ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ VĨNH NGỌC, HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ VĨNH
NGỌC, HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI”
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ
Lớp : MTD
Khóa : 57Ngành : MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn:TS NGUYỄN THANH LÂM
Trang 2Hà Nội – 2016
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn (rác thải) 3
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) 4
1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn 4
1.1.4 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn 4
1.1.5 Xử lý chất thải 4
1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần chất thải 5
1.2.1 Nguồn gốc rác thải 5
1.2.2 Thành phần rác thải 7
1.2.3 Phân loại rác thải 8
1.3 Lợi ích và tác hại của chất thải sinh hoạt đến môi trường 12
1.3.1 Lợi ích của rác thải 12
1.3.2 Tác hại của CTRSH đến môi trường 13
1.4 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 15
1.4.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 15
1.4.2 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 22
1.5 Tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 23
1.5.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 23
1.5.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 29
Trang 41.5.3 Thực trạng quản lý rác thải tại Việt Nam 30
1.5.4 Những hạn chế trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 36
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 39
2.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 39
2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 40
2.3.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 40
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 41
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vĩnh Ngọc 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 45
3.1.3 Thu nhập và mức sống 51
3.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 51
3.1.5 Hiện trạng môi trường xã Vĩnh Ngọc 52
3.2 Thực trạng rác thải sinh hoạt xã Vĩnh Ngọc 53
3.2.1 Tình hình rác thải sinh hoạt 53
3.2.2 Thành phần rác thải 56
3.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Vĩnh Ngọc 59
3.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý rác thải 59
3.3.2 Thực trạng quản lý 62
3.3.3 Tình hình thu phí vệ sinh môi trường 66
3.4 Thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom và hộ gia đình với công tác quản lý rác thải sinh hoạt 67
Trang 53.5 Dự tính khối lượng rác thải sinh hoạt xã Vĩnh Ngọc giai đoạn
2015 - 2020 69
3.6 Đề xuất biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt 71
3.6.1 Biện pháp về cơ chế, chính sách 71
3.6.2 Hoạt động tuyên truyền và giáo dục môi trường 72
3.6.3 Yêu cầu về dụng cụ đựng chất thải rắn đối với hộ gia đình 73
3.6.4 Tổ chức hệ thống thu gom, vận chuyện chất thải rắn sinh hoạt 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố 7
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của CTRSH 8
Bảng 1.4 Lượng phát sinh chất thải rắn tại một số nước 16
Bảng 1.5 Tỷ lệ các nhóm CTR năm 2008 và 2015 24
Bảng 1.6 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 26
Bảng 1.7 Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 27
Bảng 1.8 CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 28
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất Vĩnh Ngọc 45
Bảng 3.2 Phân bố dân cư xã Vĩnh Ngọc 48
Bảng 3.3 Danh sách các trường học của xã Vĩnh Ngọc 50
Bảng 3.4 Tổng rác thải phát sinh qua các năm 54
Bảng 3.5 Lượng rác thải của hộ/ngày (Điều tra 48 hộ) 54
Bảng 3.6 Phân bố dân cư và lượng rác thải sinh hoạt tại điểm điều tra .55
Bảng 3.7 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các cơ quan, trường học, bệnh viện, khu buôn bán dịch vụ 56
Bảng 3.8 Tỷ lệ thành phần RTSH các nhóm hộ xã Vĩnh Ngọc 57
Bảng 3.9 Số công nhân và thiết bị thu gom vận chuyển RTSH 62
Bảng 3.10 Thiết bị và phương tiện thu gom 63
Bảng 3.11 Mức thu phí vệ sinh môi trường của xã 66
Bảng 3.12 Đánh giá của cộng đồng dân cư về tình hình thu phí VSMT .67
Bảng 3.13 Dự báo dân số xã Vĩnh Ngọc năm 2015 - 2020 69
Bảng 3.14 Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong tương lai 70
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải 11
Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 14
Hình 1.3 Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản 18
Hình 1.4 Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Singapore 19
Hình 1.5 Dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức .23
Hình 1.6 Tỷ lệ các nhóm CTR năm 2008 và xu hướng 2015 24
Hình 1.7 Số lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các loại đô thị khác nhau 26
Hình 1.8 Hệ thống tổ chức quản lý chất về CTR ở một số đô thị tại Việt Nam 30
Hình 1.9 Mô hình đồng quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An(Trinh, 2013) 34
Hình 1.10 Các bên liên quant ham gia ĐQL PLRTN tại thành phố Hội An (Trinh, 2013) 35
Hình 3.1 Bản đồ xã Vĩnh Ngọc 42
Hình 3.2 Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa xã Vĩnh Ngọc 44
Hình 3.3 Cơ cấu lao động của xã Vĩnh Ngọc – 49
Hình 3.4 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Vĩnh Ngọc 53
Hình 3.5 Thành phần rác thải tại chợ Ngọc chi 58
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH xã Vĩnh Ngọc 59
Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại xã Vĩnh Ngọc 64
Hình 3.8 Vị trí tập kết rác của thôn Vĩnh Thanh và thôn ngọc Chi 66
Hình 3.9 Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom RTSH 68
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTRHC Chất thải rắn hữu cơ
CTRVC Chất thải rắn vô cơ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửa Long
KHCNMT Khoa học công nghệ môi trường
ODA Official Development Assistance Vốn hỗ trợ phát triển.TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TN-MT Tài nguyên – Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nộiVSMT Vệ sinh môi trường
Trang 10MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Xã Vĩnh Ngọc nằm ở phía Tây của huyện Đông Anh, là nơi có vị tríquan trọng của cửa ngõ phía Bắc thủ đô Hà Nội Hiện nay, xã đang được nhànước và thành phố đầu tư các công trình quốc gia, có một số con đường giaothông trọng điểm chạy qua Vì vậy, các hoạt động kinh tế, dịch vụ của xã tươngđối phát triển, đồng thời dân số của xã tăng nên nhu cầu tiêu dùng của ngườidân cũng tăng theo Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ người dân cũng ngàycàng phong phú và đa dạng, dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng lên
Tuy nhiên điều đáng quan tâm ở đây là lượng rác thải phát sinh tăngnhanh nên công tác thu gom và vận chuyển đã bắt đầu xuất hiện những bấtcập, xuất hiện các điểm nóng môi trường: làm mất vệ sinh công cộng, mất mỹquan, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…Người dân đổ chất thảirắn bừa bãi không đúng nơi quy định, ô nhiễm mùi hôi thối từ các trạm trungchuyển.Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến nay mới chỉ đạt 60 – 70%,phần còn lại được thải tự do vào môi trường.Tình trạng vứt xả rác bừa bãi đã
và đang diễn ra ở trên đường, ao hồ, sông ngòi, mương máng lượng rác thảitập trung nhiều gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, gây ách tác dòng chảy,làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các vị trí có chứa rác ảnh hưởng đến đờisống sinh hoạt hàng ngày của người dân
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã trong những năm tới, việc đềxuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xãgóp phần phát triển bền vững
Xuất phát từ các lý do trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh – Hà Nội” nhằm cải thiện công tác
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng và đề xuất những giải pháp quản lý, xử lý chất thải sinhhoạt trên địa bàn xã Vĩnh Ngọc – Đông Anh – Hà Nội
Yêu cầu của đề tài
Phải xác định được nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã.Xác định được số lượng và phân loại thành phần rác thải sinh hoạt
Đánh giá đúng những vấn đề tồn tại trong quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt
Đề xuất được những biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt phù hợptrên địa bàn xã Vĩnh Ngọc
Trang 12PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi
- Chất thải rắn (CTR):
Theo quan điểm chung: CTR là toàn bộ các tạp chất được con ngườiloại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt độngsản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đóquan trọng nhất là các chất thải ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống
(Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001).
Theo quan điểm mới: chất thải rắn đô thị (gọi chunglà rác thải đô thị)được định nghĩa là: vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khuvực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ Thêm vào đó,chất thải được gọi là chất thải rắn đô thị nếu được xã hội nhìn nhận như một
thứ mà thành phố có tránh nhiệm thu gom và phân hủy (Trần Hiếu Nhuệ và
cộng sự, 2001).
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTRnguy hại (nghị định số 59/2007 về Quản lý chất thải rắn)
Trang 131.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt)
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ, thương mại.Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kimloại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừahoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, long gà vịt, vải giấy, rơm rạ, xácđộng vật,vỏ rau quả…(Luật BVMT, 2014)
1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn
Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tưxây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tácđộng có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Nghị định số 59/2007 vềQuản lý chất thải rắn)
1.1.4 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về Quản lý chấtthải rắn,2007 thì:
Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tổng hợp, phân loại, đóng gói và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian
nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xửlý
Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chonlấp cuối cùng
1.1.5 Xử lý chất thải
Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kĩ thuật để xử lý các chất thải vàkhông làm ảnh hưởng tới môi trường, tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm
Trang 14phát huy hiệu quả kinh tế (Luật BVMT, 2014).
1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần chất thải.
1.2.1 Nguồn gốc rác thải
Theo Huỳnh Tuyết Hằng (2005):
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi nàyhay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước phân bố về khônggian.Rác thải sinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt động của cá nhân cũng nhưtrong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, công ty, văn phòng vàcác nhà máy công nghiệp
- Khu dân cư: chất thải từ khu dân cư phần lớn là các thực phẩm dư thừ
hay hư hỏng như rau, quả…, bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải, da, cao su, PE,thủy tinh, tro…), một số chất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ giadụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bámtrên rác thải
- Khu thương mai: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui
chơi giải trí, trạm dịch vụ…khu văn phòng (trường học, viện nghiên cứu, khu văn
hóa…) Khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát…) thải ra các loại thực phẩm
(hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư thừa từ nhà hàng, khách sạn), bao bì (những bao bì
đã sử dụng và bị hư hỏng) và các loại rác rưởi, rác bẩn, tro và các chất thải độc hại
- Khu xây dựng: như công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng
cấp…thải ra các loại rác bẩn, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, ống dẫn…các dịch vụ
đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường,
vệ sinh cống rãnh…) bao gồm các rác đường, bùn cống rãnh, xác súc vật
- Khu công nghiệp, nông nghiệp: Chất thải sinh hoạt được tạo ra từ các hoạt
động sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các
cơ sở sản xuất Ở cơ sở nông nghiệp chất thải chủ yếu là lá cây, cành cây, thức ăngia xúc thừa và bị hỏng, chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừsâu được thải ra cùng với bao bì đựng các hóa chất đó
Trang 15Bảng 1.1: Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt Nguồn
phátsinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự chung
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh,kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công
Gạch, bê tông, cát, gỗ, bụi…
Dịch vụ công
cộng đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi giải trí
Chất thải đồng quá trình chế biến công nghiệp và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng,
vườn cây ăn quả, nông trại
Trang 161.2.2 Thành phần rác thải
Theo Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010:
Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tậphợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểmsoát được các nguyên liệu ban đầu dung cho thương mại và sinh hoạt Sựkhông đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thànhphần của rác thải sinh hoạt
Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:
- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lácây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…
- Các chất khô bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, nilon …
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủytinh, sành sứ, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến
Bảng 1.2: Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố Thành phần (%) Hà Nội Hải Phòng TP Hồ Chí Minh
Đồng thời, khi phân tích hàm lượng các nguyên tố trong rác thải thì
Trang 17thu được kết quả như sau:
Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA, 2009
1.2.3 Phân loại rác thải
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong
nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy được ,không cháy được, kim loại, phi kim loại da,giẻ vụn, cao su, chất dẻo
- Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn được chia thành các loại sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt độngcủa con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có cácthành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao
su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,
gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại này mangbản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra mùi khó chịu, đặcbiệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia
Trang 18đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách
Chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi,
nilon, vỏ bao gói (Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001).
+ Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ hoạt động côngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải gồm:
Các phế thải vât liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trongcác nhà máy nhiệt điện
Các phế thải nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Bao bì đóng gói sản phẩm
+ Chất thải xây dựng: Là chất thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
Đất đá do việc đào móng trong quá trình xây dựng
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo,
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lýnước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thànhphố
+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và những mẩu bùn thừa thải
ra từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng,
Trang 19các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ Hiện tại việc quản lý và
xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc trách nhiệm của các công tymôi trường đô thị của các địa phương
Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được chia thành các loại:
+ Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độchại, chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ,các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe conngười, động – thực vật
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, côngnghiệp và nông nghiệp
+ Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợpchất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với cácchất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Theo Quy chếquản lý chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ hoạt động chuyên môn trongcác bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn gốc phát sinh ra chất thải y tếbao gồm
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
và các chất thải trong bệnh viện bao gồm:
Các loại kim tiêm, ống tiêm
Các phần cơ thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
Chất thải sinh hoạt từ các phòng bệnh
Chất thải chứa các chất thải có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,cadimi, asen, xianua
Chất thải do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao
và có tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chất thải phải có những giảipháp kỹ thuật hạn chế tác động có hại đó
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loạiphân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật
Trang 20Các hoạt động kinh tế xã hội của con người
Các quá trình sản xuấtCác quá trình phi sản xuấtCác hoạt động sống và tái sinh của con ngườiCác hoạt động quản lýCác hoạt động giao tiếp và đối ngoại
CHẤT THẢI
Chất dầu lỏngBùn ga cống Hơi độc hạiChất thải sinh hoạtChất thải công nghiệpCác loại khác
Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất
có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải được thể hiện nhưsau:
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải
(Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001).
Trang 211.3 Lợi ích và tác hại của chất thải sinh hoạt đến môi trường
1.3.1 Lợi ích của rác thải
Đối với những loại rác thải không gây huy hại đến sức khỏe con người,chúng ta có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái sửdụng, tái sinh hay tái chế rác thải sinh hoạt tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiếtkiệm của cải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng
Những phế thải không tận dụng được nữa nhưng còn có thể sử dụng
để sản xuất ra các sản phẩm khác thì có thể bán phế liệu để tái chế như cácloại kim loại có thể tái chế để sản xuất ra các máy cắt cỏ Với chiếc máy cắt
cỏ tận dụng từ các xe môtô cũ do anh Võ Văn Nghiêm, huyện Krông Pa (GiaLai) chi phí sản xuất chỉ khoảng 2,5 triệu đồng, nhiên liệu sử dụng chỉ tốn 2 –2,5 lít xăng cho 1ha đất
Công ty mỹ nghệ Hà Nội đã tận dụng các loại sắt vụn kim loại tạothành các đồ trang trí nội thất đẹp mắt, trung bình mỗi năm công ty tận dụngkhoảng 100 tấn phế liệu kim loại để sản xuất ra các mặt hàng trang trí vàdoanh thu đạt khoảng 5 tỷ đồng/năm
Các đồ dùng vật liệu từ nhựa có thể tái chế thành các đồ Hiện nay tạinhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội đã nghiên cứu thành công công nghệ đúc
bê tông từ các loại chai lọ thủy tinh, các ông thuốc, cát, sỏi, đá, gạch vụn,nilong, gỗ Loại bê tông từ rác thải này có giá thành rẻ hơn các loại bê tôngbình thường từ 3000 – 5000 đồng/m3 mà vẫn đạt tiêu chuẩn chịu lực đã đặtra.Ngoài những rác thải có thể tái chế được như các loại sắt vụn, bê tông thừa,
đá, gạch, cát ra, các loại rác hữu cơ cũng có thể tái sinh được như các loại rau,
củ, quả hư hỏng, các cành cây lá cỏ, xác xúc vật, phân chuồng có thể tạothành phân hữu cơ vi sinh bón cho cây trồng Hiện nay một số nhà máy sảnxuất phân bón hữu cơ tại Việt Nam đã đi vào hoạt động như nhà máy xử lýrác Cầu Diễn Hà Nội, nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ tại Hải Dương…
(Mỹ Dung, 2007)
Trang 22Tại tỉnh Lâm Đồng đầu tư xây lắp đặt nhà máy chế biến rượu vang vàphân bón hữu cơ vi sinh và thức ăn gia xúc giàu dinh dưỡng từ vỏ quả cà phê, mỗi
năm tiếp nhận khoảng 200.000 – 250.000 tấn rác là vỏ cà phê (Mỹ Dung, 2007).
Tại Việt Nam có nhà máy tái chế rác Thùy Phương thành phố Huế táichế 90% rác và 10% dùng để sản xuất gạch Block Theo quy trình sản xuấtcủa nhà máy trung bình 1 tấn rác sẽ sản xuất được 2,5 tạ phân vi sinh có giá 1
triệu đồng/tấn (Mỹ Dung, 2007).
Người ta có thể sử dụng rác làm nguyên liệu đốt để sản xuất ximăng.Riêng tại Việt Nam công ty xi măng Holcim Việt Nam cũng đã sử dụngnguồn nhiên liệu này với khoảng14% Hay với nguồn rác thải thu được tạithành phố Hồ Chí Minh nhờ vận dụng công nghệ mới mà bãi rác này đã tạo rahàng trăm kw điện năng hòa vào mạng lưới điện quốc gia Với tổng công suấtđiện thu được là 2,430 KW/h, dự kiến mỗi năm bãi rác Gò Cát cũng sẽ đóng
góp khoảng 13 tỷ đồng từ điện rác thải (Mỹ Dung, 2007).
1.3.2 Tác hại của CTRSH đến môi trường
A Ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe con người
Tác hại của sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lêncác thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sứckhỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng kĩ thuật chon lấp và xử lý thíchhợp, cứ đổ rồi san ủi, chon lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãirác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi là mầm mống lan truyền dịch bệnh,chưa kể đến chất độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèođối với cơ thể khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh
Trang 23Môi trường không khí
Rác thải (Chất thải rắn)Sinh hoạt
Sản xuất (công nghiệp, nông nghiêp…)Thương nghiệp
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn ảnh hưởng của chất thải rắn
đối với sức khỏe con người
(Nguồn: Vấn đề quản lý chất thải rắn ở Việt Nam, 2010)
B Ảnh hưởng của CTRSH làm giảm mỹ quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên… đề là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnhhưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngườidân chưa cao Tình trạng dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnhvẫn còn phổ biến đặc biệt là ở khu nông thôn nơi mà công tác quản lý và thugom chưa được tiến hành chặt chẽ
C Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường
Ô nhiễm nước:
Trang 24- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hốphân, nước làm lạnh tro xỉ, nước làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễmnước ngầm.
- Nước cháy tràn khi mưa to qua các bãi chon lấp , các hố phân,nước làm lạnh tro xỉ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào các mương,rãnh, hồ, ao, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
- Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, cácchất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều
lần (Cục bảo vệ môi trường, 2004)
- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chô lấp rác
chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác (Cục bảo vệ môi trường,
(Cục bảo vệ môi trường, 2004)
1.4 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
1.4.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khácnhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng củangười dân nước đó
Trang 25Bảng 1.4: Lượng phát sinh chất thải rắn tại một số nước
Tên nước
Dân số đô thị hiện nay (% tổng số)
Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị hiện nay (Kg/người/ngày)
(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường,2010)
Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tínhtheo đầu người Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phốtrên thế giới: Băng Cốc (Thái Lan): 1,6kg/người/ngày; Singapo:2kg/người/ngày; Hồng kông là 2,2kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là
2,65kg/người/ngày (Bộ môn sức khỏe môi trường, 2010).
Đối với các nước phát triển
Ở các nước phát triển, dân số thường có đời sống cao và tỷ lệ dân sốsống ở các đô thị lớn, trung bình tiêu chuẩn rác thải của mỗi người dân là 2,8
kg/người/ngày ( Tổ chức y tế Thế Giới, 1992; Lê Văn Khoa, 2009).
Tại các nước này, chất thải được phân loại trực tiếp ngay tạ nguồnthải, người trực tiếp thực hiện việc phân loại rác này chính là những người
Trang 26dân Nhìn chung các nước này thường áp dụng phương thức phân loại rác thảitheo 4 nhóm thành phần: Chất thải hữu cơ, chất thải tái chế, chất thải độc hại
và các chất thải khác 3 loại trên Với các phân loại này tài nguyên rác sẽ được
sử dụng một cách có hiệu quả nhất, đồng thời lượng rác chất thải độc hại vàchất thải khác được sử dụng hợp lý, triệt để, bảo vệ môi trường và tiết kiệm
Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thứcmôi trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân loạirác tại nguồn Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine, Ấn
Độ, Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy đã nhận định: Giáodục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương trình phân loại
rác tại nguồn nào, đặc biệt khi phân loại rác hữu cơ chưa được thực hiện.
(Trần Thanh Lâm, 2004)
Rác thải sinh hoạt sau khi phân loại tại nguồn sẽ trở thành các nguồntài nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thu gom, tỷ
lệ thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100% Tùy theo từng
loại rác thải mà tần suất thu gom dày hay thưa, rác hữu cơ được con ngườithải ra với tỷ lệ nhiều nhất và thường bốc mùi nên được thu gom thườngxuyên hơn các thành phần khác Rác thu gom sẽ được vận chuyển đến các nhàmáy để chế biến, thành phần hữu cơ sẽ được vận chuyển đến các nhà máy đểchế biến, thành phân hữu cơ sẽ được chế biến thành phâncompost phục vụcho sản xuất nông nghiệp, các nhà làm vườn, cây xanh…thành phần rác cóthể tái chế chế biến thành các sản phẩm khác, điều này góp phần làm giảmchi phí sản xuất, đồng thời làm giảm đáng kể lượng và chi phí xử lý rácthải Phần rác còn lại sẽ được xử lý theo các quy định phù hợp, chôn lấphợp vệ sinh, đốt, hoặc bê tông hóa dùng trong xây dựng…
Điển hình trong công tác quản lý đem lại hiệu quả phải đếnSingapore, Nhật Bản:
Ở Nhật Bản:
- Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ
Trang 27Bộ Môi Trường
Sở quản lý chất thải và tái chế
Phòng hoạch định chính sách Đơn vị quản lý chất thảiPhòng quản lý chất thải công nghiệp
khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bản chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn rác),
còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế
- Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải
nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà
nước Theo đó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thông với
dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên
liệu theo mô hình 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế), (Nguyễn Song
Tùng) Các hộ gia đình đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho
vào 3 túi với màu sách theo quy định: Rác hữu cơ, rác vô cơ và giấy vải, thủy
tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản
cuất phân vi sinh còn các loại ra còn lại đều được đưa đến các cơ sở tái chế
hàng hóa (Cục bảo vệ Môi trường, 2004).
- Qua số liệu thống kê về tình hình quản lý rác thải của một số
nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước áp dụng phương pháp thu
hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp
đốt và xử lý vi sinh vật là chủ yếu
Hình 1.3: Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản
Nguồn: Thảo Lan(2010)
Ở Singapore:
- Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km2 nhưng có nền kinh tế
Trang 28Bộ Môi Trường và tài nguyên nước
Phòng sức khỏe MT Phòng bảo vệ MT Phòng khí tượng
Bộ phận kiểm soát ô nhiễmBộ phận bảo tồn tài nguyênBộ phận quản lý chất thảiTrung tâm KH bảo vệ phóng xạ và hạt nhân
rất phát triển Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm rất lớn (mỗi
ngày khoảng 16.000 tấn rác) nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như
các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải
nhằm giảm thiểu lượng phát sinh, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và
chôn lấp
- Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của
quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ
Hình 1.4: Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Singapore
Nguồn: Thảo Lan(2010)
- Bộ phận quản lý chất thải có chức lập kế hoạch, phát triển và quản lý
chất thải phát sinh, cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành
Trang 29những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thươngmại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng định Xúc tiếnthực hiện 3R(tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải) để bảo
tồn tài nguyên.( Nguyễn Song Tùng, 2007)
- Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác
rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhàthầu, công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn
khu dân cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm.(Trần Nhật Nguyên, 2007)
- Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTR
không cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển
- Đảo – đồng thời là bãi rác Semakau với diện tích 350ha, có sức chứa
63 triệu mét khối rác, được xây dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạtđộng từ năm 1999, tất cả rác thải của Singapore được chất tại bãi rác này Mỗingày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo dự kiến chứa được rác đến năm 2040bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngănchặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới
ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái hấp dẫn củaSingapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động, rừng đước, động thựcvật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước ở đây vẫn rất tốt
- Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận
chuyển đến trung tâm phân lại rác Rác ở đây được phân loại thành các thànhphần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy ), các chất hữu cơ, các thànhphần cháy được và thành phần không cháy được Những chất tái chế đượcđưa đến các nhà máy để tái chế, những chất không cháy được chở đến cảngtrung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakau ngoài
biển ( Nguyễn Trung Việt,Trần Thị Mỹ Diệu, 2004).
Đối với các nước đang và kém phát triển
Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số đông, tỷ lệ gia
Trang 30tăng dân số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóatăng nhanh.Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương
và người dân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rácthải sinh hoạt Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường,suy giảm chất lượng sống ở các quốc gia này
Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên địa bàn các nước có
tiêu chuẩn xả thải là 0,7kg/người/ngày (Tổ chức Y tế thế giới, 1992) Tại
những thành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phân làm 2 loại làthành phần hữu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phânloại rác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thảikhác 2 loại trên Đặc điểm ở các đô thị này, người dân, nhân viên thu gomrác, những người nhặt rác thường giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa,chai lọ để bán cho các cơ sở thu mua
Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do:Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhàmáy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương vàngười dân chưa hiểu được tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại ráctại nguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạt
hiệu quả như mong muốn (Lê Văn Khoa, 2009)
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị này thấp từ 30 – 70%,một lượng lớn rác thải không được thu gom trên đường phố, trong ngõ hẻm,ven sông Đặc biệt là ở các xóm nghèo.Lượng rác này gây mất mỹ quan môitrường, tạo mùi hôi thối, là nới chứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễm môitrường, suy giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân
(Thảo Lam, 2010)
Trang 311.4.2 Một số công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Theo Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý CTR của một
số nước và Việt Nam, 2010.
A Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ
Nguyên lý: Xử lý rác thải sinh hoạt trong những thiết bị ủ kín với
vi sinh vật (VSV) kị khí Rác thải sinh hoạt được tiến hành phân loại thành vô
cơ và hữu cơ Rác thải hữu cơ dễ phân hủy được đưa vào ủ kín, phối hợp vớicác loại chủng men VSV kị khí Cho lên men một thời gian, sau đó sấy khô
và nghiền nhỏ đóng thành bao thành phẩm
Ưu điểm: 50% rác thải là chất hữu cơ làm phân bón, giảm được một
nửa khối lượng và thể tích rác thải, dó đó tiết kiệm chi phí rác thải tới bãi chonlấp, tiết kiệm được diện tích bãi chon lấp rác thải và chi phí xử lý rác thải
Hạn chế: Chi phí đầu tư lớn, chi phí duy trì bảo dưỡng thiết bị lớn;
chất lượng phân bón chưa cao, công nghệ phức tạp và phải có công nghệ sấy;không phù hợp với điều kiện Việt Nam vì đa số chưa phân loại rác thải; saukhi sấy nghiền thì trong chất thải vẫn chứa chất vô cơ như gạch, ngói, kimloại, thủy tinh…ảnh hưởng xấu tới đất, cây trồng và cả con người
B.Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức
Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồikhí sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể: Rác thải ở các gia đinhgđãđược phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếp nhận
và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào thiết bị ủ kín dưới dạngcác thùng chị áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong quá trình lênmen phân giải hữu cơ
Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo VSMT; thu hồi sản phẩm là khí
đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy;Thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất và cung cấp nguyên liệu táicheescho các ngành công nghiệp
Trang 32Nơi tiếp nhận rác thải sinh hoạt
Nạp khí
Rác hữu cơ
Chế biến phân bón
Hạn chế: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao, chất
lượng phân bón thu hồi không cao
Hình 1.5: Dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức
(Nguồn: Trần Quang Ninh, 2010)
1.5 Tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
1.5.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam
Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 thành phố lớn nhỏ, tháng11/2011, Việt Nam hiện có khoảng 755 đô thị, tốc độ đô thị hóa diễn ra rấtnhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa quánhanh đã tạo nên sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môitrường và phát triển không bền vững Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại
Trang 33các đô thị và khu công nghiệp ngày càng gia tăng với nhiều thành phần phức
tạp (Hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày: Vẫn chỉ chôn lấp, 2011).
Năm 2008, tổng lượng CTR đô thị là 12,8 triệu tấn tăng gấp đôi so vớinăm 2003 là 6,4 triệu tấn, dự báo đến năm 2015 lượng CTR đô thị tăng lênđến 22,4 triệu tấn Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cảnước nhưng lại phát sinh chất thải rắn sinh hoạt mỗi năm rất lớn(tương ứng
với 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước).( Bộ TN-MT, 2013)
Năm 2015 (%)
CTR Đô thị CTR Công nghi p ệp CTR Y tế CTR Nông thôn CTR Làng nghề
Hình 1.6: Tỷ lệ các nhóm CTR năm 2008 và xu hướng 2015
(Nguồn: Báo cáo môi trường, chất thải răn 2010)
Trang 34Chất thải rắn sinh hoạt ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ các thànhphần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong giađình và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại và thủy tinh.Ngược lại lượng phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân ở các vùng nôngthôn chỉ bằng một nửa mức phát sinh chất thải của dân đô thị (0,3 kg/ người/ngày so với 0,7 kg/ người/ ngày) và phần lớn đều là chất thải hữu cơ dễ phânhủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp
và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn, trong khi chỉ chiếm cỡ
50% trong chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị (Mỹ Dung, 2007).
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang
có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị có xu hướng mở rộng, phát triển cả
về quy môi lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ(19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%),Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5%) (Mỹ
Dung, 2008).
Như vậy lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tậptrung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thịnhưng tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày(2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ tất cả các đô thị (Mỹ Dung, 2007).
Trang 35Bảng 1.6: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Khu vực
Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)
% so với tổng lượng chất thải
% thành phần hữu cơ
Trang 36Bảng 1.7: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các
đô thị năm 2009
Cấp đô thị Đô thị
CTR sinh hoạt bình quân đầu người (Kg/người/ngày
)
Cấp đô thị Đô thị
CTR sinh hoạt bình quân đầu người (Kg/người/ngày
Sông Công (Thái Nguyên)
0,5
Đô thị loại 2:
Thành phố
Thái Nguyên >0,5
Từ Sơn (Bắc Ninh) 0,7
>0,91
Cao Bằng 0,38
Gò Công (Tiền Giang)
0,73
Bắc Ninh >0,7 (Hậu Giang)Ngã Bảy >0,62 Thái Bình >0,6 Đô thị loại 5:
Thị trấn, thị tứ
Tủa Chùa (Điện Biên) 0,6Phú Thọ 0,5 (Thái Bình)Tiền Hải >0.6
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JICA, 3/2011; Báo cáo HTMT của các địa phương, 2010)
Trang 37 Thành phần chất thải rắn đô thị
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị.Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trongthành phần CTR sinh hoạt Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chônlấp, thành phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rấtcao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loạiđến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Bảng 1.8: CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010
Loại đô
thị,
vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Loại đô thị, vùng
Đơn vị hành chính
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Trang 381.5.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta do các cơ quan sau chịutrách nhiệm
Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực môi trường là BộTài nguyên và Môi trường Bộ này có 3 Cục/Vụ liên quan đóng vai trò chủchốt trong quàn lý chất thải:
- Vụ Môi trường: Hoạch định các chính sách, chiến lược và phápluật ở các cấp trung ương và địa phương Hướng dẫn áp dụng các tiêuchuẩn Việt Nam
- Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: Thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường của ác dự án, xây dựng các hệ thống quản
lý chất thải rắn, các khu chôn lấp, xử lý
- Cục bảo vệ môi trường: Phối hợp thực hiện thanh tra môi trườngđối với các bãi chôn lấp Thực hiện giám sát và phối hợp, cưỡng chế về mặtmôi trường đối với các khu đô thị Nâng cao nhận thức cộng đồng, thẩm địnhcông nghệ xử lý và phố hợp quy hoạch các khu chôn lấp
Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch vàxây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các kế hoạchxây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trungương và địa phương
Bộ Y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đến sức khỏe conngười
Bộ Giao thông vận tải: Bao gồm sở GTCC có trách nhiệm giám sátcác hoạt động của các công ty Môi trường đô thị
Bộ Kế hoạch và đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án dầu tư vàđiều phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đếnquản lý chất thải
Ủy ban nhân các Tỉnh/thành phố: Giám sát công tác quản lý môi
Trang 39Bộ tài nguyên và môi trường Bộ xây dựng UBND thành phố
Công ty URENCO (thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy)
UBND các cấp dưới
Chất thải rắn
trường trong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu đô thị
và việc thu các loại phí
Các công ty Môi trường đô thị trực thuộc UBND các tỉnh, thành
phố: có nhiệm vụ thu gom và tiêu hủy chất thải.
1.5.3 Thực trạng quản lý rác thải tại Việt Nam
Những năm gần đâytổ chức quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
đã được chú ý hơn trước nhưng cơ bản về hình thức và nội dung vẫn chậm đổimới Một các tổng quát, các hợp phần chức năng của hệ thống tổ chức quản lýchất thải rắn được thể hiện ở sơ đồ:
Hình 1.8: Hệ thống tổ chức quản lý chất về CTR ở một số đô thị
tại Việt Nam
Công tác thu gom và vận cuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được
Trang 40yêu cầu khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gomtrung bình không tăng tương ứng, đây là nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễmmôi trường, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng Mặc
dù công tác thu gom và vận chuyển CTR ngày càng được chính quyền các địaphương quan tâm nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế Hầu hết rác thải khôngđược phân loại tại nguồn, được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp.Công việc thu nhặt và phân loại phế thải có khả năng tái chế, hoàn toàn do
những người nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thực hiện ( Báo cáo môi
trường quốc gia, 2011).
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị khoảng 80 – 85% năm 2010, đốivới khu vực nông thôn tỷ lệ chỉ khoảng 60% Hiện nay, có khoảng 60% sốthôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định kì Trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ
thu gom rác thải tự quản( Báo cáo môi trường quốc gia, 2011).
Quản lý rác thải dựa vào cộng đồng
Cộng đồng địa phương là nguồn đóng góp ý kiến cho các chủ trương,chính sách của Nhà nước và các dự án đầu tư, là người thục hiện, người kiểmtra giám sát việc thực hiện, triển khai các dự án, các chủ trương chính sách tạiđịa phương, tại cộng đồng Cộng đồng địa phương cũng là cơ sở để thực hiện
xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, thực hiện chủ trương dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra, phát huy dân chủ cơ sở
Một vài thành phố của Việt Nam đang tiến hành các chương trìnhcộng đồng tập trung vào hoạt động thu gom rác thải, thông qua đó, các nhóm
hộ dân cư, các hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm tronghoạt động thu gom rác thải Các hoạt động này thường diễn ra ở các vùngngoại ô có tốc độ phát triển nhanh nhưng thiếu các dịch vụ hỗ trợ bởi cáccông ty môi trường đô thị, ở các khu vực trong thành phố hoặc thị xã khôngthuận tiện cho các phương tiện xe cộ của công ty Môi trường đô thị vào hoặc
ở các vùng nông thôn Ví dụ, ở Đà Nẵng, nhóm “Vì biển xanh quê hương” đã