• Để tạo thuận lợi cho việc so sánh một công ty nhất định với chính mình, với các công ty khác trong cùng ngành hoặc với tiêu chuẩn ngành được chấp nhận • So sánh nợ và / hoặc cơ cấu vốn
Trang 1CHƯƠNG 4
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH RỦI RO CÔNG TY
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Nhóm thực hiện:
- Nguyễn Việt Phong
Trang 2• Ước tính lợi ích kinh tế trong tương lai.
• Đánh giá về rủi ro mà các lợi ích kinh tế trong tương lai sẽ được thực hiện và sẽ duy trì ổn
định trong thời gian dài
2
YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG ĐỊNH GIÁ
Trang 3 Nắm được quy trình phân tích BCTC
BCTC
3
MỤC TIÊU CHƯƠNG
Trang 4 Quy trình phân tích BCTC
4
KẾT CẤU CHƯƠNG
Trang 5Quy trình phân tích BCTC
1
Trang 6PHÂN TÍCH BCTC TRONG QUÁ KHỨ
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán có độ tin cậy cao nhất
Báo cáo đã được xem xét không đượckiểm toán, tuy nhiên nhìn chung đáng tin cậy vì theo
chuẩn mực kế toán chung (GAAP) và có chứa footnote giải thích và phụ lục bổ sung
Báo cáo không được xem xét cũng không được kiểm toán mức độ đảm bảo không cao và
cũng không có thuyết minh
Trang 7Thông thường độ dài lịch sử thường được sử dụng là 05 năm đủ để xác định xu hướng xảy ra trong kinh doanh 05 năm đối với Báo cáo KQKD và 02 năm đối với CĐKT
Tuy nhiên, báo cáo tài chính có thể là cần thiết cho nhiều hoặc ít hơn năm năm nếu chu kỳ
kinh doanh của công ty theo đối tượng không trùng với khung thời gian 5 năm hoặc nếu
những năm trước đó không liên quan hoặc có sẵn
7
ĐỘ DÀI TRONG LỊCH SỬ BCTC ĐƯỢC SỬ DỤNG
Trang 8TRẢI RỘNG BCTC DƯỚI DỊNH DẠNG CỘT
Trang 9TRẢI RỘNG BCTC DƯỚI DỊNH DẠNG CỘT
Trang 10Lý do điều chỉnh BCTC
• Khai thác thu nhập lịch sử để dự đoán thu nhập trong tương lai
• Trình bày các thông tin tài chính lịch sử trên nền tảng được chuẩn hoá, nghĩa là, theo điều kiện hoạt động bình thường
• Để điều chỉnh cho các hoạt động kế toán cái là một sự khởi đầu trong ngành hoặc chuẩn mực GAAP
• Để tạo thuận lợi cho việc so sánh một công ty nhất định với chính mình, với các công ty khác trong cùng ngành hoặc với tiêu chuẩn ngành được chấp nhận
• So sánh nợ và / hoặc cơ cấu vốn của công ty với công ty cạnh tranh hoặc các đối tác
• So sánh so sánh chế độ thù lao với định mức ngành
10
ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 11Mục tiêu:
So sánh được với các công ty khác trong ngành, qua đó cho phép nhà phân
tích đưa ra kết luận về điểm mạnh, điểm yếu của công ty tương đối so với
các đối thủ cạnh tranh
Tiêu chuẩn hóa thường liên quan đến điều chỉnh cho một số loại:
• Các khoản mục không thông thường (Unusual items)
• Các khoản mục không có tính liên tục (Nonrecurring items)
• Các khoản mục bất thường (Extraordinary items)
• Các khoản mục phi hoạt động
• Thay đổi nguyên tắc kế toán
• Không phù hợp với GAAP
• Mức độ quyền sở hữu công ty, bao gồm cả việc có quyền kiểm soát hay không
11
TIÊU CHUẨN HOÁ BCTC TRONG QUÁ KHỨ
Trang 12 Unusual items Các giao dịch hoặc các sự kiện có mức độ bất thường cao và thuộc loại không liên quan gì
đến hoặc chỉ ngẫu nhiên liên quan đến hoạt động thông thường và tiêu biểu của đơn vị, khi tính đến môi trường trong đó thực thể hoạt động.
Nonrecurring items Các sự kiện hoặc các giao dịch không được mong đợi hợp lý tái diễn trong tương lai
gần, có tính đến môi trường trong đó thực thể hoạt động.
Extraordinary items Các sự kiện hoặc các giao dịch được phân biệt bởi bản chất bất thường và bởi sự
không thường xuyên của sự xuất hiện của họ Vì vậy, đối với một khoản mục được phân loại như một Extraordinary items, khoản mục là unusual item và cả nonrecurring item
12
Unusual, Nonrecurring và extraordinary items
Trang 13Một số khoản mục unusual, nonrecurring, and extraordinary được điều chỉnh tiêu biểu như:
• Các cuộc đình công và các loại đình chỉ công việc khác (trừ khi thông thường đối với ngành)
• Chi phí kiện tụng hoặc khoản nợ thu hồi đuợc
• Các tổn thất không được bảo hiểm do những thảm hoạ không lường trước được như hoả hoạn hoặc lũ lụt
• Doanh thu, chi phí thực hiện một lần do các hợp đồng không thường xuyên
• Thu nhập hoặc lỗ khi bán một đơn vị kinh doanh hoặc tài sản kinh doanh
• Sự gián đoạn hoạt động
• Số tiền bảo hiểm nhận được đối với cuộc sống của một người chủ chốt hoặc từ một tài sản
hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại
13
Unusual, Nonrecurring và extraordinary items
Trang 14Tài sản thuộc sở hữu của công ty nhưng không được sử dụng trong hoạt động thường ngày của
DN Các ví dụ phổ biến về các khoản mục phi hoạt động bao gồm:
• Tiền thừa
• Chứng khoán thị trường (nếu vượt quá nhu cầu hợp lý của doanh nghiệp)
• Bất động sản (nếu không được sử dụng trong hoạt động kinh doanh, hoặc trong một số trường hợp, nếu doanh nghiệp có thể hoạt động trong các cơ sở thuê)
• Máy bay tư nhân, giải trí hoặc các cơ sở thể thao
14
KHOẢN MỤC PHI HOẠT ĐỘNG
Trang 15Một số ví dụ phổ biến về những thay đổi trong các nguyên tắc kế toán:
• Sự thay đổi trong phương pháp định giá hàng tồn kho, chẳng hạn như LIFO (nhập sau xuất trước) thành FIFO (nhập trước xuất trước) hoặc FIFO thành LIFO
• Sự thay đổi trong phương pháp khấu hao các tài sản đã ghi nhận trước đây, chẳng hạn như từ phương pháp đường thẳng thành phương pháp khấu hao nhanh hoặc từ phương pháp khấu hao nhanh thành phương pháp đường thẳng
• Thay đổi phương pháp kế toán hợp đồng xây dựng công trình dài hạn
• Thay đổi hoặc từ phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ trong ngành công nghiệp khai khoáng
15
SỰ THAY ĐỔI TRONG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
Trang 16Các ví dụ về các điểm thường gặp của việc không phù hợp với GAAP:
• Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tính thuế hoặc tính tiền mặt
• Không ghi nhận doanh thu trong các cash businesses
• Dự phòng nợ xấu không đầy đủ (hoặc sử dụng phương pháp loại bỏ)
• Báo cáo không đúng số lượng hàng tồn kho, không loại ra hàng tồn kho lỗi thời hoặc chậm luân chuyển và các vấn đề về kế toán hàng tồn kho khác
• Không ghi nhận các khoản nợ như thuê tài chính, chi phí lao động (tiền lương, tiền ốm đau / nghỉ phép, vv), thuế thu nhập hoãn lại
16
KHÔNG PHÙ HỢP VỚI GAAP
Trang 17THUẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHOẢN THU NHẬP CỦA CÔNG TY S VÀ CÁC ĐIỀU
CHỈNH KHÁC
- Một trong những vấn đề gây tranh cãi lớn nhất trong định giá hoạt động kinh doanh là
việc xử lý thuế thu nhập trong việc định giá công ty S
- Thuế suất thuế TNDN đặc biệt tạo ra lợi thế về thuế đối với các công ty S vì thu nhập
chịu thuế của một công ty S không bị đánh thuế ở cấp độ công ty nhưng các cổ đông
của Công ty S bị đánh thuế ở cấp độ cá nhân
Trang 18THUẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHOẢN THU NHẬP CỦA CÔNG TY S VÀ CÁC ĐIỀU CHỈNH KHÁC
- Do S không bị đánh thuế công ty, và các điều kiện khác đều như nhau, nên S có nhiều
dòng tiền thu nhập hơn công ty C
Trang 19CẤP ĐỘ SỞ HỮU (QUYỀN KIỂM SOÁT)
- Sự phù hợp của những điều chỉnh báo cáo tài chính chắc chắn phụ thuộc vào
mức độ kiểm soát hay không kiểm soát của chủ sở hữu
- Một số điều chỉnh thông thường chỉ được thực hiện trong việc định giá phần
lợi ích kiểm soát trừ khi có bằng chứng rằng lợi ích của chủ sở hữu có thể trở thành lợi ích kiểm soát trong tương lai
- Báo cáo tài chính chưa được điều chỉnh phản ánh sự thiếu sự kiểm soát để ảnh
hưởng đến kết quả tài chính, phân phối, hoặc vận mệnh của công ty dưới bất
kỳ hình thức nào
Trang 20CẤP ĐỘ SỞ HỮU (QUYỀN KIỂM SOÁT)
Ví dụ về các điều chỉnh kiểm soát thường gặp là:
• Xử lý chênh lệch các khoản bồi thường hoặc các khoản tiền thù lao
• Loại bỏ chi phí tùy ý (phí tổn tủy chọn) và chi phí hoạt động không hiệu quả
• Loại bỏ các giao dịch với người thân hoặc các nhân viên nội bộ khác như tiền lương, trợ cấp, hoặc các giao dịch phi thị trường
• Thực hiện các thay đổi trong cơ cấu vốn có thể được thực hiện bởi sự kiểm soát lợi ích
Trang 21CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
- Bảng 4.4, 4.4A và 4.5 cung cấp các điều chỉnh chuẩn hóa chi tiết cho cả bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phân phối Ale, đối với một số khoản mục thường gặp của nhà phân tích, nhiều trong số đó đã được mô tả trong các nội dung trước
- Các bảng 4.6, 4.6A và 4.7 cung cấp bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh đã được chuẩn hóa cho giai đoạn 5 năm được phân tích
Trang 22CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Trang 23CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Trang 24CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Hình 4.4 & 4.4A—GHI CHÚ
Chuẩn hóa các điều chỉnh – Bảng cân đối kế toán:
Các khoản mục không thường xuyên và không định kỳ
Không
Các khoản mục không có tính chu kỳ
Điều chỉnh #1 – Căn cứ đánh giá phân tích, bao gồm so sánh với dữ liệu chuẩn về tỷ số tài chính, đã xác định rằng công ty có chứng khoán khả hoán vượt trội thì yêu cầu về vốn lưu động cũng vượt trội
• Không phù hợp với GAAP
Điều chỉnh #2 – Trên cơ sở thảo luận với nhà quản trị người ta đã phát hiện ra rằng công ty đã không ghi giảm giá hàng tồn kho một cách hợp lý.
• Kiểm soát điều chỉnh
Điều chỉnh #3 – Căn cứ vào các đánh giá về đất đai, bất động sản và tài sản cố định của công ty, đã có sự điều chỉnh để định giá lại tài sản cố định của công ty để phản ánh giá trị thị trường hợp lý Lưu ý: Một số nhà phân tích không thực hiện điều chỉnh này để so sánh vì dữ liệu chuẩn của các công ty được so sánh với thường không thực hiện việc điều chỉnh này Đây là quyết định mà mỗi nhà phân tích phải đưa ra Ngoài ra, một số nhà phân tích thực hiện điều chỉnh thuế đối với giá trị tài sản.
Trang 25CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
- Các bảng 4.4 và 4.4A, và các bảng 4.6 và 4.6A chỉ ra sự khác biệt trong các Phụ lục
4.4A và 4.6A bao gồm việc chuẩn hóa các điều chỉnh lại tài sản cố định sang giá trị thị trường hợp lý Các bảng 4.4 và 4.6 không bao gồm điều chỉnh này
Trang 26- Nhiều nhà phân tích không thực hiện điều chỉnh này vì ngành hoặc các hướng dẫn dữ
liệu chuẩn của công ty thường không có sự điều chỉnh này, do đó việc so sánh với chủ thể một công ty sẽ khó khăn hơn
- Những người khác nghĩ rằng việc điều chỉnh sẽ cho kết quả so sánh tốt hơn trong phân
tích giai đoạn quá khứ Đây là quyết định mà mỗi nhà phân tích phải đưa ra Cả hai phương pháp đều được trình bày ở đây
CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Trang 27CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Trang 28Hình 4.5 continued
GHI CHÚ:
Chuẩn hóa điểu chỉnh – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Các khoản mục không thường xuyên và bất thường
Điều chỉnh #1 – Trên cơ sở thảo luận với nhà quản trị người ta đã phát hiện ra rằng Công ty đã tham gia vào một vụ kiện trong năm 20X5 đã được xác định là bất thường
• Các khoản mục không có tính chu kỳ
Điều chỉnh #2 – Dựa vào đánh giá phân tích, xác định rằng Công ty có chứng khoán khả hoán vượt trộ có vốn lưu động vượt quá yêu cầu về của Công ty Thu nhập và lãi/lỗ của chứng khoán khả hoán vượt trội đã được loại bỏ khỏi báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Không phù hợp với GAAP
Không
Kiểm soát các điểu chỉnh
Điều chỉnh #3 – Trên cơ sở thảo luận với nhà quản trị, người ta phát hiện ra rằng các thành viên trong gia đình của chủ sở hữu của Công ty đã sử dụng thẻ xăng của Công ty để mua và sử dụng xăng đối với xe cá nhân của họ để đi du lịch không liên quan đến kinh doanh.
Điều chỉnh #4 – Trên cơ sở thảo luận với nhà quản trị, người ta phát hiện ra rằng phí tham gia câu lạc bộ cho chủ sở hữu của công ty đã được Công ty trả mặc dù chưa có cuộc họp nào được tổ chức tại câu lạc bộ đồng quê.
Điều chỉnh #5 – Trên cơ sở đánh giá phân tích và thảo luận với ban quản trị, những khoản điều chỉnh đối với tiền bồi thường, tiền lương và thuế lương bổng của các nhân viên nhằm (1) đưa ra mức bồi thường hợp lý cho các nhân viên, (2) xóa bỏ biên chế mà thành viên gia đình của Chủ sở hữu của công ty – những người không liên quan đối với hoạt động của Công ty
và (3) loại bỏ các khoản thuế lương bổng liên quan đến những điều chỉnh như vậy.
Điều chỉnh #6 – Trên cơ sở xem xét phân tích và thảo luận với ban quản trị, nhằm xác định giá thuê trên thị trường đã được Công ty đi thuê một tòa nhà do một bên liên quan sở hữu.
CHUẨN HÓA CÁC ĐIỀU CHỈNH
Trang 29PHÂN TÍCH CƠ CẤU CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ CHUẨN HÓA
29
Phân tích cơ cấu là việc so sánh chung bao gồm việc thể hiện từng khoản mục trên báo cáo tài chính theo tỷ lệ phần trăm của một con số cơ sở và được thực hiện trên cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được chuẩn hoá cho từng thời kỳ Trên bảng cân đối kế toán, mỗi khoản mục được trình bày dưới dạng phần trăm của tổng tài sản và trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mỗi khoản mục được thể hiện dưới dạng phần trăm doanh thu
Trang 30PHÂN TÍCH CƠ CẤU CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ CHUẨN HÓA
Phân tích cơ cấu tài chính cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất hoạt động của công ty, và có thể được
sử dụng để so sánh các chỉ số hoạt động của công ty so với ngành của nó hoặc đưa ra cho các công ty hướng dẫn cụ thể Phân tích này đôi khi hữu ích trước khi thực hiện các chuẩn hóa điều chỉnh để xác định các điều chỉnh tiềm năng khác, với quá trình chuẩn hóa lần thứ hai được tiến hành sau đó
Phụ lục 4.8, 4.8A, và 4.9 trình bày phân tích cơ cấu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Ale cho giai đoạn năm năm được phân tích Phụ lục 4.8A bao gồm điều chỉnh điều chỉnh lại tài sản cố định theo giá trị thị trường hợp lý.
Trang 3131
Trang 37PHÂN TÍCH TỶ LỆ (PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG)
Phân tích tỷ lệ có lẽ là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Các tỷ lệ tài chính cho phép phân tích để đánh giá, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của một công ty liên quan đến các đo lường về tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động, lợi nhuận, đòn bẩy, tăng trưởng trên cơ sở tuyệt đối và so sánh với các công ty khác trong ngành hoặc với tiêu chuẩn ngành
Trang 38PHÂN TÍCH TỶ LỆ (PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG)
- Có hai loại phân tích tỷ lệ phổ biến: phân tích chuỗi thời gian và phân tích dữ liệu chéo
- Phân tích chuỗi thời gian (thường được gọi là phân tích xu hướng) so sánh các tỷ lệ của
công ty trong một khoảng thời gian ở quá khứ và xác định các xu hướng của hiệu suất tài chính cải thiện hay suy giảm
Trang 39PHÂN TÍCH TỶ LỆ (PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG)
- Phân tích dữ liệu chéo so sánh tỷ lệ của một công ty cụ thể với các công ty khác hoặc
theo tiêu chuẩn/định mức của ngành Phương pháp này chính xác nhất khi các công ty phân tích tương tự nhau, tức cùng loại hình kinh doanh, quy mô doanh thu, kết hợp sản phẩm, mức độ đa dạng hóa, quy mô tài sản, cấu trúc vốn, thị trường phục vụ, vị trí địa lý
và sử dụng cùng các phương pháp kế toán
- Khi một trong những yếu tố này không xác định được, một số nhà phân tích vẫn sẽ đưa ra
những so sánh chung Điều quan trọng là phải sử dụng cách đánh giá chuyên nghiệp để xác định tỷ lệ nào cần lựa chọn trong việc phân tích một công ty
Trang 40PHÂN TÍCH TỶ LỆ (PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG)
Phân tích tỷ lệ có lẽ là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Các tỷ lệ tài chính cho phép phân tích để đánh giá, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của một công ty liên quan đến các đo lường về tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động, lợi nhuận, đòn bẩy, tăng trưởng trên cơ sở tuyệt đối và so sánh với các công ty khác trong ngành hoặc với tiêu chuẩn ngành
Trang 41 Định nghĩa:
Phân tích so sánh là một phương pháp đo lường giá trị cho thấy sự khác biệt giữa giá trị thành công của công ty trong lịch sử và giá trị trung bình ngành, chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty so với các công ty cùng ngành, đánh giá hiệu quả quản lý và xác định các lĩnh vực mà công ty hoạt động hiệu quả hoặc kém hiệu quả trong ngành
Phương thức so sánh:
Phân tích so sánh được thực hiện bằng cách so sánh chỉ số của công ty và chỉ số ngành
41
PHÂN TÍCH SO SÁNH
Trang 42◦ Chỉ số tài chính doanh nghiệp IRS ( www.valuationresources.com )
◦ IRS Corporate Tỷ lệ và IRS-CALC ( www.saibooks.com/fin.html )
◦ Báo cáo nghiên cứu hàng năm của Hiệp hội Quản lý rủi ro (RMA) ( www.rmahq.org )
◦ Hồ sơ khai thuế của Liên Bang
◦ Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng khi vay vốn
◦ Công ty kế toán công chứng được công nhận trên toàn quốc
42
PHÂN TÍCH SO SÁNH