Cây bọt ếch (Glochidion obliquum Decne.) là loài cây phổ biến ở các nước Việt Nam, Trung Quốc và được dùng làm thuốc chữa bệnh, đồ gỗ ….nhưng chưa được nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học. Đã tiến hành sử dụng các phương pháp phổ hiện đại: phổ tử ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng va chạm electron (EIMS), phổ khối lượng phun mù (ESI MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H NMR, 13C NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY để xác định cấu trúc các hợp chất tách được. Các kết quả phổ đã cho phép khẳng định chất 85 là taraxerol, 86 là axit rotundic, 87 là pedunculoside.
Trang 1Những đặc thù về môi trờng nh vậy đã tạo cho nớc tamột hệ thực vật phong phú và đa dạng Theo số liệu thống
kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [7],trong đó có khoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong y họcdân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [3] Đây là nguồn tàinguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc
Tác dụng chữa bệnh của cây cỏ chính là do các hợp
chất tự nhiên có chứa trong chúng quyết định Nói đếnnguồn tài nguyên thực vật làm thuốc phong phú trên đất nớc
ta cũng nói đến khả năng sinh tổng hợp, chuyển hoá vàtích luỹ các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học củanguồn gen thực vật
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cây bọt ếch
(Glochidion obliquum) là loài cây phổ biến ở các nớc Việt
Nam, Trung Quốc và đợc dùng làm thuốc chữa bệnh, đồgỗ… nhng cha đợc nghiên cứu nhiều về thành phần hoá học
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Phân lập và xác
Trang 2định cấu trúc một số hợp chất từ cây bọt ếch
(Glochidion obliquum) ở Nghệ An” từ đó góp phần xác
định thành phần hoá học của cây bọt ếch và tìm ranguồn nguyên liệu cho ngành dợc liệu, hơng liệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợchỗn hợp các hợp chất của cây cây bọt ếch
- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân
đoạn để phân lập các hợp chất
- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúccác hợp chất thu đợc
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là cây bọt ếch (Glochidion obliquum) thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam.
Trang 3Chơng 1 Tổng quan
1.1 Chi Glochidion
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại.
Glochidion là một chi tơng đối lớn thuộc họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), với gần 300 loài phân bố từ Madagascar
đến các đảo thuộc Thái Bình Dơng và phân bố chủ yếu ởvùng nhiệt đới châu á Hơn 20 loài thuộc chi này đợc tìmthấy ở Việt Nam và đợc dùng làm thuốc chữa bệnh cúm, lỵ,sốt rét, thấp khớp và khó tiêu [1], [2]
Bảng 1.1: Phân bố các loài thuộc chi Glochidion ở Việt Nam
Đà Nẵng, Khánh Hòa, NinhThuận
2 Glochidion
arnottianum
Muell.-Sóc mền Ninh Bình, ấn Độ, Trung
Quốc
Trang 43 Glochidion
assamicum
(Muell.-Arg.) Hook.f
Sóc assam Quảng Ninh, ấn Độ,
Mianma, Thái Lan
4 Glochidion
bachmaensis Thin
Bọt ếch cuống
Đồng, Đồng Nai ấn Độ,Himalaya, Mianma, Lào,Campuchia, Thái Lan
8 Glochidion
eriocarpun Champ
Bọt ếch lông
Lào Cai, Quảng Ninh,Tuyên Quang, Ninh Bình,Kon Tum Mianma, TháiLan, đông ấn Độ, TrungQuốc, Lào, Campuchia,Nhật Bản
-10 Glochidion gamblei
Hook.f
Sóc gamblei
Cao Bằng, Lạng Sơn, HòaBình, Hà Tây, Ninh
Trang 5B×nh, Thanh Hãa Ên §é,Th¸i Lan
11 Glochidion
glomerulatum
(Miq.) Boerl
Sãc chôm Kh¾p ViÖt Nam Ên §é,
Mianma, Th¸i Lan,Malayxia, Indonexia
13 Glochidion
hongkongensis
Muell.-Arg
Sãc hång k«ng
Th¸i Nguyªn, L©m §ång.Lµo, Campuchia, Th¸i Lan,
16 Glochidion Bät Õch lng L¹ng S¬n, B¾c C¹n, Th¸i
Trang 6lutescens Blume bạc Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Hòa Bình, NinhBình, Thanh Hóa, ThừaThiên-Huế, Đà Nẵng,Khánh Hòa, Ninh Thuận.Thái Lan, Mianma, Trung
Đà Nẵng, Quảng Nam,Kon Tum, Gia Lai, KhánhHòa, Ninh Thuận
Sóc đỏ Khắp Việt Nam ấn Độ,
Mianma, Lào, Campuchia,Thái Lan, Malayxia,Indonexia, Philippin
Trang 723 Glochidion
talmyanum Beille
Bät Õch nam
26 Glochidion
zeylanicum A Juss.
Sãc tÝch lan
Cao B»ng, L¹ng S¬n, HµNam, Ninh B×nh, B×nh D-
¬ng Ên §é, Himalaya, XriLanka, Lµo, Malayxia
1.1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc
Nh÷ng loµi nµy chøa c¸c lo¹i hîp chÊt bao gåmsesquiterpenoit [13], [14], triterpenoit, [15-19], steroit [20],flavanoit [21], alkaloidal glucosit [22] vµ lignan [23], [24]
O O
H
O H
O
O H
O
O
O
OGlc (1) Glochidiolide (2)
Phyllanthurinolactone
Trang 8O
OGlc
O O
OGlc
O O
OGlc
(3) Glochidionolactone A (4) Glochidionolactone B (5)
Glochidionolactone C
O O
OGlc-O CO
OH OH
O H
O O
OH OH
O H
O O
OGlc
Trang 9O N
H2
(10) Isoglochidiolide (11) Acumiaminoside
O Glc(OAc)4
O N
H2
O OH
O N
H2
(12) Acuminaminoside tetraacetate (13)Acuminaminoside
pentaacetate
O Glc(OAc)4
O AcHN
O
CH2COOH
H2C O
(16) 2-O-β -glucopyranoside, (17)
Glochidacuminoside B
Trang 102-hydroxyphenylacetic axit
O
OH
OH OH
OCOCH2
H2C O
(18) Glochidacuminoside C
O OH
O
H
OH OH
H
Trang 11(22) Glochidone (23) lup-20(29)-en-3β ,23-diol
OH OCH
OAc OCH
OH OCH
OH OCH
OCH
OCH 3
3
OH
O H
OGlc OCH
OCH
OCH 3
3
3
(28) Glochiflavanoside B (29) Glochiflavanoside C
Trang 123
3
OH O
OH
CH2OH
OH O
(32) Glochidionionoside A (33) Glochidionionol A
OH
CH2OGlc
H O
OH
CH2OH
H O
(34) Glochidionionoside B (35)
Glochidionionol B
CH2OGlc
H O
OH
CH2OH
H O
OH
(36) Glochidionionoside C (37) Glochidionionol C
OH GlcO
O H
OH O
H
O H
(38) Glochidionionoside D (39) Aglycol
glochidionionoside D
Trang 13OH O
O H
O H
Trang 14OGlc O
C
H
O H
(46) Glochinin A
Trang 15O H O H O H
O
CH2O
O H O
O
O C
OH
OH
(47) Glochiin M1
O H O H O H
O
CH2O
O H
O
O C
O H O
O
O C
OH
O
OH
OH OH O
O
OH
OH OH OH
C O O
OH OH
O H
C
(49) Glochiin C1
Trang 16O OH O
H
O
H
O O
H
O O
OH
O
H
O O
O
OH
(50) Glochicoccinoside A
O OH O
H
O
H
O O
O
O O H
OH OH
O O
O
OH
(51) Glochicoccinoside B
Trang 17(56) Glochidiol (57) Glochidonol
O
H OH
O
O
(58) 22α-hydroxystictan-3-one (59)
stictane-3,22-dione
Trang 18OH
(62) Megastigmane glucoside B (63) Kiwiionoside
OH OGlc
O C
(66) Aglycon tetraaxetat
Trang 19O C
AcO
CH2OAc
OAc
CH2OAc OAc
(67)Aglycone (68) Pentaaxetat aglycone
O
CH2Me OMe OMe
H
HOCH2
OH O
OOH
(70)
O O
H
HOCH2
O H
O H
OH
CH2OH OC O
O H
O O
H HOCH2
Trang 20O
O GlcOH
OCHOCH
1 2 3 4
5
6 7 8
9
1' 2' 3' 4'
5' 6' 7'
8' 9'
3 3
OXyl
O H
O
OH
OCH OCH
3 3
O
O
O H
H
H
O H
B
C
1 2 3 4 6
7 8 9
O H
O O
H
H O
H O
COOCH3
1 3
5'
O
O O
O H
O O
H
H O
H O
COOCH3
1 3
5'
7
11 1'
2' 3' 7'
(77) Glochicoccin B (78) Glochicoccin C
Trang 21O O
O
H
O O
H
H O
H O
COOH
1 3 5'
O
O O
O O
H
H O
H O
COOH
1 3
(79) Glochicoccin D (80)
Phyllaemblic acid
1.1.3 Sử dụng
Hơn 20 loài thuộc chi này đợc tìm thấy ở Việt Nam và
đợc dùng làm thuốc chữa bệnh cúm, lỵ, sốt rét, thấp khớp vàkhó tiêu [1], [2]
1.2 Cây bọt ếch (Glochidion obliquum)
ít đồng trởng Quả tháng 12
Trang 22H×nh 1.1: ¶nh c©y bät Õch
N¬i sèng vµ thu h¸i: C©y mäc ë b¾c ViÖt Nam (VÜnhPhó, L¹ng S¬n) vµ ë Nam ViÖt Nam Cßn ph©n bèCampuchia, Ên §é, Malaixia, Indonexia [1,3]
1.2.2 Thµnh phÇn ho¸ häc
Cha cã c«ng tr×nh nµo nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn ho¸
häc cña c©y nµy.
1.2.3 Sö dông
Lá, vò ra ngâm vào nước dùng trị ghẻ
Trang 23để thu đợc hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu đợc nêu
ở phần thực nghiệm
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất
Để phân tích và phân tách cũng nh phân lập các hợpchất, sẽ sử dụng các phơng pháp sắc ký nh:
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
- Sắc ký cột thờng (CC)
- Sắc ký cột nhanh (FC)
- Các phơng pháp kết tinh phân đoạn
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp cácphơng pháp phổ:
Trang 243.1.2 Các phơng pháp sắc ký
- Sắc ký cột thờng, sử dụng silicagel cỡ hạt 400/mesh
- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích đợc tiến hành trênbản mỏng kính silicagel Merck 60 F254 tráng sẵn, độ dày0,2 mm
Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm
- Các phơng pháp kết tinh phân đoạn
3.1.3 Dụng cụ và thiết bị
- Nhiệt độ nóng chảy đo trên kính hiển vi Boetius
- Phổ tử ngoại UV đợc ghi trên máy Aigilent
- Phổ hồng ngoại IR đợc ghi trên máy Bruker, dạng viênnén KBr
Trang 25- Phổ khối lợng EI-MS đợc ghi trên máy
MS-Engine-5989-HP - Phổ 1H-NMR ghi trên máy Bruker 500MHz Phổ 13NMR, DEPT và phổ 2 chiều HMBC, HSQC ghi trên máy Bruker125MHz (Viện Hoá học-Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam)
C-3.2 Nghiên cứu các hợp chất từ cây bọt ếch
3.2.1 Phân lập các hợp chất
Mẫu lá cây bọt ếch (Gochidion obliquum) đợc thu hái ở
Nghệ An vào tháng 5/2008 đợc TS Trần Huy Thái, Viện Sinhthaí và Tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam định danh, tiêu bản đợc lu giữ tại khoa Sinh, Tr-ờng Đại học Vinh.Mẫu lá cây bọt ếch phơi khô (6,3 kg) đợcxay nhỏ và chiết với metanol (20 L x 3) ở nhiệt độ phòng,cất thu hồi dung môi dới áp suất giảm thu đợc cao màu nâu
(375 g) Dịch chiết đợc chiết lần lợt với n-hexan, etyl axetat,
và n-butanol, thu đợc các cao n-hexan (11g), etyl axetat (129
g), n-butanol (143g), và phần tan trong nớc (21g)
Cao etyl axetat đợc tách bằng sắc ký cột trên silicagel
với dung môi rửa giải n-hexan và tăng nồng độ của axeton
thu đợc 8 phân đoạn chính Phân đoạn 2 đợc sắc ký lại
cột trên silicagel với hệ dung môi rửa giải n-hexan-axeton
(19:1) thu đợc chất 84 (783 mg)
Cao metanol(375g)
- Ngõm với metanol -Cất thu hồi metanol
- Phõn bố trong nước
- Chiết lần lượt với n- hexan, etylaxetat, butanol
Lá bọt ếch(6,3kg)
Trang 26
Sơ đồ 3.1: Phõn lập hợp chất trong lỏ cõy bọt ếch
3.2.2 Dữ kiện vật lý của các hợp chất
Hợp chất 81: Chất bột màu trắng, đ.n.c 193-194oC;
UVλmaxEtOHnm (logε): 256 (4,14), 267 (4,11), 293 (4,02), 346
(3,83); EI-MS m/z: 372 [M]+; 1H-NMR (500 MHz, CD3OD)
δ(ppm): 6,72 (2H, s, H-3, 5), 6,48 (1H, d, J = 16,0 Hz, H-7), 6,35 (1H, dt, J = 11,5, 5,0 Hz, H-8), 4,91 (1H, d, J = 7,5 Hz, H- 1’), 4,30 (2H, dd, J =11,5, 5,5 Hz, H-9), 3,76 (6H, s, 2xCH3O),
3,01-3,73 (6H, H-2’, 3’, 4’, 5’, 6’); 13C-NMR (125 MHz, CD3OD)
δ(ppm): 152,7 (C-2, 6), 133,9 (C-1), 132,7 (C-4), 130,2 (C-7),128,5 (C-8), 104,5 (C-1’), 102,6 (C-3, 5), 77,2 (C-3’), 76,6 (C-5’), 74,2 (C-2’), 70,0 (C-4’), 61,5 (C-9), 62,8 (C-6’), 57,1(2xCH3O)
Cao butanol(143g)
Dung dịchnước
Cao
n-hexan
(11g)
- Sắc ký cột cloroform : metanol
Cao etyl axetat(129g)
Chất 84
- Sắc ký cột cloroform : metanol Chất 81
Chất 82Chất 83, 85
Trang 27Hợp chất 82: Tinh thể hình kim không màu, đ.n.c.
190-192oC; UVλmaxEtOHnm (logε): 275, 219; IRνmaxKBrcm-1: 3396,
1610; EI-MS m/z: 328 [M]+; 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6)
δ(ppm): 6,98 (1H, s, H-6), 4,97 (1H, d, J = 10,5 Hz, H-1’), 3,16-4,00 (6H, m, H-2’, 3’, 4’, 5’, 6’), 3,76 (3H, s); 13C-NMR
(DMSO-d6, 125MHz) δ (ppm): 163,4 (C-7), 150,9 (C-3), 148,1(C-5), 140,6 (C-4), 118,1 (C-1), 116,0 (C-2), 109,5 (C-6), 81,7(C-5’), 79,8 (C-3’), 73,7 (C-2’), 70,7 (C-4’), 72,1 (C-1’), 59,8(OCH3)
Hợp chất 83: Chất rắn vô định hình màu vàng, đ.n.c.
269-270oC; UVλmaxMeOHnm (logε): 270 (3,89), 334 (3,84);
IRνmaxKBrcm-1: 3390, 1612, 1529, 1092, 990; EI-MS m/z: 432
[M]+; 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6) δ(ppm): 13,16 (1H, s, OH), 10,82 (1H, s, 7-OH), 10,34 (1H, s, 4’-OH), 8,02 (2H, d, J
5-= 9,0 Hz, H-2’, 6’), 6,90 (2H, J 5-= 8,1 Hz, H-3’, 5’), 6,77 (1H, s, H-3), 6,27 (1H, s, H-6), 4,95 (1H, d, J=7,2 Hz, H-1”) và 3,23- 4,95 (6H, m, H-2”-6”); 13C-NMR (125MHz, DMSO-d6) δ(ppm):182,1 (C-4), 163,9 (C-2), 162,5 (C-7), 161,1 (C-5), 160,4 (C-4’), 160,0 (C-9), 128,9 (C-2’, 6’), 121,6 (C-1’), 115,8 (C-3’,5’), 104,6 (C-8), 104,0 (C-10), 102,4 (C-2), 98,1 (C-6), 81,8(C-5”), 78,7 (C-3”), 73,4 (C-1”), 70,8 (C-2”), 70,5 (C-4”), 61,3(C-6”)
Hợp chất 84: Tinh thể hình kim, đ.n.c.136-138oC;
IRνmaxKBrcm-1: 3400, 3025, 1410, 1250, 690 và 820; EI-MS m/z
(%): 414 (M+, C29H50O, 20), 413(41), 398 (28), 397(100),395(32), 383 (11), 361 (11), 257 (3), 255 (6,3), 151 (5,6),
Trang 28139 (11); 1H-NMR (500MHz, CDCl3) δ(ppm): 5,31(1H, m, H-6), 3,51 (1H, m, H-3), 1,01 (3H, s, 19-CH3), 0,92 (3H, d, J = 6,2
Hz, 21-CH3), 0,84 (3H, d, J = 7,0 Hz, 29-CH3), 0,83 (3H, d, J =
6,5 Hz, H-26), 0,81 (3H, d, J =6,5 Hz, 27-CH3), 0,68 (3H, s,
18-CH3); 13C-NMR (125MHz, CDCl3) δ(ppm): 140,8 (C-5), 121,7(C-6), 71,8 (C-3), 56,8 (C-14), 56,1 (C-17), 50,2 (C-9), 45,9(C-24), 42,3 (C-4), 42,3 (C-13), 42,3 (C-4), 39,8 (C-12), 37,3(C-1), 36,5 (C-10), 36,2 (C- 20), 34,0 (C-8), 32,0 (C-7), 31,7(C-2), 29,2 (C-25), 28,3 (C-16), 26,1 (C-23), 24,3 (C-15), 23,1(C-28), 21,1 (C-11), 19, 8 (C-26), 19,4 (C-19), 19,1 (C-27),
18,8 (C-21), 12,0 (C-29) và 11,9 (C-18).
Hợp chất 85: Chất rắn vô định hình, đ.n.c
273-275oC; IRνmaxKBrcm-1:3400, 3050, 1650 và 815; EI-MS m/z (%):
396 [M+-C6H12O6] (9), 273 (2), 255 (9), 185 (5), 161(15), 145(25), 133 (21), 105 (42), 91 (46), 81 (51), 69 (100); 1H-NMR
(500MHz, DMSO-d6) δ(ppm): 5,38 (1H, m, H-6), 5,03 (1H, d, J
= 7,0 Hz, 1’), 4,05-4,60 (6H, m, 2’- 6’), 3,99 (1H, m, 3), 3,98 (1H, m, H-5’), 1,00 (3H, d, J = 6,5 Hz, 21-CH3), 0,94 (3H, s, 19-CH3), 0,90 (3H, t, J = 7,0 Hz, 29-CH3), 0,89 (3H, s,
H-26-CH3), 0,89 (3H, s, 27-CH3), 0,67 (3H, s, 18-CH3); 13C-NMR
(125MHz, DMSO-d6) δ(ppm): 140,6 (C-5), 121,3 (C-6), 100,9(C-1’), 77,1 (C-3), 76,8 (C-5’), 76,8 (C-3), 73,6 (C-2), 70,2 (C-4), 61,2 (C-6’), 56,3 (C-14), 55,5 (C-17), 50,7 (C-9), 49,7 (C-24), 45,2 (C-13), 38,4 (C-4), 36,9 (C-12), 36,3 (C-1), 35,6 (C-10), 33,4 (C-20), 31,5 (C-22), 31,5 (C-8), 29,4 (C-16), 28,8 (C-23), 27,9 (C-2), 25,5 (C-25), 24,0 (C-15), 22,7 (C-28), 21,0 (C-
Trang 2911), 20,7 (C- 27), 19,8 (C-19), 19,0 (C-26), 12,2 (C-29) và11,9 (C-18).
Chơng 4 Kết quả và thảo luận
4.1 Phân lập một số hợp chất từ cây bọt ếch
(Glochidion obliquum)
Mẫu lá cây bọt ếch (Glochidion obliquum) đợc chiết
bằng metanol Dịch chiết đợc cất thu hồi dung môi, rồi sau
Trang 30đó chiết lần lợt với hexan, cloroform, n-butanol thu đợc cácdịch chiết tơng ứng Dùng sắc ký cột và sắc ký nhanh thu
đợc các chất tinh khiết Xác định cấu trúc các hợp chất nàybằng các phơng pháp phổ
Từ dịch chiết metanol của lá cây bọt ếch (Glochidion obliquum), bằng các phơng pháp sắc ký cột trên silicagel đã
phân lập đợc 5 hợp chất 81, 82, 83 và xác định các hợp
chất này bằng các phơng pháp phổ
4.2 Xác định cấu trúc
4.2.1 Hợp chất 81
Tinh thể hỡnh kim màu trắng, đ.n.c 281-283OC
Phổ tử ngoại (UV) của hợp chất 156 cho hấp thụ cực đại tại 240, 258,
319, 366 nm, chứng tỏ hợp chất 156 cú vũng thơm.
Phổ khối lượng phun mự electron (ESI-MS) negtive [M+H]+ cho pic
427, positive cho pic [M-H]+ 425, hợp chất 156 cú khối lượng phõn tử 426,
ứng với cụng thức C30H50O
Phổ cộng hưởng từ hạt nhõn 1H-NMR cho thấy một tớn hiệu singletsắc nột của một proton của nhúm hydroxy hỡnh thành liờn kết cầu hydro nộiphõn tử với nhúm cacbonyl ở δ 13,74ppm
Trang 31Từ các số liệu phổ UV, MS, NMR và so sánh với tài liệu [19], hợp
chất 156 được xác định là taraxerol Hợp chất này được phân lập từ cây
Taraxacum officinale và cũng tìm thấy ở các loài Alnus spp., Skimmia japonica, Rhododendron spp., Euphorbia spp Hợp chất taraxerol có hoạt
tính kháng vi sinh vật, chống viêm và chống khối u [11]
Trang 3227 12 11 9 10
25 26
28 2
29 30
24 23
Trang 33Hình 3.2: Phổ IR của hợp chất 156
Hình 3.3: Phổ khối lượng phun mù electron (ESI-MS) positive
Trang 34Hình 3.4: Phổ 1H-NMR của hợp chất 156
Trang 35Hình 3.5: Phổ 1H-NMR của hợp chất 156
Trang 36Hình 3.6: Phổ 13C-NMR của hợp chất 156
Hình 3.7: Phổ 13C-NMR của hợp chất 156
Trang 37Hình 3.8: Phổ DEPT của hợp chất 156
Trang 38Hình 3.9: Phổ DEPT của hợp chất 156
Trang 40Hình 3.10: Phổ HMBC của hợp chất 156
Trang 42Hình 3.11: Phổ HMBC của hợp chất 156
Trang 44Hình 3.12: Phổ HMBC của hợp chất 156
Trang 46Hình 3.13: Phổ HMBC của hợp chất 156
Trang 48Hình 3.14: Phổ HMBC của hợp chất 156
Trang 50Hình 3.15: Phổ HSQC của hợp chất 156
Trang 52Hình 3.16: Phổ HSQC của hợp chất 156