Tuy có số lao động chiếm tỷ lệ cao nhưng khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước chủ yếu có qui mô nhỏ, bình quân chỉ với 18 lao động/1 doanh nghiệp, thấp hơn nhiều so với 2 khu vực còn lại
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Giai đoạn 2010-2014 doanh nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng khá nặng
nề bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng với sự điều hành linh hoạt, hiệu quả, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, doanh nghiệp Việt Nam dần khắc phục khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, đạt được những thành tựu đáng ghi nhận
Nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà nghiên cứu, người dùng tin trong nước và quốc tế về kết quả sản xuất kinh doanh cũng như đóng góp của các doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Tổng cục Thống kê trân trọng giới thiệu tới bạn đọc ấn phẩm: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014
Ấn phẩm gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2010-2014;
Phần 2: Số liệu tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2014;
Phần 3: Những khái niệm và giải thích chung
Tổng cục Thống kê mong nhận được các ý kiến đóng góp của các cơ quan, cá nhân trong và ngoài nước để các ấn phẩm tiếp theo có chất lượng tốt hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:
Vụ Thống kê Công nghiệp, Tổng cục Thống kê, số 6B, Hoàng Diệu,
Hà Nội; Email: congnghiep@gso.gov.vn./
Trân trọng cảm ơn!
T NG C C TH NG KÊ
Trang 4FOREWORD
In the period 2010-2014, the national enterprises were affected seriously by the global economic crisis; however the Vietnamese enterprises have gradually been recovered difficulties, become stable and developed business and gained remarkable achievements thanks to effective and flexible direction and economic stability of the Government
In order to meet information demand of researchers, domestic and international users on business results as well as contribution of the enterprises in the context of global economic crisis, the General Statistics Office would like to introduce the publication “Business results of Vietnamese enterprises in the period 2010-2014”
The publication consists of 3 parts:
Part 1: Overview of development of Vietnamese enterprises in the
period 2010-2014;
Part 2: Integrated data on business results of Vietnamese enterprises
in the period 2010-2014;
Part 3: Definitions and explanation
The General Statistics Office would like to receive further comments and recommendations from domestic and international organizations and individuals to perfect next publications The comments and recommendations should be sent to Department of Industrial Statistics, The General Statistics Office, 6B Hoang Dieu St, Ha Noi; Email: congnghiep@gso.gov.vn./
Thank you for your cooperation!
GENERAL STATISTICS OFFICE
Trang 5Ph n 2: S li u t ng h p k t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh
c a các doanh nghi p Vi t Nam giai đo n 2005‐2014
Part 2: Integrated data on business results of Vietnamese enterprises
A‐ Chia theo khu vùc vµ thµnh phÇn kinh tÕ ‐ By ownership 47
01. S doanh nghi p ho t đ ng s n xu t kinh doanh t i th i đi m 31/12
Trang 612. Thu và cỏc kho n n p ngõn sỏch c a cỏc doanh nghi p
B‐ Chia theo vùng, địa phương
01. S doanh nghi p ho t đ ng s n xu t kinh doanh
Trang 7GIAI ĐOẠN 2010-2014
Part 1 OVERVIEW OF DEVELOPMENT OF VIETNAMESE
ENTERPRISES IN THE PERIOD
2010-2014
Trang 91 Số lượng doanh nghiệp
Tại thời điểm 31/12/2014, cả nước có hơn 402 nghìn doanh nghiệp thực tế đang hoạt động, gấp trên 1,4 lần năm 2010 Bình quân giai đoạn 2010-2014 mỗi năm số lượng doanh nghiệp tăng 9,5% Trong đó, tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp giảm mạnh từ 16,2% năm 2011 xuống 6,8% năm 2012, tăng nhẹ lên 7,6% và 7,8% trong năm 2013 và 2014
Bi u đ 1: S l ng và t c đ tăng tr ng s l ng doanh nghi p
giai đo n 2010‐2014
Doanh nghiệp phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng kinh tế lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ (nơi có thành phố Hồ Chí Minh) và vùng Đồng bằng sông Hồng (nơi có thành phố Hà Nội) với trên 295 nghìn doanh nghiệp, chiếm trên 73% tổng số doanh nghiệp cả nước Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên có số lượng doanh nghiệp ít nhất với lần lượt gần 16 nghìn và trên 10 nghìn doanh nghiệp, chỉ chiếm 3,9% và 2,6% tổng số doanh nghiệp cả nước
Xét theo loại hình doanh nghiệp, sau 5 năm, từ 2010 đến 2014, cơ cấu doanh nghiệp đã có sự chuyển dịch nhẹ từ khu vực các doanh nghiệp
Trang 10nhà nước sang khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước và đầu tư nước ngoài Năm 2010, tỷ lệ doanh nghiệp nhà nước chiếm 1,2% tổng số doanh nghiệp thì đến năm 2014 tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 0,8% Tỷ lệ tương ứng ở khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 96,2% năm 2010
và tăng lên 96,5% năm 2014; khu vực đầu tư nước ngoài là 2,6% năm
2010 và tăng lên 2,7% năm 2014
B ng 1: Xu h ng chuy n d ch c c u doanh nghi p phân theo lo i hình doanh nghi p giai đo n 2010‐2014
S
l ng
T l (%)
S
l ng
T l (%)
S
l ng
T l (%)
S
l ng
T l (%)
Giai đoạn 2010-2014 có xu hướng rõ nét về sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành, tỷ lệ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
Trang 11và xây dựng giảm, trong tỷ lệ các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành dịch vụ tăng nhanh Các doanh nghiệp dịch vụ phát triển nhanh về
số lượng, đặc biệt ở một số ngành như giáo dục và đào tạo, nghệ thuật vui chơi và giải trí Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp bình quân của hai ngành này trong giai đoạn 2010 - 2014 đều ở mức gần 20%/năm, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng bình quân của toàn bộ doanh nghiệp Số doanh nghiệp hoạt động trong ngành giáo dục và đào tạo tăng từ 2308 doanh nghiệp năm 2010 lên 4739 doanh nghiệp năm 2014 Số doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng từ
1015 doanh nghiệp năm 2010 lên 2066 doanh nghiệp năm 2014 Tuy vậy, tỷ trọng của hai ngành này vẫn rất nhỏ, chỉ chiếm lần lượt 1,2% và 0,5% tổng số doanh nghiệp
Bi u đ 2: Chuy n d ch c c u doanh nghi p theo ngành kinh t
giai đo n 2010‐2014
2 Lao động và thu nhập của người lao động
Tại thời điểm 31/12/2014, khu vực doanh nghiệp đã thu hút hơn 12 triệu lao động, tăng 23,4% so với năm 2010, trong đó, số lao động nữ chiếm 45,1% Giai đoạn 2010 - 2014, tốc độ tăng số lượng lao động bình
Trang 12quân toàn khối doanh nghiệp là 5,4%/năm, bằng một nửa so với tốc độ tăng
về số lượng doanh nghiệp, khiến cho số lao động bình quân 1 doanh nghiệp cũng giảm từ 35 lao động năm 2010 xuống còn 30 lao động năm 2014
Bi u đ 3: S l ng và t c đ tăng tr ng lao đ ng trong doanh nghi p
giai đo n 2010‐2014
Trong 3 khu vực doanh nghiệp, lao động của khu vực doanh nghiệp FDI trong giai đoạn 2010-2014 tăng nhanh rõ rệt so với khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước (12,5%/năm so với 4,5%/năm) Trong khi đó, do đang trong quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa, lao động trong khu vực doanh nghiệp nhà nước giai đoạn này giảm bình quân 2,4%/năm
Số lao động làm việc ở khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước thời điểm 31/12/2014 chiếm tỷ trọng cao nhất với 58,9%, tiếp đến là khu vực doanh nghiệp FDI 28,4% và khu vực doanh nghiệp nhà nước 12,7% Tuy
có số lao động chiếm tỷ lệ cao nhưng khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước chủ yếu có qui mô nhỏ, bình quân chỉ với 18 lao động/1 doanh nghiệp, thấp hơn nhiều so với 2 khu vực còn lại Khu vực doanh nghiệp nhà nước là khu vực có số lao động bình quân 1 doanh nghiệp cao nhất với 504 lao động, tiếp theo là khu vực FDI với 312 lao động
Trang 13Bi u đ 4: M t s ch tiêu v lao đ ng và thu nh p c a ng i lao đ ng
năm 2014 phân theo lo i hình doanh nghi p
Giai đoạn 2010 - 2014 thu nhập bình quân của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp đã có những cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp giai đoạn này tăng trung bình 11,3%/năm Năm 2014, thu nhập bình quân 1 người/1 tháng của chung toàn bộ doanh nghiệp là 6,3 triệu đồng Lao động trong các doanh nghiệp nhà nước có mức thu nhập cao nhất với 9,2 triệu đồng, tiếp đến là khu vực doanh nghiệp FDI với 7 triệu đồng và khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có mức thu nhập thấp nhất với 5,3 triệu đồng Xét theo ngành kinh tế, các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng
có mức tăng thu nhập bình quân của người lao động cao nhất với mức tăng trung bình 13,8%/năm, trong khi các doanh nghiệp ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có mức tăng thấp nhất với 3,7%/năm
Thu nhập bình quân của người lao động có sự chênh lệch lớn giữa các ngành nghề Năm 2014, lao động làm việc trong các ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có mức thu nhập bình quân cao nhất với 16,2 triệu đồng/1 người/1 tháng, tiếp đến là lao động làm việc trong ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và ngành thông tin và truyền thông với
Trang 14mức thu nhập bình quân lần lượt là 12,8 triệu đồng và 11,7 triệu đồng Lao động làm việc trong ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống; nông, lâm nghiệp và thủy sản và hoạt động dịch vụ khác có mức thu nhập bình quân thấp nhất, khoảng 4 triệu đồng/1 người/1 tháng
B ng 2: M t s ch tiêu v lao đ ng và thu nh p c a ng i lao đ ng
trong doanh nghi p phân theo lo i hình doanh nghi p và ngành kinh t
S lao đ ng
có đ n 31/12 (Ng i)
S lao
đ ng bq
1 DN (Ng i)
S lao đ ng
bq 1 DN (Ng i)
Thu nh p BQ
1 ng i/
1 tháng (1000 đ ng)
3. Doanh nghi p có v n đ u t n c ngoài 2156063 297 4252 3449028 312 6955
Chia theo ngành s n xu t kinh doanh:
1. Nông, lâm nghi p và th y s n 267278 104 3857 264485 69 4465
2. Công nghi p và xây d ng 6493310 70 3529 8025837 65 5914
3 Quy mô doanh nghiệp
Tại thời điểm 31/12/2014, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ Số doanh nghiệp có dưới 10 lao động chiếm 68% tổng số doanh nghiệp, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 lao động chiếm gần 25%, doanh nghiệp có từ 50 lao động trở lên chỉ chiếm trên 7% tổng số doanh nghiệp So với năm 2010, tỷ trọng các doanh nghiệp
có từ 50 lao động trở lên ngày càng giảm, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có dưới 10 lao động ngày càng tăng ở hầu hết các vùng cũng như các ngành kinh tế
Trang 15Bi u đ 5: C c u doanh nghi p năm 2014 theo quy mô lao đ ng
phân theo lo i hình doanh nghi p (%)
Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ cao nhất với gần 94%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực doanh nghiệp FDI là 53% Các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu có quy mô lớn (40%) và quy mô vừa (36%)
Trang 16tô, mô tô, xe máy và ngành hoạt động dịch vụ khác có tỷ lệ doanh nghiệp
có quy mô lớn chỉ chiếm khoảng 0,3%
Giai đoạn 2010-2014, tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp đã tăng 1,7 lần từ 12,1 triệu tỷ đồng năm 2010 lên 20,7 triệu tỷ đồng năm
2014, với tốc độ tăng trưởng bình quân 14,4%/năm Tốc độ tăng trưởng
về vốn luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp cho thấy xu hướng và tiềm năng mở rộng sản xuất kinh doanh về vốn của các doanh nghiệp Việt Nam là khá cao Vốn bình quân 1 doanh nghiệp tăng 1,2 lần từ 43,4 tỷ đồng năm 2010 lên 51,6 tỷ đồng năm 2014
Quy mô vốn bình quân giai đoạn này tăng ở cả ba loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Quy mô vốn bình quân của các doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng 1,8 lần từ 1,22 tỷ đồng năm
2010 lên 2,16 tỷ đồng năm 2014, với tốc độ tăng trung bình 15,4%/năm
Trang 17Đây cũng là khu vực có quy mô vốn bình quân cao nhất, cao gấp 76 lần
so với các doanh nghiệp ngoài nhà nước và gấp 6 lần so với các doanh nghiệp FDI Khu vực doanh nghiệp FDI là khu vực có tốc độ tăng trưởng vốn bình quân cao thứ hai với tốc độ tăng trung bình 8,4%/năm, vốn bình quân 1 doanh nghiệp tăng từ 263 tỷ đồng năm 2010 lên 364 tỷ đồng năm
2014 Trong khi các doanh nghiệp ngoài nhà nước có vốn bình quân tăng
từ 23 tỷ đồng năm 2010 lên 26 tỷ đồng năm 2014, tốc độ tăng vốn bình quân trung bình đạt 3,1%/năm
là ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm với 3312 tỷ đồng/doanh
Trang 18nghiệp, tiếp đến là ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt với 1055 tỷ đồng/doanh nghiệp Ngành có quy mô vốn bình quân thấp nhất là hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ và ngành hoạt động dịch vụ khác với vốn bình quân dưới 10 tỷ đồng/doanh nghiệp
Bi u đ 7: Quy mô v n bình quân trong doanh nghi p
(Đ n v tính: T đ ng)
Tương tự với quy mô theo lao động, xét theo quy mô vốn, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ Tuy nhiên, có sự không đồng đều khá rõ nét giữa các doanh nghiệp ở các loại hình cũng như ở các ngành khác nhau Năm 2014, khu vực doanh nghiệp nhà nước có trên 66% doanh nghiệp có vốn bình quân từ 50 tỷ đồng trở lên, trong khi các doanh nghiệp ngoài nhà nước có trên 54% doanh nghiệp có vốn bình quân dưới 5 tỷ đồng Ngành kinh doanh bất động sản có gần 50% doanh nghiệp có vốn bình quân trên 50 tỷ đồng, tỷ lệ này ở các các doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm là trên 24% Trong khi các doanh nghiệp ngành hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ và ngành hoạt động dịch vụ khác có tỷ lệ doanh nghiệp có vốn bình quân dưới 5 tỷ đồng chiếm khoảng 80%
Trang 194 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Giai đoạn 2010-2014, tổng doanh thu thuần của các doanh nghiệp tăng gần 1,8 lần từ 7,8 triệu tỷ đồng năm 2010 lên 13,8 triệu tỷ đồng năm
2014, bình quân tăng 15,1%/năm (trong khi tốc độ tăng bình quân về lao động là 5,4%, về vốn là 14,4%) Doanh thu bình quân 1 doanh nghiệp tăng 1,2 lần từ 28,1 tỷ đồng năm 2010 lên 34,3 tỷ đồng năm 2014 Năm
Trang 202011 là năm doanh nghiệp có mức tăng doanh thu cao nhất với 34,6%, các năm tiếp theo từ 2012 đến 2014 tăng thấp với 8,3%; 9% và 10,4%
Bi u đ 8: Doanh thu thu n và t c đ tăng tr ng doanh thu thu n
c a doanh nghi p giai đo n 2010‐2014
Trong 3 khu vực, doanh nghiệp FDI có tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần cao nhất, bình quân 26%/năm, tiếp đến là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước 13,7%/năm và thấp nhất là khu vực doanh nghiệp nhà nước với 9,1%/năm
B ng 5: M t s k t qu s n xu t kinh doanh phân theo lo i hình doanh nghi p năm 2010 và năm 2014
Doanh thu thu n bq/1DN(T đ ng)
L i nhu n
tr c thu bq/1DN(T đ ng)
Thu và các kho n
đã n p ngân sách bq/1DN(T đ ng)
Doanh thu thu n bq/1DN (T đ ng)
L i nhu n
tr c thu bq/1DN (T đ ng)
Thu và các kho n
đã n p ngân sách bq/1DN (T đ ng)
1. Doanh nghi p nhà n c 660,7 35,1 46,6 1.006,2 60,7 86,0
Trang 213. Doanh nghi p FDI 195,8 17,3 13,5 324,2 22,5 16,8
Khu vực doanh nghiệp FDI cũng là khu vực có tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần bình quân/1DN cao nhất với 13,4%/năm, tăng từ 196 tỷ đồng/1 DN năm 2010 lên 324 tỷ đồng/1 DN năm 2014 Tuy doanh nghiệp nhà nước có tốc độ tăng doanh thu thuần thấp nhất, nhưng do số lượng doanh nghiệp giảm, nên doanh thu bình quân/1DN tăng bình quân 11%/năm Đây cũng là khu vực có mức doanh thu bình quân/1DN cao nhất với trên 1 nghìn tỷ đồng Ngược lại, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước lại có số lượng doanh nghiệp tăng cao hơn các khu vực khác nên doanh thu thuần bình quân/1DN chỉ tăng trung bình 3,7%/năm và là khu vực có mức doanh thu thuần bình quân/1 DN thấp nhất, chỉ dưới 1 tỷ đồng/1 DN
Một số ngành có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao là ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (30%/năm), giáo dục và đào tạo, thông tin và truyền thông, cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải (26%/năm),… Lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp đã tăng gần 1,6 lần trong giai đoạn 2000-2014, từ 356,3 nghìn tỷ đồng năm 2010 lên 556,7 nghìn tỷ đồng năm 2014, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 11,8%/năm Lợi nhuận bình quân 1 doanh nghiệp tăng 1,1 lần từ 1,3 tỷ đồng năm 2010 lên 1,4 tỷ đồng năm 2014
Bi u đ 9: L i nhu n tr c thu và t c đ tăng tr ng l i nhu n tr c thu
c a doanh nghi p giai đo n 2010‐2014
Trang 22Khu vực doanh nghiệp nhà nước là khu vực có tốc độ tăng về lợi nhuận trước thuế bình quân/1DN cao nhất với 14,7%/năm, tăng từ 35,1
tỷ đồng năm 2010 lên 60,7 tỷ đồng năm 2014 Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là khu vực có tốc độ tăng lợi nhuận bình quân giảm, từ 0,4 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 0,3 tỷ đồng năm 2014 Ngành thông tin
và truyền thông là ngành có tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế cao nhất với 44%/năm, trong khi ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế giảm nhiều nhất, khoảng -16%/năm Trong khi đó, ngành khai khoáng và ngành ngân hàng, tài chính và bảo hiểm có mức lợi nhuận trước thuế bình quân/1 DN cao nhất, lần lượt là 38,7 tỷ đồng và 32,6 tỷ đồng/1DN
Trong năm 2014, tỷ lệ số doanh nghiệp hoạt động có lãi chiếm 48,4%, giảm dần trong giai đoạn 2010-2014 (năm 2010 chiếm 64,1%) Ngược lại, số doanh nghiệp kinh doanh lỗ năm 2014 chiếm 45,3%, tăng dần trong cả giai đoạn (năm 2010 chiếm 25,1%)
Chỉ số nợ (tính bằng tổng nợ phải trả/tổng vốn chủ sở hữu) của
doanh nghiệp trong giai đoạn 2010-2014 đã giảm nhẹ từ 2,23 lần năm
2010 xuống 2,18 lần năm 2014 Tuy chỉ số nợ của các doanh nghiệp đã giảm, song các doanh nghiệp vẫn đang hoạt động dựa nhiều vào vốn vay
Bi u đ 10: Ch s n c a doanh nghi p
(Đ n v tính: L n)
Trang 23Khu vực doanh nghiệp nhà nước là khu vực có chỉ số nợ cao nhất, mặc dù có xu hướng giảm từ 3,2 lần năm 2010 xuống 2,9 lần năm 2014 Chỉ
số nợ của các doanh nghiệp FDI có xu hướng cải thiện, giảm từ 1,8 lần năm
2010 xuống 1,64 lần năm 2014 Chỉ số nợ của các doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ trong giai đoạn 2010-2014, từ 1,95 lần lên 2,06 lần
Theo ngành kinh tế, hai ngành: Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và sản xuất và phân phối điện, khí đốt là những ngành có chỉ số
nợ cao nhất trong năm 2014, lần lượt là 8,1 lần và 2,14 lần Các ngành còn lại đều có chỉ số thấp hơn 2 lần Chỉ số nợ thấp nhất là các ngành: Y
tế và hoạt động trợ giúp xã hội (0,34 lần); hoạt động dịch vụ khác (0,47 lần); nông, lâm nghiệp và thủy sản (0,55 lần)
Chỉ số quay vòng vốn (tính bằng tổng doanh thu/tổng nguồn vốn)
của doanh nghiệp có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2010-2014, từ 0,74 lần xuống 0,7 lần, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp giảm dần trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Giai đoạn này chỉ số quay vòng vốn giảm ở hầu hết các khu vực doanh nghiệp, ngoại từ khu vực doanh nghiệp FDI Chỉ số quay vòng vốn của khu vực FDI là cao nhất và có xu hướng tăng, từ 0,88 lần năm
2010 lên 0,94 lần năm 2014 Trong khi chỉ số quay vòng vốn của doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp nhà nước đều thấp và giảm đáng
kể, chỉ đạt mức 0,74 lần và 0,48 lần trong năm 2014
Trang 24Bi u đ 11: Ch s vòng quay v n c a doanh nghi p giai đo n 2010‐2014
(Đ n v tính: L n)
Hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh (tính bằng tổng lợi nhuận
trước thuế/tổng nguồn vốn kinh doanh) của các doanh nghiệp năm 2014 đạt 2,7%, thấp hơn tỷ lệ 2,9% của năm 2010 Tỷ lệ này có xu hướng giảm ở cả 3 khu vực doanh nghiệp Khu vực doanh nghiệp FDI là khu vực có hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh cao và luôn đứng đầu trong
3 khu vực doanh nghiệp Tỷ lệ này ở các doanh nghiệp FDI giảm mạnh vào năm 2011 và 2012, cùng với tỷ lệ 4,4% và phục hồi trở lại vào năm
2014 với 6,2% Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước xếp thứ hai và cũng có xu hướng giảm nhẹ từ 2,9% năm
2010 xuống 2,8% năm 2014 Trong khi các doanh nghiệp ngoài nhà nước luôn có hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh thấp nhất và ngày càng giảm, từ 1,9% năm 2010 xuống 1,2% năm 2014
Xét theo ngành nghề kinh doanh, ngành khai khoáng và ngành thông tin và truyền thông là 2 ngành có hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh cao nhất và luôn đạt khoảng trên 10% trong cả giai đoạn 2010-
2014
Trang 25Bi u đ 12: Hi u su t sinh l i trên v n kinh doanh c a doanh nghi p
(Đ n v tính: %)
Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (tính bằng tổng lợi nhuận
trước thuế/tổng vốn chủ sở hữu) của các doanh nghiệp năm 2014 đạt 8,5%, thấp hơn tỷ lệ 9,5% của năm 2010 Cũng giống như hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh, hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cũng có
xu hướng giảm ở cả 3 khu vực doanh nghiệp
Bi u đ 13: Hi u su t sinh l i trên v n ch s h u c a doanh nghi p
(Đ n v tính: %)
Trang 26Khu vực doanh nghiệp FDI là khu vực có hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt cao nhất với 16,3% năm 2014 Tỷ lệ này ở các doanh nghiệp FDI giảm mạnh vào năm 2011 và 2012, cùng với 11% và tăng trở lại vào năm 2014 với 16,3% Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước cũng có xu hướng giảm, từ khoảng 12% năm
2010 xuống còn 11% năm 2014 Trong khi các doanh nghiệp ngoài nhà nước luôn có hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thấp nhất và tỷ lệ này đang được cải thiện dần trong khoảng từ năm 2012 đến năm 2014
Hiệu suất sinh lời trên doanh thu (tính bằng tổng lợi nhuận
trước thuế/tổng doanh thu) của các doanh nghiệp năm 2014 đạt 4%, thấp hơn tỷ lệ 4,5% của năm 2010 Doanh nghiệp nhà nước là khu vực duy nhất có hiệu suất sinh lời trên doanh thu tăng từ 5,3% năm 2010 lên 6% năm 2014 Trong khi khu vực doanh nghiệp FDI lại có hiệu suất sinh lời trên doanh thu giảm so với năm 2010 nhưng đang được cải thiện dần từ năm 2012 và trở thành khu vực có tỷ lệ này cao nhất,
ở mức 7% trong năm 2014 Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước luôn có hiệu suất sinh lời trên doanh thu thấp nhất, song cũng giống với khu vực doanh nghiệp nhà nước, tỷ lệ này cũng đã tăng dần từ 1,1% năm 2012 lên 1,7% năm 2014 (xem biểu đồ 14)
Xét theo ngành nghề kinh doanh, ngành khai khoáng là ngành có hiệu suất sinh lời trên doanh thu đạt cao nhất với tỷ lệ 26% trong năm
2014 Tiếp đến là các ngành kinh doanh bất động sản; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; nghệ thuật, vui chơi và giải trí và ngành thông tin và truyền thông luôn đạt trên 10% trong cả giai đoạn 2010-2014
Bi u đ 14: Hi u su t sinh l i trên doanh thu c a doanh nghi p
(Đ n v tính: %)
Trang 281 Number of enterprises
As of 31/12/2014, there were more than 402 thousand of active enterprises, 1.4 times higher than that in 2010 On average, in the period 2010-2014, number of enterprises was increased by 9.5% every year Of which, the increase rate of enterprises in number of enterprises deceased dramatically from 16.2% in 2011 to 6.8% in 2012 and increased slightly
by 7.6% and 7.8% in 2013 and 2014 respectively
Chart 1: Number and growth rate of enterprises in period 2010‐2014
The enterprises were distributed unevenly, mainly located in the biggest economic region, the Mekong River Delta (Ho Chi Minh City located there) and the Red River Delta (Ha Noi located there) with over
295 thousand enterprises, making account for 73% of total enterprises nationwide The Northern midlands and mountain areas and the Central Highlands had the fewest number of enterprises with 16 thousand and more than 10 thousand of enterprises respectively, only accounting for 3.9% and 2.6% of total enterprises nationwide
In terms of ownership of enterprises, from 2010 to 2014, structure
of enterprises had shifted slightly from the state-owned enterprises to
Trang 29non-state owned enterprises and FDI enterprises In 2010, rate of the state-owned enterprises accounted for 1.2% of total enterprises but in
2014 the rate was reduced at 0.8% The rate of non-state owned enterprises was increased from 96.2% in 2010 to 96.5% in 2014; the rate
of FDI enterprises was increased from 2.6% in 2010 to 2.7% in 2014
Table 1:
Tendency of enterprise restructure by types of ownership in period
2010‐2014
Number of enterprise
2010 2011 2012 2013 2014 Quantity Rate
(%) Quantity
Rate (%) Quantity
Rate (%) Quantity
Rate (%) Quantity
Rate (%)
By economic sector, among over 402 thousand active enterprises in
2014, there were nearly 275 thousand enterprises operating in trade and service sector, making up over 68% of total enterprises; there were 123 thousand enterprises operating in industry and construction, accounting for nearly 31% of total enterprises and there were nearly 4 thousand enterprises operating in agriculture, forestry and fishery, only making up 1% of total enterprises
In the period 2010-2014, there was a clear tendency of enterprise restructure, the rate of enterprises operating in industry and construction
Trang 30was reduced, while the rate of enterprises operating in services was increased quickly The service enterprises were developed fast in number, especially in education and training service; art, entertainment and recreation The growth rate of the average number of enterprises of 2 sectors was at 20% per year in the period 2010-2014, much higher than that of total enterprises The number of enterprises operating in education and training was increased from 2308 enterprises in 2010 to 4739 ones in
2014 The number of enterprises operating in art, entertainment and recreation increased from 1015 enterprises in 2010 to 2066 ones in 2014 However, the percentage of two industries was still small, only making
up 1.2% and 0.5% of total enterprises respectively
Chart 2:
Enterprise restructure by economic sector in the period 2010‐2014
2 Labors and compensation of employees
As of 31/12/2014, the enterprise sector attracted more than 12 million labors, an increase of 23.4% compared to 2010 Of which, the female labors accounted for 45.1% In the period 2010-2014, the growth
of average number of employees of the enterprise sector was 5.4% per
Trang 31year, equal to a half in comparison with the growth in terms of number of enterprises which leaded to a reduction of number of average employees
of an enterprise from 35 labors in 2010 to 30 ones in 2014
Number of labors working in the non-state-owned enterprises as of 31/12/2014 accounted for the highest rate with 58.9%, followed by FDI sector with 28.4% and the state-owned enterprise sector with 12.7% Although the number of labors of the non-state-owned sector had high rate, its labor size was small with 18 employees per an enterprise on average, much lower than that of 2 rest sectors The state-owned enterprises had the highest number of average employees per an
Trang 32enterprise with 504 employees, followed by the FDI sector with 312 employees
of labor working in the enterprises in the period was increased 11.3%
on average In 2014, the labor income per month of the enterprises was 6.3 million VND The labors working in the state-owned enterprises had the highest income with 9.2 million VND, followed by FDI sector with 7 million VND and the non-state-owned enterprises with 5.3 million VND
By economic activities, the industry and construction enterprises had the highest increase of average income of labors with an average increase of 13.8% per year while the agriculture, forestry and fishery enterprises had the lowest increase of 3.7% per year
The average income of labors had a significant difference between industries In 2014, the labors working in the finance, banking and insurance had the highest income with 16.2 million VND per one labor per month, followed by labors working in electricity and gas with 12.8
Trang 33million VND and information and communication with 11.7 million VND The labors working in accommodation and food services; agriculture, forestry, fishery and other service activities had the lowest average income of about 4 million VND per one labor per month
Average labor per enterprise (person)
Average income of
1 labor per month (1000 dong)
No of labor as of 31/12 (person)
Average labor per enterprise (person)
Average income of
1 labor per month (1000 dong)
Trang 34was reduced while the percentage of enterprise having less than 10 labors was increased in almost regions and economic activities
Chart 5:
Structure of enterprises in 2014 by labor size by types of ownership (%)
The non-state-owned enterprises had the highest rate of super small and small enterprises with nearly 94% while the rate of the FDI enterprises was 53% The state-owned enterprises mainly had big size (40%) and medium size (36%)
From
10 to
49 labors
From
50 to
199 labors
From
200 labors and above
Less than 10 labors
From
10 to
49 labors
From
50 to
199 labors
From
200 labors and above
Total 62.0 28.9 6.5 2.6 67.5 24.9 5.5 2.1
1. State‐owned enterprises 2.7 18.7 36.3 42.2 3.2 20.7 36.4 39.7
Trang 35Less than 10 labors
From
10 to
49 labors
From
50 to
199 labors
From
200 labors and above
Less than 10 labors
From
10 to
49 labors
From
50 to
199 labors
From
200 labors and above
In the period 2010-2014, the total capital of enterprises was increased by 1.7 times from 12.1 million billion dong in 2010 to 20.7 million billion dong in 2014, with the average growth of 14.4% per year The growth rate of capital was always higher than growth rate of number
Trang 36of enterprises which showed that tendency and potential of expending business in terms of capital of Vietnamese enterprises was quite high The average capital of one enterprise was increased by 1.2 times from 43.4 billion dong in 2010 to 51.6 billion dong in 2014
The scale of average capital in the period was increased in all 3 types of ownership, especially in the sate-owned enterprises The average capital scale of the state-owned enterprises was increased 1.8 times from 1.22 billion dong in 2010 to 2.16 billion dong in 2014 with the average growth rate of 15.4% per year Its scale of capital was the highest, 76 times higher than that of non-state-owned enterprises and 6 times higher than that of FDI enterprises The FDI enterprises ranked the second in terms of growth rate of average capital with 8.4% per year and its average capital of one enterprise was increased from 263 billion dong in
2010 to 364 billion dong in 2014 The average capital of the owned enterprises was increased from 23 billion dong in 2010 to 26 billion dong in 2014 with the average growth rate of capital of 3.1% per year
non-state-Chart 6:
Capital source and growth rate of capital of enterprises
Trang 37
In terms of economic activities, in the period 2010-2014, almost enterprises had an increase of average capital scale, excluding the water supply, sewerage, waste management and remediation activities; professional, scientific and technical activities and education and training activities with a reduction of average capital The industries which had a strong growth of average capital were healthcare and social activities and agriculture, forestry and fishery The highest average capital scale belonged to finance, banking and insurance with 3312 billion dong per one enterprise and followed by the electricity and gas with 1055 billion dong per one enterprise The lowest average capital scale belonged to administrative and supporting activities and other service activities with less than 10 billion dong per one enterprise
Trang 38billion dong; the rate was over 24% for finance, banking and insurance enterprises Meanwhile the enterprises operating in administrative and supporting services whose average capital was less than 5 billion accounted for 80%
From 5
to less than 10 billion
From 10
to less than 50 billion
From 50 billion and above
Less than 5 billion
From 5
to less than 10 billion
From 10
to less than 50 billion
From 50 billion and above
4 Results and business efficiency of enterprises
In the period 2010-2014, the total net revenue of enterprises was increased nearly 1.8 times from 7.8 million billion dong in 2010 to 13.8
Trang 39million billion dong in 2014 and the average increase was 15.1% per year (while the average growth rate in labor and capital was 5.4% and 14.4% respectively) The average revenue of one enterprise was increased 1.2 times from 28.1 billion dong in 2010 to 34.3 billion dong in 2014 In
2011, the enterprises had the highest rate of increasing revenue with 34.6% and the rate from 2012 to 2014 was 8.3%, 9% and 10.4% respectively
Profit before tax per 1 enterprise
Tax and fees paid per 1 enterprise
Net turnover per 1 enterprise
Profit before tax per 1 enterprise
Tax and fees paid per 1 enterprise
Trang 40(billion dong)
(billion dong)
(billion dong))
(billion dong)
(billion dong)
of average revenue per one enterprise of 11% per year This sector also had the highest average revenue per one enterprise with more than 1 trillion dong In contrast, the number of enterprises was increased higher
in the non-state-owned enterprises than other sectors, so the average revenue per one enterprise was just increased 3.7% per year and this was the sector with the lowest average net revenue per one enterprise with less than 1 billion dong per one enterprise
Some industries which had high growth rate of revenue were health care and social activities (30% per year), education and training, information and communication, water supply and waste and sewage management (26% per year), etc
Benefit before taxes of the enterprises was increased nearly 1.6 times in the period 2010-2014 from 356.3 trillion dong in 2010 to 556.7 trillion dong in 2014 with the average growth rate of 11.8% per year The average benefit per one enterprise was increased 1.1 times from 1.3 billion dong in 2010 to 1.4 billion dong in 2014
The sate-owned enterprises had the highest growth rate of benefit before taxes per one enterprise with 14.7% per year, increasing from 35.1 billion dong in 2010 to 60.7 billion dong in 2014 The growth rate of