1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án QTKD: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

37 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 92,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………… Chương 1: Tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần YES Tech Việt Nam 1.1. Tình hình chung của doanh nghiệp………………………………………………. 1.1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 1.2. Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế của doanh nghiệp 1.2.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên. 1.2.2. Điều kiện kinh tế nhân văn . 1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 1.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động 1.4.1. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp. 1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. 1.4.3. Tình hình sử dụng lao động trong công ty. 1.4.4. Chế dộ làm việc của công ty. 1.5. Phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới. 1.5.1. Chiến lược phát triển 5 năm 1.5.2. Chiến lược phát triển và nhiệm vụ chủ yếu. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần YES Tech Việt Nam. 2.1. Sự cần thiết của đề tài. 2.1.1. Mục đích, đối tượng, phạm vị, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu. 2.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài. 2.2.1. Cơ sở lý thuyết. 2.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài. 2.3. Biện pháp về QTKD. 2.3.1. Các biện pháp về QTKD. 2.3.2. Dự toán chi phí thực hiện và xác định hiệu quả KT – XH 2.3.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… Chương 1: Tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần YES Tech Việt Nam

1.1 Tình hình chung của doanh nghiệp……….

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế của doanh nghiệp

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên

1.2.2 Điều kiện kinh tế - nhân văn

1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

1.4.1 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong công ty

1.4.4 Chế dộ làm việc của công ty

1.5 Phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới

1.5.1 Chiến lược phát triển 5 năm

1.5.2 Chiến lược phát triển và nhiệm vụ chủ yếu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần YES Tech Việt Nam.

2.1 Sự cần thiết của đề tài.

2.1.1 Mục đích, đối tượng, phạm vị, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu

2.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mỗi doanh nghiệp là nơi sản xuất hàng hóa dịch vụ, nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, đương lối chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời là nơi trực tiếp chăm lo đến đời sống, công ăn việc làm của người lao động, là nơi sản xuất gắn liền với thị trường, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và quyền lợi của mỗi doanh nghiệp

Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển mạnh mẹ, vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với đó là nền tẳng cho sự phát triển của nền khoa học công nghệ trên thế giới góp phần giúp cho cuộc sống của người dân được tốt hơn, năng suât lao động cao hơn

Trong điều kiện thực tế hiện nay, mục đích đào tạo cho sinh viên khi ra trường có kiến thức toàn diện để đáp ứng được các yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, cũng như đóng góp một phần sức lực, trí tuệ của mình cho đất nước Hiểu rõ mục đích này cũng như tầm quan trọng của đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế 2 tuần tại công ty cổ phần Yes TechViệt Nam trong đợt hè vừa qua dành cho sinh viên kinh tế và quản trị kinh doanh, qua đợtthực tập và tìm hiểu tại công ty cố phần Yes Tech Việt Nam, nhóm chúng em đã quyết định sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích rõ hơn về quy chế trả lương cho công nhân viên chức tại công ty, nhằm giúp chúng em củng cố cũng như được sử dụng những kiến thức đã học vừa qua để có thể hoàn thành được đề tài lần này

Đối với mỗi người đi làm cũng như đối với một doanh nghiệp thì vấn đề tiền lương là vấn

đề rất quan trọng, có thể ảnh hưởng đến mọi vấn đề của doanh nghiệp Trong đợt thực tập vừa qua chúng em đã thu thập và tìm hiểu được khá đầy đủ tài liệu về vấn về tiền lương của công ty cố phần Yes Tech Việt Nam Vì vậy chúng em quyết định sẽ chọn đề tài “ Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam” để hoàn thành đồ

án Quản trị kinh doanh trong kì học tập này

NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN

- Phần Mở đầu.

- Chương 1: Khái quát tình tình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ

phần Yes Tech Việt Nam

- Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

Phụ lục: Một số bảng phục vụ cho chương 1 và 2

Trang 3

Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kĩ năng bởi đây là đồ án đầu tiên em làm trong quátrình học tập, nên đồ án của em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được thầy cô thông cảm và chỉ bảo giúp em có thể khắc phục và có thêm kinh nghiệm để những đồ án sau em có thể hoàn thành tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Chinh

Trang 4

Chương 1: Khái quát tình hình chung và điều kiện kinh

doanh chủ yếu của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.

1.1 Khái quát tình hình chung của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.

a Tên và trụ sở của doanh nghiệp :

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần YES Tech Việt Nam

- Địa chỉ: Đường TS9,KCN Tiên Sơn, Tương Giang, Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam

- Hotline : ĐT +84 241 373 4946 Fax +84 241 373 4945

b Sự hình thành và phát triển của công ty

* Lịch sử công ty

- 04/2001: Thành lập YES TELECOM (Sản phẩm TACT SWITCH)

- 06/2001: Thiết lập dây chuyền sản xuât METAL DOME

- 10/2002: Nâng cấp dây truyền sản xuất METAL DOME

Giới thiệu máy lắp ráp tự động công suất 1,500,000 sản phẩm/ tháng

- 04/2003: Chuyển thành tập đoàn YES TELECOM

- 06/2003: Chứng chỉ ISO 9000 ( Korea Productivity)

- 11/2003: Bằng sáng chế ứng dụng PCB loại TACT SWITCH (Bằng sáng chế số

0406937)

- 11/2003: Công ty đầu tiên đăng ký hợp tác với SamSung Electronics Mobile Comm

- 01/2004: Bắt đầu cung cấp sản phẩm cho SamSung Electronics

- 08/2004: Đăng ký bằng sáng chế FPCB loại TACT SWITCH (Bằng sáng chế ứng dụng

số 2002- 22879)

- 11/2004: Tăng công suất 4000000  5000000 sản phẩm/ tháng

- 01/2005: Chứng chỉ SamSung ElectronicsECO- PARTNER (Chứng nhận môi trường)

- 02/2005: Đạt chứng nhận ISO 14001

- 03/2005: Thành lập công ty liên doanh

- 08/2005: Đăng ký bản quyển mẫu ứng dụng Bàn phím kim loại

- 01/2006: Thành lập công ty YES Telecom Trung Quốc

- 04/2006: Thành lập phòng thí nghiệm phụ

- 03/2006: Được chọn là một doanh nghiệp nhỏ có triển vọng

- 08/2006: Nhận bằng sáng chế về quy trình chế tạo bàn phím kim loại ( Bằng sáng chế sô0617361)

- 03/2007: Nhận bằng sáng chế về cải thiện hiệu suất LED LGF

- 04/2007: Nhận bằng sáng chế về hệ thống nhận biết tín hiệu sử dụng Metal Dome

Trang 5

- 05/2007: Phát triển thành công tấm phim đèn LED

- 06/2007: Bắt đầu cung cấp tầm phim đèn LED cho SamSung Electronics

- 11/2007: Bắt đầu cung cấp sản phầm cho HTC ở Đài Loan

- 02/2008: Ứng dụng sáng chế cấu trúc chiếu sáng bàn phím

- 08/2009: Nhận bằng sáng chế về chất bán dẫn của cơ quan chứng nhận sở hữu trí tuệ U.S.A

- 11/2009: Tăng vốn đầu tư (500,000,000 Won)

- 03/2010: Đăng ký cấu trúc chiếu sáng bàn phím

- 04/2010: Đăng ký bằng sáng chế về chế tạo tấm bán dẫn

- 05/2010: Nhận bằng sáng chế về chế tạo tấm bán dẫn

- 07/2010: Thành lập trung tâm IMD

- 03/2010: Hợp tác với SamSung Electronics nghiên cứu IMD và bảng Icon

- 09/2011: Thành lập công ty ở Việt Nam, hoàn thiện quá trinh thiết lập dây truyền sản xuất

- 11/2011: Hoàn thành lắp đặt và tiến hành sản xuất hàng loạt tại công ty ở Việt Nam

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

Là một công ty thuộc tập đoàn Yes Telecom

Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam là công ty sản xuất, kinh doanh mặt hàng máy móc , các linh kiện điện tử … Là đầu vào chủ yếu cho các dòng điện thoại mới của

SamSung, HTC, công ty đã đáp ứng, cũng như hỗ trợ việc làm cho hơn 500 người trong địa phương, đóng góp cho sự phát triển của kinh tế địa phương

Lĩnh vực hoạt động chính: Chủ yếu là sản xuất phụ tùng nhập liệu (Mobile Phone) như gia công bản mạch SMD (8-10 triệu sp/ tháng), gia công linh kiện SMD (2-3 triệu sp/tháng)

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế của doanh nghiệp.

1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

a Vị trí địa lý :

Công ty có trụ sở tại KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh, là một vùng thuộc đồng bằng sông hồng, có địa hình thuận lợi, giao thông, đi lại cực kì thuận lợi, gần đường quốc lộ 1A, đường cao tốc Hà Nội- Lạng Sơn, tiếp giáp với các vùng kinh tế phát triển như : Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Nguyên…

b Về khí hậu:

Bắc Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt dộ trung bình hằng năm là 23-24oC ( Thấp nhất là 6oC, cao nhất là 38oC) ,lượng mưa trung bình 1400mm –

Trang 6

1800mm Số giờ nắng trong năm khoảng 1600- 1800 giờ Độ ẩm trung bình khoang 90%

85-c Điều kiện về lao động, dân số

Năm 2011, dân số Bắc Ninh là 1.060.300 người , mật độ dân số 1289 người/km2 , là tỉnh có mật độ dân số cao thứ 3 cả nước

Bắc Ninh có một dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15 đến 60 là 665.236 người, chiếm 64,93% tổng dân số, nhóm tuổi dưới 15 tuổi có 258.780 người chiếm 25,26% tổng dân số , còn nhom trên 60 tuổi chiếm 9,8%

1.2.2 Điều kiện về kinh tế

Bắc Ninh là môt trong những tỉnh đang phát triển mạnh mẽ , năm 2015 tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng cao, bình quân 15,7% năm, trong đó công nghiệp- xây dựng tăng 22,2%, dịch vụ tăng 8,5% , nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng 1,3% Quy

mô GRDP là 122,5 nghìn tỷ đồng, xếp thứ 6 cả nước ; GRDP bình quân đầu người đạt

5192 USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng công nghiêp hóa, hiện đại hóa

1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ công nghệ sản xuất, kinh doanh, trang thiết bị máy móc chủ yếu của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể trong bản giới thiệu về công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam có

đi kèm cùng với đồ án

1.4 Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất và lao động

1.4.1 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp.

Hiện nay kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng, được áp dụng rộng rãi, phổ biến cho mọi công ty và công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam cũng áp dụng kiểu cơ cấu này Theo

cơ cấu này người lãnh đạo Công ty được sự trợ giúp của ban kiểm soát để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định Người lãnh đạo công ty vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi công

ty Người lãnh đạo công ty phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng Ngoài ra khi lãnh đạo các bộ phận chức năng có nhiều ý kiến khác nhau, đến nỗi người Lãnh đạo công ty phải họp nhiều lần, nhưng không đưa ra được quyết định mong muốn Vì thế người lãnh đạo công ty phai sử dụng bộ phận tham mưu của một nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một trợ lý của bộ phận nào đó Nó giống như

cơ cấu tham mưu trong quân đội Nhờ đó người lãnh đạo lợi dụng được tài năng chuyên

Trang 7

môn của một số chuyên gia, có thể tiếp cận thường xuyên với họ, không cần hình thành một cơ cấu tổ chức phức tạp của các bộ phận thực hiện các chức năng quản lý

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

a Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của ban giám đốc về tình hình kinh doanh, quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua

bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty, bầu , bãi miễn nhiệm thành viên trong ban giám đốc

và quyết định bộ máy tổ chức của công ty

và nhiệm vụ được giao

Phó tổng giám đốc : Hỗ trợ tổng giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những công việc được Tổng giám đốc ủy quyền

Giám đốc điều hành : Trực tiếp điều hành các bộ phận chức năng và chịu trách nhiệm trước Tổng giám độc, phó tổng giám đốc về các nội dung công việc phân công và các công việc được ủy quyền

Giám đốc sản xuất : Trược tiếp quản lý và điều hành bộ phận sản xuất, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, phó tổng giám độc về các công việc được phân công và các công việc được ủy quyền

c Các phòng ban

Mỗi phòng ban có một nhiệm vụ riêng rẽ, rõ ràng, tuy nhiên đều có trách nhiệm chung là tham mưu giúp giám đốc công ty thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được cấp trên giao cho

- Phòng QA-HR ( Hành chính – Nhân sự)

+ Phòng hành chính: Lập kế hoạch, triển khai các hoạt động an toàn của nhà máy và của cả công ty, đào tạo, nhắc nhở công nhân viên về an toàn giao thông, an toàn lao

Trang 8

động Theo dõi, quản lý việc tuân thủ các quy định về an toàn, làm báo cáo, tổ chức họp định kỳ hàng tháng, hàng quý thuyết trình về các hoạt động an toàn , 5S trong nhà máy

+ Phòng nhân sự: Lập và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhânlực của các bộ phận về yêu cầu tuyển dụng nhân viên cũng như các hoạt động công chúng nhằm nâng cáo hình ảnh của công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam

- Phòng kế toán: Ghi chép, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị, giúp nhà quản lý điều hành và quản lý hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị cũng như đề ra các quyết định quản lý kinh tế

- Phòng Sales- Plan:

+ Phòng Plan: Hoạch định các chiến lược, kế hoạch để biến các kế hoạch thành hiện thực vì sự phát triển của công ty, cán bộ công nhân viên trong công ty và đất nước VIệtNam

+ Phòng Sales: Bán hàng, trực tiếp tiếp cận khách hàng , tư vấn, giúp khách hàng lựa chọn được măt hàng- dịch vụ phù hợp nhất

- Phòng Purchasing: Lập kế hoạch mua, xác định các tiêu chuẩn, nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp, phân tích giá trị, tài chính, đàm phán giá cả , mua hàng , quản lý hợp đồng cung cấp, kiểm soát hàng tồn kho, thanh toán và các chức năng khác có liên quan

- Phòng Sub-PBA: Cải tiến các hàng lỗi trong công đoạn Sub-PBA , lập tiêu chuẩn kĩ thuật cho các công đoạn Sub-PBA, giám sát kiểm tra tình hình sản xuất cho công đoạn sub-pba, sản xuất thử Model mới

- Phòng LGF Doom Sheet :

- Phòng SMT:

- Phòng QA :

1.4.3 Tình hình sử dụng lao động trong công ty

Để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì ngoài các yếu tố về chuyên môn, tài chính , thì yếu tố về con người là một yếu tố cơ bản không thể không nhắc tới Nắm bắt được tầm quan trọng đó Công ty đã có chính sách phù hợp nhằm sử dụng hiệu quả nhất nguồn chất xám của công ty

Trang 9

Do định hướng về phát triển công ty trong tương lai, việc tái cơ cấu, lại công ty sẽ

là cơ hội quan trọng để công ty sẽ đánh giá , xem xét, phân loại lao động để có thể tăngthêm số lượng lao động, bố trí sử dụng và trả lương hợp lý, nhằm động viên, khuyến khích lao động có trình độ, có đóng góp cho hoạt động chung của công ty

Về thu nhập của lao động, công ty đã xây dựng bản dự tính về quỹ lương cho 2 năm như sau :

ST

( Người) Tổng tiền lương TB/

Tháng

Số lượng ( Người) Tổng tiền lương TB/

Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ luật lao động, những nhân

Trang 10

viên có thời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trở đi được phép nghỉ 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ được phép trong năm tính theo thời gian làm việc Công ty thanh toán chế độ lương, ốm , thai sản theo quy định, đây là phần BHXH trả thay lương Thời gian nghỉ thai sản người lao động được nghỉ 04 tháng đúng thời gian quy định về chế độ bảo hiểm với người lao động.

Nhân viên được làm việc trong điều kiện văn minh, văn phòng,thoáng mát, sạch sẽ có đầy đủ các điều kiện về ánh sáng 100% nhân viên văn phòng làm việc bằng máy tính

có kêt nối mạng LAN, internet các phân xưởng có môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng mát, hợp vệ sinh Công nhân xưởng được trang bi đầy đủ các thiết bị bảo hộ laođộng phù hợp với công việc sản xuất của công ty Công ty áp dụng chế độ khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên mỗi năm 1 lần

1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Kế hoạch phát triển trong 5 năm tới :

- Năm 2016: Phát triển các model và sản phẩm mới: Galaxy Note 7, Galaxy s8, A800, A700

- Năm 2017: Tăng cường chất lượng tại công ty, cải tiến chất lượng và duy trì hệ thốngchất lượng, phát triển thêm các model mới

- Năm 2018- 2020: Hoạch định phát triển cho tương lai

Trang 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua những giới thiệu chung về các điều kiện chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam, có thể nói rằng mặc dù còn tồn tại rất nhiều khó khăn nhưng bằng sự cố gắng và phấn đấu của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty, cùng với các chính sách quản lý hợp lý của đại hội đồng cổ đông, năm 2015 Công ty đã có những cố gắng đáng khích lệ

Công ty đã rất lỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, công ty

có những cố gắng để đấy mạnh doanh số cũng như doanh thu thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và có những biện pháp tích cực thúc đấy hỗ trợ sãn xuất kinh doanh

Thông qua những nét giới thiệu cơ bản về công ty, có thể thấy rằng Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam có những điều kiện thuận lợi như sau :

- Ngành nghê sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển của toàn thế giới

- Đã có những hợp đồng lớn, làm đối tác của một trong những tập đoàn về công nghệ lớn nhất thế giới ( SamSung)

- Đã có trang thiết bị, máy móc hiện đại

- Có trụ sở ở một vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển cũng như giao lưu buôn bán giữa các khu vực, KCN lân cận

- Nằm trong khu vực có tháp dân số trẻ nên có lượng lao động dồi dài

Bên cạnh những thuật lợi, Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam còn phải đối mặt mới khác nhiều khó khăn cũng như thách thức :

- Vì là một trong những ngành hot nên việc cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi

- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi từng ngày do các chính sách xuất nhập khẩu của nhà nước

Chương 2 : Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.

Trang 12

2.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động (hay còngọi là thì trường lao động) như hiện nay thì sức lao động được coi là hàng hóa, do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động

Chúng em quyết định chọn đề tài này là bởi vì đối với mỗi người lao động thì “ Tiền lương” là thu nhập của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động,vì vậy phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích mỗi ngày của người lao động Đối với mỗi doanh nghiệp thì “ Tiền lương ” là một phần cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh, vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ

Vấn đề tiền lương cũng như trả tiền lương cho người lao động đối với mỗi doanh nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng có thể ảnh hưởng đến mọi vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy mỗi doanh nghiệp đều có trách nhiệm xây dựng và áp dụng quy chế trả lương riêng của doanh nghiệp mình tuân thủ theo điều kiện, các bộ luật về lao động của nhà nước đề ra

Đối với mỗi công ty, quy chế trả tiền lương có tác động trực tiếp đến người lao động, nếu một quy chế trả lương hợp lý sẽ có tác động khuyến khích người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động, tăng sự gắn kết với tổ chức, doanh nghiệp Vì vậy việc hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng

2.2.1 Mục đích, đối tượng, phạm vi, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu

- Mục đích: Đánh giá, xem xét lại quy chế trả tiền lương của công ty đã hợp lý, phù hợp với sức lao động của người lao động trong công ty đã bỏ ra hay chưa? Đã đáp ứng được mức lương cơ bản trong vùng mà nhà nước đã đề ra hay chưa? Đã đủ để đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của người lao động trong doanh nghiêp hay chưa

- Đối tượng, phạm vị: Công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

- Nhiệm vụ: Tìm ra được những ưu, nhược điểm của quy chế trả lương hiện tại, từ đó đưa ra được các phương pháp hợp lý

- Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào việc tham gia vào quá trình lao động sản xuất của

Trang 13

công ty và những tài liệu đã thu thập được về vấn đề tiền lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam trong đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế vừa qua

2.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài hoàn thiện quy chế trả lương của công

ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

2.2.1 Cơ sở lý thuyết của đề tài hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam

a Khái niệm:

- Quy chế là chế độ được quy định dưới dạng văn bản thể hiện thông qua các điều khoản để điều tiết các hành vi của con người khi thực hiện những hoạt động nhất định nào đó trong tổ chức

- Quy chế trả lương là tất cả các chế độ quy định về việc trả công lao động trong một công ty, một doanh nghiệp, một tổ chức

- Theo giáo trình Tiền lương – Tiền công của Trường đại học Lao động Xã hội thì:

“Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp hành chính, sử dụng và phân phối quỹ lương trong cơ quan doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và động lực trong trả lương”

- Quy chế trả lương trong cơ quan, doanh nghiệp do chính cơ quan, doanh nghiệp đó tự

tổ chức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình

- Quy chế trả lương được cấu tạo theo các chương, mục, các điều khoản, điểm, tiết theocác quy định hiện hành về soạn thảo văn bản

b Nội dung chính của quy chế trả lương

* Quy định chung: Gồm những nội dung chung nhất, có tính nguyên tắc, cụ thể:

- Phạm vi áp dụng: Với những doanh nghiệp, tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên thì phần này làm rõ đơn vị nào sẽ phải thực hiện

- Đối tượng áp dụng: Quy định này sẽ áp dụng cho tất cả đối tượng trong công ty

- Quy chế trả lương cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Thứ nhất, thực hiện phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của từng người, từng bộ phận

+ Thứ hai, đảm bảo được năng suất lao động tăng nhanh hơn so với tiền lương bình quân

+ Thứ ba, phải đảm bảo chống phân phối bình quyền, hệ số giãn cách giữa người có tiền lương cao nhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn

+ Thứ tư, là quỹ tiền lương phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, không sử dụng vào mục đích khác

+ Thứ năm, là tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động được ghi vào sổ

Trang 14

lương của doanh nghiệp

+ Thứ sáu, lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với các tổ chức công đoàn cùng xây dựng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai,minh bạch, khuyến khích người có tài, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao đóng góp nhiều cho công ty Và đặc biệt quy chế phải được phổ biến công khai đến từng người lao động trong công ty và được đăng kí với các cơ quan có thẩm quyền

- Việc xây dựng quy chế trả lương phải đáp ứng các mục tiêu sau:

+ Thứ nhất, việc xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp nhằm xác định một phương pháp và cách thức trả lương thống nhất và phù hợp với từng bộ phân trong công ty đảm bảo hợp lý, khoa học, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Thứ hai, xây dựng một cơ chế công bằng, minh bạch và có tính cạnh tranh trên nguyên tắc trả lương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và đóng góp cuối cùng của từng người lao động Đảm bảo thu hút, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích, động viên tích cực trong công việc

+ Thứ ba, đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty và dễ áp dụng, đáp ứng được nhu cầu phát triển của tổ chức

+ Thứ tư, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật

* Nguồn hình thành quỹ lương:

- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động Gồm:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao

+ Quỹ tiền lương bổ xung theo chế độ quy định Nhà Nước

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác nhau ngoài đơn giá tiền lương được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước để lại

Nguồn quỹ tiền lương nên trên được gọi là tổng quỹ tiền lương

* Sử dụng quỹ tiền lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, có thể phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹ sau:

- Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian ( ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương)

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao,

có thành tích tốt trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương )

Trang 15

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi ( tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương )

- Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không vượt quá 12% tổng quỹ tiền lương )

* Công tác tổ chức thực hiện xây dựng quy chế

Để đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ trong việc xây dựng và thực hiện quy chế trả tiền lương, doanh nghiệp phải tổ chức xây dựng quy chế trả lương như sau:

- Thành lập hội đồng xây dựng quy chế trả lương của doanh nghiệp do Giám đốc làm chủ tịch Thành viên hội đồng bao gồm: bộ phận lao động, tiền lương là Ủy viên

thường trực, đại diện tổ chức công đoàn cùng cấp, đại diện Đảng ủy, đại diện các phòng ban và một số chuyên gia giỏi trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ Số thành viên do Giám đốc quyết định

- Hội đồng có nhiệm vụ dự thảo quy chế và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong doanh nghiệp, sau đó hoàn thành quy chế

- Giám đốc tổ chức lấy ý kiến tại Đại hội Công nhân viên chức hoặc đại diện các bộ phận trong doanh nghiệp, sau đó quyết định công bố chính thức Sau khi ban hành quy chế, bộ phận lao động tiền lương phối hợp với tổ chức công đoàn cung cấp và các bộ phận chuyên môn khác giúp đỡ Giám đốc triển khai thực hiện quy chế đến từng bộ phận, từng người lao động

- Đăng kí bản quy chế của doanh nghiệp theo quy định

* Cơ sở để hoàn thiện quy chế trả lương

Quy chế trả lương có tác động trực tiếp đến người lao động, nếu một quy chế trả lương hợp lý sẽ có tác động khuyến khích người lao động hăng say làm việc, nâng cao năng suât lao động, tăng sự gắn kết với tổ chức, doanh nghiệp Vì vậy việc hoàn thiện quy chế trả lương có ý nghĩa hết sức quan trọng, gồm:

- Xem xét mức lương tối thiểu: bước này có ý nghĩa nhắc nhở để doanh nghiệp kiểm tra lại mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp phải tuân thủ, nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống tiền công

- Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường: Để đưa ra quyết định về mức trả công của doanh nghiệp, cần phải nghiên cứu thị trường để biết được các mức lương trung bình cho từng công việc Thông tin về tiền công và các phúc lợi của những ngườilao động trong các ngành tương tự hoặc trong cùng một địa phương có thể được thu

Trang 16

thập một cách không chính thức qua các kinh nghiệm và hiểu biết của người quản lý nhưng tốt hơn cả là qua các cuộc điều tra chính thức thường được tổ chức bởi các hãng

tư vấn

- Đánh giá công việc: Sử dụng hội đồng đánh giá và các phương pháp đánh giá phù hợp để đánh giá giá trị các công việc, để sắp xếp các công việc theo một hệ thống thứ bậc về giá trị từ thấp đến cao hoặc ngược lại

Có nhiều hệ thống đánh giá khác nhau:

+ Phương pháp xếp hạng: hội đồng đánh giá sẽ xếp hạng các công việc từ cao nhất đến thấp nhất về giá trị Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản Nhưng có nhược điểm

là việc đo lường không được chính xác, khó áp dụng trong các tổ chức có một số lượngcông việc lớn

+ Phương pháp phân loại: đầu tiên phải xác lập một số lượng đã xác định trước các hạng, hay các loại công việc Sau đó các bản mô tả khái quát cho các công việc được viết ra rồi đem so sánh bản mô tả của công việc đó với các bản mô tả của các hạng và sau đó nó được xếp vào hạng phù hợp Ưu điểm là đã tiêu chuẩn hóa tiền công cho các công việc tương tự nhau và duy trì một sự chênh lệch về trả công giữa các công việc trong một tổ chức đặc biệt lớn Nhược điểm chính là tính ổn định của nó làm cho nó không thích ứng được với những yếu tố như sự chênh lệch tiền công giữa các vùng.+ Phương pháp cho điểm: là phương pháp đánh giá công việc hay dùng nhất vì sau khi thiết lập, việc quản trị nó không khó khăn và các quyết định có thể biện hộ được Phương pháp này bao gồm phân tích nội dung của các công việc từ bản mô tả công việc và sau đó phân phối một số điểm cho các yếu tố cụ thể Số điểm phân chia vào mỗi công việc xác định khoảng mức tiền công trả cho công việc đó

+ Phương pháp so sánh yếu tố: mỗi công việc được sắp xếp thứ tự theo nhiều lần (theo từng yếu tố thù lao) và nhờ đó nó sẽ nhận được một giá trị tiền tương ứng Phương pháp này phức tạp hơn do đó nó không được sử dụng nhiều như phương pháp cho điểm

+ Xác định các ngạch tiền công (ngạch lương/ hạng lương): hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các ngạch tiền công để đơn giản hóa việc trả công Ngạch tiền công ( hayngạch lương) là một nhóm các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc về giá trị công việc

và được trả cùng một mức tiền công Trong một công ty có thể có 6, 8 hay 10,12 thậm chí 15, 20 ngạch lương

Trang 17

Trong phương pháp phân hạng, các ngạch lương đã được hình thành ngay từ khi đánh giá công việc

Trong khi phương pháp cho điểm, cần đưa ra các công việc then chốt lên đồ thị để xác định đường tiền công từ đó xác định các ngạch tiền công

Các ngạch tiền công có thể phân chia đều đặn thành các nhóm hoặc hình thành các nhóm công việc một cách tự nhiên( không đều đặn)

- Xác định mức tiền công ( mức lương) cho từng ngạch:

Trong phương pháp xếp hạng hoặc phân loại công việc, ở mỗi ngạch cần chọn một công việc then chốt hoặc lấy mức tiền công của công việc đó làm mức tiền công chung cho cả ngạch

Trong phương pháp so sánh yếu tố, mức tiền công cho từng ngạch sẽ được xác định nhờ vào đường tiền công đã xây dựng Đường tiền công sẽ đi qua điểm giữa của ngạch lương Tuy nhiên, trước khi xác định mức tiền công cho từng ngạch phải xác định đường chính sách tiền công hay còn gọi là xu hướng tiền công

Để khuyến khích cá nhân người lao động, thay vì sử dụng một mức tiền công duy nhất cho các công việc trong ngạch, nhiều doanh nghiệp thiết kế một khoản tiền công để trả cho những người lao động khác nhau cùng thực hiện các công việc trong ngạch

Khoảng tiền công là khoảng dao động của tiền công được trả trong từng hạng(ngạch) tiền công, cho thấy mức độ khuyến khích cá nhân đối với từng công việc

Các khoảng tiền công trong các ngạch có thể được xác định đồng đều hoặc không đồngđều Giữa các khoảng có thể không có độ gối đầu, cũng có thể có độ gối đầu nhất định Ngạch tiền công có thể phân chia thành các bậc cố định tạo thành thang lương hoặc có thể không được phân chia ( không có thang lương)

Trong trường hợp phân chia ngạch thành các bậc lương thì tiến trinh như ở bước sau

- Phân chia ngạch thành các bậc lương:

Tương tự như cách thiết kế các thang lương trong hệ thống thang bảng lương, ngạch tiền công có thể được chia thành ba bậc như sau:

+ Tăng đều đặn ( tỷ lệ ở các bậc bằng nhau)

+ Tăng lũy tiến ( tỷ lệ tăng ở các bậc sau cao hơn tỷ lệ tăng ở các bậc trước)

Trang 18

+ Tăng lũy thoái ( tỷ lệ tăng ở các bặc sau thấp hơn tỉ lên tăng ở các bậc trước)

Cần chú ý đến các khái niệm như: Bội số thang lương, hệ số lương, mức lương, hệ số tăng tuyệt đối, hệ số tăng tương đối

Bội số thang lương: là sự gấp đôi giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất củangạch lương ( phụ thuộc vào độ lớn của ngạch lương)

Hệ số lương: là hệ số cho thấy mức lương ở bậc nào đó trong ngạch bằng bao nhiêu lần

so với mức lương thấp nhất ( khởi điểm) của ngạch

Mức lương: là số tiền trả cho người lao động ở từng bậc trong một đơn vị thời gian phùhợp với các bậc trong thang lương

Hệ số tăng tuyệt đối: là hiệu số của các hệ số lương giữa hai bậc liên tiếp nhau

Hệ số tăng tương đối: là thương số của hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lương của bậc đứng trước

Trình tự thiết kế thang lương như sau:

- Xác định bội số thang lương:

B =

Trong đó: B là bội số của thang lương

S max là mức lương cao nhất của ngạch

S min là mức lương thấp nhất của ngạch

- Xác định số bậc của thang lương tùy thuộc vào độ dài phục vụ trong một ngạch, độ lớn của tăng lương và trong tương quan với độ lớn của khoảng tiền công

- Xác định hệ số bậc lương: để xác định hệ số ở từng bậc trước hết phải xác định hệ số khoảng cách giữa hai bậc liền kề Nếu hệ số khoảng cách lũy tiến hoặc lũy thoái tương ứng Dù hệ số khoảng cách đều đặn, lũy tiến, lũy thoái thì hệ số bậc 1 ( bậc khởi điểm của ngạch) và bậc cao nhất cũng không thay đổi Hệ số khoảng cách đều đăn được tính như sau:

H kc =

Trong đó :

H kc :Hệ số khoảng cách lên đều đặn

Ngày đăng: 29/07/2017, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w