1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH

80 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển đó, kéo theo một lượng lớn rác thải từcác cơ quan trường học, chợ, quán ăn,..đặc biệt là rác thải sinh hoạt tại hộ giađình với sự đa dạng về thành phần được thải r

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT

DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH

Người thực hiện : HOÀNG THỊ THU

Lớp : MTA

Khóa : 57

Ngành : MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN

Hà Nội – 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT

DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH

Người thực hiện : HOÀNG THỊ THU

Lớp : MTA

Khóa : 57

Ngành : MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN

Địa điểm thực tập: THỊ TRẤN PHÁT DIỆM, KIM SƠN, NINH

BÌNH

Trang 3

Hà Nội – 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Thời gian qua tôi đã đi thực tế tại thị trấn Phát Diệm từ ngày 09/8/2015đến ngày 08/1/2016 nhằm tìm hiểu hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinhhoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm và viết khóa luận tốt nghiệp dựa vàonhững thông tin đã thu thập và điều tra Tôi xin cam đoan khóa luận là củariêng tôi và các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2016 Sinh viên

Hoàng Thị Thu

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân,tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các cơ quan, các cán bộ

và các hộ dân trên địa bàn thị trấn Phát Diệm

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa MôiTrường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam trongnhững năm qua đã truyền cho tôi những kiến thức quý giá

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đinh Hồng Duyên, giáoviên khoa Môi Trường trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệpnày

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị công tác tạiPhòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Kim Sơn, Trung Tâm VSMT vàquản lý đô thị huyện Kim Sơn, Ủy ban nhân dân thị trấn Phát Diệm đã cungcấp số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tạitrường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Thu

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục viết tắt viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3

1.1.1 Các khái niệm chung 3

1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 4

1.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt 4

1.1.4 Những tác động của rác thải sinh hoạt 7

1.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt 11

1.2 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới .12

1.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới 12

1.2.2 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới 13

1.3 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam .17

1.3.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại một số tỉnh Việt Nam .17

1.3.2 Tình hình quản lý rác thải tại một số tỉnh của Việt Nam 18

1.4 Một số phương pháp xử lý RTSH được áp dụng tại một số tỉnh 20

1.4.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt 20

1.4.2 Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost) 24

Trang 7

1.4.3 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp 24

1.5 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại một số huyện của tỉnh Ninh Bình 25

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

2.4.3 Phương pháp tính khối lượng rác 29

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.4.5 Phương pháp dự báo khối lượng RTSH phát sinh 30

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Phát Diệm 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34

3.1.4 Vệ sinh môi trường 35

3.2 Hiện trạng phát sinh RTSH trên địa bàn thị trấn Phát Diệm 36

3.2.1 Nguồn phát sinh 36

3.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại thị trấn Phát Diệm 38

3.2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt 40

3.3 Thực trạng công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Phát Diệm 41

3.3.1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Phát Diệm 41

Trang 8

3.3.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật, mức lương của các vệ sinh môi trường

tại thị trấn Phát Diệm 44

3.3.3 Tình hình thu gom, phân loại 45

3.3.4 Tình hình xử lý rác thải sinh hoạt 51

3.4 Dự báo khối lượng RTSH phát sinh giai đoạn 2015 – 2020 54

3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm 56

3.5.1 Giải pháp về chính sách 56

3.5.2 Giải pháp đầu tư 57

3.5.4 Đề xuất phương án thu gom, vận chuyển RTSH 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần phân loại của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 5

Bảng 1.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị 6

Bảng 1.3 Thành phần RTSH của một số tỉnh thành phố 7

Bảng 1.4 Kết quả phân tích trứng giun và coliform trong các mẫu đất tại bãi rác 9

Bảng 3.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm năm 2015 38

Bảng 3.2 Tổng lượng rác phát sinh từ khu dân cư của thị trấn Phát Diệm .39

Bảng 3.3 Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị trấn 40

Bảng 3.4 Thành phần RTSH của 1 hộ gia đình 41

Bảng 3.5 Điểm tập kết trên địa bàn thị trấn Phát Diệm 46

Bảng 3.6 Khối lượng RTSH thu gom của thị trấn Phát Diệm 48

Bảng 3.7 Dự báo dân số thị trấn Phát Diệm đến năm 2020 55

Bảng 3.8 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Phát Diệm từ năm 2015-2020 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam 4

Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng 10

Hình 3.1 Nguồn phát sinh rác thải tại thị trấn Phát Diệm 36

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH tại khu dân cư trên địa bàn thị trấn Phát Diệm 42

Hình 3.3 Hoạt động thu gom rác thải của thị trấn Phát Diệm 45

Hình 3.4 Điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại thị trấn Phát Diệm 47

Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá của người dân về mức thu phí VSMT 49

Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá mức độ tham gia phong trào cải thiện môi trường của người dân 51

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

3R Giảm thiểu, tái chế, sử dụng

UBND Uỷ ban nhân dân

THCS Trường trung học cơ sở

THPT Trường trung học phổ thông

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, các vấn đề liên quan đến môi trường ngày càng được nhiềungười, nhiều tổ chức trên Thế Giới quan tâm Những vấn đề này không phảicủa riêng một quốc gia nào đó mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn cầu

vì môi trường đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người vàcác sinh vật trên Trái Đất Cùng với sự phát triển của Thế Giới, Việt Namcũng đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tham giavào các tổ chức quốc tế Quá trình này làm cho đất nước ta có nhiều chuyểnbiến tích cực Bên cạnh sự phát triển về kinh tế, mức sống của con ngườiđược nâng lên, các nhu cầu trong hoạt động sinh hoạt, vui chơi, giải trí cànglớn đã tạo ra lượng rác thải ngày càng nhiều, gây sức ép lớn đối với môitrường đặc biệt là rác thải sinh hoạt

Thị trấn Phát Diệm nằm ở vị trí trung tâm của huyện Kim Sơn, chiếmmột vị trí to lớn trong sự phát triển kinh tế của huyện với tốc độ tăng trưởngkhá cao 12,5% (Năm 2015) Các hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụvới nhiều hình thức khác nhau trên địa bàn thị trấn ngày càng được đầu tưphát triển mạnh nhất là trong lĩnh vực du lịch thu hút nhiều du khách mỗi năm

đã góp phần vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn, nâng cao thu nhậpcủa người dân Cùng với sự phát triển đó, kéo theo một lượng lớn rác thải từcác cơ quan trường học, chợ, quán ăn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt tại hộ giađình với sự đa dạng về thành phần được thải ra ngoài môi trường Lượng rácthải sinh hoạt tại thị trấn chưa được thu gom hết Công tác quản lý rác thảisinh hoạt chưa có sự quan tâm từ chính quyền địa phương Chính vì vậy, cầnđưa ra một số giải pháp, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn để giảiquyết thực trạng trên Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 13

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp, quản lý rác thải sinh

hoạt tại thị trấn Phát Diệm - huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình”.

Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn PhátDiệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấnPhát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

Yêu cầu nghiên cứu

Sử dụng phiếu điều tra để xác định khối lượng, thành phần RTSH tại thịtrấn Phát Diệm

Thu thập thông tin, tìm tài liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lýrác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm

Đưa ra giải pháp phù hợp công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt cótính thực tiễn, có khả năng áp dụng tránh ô nhiễm môi trường

Trang 14

Phần 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Các khái niệm chung

1.1.1.1 Khái niệm chất thải

Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật Bảo vệ môi trường 2014)

1.1.1.2 Khái niệm chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải thông thường và chất thải nguy hại (Nghị định số 59 về Quản lýchất thải, 2007)

1.1.1.3 Khái niệm rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt (chất thải sinh hoạt) là những chất thải có liên quanđến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,

cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại RTSH có thànhphần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, thựcphẩm thừa, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả, (TrầnHiếu Nhuệ, 2008)

1.1.1.4 Hoạt động quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạchquản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại thugom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa,giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người(Nghị định số 59 về Quản lý chất thải rắn, 2007)

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật đểlàm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong

Trang 15

chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chấtthải rắn (Nghị định số 59 về Quản lý chất thải rắn, 2007).

1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

1.1.2.1 Đặc điểm của rác thải sinh hoạt

Trong tất cả các loại rác thải thì rác thải sinh hoạt là loại rác thải cóthành phần phức tạp Do đó, rác thải sinh hoạt thường không đồng nhất vềthành phần nên khó kiểm soát nguồn phát sinh chúng Thông thường trongRTSH chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau củ, quả,

lá cây, ) chiếm trên 50% và còn lại các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

và các chất vô cơ (nilon, nhựa, cao su, sành sứ, gạch đá, )

1.1.2.2 Nguồn gốc

RTSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: Các hộ gia đình (nhà ở, khu tậptrung, khu dân cư, ); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng, khách sạn,trạm xăng dầu, ); các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường,

tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển, )

Hình 1.1: Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam

(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt, 2007)

1.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt

Khác với các loại rác thải khác, RTSH là một tập hợp không đồng nhất.Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nghiên

Cơ quan, trường học

Nơi vui chơi, giải trí

Chợ, bến xe,

Nhà dân, khu dân cư

Bệnh viện, cơ

sở y tế

Giao thông, xâydựng

KCN, nhà máy,

xí nghiệp Chính quyền

địa phương

Trang 16

liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại Sự không đồng nhất này tạo

ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH Không chỉvậy thành phần của RTSH rất đa dạng đặc trưng cho từng loại đô thị, mức độvăn minh phát triển của xã hội, phụ thuộc vào mức sống, mùa, tín ngưỡng, vàchính sách quản lý Một trong những đặc điểm nhận thấy rõ nhất ở rác thảisinh hoạt đô thị Việt Nam có thành phần chất hữu cơ với tỷ lệ cao chiếm tới

55 – 65%, còn ở một số nước đang phát triển với mức sống cao thì tỷ lệ rácthải hữu cơ trong rác thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ thấp chỉ từ 35 – 40% (NguyễnXuân Thành, 2010)

Trang 17

cùng quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp xử lý Đối với các loại rácthải sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao thì có thể đưa vào sản xuất visinh để làm phân bón Các loại rác thải sinh hoạt có chứa các hợp chất khóphân hủy như: Cao su, nhựa thủy tinh, nilon, có thể tái chế, tái sử dụng hayđốt cháy; còn các loại chất phóng xạ có thể xử lý bằng phương pháp chôn lấp Theo Lê Văn Nhương (1998 – 2000), để nghiên cứu thành phần hóahọc của rác thải ta cần tiến hành phân tích các chỉ tiêu:

- Độ ẩm theo % trọng lượng của rác

- Chất dễ cháy nổ, tro bụi

- Hàm lượng: C, H, O, N

- Thành phần không cháy nổ, tro bụi

- Thành phần các chất độc hại

Bảng 1.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị

(Nguồn: Lê Văn Nhương, 1998 - 2000)

Qua bảng số liệu ta thấy: RTSH chủ yếu chứa thành phần cấu tử hữu cơ

là C, O Các cấu tử khác chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều nhưng có vai trò trongviệc xác định thành phần hóa học của RTSH

Thành phần rác thải sinh hoạt tại một số vùng, tỉnh thành phố (tính theo

% khối lượng)

Bảng 1.3: Thành phần RTSH của một số tỉnh thành phố

Trang 18

Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật 50,27 50,07 62,24

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2010)

Qua bảng 1.3 ta thấy: Thành phần RTSH có nguồn gốc hữu cơ dễ phânhủy như lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật chiếm trên 50% Các RTSH chứathành phần khác như giấy, giẻ rách, củ, gỗ, nhựa, nilon, cao su, chiếm tỷ lệnhỏ

1.1.4 Những tác động của rác thải sinh hoạt

Việc quản lý RTSH không xử lý, xử lý RTSH không hợp kỹ thuật vệsinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng đến sức khỏe cộng đồng

1.1.4.1 Gây ô nhiễm môi trường không khí

CTR, đặc biệt là RTSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tácđộng của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sảnsinh ra các chất khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6%, và một số khí khác) Trong

đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%),đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể củanhiệt độ không khí thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độtăng, lượng khí phát thải mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp,ước tính khoảng 30% các khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thểthoát lên mặt đất mà không cần có sự tương tác nào

Khi vận chuyển và lưu trữ RTSH sẽ phát sinh mùi do quá trình phân

Trang 19

hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí.

Bên cạnh hoạt động chôn lấp, việc xử lý CTR bằng biện pháp thiêu hủycũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽlàm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu

1.1.4.2 Gây ô nhiễm môi trường nước

RTSH không được thu gom, thải vào rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môitrường nước, làm tắc ngẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích của nướcvới không khí dẫn đến giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủytrong môi trường nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm chothủy sinh vât trong nguồn nước mặt bị suy thoái, CTR phân hủy và các chất ônhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Tại các bãi chôn lấp rác thải, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ônhiễm cao, nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào các nguồn nướcdưới đất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Theo nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Đạihọc Bách khoa Hà Nội, 2010 thì nước ngầm tại Hà Nội bị ô nhiễm amoniHàm lượng amoni trong nước của Nhà máy nước Tương Mai là 7-10mg/l.Nhà máy nước Hạ Đình 10-15mg/l, có lúc lên đến 40mg/l Nhà máy nướcPháp Vân là 25-30mg/l, có lúc lên đến 60mg/l Trong khi đó, tiêu chuẩn vệsinh nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá1,5mg/l, nitrit không quá 3mg/l Hầu hết giếng khoan (có phép hoặc khôngphép) ở Hà Nội đều có amoni, đặc biệt các giếng khoan do người dân tự thuêlàm tại địa bàn quận Hoàng Mai, Gia Lâm, Hai Bà Trưng Hiện đã khẳng địnhđược nước ở 500 giếng khoan tại các trạm cấp nước cục bộ của một số cơquan đoàn thể có nồng độ amoni vượt tiêu chuẩn cho phép

1.1.4.3 Gây ô nhiễm môi trường đất

Các chất thải rắn có thể tích lũy trong đất trong thời gian dài gây ranguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Các RTSH như gạch ngói, thủy

Trang 20

tinh, trong đất rất khó bị phân hủy Rác thải kim loại, đặc biệt là các kim loạinặng như kẽm, chì, đồng, niken, câc kim loại này tích lũy trong đất và thâmnhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe Câc RTSH có thể gây ô nhiễm đất ở các mức độ lớn là các chấttẩy rửa, phân gia súc,

Tại các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử

lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ chất thải rắn dễ dàngthâm nhập gây ô nhiễm đất Nghiên cứu của Viện Y học Lao Động và Vệ sinhMôi trường cho thấy các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơn và bãi rácNam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun và coliform

Bảng 1.4 Kết quả phân tích trứng giun và coliform trong các mẫu đất

nhất

Giá trị cao nhất

Giá trị thấp nhất

Giá trị cao nhất

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2011)

Trang 21

1.1.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môitrường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với ngườidân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp rác thải

Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu,viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác.Một nghiên cứutại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, da liễu,

hô hấp…tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vựckhông chịu ảnh hưởng

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu

và nhóm đối chứng

Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãichôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những ngườinày thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chấtđộc hại, côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trìnhlàm việc Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh vềcúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột khác

Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm làkim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy

Trang 22

sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật,nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguyhiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên

hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng traođổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3

1.1.4.5 Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom vậnchuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này

do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ralòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước

và ngập úng khi mưa

1.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt

Nhìn chung tình hình quản lý rác thải sinh hoạt hiện nay còn nhiều bấtcập, lỏng lẻo, chồng chéo Cùng với sự phát triển của các giai đoạn thì nhữngchủ trương, chính sách dần được hoàn thiện hơn Để khắc phục được tìnhtrạng này, Chính Phủ đã có nhiều Nghị định, Quyết định và Chỉ thị liên quanđến quản lý rác thải sinh hoạt

- Chỉ thị số 119/TTG ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về Biệnpháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải ở các khu đô thị và khu côngnghiệp

- Thông tư liên tịch về số 01/2001/TTLT - BKH - BXD ngày 18/01/2001hướng dẫn quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xâydựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

- Nghị định số 256/2003/ QĐ – TTG của Thủ tướng Chính phủ, ban hànhngày 02/04/2003 về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc giađến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Nghị định số 121/2004/NĐ – CP của Chính phủ ngày 12/05/2004 quyđịnh về xử phạt quy phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 23

- Chỉ thị số 24/2005/CT – TTG ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và các khucông nghiệp.

- Luật Bảo vệ môi trường 2014

- Thông tư 80/2006/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007

về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 899/QĐ – TTG ngày 10/06/2011 của Thủ tướng ChínhPhủ phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong khí tượng,thủy văn, địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường đến năm 2020

- Nghị định số 38/2015/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày24/04/2015 về Quản lý chất thải và phế liệu

- Quyết định số 681/QĐ – TTG ngày 03/05/20113 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vựcdân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030

- Quyết định số 245/QĐ – UBND ngày 09/04/2013 của UBND tỉnh NinhBình về phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình đến năm2030

- Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn

1.2 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới

1.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới

Trong vài thập kỷ trở lại đây, do sự phát triển khoa học kỹ thuật dẫn đến

sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ tăng nhanh về dân số Dân sốthế giới hiện nay đang tăng trưởng một cách chóng mặt Hiện nay dân số thếgiới đạt 7,3 tỷ người, ước tính con số này có thể tăng lên tới 9,6 tỷ người năm

2050 và đạt ngưỡng 11,2 tỷ người vào năm 2100 (Báo cáo Liên Hợp quốc,2015) Nguyên nhân của tình trạng này là do tỷ lệ sinh sản cao hơn so với tỷ

lệ tử vong, đặc biệt là các nước đang phát triển như Châu Phi, Châu Á Dân số

Trang 24

tăng nhanh gây sức ép vô cùng lớn đến trái đất, làm cho trái đất không thể đápứng được nhu cầu của con người, đồng thời cũng kéo theo nguy cơ rất lớn đếnmôi trường sống trên trái đất Đặc biệt là vấn đề rác thải sinh hoạt gây ô nhiễmmôi trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên Thế giới CTR xuất hiện từ lúc con người xuất hiện trên trái đất Nhưng khi ấyCTR không gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng bởi khi ấy mật

độ dân cư còn thấp, diện tích đất còn rộng lớn nên khả năng đồng hóa cácCTR cao Nhưng hiện nay, khi nền công nghiệp phát triển, dân số tăng nhanh,diện tích đất ngày càng trở thành mối lo ngại đe dọa nghiêm trọng đến môitrường sống của con người

Hiện nay, thế giới thải ra khoảng 6 tỷ tấn CTR mỗi năm Mỗi ngày, thếgiới tạo ra khoảng 130 triệu tấn rác, trong đó 1/3 đến từ Mỹ, bình quân mỗicông dân Mỹ tạo ra 3,5 triệu tấn rác mỗi năm Tốc độ phát sinh CTR khôngngừng gia tăng ở tất cả các nước trên thế giới nhưng tăng nhanh hơn ở cácnước đang phát triển (Võ Đình Long và Nguyễn Xuân Hoàn, 2014)

Trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỷ tấn rác tập trung ở các vùng đôthị từ 1,1 đến 1,8 tỷ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rácnguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước).Mỹ và châu Âu là hai "nhàsản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kếtiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ

ở mức 700 kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Brazil là 20

kg Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn

Theo các chuyên gia ngân hàng thế giới (WB) ước tính đến năm 2025,tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so vớimức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷUSD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại (Minh Cường, 2015)

1.2.2 Tình hình quản lý rác thải trên thế giới

Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở các nước trên thế

Trang 25

giới ngày càng được quan tâm Đặc biệt các nước phát triển, công việc nàyđược tiến hành chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác của người dân, quá trình phânloại rác tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vậnchuyển theo từng loại Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rácthải được quy định chặt chẽ, rõ ràng trang thiết bị phù hợp đầy đủ, hiện đại.Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải tại các nước phát triển đó

là có sự tham gia của cộng đồng

Tại Đức: Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới

hiện nay Việc phân loại rác được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991.Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kimloại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng màu xanh dương chogiấy, thùng xanh lá cho rác thải sinh hoạt, thùng đen cho thủy tinh Những lòđốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra ngoài môitrường Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác làmột trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức áp dụng Rác đượcphân loại triệt để tái chế, xử lý rác trở lên thuận lợi và dễ dàng Từ đó, kháiniệm rác thải được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuậnđáng kể với những ai biết đến đầu tư vào việc cải tiến công nghệ

Tại Singapore: Đầu năm 2011, Singapore đã được chọn là thành phố

xanh nhất châu Á Đây là kết quả nghiên cứu do tập đoàn Siemens (Đức) khởixướng Tham gia đánh giá cùng với EIU có các chuyên gia về đô thị hàng đầuthế giới bao gồm đại diện của tổ chức OECD, Ngân hàng Thế giới và mạnglưới chính quyền địa phương trong khu vực châu Á Trong quá trình phânloại, thu gom và vận chuyển Singapore nhiều năm qua đã hình thành một cơchế thu gom rác rất hiệu quả Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn nghĩalà: Nhà dân, nhà máy, xí nghiệp Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rácthải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn và được tái chế, xử lýtheo chương trình tái chế Quốc gia Có thể nói Singapore được xem là một

Trang 26

quốc gia có môi trường xanh – sạch – đẹp của Thế giới, Chính phủ rất coitrọng việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cáchtoàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo môi trường xanh – sạch – đẹpcủa Singapore Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục về ý thức để ngườidân quen dần sau đó phạt nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụngmạnh mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường những vi phạm nhỏ thì đượcphạt cải tạo lao động bắt buộc (Viện Nghiên cứu Phát triển TP Hồ Chí Minh,2010).

Tại Nhật Bản: Nhật Bản là một trong những nước thuộc hàng "xanh

-sạch - đẹp" nhất thế giới Người Nhật rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môitrường, đặc biệt là xử lý rác thải sinh hoạt Quá trình phân loại, thu gom vàvận chuyển rác thải ở Nhật rất khoa học Rác trước khi vứt được tiến hànhphân loại một cách nghiêm ngặt và gắt gao Rác thải sinh hoạt được phân làmcác loại như sau:

- Rác cháy được bao gồm tất cả các loại thức ăn dư thừa, giấy vụn, thậmchí các loại đồ nhựa

- Rác không cháy được bao gồm các vật dụng gia đình như đồ bếp,xoong nồi, chảo, đồ dùng bằng kim loại hỏng hóc, pin đã qua sử dụng, chai lọthuỷ tinh, kim loại…Nếu các loại rác nói trên có kích thước lớn (tuỳ theo từngkhu vực quy định khác nhau, kích thước mỗi bề khoảng hơn 60cm) thì khôngvứt theo dạng bình thường được mà phải qua sơ chế

- Dạng rác có thể được đưa đi tái tạo được: Bao gồm các thùng các tôngbọc đồ còn sạch, các loại sách báo, và các khay bằng plastic đựng hoa quả,thịt được dùng trong các siêu thị, các bình nước PET sạch…Đặc điểm chú ýkhi vứt loại rác này là phải rửa, giữ sạch, phơi khô ráo, nếu sách báo thì buộcchặt lại bằng dây nilon Thực trạng xử lý rác ở Nhật Bản theo số liệu thống kêmới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong

Trang 27

tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cáchđốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các giađình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớtnhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón.

Tại Trung Quốc: hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn đã có

nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyểndần sang chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp chôn lấp chủ yếu Các biệnpháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lýrác thải sinh hoạt cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Mặt dù tốc độ cải tiếnquản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhucầu dịch vụ RTSH ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàncho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch vụ Cácphương thức quản lý chất thải rắn của Trung Quốc hiện có tác động tới toàncầu

Tại Hàn Quốc: Hàn Quốc hiện là một trong các nước đi tiên phong trên

thế giới với các kế hoạch xây dựng một môi trường xanh Chính phủ nướcnày đang hướng đến xây dựng một ngành công nghiệp xanh để làm nền tảngchủ lực nhằm đáp ứng tăng trưởng kinh tế trong tương lai Quá trình phân loạithu gom và vận chuyển rác thải, Hàn Quốc là một trong nhiều quốc gia đãthực hiện chương trình phân loại rác thải sinh hoạt tại gia đình và nơi côngcộng từ nhiều năm nay Giấy (paper), nhựa (plastic), lon (can) được thu gomriêng cho việc tái sử dụng Vì vậy, trên đường phố hay ở những nơi công cộngnhư công viên, quảng trường, nhà ga, bến xe, sân bay, tại các trường học, cơquan, bệnh viện luôn có ba thùng rác riêng biệt: Paper, Plastic, Can hoặcthùng rác 2-3 ngăn để mọi người bỏ rác đúng quy định Tại gia đình, ngày thugom rác và túi đựng rác được quy định theo từng khu vực Túi rác có nhiềukích cỡ khác nhau Người dân mua túi rác ở các siêu thị để dùng và không

Trang 28

phải trả phí thu gom rác hàng tháng Việc mua túi rác thay cho việc trả phí thugom rác nhằm hạn chế việc thải rác của người dân Theo Bộ Môi trường HànQuốc, hiện nay hơn 76% nguồn năng lượng tái sinh mới là từ rác thải và giáthành sản xuất loại năng lượng này chỉ bằng 10% so với năng lượng mặt trời

và 66% so với năng lượng gió

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn

đề bất cập Việc bố trì mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý,trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử

lý lại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với cácnước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác thải ở các nước đang phát triển như ViệtNam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều

1.3 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại một số tỉnh Việt Nam

Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khámchữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dânngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triểnsâu rộng, rác thải sinh hoạt cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thànhphần ngày càng phức tạp và đa dạng Xử lý rác thải sinh hoạt đã và đang trởthành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Tổng lượng rác thải sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăngtrung bình 10-16% mỗi năm, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 60-70% tổng lượng CTR đô thị

Tại Ninh Bình: Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh

Bình thì hiện nay chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phát sinh chủ yếu từ quá trìnhsinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình, từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, từcác cơ sở y tế khám chữa bệnh Ước tính, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát

Trang 29

sinh trên địa bàn tỉnh năm 2013 lên đến 146.890 tấn, trong đó thành phố NinhBình và thị xã Tam Điệp chiếm tỷ lệ khoảng 54%, còn các thị trấn và khu vựcnông thôn chiếm khoảng 46%.

Tại Nam Định: Theo số liệu thống kê, hiện nay lượng rác thải phát

sinh trong toàn tỉnh ước tính khoảng 880 tấn/ngày, trong đó thành phố NamĐịnh là 220 tấn/ngày và 9 huyện còn lại là 660 tấn/ngày

Tại Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng yên,

trung bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg rác thải sinh hoạt, với dân số hiệnnay của tỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác

Tại Hải Phòng: Theo nghiên cứu mới đây của trung tâm KHXH & NV

Hải Phòng, mỗi ngày người dân ở khu vực nông thôn Hải Phòng thải ra 0,6 kgrác Dự báo con số này sẽ tăng lên 1 kg/người/ngày vào năm 2020 Hiện nay,tổng khối lượng rác thải phát sinh từ các huyện đã bằng 75% tổng lượng rácthải phát sinh hàng ngày của các quận trong thành phố Theo UBND thànhphố Hải Phòng, chỉ riêng RTSH của 7 huyện ngoại thành hiện đã gần 700 tấn/ngày Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng lên 1.100 tấn/ngày

Kết quả điều tra cho thấy lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2yếu tố chính: Sự phát triển của nền kinh tế và dân số Khối lượng rác tăngtheo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong khu phố xáphụ thuộc vào yếu tố như: Thời tiết, hoạt động của người thu gom, ý thức củangười dân, Rất khó để xác định được thành phần rác thải sinh hoạt, vì trướckhi tập trung bãi rác đã được thu gom sơ bộ gia đình, chợ, nhà kho, trườnghọc, bệnh viện, cơ quan hành chính, Rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn có

tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, rác thải vườn

1.3.2 Tình hình quản lý rác thải tại một số tỉnh của Việt Nam

Ở nhiều nước trên thế giới, việc BVMT trở thành quốc sách lớn Hệthống các văn bản pháp luật về BVMT được ban hành đầy đủ, huy động nhiềunhân lực, vật lực và tài lực để BVMT Những năm gần đây tổ chức quản lý

Trang 30

RTSH tại các địa phương đã được chú ý hơn trước, nhưng cơ bản về hìnhthức và nội dung hoạt động vẫn chậm đổi mới

Việc BVMT ở nước ta cũng như công tác kiểm tra, chống ô nhiễm môitrường được quan tâm rất muộn Mãi đến năm 1980, Hiến pháp sửa đổi mới

có điều 36 quy định về nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và táisinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ và cải thiện môitrường sống đối với công dân

Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãichôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn cótính thuyết phục và công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt chưa đảm bảo kỹ thuật

vệ sinh môi trường nên chưa được ủng hộ của người dân địa phương Cáccông trình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành chính nêncông tác quản lý chưa hiệu quả, gây lãng phí đất,

Tại Ninh Bình: Hiện nay, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn

thành phố và thị xã Tam Điệp do các công ty môi trường thu gom, vận chuyển

về bãi rác thải chung của tỉnh Còn lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một

số thị trấn như Yên Ninh, Nho Quan, Me thì được thu gom và đưa về bãi ráccủa địa phương để xử lý Tuy nhiên các bãi chôn lấp này lại không đảm bảo

vệ sinh môi trường, không có giải pháp thu gom, xử lý nước rỉ rác và rác thảisinh hoạt chủ yếu là chôn lấp lộ thiên

Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 90 xã hình thành được mô hình tổ thugom rác đạt 73,8% số xã có mô hình thu gom rác thải sinh hoạt Tuy nhiên,

do khó khăn về kinh phí để duy trì hoạt động và ý thức chấp hành quy định về

vệ sinh môi trường của người dân nhiều nơi chưa cao nên các mô hình thường

có tỷ lệ thu gom chưa triệt để, rác thải sinh hoạt chưa được phân loại tạinguồn dẫn đến khó khăn trong khâu xử lý, tỷ lệ được xử lý đạt hiệu quả thấp.Ngoài ra, các bãi rác chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn hợp vệ sinh mà chủyếu đổ lộ thiên hoặc đốt nên gia tăng ô nhiễm môi trường (Anh Tú, 2014)

Trang 31

Tại Nam Định: Trên địa bàn thành phố với 25 xã, phường việc thu gom,

xử lý rác thải sinh hoạt do Công ty TNHH 1 thành viên môi trường Nam Địnhchịu trách nhiệm với tỷ lệ thu gom khoảng 85% Rác thải sinh hoạt được thugom, vận chuyển về xử lý tại Khu liên hợp xử lý rác thải thành phố Nam Địnhvới khối lượng khoảng 175 tấn/ngày

Đối với các xã, thị trấn thuộc 9 huyện còn lại, nhiều thôn, xóm, cụm dân

cư đã thành lập các tổ thu gom rác thải sinh hoạt, đội vệ sinh môi trường, hợptác xã vệ sinh môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạtđến các bãi rác tập trung với tỷ lệ thu gom đạt 74,1% Mặc dù lượng rác thảisinh hoạt hàng ngày được nhiều địa phương quan tâm thu gom với tỷ lệ cao,đầu tư dành cho công tác thu gom rác thải sinh hoạt đã có nhiều chuyển biến.Tuy nhiên việc xử lý hiệu quả khối lượng rác thải sinh hoạt đã được thu gomcòn nhiều bất cập do các nguyên nhân như địa phương chưa có bãi chôn lấphợp vệ sinh, công tác quy hoạch lựa chọn điểm chôn lấp rác rất khó khăn Đốivới một số địa phương, kinh phí hoạt động cho công tác bảo vệ môi trườngcòn hạn chế, một số bộ phận người dân chưa có ý thức bảo vệ môi trườngchung, công tác vận hành bãi chôn lấp rác tập trung chưa đúng quy trình

1.4 Một số phương pháp xử lý RTSH được áp dụng tại một số tỉnh

Do phạm vi đề tài là đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thịtrấn Phát Diệm – huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình và đề xuất giải pháp, quản

lý Chính vì vậy, đề tài chủ yếu tập trung vào tìm hiểu một số phương pháp xử

lý RTSH được áp dụng ở một số tỉnh thành ở Việt Nam để làm cơ sở chophần đề xuất các giải pháp cho đề tài

1.4.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt

Trong thực tế hiện nay, công tác phân loại và tái sử dụng các loại rác thảicòn hạn chế và gặp nhiều trở ngại Lý do chủ yếu là hiệu quả kinh tế mang lạicòn thấp Biện pháp xử lý truyền thống được áp dụng phổ biến hiện nay làchôn lấp.Tuy nhiên, biện pháp này lại làm ô nhiễm môi trường nguồn nước

Trang 32

ngầm và bầu không khí Theo thống kê, lượng rác thải sinh hoạt ra môitrường ngày càng gia tăng, diện tích các bãi chôn lấp bắt đầu hạn chế Trongthực tế cứ sau 10 năm thì phần lớn các bãi rác đều trở lên quá tải gây mùi hôithối khó chịu cho khu vực bán kính lên tới 1.500m Như vậy, việc tiêu huỷhợp vệ sinh và làm giảm thể tích chôn lấp rác ngay trong ngày có ý nghĩathiết thực, khả thi cao trong điều kiện hiện nay Đốt rác là biện pháp giảmlượng rác cần phải chôn lấp Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự

có mặt của oxy trong không khí và các chất rắn khác không cháy Các chấtkhí làm sạch hoặc không làm sạch thoát ra ngoài không khí của CTR giảm tớimức nhỏ nhất so với ban đầu, chất thải rắn có thể xử lý tại chỗ mà không cầnmang đi xa, tránh được rủi ro và giảm thiểu chi phí vận chuyển, CTR được xử

lý triệt để (giảm khoảng 80 – 90% khối lượng phần hữu cơ trong CTR), CTRchuyển thành dạng khí trong thời gian ngắn Nhiệt của quá trình có thể tậndụng cho nhiều mục đích khác nhau như phát điện, sản xuất hơi nước nóng

Kỹ thuật này phù hợp với chất thải trơ về mặt hóa học, chất thải khó phân hủysinh học

Tuy nhiên phương pháp đốt không hoàn toàn giải quyết được tất cả cácvấn đề phát sinh từ CTR, phương pháp này vẫn còn một số nhược điểm như:không phải tất cả các rác thải đều có thể đốt được (ví dụ như các rác thải sinhhoạt có hàm lượng độ ẩm cao hay các thành phần không cháy) Việc thiết kế,vận hành lò đốt phức tạp, đòi hỏi năng lực, kỹ năng và tay nghề cao Quátrình vận hành đòi hỏi nhiệt độ cao, môi trường quanh lò đốt khắc nghiệt

 Một số loại lò đốt đã và đang được sử dụng ở một số địa phươngHiện nay, Lò đốt rác theo công nghệ Nhật Bản (lò NFI-05) đang đượcnhiều địa phương trong cả nước lắp đặt như tại tỉnhThái Bình, Phú Thọ, TháiNguyên Với thiết kế lò gọn (dài 2,56m; rộng 1,405m; cao 2,0m; nặng 8,5tấn), đốt 450 kg rác/giờ Ưu điểm: Lò không cần điện, dầu, hoàn toàn bằngkhí tự nhiên; không gây ô nhiễm môi trường; chi phí đầu tư và vận hành thấp

Trang 33

hơn các công nghệ khác Lò được dùng để xử lý rác thải sinh hoạt ở các vùngnông thôn và thị trấn đông người, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao, được

xã hội chấp nhận Bên cạnh đó một số điểm cần khắc phục như bố trí thêmcông đoạn phân loại rác thải sinh hoạt đầu nguồn; nghiên cứu để chế tạo, nộiđịa hóa các thiết bị trong dây chuyền nhằm hoàn thiện thêm công nghệ vàgiảm giả thành sản phẩm(Trần Duy Khanh, 2014)

Một mô hình lò đốt khác được công ty TNHH Tân Thiên Phú kết hợpvới HTX Khoa học công nghệ Thanh Niên, huyện Xuân Trường, tỉnh NamĐịnh chế tạo thành công có tên là LOSIHO Đây là lò đốt rác thải sinh hoạtbằng phương pháp tự nhiệt phân và tự sinh năng lượng Sau khi đăng kýquyền tác giả năm 2013, đến nay lò đốt rác thải đã được lắp đặt, đưa vào sửdụng ở nhiều xã, phường, thị trấn tỉnh Nam Định như: Xã Xuân Tiến, xãXuân Trung, huyện Xuân Trường; xã Hải Xuân, xã Hải Sơn, Hải Thanh,huyện Hải Hậu và một số tỉnh, thành phố khác như Hà Nội, Phú Thọ, Hàngngàn tấn rác thải đã được xử lý theo công nghệ này Ưu điểm của lò đốt này là

sử dụng các loại vật liệu khô như giấy, củi rác khô để nhóm lò Đồng thời dễdàng vận chuyển, di chuyển, lắp đặt nhanh gọn; kích thước nhỏ gọn, hiệu suất

sử dụng cao và an toàn cho người sử dụng Mặt bằng đặt lò không tốn diệntích; toàn bộ mặt bằng cho việc lắp đặt lò đốt rác khép kín khoảng 100m2 nêntiết kiệm được các chi phí đầu tư, thời gian xây dựng Mỗi ca vận hành sửdụng tối đa 2 công nhân Bên cạnh đó, lò đốt rác thải này có tính kinh tế cao

vì hệ thống công nghệ này không thuộc vào bất kỳ năng lượng nào như dầu,điện hay khí ga, nên được đánh giá là tiết kiệm năng lượng, thân thiện môitrường Với quy mô nhỏ gọn, quá trình vận hành đơn giản, có tính an toàn chongười sử dụng và là công nghệ mới của lò đốt rác loại nhỏ, lò đốt rác thảiLOSIHO phù hợp với việc đốt, tiêu hủy các loại rác thải sinh hoạt sản sinhhàng ngày tại thị trấn, xã, phường, chợ, khu du lịch, khách sạn, trường học,nhà máy, hải đảo, cộng đồng dân cư (tối đa khoảng 20000 người) với năng

Trang 34

suất 300-500 kg/giờ, tương đương khoảng 2 m3/giờ Công nghệ này có thểthay thế hoàn toàn bằng phương pháp chôn lấp lộ thiên; không phát sinh mùi

và ô nhiễm nguồn nước ngầm do quá trình tích tụ rác như mô hình trước đây

và góp phần xử lý tình trạng ùn ứ rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn.Thậm trí lò đốt có khả năng xử lý rác thải sinh hoạt nhanh trong vòng 24/24h.Đặc biệt giá thành lò đốt chỉ bằng 1/4 lò nhập từ các nước; tức khoảng 600-

650 triệu đồng và nhiều công nghệ được cải tiến hơn mô hình trước đây

Công nghệ lò đốt BD-Anpha: Lò đốt chất thải rắn BD-Anpha đượcnghiên cứu, chế tạo bởi đội ngũ nhà Khoa học thuộc viện KH&CN NhiệtLạnh, trường đại học Bách Khoa Hà Nội và Viện KH&KT Môi Trường,trường đại học xây dựng với mong muốn đáp ứng được thực trạng xử lý rácthải Việt Nam Hiện nay, công ty TNHH MTV Đức Minh đã xây dựng và bàngiao trên 20 mô hình xử lý rác thải sinh hoạt sử dụng lò đốt BD-Anpha Ápdụng tại các tỉnh Hải Phòng, Thanh Hóa Sản phẩm không chỉ đốt triệt đểlượng rác thải sinh hoạt phát sinh mà còn tích hợp hệ nhu hồi nhiệt từ việc đốtrác thải để cấp nhiệt cho lò hơi trong công nghiệp Các khu xử lý chất thải rắnnày đang hoạt động tốt và đặc biệt là không gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng tới đời sống người dân xung quanh khu xử lý rác.Lò được thiết kế đểđốt rác thải sinh hoạt thải ra từ hộ gia đình, công sở, khu chợ, rác côngnghiệp, rác thải làng nghề ít độc hại, rơm, rạ, phế phẩm nông nghiệp, nhiênliệu sinh khối, sơ rác, Với công suất định mức 250, 500, 1.000 và 2.000kg/giờ, lò đốt có thể được sử dụng phù hợp cho quy mô xử lý rác các xã, thịtrấn, khu đông dân cư, cụm công nghiệp, với lượng rác thải ra mỗi ngày từ 5đến 50 tấn Bình quân mỗi giờ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-Anpha xử lýđược 500 kg chất thải rắn (tương đương 2 m3/giờ) Khi vận hành, lò đốt nàykhông tiêu hao năng lượng trong quá trình đốt; khả năng tách bụi đến 99%,khói ra hoàn toàn sạch Đặc biệt, tro xỉ được cháy kiệt, có thể dùng làm phânbón cho đất nông nghiệp, dùng làm phụ gia đóng gạch không nung, rải đường

Trang 35

hoặc đem đi chôn lấp, vận hành đơn giản không cần công nhân có trình độcao (Viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt Lạnh, 2015).

1.4.2 Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost)

Ủ sinh học (Compost) là quá trình ổn định sinh hóa chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Phương pháp ủ phân Compost có quá trình vận hành đơn giản, đâu tư chiphí thực hiện thấp hơn nữa mang lại lợi ích kinh tế do sản phẩm tạo thành cóthể sử dụng làm phân bón giúp cải tạo đất

Nhiệt độ của chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy có thể đạt khoảng

600C đủ làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh, virus và trứng giun sán,nếu như nhiệt độ này được duy trì ít nhất 1 ngày Do đó các sản phẩm từ quátrình làm phân hữu cơ có thể thải bỏ an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất

bổ sung dinh dưỡng cho đất (Nguyễn Xuân Thành, 2010)

Tuy nhiên mức độ tự động của hệ thống chưa được cao, thời gian quátrình diễn ra lâu và không xử lý triệt để được các chất vô cơ

Ngoài ra, do đặc điểm của chất hữu cơ có thể thay đổi theo thời gian, khíhậu và phương pháp thực hiện nên chất lượng các sản phẩm còn chưa ổnđịnh, quá trình ủ phân thường tạo ra mùi hôi, gây mất mỹ quan

1.4.3 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phần trong quản lý CTR tổng hợp Một bãichôn lấp hợp vệ sinh ngoài đáp ứng đủ tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh còn phảituân thủ những quy định về BVMT Theo TCVN 6686/2000 BCL hợp vệ sinhđược định nghĩa là: Khu vực được quy định thiết kế, xây dựng để chôn lấpcác chất thải phát sinh từ khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp BCL baogồm các ô chôn lấp rác, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác nhau như trạm

xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc

Trang 36

hạng mục khác để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của BCL tới môi trườngxung quanh.

BCL hợp vệ sinh có những ưu điểm chi phí đầu tư ban đầu và chi phíkhác thấp hơn so với các phương pháp khác như đốt BCL có thể nhận tất cảcác loại CTR mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻ hay phân loại Do bịnén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột, muỗi không sinh sôinảy nở được Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thànhcác công trình như công viên, các sân chơi, sân vận động

Áp dụng phương pháp này còn tận thu được các nguồn năng lượng phátsinh trong BCL như khí metan có ích cho đời sống sản xuất

Tuy nhiên BCL hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn, các lớp đất phủ ởBCL thường bị gió thổi và phát tán ra môi trường xung quanh Tại các bãichôn lấp thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có thể gây cháy, nổhay gây ngạt nếu không kịp thời thu khí Nếu không được xây dựng và quản

lý tốt có thể gây ra ONMT nước ngầm và ô nhiễm không khí

1.5 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại một

số huyện của tỉnh Ninh Bình

Rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn: Hiện nay, các vùng nông thôntrên địa bàn tỉnhNinh Bình chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lýrác thải sinhhoạt Lượng rác phát sinh ngày một nhiều, chủ yếu được nhândân thu gom, tậptrung tại các chân núi hoặc đốt thủ công Việc điều tra, khảosát, tìm địa điểmxây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho khuvực nông thôn chưa thựchiện được Tại một số huyện, chính quyền địaphương đã hợp đồng với đơn vịchức năng thu gom, vận chuyển rác về chônlấp chung tại bãi rác của tỉnh Tuynhiên, đường vận chuyển dài (trung bình từ 15-25km) và ngược tuyến đã gây rấtnhiều khó khăn cho công tác thu gom,vận chuyển

Do thực trạng trên, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp

Trang 37

với các đơn vị liên quan tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý toàn bộ lượng rácthải còn tồn đọng tại những điểm tập kết, điểm đổ rác không đúng nơi quyđịnh; rà soát, bố trí các điểm tập kết, điểm trung chuyển rác thải hợp lý, phùhợp với quy hoạch chung tại khu vực; thực hiện nghiêm việc không đổ rácthải ra kênh mương, bờ đê, đường giao thông, nơi công cộng, đảm bảo giữ gìn

vệ sinh môi trường nơi công cộng và các khu dân cư Tăng cường công táckiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.Đồng thời, phân bổ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường hàng năm theođúng quy định để hỗ trợ xây dựng mô hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt

Tại huyện Nho Quan: Đối với các xã, thị trấn, tăng cường các biện

pháp và tổ chức các hoạt động cụ thể, thiết thực nhằm cải thiện vấn đề môitrường của địa phương như: Dọn dẹp vệ sinh môi trường, xử lý rác thải sinhhoạt, trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh tại công sở, trường học, nhằm huyđộng mọi tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ môi trường Phối hợp với Trungtâm Vệ sinh môi trường đô thị huyện vận động nhân dân phân loại rác, tập kếtrác đúng nơi quy định, thu gom và vận chuyển rác đi xử lý Vận động cácdoanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện thực hiện ký hợp đồng thu gom, vậnchuyển rác thải trực tiếp với Trung tâm Vệ sinh môi trường đô thị huyện hoặcthông qua UBND các xã, thị trấn đúng theo quy định để xử lý triệt để nguồnrác thải sinh hoạt phát sinh

Tại thị xã Tam Điệp: Nhà máy xử lý chất thải rắn Ninh Bình ở xã Đông

Sơn đã đi vào hoạt động từ tháng 6/2014 đã góp phần vào việc xử lý rác thảicủa tỉnh Với diện tích 23,1 ha có kinh phí gần 1,2 tỷ đồng từ nguồn vốn vayODA Hàn Quốc cùng vốn đối ứng Việt Nam Nhà máy thực hiện thu gom,phân loại, xử lý chất thải rắn rồi sản xuất, chế biến thành phân hữu cơ chấtlượng cao, vừa góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn vừa tạo nguồn phân

vi sinh cung cấp cho sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh Với công suất 200

Trang 38

tấn rác/ngày và 40 tấn bùn/ngày đêm, nhà máy xử lý chất thải rắn thị xã TamĐiệp mỗi ngày sản xuất 30-40 tấn phân vi sinh Nhà máy xử lý chất thải rắnthị xã Tam Điệp hiện là dự án có vốn ODA lớn nhất vì mục tiêu bảo vệ sứckhỏe của người dân và có thêm sản phẩm phục vụ nông nghiệp.

Tại huyện Kim Sơn: Nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Hồi Ninh đã đi

vào hoạt động từ đầu năm 2015 Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt của thị trấn,các xã trong huyện sẽ được đưa đến nhà máy để xử lý Giảm lượng rác thảithu gom phải vận chuyển đi xa để chôn lấp Nhà máy đi vào hoạt động gópphần giúp công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường thêm giải phápquản lý cũng như ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp, hiệu quả nhằmgiải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt tại cáclưu vực sông, các thị trấn, thị tứ và các vùng nông thôn trên cả nước

Trang 39

Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Rác thải sinh hoạt và hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn PhátDiệm

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Thị trấn Phát Diệm - Kim Sơn - Ninh Bình

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 08/09/2015 đến ngày 08/01/2016

- Phạm vi nội dung: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Phát Diệm ảnh hưởngđến tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt và quản lý tại địa phương

- Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phát Diệm

- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của thịtrấn Phát Diệm

- Dự báo rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn Phát Diệm giai đoạn2015-2020

- Đề xuất một số giải pháp, quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấnPhát Diệm

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp tại: UBND thị trấn Phát Diệm cùng các nguồntài liệu như sách báo, các đề tài nghiên cứu, mạng internet để:

- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Phát Diệm

- Tìm hiểu thực trạng rác thải sinh hoạt tại địa phương

- Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương

Trang 40

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra rác thải sinh hoạt từ hộ gia đình: Dựa theo côngthức Linus Yamane tại Phụ lục 1 ta tính số phiếu điều tra của cả thị trấn là 64phiếu, mỗi phố 8 phiếu, phiếu được phát ngẫu nhiên cho các hộ

- Phương pháp điều tra công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại các phốtrong toàn thị trấn: Điều tra, phỏng vấn trưởng phố mỗi phố 1 phiếu, 08 phiếu/

Đợt 1: Đặt túi bóng từ chiều chủ nhật đến chiều thứ 4 lấy rác

Đợt 2: Đặt túi bóng từ chiều thứ 4 đến chiều thứ 6

Đợt 3: Đặt túi bóng từ chiều thứ 6 đến chiều chủ nhật

Cân rác thải trong 3 tháng: tháng 9, tháng 10, tháng 11 Mỗi tháng cân 1tuần Trước khi cân rác, đến phỏng vấn và hướng dẫn từng hộ gia đình cáchphân loại rác thành 2 loại: Rác hữu cơ (thức ăn thừa, rau cỏ thừa, lá cây ) vàcác rác thải sinh hoạt khác (giấy, carton, nhựa, thủy tinh, kim loại ) Các hộđược phát túi có màu khác nhau để phân biệt: Túi màu xanh dùng để đựng

Ngày đăng: 29/07/2017, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 3.2: Tổng lượng rác phát sinh từ khu dân cư của thị trấn Phát - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Bảng 3.2 Tổng lượng rác phát sinh từ khu dân cư của thị trấn Phát (Trang 47)
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH tại khu dân cư - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH tại khu dân cư (Trang 50)
3.3.3.1. Sơ đồ thu gom - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
3.3.3.1. Sơ đồ thu gom (Trang 53)
Hình 3.5: Biểu đồ đánh giá của người dân về mức thu phí VSMT - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá của người dân về mức thu phí VSMT (Trang 56)
Hình 3.6: Biểu đồ đánh giá mức độ tham gia phong trào cải thiện môi - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá mức độ tham gia phong trào cải thiện môi (Trang 58)
Bảng 3.7: Dự báo dân số thị trấn Phát Diệm đến năm 2020 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN PHÁT DIỆM - HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
Bảng 3.7 Dự báo dân số thị trấn Phát Diệm đến năm 2020 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w