HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA MÔI TRƯỜNG ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: “Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đến số lượng giun đất trong sản xu
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo
vệ thực vật đến số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã
Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”
Người thực hiện : PHẠM NGỌC DŨNG
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS TRẦN ĐỨC VIÊN
Trang 2Hà Nội - 2016
Trang 3HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo
vệ thực vật đến số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã
Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”
Người thực hiện : PHẠM NGỌC DŨNG
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS TRẦN ĐỨC VIÊN Địa điểm thực tập : VŨ THƯ- THÁI BÌNH
Trang 4Hà Nội - 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi,được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành,nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của GS
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam,được sự quan tâm của Khoa Môi trường, Bộ môn Sinh thái Nông nghiệp, dưới sựhướng dẫn của GS TS Trần Đức Viên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học đến số lượng giun đất trong hệ thống canh tác rau tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.
Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ gia đình, bạn bè, các thầy cô trongKhoa, các cán bộ của xãTrung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo thuộc: Bộ mônSinh Thái Nông nghiệp, Khoa Môi trường –Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè –những người đãluôn động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS TS Trần ĐứcViên –thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện và hoànthành đề tài này
Em xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn tất cả!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Người thực hiện
Phạm Ngọc Dũng
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SS với QTKT : So sánh với quy trình kỹ thuật
Trang 9Bảng 3.3: Tình hình tiêu thụ các loại cây rau ở xã Trung An
Bảng 3.4: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Trung An
Bảng 3.5: Lượng phân chuồng được sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung An,
2016 .Bảng 3.6: Lượng phân đạm ure sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung An, 2016Bảng 3.7: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung An, 2016
Bảng 3.8: Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung An, 2016
Bảng 3.9: Lượng phân NPK sử dụng trong canh tác rau tại xã Trung An, 2016
Bảng 3.10: So sánh lượng phân bón hóa học sử dụng giữa mô hình truyền thống và mô
hình an toàn, 2016
Bảng 3.11: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong canh tác rau trên
MH TT tại xã Trung An, 2016
Bảng 3.12: Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên MH AT tại xã
Trung An, 2016
Bảng 3.13: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Trung An
Bảng 3.14: Số lượng giun đất khảo sát qua 3 đợt tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình
Bảng 3.15: Nhận thức của người dân về sự ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới
môi trường tại xã Trung An
Bảng 3.16: Mức độ tiếp cận thông tin về vấn đề sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại xã
Trung An
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Tác động của thuốc BVTV đến môi trường
Trang 11MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Rau là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao, là loại nông sản hàng hóađem lại nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ nông dân Nghề trồng rau là mộtnghề đã có từ lâu, cho giá trị kinh tế cao hơn trồng lúa và một số cây màukhác
Giun đất là loài vật có ích cho nông nghiệp Theo Nguyễn Lân Hùng(2013), giun đất hoạt động làm cho đất tơi xốp tạo nhiều biến đổi có lợi cho câytrồng Đất sau khi được giun tiêu hóa và thải ra thành phân giun đã chuyển hóachất dinh dưỡng trong đất thành dạng dễ tiêu, giúp cây rau hấp thụ chất dinhdưỡng dễ hơn
Rau cũng như những cây trồng khác, để có giá trị kinh tế cao, ngoàiyêu cầu về giống tốt, chủng loại đa dạng, thì vấn đề về kỹ thuật canh tác gópphần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Tuy nhiên hiệnnay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận,
đã dẫn đến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất độc hại, dư lượngkim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe cộng đồng, hệ sinh thái và cũng ảnh hưởng tới giun đất Phân bón vàthuốc BVTV có đặc tính hoá học ổn định (thuốc BVTV thậm chí khó phânhuỷ), nên sẽ tích luỹ trong môi trường Sau nhiều lần sử dụng, lượng tích luỹnày có thể cao đến mức gây độc cho môi trường đất, nước, không khí và tácđộng trực tiếp đến số lượng giun đất
Thái Bình là một tỉnh có nền kinh tế thuần nông Năm 2011, trong tổngdiện tích đất tự nhiên là 157 nghìn ha, thì đất cho sử dụng nông nghiệp là 97,2nghìn ha (chiếm tới 61,9% tổng diện tích đất tự nhiên) và thu hút gần 60% laođộng làm trong lĩnh vực nông nghiệp Trong cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, sảnxuất trồng trọt là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn (trên 50%) Thái Bình vớitruyền thống thâm canh trong nông nghiệp, không chỉ đạt năng suất lúa 12 -
13 tấn/ha, mà còn là một trong những địa phương sản xuất rau màu với sản
Trang 12tấn (Sở NN&PTNT tỉnh Thái Bình, 2011) Nhiều mô hình chuyên canh raumàu được hình thành trong tỉnh: hành, tỏi, ớt, khoai tây ở huyện Quỳnh Phụ,dưa chuột, ngô bao tử, sa lát ở huyện Thái Thụy…
Xã Trung An là một trong những vùng sản xuất rau màu lớn trên địabàn huyện Vũ Thư, những năm qua việc phát triển cây rau màu ở xã Trung An
đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân địa phương Đặc biệttại đây mô hình rau an toàn đã được triển khai áp dụng và ngày càng được mởrộng hơn
Xuất phát từ thực tiễn trên mà chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đến
số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.
Trang 13Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Theo Bộ NN&PTNT (2012), diện tích trồng rau cả nước ước đạt khoảng823.728 ha (tăng 103,7% so với năm 2011), năng suất ước đạt 170 tạ/ha (tăng102% so với năm 2011), sản lượng ước đạt 14,0 triệu tấn (tăng 106% so với năm2011); trong đó miền Bắc diện tích ước đạt 357,5 nghìn ha, năng suất ước đạt
160 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 5,7 triệu tấn; miền Nam diện tích ước đạt 466,2nghìn ha, năng suất dự kiến đạt 178 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 8,3 triệu tấn
Bảng 1.1: Diện tích gieo trồng rau tại các vùng của Việt Nam giai đoạn
Theo Tổng cục thống kê (2014), tổng sản lượng rau trong 10 năm từ
2004 - 2013 bình quân mỗi năm tăng 6,9%/năm, từ 3,2 triệu tấn lên 4,9 triệutấn Cũng trong cùng thời kỳ, diện tích gieo trồng rau tăng 105.000 ha, với tốc
độ tăng 5,5%/năm Theo điều tra của đề tài khuyến nông 01-12, cả nước cóhơn 12 triệu hộ gia đình ở nông thôn có diện tích trồng rau bình quân36m2/hộ
Trang 141.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo Bộ NN&PTNT (2012), rau là loại cây có tốc độ tăng diện tích đấttrồng nhanh nhất trên thế giới Nhiều khu vực trước đây trồng ngũ cốc vàbông sợi hoặc bỏ hoang thì nay đã chuyển sang trồng các loại rau có giá trịkinh tế cao Trung Quốc là một quốc gia phát triển rộng nhất lớn châu lục, tốc
độ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế nước này.Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởngtrung bình trên 6%/ năm So với mặt bằng chung của các nước đang phát triểntrên thế giới, tốc độ tăng trưởng của ngành rau Trung Quốc cao hơn tới3%/năm
1.2 Khái niệm phân bón, tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau
trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm về phân bón
Theo Nguyễn Như Hà (2011), “Phân bón là những chất hữu cơ, vô cơtrong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, màcây có thể hấp thụ được Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bónvào đất, trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,
K, Ca, Mg, S, Fe, … hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng”
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với rau
Theo Đường Hồng Dật (2010) phân bón cung cấp các loại chất cầnthiết cho cây trồng: Đa lượng: đạm (N), lân (P), kali (K); trung lượng: canxi(Ca), lưu huỳnh (S), ma-nhê (Mg)…vi lượng: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan(Mn), bo (B), đồng (Cu), molypden (Mo), clo (Cl) Theo Đường Hồng Dật(2010) tác dụng của các loại phân bón đa lượng đối với cây như sau:
Đạm (N): Đạm là thành phần cơ bản và thường chiếm 15-17% của chất
protein, mà protein là chất biểu hiện của sự sống, vì vậy cây không có đạm thìcây sẽ chết Thiếu đạm hoặc thừa đạm đều ảnh hưởng đến quá trình sinhtrưởng và phát triển của cây rau Nếu đạm dư thừa sẽ kéo dài thời kỳ sinhtrưởng thân lá, rau chậm chín, thân lá non mềm, tế bào chứa nhiều nước và
Trang 15Lân - Phốt pho (P): Lân có trong thành phần của nhiều hợp chất hữu
cơ quan trọng của cây như glyxerophotphat –chất đầu tiên của quá trìnhquang hợp, ADP và ATP là các chất dự trữ cao năng lượng cho các quá trìnhsinh hóa trong cây) Lân thúc đẩy sự phát triển của bộ rễ cây, kích thích sựhình thành nốt sần ở các cây họ đậu Lân có tác dụng thúc đẩy việc ra hoa vàhình thành quả ở cây, làm quả mau chín
Kali (K): Kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và tổng
hợp các chất gluxit, đẩy mạnh việc tích lũy các hợp chất này vào các bộ phân
dự trữ của cây rau Kali còn tham gia vào việc phân chia tế bào, tổng hợp cácchất protein, lipit, vv… Kali còn làm cho cây cứng cáp, tăng khả năng chống
đổ do kali thúc đẩy việc tạo thành các bó mạch, tăng bề dày các mô Cây rauđược cung cấp đủ kali tạo điều kiện để cây có thể chịu được những lượngphân đạm cao hơn cho năng suất và chất lượng cao hơn
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón cho rau trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.3.1 Tình hình sử dụng phân bón cho rau ở Việt Nam
Theo Phạm Văn Bộ (2013), mức bón phân của Việt Nam xấp xỉ trungbình của khu vực và do đó năng suất cây trồng, đặc biệt là lúa ở mức tuơngđối cao Quy luật này cũng phù hợp các nước đang phát triển ở Châu Á, ChâuPhi Ở Đông Nam Á, sản lượng lương thực tăng 16-27% do đó sử dụng phânbón tăng 5 lần, trong khi Châu Phi, lượng phân bón hoá học không tăng nênsản lượng cũng không tăng.Tính nhu cầu phân bón cho cây trồng là dựa trên
cơ sở đặc điểm của đất đai, đặc điểm của cây trồng để tính số lượng phân cầncung cấp làm cho cây trồng có thể đạt được năng suất tối ưu (năng suất caonhưng hiệu quả kinh tế cũng cao) Cho đến năm 2010, ước tính tổng diện tíchgieo trồng ở nước ta vào khoảng 12.285.500 ha, trong đó cây có thời gian sinhtrưởng hàng năm là 9.855.500 ha và cây lâu năm khoảng 2.431.000 ha Đểthoả mãn nhu cầu phân bón cho các loại cây trồng trên các diện tích này, đếnnăm 2010 ta cần có 2.100.000 tấn phân Urê, 300.000 tấn phân DAP,3.000.000 tấn phân NPK các loại, 1.400.000 tấn phân lân dạng super và nung
Trang 161.2.3.2 Tình hình sử dụng phân bón cho rau trên thế giới
Theo Tổng cục thống kê (2014), tổng sản lượng thương mại toàn cầu chophân bón nguyên chất trong năm 2013 đạt 236 triệu tấn tăng 2% so với năm 2012
và tính trung bình sản lượng sản xuất đạt 79% công suất Nhu cầu phân bón toàncầu tăng trưởng điều độ Trong trung hạn sức tiêu thụ vẫn không ngừng tăng lên
Toàn cảnh cho phân bón thế giới năm 2014/2015: Nhu cầu phân bóntrong năm này dự báo tiếp tục tăng 2,1% để đạt ngưỡng 188 triệu tấn nguyênchất Bối cảnh cho nền Nông Nghiệp thế giới trong trung hạn vẫn là tươi sáng
về giá cả và điều kiện thị trường Do đó nhu cầu sử dụng phân bón và kỹ thuậtthâm canh sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa
1.2.4 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường và sức khỏe con người
1.2.4.1 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường đất
Theo Nguyễn Như Hà (2011), bón phân không hợp lí, không đúng kĩthuật có thể làm cho môi trường xấu đi do các loại phân bón có thể tạo ra cácchất gây ô nhiễm môi trường Các phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều chất khínhư CH4, CO2, H2S,…, các ion khoáng NO3- Các loại phân hóa học có thể tạo
ra các hợp chất đạm ở thể khí dễ bay hơi hay các ion khoáng dễ bị rửa trôi,nhất là NO3- ; các phân kali hóa học là các phân có khả năng gây chua.Vì vậy,
dù bón ít phân (cả hữu cơ và vô cơ) mà thiếu những hiểu biết cho việc bónphân hiệu quả và an toàn thì vẫn tạo điều kiện để phân bón ảnh hưởng xấuđến môi trường Thực hiện thí nghiệm cho thấy, chỉ cần thực hiện không đúngmột nội dung của quy trình bón phân là độ sâu phân bón có thể làm thất thoáttới 60-70% tổng lượng phân đạm và 35-40% lượng đạm dễ tiêu có trong phânchuồng đã sử dụng Kết quả vừa làm giảm hiệu quả bón phân vừa tạo điềukiện để phân bón ảnh hưởng xấu đến môi trường Việc bón phân không đủ trảlại lượng chất dinh dưỡng lấy theo sản phẩm thu hoạch, làm suy thoái đấttrồng đang là vấn đề môi trường không nhỏ ở Việt Nam
1.2.4.2 Ảnh hưởng của phân bón tới sức khỏe con người
Theo Lê Văn Khoa (2010), NO3- có liên quan tới sức khỏe cộng đồng
Trang 17- Hội chứng trẻ xanh ở trẻ sơ sinh: thường xảy ra khi trẻ dưới 1 tuổi.Các vi khuẩn trong dạ dày khử NO3- thành NO-
2 và khi NO
-2 xâm nhập vàomáu, nó phản ứng với haemoglobin chứa Fe2+ là phân tử làm chức năng vậnchuyển oxy đi khắp cơ thể Một oxyhaemoglobin bình thường chứa iôn Fe2+
sẻ biến đổi thành methaemoglobinaemia chứa iôn Fe3+ có rất nhiều ít năng lựcvận chuyển oxy của máu và do đó, gây nên sự tắc nghẽn hoá học Ở Hung-ga-
ri từ năm 1976 đến 1982 có trên 1300 người bị chết, nguyên nhân là do nguồnnước chứa NO3-
- Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày gây suy nhược, đau đớn và chết.Bệnh này cũng liên quan tới hàm lượng NO3- trong nước Mối liên quan nàyđược giải thích là nitrit sinh ra nirat, phản ứng với một loại amin thứ sinh xuấthiện khi phân huỷ mỡ hoặc protein ở bên trong dạ dày và tạo ra hợp chất N-nitroso
1.3 Khái niệm thuốc BVTV, tình hình sử dụng thuốc BVTV trong canh
tác rau trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của nhữngsinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vikhuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006)
1.3.2 Vai trò của thuốc BVTV đối với rau
Muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận sự cần thiết của thuốcBVTV trong sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như nhiều nước trên thếgiới Chúng ta đều rõ, thuốc BVTV nếu sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích thiếtthực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là những trường hợp dịch hại phát sinhthành dịch, đe dọa nghiêm trọng đến năng suất cây trồng mà các biện phápkhác không thể ngăn cản nổi
Trang 18- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng vớicác phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của nôngsản
Tuy nhiên, cũng cần sử dụng thuốc BVTV với liều lượng hợp lí đểnăng suất cây rau đạt hiệu quả tốt nhất
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau trên thế giới và ở
Việt Nam
1.3.3.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Theo Tổ chức y tế thế giới (2014), năm 1972 toàn thế giới sử dụnglượng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm
1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV, trị giá khoảng 25 tỷUSD Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừbệnh 18%, và 5% là các thuốc khác Khoảng 80% thuốc BVTV sản xuất rađược sử dụng ở các nước phát triển Tuy vậy, tốc độ sử dụng thuốc BVTV ởcác nước đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2-4%/năm) Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm 70%)
1.3.3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV (BộNN&PTNT, 2008 – 2011) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra,kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 – 16 % (tổng số đơn vị thanhkiểm tra trung bình 14.000 lượt/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 –0,013 %; Buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 - 0,72% ; Buôn bán thuốc giả:0,04 -0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 - 2,44 % và vi phạm về điềukiện buôn bán: 14,4 - 16,46% Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tạicác cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm chothấy tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 - 10,2% số mẫu kiểm tra
Việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng nhiều, đồng thời với lợi ích manglại cũng đã thể hiện những hậu quả xấu đối với con người và môi trường sinh
Trang 19Sử dụng Kiểm soát Vector Sử dụng
Lắn
g đ ọn g
Không khí
thái, đi ngược lại nỗ lực nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sạch và bềnvững
1.3.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốcBVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
Hình 1.1 : Tác động của thuốc BVTV đến môi trường
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006 1.3.4.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất và VSV đất
Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất Đó làchưa kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất Người ta ước tính có tới90% lượng thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độccho đất, nước, không khí và cho nông sản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006)
Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giunđất ) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp,thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm
Trang 20cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện tượngcây còi cọc, đất bị thoái hóa
1.3.4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với người
Các loại thuốc BVTV đều độc với con người Theo Nguyễn Thị HồngHạnh (2006), thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đườngkhác nhau như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay quanông sản, môi trường bị ô nhiễm Chỉ trong năm 2009, trên cả nước đã có5.000 người bị nhiễm độc thuốc BVTV, trong đó 138 người tử vong, đó làchưa kể số người bị mắc bệnh ung thư, bệnh lao phổi, bệnh về đường hôhấp…
Theo Bộ Y tế (2013), mỗi năm Việt Nam có thêm 200 nghìn - 250nghìn ca bệnh nhân mới bị ung thư, tương đương với mỗi năm có 1 huyệnmới ung thư và một nửa huyện người chết do bệnh ung thư cũ (từ 100 nghìn -
125 nghìn người) Con số này do kết quả tổng hợp từ nhiều nguyên nhântrong đó một phần trong số đó là lạm dụng hóa chất thuốc BVTV
1.4 Tình hình sản xuất rau an toàn, các thông số cần quan tâm về đất
trong vùng sản xuất rau an toàn
1.4.1 Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam
Theo Phạm Văn Dư (2015), hiện 52 Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn các địa phương đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thựcphẩm cho 651 cơ sở sản xuất, sơ chế rau với diện tích khoảng 7.212 ha Cókhoảng 1.530 cơ sở sản xuất theo các tiêu chuẩn GAP với diện tích khoảng 12.687
ha, 762 cơ sở sản xuất, sơ chế theo VietGAP (đang còn hiệu lực) với diện tích là3.146 ha Trong đó, tỉnh Lâm Đồng có số cơ sở sản xuất, sơ chế rau được chứngnhận VietGAP nhiều nhất cả nước với 175 cơ sở, diện tích 1.318 ha
1.4.2 Tình hình sản xuất rau an toàn trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2011), diện tích gieo trồng RAT thế giớikhoảng 73 triệu hecta, năng suất 17,2 tấn/ha, sản lượng 842,2 triệu tấn Sảnlượng rau tính cho đầu người trên toàn thế giới là 131 kg Trên phương diện
Trang 21chức sản xuất và phân phối RAT, tạo thói quen sử dụng RAT cho người dânthì mức độ thành công ở các nước là khác nhau Hiện nay thế giới đang phảiđối mặt với hàng loạt các vấn đề bao gồm biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinhhọc…tạo thành cuộc khủng hoảng Các hệ thống nông nghiệp là cực kì quantrọng cho sự phát triển bền vững của con người
1.4.3 Các thông số cần quan tâm về đất trong vùng sản xuất rau an toàn
1.4.3.1 pH
Theo Thanh Sơn (2015), pH = - lg aH, là đại lượng biểu thị hoạt động
H+ trong môi trường đất Đây là chỉ tiêu đơn giản đầu tiên về độ chua thườngđược xác định nhất, nó có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá tính chất củađất
Phép đo thông dụng và tiêu chuẩn hiện nay là phép đo điện thế, sử dụng
pH met điện cực thuỷ tinh
1.4.3.2 Nitơ tổng số (Đạm tổng số)
Theo Nguyễn Văn Bỉnh (2012), nitơ là một trong những nguyên tố dinhdưỡng quan trọng của thực vật Hầu hết các nitơ trong đất đều ở dạng hữu cơ(95-99%), chỉ một phần ở dạng vô cơ (1-5%) Đa số các đất, hàm lượng nitơtrong chất mùn chiếm khoảng 5% chất mùn Cây trồng chỉ sử dụng nitơ trongđất khi đã chuyển hoá thành dạng vô cơ (nitơ hữu cơ trong mùn - axit amin –amit - amoni nitrat) Mức độ phân giải phụ thuộc vào bản chất của dạng nitơ hữu
cơ (nếu C/N càng cao, nitơ hữu cơ càng khó phân giải), vào nhiệt độ, độ ẩm,pH… của đất Nitơ tổng là một chỉ tiêu thường được phân tích để đánh giá độphì nhiêu tiềm tàng của đất
1.4.3.3 Photpho tổng số (Lân tổng số)
Theo Trần Thị Lộc (2013), lân trong đất là một trong những chỉ tiêuđánh giá độ dinh dưỡng của đất Lân đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhtrao đổi chất, hút chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất trong cây Ngoài ra,lân còn tham gia vào quá trình tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ quan trọngcho cây
Trang 22Các phương pháp xác định lân trong đất gồm: phương pháp thể tích,phương pháp trắc quang Trắc quang là phương pháp được sử dụng nhiềutrong các phòng thí nghiệm phân tích môi trường bởi tính chính xác và độnhạy của nó Trong phương pháp trắc quang, người ta có thể sử dụng thuốcthử với các chất khử khác nhau như: hidrazinsunphat, Sn2+, axit ascorbic.
1.4.3.4 Kali tổng số
Theo Nguyễn Duy Phương (2012), kali là một trong các nguyên tố dinhdưỡng đa lượng, đóng vai trò quan trọng trong SX nông nghiệp, góp phầntăng năng suất và chất lượng nông sản Cây hút kali từ dung dịch đất, các loạicây trồng khác nhau hấp thu lượng kali khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu củacây ở mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển
1.5 Khái quát về giun đất, vai trò của giun đất đối với đất và cây trồng,
ảnh hưởng của các yếu tố trong hệ thống canh tác đến số lượng giun đất
1.5.1 Khái niệm giun đất
Giun đất là tên thường gọi cho một nhóm loài động vật sống chủ yếutrong đất (terrestrial) và một số ít sống bán thủy sinh (semiaquatic), thuộc lớpGiun ít tơ (Oligochaeta) và ngành Giun đốt (Annelina) (Edward & Bohlen,1996)
Giun đất là sinh vật lưỡng tính, sau khi sinh được 3 đến 4 tháng tuổi bắtđầu sinh sản, chúng sinh sản 1 tuần/lần, mỗi buồng trứng có từ 1đến 20 trứng
Trang 23đến 5,6 triệu con/ha đất Tổng lượng đất mà số lượng giun trên 01 ha đàohang trong một năm 21,5 tấn, chất hữu cơ 250t, tổng sinh khối: 537 kg -1.600kg/năm/ha (Ngô Trọng Lư, 2010).
1.5.2 Vai trò của giun đất đối với đất và cây trồng
Theo Nguyễn Lân Hùng (2013), giun đất hoạt động làm cho đất tơi xốptạo nhiều biến đổi có lợi cho cây trồng Cơ thể giun là một ống tròn, một đầu
là miệng và đầu kia là hậu môn Chúng ngoạm đất vào mồm rồi nuốt chửng.Khi đi qua ống tiêu hóa, các chất hữu cơ, chất mùn sẽ được chúng đồng hóa,hấp thụ Sau đó, các chất còn lại sẽ bị tống ra ngoài qua hậu môn Đó là phângiun Phân giun là một loại đất rất tốt Chúng tơi xốp và giữ được ẩm Mặtkhác, các dạng phân lân và phân kali khó tiêu, sau khi đi qua bụng giun đã trởthành những dạng dễ tiêu mà cây hấp thụ được
Cũng theo Nguyễn Lân Hùng (2013), nếu đất ở điều kiện bình thườngcanh tác bằng phân hóa học thì mật độ điểm đùn của giun đất là 48 lỗ/m2, còncanh tác bằng sinh học kết hợp với hữu cơ thì điểm đùn là 256 lỗ/m2
Do đó với tất cả các loại đất, các loại cây trồng, động vật, con người vàmôi trường thì giun đất là một con hoàn toàn có lợi và mang lợi rất nhiều chonhững ai gìn giữ và phát triển nó
1.5.3 Ảnh hưởng của các yếu tố trong hệ thống canh tác đến số lượng giun
đất giun đất
Theo thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT quy định về chứng nhận sảnphẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quytrình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, các yếu tố đầu vào trong sản xuấtrau bao gồm: Giống, đất, phân bón, nước tưới, thuốc BVTV
a Đất trồng:
- Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau
- Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2
km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m
- Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại
Trang 24b Nguồn nước tưới
- Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xửlý
- Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị)
- Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau
- Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùngphân tươi pha loãng nước để tưới
- Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau.Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày
e Thuốc BVTV
- Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated PestManagement)
- Luân canh cây trồng hợp lý
- Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh
- Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)
- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng
- Sử dụng nhân lực bắt giết sâu
- Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý
- Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thíchhợp đối với sâu, bệnh
Trang 25- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầusau:
+ Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau
+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch,các động vật khác và con người
+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)
+ Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thờigian thu hoạch
Trong các yếu tố đầu vào này, phân bón và thuốc BVTV là những yếu tốkhó kiểm soát nhất (do cách sử dụng của người dân không hợp lí dẫn đến ônhiễm đất) và ảnh hưởng tới số lượng giun đất nhiều nhất
1.5.3.1 Ảnh hưởng của phân bón đến số lượng giun đất
Theo Trương Hợp Tác (2015) giun đất sống trong đất, việc bón phântác động lên tính chất vật lí, hóa học, sinh học, cơ học của đất và tác độnggián tiếp lên giun đất:
- Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất, làmđất chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất.(Ví dụ dùng NANO3 không hợp lý gây mặn hóa dất, thay đổi cấu trúc nước,không khí trong đất), gây khó khăn cho sự phát triển của quần thể giun đất
- Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả nănglàm mặn hóa do tích lũy các muối như CaCO3, NaCl, … Cũng có thể làmchua hóa do bón quá nhiều phân chua sinh lý như KCl, NH4Cl, (NH2)2SO4, …
do sự có mặt của các anion Cl-, SO4 hoặc do trong phân có dư lượng axit tự
do lớn Ví dụ bón nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4- làm đất bị chua,
pH giảm, một số vi sinh vật, trong đó có giun bị chết, tăng làm lượng Al, Mn,
Fe, … linh động gây độc cho giun Đối với những vùng đất có phản ứng chuanếu bón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất, pH của đất giảm, cácion kim loại hoà tan sẽ tăng lên gây ô nhiễm đất và độc hại với giun Đất bịkiềm hóa do bón quá nhiều phân sinh lý kiềm như Na(CO3)2, NaNO3, … Phân
Trang 26khi bón phân chưa gốc sunphat Bón nhiều phân hóa học có thể làm tăng hàmlượng kim loại nặng trong đất Thực vật sinh trưởng trên đất bị ô nhiễm kimloại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗi thức ăn đi vàogiun Bón nhiều phân vô cơ làm tăng nồng độ các chất trong dung dịch đất,nếu nồng độ tăng quá cao sẽ làm giun bị chết, nhất là trong thời kỳ khô hạn.Bón nhiều phân đạm trong thời kỳ muộn cho rau quả sẽ làm tăng hàm lượng
NO3- trong không khí và đất gây độc cho giun
- Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vô cơ sẽ gây hại đến
hệ vi sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độ thoángkhí, hàm lượng kim loại nặng trong đất Phân bón là một yếu tố ảnh hưởngđến sự sinh trưởng và phát triển của giun, ví dụ bón nhiều đạm sẽ gây tanghàm lượng NO3- trong đất, làm ức chế khả năng hoạt động của giun
Bón phân hóa học dù ít hay nhiều đều gây ảnh hưởng tới môi trườngđất và giun đất Bón phân hữu cơ kết hợp hoặc thay thế hoàn toàn là cách hợp
lí để giữ chất lượng đất và nâng cao số lượng giun đất
Trang 271.5.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến số lượng giun đất
Thuốc trừ sâu được phun trên cây trồng để giúp chúng phát triển,nhưng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến những con giun đất sống ở phần đấttrồng dưới cây
Theo báo cáo của một nhóm nghiên cứu Đan Mạch/Pháp sau khi thựchiện nghiên cứu những con giun đất đã bị tiếp xúc với thuốc trừ sâu qua nhiềuthế hệ cho biết: Thuốc trừ sâu có tác động trực tiếp đến đặc tính sinh lý vàhành vi của giun đất Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng, những con giun đãtriển khai các biện pháp để tự giải độc, để chúng có thể sống được trong đấtphun thuốc diệt nấm Chúng dành rất nhiều năng lượng vào việc giải độc, vàchính vì vậy những con giun này không đạt được kích thước giống như cáccon khác, và có rất ít giun đất trong đất trồng được phun thuốc Một giải thích
có thể là chúng ít thành công trong sinh sản, bởi vì chúng sử dụng năng lượngcủa mình vào việc giải thuốc trừ sâu (Nicolas Givaudan và Claudia Wiegand,2014) Khi cây trồng được phun thuốc diệt nấm, cây chỉ hấp thụ được mộtphần nhỏ của hóa chất này Phần thất thoát có thể lên đến 70%, và phần lớncác loại thuốc diệt nấm cuối cùng đều đi vào trong đất Trong phòng thínghiệm này, các nhà nghiên cứu có thể xem xét cách thức giun đất bị tiếp xúcvới thuốc diệt nấm thích nghi với môi trường độc hại Trải qua nhiều thế hệ,giun đất đã phát triển một phương pháp để tự giải độc Các loại thuốc diệtnấm làm tăng tỷ lệ trao đổi chất ở những con giun đất, cả những con giun đãthích nghi và những con giun không thích nghi Ở những con giun đất khôngthể thích nghi, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng dự trữ năng lượng glycogencủa chúng được sử dụng nhanh hơn Ngược lại, những con giun đã thích nghi
có hàm lượng axit amin và prôtêin tăng lên, cho thấy sự hiện diện của một cơchế giải độc Chúng cũng tăng cường hoạt động kiếm ăn của mình, có thể là
để bù đắp cho sự gia tăng nhu cầu năng lượng, các nhà nghiên cứu cho biết
Số lượng giun đất trong đất không phun thuốc thường nhiều hơn gấp 2 - 3 lầntrong đất phun thuốc Lư do là có thể giun đất sống trong mảnh đất bị phunthuốc không sinh sản thành công như trong đất không phun thuốc, bởi vì
Trang 28chúng cần phải dùng nhiều năng lượng hơn cho việc giải độc Họ cũng thựchiện cân trọng lượng giun trong thí nghiệm này và phát hiện ra rằng, nhữngcon giun tiếp xúc với thuốc diệt nấm có trọng lượng chỉ bằng một nửa củanhững con giun sống trong đất canh tác hữu cơ Giun sống trong đất hữu cơ
có trọng lượng trung bình 0,6 gram, trong khi những con giun sống trong đấtcanh tác theo lối thông thường có trọng lượng trung bình 0,3 gram
Thuốc trừ sâu giúp cây trồng phát triển, nhưng lại có ảnh hưởng tiêucực đến quần thể giun đất sống ở phần đất trồng dưới cây Chính vì thế cần cócác giảm thiểu phun thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học và nghiên cứu cácbiện pháp sinh học nhằm giữ số lượng giun đất trong vùng canh tác rau
Trang 29Chương II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong canh tác rau tại xãTrung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại xã Trung An, huyện Vũ Thư,
2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Trung An,
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
2.3.5 Xác định một số tính chất đất và số lượng giun đất trong vùng sản xuất
rau tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
2.3.6 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV
tới môi trường đất, nước, nông sản
2.3.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình2.4 Phươngpháp nghiên cứu
Trang 302.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thông tin thứ cấp là thông tin có sẵn đã được người khác thu thập thuthập từ trước, đã được ghi nhận
- Nguồn dữ liệu thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm: Dữ liệu đượcthu thập từ các nguồn: UBND xã Trung An, sách báo, internet và các tài liệuliên quan khác đến vấn đề nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp là các nguồn thông tin, dữ liệu được thu thập qua việctriển khai khảo sát điều tra, thí nghiệm thực địa
2.4.2.1 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn tại xã Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình bằng cách
sử dụng bảng câu hỏi đã được lập sẵn để thu thập thông tin
- Tiêu chí chọn mẫu: Đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu,chọn mẫu ngẫu nhiên theo danh sách các hộ có canh tác rau trên cơ sở đã biếtđược danh sách hộ dân có trồng rau theo 2 mô hình truyền thống và an toàn
- Nội dung phiếu điều tra tập trung chủ yếu vào:
+ Tình hình sản xuất rau tại địa phương như thế nào? Việc sử dụngphân bón và thuốc BVTV ra sao?
+ Tình hình tiêu thụ rau của địa phương như thế nào?
+ Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón và thuốcBVTV đến môi trường và con người?
- Trên cơ sở đã biết được danh sách hộ dân có trồng rau theo 2 mô hìnhnói trên truyền thống và an toàn, tiến hành chọn ngẫu nhiên các hộ để điều traphỏng vấn
- Dung lượng mẫu:
Thôn An Lộc có 126 hộ tham gia canh tác rau Các loại rau chủ yếuđược trồng là dưa chuột, cà chua, rau cải, su hào…
Trang 31Dung lượng mẫu được lấy để phù hợp với số lượng nông hộ tham giasản xuất RAT và thời gian có hạn nên tôi tiến hành khảo sát tổng số hộ là 40.Mỗi mô hình AT và TT sẽ điều tra với số lượng phiếu là 20
2.4.2.2 Thu thập mẫu đất và các chỉ tiêu phân tích
- Chọn điểm lấy mẫu:
Trong nghiên cứu này, ở mô hình truyền thống và mô hình an toàn, tôivận dụng TCVN 4046-85 của Bộ NN&PTNT (1985) để triển khai thu thậpmẫu đất, cụ thể như sau:
Tôi vận dụng TCVN 4046-85 của Bộ NN & PTNT (1985) xác định 5điểm/1 mô hình để triển khai lấy mẫu đất Như vậy, trong 1 đợt, tổng số mẫuđất cần lấy trên cả 2 mô hình là 10 mẫu đơn, 2 mẫu hỗn hợp
Tại mỗi điểm, mẫu đất được thu thập với các thông số kích thước như:
độ sâu 0 - 20 cm, chiều dài và chiều rộng tương đương là 20 cm Đất ở tầngtrên và tầng dưới của mỗi điểm được đập nhỏ, trộn đều Sau khi trộn đều đất ở
5 điểm với nhau tôi lấy 1,0 kg mẫu đất (mẫu hỗn hợp của từng mô hình) đểphân tích các chỉ tiêu
Đánh dấu mẫu hỗn hợp: sử dụng bút dạ không xóa được ghi lên vỏ bao
bì (nilong) các thông tin sau: (1) nhãn sản phẩm, (2) ghi rõ ngày tháng lấymẫu
- Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất bao gồm: Độ pH, hàm lượng mùn(OM), nitơ tổng số (Nts), lân tổng số (Pts) và kali tổng số (Kts)
- Mẫu hỗn hợp được gửi đi phân tích tại Bộ môn Kiểm nghiệm chấtlượng rau quả – Viện nghiên cứu rau quả để xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
- Thời gian thu thập mẫu đất:
Đợt 1 vào ngày 20/3/2016, giai đoạn trước khi gieo trồng cây rau Địađiểm tại cánh đồng rau an toàn và rau truyền thống của thôn An Lộc, vị trí lấymẫu phân tích đất như sơ đồ mô tả ở phụ lục 3
Đợt 2 vào ngày 10/4/2016, giai đoạn cây đang sinh trưởng và pháttriển, đã bón lót và bón thúc lần 2 Địa điểm tại cánh đồng rau an toàn và rau
Trang 32truyền thống của thôn An Lộc; vị trí lấy mẫu đất phân tích đợt 2 cách vị trí lấymẫu đất đợt 1 là 1 m về phía Đông (chi tiết sơ đồ mô tả vị trí xem phụ lục 3).
Đợt 3 vào ngày 22/4/2016, giai đoạn cây đã thu hoạch hoặc vào giaiđoạn thu hoạch (không sử dụng phân bón) Địa điểm tại cánh đồng rau antoàn và rau truyền thống của thôn An Lộc, vị trí lấy mẫu đất phân tích đợt 3cách vị trí lấy mẫu đất của đợt 1 là 1 m về phía Tây (chi tiết sơ đồ mô tả vị tríxem phụ lục 3)
2.4.2.3 Phương pháp lấy mẫu và xác định số lượng giun đất
- Chọn điểm nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này, ở MH TT và MH AT, tôi vận dụng TCVN
4046-85 của Bộ NN & PTNT (194046-85) để chọn điểm lấy giun đất và vận dụngphương pháp lấy mẫu động vật đất - Ghiliarov (1976)để xác định phươngpháp đào và đếm số lượng giun trong cả 3 đợt nghiên cứu
Theo đó, tôi xác định 5 điểm để đếm số lượng giun/1 mô hình Nhưvậy, tổng số điểm xác định số lượng giun đất trên cả 2 MH TT và MH AT là
10 điểm/1 đợt
- Phương pháp tiến hành xác định số lượng giun đất:
Mẫu giun được thu trong ô tiêu chuẩn kích thước 0,5 ×0,5 m Sử dụngkhung gỗ theo kích thước quy cách trên để xác định các ô tiêu chuẩn, đánhdấu phạm vi lấy mẫu Sau đó sử dụng xẻng đào nhanh lớp đất trong ô tiêuchuẩn tới khi không còn thấy lỗ giun; nhặt nhanh giun ở mỗi lớp đất, rửa sạchtrong nước, làm chết bằng dung dịch formol 2% rồi cho vào các chai nhựabảo quản thời gian đầu Số lượng ô: 5 ô/mô hình/lần Bảo quản giun lâu dài:giun được giữ trong dung dịch formol 4 %
- Tiến hành 3 đợt khảo sát số lượng giun đất trùng với thời gian lấy mẫuphân tích đất
Đợt 1 vào ngày 20/3/2016, giai đoạn trước khi gieo trồng cây rau Địađiểm tại cánh đồng rau an toàn và rau truyền thống của thôn An Lộc, vị trí xácđịnh số lượng giun đất như sơ đồ mô tả ở phụ lục 6
Trang 33Đợt 2 vào ngày 10/4/2016, giai đoạn cây đang sinh trưởng và pháttriển, đã bón lót và bón thúc lần 2 Địa điểm tại cánh đồng rau an toàn và rautruyền thống của thôn An Lộc; vị trí xác định số lượng giun đất đợt 2 cách vịtrí xác định số lượng giun đất đợt 1 là 1 m về phía Đông (chi tiết sơ đồ mô tả
vị trí xem phụ lục 6)
Đợt 3 vào ngày 22/4/2016, giai đoạn cây đã thu hoạch hoặc vào giaiđoạn thu hoạch (không sử dụng phân bón) Địa điểm tại cánh đồng rau antoàn và rau truyền thống của thôn An Lộc, vị trí xác định số lượng giun đấtđợt 3 cách vị trí xác định số lượng giun đất đợt 1 là 1m về phía Tây (chi tiết
sơ đồ mô tả vị trí xem phụ lục 6)
2.4.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến
số lượng giun đất
Ở đề tài này do khuôn khổ thời gian và kinh phí có hạn nên tôitiến hành đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượnggiun qua việc đánh giá chất lượng đất (qua các chỉ tiêu: Độ pH, hàm lượngmùn (OM), nitơ tổng số (Nts), lân tổng số (Pts) và kali tổng số (Kts)) và quađếm số lượng giun đất Cụ thể:
- pHKCl: Đánh giá theo TCVN 6492 -2011 Chất lượng nước - Xác địnhpH
- Nts: Đánh giá theo TCVN 6498 -1999 Chất lượng đất - Xác định nitơtổng - Phương pháp Kendan cải biên
- Pts: Đánh giá theo TCVN 8940:2011 Chất Lượng Đất - Xác ĐịnhPhospho Tổng Số - Phương Pháp So Màu
- Kts: Đánh giá theo TCVN 8660:2011 Chất Lượng Đất - Phương PhápXác Định Kali Tổng Số
- OM: Đánh giá theo TCVN 6644:2000 Chất Lượng Đất - Xác ĐịnhHàm Lượng Cacbon Hữu Cơ Bằng Cách Oxy Hóa
Đếm số lượng giun đất: Phương pháp lấy mẫu động vật đất Ghiliarov (1976)
Trang 34-2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
a Tổng hợp các số liệu đã thu thập được từ phiếu điều tra
- Tổng diện tích trồng rau trên địa bàn nghiên cứu, diện tích của môhình rau an toàn cũng như mô hình rau truyền thống
- Lượng phân bón và thuốc BVTV được dùng mỗi mùa vụ trên 1 đơn vịdiện tích
- Đối với tình hình sản xuất rau:
Năng suất rau trung bình = Tổng sản lượng rau / Tổng diện tích trồngrau (kg/ha)
- Đối với số lượng giun có trong mỗi tầng đất nghiên cứu: Số lượnggiun /1 m2 đất canh tác = Tổng số lượng giun của tất cả ruộng được chọnnghiên cứu/ Tổng diện tích nghiên cứu (con/m2)
b Số liệu được xử lí trên phần mềm Excel 2013
Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được nhập vào phần mềm Excel đểlưu trữ, xử lí và thống kê
Trang 35Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
Trung An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trung An là một xã đồng bằng của huyện Vũ Thư, có diện tích tự nhiên
là 861.57 ha Xã Trung An nằm cách trung tâm huyện 5 km Phía đông xãgiáp với xã Vũ Phúc (huyện Vũ Thư), phía tây xã giáp xã Song An và xãNguyên Xá (huyện Vũ Thư), phía nam xã giáp với Vũ Đoài (huyện Vũ Thư),phía bắc xã giáp với phường Phúc Khánh (Thành phố Thái Bình)
3.1.1.2 Thời tiết khí hậu
Xã Trung An thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 37-40°C(tháng 6-7), nhiệt độ thấp nhất 11-13°C (tháng 1-2), còn lại khá thuận lợi chosản xuất nông nghiệp
Tuy nhiên, trong những năm qua thời tiết luôn biến đổi bất thường dobiến đổi khí hậu gây nên, không tuân theo một quy luật nào Vụ chiêm thườnghạn hán, rét đậm rét hại kéo dài Vụ mùa mưa nhiều gây ngập úng Tình trạngnhân dân bỏ ruộng, bỏ sản xuất vào vụ đông có chiều hướng tăng lên, nêndiện tích gieo trồng hàng năm không đạt kế hoạch
3.1.1.3 Địa hình
Là một xã đồng bằng của tỉnh Thái Bình, xã Trung An có địa hình bằngphẳng thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp Ngoài ra, do xã nằm gần songHồng nên khá thuận tiện để cung cấp việc tưới tiêu cho nông nghiệp
3.1.1.4 Thủy văn và nguồn nước
Nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp lấy từ sôngHồng Do đó nguồn nước luôn được chủ động để cung cấp cho nông nghiệp
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Về kinh tế
Năm 2015: Tổngdiện tích đất canh tác 334,96 ha Trong đó:
Trang 36- Diện tích đất nuôi trồng thuỷ hải sản 23,0 ha
- Diện chuyển đổi cá lúa 11,0 ha
- Diện tích sản xuất 300,96 ha, số hộ sản xuất đến 31/12/2015 là 1809
Năm 2015: Tổng diện tích gieo trồng: 457,6 ha so kế hoạch huyện giaođạt 97,11%, so cùng kỳ 97,86% Trong đó:
- Diện tích cây lúa: 261,57 ha so cùng kỳ giảm 3,0 ha
- Diện tích rau màu chuyên: 38,4 ha so cùng kỳ tang 3,0 ha
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 23,0 bằng so với cùng kì
Năng suất bình quân cả năm ước đạt 56,0 tạ/ ha (201,6 kg/sào)
Tổng sản lượng thu được năm 2015 ước đạt 2.739,37 tấn, tăng so cùng
kỳ 35,16 tấn
Như vậy mặc dù diện tích năm 2015 có giảm hơn so năm 2014 (giảmcây ngô vụ đông) nhưng do năng suất vụ chiêm, vụ mùa đều cao hơn so vớinăm 2014 vì vậy sản lượng vẫn đạt cao hơn so cùng kỳ và đạt chỉ tiêu đề ra
- Bình quân lương thực đạt: 428 kg/người/năm Giá trị thu nhập trênmột đơn vị diện tích đạt 184 triệu đồng/ha/năm
Trang 37và có chiều hướng phát triển tốt:
- Tổng đàn lợn (2015): 3850 con
+ Lợn thịt: 1800 con+ Lợn nái: 650 con+ Lợn choai: 1380 con
- Tổng đàn trâu bò (2015): 180 con
+ Đàn trâu: 35 con+ Đàn bò: 145 con
- Tổng đàn gia cầm (2015): 20450 con
c Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp
Các mô hình dịch vụ buôn bán đuợc mở mang phát triển, các mặt hàng
đa dạng phong phú đáp ứng đuợc nhu cầu mua bán trong nhân dân Toàn xã
có 132 hộ gia đình làm các loại hình dịch vụ Dịch vụ buôn bán nhỏ được duytrì và phát triển với các mô hình như: thu mua phế liệu, vận tải, xưởng mộc, gòhàn, nghề thợ xây Tính đến hết ngày 31/12/2015 xã có 48 lao động đang làmviệc tại nước ngoài, mức thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/tháng
Thực hiện chương trình cơ khí hóa nông nghiệp, nông thôn xây dựngnông thôn mới toàn xã hiện có 23 chiếc máy cày bừa, có 14 máy tuốt lúa, có
05 máy cắt lúa phục vụ nhân dân đảm bảo sản xuất kịp thời vụ
Bình quân thu nhập ước đạt 22 triệu đồng/người/năm
3.1.2.2 Về văn hóa xã hội
a Giáo dục đào tạo
Trang 38Công tác giáo dục đào tạo trong năm qua được quan tâm, bằng nguồn vốnnhà nước, địa phương và nhân dân cơ sở vật chất cả ba nhà trường được nâng lên
* Kết quả năm học 2014 - 2015 như sau:
+ Trường Mầm non
Tổng số cháu trong độ tuổi có 241 cháu số cháu đến lớp là 205 cháu đạt85,1 % Qua kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của các cháu 5 tuổi hoànthành chương trình giáo dục mầm non 5 - 6 tuổi Trong năm học có 03 giáoviên dạy giỏi cấp huyện
+ Trường Tiểu học: Tổng số học sinh có 432 học sinh.
- Về văn hóa: Học sinh giỏi: có 117 học sinh, đạt 27,1%, học sinh khá:
182 học sinh đạt 42,1%, học sinh trung bình: 124 học sinh chiếm 28,7%, họcsinh loại yếu: 09 học sinh chiếm 2,1%
- Về đạo đức: Thực hiện đầy đủ 432 học sinh đạt 100%
+Trường THCS: Tổng số có 327 học sinh.
- Văn hóa: Loại giỏi: 12 học sinh đạt 3,7%, loại khá: 219 học sinh đạt
67,0%, loại Trung bình: 87 học sinh chiếm 26,7%, loại yếu: 09 học sinhchiếm 2,7%,
- Đạo đức: Loại tốt - 153 học sinh đạt 46,8 %, loại khá – 112 học sinh
đạt 34,3%, loại trung bình - 49 học sinh chiếm 14,9 %, loại yếu - 13 học sinhchiếm 4,0 %
b Y tế - dân số gia đình trẻ em
Đã thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân, năm
2015 khám và điều trị cho 6.319 lượt người Làm tốt chương trình y tế quốcgia, tiêm phòng vác xin phòng bệnh lây truyền cho các cháu trong độ tuổi đạt100%, phối hợp với dân số làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, cán bộ y tếthôn đội thực hiện công tác tuyên truyền vận động nhân dân vệ sinh môitrường phòng dịch bệnh
Cộng tác viên dân số đã tuyên truyền, vận động chị em phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, năm 2015 có 72 cháu được sinh
Trang 39ra so cùng kỳ giảm 09 cháu Trong đó sinh con thứ 3 trở lên là 08 cháu, so vớicùng kỳ không tăng, không giảm Ban dân số xã phối hợp với trạm y tế tổchức triển khai chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản – kế hoạch hóa giađình cho chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ
em được chú trọng, hàng tháng duy trì tiêm phòng, theo dõi và chăm sóc chotrẻ dưới 5 tuổi do vậy tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi suy dinh dưỡng là 14,9 %giảm 0,01% so với cùng kỳ Phối hợp với cán bộ lao động thương binh xã hộicấp thẻ bảo hiểm y tế cho các cháu dưới 6 tuổi đạt 100%
c Văn hóa thông tin – thể thao – chính sách xã hội
- Công tác văn hóa thông tin: Tiếp tục cuộc vận động toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nhân dân thực hiện quy ước, hươngước nếp sống văn hóa trong việc cưới việc tang, mùng thọ, lễ hội Các hoạtđộng văn hóa thể dục thể thao tiếp tục duy trì phát triền Bổ sung, điều chỉnhquy ước nếp sống văn hoá mới trình ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
Đài truyền thanh thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương chínhsách pháp luật của Đàng và Nhà nước, các quy định của địa phương để nhândân nắm được và thực hiện, mạng lưới thông tin phát triển, tổng số toàn xã cótrên 300 hộ nối mạng internet
Công tác giáo dục đạo đức trong trường còn hạn chế, tỷ lệ học sinh họclực yếu vẫn còn Chất lượng giáo dục mũi nhọn chưa cao Đội ngũ cán bộ y tếthôn đội chưa phát huy hết trách nhiệm Công tác dân số kế hoạch hóa giađình vẫn còn có người sinh con thứ 3 trở lên
3.1.3 Đánh giá thuận lợi khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của xã
Trung An
3.1.3.1 Thuận lợi
Đại hội đại biểu Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 -2015 đó đề ra chủ trương,mục tiêu cụ thể trên cơ sở thực tiễn của địa phương trong lĩnh vực phát triểnkinh tế trong sản xuất nông nghiệp xây dựng thành công nông thôn mới Đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 40Sự đồng thuận cao của cán bộ đảng viên và nhân dân trong lĩnh vựcxây dựng và phát triển HTX.
Tập quán sản xuất của xã viên cần cù chịu khó và có trình độ tiếp thuKHCN mới vào sản xuất, tích cực trong lĩnh vực chuyển dịch cơ cấu cây trồngcon vật nuôi
Đảng và nhà nước ban hành nhiều chính sách quan tâm đến lĩnh vựcnông nghiệp – nông dân và nông thôn
Xã Trung An đã được hỗ trợ vốn phát triển sản xuất từ nguồn vốn quốcgia xây dựng nông thôn mới, do đó sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã đã
có nhiều thay đổi mới tích cực hơn
3.1.3.2 Khó khăn
- Trong điều kiện thời tiết những năm gần đây diễn biến khó lường, rétđậm rét hại kéo dài, mưa to và chịu ảnh hưởng của các cơn bảo gây hại trựctiếp đến sản xuất nông nghiệp, nắng nóng khác thường làm ảnh hưởng đếnsản xuất
- Tình hình dịch hại đến đàn gia súc, gia cầm có chiều hướng tăng dần
- Sâu bệnh, dịch hại đến sản xuất ngày một phức tạp, nhất là tình hìnhchuột phỏ hoại đến sản xuất
- Giá cả vật tư phục vụ nông nghiệp không ổn định, thường tăng caokhi thời vụ chăm bón, xu thế sản xuất nông nghiệp Lao động trẻ tự do chuyểnsang công nghiệp dịch vụ Tình trạng nông dân bỏ ruộng có xu hướng tăng
- Gía sản phẩm khi thu hoạch không tương xứng với đầu vào cho sảnxuất
- Công tác chỉ đạo và điều hành có lúc chưa được sát sao và kiên quyếtnhất là thực hiện cơ cấu giống, lịch mùa vụ
- Năng lực của cán bộ hạn chế, thiếu về chuyên môn trong việc ứngdụng KHKT và công tác điều hành