: C2 = C1 – Khấu hao TSCĐ
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Gọi C3 là định phí trả nợ: C3 = C2 + Nợ vay + Thuế TNDN
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Trang 11- Nhược điểm: Là 1 chỉ tiêu đánh giá tương đối, phụ thuộc vào cách tính khấuhao TSCĐ nên việc lựa chọn dự án có thể bị sai lệch khi 2 dự án có cùng tiềm lực đem
so sánh nhưng sử dụng cách tính khấu hao khác nhau hoặc quan điểm về cách tính chiphí trên phương diện kế toán khác nhau Số liệu đưa vào tính toán lấy của 1 năm nênmang những nhược điểm chung của nhóm phương pháp giản đơn
Như vậy, chỉ tiêu điểm hòa vốn (BEP) là một chỉ tiêu đánh giá tươngđối, ít được sử dụng trong đánh giá dự án thức tế
2) Nhóm phương pháp chiết khấu
Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm tới yếu tốthời gian của đồng tiền, tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năngsinh sôi theo thời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra thời điểmkhác nhau sẽ có giá trị khác nhau Giá trị tương lai của đồng tiền được xác định
Tính theo lãi đơn:
FV t = PV(1 + txr) (1-13)Trong đó: +) FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t
+) PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t = 0 (năm bắt đầu gửi tiềnhoặc cho vay…)
+) r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỷ suất chiết khấu
+) t: Năm cần tính toán
Tính theo lãi kép (lãi phức):
FV t = PV( 1 + r) t (1-14)Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa” đồng tiền.Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trongtương lai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tạithời điểm đó như thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên tức là quy đổi giá trịcủa đồng tiền thu được trong tương lai về hiện tại và so sánh vốn đầu tư đã bỏ ra Quátrình đó được gọi là chiết khấu nghịch, hay hiện tại hóa đồng tiền Công thức có dạng:
PV = FVt
( 1+r)t (1-15)
Đặt
a t= 1(1+r)t
Trong đó: +) a t : Được gọi là hệ số chiết khấu
Trang 12Khi một dự án để quá dài thi a t PV tiến tới giá trị = 0 Đây là hiện tượngkhông hóa của đồng tiền Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không đượcphép tồn tại quá dài.
Trong nhóm phương pháp này bao gồm 4 chỉ tiêu:
+) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV)
+) Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)
+) Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
+) Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
a Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV)
*) Khái niệm
Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thuchi hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chitrong tương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã biết trước
Trong đó: +) n: Số năm hoạt động của dự án
+) t =0: Năm được chọn là năm gốc (thường là năm bắt đầu thực hiệnđầu tư dự án)
+) CIt: lượng tiền thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thu từthanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ở năm cuối khi kết thúc hoạt độngcủa dự án và các khoản thu nhập khác
+) COt: Lượng tiền chi tại năm t gồm chi phí đầu tư và chi phí vận hànhhàng năm của dự án như chi phí lương và bảo hiểm xã hội của người lao động, chi phímua sắm các nguyên - nhiên - vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, cácloại thuế phải nộp và các khoản chi khác Đặc biệt lưu ý là không được tính chi phíkhấu hao TSCĐ
+) NCFt = CIt – COt: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi (số dư thuchi) tại năm t
+) at: Hay hệ số chiết khấu
+) r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thịtrường vốn trong 1 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể người ta định ramột tỷ lệ trên cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp với xem xét các điều kiện kinh tế, xã hội,chính trị,… của quốc gia
Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị hiện tại của các khoản lãi ròng của
dự án theo mức lãi suất chiết khấu đã biết
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
Trang 13- Một dự án được chấp nhận được khi có NPV ¿ 0 Tức là một dự án có khảnăng sinh lời hoặc ít nhất lá không bị lỗ.
- Khi cần lựa chọn dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Nhược điểm: Do là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện đượcmức độ hiệu quả của dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các dự án khácnhau Nhiều khi một dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sx nhỏ thời gian hoạtđộng ngắn thì NPV nhỏ hơn dự án khác có quy mô lớn thời gian hoạt động dài nhưngmức doanh lợi chỉ trung bình hoăc nhỏ lúc đó ta phải kết hợp chỉ tiêu này với chỉ tiêukhác và điều kiện thực tế để xem xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí ta phải giảthiết điều chỉnh dự án có quy mô nhỏ phải tái đầu tư nhiều lần Để có vốn đầu tư vàthời gian hoạt động tương ứng với dự án lớn rồi tính NPV đã điều chỉnh để so sánh
* Lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Do chỉ tiêu NPV thực chất là lợi nhuận ròng của dự án mà các nhà đầu tư thu
được khi thực hiện dự án do vậy có chính là chỉ tiêu đầu tiên mà các nhà đầu tư quan tâm và đánh giá xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không do vậy chỉ tiêu này thường được thực hiện ở hầu hết các dự án
b Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)
*) Khái niệm
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của
dự án bằng 0 IRR là lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được trong điều kiệnvay vốn
*) Công thức xác định: IRR là nghiệm của phương trình
Trang 14Trong thực tế người ta không thể tính toán trực tiếp mà phải qua một trong 2phương pháp sau:
- Phương pháp hình học: Dùng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa NPV với tỉsuất chiết khấu và tìm điểm giao nhau giữa đường biểu diễn NPV với trục hoànhchính là giá trị IRR
- Phương pháp nội suy toán học: Theo phương pháp này người ta tìm ra 2 tỷsuất chiết khấur1 và r2 sao cho:
+ Ứng với tỷ suất nhỏ hơn r1 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr1 dương sát 0.+ Ứng với tỷ suất lớn hơn r2 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr2 âm sát 0
- Một dự án được chấp nhận khi có IRR ¿ r
- Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận
mà tại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bìnhquân trên thị trường của dự án) Trong trường hợp so sánh dự án độc lập để lựa chọnthì dự án có IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm:
+) Là chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR là chỉ tiêuthể hiện tính lợi nhuận của dự án Một mặt nó thể hiện lãi suất mà dự án mang lại trênvốn đầu tư, phản ánh mức tăng trưởng của dự án trong tương lai; mặt khác nó phảnánh tỉ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp nhận được - đây là ưu điểm quantrọng nhất
+) Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp đối với trường hợp vì lý do nào đó màngười đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng cho việc tínhgiá trị hiện tại ròng của dự án
- Nhược điểm:
+) Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoảncân bằng thu chi (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức là vào nhữngnăm có sự đầu tư thay thế lớn Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiếtkhấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau
mà ta không biết giá trị nào là thích hợp cho việc đánh giá dự án
+) Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án nhỏ hơn 0 thì IRR không xác định
vì mang dấu âm
+) Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án
Trang 15Xuất phát từ những lý do trên, có thể nói rằng, chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộđược coi là chỉ tiêu thích hợp để áp dụng trong trường hợp gặp khó khăn trong việctìm tỉ suất chiết khấu thích hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mứcsinh lời của vốn đầu tư trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án là bao nhiêu.
Trong thực tế đánh giá các dự án đầu tư xây dựng công trình thông thường hiệnnay thì hai chỉ tiêu NPV và IRR là hai chỉ tiêu bắt buộc
Lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu này cho biết lãi suất mà dự án mang lại trên vốn đầu tư mức lãi suất này phải lớn hơn lãi suất ngân hàng hoặc chi phí cơ hội thì nhà đầu tư mới quyết định đầu tư Mặt khác điều quan trọng hơn nó thể hiện tỷ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chịu đựng được hay nói cách khác nó thể hiện tính khả thi trong tương lai của dự án khi môi trường bên ngoài có nhiều biến động thì dự án có lãi hay không Nhà đầu tư luôn quan tâm tới khả năng sinh lời và rủi ro của dự án do vậy chỉ tiêu này cần thiết trong quá trình nghiên cứu và đánh giá hiệu quả thương mại của dự án.
c Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
*) Khái niệm
Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự
án sẽ thu được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiềnthu cho giá trị hiện tại của luồng tiền chi
- Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn dự án thì dự
án có B/C thỏa mãn nguyên tắc nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
Trang 16- Nhược điểm: Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương diện kế toán Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ này có kết quả khác nhau Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự thống nhất trong cách xếp hạng các chi phí.
Trên thực tế chỉ tiêu này thường là một chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu NPV và IRR khi so sánh lựa chọn dự án (nếu cần)
*)Lý do lựa chọn chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án, nó đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồng tiền Trên thực tế chỉ tiêu này thường là một chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu NPV và IRR khi so sánh lựa chọn dự án (nếu cần).
d.Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
*)Khái niệm:
Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu của dự án đã dược chiết khấu, được xác định bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng trên giá trị hiện tại của vốn đầu tư
NPV: Giá trị hiện tại ròng
PV(I): Giá trị hiện tại của vốn đầu tư Nếu thời gian xây dựng dự ánkhông dài hơn 1 năm thì PV(I) = 1 và nếu thời gian xây dựng lớn hơn 1năm thì lượng vốn đầu tư ở các năm sau phải quy đổi về hiện tại
Trang 17 Kế thừa các ưu điểm chỉ tiêu NPV.
Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại ròng làbao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơnnữa chỉ tiêu này luôn cho một kết quả ngay cả khi dòng tiền thuần túy có saucân bằng thu chi (NCF) đổi dấu nhiều lần
tư nhiều do vậy thường những dự án có vốn đầu tư lớn sẽ có NPV lớn, các dự án
có vốn đầu tư ít thường có NPV nhỏ hơn mặc dù có thể 2 dự án có thời gian hoạt động như nhau, như vậy khi so sánh để quyết định lựa chọn dự án hoặc đánh giá các dự án có thể bị nhầm lẫn sử dụng chỉ tiêu này sẽ khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NPV do vậy nó được dùng bổ sung cho chỉ tiêu NPV trong trường hợp này.
1.1.1.2 Phân tích tài chính DAĐT
Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá
là tốt nhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì dự án vẫn không thể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại, điều đó đòi hỏi rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải được đưa vào xét trong việc phân tích tài chính
1) Phân tích khả năng thanh toán
Trang 18Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán cần phải lập bảng thanh toán tàichính gồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổphần, trả lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có).
Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền dùng để thanh toánthông qua bảng cân đối thu chi để xem xét vấn đề:
- Vốn cổ phần và vốn dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án hay không
- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không
- Các khoản thiếu hụt trong tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thểtrang trải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cáchđiều chỉnh một số khoản thu hoặc chi không
- Lãi cổ phần như chủ đầu tư tính có đạt được không
Số liệu hàng năm được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa Nếu chúnggiải quyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án coi như là tốt từ phương diệnnày
2) Phân tích cơ cấu vốn
Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định đến khảnăng thanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán vàhiệu quả kinh tế của dự án Về nguyên tắc các khoản tài chính dài hạn phải trang trải
đủ các chi phí của dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưu động cầnthiết cho quá trình vận hành bình thường Chúng có thể được huy động dưới dạng vốn
cổ phần hay vốn tín dụng dài hạn mà không nên vay tín dụng ngắn hạn bởi các khoảnthu để bù đắp các khoản vay trải dài trong suốt thời gian hoạt động dự án
Cơ cấu nguồn vốn của dự án là tỷ lệ phần trăm từng loại hình thành từ cácnguồn khác nhau so với tổng vốn đầu tư
Trong quá trình xây dựng dự án cơ cấu nguồn vốn do chủ đầu tư dự tính trên cơ
sở xét đoán các khả năng đứng vững về mặt tài chính trong tương lai của dự án Rấtkhó đưa ra quy định chung về cơ cấu nguồn vốn hợp lý đối với các dự án khác nhau
mà phải căn cứ vào kết quả phân tích khả năng thanh toán của dự án Một cơ cấunguồn vốn được coi là hợp lý khi các khoản tiền trả lãi vay cũng như trả vốn gốckhông gây ra việc vay vốn ngắn hạn trong bất kỳ giai đoạn hoạt động nào của dự án *Lý do lựa chọn:
Phân tích cơ cấu vốn người ta có thể đánh giá được sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Từ đó giúp các nhà quản lý đưa
ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
1.2.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư
Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân về mặt hình thức cũng như phân tích hiệuquả thương mại, tức là bằng mọi cách phải chỉ các khoản chi phí, các khoản thu nhập
và thông qua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trêngóc độ toàn bộ nền kinh tế
Trang 19Hiểu về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân trên các phương diện:
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ ra sự đóng góp của dự án vào tất cảcác mục tiêu phát triển cơ bản của đất nước
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét thêm các hiệu quả gián tiếp cóthể đo được và không đo được khác
- Trong phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tốthời gian giá trị đồng tiền bằng việc áp dụng tỉ suất chiết khấu lấy bằng tỉ lệ lãi hiệnhành trên thị trường vốn được áp dụng bằng tỉ suất chiết khấu xã hội Tỉ suất này đượcxác định một cách đơn giản nhất là bằng giá trị bình quân của các tỉ suất cá biệt củacác loại dự án đầu tư phát triển trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
- Việc phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dựa vào giá thị trường đã điềuchỉnh và chúng được coi là tiệm cận với giá của xã hội
1.2.2 Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng được coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế quốcdân các dự án đầu tư hiện nay
Giá trị gia tăng do dự án tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra với giá trịđầu vào gồm giá trị vật chất đầu vào thường xuyên, các dịch vụ bên ngoài và tổng chiphí đầu tư
Biểu diễn thuế giá trị gia tăng dưới dạng tổng quát tại một năm t nào đó:
VA t = O t – ( MI t + D t ) (1-23)
Trong đó: +) VAt: Giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại tại năm t
+) Ot:: Giá trị đầu ra dự kiến của dự án mang lại tại năm t, thường làdoanh thu bán hàng
+) MIt: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoàitheo yêu cầu để đạt được đầu ra trên tại năm t, gồm: nguyên – nhiên – vật liệu,năng lượng, chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, các dịch vụ thuê ngoài…
+) Dt : Khấu hao TSC Đ tại năm t
Khi tính giá trị gia tăng của toàn bộ đời dự án:
Trang 20Chú ý: Cần phân biệt Ot và CI t .Chúng khác nhau về cách nhìn trong đó Ot là đứng ở góc độ nền kinh tế quốc dân còn CIt đứng ở góc độ người chủ đầu tư của dự
án, đồng thời chúng còn khác nhau về mặt nội dung như sau:
- Ot : Giá trị đầu ra của dự án tại năm t, thường là doanh thu bán hàng
- CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t bao gồm: doanh thu tiêu thụ sản phẩmhàng hóa dịch vụ, thu từ thanh lý, nhượng bán TSC Đ, thu từ giá trị còn lại của nămcuối cùng khi kết thúc hoạt động của đời dự án và các khoản thu nhập khác
1.2.2.2 Phân tích giá trị gia tăng
- Khi xét theo nội dung, giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:
VA t = W t + SS t (1-26)Trong đó: +) Wt: Chi phí lao động sống tại năm t, bao gồm: tiền lương và BHXH
(biểu thị bằng số lao động nhân với số tiền lương và BHXH bình quân)
+) SSt : Giá trị thặng dư xã hội (hay còn gọi là thu nhập quốc dân thuần)tại năm t Biểu thị khả năng sinh lãi gộp của dự án, gồm: các loại thuế, lãi tiềnvay, lợi tức cổ phần, tiền bảo hiểm và tái bảo hiểm, lợi nhuận để lại doanhnghiệp
- Khi xét theo đối tượng giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:
+) Giá trị gia tăng chuyển trả nước ngoài là RPt, gồm lương của công nhânnước ngoài, lợi nhuận phân chia cho phần vốn nước ngoài, tiền trả lãi vay, tiền trả bảohiểm, tiền thuê… của nước ngoài
+) Giá trị gia tăng quốc dân thuần túy được phân phối trong nước NVAt
NVA t = O t - ( MI t + D t + RP t ) (1-27)
Để đánh giá thực sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân phải căn cứ vào giá trị gia tăng quốc dân thuần túy NVA Bởi vậy , trong thực tế đánh giá dự án chỉ tiêu này được coi và viết là giá trị gia tăng (NVA ¿ VA)
- Khi xét theo tổ hợp công nghiệp, giá trị gia tăng của toàn bộ dự án tạo ra gồm
2 phần:
+) Giá trị gia tăng trực tiếp do dự án tạo ra (như công thức tính toán ở phầntrên)
+) Giá trị gia tăng gián tiếp do các dự án có liên quan mang lại
1.2.2.3 Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án
Vận dụng chỉ tiêu này vào việc xem xét dự án đầu tư phát triển, người ta tiếnhành theo 2 cách sau:
1) Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối
Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang lạihiệu quả kinh tế chung cho toàn nền kinh tế quốc dân thông qua giá trị thặng dư (SS)
a Công thức giản đơn
SS t = VA t - W t = (O t - (MI t + D t )) - W t (1-28)
Số liệu đưa vào tính lấy của năm bình thường t đại diện cho đời hoạt động của
án (năm được chọn để lấy số liệu đánh giá hiệu quả thương mại)
Trang 21Khi có vốn đầu tư của nước ngoài:
SS t = VA t - W t = (O t - (MI t + D t + RP t )) - W t (1-29)Trong đó: các ký hiệu giống các công thức trên, song trong tiển lương Wt
không có tiền lương của công nhân nước ngoài
Công thức này thường được áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, có luồng giá trị gia tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập báo cáo đầu tư
b Công thức chiết khấu
(1-Số liệu đưa vào tính toán trong suốt đời dự án chiết khấu về hiện tại
Công thức trên thường được sử dụng để đánh giá dự án có vốn đầu tư lớn hoặcgiá trị gia tăng các năm không bằng nhau hoặc trong các bước lập dự án đầu tư
c Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Nếu SSt > 0 hoặc ∑ SSt a
t > 0 là tín hiệu tốt cho việc tiếp tục triển khai dự
án vì nó chứng tỏ rằng sau khi đã trang trải đủ tiền lương, dự án còn tạo ra một khoảngiá trị thặng dư hay còn nói là dự án có hiệu quả kinh tế quốc dân
Trong trường hợp so sánh nhiếu dự án để lựa chọn theo chỉ tiêu này thì dự án
sẽ được lựa chọn có hiệu quả xã hội dương cao nhất
- Nếu SSt ¿ 0 hoặc ∑SS t a
t ¿ 0 cũng không loại bỏ dự án ngay mà cầnthận trọng xem xét đến ảnh hưởng theo các khía cạnh khác đối với nền kinh tế của dựán
d Phạm vi áp dụng của phân tích hiệu quả tuyệt đối
Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối được áp dụng để đánh giá và lựa chọn dự án trongtrường hợp chỉ có rất ít dự án và không có những hạn chế về các yếu tố sản xuất kinhdoanh của nền kinh tế nổi lên rõ rệt tác động đến dự án và đến nền kinh tế
2) Đánh giá theo hiệu quả tương đối
Trên thực tế, việc lựa chọn trong nhiều dự án thay thế có khi không thể căn cứvào hiệu quả tuyệt đối được vì thường có những hạn chế về yếu tố sản xuất kinhdoanh xuất hiện và ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới chiến lược phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước và các dự án đầu tư Vì vậy cần phải xác định rõ yếu tố khan hiếmnào có ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc xây dựng và vận hành dự án, cũng như tớitoàn bộ nền kinh tế và xác định mối quan hệ với giá trị gia tăng mà dự án tạo ra để lựachọn dự án tối ưu
Trang 22Trong điều kiện nước ta hiện nay nói riêng và các nước đang phát triển nóichung thì thường xảy ra một số khan hiếm về các yếu tố sản xuất kinh doanh: vốn,ngoại tệ, lao động lành nghề… Dưới đây trình bày về việc lựa chọn dự án trong batình huống khan hiếm phổ biến ở nước ta.
a Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm vốn
Mục tiêu của việc lựa chọn này là chỉ tiêu xem dự án nào có giá trị gia tăng caonhất trên đơn vị vốn đầu tư
Công thức biểu diễn:
E i =
PV (VA )
PV ( I ) (đ/đ) (1-32)
Tỷ số Ei càng lớn thể hiện giá trị gia tăng một đồng vốn đầu tư của dự án càng lớn nên
dự án được lựa chọn trong tình huống này có Ei lớn nhất
b Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm ngoại tệ
Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm xem dự án nào có giá trị gia tăng caonhất trên 1 đơn vị chi phí ngoại tệ
Công thức biểu diễn:
Efe =
PV (VA )
PV ( FE) (đ/đ) (1-33)Trong đó: P(FE) là giá trị hiện tại của chi phí ngoại tệ thực của dự án, xác địnhbằng cách lấy chi phí ngoại tệ - thu nhập ngoại tệ
Tỷ số Efe càng lớn thể hiện giá trị gia tăng của tạo ra trên một đơn vị chi phíngoại tệ thực của dự án càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có Efelớn nhất
c Lựa chọn dự án trong tình huống thiếu lao động lành nghề
Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm được dự án nào tạo ra giá trị gia tăng caonhất trên 1 đơn vị chi phí lao động lành nghề
Công thức biểu diễn:
El =
PV (VA )
(1-34)Trong đó: PV(Ls) là giá trị hiện tại của toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp
đã trả cho lao động lành nghề
Tỷ số El càng lớn thể hiện giá trị gia tăng tạo ra trên 1 đơn vị chi phí lao độnglành nghề càng lớn nên dự án được lựa chọn trong tình huống này có El lớn nhất
Trang 23PHẦN 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
3.1 Nhóm phương pháp giản đơn.
a Hệ số hoàn vốn giản đơn
Sử dụng số liệu trong bảng 1, bảng 6 và công thức 1-2, ta có:
51.388+3.626+23.415+3.62 6 x 2+20.937100 = 13,7%
So sánh với chi phí cơ hội 10% ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này
b Thời hạn thu hồi vốn
Sử dụng công thức 1-5 và số liệu trong bảng 2 và bảng 6 để tính toán Vì (Pt +Dt) các năm là không bằng nhau, nên lập bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng
(0,91 tháng ) 6.983,13 4.811,45 11.774,45 0
Như vậy thời hạn thu hồi vốn là 4 năm 0,91 tháng (4 năm 28 ngày) tính từ khi dự án bắt đầu hoạt động Thời gian này nhỏ hơn thời gian khấu hao TSCĐ bình quân, nên dự
án khả thi theo phương diện này
3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt
a Giá trị hiện tại ròng (Hiện giá thuần) (Net present Value – NPV)
Từ bảng 9 phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án ta có:
Giá trị hiện tại thực của dự án:
NPV = 37.257,06 triệu đồng (r = 10%)
Trang 24NPV > 0: chứng tỏ rằng dự án được chấp nhận vì NPV qua tính toán cho thấy kinhdoanh có lời Do đó, dự án có thể chấp nhận theo phương diện này.
b Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (Internal Return of Rate – IRR)
Thực hiện trên máy ta có IRR = 22,299%
Theo kết quả tính toán tỉ suất hoàn vốn nội bộ lớn hơn chi phí cơ hội 10% năm
Vậy: Dự án có thể chấp nhận theo phương diện này
B/C > 1: chứng tỏ rằng dự án chấp nhận được về phương diện này
d Tỷ lệ giá trị hiện tài ròng
Áp dụng công thức (1-16) và số liệu bảng 1, bảng 8, ta có:
37.257,06 3.126+48.262x 0,91+3,626 x 0,51+27.041 x0,32+20.937 x 0,26+3.626 x 0,2 = 0,58
PVR > 0: Chứng tỏ dự án hoàn toàn chấp nhận được theo phương diện này
3.3 Phân tích tài chính
3.3.1 Phân tích cơ cấu nguốn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là 100% vốn chủ sở hữu
Đây là dự án đầu tư theo hình thức BOT ( Build-Operate-Transfer) với ý nghĩa chính
là Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao Theo đó, những dự án này được chính phủ kêu
gọi thêm những công ty nhỏ bỏ vấn ra để xây dựng , thông qua hình thức đấu thầu
công khai Sau khi khai thác và vận hành trong một thời gian sẽ tiến hành chuyển giao
Trang 25lại cho nhà nước Đối vời hình thức này, nhà nước sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư
nhanh chóng thu hồi vốn và lợi nhuận, hoặc tiến hành chi trả cho họ theo như hợp đầu
quy định.Trong dự án trên ta có thể thấy nhà nươc đã miễn 4 năm đầu thuế thu nhập
doanh nghiệp và các năm còn lại chỉ nộp 10%
3.4 Phân tích độ nhạy của dự án.
Với kết quả tính toán đầu tư ở bảng trên, về mặt lý thuyết thì dự án hoàn toàn
chấp nhận được Song để có yên tâm hơn khi ra quyết định đầu tư, chúng ta tiến hành
phân tích độ nhạy của dự án
Trong dự án này, liên hệ với điều kiện hiện tại thì các số liệu về vốn đầu tư,
các quy định về lãi suất và các loại thuế được coi là nhân tố ổn định còn các số liệu về
doanh thu, chi phí vận hành có thể bị thay đổi mạnh do bị ảnh hưởng của rất nhiều
nhân tố khác nhau Dự kiến về ảnh hưởng của lạm phát kinh tế và biến động của thị
trường đến các biến số doanh thu và chi phí vận hành, do đó ta chọn 2 nhân tố này
đánh giá sự thay đổi của chúng có ảnh hưởng đến chỉ tiêu tính toán kinh tế để phân
tích dự án
Khi ta tính toán ảnh hưởng của từng nhân tố thì các nhân tố khác coi như là cố
định tới các chỉ tiêu đánh giá NPV, IRR (Phân tích đơn biến số) Theo bảng 11, 12,
13, 14, 15, 16,17,18 ta có kết quả tính toán ảnh hưởng của từng nhân tố cố định khi
cố định nhân tố khác các chỉ tiêu đánh giá NPV,IRR trong bảng sau:
Trang 27%
Trang 28-15% -10% -5% 0% 5% 10% 15%
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000
30,000
Biểu đồ thể hiện sự biến động của NPV
Doanh thu Chi phí
Trang 29Qua bảng trên ta thấy, dự án nhạy cảm với yếu tố doanh thu nhất ,chi phí vận hành là nhân tố ảnh hưởng ít hơn đến chỉ tiêu tính toán Giả sử các nhân tố này có thể biến động đến mức 10% ,do đó ta chọn mức tăng, giảm 10% là các mức xảy ra trườnghợp tốt nhất và xấu nhất để phân tích độ nhạy của chỉ tiêu cần tính Kết quả tính toán trong bảng 9, 10 và được tập hợp trong bảng sau:
Trường hợp tốt nhất Doanh thu tăng 10% NPV 48,332.9 7
Trường hợp dự kiến Các nhân tố không thay đổi NPV
Các kết quả trên cho thấy dự án này thỏa đáng đối với các điều kiện tốt nhất , mongđợi nhất và với các điều kiện xấu nhất Cần phải có thêm thông tin về xác suất dự kiếnxảy ra của các biến số trong trường hợp xấu nhất để đưa ra quyết định xác đáng nhất
3.6 Phân tích đóng góp của dự án vào GDP quốc dân
Qua số liệu tính toán trong bảng 5,tổng giá trị gia tăng thuần túy trong suốt quátrình dự án hoạt động là 173.944,40 triệu đồng. Đây là mức đóng góp trực tiếp của dự
án cho tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Giá trị gia tăng thuần chính là mứcchênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào Hay nói cách khác nó thể hiện quachi phí nhân công trực tiếp và thặng dư xã hội
Xét trên các phương diện trên thì dự án hoàn toàn được chấp nhận
Trang 30KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ các kết quả tính toán ta nhận thấy dự án đạt được hiệu quả thương mại, mang lại hiệu quả kinh tế quốc dân Vì thế, có thể kết luận: Dự án hoàn toàn có tính khả thi, nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư vào dự án
Điều đó được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Thời hạn thu hồi vốn là 4 năm 0,91tháng tính từ khi dự án bắt đầu hoạt động
- Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án, NPV(r=10%)= 37.257,06 đồng
- Tỉ suất hoàn vốn nội bộ của dự án : IRR = 22,299%
- Trong suốt đời dự án, dự án đạt được giá trị gia tăng thuần là 173.944,40 triệu
đồng
Thông qua những con số trên thì chủ đầu tư có thể hoàn toàn đầu tư vào dự án Tuy nhiên, với sự biến động của doanh thu và chi phí, để có thể đưa ra được quyết định chính xác nhất thì chủ đầu tư cần phải xét thêm thông tin về xác suất dự kiến xảy
ra của các biến số trong trường hợp xấu nhất
Trên đây là vài ý kiến riêng của nhóm làm đồ án, rất mong được sự giúp đỡ củacác thầy cô và các bạn để đồ án này được hoàn chỉnh hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Đinh Thị Hà _ MSV: 1424010034
2 Nguyễn Thiện Hải _ MSV: 1424010038
Trang 31CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 32BẢNG 1: TẬP HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN THEO THỜI GIAN
23,415
Trang 33BẢNG 2: KHẤU HAO, VỐN THAY THẾ VÀ GIÁ TRỊ CÒN LẠI
ST
Vốn đầu tư
Thời gian khấu hao (năm)
Mức khấu hao hàng năm
Vốn thay thế
Giá trị còn lại ở năm cuối
Trang 34BẢNG 3: THU NHẬP HÀNG NĂM
Năm hoạt động
I Công suất hàng năm của nhà máy _m 3 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000
II Lượng nước tiêu thụ (m 3 /năm)
III Giá bán bình quân
VI Giá trị còn lại năm cuối
VII Thu nhập hàng năm chưa trừ thuế 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38
Trang 35I Công suất hàng năm của nhà máy _m 3 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000
II Lượng nước tiêu thụ (m 3 /năm)
III Giá bán bình quân
VII Thu nhập hàng năm chưa trừ thuế 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38
Trang 36BẢNG 3: THU NHẬP HÀNG NĂM
Năm
I Công suất hàng năm của nhà máy _m 3 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000
II Lượng nước tiêu thụ (m 3 /năm)
III Giá bán bình quân
VI Giá trị còn lại năm cuối
VII Thu nhập hàng năm chưa trừ thuế 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38
Trang 37II Lượng nước tiêu thụ (m 3 /năm)
III Giá bán bình quân
VII Thu nhập hàng năm chưa trừ thuế 14,288.38 14,288.38 14,288.38 14,288.38 24,677.38
Trang 381 Chi phí vật tư trực tiếp 580.35 597.76 615.69 634.16 653.19 672.78 692.97
2 Chi phí nhân công trực tiếp 82.13 84.59 87.13 89.74 92.43 95.21 98.06
III Tổng giá thành sản phẩm 5,588.90 5,608.77 5,629.24 5,650.33 5,672.05 5,694.42 5,717.45
BẢNG 4: CHI PHÍ VẬN HÀNH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 391 Chi phí vật tư trực tiếp 713.76 735.17 757.23 779.94 803.34 827.44 852.26
2 Chi phí nhân công trực tiếp 101.00 104.03 107.15 110.37 113.68 117.09 120.60
Trang 40I Tổng chi phí hoạt động 1,117.03 1,147.09 1,178.05 1,209.95 1,242.79 1,276.63
1 Chi phí vật tư trực tiếp 877.83 904.17 931.29 959.23 988.01 1,017.65
2 Chi phí nhân công trực tiếp 124.22 127.95 131.79 135.74 139.81 144.01