1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG HOÀNG DIỆU- TP THÁI BÌNH

95 309 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều nàykhông những không mang lại hiệu quả trong việc phòng chống sâu bệnh, màngược lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lường đối với cây trồng, cũngnhư với sức khỏe của người sử dụng;

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

THÁI BÌNH

Người thực hiện : HÀ THỊ LAN NGA

Người hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN

Hµ Néi - 2016 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướngdẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Thị Bích Yên Các nội

Trang 2

dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất cứ chương trình nghiên cứu nào trước đây Số liệu trong cácbảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôi thu thập từcác nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra đề tài còn

sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu một số tác giả, cơ quan, tổchức khác và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm với cam đoan này của tôi!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016

Sinh Viên

Hà Thị Lan Nga

ii

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các cấp các ngành, các tổ chức, đơn vị, cá nhân trong và ngoàitrường

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Bích người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Yên-Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo của toàn thể thầy cô giáo tạiHọc viện Nông Nghiệp Việt Nam trong 4 năm qua

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cám ơn với UBND Phường Hoàng Diệu đã giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương

Cuối cùng tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất đến bố mẹ tôi, cùng với đó là bạn bè, đã ở bên cạnh tôi, động viên, khích lệtôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại Học Viện, tạo điều kiện tốt nhất đểtôi hoàn thành khóa luận này!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016

Sinh viên

Hà Thị Lan Nga

iii

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC V ẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nhận thức 4

1.1.1 Khái niệm nhận thức 4

1.1.2 Vai trò của nhận thức 4

1.2 Giới thiệu chung về thuốc BVTV 5

1.2.1 Lịch sử phát triển ngành hóa BVTV 5

1.2.2 Khái niệm thuốc BVTV 6

1.2.3 Khái niệm liên quan 7

1.2.4 Vai trò của thuốc BVTV 9

1.2.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 11

1.3 Phân loại thuốc BVTV 13

1.3.1 Phân loại theo tính độc 13

1.3.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống 16

1.3.3 Phân loại theo con đường xâm nhập hay cách tác động của thuốc đến dịch hại 17

1.3.4 Phân loại theo nguồn gốc hóa học 17

1.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 18

1.4.1 Ảnh hưởng đến quần thể sinh vật 18

1.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng 19

1.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường 21

iv

Trang 5

1.5 Các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 25

1.5.1 Nguyên tắc 4 đúng 25

1.5.2 Sử dụng luân phiên thuốc 29

1.5.3 Dùng hỗn hợp thuốc 29

1.5.4 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp 30

1.6 Các chính sách về quản lý, kinh doanh, sử dụng thuốc 30

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU33 2.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.2 Phạm vi nghiên cứu 33

2.3 Nội dung nghiên cứu 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 34

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội phường Hoàng Diệu 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 40

3.2 ThôngtinvềsửdụngthuốcBVTVcủangườidântrồnglúaphườngHoàngDiệu44 3.2.1 Thông tin chung về người được phỏng vấn 44

3.2.2 Thông tin về sử dụng thuốc 45

3.2.3 Kiến thức về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV của người dân trên địa bàn phường Hoàng Diệu 50

3.2.4 Thái độ quan tâm về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV của người dân 56

3.2.5 Tình hình sử dụng thực tế các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 61

v

Trang 6

3.2.6 Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức của người dân trong sử

dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤLỤC 72

vi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thị trường nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu 10 tháng

2015 12

Bảng 1.2: Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại 13

Bảng 1.3: Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại 14

Bảng 1.4: Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn 15

Bảng 1.5: Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập 17

Bảng 1.6: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 20

Bảng 1.7: Thời gian bán hủy của một số hóa chất BVTV trongmôi trường đất 22

Bảng 1.8: TínhtancủahóachấtBVTVtrongmôitrườngnước 24

Bảng 3.1: Chỉ tiêu kinh tế của phường Hoàng Diệu (2013-2015) 42

Bảng 3.2: Thôngtinchungvềngười đượcphỏngvấn (n=60) 44

Bảng 3.3: ThuốcBVTVchính đượcsửdụngcholúatạiphườngHoàngDiệu năm 2015 46

Bảng 3.4: Thông tin liên quan về sử dụng thuốc BVTV của người dân (n=60) 49

Bảng 3.5: KiếnthứcvềantoàntrongsửdụngthuốcBVTVcủangườidân 51

Bảng 3.6: Thái độ quan tâm về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV của người dân 57

Bảng 3.7: Tình hình sử dụng các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 61

viii

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV vào Việt Nam 11 Hình 3.1 Mức độ am hiểu về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV của người dân trên địa bàn nghiên cứu: 56 Hình 3.2: Đánh giá mức độ thái độ quan tâm về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV an toàn của người dân phường Hoàng Diệu 60 Hình 3.3: Đánh giá mức độ áp dụng biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 64

ix

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với truyền thống và điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông nghiệp vẫn đượccoi là ngành quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của nướcViệt Nam ta Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng diện tích, sựdịch chuyển cơ cấu và quá trình đầu tư thâm canh tăng năng suất các loạicây trồng đặc biệt là việc đưa ngày càng nhiều các giống lúa ngắn ngày,năng suất cao vào sản xuất khiến cho tình trạng sâu bệnh xuất hiện với quy

mô ngày càng lớn và mức độ ngày càng trầm trọng Phương pháp phổ biếncủa người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng thuốc BVTV Vớikhả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt dịchtrong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôikhi thuốc BVTV còn là giải pháp duy nhất Nếu sử dụng đúng mục đích,đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốttrong quản lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản Với các ưu điểm trên,thuốc BVTV được coi là thuốc cứu sinh của người nông dân mỗi khi có dịchbệnh xảy ra và được người dân sử dụng tự phát với số lượng lớn Điều nàykhông những không mang lại hiệu quả trong việc phòng chống sâu bệnh, màngược lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lường đối với cây trồng, cũngnhư với sức khỏe của người sử dụng; và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây bùngphát dịch bệnh trên diện rộng với mức độ nguy hại lớn hơn Nguyên nhânchủ yếu của hiện tượng này là do người dân nhận thức về mức độ nguy hiểmcủa thuốc BVTV gây ra chưa cao khi sử dụng không đúng lượng thuốc thực

tế mà cây cần, xong công tác thu gom, quản lý bao bì của thuốc chưa đượcchính quyền địa phương quan tâm Bên cạnh đó, nhiều loại thuốc nằm trongdanh mục cấm sử dụng vẫn có mặt trên thị trường và đến tay người tiêudùng mà không có sự lo ngại nào

Trang 11

Phường Hoàng Diệu là một Phường mới của Thành Phố Thái Bình,Phường cách trung tâm tỉnh Thái Bình khoảng 1 km Trong những năm gầnđây, phường đang đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ như maymặc, da giầy, thực phẩm, điện tử… tập trung cao cho phát triển công nghiệp,dịch vụ nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệpdịch vụ Nhưng với điều kiện tự nhiên thuận lợi, và nhu cầu về lương thựcthực phẩm của người dân nên nông nghiệp vẫn là ngành được nông dântrong phường phát triển Tuy nhiên việc sử dụng thuốc BVTV của người dânvẫn còn bừa bãi, sử dụng không hợp lý, và việc có hay không áp dụng cácbiện pháp an toàn khi sử dụng thuốc còn phụ thuộc vào sự hiểu biết củangười dân về thuốc như thế nào.

Trong quá trình sống và tìm hiểu tại địa phương, để đưa ra các giảipháp phù hợp cho việc sử dụng hiệu quả thuốc BVTV tôi nhận thấy việc tìmhiểu sự hiểu biết của người dân đối với thuốc BVTV là một điều tất yếu Do

đó, tôi đã chọn thực hiện đề tài: “ Đánh giá sự hiểu biết và thực trạng áp

dụng biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân phường Hoàng Diệu- TP Thái Bình.”

2 Mục đích- yêu cầu

2.1 Mục đích

- Đánh giá hiểu biết và thực trạng áp dụng biện pháp an toàn của ngườidân trong sử dụng thuốc BVTV ở địa bàn phường Hoàng Diệu

- Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức người dân trong sử dụng thuốc

an toàn, hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe ngườidân

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nhận thức

1.1.1 Khái niệm nhận thức

Theo quan điểm triết học Mác- Lênin nhận thức được định nghĩa là “ quátrình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người,

có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn”

Theo “từ điển bách khoa Việt Nam”, nhận thức là quá trình biện chứngcủa sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người

tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể

Như vậy ta có thể hiểu, nhận thức là kết quả phản ánh và tái hiện hiệnthực trong tư duy, là quá trình con người nhận biết, hiểu biết về thế giới xungquanh Đặc trưng của nhận thức là có thể thay đổi và không ngừng đổi mới.Nhận thức của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: độ tuổi,trình độ học vấn, kiến thức, hiểu biết… riêng của mỗi người

1.1.2 Vai trò của nhận thức

- Nhận thức có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống và hoạt động củacon người, nhận thức là thành phần không thể thiếu trong sự phát triển của conngười

- Nhận thức là cơ sở để con người nhận biết thế giới và hiểu thế giới đó,

từ đó con người có thể tác động vào thế giới đó một cách phù hợp nhất, để đemlại hiệu quả cao nhất cho con người

Tóm lại, nhận thức là cơ sở, là nền tảng cho mọi sự hiểu biết của conngười, nếu không có nhận thức thì con người sẽ mãi mãi ở trạng thái của mộtđứa trẻ sơ sinh

Nhờ có nhận thức mà con người mới có thể cái tạo được thế giới xungquanh và cao hơn nữa là con người có thể cải tạo được chính bản thân mình,phục vụ được như cầu của chính mình (Nguyễn Văn Tường, 2010)

Trang 14

1.2 Giới thiệu chung về thuốc BVTV

1.2.1 Lịch sử phát triển ngành hóa BVTV

Có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:

- Từ thế kỷ XVIII trở về trước: Công tác BVTV nói chung và biện pháp

hóa BVTV nói riêng chỉ được tiến hành lẻ tẻ, tự phát, chưa có cơ sở khoa học vàkhông có ý nghĩa thực tiễn Chủ yếu con người sử dụng những chất độc có sẵntrong tự nhiên như lưu huỳnh có trong tro núi lửa, cây cỏ có chất độc… đểphòng trừ dịch hại

- Từ thế kỷ XVIII đến trước năm 1939: khi sản xuất nông nghiệp mang

tính chất tập trung hơn thì thường xảy ra các trận dịch sâu bệnh, đôi khi tràn lan

từ nước này sang nước khác, cho nên đòi hỏi về công tác BVTV trở nên cấpbách hơn Nhờ các khoa học về côn trùng, bệnh cây và những ngành khoa học tựnhiên có liên quan khác đã bước vào giai đoạn hiện đại, các biện pháp phòng trừdịch hại khoa học, tiến bộ mới dần dần được áp dụng vào sản xuất nông nghiệp.Năm 1807, Benedict Prevot chứng minh được rằng nấu nước sôi trong nồi đồng

có tính độc đối với bao tử nấm bệnh than đen, tiếp sau đó, Millardet đã nghiêncứu sự hỗn hợp giữa đồng sulphate và vôi tạo ra hỗn hợp Bordeaux để phòng trừbệnh sương mai trên nho (1882- 1887) Năm 1889, Aceto asenate đồng- hợpchất chứa Asen không tan đầu tiên đã được dùng để phòng trừ sâu Leptinotassadecemlineata Say hại khoai tây ở nhiều nước Châu Âu Năm 1897 Rabate đã sửdụng H2SO4 và Martin dùng sắt Sunfate để trừ cỏ cho ngũ cốc…

Nhìn chung từ giữa thế kỷ XIX trở đi, biện pháp hóa BVTV đã ngày càngđược chú trọng và bước đầu đã phát huy được tác dụng trong sản xuất Tuynhiên vẫn còn nhiều hạn chế do những hợp chất hóa học dùng trong giai đoạnnày chủ yếu là các chất vô cơ- còn mang nhiều nhược điểm: dễ gây độc chongười và gia súc, kém an toàn với cây trồng

- Từ năm 1939 đến nay: Từ khi ông Muller công bố công trình nghiên cứu

của ông về thuốc trừ sâu DDT thì biện pháp hóa học phòng trừ sâu hại đã có mộ

Trang 15

chuyển biến căn bản Sau đó hàng loạt các hợp chất Clo hữu cơ và các hợp chấttổng hợp hữu cơ khác (lân hữu cơ, ca-ba-mat, Pyrethroid tổng hợp…) đã ra đời

và được sử dụng ngày càng rộng rãi để phòng trừ sâu hại Đối với nấm bệnh, bắtđầu bằng các thuốc trừ nấm chứa đồng, ngày nay người ta đã dùng nhiều hợpchất hữu cơ tổng hợp như các thiocarbamate, các hợp chất thủy ngân hữu cơ, cáchợp chất benzimidazol, các thuốc kháng sinh…để phòng trừ nấm và vi khuẩn.Đến năm 1945, khi những thuốc trừ cỏ Phenoxy (2,4-D, MCPA…) ra đời thìbiện pháp hóa học phòng trừ cỏ dại mới thật sự có ý nghĩa trong sản xuất nôngnghiệp

Trong những năm gần đây, biện pháp hóa BVTV đã có những bước tiếnmạnh mẽ, đã xuất hiện nhiều loại nông dược với bản chất hóa học hoàn toànmới, có nhiều ưu điểm so với các hợp chất đã dùng trước đây như: an toàn hơnvới người và động vật máu nóng, cây trồng, diệt được những loài dịch hại đãkháng với các loại thuốc sử dụng trước đây (Trần Văn Hai, 2009)

1.2.2 Khái niệm thuốc BVTV

Thuốc BVTV (sản phẩm nông dược) là những chế phẩm có nguồn gốchóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừsinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinhvật gây hại tài nguyên thực vật, chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chấtlàm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loàisinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

Thuốc BVTV hay (nông dược) là những chất độc có nguồn gốc từ tựnhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản chốnglại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến cây trồng và nông sản, chống lạinhững sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật những sinh vật gây hại chínhgồm sâu hại, bệnh hại, chuột và các tác nhân khác (Trần Văn Hai, 2009)

FIFRA định nghĩa về thuốc BVTV như sau:

- Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế

Trang 16

phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng,… ),những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng

và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện,tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại… )

- Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (banhành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính Phủ),ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV cònbao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chấtlàm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới đượcthuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc,…) Những chế phẩm

có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vậtđến để tiêu diệt

- Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại

Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng vànông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi nấm, cỏ dại,… ) cómột tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trù chúng đượcgọi là thuốc trừ dịch hại

- Cũng theo quy định của nhiều nước thuốc BVTV bao gồm các chất làmkhô cây hoặc các chất làm rụng lá cây; được dùng trước ngày thu hoạch cho một

số cây trồng như bông vải, khoai tây… để giúp thu hoạch mừa màng bằng cơgiới có thể tiến hành thuận lợi

- Thế giới cũng quy định thuốc BVTV còn bao gồm thuốc trừ ruồi, muỗitrong y tế

1.2.3 Khái niệm liên quan

Tên thuốc:

-Tên thương mại: do Công ty sản xuất hoặc phân phối thuốc đặt ra để phân biệt sản

phẩm giữa Công ty này và Công ty khác Tên thương mại gồm 3 phần: tên thuốc,hàm lượng hoạt chất và dạng thuốc Thí dụ thuốc trừ sâu Basudin 10 H, trong đó

Trang 17

Basudin là tên thuốc, 10 là 10% hàm lượng hoạt chất và H là dạng thuốc hạt.

-Tên hoạt chất: là thành phần chủ yếu trong thuốc có tác dụng tiêu diệt dịch hại.

Tên hoạt chất của Basudin là Diazinon

Phụ gia: là những chất trơ, không mang tính độc được pha trộn vào thuốc

để tạo thành dạng thương phẩm giúp cho việc sử dụng dễ dàng

Nồng độ, liều lượng

-Nồng độ: lượng thuốc cần dùng để pha loãng với 1 đơn vị thể tích dung môi,

thường là nước (đơn vị tính là %, g hay cc thuốc/số lít nước của bình phun)

-Liều lượng: lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính là

kg/ha, lít/ha )

Dịch hại: là những sinh vật, vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản,làm thất thu năng suất hoặc làm giảm phẩm chất nông sản Các loài dịch hạithường thấy là sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, cua, ốc, tuyến trùng, nhện

Phổ tác động: là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loại thuốc đó có thể tácđộng đến

-Phổ rộng: thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trên nhiều loại cây trồng khác

-LD50: Chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của một loại thuốc BVTV đối với động

vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/Kg trọng lượng chuột) Chỉ số LD50

Trang 18

chính là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thí nghiệm LD50càng thấp thì độ độc càng cao.

-LC50: độ độc của một hoạt chất có trong không khí hoặc nước (đơn vị tính là

mg chất độc/thể tích không khí hoặc nước) Chỉ số LC50 càng thấp thì độ độccàng cao

-Ngộ độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ thể một lần, gây nhiễm độc tức thời

biểu hiện bằng những triệu chứng đặc trưng

-Ngộ độc mãn tính: khi thuốc xâm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần

trong thời gian dài, thuốc sẽ tích lũy trong cơ thể đến một lúc nào đó cơ thể sẽsuy yếu, có những bộ phận trong cơ thể bị tổn thương do tác động của thuốcphát huy tác dụng

Thời gian cách ly (PHI: PreHarvest Interval): Là khoảng thời gian từ khiphun thuốc lần cuối đến khi thu hoạch nông sản nhằm đảm bảo cho thuốc bảo vệthực vật có đủ thời gian phân hủy đến mức không còn có thể gây ra những tácđộng xấu đến cơ thể của người và gia súc khi tiêu thụ nông sản đó

Dư lượng:Là lượng chất độc còn lưu lại trong nông sản hoặc môi trườngsau khi phun µg(microgram) hoặc mg (miligram) lượng chất thuốc BVTV Dưlượng được tính bằng độc trong 1 kg nông sản hoặc thể tích không khí, nướcđất Trường hợp dư lượng quá nhỏ, đơn vị còn được tính bằng ppm (phần triệu)hoặc ppb (phần tỉ)

1.2.4 Vai trò của thuốc BVTV

Ưu điểm:

- Có tác động nhanh nên có thể nhanh chóng hạn chế, dập dịch Các hóachất BVTV diệt sâu triệt để, thường trên 90% nên được nông dân nhận biết ngaytác dụng và ưa sử dụng

- Có thể dùng biện pháp hóa học bảo vệ thực vật một cách rộng rãi trêndiện tích hớn và trong thời gian ngắn Điều này cần thiết khi dịch hại phát sinh

Trang 19

nhanh trên diện rộng Việc sử dụng nói cung đơn giản, dễ thực hiện.

- Đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng trong hạn chế thiệthại do sâu bệnh gây nên, góp phần đảm bảo và nâng cao lợi nhuận cho ngườinông dân

- Dùng thuốc không đúng kỹ thuật, lạm dụng thuốc sẽ nhanh chóng tạotính kháng thuốc của sâu bệnh và gây trở ngại lớn cho việc phòng trừ hiệu quảcủa thuốc Lúc đó, người sử dụng thuốc buộc phải tăng nồng độ làm gia tăngthêm tính độc hại

- Thuốc bảo vệ thực vật là một trong những nguyên nhân quan trọng gây

ô nhiễm môi trường trong nông nghiệp- nông thôn đối với đất, nước, không khí,

vi sinh vật

- Thuốc BVTV nhiều khi còn để lại dư lượng độc hại trên nông sản làmngộ độc người sử dụng, giảm chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sảntrên thị trường, tác động xấu tới việc xuất khẩu nông sản và hội nhập nôngnghiệp khu vực và thế giới

Vậy nên việc sử dụng thuốc BVTV càng nhiều, càng rộng, càng khôngđúng kỹ thuật thì những nhược điểm, hạn chế, tiêu cực của thuốc càng lớn, càngnguy hại

Trang 20

1.2.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam

Theo như kết quả thực hiện kế hoạch tháng 12 năm 2015 ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn: Ước tính giá trị nhập khẩu trong tháng 12/2015đạt 71 triệu USD, đưa giá trị nhập khẩu 12 tháng năm 2015 đạt 732 triệu USD,giảm 4,6% so với cùng kỳ năm 2014 Nguồn nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyênliệu chủ yếu là từ Trung Quốc chiếm tới 51,5% tổng giá trị của mặt hàng này.Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Singapore, tăng 5,56%, đạt 41 triệu USD,

kế đến là Ấn Độ tăng 12,62% đạt 37,9 triệu USD…

Triệu USD 0

Hình 1.1: Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV vào Việt Nam

Nhìn chung, nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ các thị trường cótốc độ tăng trưởng dương chiếm tới 53,3%, trong đó nhập khẩu từ thị trường ĐàiLoan tăng trưởng vượt trội, tăng 82,3%, tuy chỉ đạt kim ngạch 7,7 triệu USD.Ngược lại, số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 46,6%, trong đónhập từ thị trường Anh giảm mạnh nhất, giảm 55,09% Ngoài ra một số thịtrường có tốc độ giảm tương đối như Hoa Kỳ giảm 36,43%; Thụy Sỹ giảm37,1% và Indonesia giảm 31,37%

Trang 21

Bảng1.1: Thị trường nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên

So sánh +/- kimngạch (%)Tổng công 596.689.453 623.197.229 -4,25

Trang 22

1.3 Phân loại thuốc BVTV

1.3.1 Phân loại theo tính độc

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị

đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Letha Dose 50) và tính bằng mg/kg cơthể Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:

Bảng1.2: Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại

- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay giọt nhở mắt

- Liều 5-50 mg/kg thể trọng tương đương một thìa café

- Liều 50-500 mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

Trang 23

Bảng 1.3: Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại

Nhóm độcNguy hiểm

(I)

Báo động(II)

Cảnh báo(III)

Cảnh báo(IV)LD50 qua

Đục màngsừng mắt vàgây ngứaniêm mạc 7ngày

Gây ngứaniêm mạc

Không gâyngứa niêmmạc

Phản ứng da Mẩn ngứa da

kéo dài

Mẩn ngứa 72giờ

Mẩn ngứanhẹ 72 giờ

Phản ứngnhẹ 72 giờ

(Nguồn :Dẫn theo Farm Chemicals Handbook, 1999)

Trang 24

Bảng 1.4: Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng

về độ độc cần ghi trên nhãn.

Nhó

m độc

Chữđen

Hình tượng(đen)

Vạchmàu

LD50 đối với chuột (mg/kg)

Thểrắn

Thểlỏng

Thểrắn

Thểlỏng

Nhó

m độc

I

Rấtđộc

Đầu lâuxương chéotrong hìnhthoi vuôngtrắng

Chữ thậpchéo tronghình thoivuông trắng

Vàng

>50-500

2000

>200-1000

>100-4000

>400-Nhó

m độc

III

Nguyhiểm

Đường chéokhông liềnnét tronghình thoivuông trắng

Xanhnướcbiển

2000

500-

>2000-3000 >1000 >4000

Cẩnthận

Không biểutượng

Xanhlácây

>2000 >3000 >1000 >4000

(Nguồn : Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)

Nói chung, thuốc BVTV có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngược lại.Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọnloại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn

1.3.2 Phân loại theo đối tượng phòng chống

Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) thì có rất nhiều cách phân loại khác nhau

và được phân ra như sau :

Trang 25

Thuốc trừ sâu (insecticide) : Gồm các chất hay hỗ hợp các chất có tácdụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trongmôi trường Chúng được dùng để diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùngđến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người.

Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởngngười ta còn chia ra : Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non

Thuốc trừ bệnh (Fungicide) : Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất cónguồn gốc hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa haydiệt trừ các loài sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên

bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồngtrước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công Thuốc trừ bệnh bao gồm cảthuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)

Thuốc trừ chuột (Rodenticide) : là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc cónguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khácnhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gặmnhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi

Thuốc trừ nhện (Acricide) : những chất được dùng chủ yếu để trừ nhệnhại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết các thuốctrừ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc

Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp đượcdùng để xử lý đất trước tiên từ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và

cả trong cây

Thuốc trừ cỏ (Herbicide) : Các chất được dùng để trừ các loài thực vậtcản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồngruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả cácthuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho câytrồng nhất Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc biệt thận trọng

1.3.3 Phân loại theo con đường xâm nhập hay cách tác động của thuốc đến

Trang 26

Chất độc

thấm sâu

Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủyếu theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩnnấp trong tổ chức tế bào thực vật như : Wofatox…

(Nguồn : Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)

1.3.4 Phân loại theo nguồn gốc hóa học

Thuốc có nguồn gốc thảo mộc : Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏhay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

Thuốc có nguồn gốc sinh học : Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm cónguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại

Thuốc có nguồn gốc vô cơ : Bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêudiệt dịch hại

Thuốc có nguồn gốc hữu cơ : Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khảnăng tiêu diệt dịch hại (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)

Trang 27

1.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV

1.4.1 Ảnh hưởng đến quần thể sinh vật

Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau, có loại sâu ẩn núpdưới lá, có loại đục vào thân cây, có loại lại chui xuống đất nên phải dùng nhiềuloại thuốc khác nhau để tiêu diệt chúng Việc này gây khó khăn cho người sửdụng, nhất là những người nông dân có trình độ văn hóa thấp Nhiều người chỉthích mua thuốc rẻ để phun, không cần biết phạm vi tác dụng của nó ra sao Cóngười hay phun quá liều chỉ dẫn , làm tăng lượng thuốc thừa tích đọng trong đất

và nước

Thuốc BVTV ảnh hưởng đến quần thể sinh vật Các côn trùng có ích giúptiêu diệt các loài dịch hại (thiên địch) cũng bị tiêu diệt, hoặc yếu đi do thuốcBVTV, hoặc di cư sang nơi khác do môi trường bị ô nhiễm, do thiếu thức ăn khi

ta xử lí thuốc BVTV để trừ dịch hại Hậu quả là mất cân bằng sinh thái Nếu côn trùngđối tượng quay trở lại thì dịch rất dễ xảy ra do không còn thiên địch khống chế

Một số côn trùng có khả năng kháng thuốc sẽ truyền tính này cho thế hệsau và như vậy, hiệu lực của thuốc BVTV giảm Muốn diệt sâu, lại cần phải giatăng liều lượng sử dụng thuốc điều này làm gia tăng dư lượng thuốc BVTV trênnông sản và môi trường càng bị ô nhiễm hơn Mặt khác, nông dân sẽ sử dụngcác loại thuốc cấm sử dụng do có độ độc cao và tính tồn dư lâu dài hoặc phốitrộn nhiều thuốc làm tăng độ độc Thuốc BVTV làm tăng loài này và làm giảmloài kia song nhìn chung làm giảm đa dạng sinh học (loài gia tăng đa số là loàigây hại) (Lê Huy Bá, 2009)

1.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng

Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với con người và động vật máunóng Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua nhiều con đường khácnhau như: tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hoặc qua nôngsản, môi trường bị ô nhiễm… Người và động vật ăn phải các loại nông sản này

có thể bị ngộ độc tức thời đến chết hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng

Trang 28

nghiêm trọng đến sức khỏe Mức độ gây độc đó thể hiện ở 2 cấp độ:

-Độ độc cấp tính: xảy ra khi chất độc xâm nhập vài cơ thể với liều lượng lớn,phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu chứng rõ ràng,gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính

-Độ độc mãn tính: xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều lượngnhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh vật Nhữngtriệu chứng thể hiện chậm, lâu dài, gây tổn thương cho các cơ quan của cơ thểlàm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật, gây đột biến,ung thư, quái thai, thậm chí ảnh hưởng đến sự phát triển của thế hệ sau) và cóthể dẫn đến tử vong (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)

Do các loại thuốc BVTV thường là các chất hóa học có độc tính cao nênmặt trái của thuốc BVTV là rất độc hại với sức khỏe cộng đồng và là một đốitượng có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường sinh thái nếu không được quản lýchặt chẽ và sử dụng đúng cách Dư lượng thuốc BVTV quá giới hạn cho phéptrong nông sản, thực phẩm là mối đe dọa đối với sức khỏe con người

Trang 29

Bảng 1.6: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc

Triệu chứng Tần

suất

Tỷ lệ(%) Triệu chứng

Tầnsuất

Tỷ lệ(%)Mệt mỏi, khó chịu 122 78,7 Đau mũi, họng 45 29,0

(Nguồn: Tạp Chí Phát Triển Khoa Học & Công Nghệ, Tập 9, Số 2-2006)

Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quangiữa thuốc BVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày, bàngquang, thận Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vo sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnhhưởng chất lượng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổnthương chức năng miễn dịch và dị ứng, tăng cảm giác da Đặc biệt là những liênquan của thuốc BVTV với ung thư, bạch cầu cấp ở trẻ em Liên quan đến một sốbệnh như Alheimer, bệnh Parkison, các bệnh ở hệ thống miễn dịch, tạo huyết.Cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có những con số chính xác về ngộ độc thuốcBVTV trên phạm vi toàn cầu Theo tổ chức y tế Liên Mỹ ước tính khoảng 3%người lao động nông nghiệp tiếp xúc với thuốc BVTV bị ngộ độc cấp tính, vớikhoảng 1,3 tỷ người lao động nông nghiệp trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng

39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm

Theo thống kê của WHO năm 1990, mỗi năm có khoảng 25-39 triệu laođộng trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3 triệu ca nhiễm độcnghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến thuốc BVTV Ở các nướcđang phát triển chiếm 99% số trường hợp, cho dù những nước này chỉ tiêu thụ

Trang 30

20% lượng thuốc BVTV.

Nguyễn Đình Chất nghiên cứu 62 bệnh nhân được chuẩn đoán là ngộ độccấp lân hữu cơ thấy tổng số nhiễm khuẩn là 29/62 (46,7%) trong đó nhiễmkhuẩn phổi phế quản là 23/29 (79,32%) Ngộ độc càng nặng thì càng dễ bịnhiễm khuẩn, ngộ độc độ I: nhiễm khuẩn 0%, độ II: 39,29%, độ III: 62,5%, độVI: 80% (Nguyễn Đình Chất, 1994)

Hà Huy Kỳ và CS nghiên cứu 213 công nhân sang chai, đóng gói thuốcBVTVở 4 cơ sở sản xuất Kết quả cho thấy giảm hoạt tính enzymecholinesterase toàn phần chiếm 43,7%, giảm enzyme cholinesterase hồng cầu33,8%; enzym cholinesterase huyết tương giảm trên 30% chiếm 8,9 % ( Hà Huy

Kỳ và CS, 2001)

1.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường

Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc vì thế mỗi loạithuốc trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một số năm đầu sử dụng Để hạn chế bệnhnhờn thuốc, tăng khả năng diệt trừ sâu người ta thường tăng nồng độ thuốc, tăng

số lần dùng Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài do không thể tăng mãi nồng

độ được Mặt khác, nó làm ô nhiễm môi trường mạnh hơn, do lượng tồn dưtrong môi trường nhiều lên Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hóa học ổnđịnh, khó phân hủy nên sẽ tích lũy trong môi trường Sau nhiều lần sử dụnglượng tích lũy này có thể cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước,không khí và con người

1.4.3.1 Với môi trường đất

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Đất nhận thuốcBVTV từ các nguồn khác nhau Tồn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lại cáctác hại đáng kể trong môi trường Thuốc BVTV đi vào trong đất do các nguồn:phun xử lí đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vậtvào đất Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% sốthuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào

Trang 31

trong đất một phần thuốc được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữlại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học củađất và qua tác động của các yếu tố hóa lý Tuy nhiên, tốc độ phân giải chậm nếuthuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tínhsinh học kém (Lê Huy Bá, 2000)

Bảng 1.7: Thời gian bán hủy của một số hóa chất BVTV trong

môi trường đất

Thuốc Thời gian bán

phân hủy (năm)

(Nguồn: Edwards C.A,1973)

Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào nhiềuyếu tố môi trường Tuy nhiên, một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năngtồn tại trong đất của thuốc là “thời gian bán phân hủy” (half life), tính từ khithuốc được đưa vào đất chơ tới khi một nửa lượng thuốc bị phân hủy và đượcbiểu thị bằng DT50, người ta còn dùng các trị số DT75, DT90 là thời gian để75%, 90% lượng thuốc bị phân hủy trong đất

1.4.3.2 Với môi trường nước

Theo Lê Huy Bá, chu trình tuần hoàn của hóa chất BVTV, thuốc tồn tạitrong môi trường đất sẽ rò rỉ ra sông ngòi theo các mạch nước ngầm hay do quátrình rửa trôi, xói mòn đất bị nhiễm thuốc trừ sâu Khi sử dụng thuốc BVTV,nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân đổ hóa chất dư thừa,

Trang 32

chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa…

Trong nước, thuốc BVTV có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và đều cóthể ảnh hưởng đến tác động của nó đối với sinh vật đó là: hòa tan, bị hấp thụ bởicác thành phần vô sinh hoặc hữu sinh và lơ lửng trong nguồn nước hoặc lắngxuống đáy và tích tụ trong cơ thể sinh vật Các chất hòa tan trong nguồn nước dễ

bị các sinh vật hấp thụ Các chất kị nước có thể lắng xuống bùn, đáy, ở dạngkeo, khó bị sinh vật hấp thụ Tuy nhiên cũng có một số sinh vật đáy có thể sửdụng chúng qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp Có chất có thể trở thành trầm tíchđáy, để rồi, có thể tái hoạt động khi lớp trầm tích bị xáo trộn Có chất có thể tích

tụ trong cơ thể sinh vật tại các mô khác nhau, qua quá trình trao đổi chất và thảitrở lại môi trường nước qua con đường bài tiết

Thuốc BVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì được đặctính lí hóa của chúng trong khi di chuyển và phân bố trong môi trường nước.Các chất bền vững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc

Thuốc BVTV khi xâm nhập vào môi trường nước chúng phân bố rấtnhanh theo gió và nước Ngoài nguyên nhân kể trên do thiên nhiên và ý thứccũng như hiểu biết của người dân, một trong những nguyên nhân mà thuốcBVTV xâm nhập thẳng vào môi trường nước đó là do việc kiểm soát cỏ dại dướinước, tảo, đánh bắt cá và các động vật không xương sống và côn trùng độc màcon người không mong muốn Ngoài ra lộ trình chính mà thuốc BVTV có thểgia nhập vào môi trường nước đó là sự rửa trôi từ các cánh đồng do hoạt độngnông nghiệp và ở các đồng cỏ

Bảng 1.8: Tính tan của hóa chất BVTV trong môi trường nước.

Hóa chất BVTV Tính tan trong nước (mg/l)

Trang 33

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khácnhau:

- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạngbụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách

sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết

- Do ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết như gió, bão, mưa… bào mòn vàtung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

- Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trìnhsản xuất, vận chuyển thuốc BVTV

Do thuốc tồn đọng lâu không phân hủy nên có thể theo gió và nước pháttán đến các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi Việc tăng liềulượng thuốc, tăng số lần phun thuốc, dùng thuốc BVTV không theo hướng dẫn,lạm dụng thuốc BVTV đã dẫn đến hậu quả gây ra hiện tượng kháng thuốc, làmthuốc mất hiệu lực, để lại tồn dư thuốc BVTV quá mức cho phép trong nông

Trang 34

sản, thực phẩm Đó là nguyên nhân của tình trạng ngộ độc thực phẩm, làm giảmsức cạnh tranh của nông sản, hàng hóa trên thị trường thế giới.

1.5 Các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp vì nó giúp cho nông dân bảo vệ cây trồng tránh được sự pháhoại của các loài dịch hại Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV phải đảmbảo đúng nguyên tắc và cần phải kết hợp với các biện pháp khác, chỉ nên sửdụng thuốc BVTV khi thật cần thiết thì mới mang lại hiệu quả cao Nếu sửdụng thuốc BVTV không đúng kỹ thuật, không đúng thời điểm cần thiết thìchẳng những sẽ không mang lại hiệu quả mà đôi khi còn làm ảnh hưởng xấucho cây trồng, cho con người và môi trường sống của cộng đồng Để sửdụng thuốc BVTV một cách an toàn và hiệu quả cần đảm bảo các nguyên tắcsau:

1.5.1 Nguyên tắc 4 đúng

*Đúng thuốc:

- Không một loại thuốc nào có thể trừ được tất cả các loài dịch hại Mộtloại thuốc chỉ có thể trừ được nhiều hay ít loài dịch hại, thậm chí chỉ một loàidịch hại Thuốc chỉ thích hợp sử dụng trong những điều kiện thời tiết, đất đai,canh tác, cây trồng nhất định Trước khi mua thuốc, nông dân xác định loại dịchhại nào đang phá trên ruộng để chọn mua đúng loại thuốc thích hợp Nếu không

tự xác định được thì phải nhờ cán bộ kỹ thuật giúp để chọn được đúng thuốcmình cần, đem lại hiệu quả phòng trừ cao

- Chọn những thuốc phù hợp với trình độ sử dụng và điều kiện kỹ thuật ởđịa phương (Miền Bắc, do diện tích canh tác ít, nông dân có thói quen thấy dịchhại xuất hiện mới phòng trừ, họ thường chọn thuốc diệt trừ Ngược lại ở miềnNam: đất rộng, nông dân quen phun sớm, phun phòng và phun nhiều lần trong

vụ, thường chọn thuốc có tác dụng bảo vệ

- Cần hiểu rõ cách tác động của thuốc để có cách sử dụng thuốc đúng

Trang 35

- Khi chọn thuốc cần chú ý đến yêu cầu vệ sinh thực phẩm của sản phẩm

và chu trình thu hái Các loại thuốc dùng cho rau và chè đặc biệt là rau sắp thuhoạch cần có loại thuốc có thời gian cách ly ngắn, có thời gian tồn lưu trên câyngắn và ít độc

- Lưu ý đến hiệu quả kinh tế khi dùng thuốc, nhất là đối với dịch hại cầnphun nhiều lần/ vụ Không nên sử dụng cùng một loại thuốc trong suốt vụ hoặc

từ năm này qua năm khác

- Nếu cửa hàng dùng nhiều loại thuốc có cùng tác dụng đối với loài dịchhại cần phòng trừ thì nên ưu tiên mua loại thuốc có tác dụng chọn lọc, ít độc vớimôi sinh, không gây hại cho cây trồng hiện tại và cây trồng vụ sau Hiệu quảcao

- Không dùng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc kém chất lượng vàkhông dùng thuốc hạn chế và vi phạm quy định hạn chế (Nguyễn Trần Oánh,2007)

* Dùng đúng liều lượng, mức tiêu dùng và lượng nước

- Phun thuốc với liều lượng và mức tiêu dùng thấp sẽ không đảm bảo hiệuquả phòng trừ, gây lãng phí thuốc, thậm chí tạo điều kiện cho dịch hại quenthuốc và dịch hại phát triển mạnh hơn Ngược lại phun với liều lượng cao sẽkhông đem lại ích lợi kinh tế, gây độc cho người sử dụng, cây trồng, gia súc vàthiên địch, để lại dư lượng cao trên nông sản

- Phun thuốc với lượng nước ít, thuốc sẽ không bao phủ toàn cây, dịch hạikhông tiếp xúc được nhiều với thuốc Nhưng nếu phun với lượng thuốc quánhiều sẽ làm cho thuốc bị mất nhiều, hiệu quả phòng trừ bị giảm, mất nhiềucông chở nước và gây độc cho môi trường

- Hiệu quả phòng trừ dịch hại cũng không thể nâng cao nếu chỉ tăng nồng

độ thuốc dùng và giảm lượng nước phun Làm như vậy chỉ tăng độ độc chongười sử dụng, môi sinh và môi trường nhưng vẫn không đạt được hiệu quảphòng trừ mong muốn

Trang 36

- Để có hiệu quả phòng trừ cao, ít gây hậu quả xấu cho môi trường, cầnđảm bảo đồng thời 3 yếu tố trên Ba yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau trên

cơ sở được tính toán kỹ Các dạng thuốc khác nhau có khả năng phân tán trongnước không giống nhau Vì thế, cần có cách pha thích hợp cho từng dạng thuốc,

để tạo hiệu quả phòng trừ cao nhất (Nguyễn Trần Oánh, 2007)

* Đúng lúc

- Đúng thời điểm: dùng thuốc vào thời điểm dịch hại dễ bị tác động, câytrồng chịu thuốc nhất và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho thuốc phát huy hiệulực tốt nhất

- Dịch hại mẫn cảm: Nên dùng thuốc khi sâu còn nhỏ, cỏ còn non, bệnhmới xuất hiện Với các côn trùng cần phun thuốc lúc sâu còn ở bên ngoài, đangkiếm thức ăn; bướm chưa đẻ sẽ mang lại hiệu quả cao

- Cây trồng chịu thuốc tốt nhất: Thực vật có những giai đoạn chống chịuthuốc tốt, đồng thời có những giai đoạn rất mẫn cảm với thuốc Thuốc BVTV dễlàm giảm năng suất nếu phun vào lúc cây ra hoa, thụ phấn Trưa nắng to, thuốccũng dễ gây cháy lá Cần tránh phun thuốc BVTV vào gia đoạn này

- Điều kiện thuận lợi nhất cho thuốc phát huy tác dụng: Không phun thuốckhi trời sắp mưa, quá nắng nóng Nên phun vào sáng sớm hay chiều mát (tố nhất

là phun thuốc lúc chiều mát), tránh phun thuốc buổi trưa

- Phun vào sáng sớm tuy ít hại đến người đi phun, dịch hại chưa lẩn tránhnên dễ dàng bị trúng độc, đần đến trưa, nhiệt độ lên cao, thuốc dễ gây độc chodịch hại; nhưng sau khi phun, thuốc gặp nhiệt độ cao, nắng gắt, thuốc sẽ bị phânhủy một phần; mặt khác, gặp nhiệt độ cao, sự trao đổi chất của dịch hại mạnh,nên thuốc cũng bị thải ra nhiều

- Phun vào chiều mát, khỏe người, ít bị ngộ độc; gió lặng hơn nên thuốc

bị mất ít hơn Sau khi phun thuốc, gặp nhiệt độ xuống thấp, thuốc ít bị phân hủy;dịch hại hoạt động, ra khỏi nơi ẩn nấp, nên dễ tiếp xúc với thuốc, tạo điều kiện

Trang 37

cho thuốc phát huy hiệu lực.

- Hạn chế một phần tác hại của thuốc với sinh vật có ích: Không phun khithiên địch còn ít, thời điểm sinh vật có ích hoạt động mạnh

- Về mặt kinh tế: Mỗi cây trồng chỉ có từng giai đoạn sinh trưởng nhấtđịnh, tác động của dịch hãi dễ ảnh hưởng đến năng suất Vì vậy chỉ phun thuốcvào thời điểm mật độ hay sự phá hoại của dịch hại vượt ngưỡng kinh tế Làmnhư vậy sẽ giảm được số lần phun thuốc (Nguyễn Trần Oánh,2007)

* Đúng cách

- Đúng cách khi phun rải:

+ Phun đúng nơi dịch hại cư trú để dịch hại tiếp xúc với thuốc nhiều nhất.+ Chọn phương pháp sử dụng thích hợp nhằm tăng cường tính chọn lọccủa thuốc

+ Chọn đúng công cụ phun rải thích hợp co từng mục đích sử dụng

+ Trong điều kiện có thể, nên dùng luân phiên các thuốc khác nhau để giảmtác hại của thuốc đến sinh quần và làm chậm tính kháng thuốc của dịch hại

+ Phải hỗn hợp các thuốc BVTV đúng cách

- Bảo hộ và an toàn lao động đúng cách

1.5.2 Sử dụng luân phiên thuốc

Là thay đổi loại thuốc giữa các lần phun

Theo Nguyễn Mạnh Cường: “Tác dụng chủ yếu của việc sử dụng luânphiên thuốc là ngăn ngừa sự phát sinh tính kháng thuốc của sâu Một loại thuốc

dù là mạnh nhưng nếu dùng liên tiếp nhiều lần cũng có thể làm cho sâu quendần và trở nên kháng thuốc, khi đó hiệu quả của thuốc bị giảm phải dùng liềulượng thuốc cao hơn, gây tốn kém thêm chi phí và ô nhiễm môi trường Nếuthường xuyên thay đổi thuốc thì sâu sẽ không kháng Có trường hợp dùng lạimột loại thuốc cũ mà trước đó đã có biểu hiện kém tác dụng do sâu quen thuốcthì lại có hiệu quả cao, do từ lâu không dùng nên sâu mất tính quen với thuốc

Trang 38

Tính kháng thuốc của dịch hại cây trồng là vấn đề có tính khoa học và thực tiễnlớn, vì vậy sử dụng luân phiên thuốc để ngăn ngừa tính kháng được coi là mộtchiến lược quan trọng trong sử dụng thuốc BVTV.”

1.5.3 Dùng hỗn hợp thuốc

Theo Trần Văn Hai: “Là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng mộtlúc được nhiều dịch hại Tuy nhiên cần lưu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loạithuốc theo sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốc hoặc

sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật biết rõ về đặc tính của thuốc Nên hỗn hợp tối

đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động hoặc khác đốitượng phòng trừ trong cùng một bình phun

Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:

- Mở rộng phổ tác dụng

- Sử dụng sự tương tác có lợi

- Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất

- Gia tăng sự an toàn trong sử dụng

- Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên khi hỗn hợp cần tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất vì

có những hoạt chất không thể hỗn hợp với nhau Không phối thuốc có tính axitvới tính kiềm Hiện nay đã có nhiều loại thuốc được pha sẵn để phần nào đápứng thị hiếu của bà con nông dân như thuốc trừ cỏ Butanil 55EC được hỗn hợp

từ hai hoạt chất: Propanil và Butachlor; Tilt super 300 ND được hỗn hợp từ haihoạt chất: Propiconazole và Difennoconazole; Sumibass 75EC được hỗn hợp từhai hoạt chất Fenitrothion và Fenoburcarb.”

1.5.4 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

Gieo trồng các giống cây kháng sâu bệnh, đảm bảo yêu cầu phân bón vànước thích hợp, tận dụng các biện pháp thủ công (bắt tay, bẫy bả…) chú ý bảo

Trang 39

vệ thiên địch khi dùng thuốc.

Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp, định hướngphát triển ngành nông nghiệp (năng suất, chất lượng, an toàn, hiệu quả và thânthiện với môi trường) thì việc quản lý dịch hại cây trồng phải tổng hợp bằngnhiều biện pháp, trong đó sử dụng thuốc BVTV chiếm vị trí đặc biệt Vì vậy,hiểu biết đúng, dử dụng thuốc an toàn hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcanh tác, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và moi trường sống (Huỳnh Cao Phong,2010)

1.6 Các chính sách về quản lý, kinh doanh, sử dụng thuốc

Tính pháp lý của các hoạt đông quản lý thuốc chỉ thực sự bắt đầu khiQuốc hội ban hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 4 tháng 2 năm

1993 và chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý bảo vệ thực vật kèm theo Nghịđịnh 92/CP (27/11/1993) Những văn bản pháp quy này đã được bổ sung vàonăm 2001 Kể từ khi có hiệu lực đến nay, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực

sự góp phần quan trọng, là cơ sở pháp lý trong việc phòng trừ sâu bệnh, ngănchặn kịp thời dịch hại, bảo vệ an toàn sản xuất nông nghiệp; thúc đẩy xuất khẩunông sản phẩm, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về công tác bảo vệ vàkiểm dịch thực vật Trên cơ sở của Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, điều

lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật và các văn bản pháp quy có liên quan về môitrường, thương mại… Chính phủ đã ban hành 4 Nghị định:

- Nghị định số 58/2001/NĐ – CP ngày 03/06/2001 ban hành Điều lệ Bảo

vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc BVTV; trongđócó Điều lệ quản lý thuốc BVTV

- Nghị định số 26/2003/NĐ – CP ngày 19/03/2003 “Quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực BV&KDTV”

- Nghị định số 02/2007/NĐ – CP ngày 25/01/2007 về kiểm dịch thực vật(thay thế điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo nghị định số 58/2001/NĐ –

CP ngày 03/06/2001 của chính phủ)

Trang 40

tế trong điều kiện Việt Nam là thành viên của tổ chức WTO, cụ thể:

- Thông tư số 21/2015/TT- BNNPTNT ngày 8/06/2015 của bộ Nôngnghiệp và PTNT quy định về quản lý thuốc BVTV

- Thông tư số 34/2015TT - BNNPTNT ngày 12/10/2015: sửa đổi, bổ sungmột số nội dung của thông tư số 03/2015/TT- BNNPTNT ngày 29/01/2015 của

bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành danh mục thuốc bảo vệ thựcvật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Thông tư số 35/2015/TT- BNNPTNT ngày 14/10/2015: quy định vềkiểm dịch thực vật nội địa

- Thông tư số 41/2015/TT- BNNPTNT ngày 27/10/2015: ban hành “quychuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai”

Trong những văn bản nói trên:

- Có những quy định dành riêng cho các nhà sản xuất, kinh doanh, lưuthông cung ứng thuốc BVTV

- Có những quy định dành riêng cho người sử dụng thuốc BVTV

- Nhưng lại có cả những quy định mà cả người sử dụng và những ngườisản xuất, kinh doanh lưu thông thuốc BVTV cần quán triệt để nghiêm chỉnhthực hiện

Ngày đăng: 29/07/2017, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết (2000). Sinh thái môi trường ứng dụng. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường ứng dụng
Tác giả: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXBKhoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
2. Lê Huy Bá (2009). Độc học môi trường- tập 2. NXB đại học quốc gia Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường- tập 2
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB đại học quốc gia TpHCM
Năm: 2009
4. Trần Văn Hai (2009). Giáo trình hóa bảo vệ thực vật. NXB Đại học Cần Thơ, TP.CầnThơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa bảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Văn Hai
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
6. Hương Nguyễn. Nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu tiếp tục giảm kim ngạch. Thứ tư, 16-12-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu tiếp tục giảm kimngạch
7. Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng (2006). Ảnh hưởng của thuốc trừsâu tới sức khỏe người phun thuốc. Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, Tập 9 (2):72-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc trừsâu tớisức khỏe người phun thuốc
Tác giả: Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng
Năm: 2006
8. Cổng thông tin điện tử bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.Báo cáo thống kê. http://www.mard.gov.vn/Pages/home.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thốngkê
9. Hà Huy Kỳ và CS (2001), “Điều tra cơ bản thực trạng sức khoẻ của người lao động tiếp xúc với HCBVTV”, Báo cáo tóm tắt hội nghị Y học lao động lần thứ IV Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra cơ bản thực trạng sức khoẻ của ngườilao động tiếp xúc với HCBVTV”
Tác giả: Hà Huy Kỳ và CS
Năm: 2001
10. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Kiên, Bùi Trọng Thủy (2007). Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhsử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Kiên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
16. Huỳnh Cao Phong. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả.http://www.bvtvhcm.gov.vn/handbook.php?id=14&cid=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả
17. Nguyễn Mạnh Cường. Thế nào là sử dụng luân phiên thuốc và sử dụng luân phiên có tác dụng gì?. http://www.ngoctung.com/vn/faqs/detail/the-nao-la-su-dung-luan-phien-thuoc-va-su-dung-luan-phien-co-tac-dung-gi--34.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế nào là sử dụng luân phiên thuốc và sử dụng luânphiên có tác dụng gì
18. Nguyễn Văn Tường. Chuyên đề: tâm lý học nhận thức.http://hnue.tailieu.vn/doc/chuyen-de-tam-ly-hoc-nhan-thuc-nguyen-van-tuong-258076.html. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề: tâm lý học nhận "thức
19. Trần Văn Hai. Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật.http://caab.ctu.edu.vn/gtrinh/bvtv/rau%20sach/source/nongDuoc/chuong1.htm 20. TS. Lê Trường, PGS.TS Nguyễn Trần Oánh, TS. Đào Trọng Ánh. Từ điển sử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật."http://caab.ctu.edu.vn/gtrinh/bvtv/rau%20sach/source/nongDuoc/chuong1.htm 20. TS. Lê Trường, PGS.TS Nguyễn Trần Oánh, TS. Đào Trọng Ánh
3. Nguyễn Đình Chất (1994), Bước đầu nghiên cứu nhiễm khuẩn và miễn dịch trong ngộ độc cấp thuốc bảo vệ thực vật có Phospho hữu cơ, Hội thảo về ảnh hưởng của hoá chất trừ sâu lên sức khoẻ con người ở Việt Nam Khác
11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015). Thông tư 21/2015/TT – BNNPTNT quy định về quản lý thuốc BVTV, ngày08/06/2015 Khác
12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015).Thông tư số 34/2015/TT- BNNPTNT ngày 12/10/2015: sử đổi bổ sung một số nội dung của Thông tư 03/2015/TT – BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông Khác
15. UBND Phường Hoàng Diệu (2015). Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2015, phương hướng nhiệm vụ giải pháp thực hiện năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w