1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN TRỌNG LỰC: Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,0 triệu tấn năm. Tính chất than cho ở bảng 1; 2, than nguyên khai có độ ẩm 6 %.

84 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 908,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I . MỞ ĐẦU : 1 1. Tầm quan trọng của than trong nền kinh tế quốc dân : 1 2. Vai trò và nhiệm vụ của xưởng tuyển than trong ngành mỏ : 1 II. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ : 2 III. THIẾT KẾ KỸ THUẬT 5 CHƯƠNG I: CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 5 1.1. Tổng hợp số liệu về than nguyên khai. 5 1.2. Chọn giới hạn than đưa tuyển. 9 1.3. Chọn quá trình tuyển và cấp máy: 13 1.4. Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển. 22 1.5. Chọn sơ đồ định tính: 23 CHƯƠNG II: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG 25 2.1. Tính định lượng các khâu công nghệ: 25 2.2 Lập bảng cân bằng định lượng các khâu công nghệ: 45 CHƯƠNG III : TÍNH SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC 48 3.1. Tính bùn nước các khâu công nghệ: 48 3.2. Lập bảng cân bằng bùn nước các khâu công nghệ : 60 CHƯƠNG IV: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH 65 4.1. Chọn sàng sơ bộ lỗ lưới 100 mm 65 4.2. Chọn sàng khử cám khô 66 4.3. Chọn sàng khử cám ướt lỗ lưới 6 mm 67 4.4. Chọn sàng tĩnh lỗ lưới 1mm 68 4.5. Chọn sàng rửa than lỗ lưới 6mm 69 4.6. Chọn sàng rửa đá lỗ lưới 6 m 69 4.7. Chọn sàng phân loại than sạch lỗ lưới 50, 35 mm 70 4.8. Chọn sàng phân loại 15, 6 mm 72 4.9. Chọn sàng khe 0,5mm 74 4.10. Chọn máy đập than nguyên khai 74 Tính chọn máy tuyển huyền phù 75 4.12. Xiclon khử nước 75 4.13. Máy tuyển từ 76 4.14. Máy li tâm 77 4.15. Bể cô đặc 77 CHƯƠNG V : BỐ TRÍ THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG TUYỂN 78 5.1. Xây dựng xưởng : 78 5.2. Nguyên tắc bố trí thiết bị : 78 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN TUYỂN KHOÁNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TUYỂN TRỌNG LỰC

Hà Nội-2017

Trang 2

I Mở đầu

Việt Nam đang trên đường công nghiệp hoá, hiện đại hóa và ngành tuyểnkhoáng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như sự phát triểncủa đất nước, đặc biệt là công nghệ chế biến và sản xuất than

Than đá ở nước ta là loại than có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, là nguồn khoángsản quý phục vụ cho phát triển công nghiệp, kinh tế cũng như dân sinh và được coilà vàng đen của tổ quốc Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, nhu cầunăng lượng, nguyên liệu cho sản xuất ngày càng lớn, phong phú và đòi hỏi chấtlượng khác nhau Ngành tuyển khoáng nói chung và các xưởng tuyển than nóiriêng đóng một vai trò rất lớn trong việc đáp ứng các yêu cầu trên, sản xuất ranhiều loại than thương phẩm có giá trị tiêu thụ trong và ngoài nước, thúc đẩy sựphát triển công nghiệp hóa, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho nhà nước

Một trong những công nghệ tiên tiến, được ứng dụng rộng rãi trong tuyển thanlà tuyển trọng lực Ưu điểm của công nghệ là đơn giản, chi phí thấp, cho hiệu quảcao Nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu thêm về quá trình này, nắm vững lýthuyết về môn học tuyển trọng lực, cũng như quy trình công nghệ của tuyểnkhoáng, em đã tiến hành làm đồ án môn học dưới sự hướng dẫn của thầy PhạmHữu Giang Mặc dù đã cố gắng tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên đồ án khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự hướng dẫn của thầy cô và các bạnđể đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2,0 triệu tấn / năm Tính chất than cho ở bảng 1; 2, than nguyên khai có độ ẩm 6 %.

Yêu cầu tuyển để lấy ra than sạch có độ tro 15,0 % và than được phân thành các cấp theo TCVN.

Bảng 1: thành phần độ hạt than nguyên khai

Than Nguyên Khai

Trang 5

III THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHƯƠNG 1: CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

1.1 TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ TÍNH CHẤT THAN NGUYÊN KHAI

1.1.1 Thành lập số liệu về tính chất than nguyên khai.

Do yêu cầu thiết kế chỉ nhận nguồn than từ một mỏ duy nhất , vì vậy ta có ngay bảng thành phần độ hạt than nguyên khai như sau ;

Bảng 3 : Thành phần độ hạt than nguyên khai

1.1.2 Thành lập bản thành phần tỷ trọng than nguyên khai.

Trang 6

Bảng 4 : Thành phần độ hạt than nguyên khai

1.2 CHỌN GIỚI HẠN THAN ĐƯA TUYỂN.

1.2.1 Chọn giới hạn dưới than đưa tuyển (độ sâu tuyển).

Việc chọn độ sâu tuyển căn cứ vào các điều kiện sau:

- Mác than, phẩm chất của than cấp hạt nhỏ, nhu cầu chất lượng than cám của các hộ tiêu thụ.

Than luyện cốc có thể chọn độ sâu tuyển đến 0 ; 1 mm

Than năng lượng do giá thành than cám thấp, các nhà máy điện tiêu thụ than cám chất lượng không cao, nên trong thiết kế thường chọn độ sâu tuyển là 6 mm.

-Theo nhiệm vụ thiết kế:

Than đưa tuyển thuộc loại than antraxit và yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt +6 mm,

do đó có thể chọn độ sâu tuyển là 6 mm.

1.2.2 Chọn giới hạn trên than đưa tuyển.

Việc chọn giới hạn trên than đưa tuyển căn cứ vào hai điều kiện sau:

- Tính năng loại máy dự định chọn.

- Yêu cầu độ hạt giới hạn trên của than sạch:

Theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế: Kích thước cục than sạch lớn nhất là 100 mm,

do vậy độ hạt giới hạn trên than đưa tuyển không nhỏ hơn 100 mm

Trang 7

Dựa vào nhiệm vụ thiết kế và độ hạt than đưa tuyển của các máy tuyển dự định chọn

dùng, chọn giới hạn trên than đưa tuyển là 100 mm.

1.2.3 Xử lý cấp hạt lớn

Sau khi chọn giới hạn trên than đưa tuyển 100 mm, cấp hạt +100mm cần xử lý theo

hai phương án sau:

Trang 8

Hình 1: Đường cong khả tuyển than cấp hạt +100 mm:

36 %.

- Xác định năng suất giờ của xưởng:

+ Chọn số ngày làm việc trong một năm là: 290 ngày.

+ Số ca làm việc trong một ngày là: 3 ca.

+ Số giờ làm việc trong một ca là: 7h.

+ Hệ số dự trữ năng suất là: 1,3

+ Tính ra khô là:

Trang 9

- Chọn năng suất nhặt tay của người công nhân là: 0,7 t/h.

- Số công nhân cần có là: 7,42 : 0,7 = 10,6 người (chọn 11 người)

Thông thường ta chỉ nên chọn cách nhặt tay khi số công nhân nhặt than trọng một

ca không quá 8 người do vậy trong trường hợp này , không nhặt tay cấp +100mm.

Quyết định đập cấp hạt +100mm xuống -100mm sau đó gộp với cấp -100mm trong than

nguyên khai.

Do không có kết quả thí nghiệm, nên giả thiết rằng: Thành phần độ hạt sản

phẩm đập tương tự như thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên than đưa tuyển trong than nguyên khai.

- Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập được tính theo công thức:

γ is = γ it γ + / (100 - γ + ) ; %

Trong đó:

- Độ tro than cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập than cấp hạt lớn được tính như sau:

A i = ( A it γ it + A + γ + ) / γ i ; %

Trong đó:

+ A it ; γ it : Độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i trước khi đập cấp hạt lớn.

Trang 10

+ A + ; γ + : Độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn.

Do không có kết quả thí nghiêm, nên giả thiết rằng: Độ tro các cấp trong sản phẩm đập đều bằng nhau và bằng độ tro cấp than cấp hạt lớn.

Bảng 6: Thành phần độ hạt nguyên khai khi đập cấp hạt +100 mm.

1.2.4 Thành phần tỷ trọng than nguyên khai sau khi đập cấp hạt lớn.

Than cấp +100 sau khi đập nhỏ có thành phần tỷ trọng hoàn toàn khác thành phần

tỷ trọng cấp hạt đó, cũng như cấp hạt nhỏ hơn mới tạo thành Thực tế khi nghiên cứu tính khả tuyển than, cấp hạt lớn sau khi đập nhỏ người ta phải đưa các cấp hạt trong sản phẩm đập đi phân tích chìm nổi

Do không có kết quả phân tích chìm nổi, nên khi thiết kế ta giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đập cấp hạt lớn, tương như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ thu hoạch của hai cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất thay đổi, làm thay đổi độ tro của cấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấp hạt không thay đổi.

Trang 11

Gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,5) và lớn nhất (+2,1) của một cấp hạt là X và Y, ta có hệ phương trình:

1.3 Chọn quá trình tuyển và cấp máy:

1.3.1 Chọn quá trình tuyển:

Căn cứ vào những yếu tố sau :

+ Năng suất của xưởng tuyển

+ Tính khả tuyển của than nguyên khai

+ Yêu cầu chất lượng đối với than sạch.

Trang 12

Khi chọn quá trình tuyển phải so sánh ưu nhược điểm của các phương án về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:

- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lượng của sản phẩm tuyển để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng được.

- Phân tích so sánh các phương án đã chọn để loại bỏ phương án không hợp lý.

- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phương án còn lại, nếu cần thiết có thể tiến hành thí nghiệm bán công nghiệp với phương án chủ yếu

1 Thành lập các bảng phân tích chìm nổi than các cấp hạt và vẽ các đường cong khả tuyển than các cấp hạt:

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập các bảng số liệu 11; 12; 13; 14.

Dựa vào các bảng 11; 12; 13; 14 vẽ các đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4; 5

Trang 13

Bảng 8: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 6 - 15 mm

2: Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6 – 15 mm:

Trang 14

65,2 7 1,8-

37,7

74,1 2 2,0-

31,7

77,3 2 +2,1

23,0

81,0 1

Trang 15

Hình 3: Đường cong khả tuyển cấp 15 – 35 mm:

44,4

73,9 4

Trang 16

27,1 7

Hình 4: Đường cong khả tuyển cấp hạt 35 – 50mm:

Trang 17

6 1,5-

Trang 18

Hình 5: Đường cong khả tuyển cấp hạt 50 – 100mm:

2 Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt.

- Dựa vào đường cong khả tuyển hình 2; 3;4; 5 và độ tro than sạch yêu cầu 15% xác định được tỷ trọng phân tuyển và thu hoạch cấp tỷ trọng lân Kết quả đánh giá tính khả tuyển của các cấp hạt cho ở bảng 15:

Trang 19

Bảng đánh giá tính khả tuyển than các cấp hạt Cấp hạt , mm Tỷ trọng phân tuyển Thu hoạch cấp tỷ trọng lân cận Tính khả tuyển

Do khi tuyển trên hai cấp máy sơ đồ công nghệ phức tạp hơn, buộc phải hai máy tuyển, hai sàng khử nước, nên chi phí sản xuất và vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn hơn so với phương án tuyển chung trên một cấp máy

Như vậy, đối với than đưa tuyển là than Antraxit, chọn chung một cấp máy 6 – 100 mm.

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập được số liệu bảng 16.

Gọi :

Ta có : γ hi = γ c γ h / 100 ; %

+ Thành lập bảng thành phần tỷ trọng một cấp máy 6 – 100 mm:

Trang 20

Cấp tỷ trọng

1,6 18,2 8,86 2,73 17,61 9,19 2,36

1,5- 1,7 10,15 17,47 1,52 9,85 18,53 1,32

1,6- 1,8 7,12 32,08 1,07 6,95 32,97 0,93

1,7- 1,9 5,25 45,01 0,79 5,49 45,46 0,74

Trang 23

Hình 6: Đường cong khả tuyển cấp hạt 6 – 100mm:

1.4 Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển.

Theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế lấy ra than sạch và đá thải Dựa vào độ tro than sạch

35; 35 – 50; 50 – 100 mm xác định được thu hoạch than sạch và thu hoạch đá thải, độ tro than sạch, độ tro đá thải các cấp hạt đó.

Thu hoạch và độ tro đá thải các cấp hạt được xác định theo công thức:

γ đ = 100 – γ t

A đ = (100A 0 - γ t A t )/ γ đ

Trang 24

Từ các giá trị thu được ta lập được bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển:

Độ tro

Các khâu trong sơ đồ công nghệ gồm hai loại:

+ Các khâu chính : Các khâu chuẩn bị ( đập sàng ), các khâu tuyển (tuyển huyền phù, nhặt tay ), các khâu kết thúc ( khử nước sàng phân loại ly tâm khử nước lắng cô đặc, hố gầu , xiclon)

+ Các khâu phụ gồm : thiết bị vận tải các kho chứa bun ke.

Trang 25

Than nguyên khai

Cám khô

Đập Sàng khử cám khô lỗ lưới 6mm

Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6mm

Sàng khe 0,5 mm xyclon

Trang 26

CHƯƠNG II: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

2.1 Tính định lượng các khâu công nghệ:

Khi tính sơ đồ định lượng sử dụng các phương trình sau:

γ0 = γ1 + γ2 + γn = Σγi

γ0A0 = γ1A1 + γ2A2 + γnAn = ΣγiAi

Trong đó:

+ γ0; A0: Thu hoạch và độ tro của sản phẩm vào một khâu nào đó

+ γ1; γ2; A1; A2 : Thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra một khâu nào đó

Năng suất của một sản phẩm nào đó:

Qi = γi .Q

Trong đó:

+ Qi; γi: Năng suất và thu hoạch so với than nguyên khai

+ Q: Năng suất xưởng tuyển t/h

I Tính khâu sàng sơ bộ:

Sàng sơ bộ chọn sàng chấn động, kích thước lỗ lưới 100 mm và chọn hiệu suất

Trang 27

II Đập than nguyên khai:

Than vào đập gồm cấp hạt +100 mm và cấp hạt 50 – 100 mm lẫn vào,khi cho vào máy đập để đập xuống - 100 mm cấp hạt 50 - 100 mm cũng bịđập, do không có số liệu thí nghiệm nên ta giả thiết rằng : cấp hạt 50 - 100

mm không bị đập và cấp hạt +100 mm khi đập xuống - 100 mm theo giả thiết

ở phần 1.2.4

+ γ 4 = γ 3 = 7,73 %

+ A4 = A3 = 49,65 %

+ q4 = q3 = 22,94 t/h

III Sàng tách cám khô lỗ lưới 6mm :

Sàng khử cám khô thường chọn loại sàng chấn động quán tính có hiệu

suất sàng cao nhưng do kích thước lỗ lưới nhỏ (6 mm) nên hiệu suất sànggiảm Thực tế sản xuất do than có độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ

75 - 85% Hiệu suất sàng tính chung cho mọi cấp hạt - 6 mm

- Chọn hiệu suất sàng E = 0.85%

- Than vào sàng có :

Trang 28

IV.Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6 mm:

Dùng sàng chấn động, do sàng ướt nên có hiệu suất càng thấp – 6 mm từ

90 – 95 % các bước tính như sau :

Trang 29

hạt mm

Thu hoạch cám sản phẩm sau khi đập %

Sản phẩm dưới lưới (8)

% Thu

1.Xác định lượng mùn than trong máy tuyển.

Nếu gọi là thu hoạch than cấp hạt – 0,5 mm lẫn trong than đưa vào tuyểnlà x1 , thu hoạch cấp – 0,5 mm do than cấp + 6 mm khi tuyển vỡ ra là x2 , khi đóthu hoạch cấp – 0,5 mm trong máy tuyển là :

Trang 30

- Thu họach cấp -1mm trong than nguyên khai là 24,76% ( Tra trong bảng 4 )

-Thu hoạch mùn do vỡ vụn x2 = 9(-0,5 mm) a

Trong đó : a – là tỷ lệ tạo mùn, phụ thuộc vào thu hoạch cấp hạt – 1 mm

trong than đầu Tra a trong bảng 1 phụ chương, chọn a = 2 %

- Thu hoạch của cấp – 6 mm theo than cấp vào máy tuyển là 0,38%

Biết thu hoạch than cấp – 0,5mm đưa vào sàng khử cám khô là 11,12%,hiệu suất sàng khử cám khô là 0,85 , hiệu suất sàng khử cám ướt là 0,95

-Thu hoạch than cấp – 0,5 mm theo than cấp vào máy tuyển tính như sau :

x1 = 11,12.(1- 0,85 ).(1- 0,95 ) = 0,08 %

- Lượng than cấp hạt +6mm tạo mùn là :

x2 = 49,2.0,02 = 0,98 %

Vậy lượng mùn tổng cộng là : x = x1 + x2 = 0,08+ 0,98 = 1,06 %

2.Độ tro của mùn:

- Độ tro của mùn cấp –0,5 mm trong than nguyên khai là 34,37 %

- Độ tro của mùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với mùn nguyên khai 2 %:

Cấp hạt

mm

Cám lẫn do sàng Mùn vỡ vụn (x2) Cám trong máy

tuyển

Trang 31

- Thu hoạch cấp hạt 6-100mm không kể cám :

(6-100 mm) = 49,2 – 0,98= 48,22%

- Độ tro than cấp hạt 6-100mm không kể cám :

A(6-100mm) = (49,2 40,62 – 0,98 36,37) : 48,22 = 40,71 %Nếu gọi x, y là thu hoạch cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất trong than cấp hạt 6-100mm không kể mùn khi đó, ta có hệ phương trình :

x + (1,5-1,6) + ….+(2,0-2,1) + y = 100

x.A(-1,5) + (1,5-1,6).A (1,5-1,6) +…+(2,0-2,1).A (2,0-2,1) + y.A(+2,1) = 100.A(6-100mm)

Bảng 19 : Thành phần tỷ trọng than cấp hạt 6-100mm không kể mùn:

Cấp tỷ trọng

cấp hạt 6- 100mm

Trang 32

4.Tính độ lệch đường cong phân phối.

- Dự định chọn loại máy tuyển bánh xe đứng CKB

- Dựa vào tỷ trọng phân tuyển lý thuyết lt = 1,86 chọn tỷ trọng phân tuyển thực tếlà 1,85

tt = 1,85=> EP = 0,025.1,85 + 0,005 = 0,05125

5 Tính thông số t :

Dựa vào công thức : t = 0,675 (tb – t) / E

6 Xác định tỷ lệ phân bố các cấp tỷ trọng vào sản phẩm :

Tra bảng 49 (phụ chương) để xác định tỷ lệ phân phối các cấp tỷ trọng vào đá thải

, than sạch Kết quả lập được bảng dự tính kết quả tuyển – bảng 20

Trang 33

Kt = 26,41 : 27,32 = 0,9667Kđ = 21,81 : 21,88 = 0,9968

KAt = 15,07 : 15 = 1,0047

KAđ = 71,77 : 73,02= 0,9829

8 Lập bảng cân bằng thực tế tuyển huyền phù:

- Thu hoạch than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng thu hoạch thanvà đá các cấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh thuhoạch than và đá Kt ; Kđ

Trang 34

- Độ tro than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng độ tro than và đá cáccấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh độ tro than và đá

KAt , KAđ

Từ kết quả tính toán trên lập được bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển –bảng 25:

Bảng 21: Bảng cân bằng thực tế tuyển trong môi trường huyền phù:

Tên sản phẩm Cân bằng lý thuyết Cân bằng thực tế

Trang 35

Giả sử toàn bộ than cám cấp -6 mm trong máy tuyển đều đi theo than sạch, khi đó

Thu hoạch sản phẩm than sạch:

10 = 26,41+ 1,36 = 27,77 %

Độ tro sản phẩm than sạch

A10 = (26,41 15,07+ 1,36 35,18) : 27,77 = 16,05 % Năng suất sản phẩm than sạch

q10 = 27,77 296,83: 100 = 82,43 T/h+ Sản phẩm đá thải

Thu hoạch đá thải : 11 = 21,81 %Độ tro đá thải: A11 = 71,37 %Năng suất đá thải : q11 = 147,17 – 82,43 = 64,74 T/h

VI Sàng tĩnh lỗ lưới 1mm tách huyền phù trong sản phẩm than sạch :

Sàng tĩnh tách huyền phù với mục đích thu hồi huyền phù sạch đưa tuầnhoàn vậy cần giả thiết rằng : lượng mùn than cấp -1mm không đi theo huyền phùtuần hoàn (sản phẩm dưới lưới)

Dựa vào số liệu bảng 22 và 25 lập được bảng số liệu 26

Bảng 22: Thành phần độ hạt than vào và ra ở sàng tĩnh lỗ lưới 1mm:

Trang 36

VII Sàng tách huyền phù đá lỗ lưới 6mm :

Dùng sàng lỗ lưới 6mm để tách huyền phù đá, có bổ xung nước tuần hoàn phunrửa đá với mục đích thu hồi lai chất nặng trong huyền phù loãng

+ Than vào sàng : 11 = 21,81 % ; A11 = 71,37 % ; q11 = 64,74 T/h

+ Sản phẩm dưới lưới : 14 = 0 %

A14= 0%

Trang 37

q14 = 0%

+Sản phẩm trên lưới : 15 = 11 = 21,81 %

A15 = A11 = 71,37 %

q15 = q11 = 64,74 t/h

VIII – Sàng rửa huyền phù than sạch lỗ lưới 6mm :

Sau khi sản phẩm than sạch qua sàng tĩnh tách huyền phù để lấy ra huyềnphù tuần hoàn , than sạch cần cho đi qua sàng chấn động lỗ lưới 6mm có 3 ngăn.Ngăn đầu lấy huyền phù tuần hoàn, ngăn thứ hai thứ ba lấy ra huyền phù loãng

Do ngăn đầu lấy ra huyền phù tuần hoàn nên giả thiết cấp hạt – 6mm không đi vàohuyền phù tuần hoàn

- Chọn hiệu suất sàng cấp – 6mm từ 90 – 95 % => Chọn E = 0,93

- Than vào sàng có: 13 = 10 = 27,77 %

A13 = A10 = 16,05%

q13 = q10 = 82,43 t/h

13 % Q13 (t/h) A13 % 13(-6mm) % A13(-6mm) %

27,77 82,43 16,05 1,36 35,18

+ Sản phẩm dưới lưới : ( huyền phù TH ) : 16 = 0 ; A16 = 0 ; q16 = 0

+ Sản phẩm dưới lưới : ( huyền phù loãng )

17 = 13(-6mm) E = 1,36 0,93 = 1,26 %

A17 = A13(-6mm) = 35,18 %

q17 = Q1 17 / 100 = 1,26 296,83 / 100 = 3,74 t/h

+ Sản phẩm trên lưới :

Trang 38

IX – Sàng phân loại lỗ lưới 35,50 mm

- Chọn hiệu suất sàng E50 > E35, chọn hiệu suất sàng cho cấp lớn hơn 1/2 kích thước

lỗ lưới , E50 = 0,95 - 0,96 và E35 = 0,93 – 0,94

=> Chọn E50 = 0,95 ; E35 = 0,94

- Than vào sàng : 18 = 26,51 % ; A18 = 15,14 % ; q18 = 78,69 T/h

Dựa vào bảng 26 ta có : cấp hạt 50–100 mm có thu hoạch 4,61 % và độ tro là16,97 % Cấp hạt 35 – 50 mm có thu hoạch 5,67 % và độ tro 16,07 %

+ Sản phẩm trên lưới (lỗ lưới 50 mm) :

Thu hoạch :

21 = 18(50-100) + 18( 35-50 ).(1- E50) %

21 = 4,61 + 5,67.(1 – 0,95) = 4,89 %

Trang 39

Độ tro :

A21 = [γ18(50-100). A18(50-100) + 18(35-50) A18(35-50).(1-E)] : 21 %

A21 = [γ4,61 16,97 + 5,67.16,07 0,05] : 4,89= 16,93 %Năng suất :

Q21 = 21 Q1/100 = 4,89 296,83 / 100 = 14,51 t/h+ Sản phẩm trên lưới 35mm :

Dựa vào bảng 26 ta có thu hoạch của cấp 15-35mm là 7,42 % và độ tro là14,72 %

Thu hoạch :

20 = 18(35-50).E50 + 18( 15-35 ).(1- E35) %

20 =5,66 0,95 + 7,41 (1 – 0,94) = 5,82 %Độ tro :

A20 = [γ18(35-50). A18(35-50).E50 + 18(15-35) A18(15-35).(1-E35)] : 20 %

A20 = [γ5,66 16,07 0,95 + 7,41.14,72.0,06] : 5,81 = 15.97 %Năng suất :

Q20 = 20 Q1/100 = 5,82 296,83 / 100 = 17,28 t/h+ Sản phẩm dưới lưới 35mm

- Chọn hiệu suất sàng E15 = 0,92 , E6 = 0,9

- Than vào sàng : 19 = 15,8 % ; A19 = 14,30 % ; q19 = 46.9 T/h

Dựa vào bảng 28 ta có cấp hạt 6 – 15mm có thu hoạch 8,75 % và độ tro là 13,71

%

+ Sản phẩm trên lưới (lỗ lưới 15 mm) :

Trang 40

Thu hoạch :

24 = 19(15-35).E35 + 19(6-15 ).(1- E15) %

24 = 7,41 0,94 + 8,75 (1 – 0,92) = 7,67 %Độ tro :

A24 = [γ19(15-35). A19(15-35).E35 + 19(6-15) A19(6-15).(1-E15)] : 24 %

A24 = [γ7,41 14,72 0,94 + 8,74.13,71.0,08] : 7,67= 14,64 %Năng suất :

Q24 = 24 Q1/100 = 7,67 296,83/ 100 = 22,74 t/h+Sản phẩm dưới lưới 6 mm :

Dựa vào bảng 26 ta có thu hoạch của cấp - 6 mm là 1,36 % Sau khi thansạch qua sàng rửa huyền phù lỗ lưới 6 mm thì cấp -6 mm lọt lưới 1,26 % (bảng28) Do vậy cấp -6 mm vào sàng phân loại lỗ lưới 6 mm là 1,36 – 1,26= 0,1 % vớiđộ tro 35,05 %

Thành phần độ hạt than cám trong sản phẩm dưới lưới cho ở bảng 29

Bảng 25: Thành phần độ hạt than cám dưới sàng lỗ lưới 6 mm:

Cấp hạt Cám vào sàng SP dưới lưới

Ngày đăng: 29/07/2017, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w