1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn xuân lôi, tỉnh hưng yên

82 462 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Đỗ Ngọc Thư Tên luận văn: Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên Ngành: Khoa học Môi trường Mã số

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ NGỌC THƯ

NGHIÊN C U ÁP D NG S N XU T ỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT ỤNG SẢN XUẤT ẢN XUẤT ẤT

S CH H N T I LÀNG NGH S N XU T Đ U PH ẠCH HƠN TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ ƠN TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ ẠCH HƠN TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ Ề SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ ẢN XUẤT ẤT ẬU PHỤ ỤNG SẢN XUẤT

THÔN XUÂN LÔI, T NH H NG YÊN ỈNH HƯNG YÊN ƯNG YÊN

Chuyên ngành : Khoa h c môi tr ọc môi trường ường ng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Thư

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viện của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ long kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thànhluận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Văn Lâm, UBND xã Đình Dù và đồng chí trưởng thôn thôn XuânLôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thận, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoànthành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Ngọc Thư

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình, sơ đồ vi

Danh mục chữ viết tắt vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 3

2.1.1 Định nghĩa sản xuất sạch hơn 3

2.1.2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn 3

2.1.3 Đánh giá sản xuất sạch hơn 7

2.1.4 Sản xuất sạch hơn ở trên thế giới 10

2.1.5 Sản xuất hơn ở Việt Nam 11

2.2 Tổng quan về làng nghề sản xuất đậu phụ 17

2.2.1 Quy trình sản xuất đậu phụ 18

2.2.2 Sản xuất đậu phụ và các vấn đề môi trường 21

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 24

Trang 5

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 25

3.4.3 Thu thập số liệu sơ cấp 25

3.4.4 Phương pháp cân bằng vật chất 26

3.4.5 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích 26

3.4.6 Phương pháp họp nhóm 27

3.4.7 Phương pháp đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn 27

3.4.8 Tổng hợp và phân tích số liệu 27

Phần 4 Kết quả và thảo luận 29

4.1 Làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi 29

4.1.1 Giới thiệu về làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi 29

4.1.2 Hiện trạng môi trường làng nghề thôn Xuân Lôi 34

4.2 Phân tích đánh giá quy trình 41

4.3 Phân tích đánh giá công đoạn 43

4.3.1 Đánh giá công đoạn 43

4.3.2 Trọng tâm kiểm toán sản xuất sạch hơn 45

4.4 Đánh giá lựa chọn các giải pháp 50

4.4.1 Phân tích nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp 50

4.4.2 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn 51

4.5 Phân tích tính khả thi của các phương pháp sản xuất sạch hơn 54

4.5.1 Mô tả giải pháp 54

4.5.2 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 57

4.5.3 Tính khả thi về mặt kinh tế 59

4.5.4 Tính khả thi về mặt môi trường 61

4.5.5 Lựa chọn giải pháp 62

4.6 Kế hoạch thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn 64

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

Tài liệu tham khảo 67

Phụ lục 69

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện sxsh trên toàn quốc 12

Bảng 2.2 Lượng nước thải trong sản xuất đậu phụ (trên 1 tấn sản phẩm) 22

Bảng 2.3 Khối lượng chất thải rắn do sản xuất đậu phụ 22

Bảng 4.1 Diện tích đất xã Đình Dù 31

Bảng 4.2 Quy mô về lao động làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi 33

Bảng 4.3 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi 35

Bảng 4.4 Hiện trạng môi trường nước thải tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi 36

Bảng 4.5 Hiện trạng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi 38

Bảng 4.6 Hiện trạng môi trường nước ngầm tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi 40

Bảng 4.7 Hiện trạng môi trường đất tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi .41

Bảng 4.8 Phân tích công đoạn quá trình sản xuất đậu phụ 44

Bảng 4.9 Câng bằng vật chất và năng lượng cho 1 chu kỳ sản xuất 48

Bảng 4.10 Định mức tiêu hoa năng lượng tiêu thụ 50

Bảng 4.11 Phân tích nguyên nhân tại làng nghề làm đậu thôn Xuân Lôi 51

Bảng 4.12 Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn 52

Bảng 4.13 Phân loại và sàng lọc các giải pháp 53

Bảng 4.14 Kết quả sàng lọc các giải pháp 54

Bảng 4.15 Tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH 58

Bảng 4.16 Tính khả thi về mặt kinh tế của một số giải pháp 59

Bảng 4.17 Tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp 62

Bảng 4.18 Bảng thứ tự ưu tiên các giải pháp sản xuất sạch hơn 63

Bảng 4.19 Kế hoạch thực hiện các biện pháp sản xuất sạch hơn khả thi 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn 9

Hình 2.2 Sơ đồ đánh giá sản xuất sạch hơn tại Việt Nam 10

Hình 4.1 Vị trí làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi 30

Sơ đồ 2.1 Các giải pháp sản xuất sạch hơn 4

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất đậu phụ 18

Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất đậu phụ 42

Sơ đồ 4.2 Cân bằng vật chất cho một chu kỳ sản xuất 49

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa (trong 5 ngày)

CPI Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công

nghiệp của Bộ Công thương

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đỗ Ngọc Thư

Tên luận văn: Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ

thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên

Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60440301

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích quy trình sản xuất, từ đó đề ra cácgiải pháp sản xuất sạch hơn và đánh giá tính khả thi của các biện pháp

Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng bao gồm việc thu thập tài liệu, khảo sát thực địa,điều tra, phỏng vấn, cân bằng vật chất, phân tích chi phí lợi ích cho các giải pháp, họpnhóm, đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn

ly tâm tách bã, thường xuyên kiểm tra hệ thống nướcc, điện, máy móc,… Tác giả cũngkiến nghị mở các lớp tập huấn về sản xuất sạch hơn và tổ chức áp dụng thí điểm các giảipháp đối với các hộ sản xuất ở quy mô khác nhau, làm cơ sở để nhân rộng và phát triểnsản xuất sạch hơn tại làng nghề

Trang 10

THESIS ABSTRACT

Master student: Do Ngoc Thu

Thesis title: Application of cleaner production for tofu production in Xuan Loi

handicraft village, Hung Yen province

Major: Environmental Science Code: 60.44.03.01

Education center name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

To analyze the production process and thereby propose cleaner productionsolutions and to assess the feasibility measures

Materials and Methods

The methods used included the collection of secondary documents, field surveys,investigations, interviews, materials balance, opportunity cost analysis for solutions,group meetings, evaluation of the proposals cleaner production and synthesis, analysis

of the data collected

Main findings and conclusions

The study results identified fourteen cleaner production opportunities Afteranalyzing the feasible on economic, technique and environment, eleven cleanerproduction solutions were selected and planned to implement such as: using colliculusfor feeding animals, using electric pressure cooker, turning off the water after using,using of high-pressure water hose, circulating water from the soaked, washing processsoybeans and sanitation workshop tools and equipment centrifuge remove pulp,checking the water system regularly, electrical, mechanical systems, etc Moreover, theauthor also proposed to open training courses on cleaner production and make a pilot onapplying those solutions for producers in different sizes; then use them as the basis forreplication and development of cleaner production in the village

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Từ sau khi thực hiện đổi mới đất nước, làng nghề của Việt Nam cũng đã có

sự chuyển biến tích cực Nhiều nghề, làng nghề được khôi phục và phát triểnmạnh như: nghề gốm sứ, sơn mài, khảm trai,…đã phát triển nhanh, đáp ứng nhucầu thị trường Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tínhđến 31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5.096 Số làng nghềtruyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là1.748, thu hút khoảng 13 triệu lao động Sự biến đổi này đã đem lại biến đổi mớicho khu vực nông thôn, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp nôngthôn của đất nước, đời sống của người lao động được nâng cao, tạo việc làm ổnđịnh, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địaphương Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt và thiếu định hướng từ nhà quản lý tại cáclàng nghề đã dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực, đặc biệt là vấn đề môi trường: ônhiễm đất, nước, không khí và tiếng ồn từ hoạt động làm nghề

Sản xuất sạch hơn được đề xuất như một giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu

ô nhiễm tại các làng nghề (trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội, 2014) Ứngdụng các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm ô nhiễm và tăng hiệu quả kinh

tế tại các khu vực làng nghề là một trong những trọng tâm của hoạt động sản xuấtsạch hơn đang được các địa phương triển khai Điển hình như một số doanhnghiệp mây tre đan ở làng nghề Phú Vinh (xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ)cũng đã áp dụng sản xuất sạch hơn, đem lại nhiều lợi ích từ kinh tế đến môitrường Khi chưa áp dụng sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp bị hao hụt tới 10%mây tươi ở khâu luộc, tẩm, thu mua Hóa chất tổn thất nhiều do hệ thống luộc vàtẩm mây làm bằng xi măng không có gia nhiệt; cũng ở khâu này, thêm 10%nguyên liệu tiếp tục bị hao hụt Khi thực hiện sản xuất sạch hơn, kết quả mang lạirất khả quan, lượng nguyên liệu hao hụt giảm mạnh mà doanh nghiệp không mấtnhiều chi phí, đặc biệt, giảm phát thải ra môi trường Từ đó có thể thấy, các giảipháp sản xuất sạch hơn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các làngnghề, vừa đem lại hiệu quả kinh tế, đồng thời làm giảm tác động tới môi trường.Làng Xuân Lôi được biết đến với nghề sản xuẩt đậu phụ từ lâu đời Năm

2000 Làng nghề đậu phụ thôn Xuân Lôi đã được UBND tỉnh Hưng Yên công

Trang 12

nhận là làng nghề truyền thống Số hộ làm nghề chiếm tới 40% số hộ dân tronglàng Tuy nhiên, các phương pháp sản xuất lạc hậu còn được áp dụng khá phổbiến trong làng nghề: máy móc thiết bị cũ kỹ; quy trình sản xuất còn thô sơ,…khiến cho năng suất không cao, đồng thời còn gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới môitrường xung quanh Việc áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn là cần thiết, do

đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại

làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên” nhằm tiến hành

đánh giá hiệu quả quy trình sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp sản xuất sạchhơn đối với hoạt động sản xuất của các hộ làm nghề

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu

- Phân tích và đánh giá được các công đoạn của quá trình sản xuất nhằm chỉ

ra những sơ hở, rò rỉ và lãng phí trong sản xuất để từ đó đề xuất các giải pháp sảnxuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất và đánh giá tính khả thi của các giải pháp sản xuất sạch hơn cho

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

2.1.1 Định nghĩa sản xuất sạch hơn

Thuật ngữ “Sản xuất Sạch hơn” lần đầu tiên được UNEP giới thiệu và đượcđịnh nghĩa là “Việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môitrường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất

và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường” (UNEP, 1994)

- Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và nănglượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng,tính độc hại của tất cả cácchất thải ngay tại nguồn thải

- Đối với sản phẩm: SXSH bảo gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cựctrong suốt chu kỳ sống của sản phẩm từ khâu thiết kế đến khâu thải bỏ

- Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế vàphát triển các dịch vụ

Sản xuất Sạch hơn có thể được áp dụng trong các quy trình sản uất ở bất kìngành công nghiệp nào, vào chính các sản phẩm hay vào rất nhiều các dịch vụtrong xã hội

Sản xuất Sạch hơn có thể được áp dụng trong các quy trình sản xuất vàcũng có thể được áp dụng trong cả vòng đời của sản phẩm, từ pha thiết kế tới pha

sử dụng và thải bỏ Mục đích của Sản xuất Sạch hơn là đảm bảo trữ lượng tàinguyên, giảm thiểu các nguyên liệu độc hại, giảm chất thải và phát thải (Vũ BáMinh 2001; Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2013)

2.1.2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị,

mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giảipháp sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:

Trang 15

Sơ đồ 2.1 Các giải pháp sản xuất sạch hơn

2.1.2.1 Giảm chất thải tại nguồn

Về cơ bản, ý tưởng của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc củaônhiễm

- Quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn.Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể dược thực hiện ngay saukhi xác định được các giải pháp Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phụccác điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổnthất Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của banlãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên

- Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối

ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông sốcủa quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ cần đượcgiám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt Cũng như với quản lýnội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnhđạocũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn

- Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằngcác nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn cóthể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụngcao hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu

và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau

Trang 16

- Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít

hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thướckho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phậncần thiết trong thiết bị

- Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện dại và có hiệu

quả hơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộmJet sử dụng dung tỷ thấp hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơncác giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận.Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so vớicác giải pháp khác

2.1.2.2.Tuần hoàn

Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vựcsản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ

- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập "chất thải" và sử dụng

lại cho quá trình sản xuất Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lạinước giặt từ một quá trình cho mộ quá trình giặt khác

- Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" dể

có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác.Lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làmcác chất độn thực phẩm

2.1.2.3 Thay đổi sản phẩm

- Cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý

tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn

- Đổi mới sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với

sản phẩm đó Nếu có thể thay một cái nắp dậy kim loại đã được sơn bằng một cáinắp dậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì dã tránh được các vấn dề

về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp dậy dó Cải thiện thiết

kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lương hóa chấtđộc hại sử dụng

- Cải tiến bao gói có thể là quan trọng Vấn đề cơ bản là giảm thiểu bao bì

sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là

sử dụng bìa cac-tông cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ ( NguyễnThị Ánh Tuyết, 2013)

Trang 17

2.1.2.4 Lợi ích của sản xuất sạch hơn

Từ định nghĩa về SXSH có thể hiểu rằng SXSH khác hẳn so với phươngpháp “xử lý và kiểm soát ô nhiễm” Đây là phương pháp “dự đoán và ngăn chặn”rất linh hoạt Chiến lược Sản xuất Sạch hơn là chiến lược mà ai tham gia cũng làngười chiến thắng bởi nó vừa bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệcông nhân vừa giúp tăng hiệu quả công nghiệp, lợi nhuận và tính cạnh tranh.Sản xuất Sạch hơn là hướng tới giảm thiểu tác động và mối nguy hại chomôi trường bằng cách giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn bằng một loạt các hoạt độngkhác nhau Bên cạnh các giá trị mang lại cho môi trường, bằng cách ngănchặn việc sử dụng thiếu hiệu quả tài nguyên và ngăn chặn phát thải, SXSH giúpcác doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, chi phí xử lý và thải bỏ chất thải và giảmtrách nhiệm pháp lý Đầu tư vào SXSH để ngăn ngừa ô nhiễm, giảm tiêu thụ tàinguyên là biện pháp hiệu quả kinh tế hơn nhiều so với các biện pháp xử lý “cuốiđường ống” đắt đỏ (Bộ Công thương, 2010)

Các lợi ích của SXSH bao gồm:

- Cải thiện hiệu suất sản xuất và sử dụng nguyên – nhiên liệu và nănglượng

- SXSH làm thay đổi quan điểm của các cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp thông qua sự cam kết và thay đổi khi áp dụng SXSH SXSHtập trung vào cải thiện tổng thể của cả cơ quan nhờ áp dụng kỹ năng quản lý

ở mọi cấp độ, từ cấp độ quản lý đến công nhân viên

- SXSH đã được chứng minh phù hợp với tất cả các doanh nghiệp cũngnhư các tổ chức khác nhau

- Thực hiện áp dụng SXSH tại các doanh nghiệp công nghiệp sẽ làmgiảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng, giảm các vật liệu nguy hại sử dụngtrong các quá trình sản xuất và giảm phát sinh chất thải, cũng như độc tínhcủa rác thải

- SXSH quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường thông qua mỗigiai đoạn trong suốt chu kỳ sống của mỗi sản phẩm (từ khai thác nguyên liệuthô đến sản xuất, vận chuyển, sử dụng và cuối cùng là thải bỏ sản phẩm)

- Áp dụng SXSH cho các ngành dịch vụ nghĩa là tích hợp các khía cạnhmôi trường vào thiết kế và phân phối dịch vụ

- SXSH giúp giảm chi phí xử lý chất thải (giảm chi phí xử lý cuối

Trang 18

đường ống).

- SXSH giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnhtranh

- SXSH giúp doanh nghiệp nhận ra rằng: chất thải là tiền

- SXSH bao hàm quản lý môi trường, công nghệ sạch hơn và giảmthiểu chất thải do đó, giúp doanh nghiệp đảm bảo được các mục tiêu kinhdoanh cũng như đảm bảo tuân thủ các yêu cầu môi trường

- SXSH cải thiện môi trường làm việc và giảm tai nạn tại nơi làm việc

- Mở ra thị trường mới cho doanh nghiệp với những khách hàng với ýthức về môi trường

- SXSH giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp

- SXSH giúp giảm rủi ro kinh doanh, giúp tăng các cơ hội khi làm việcvới các ngân hàng cũng như bảo hiểm doanh nghiệp (Vũ Bá Minh, 2001)

2.1.3 Đánh giá sản xuất sạch hơn

Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khảnăng có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thândoanh nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ Việc đánh giá SXSH thường tậptrung vào trả lời các câu hỏi:

- Các chất thải và phát thải ở đâu sinh ra ?

- Các chất thải và phát thải phát sinh do nguyên nhân nào?

- Giảm thiểu và loại bỏ các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp như thế nào?

Sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục Sau khi kết thúc một quá trìnhđánh giá sản xuất sạch hơn, đánh giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiệnhiện trạng tốt hơn hoặc bắt đầy với phạn vi đánh giá mới

Đánh giá sản xuất sạch hơn được tiến hành theo 6 bước sau:

Trang 19

Hình 2.1 Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn

Đánh giá sản xuất sạch hơn là một tiếp cận có hệ thống để kiểm tra quátrình sản xuất hiện tại và xác định các cơ hội cải thiện quá trình đó hoặc

Quá trình đánh giá SXSH được chia thành 6 bước là:

1 Khởi động;

2 Phân tích các công đoạn sản xuất;

3 Phát triển các cơ hội SXSH;

Trang 20

Hình 2.2 Sơ đồ đánh giá sản xuất sạch hơn tại Việt Nam

BƯỚC 6: DUY TRÌ SXSH

 Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp sxsh

 Nhiệm vụ 18: Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tậm đánh giá sxsh

Trang 21

Thực hiện SXSH là một hành trình chứ không phải là điểm đến, khi nhữngđánh giá SXSH này kết thúc, đánh giá khác tiếp theo được bắt đầu để cải thiệnhiện trạng tốt hơn nữa hoặc tiếp tục với cơ hội khác được lựa chọn Nói tóm lạiSXSH không quy định giới hạn, vì vậy SXSH yêu cầu sự cải tiến lên tục từ phíangười áp dụng, đây cũng là yêu cầu của SXSH (Vũ Bá Minh, 2001; Nguyễn ThịÁnh Tuyết, 2013).

2.1.4 Sản xuất sạch hơn ở trên thế giới

2.1.4.1.Tình hình áp dụng SXSH ở các nước

Có rất nhiều ví dụ về sự triển khai thành công của SXSH ở các nước:

- Ở Newzealand các công ty đã tiết kiệm được từ 50 - 100% chi phí hàngnăm nhờ giảm thiểu chất thải và nơi nào tái sử dụng chất thải còn thu được lợinhuận Thời gian thu hồi vốn trong một số trường hợp chỉ vài ngày hoặc vài tuần(Nguyễn Thu Hiền và Vũ Thị Mai, 2014)

- Ở Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các Công ty triển khai sản

xuất sạch, con số này đã tăng lên 35% vào những năm 1990 Ở cộng hoà Séc, 24trường hợp nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch đã cho thấy chất thải công nghiệpphát sinh đã giảm gần 22000 tấn một năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguyhại Nước thải đã giảm 12.000 m3 một năm Lợi ích kinh tế ước tính khoảng 2,4

tỷ đô la Mỹ hàng năm (Nguyễn Thu Hiền và Vũ Thị Mai, 2014)

- Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thành công ở cả các nước đang phát

triển như Trung Quốc, ấn Độ, CH Séc, Tanzania, Mêhicô, v.v và đang đượccông nhận là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trườngcông nghiệp Một nhà máy xi măng ở Inđonêxia bằng việc áp dụng sản xuất sạch

đã tiết kiệm 35.000 USD một năm Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho sản xuấtsạch không đến một năm Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệm tại 51 Công tytrong 11 ngành công nghiệp đã cho thấy sản xuất sạch đã giảm được ô nhiễm 15 -31% và có hiệu quả gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống (Nguyễn ThuHiền và Vũ Thị Mai, 2014)

Như vậy, các kết quả áp dụng SXSH ở các nước phát triển như Mỹ, HàLan, Canada, cũng như ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc,

và các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi như Ba Lan, CH Séc, Hungary,

đều cho thấy tính ưu việt của SXSH: vừa mang lại hiệu quả về môi trường vừa mang lại lợi ích về kinh tế (Nguyễn Thu Hiền và Vũ Thị Mai, 2014).

Trang 22

2.1.5 Sản xuất hơn ở Việt Nam

2.1.5.1 Hiện trạng và tiềm năng SXSH ở Việt Nam

Khái niệm SXSH đã được giới thiệu và thử nghiệm áp dụng trong côngnghiệp đầu tiên ở nước ta từ năm 1995 qua hai dự án do quốc tế tài trợ là "SXSHtrong công nghiệp giấy" (1995 - 1997) và “Giảm thiểu chất thải trong côngnghiệp dệt” ở Hà Nội (1995 - 1996) do UNEP/NIEM tại Bangkok (Thái Lan) vàCIDA-IDRC (Canada) tài trợ (Trường đại học Khoa học Huế, 2012)

Ngày 10/7/2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) đã ra chỉ thị số08/CT – BCN về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất côngnghiệp

Ngày 7/9/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược SXSHtrong công nghiệp đến năm 2020” theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg

Trong những năm vừa qua, các hoạt động về SXSH ở nước ta chủ yếu tậptrung vào:

- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức;

- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nhằm thuyết phụcgiới công nghiệp tiếp nhận tiếp cận SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng năng lực quốc gia về SXSH;

- Xây dựng cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến SXSH

Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần Sản xuất sạch hơntrong Công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trongchiến lược sản xuất sạch hơn với 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp trên toàn quốc và thu được kết quả như sau:

-Về việc đáp ứng mục tiêu 1 của chiến lược: Tỷ lệ cơ sở sản xuất côngnghiệp nhận thức về SXSH

Kết quả khảo sát năm 2010, có 2509 doanh nghiệp, tương ứng 28% doanhnghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc có nhận thức về SXSH với mức độnhận thức khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH và nhận thức chưa đầy đủ vềlợi ích song hành kinh tế và môi trường của SXSH đến việc thực hiện áp dụngSXSH và đáp ứng mực tiêu chiến lược

Trang 23

Bảng 2.1 Kết quả thực hi ện sxsh trên toàn quốc

Mục tiêu chiến lược

2015

2020

lượng, nguyên nhiên

liệu trên một đơn vị

sản phẩm

5-8% 8-13% Đa dạng

Nguyên liệu, hóa chất: 92%; Nước: 1-99%; Than: 2-98%; DO: 1-70%; Điện: 1-68%; Nhiên liệu sinh khối(củi, trấu): 3-61%; FO: 7-43%; Xăng dầu: 5-34%; Gas: 3-30%

Nguồn: Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của Bộ công thương (2016)

So với mục tiêu chiến lược, có 10 tỉnh có trên 50% doanh nghiệp khảo sát

có nhận thức về SXSH, gồm: Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Nam, Quảng Bình,

An Giang, Bến Tre, Nghệ An, Lào Cai, Phú Thọ và Cần Thơ Số liệu của tỉnhĐồng Nai quá hạn chế để đánh giá trong khảo sát này Các tỉnh Đồng Tháp, Sơn

La, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Yên Bái, Trà Vinh, Ninh Bình và VĩnhLong có tỷ lệ nhận thức về SXSH gần sát mục tiêu chiến lược (trên 40%)

Trang 24

Sản xuất sạch hơn được biết đến tại hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp.

Có 8 ngành sản xuất có trên 100 doanh nghiệp nhận thức về SXSH là dệt may, rauquả nông sản, mỏ và khai khoáng, xi măng-gạch-gốm, thủy sản, thực phẩm khác,gỗ- tre – nứa và nhựa cao su (Các hợp phần sản xuất sạch hơn, 2016)

-Về việc đáp ứng mục tiêu 2 của chiến lược: Tỷ lệ cơ sở sản xuất côngnghiệp áp dụng SXSH và kết quả

Kết quả khảo sát năm 2010, có 1031 doanh nghiệp, tương ứng 11% doanhnghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc có áp dụng SXSH, trong đó 309doanh nghiệp, tương ứng 3% doanh nghiệp khảo sát thu nhận được mức tiêu thụnguyên nhiên liệu giảm 5-8 % ( mục tiêu chiến lược giai đoạn 1)

Có 7 tỉnh, thành phố đáp ứng được mục tiêu 25% doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn, gồm: An Giang, Quảng Bình, NinhBình, Yên Bái, Cao Bằng, Hà Nội và Thái Nguyên

Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi và thu được kết quả giảm trên 5%tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm tại hầu hết các ngành sảnxuất công nghiệp Dệt may và xi măng-gạch-gốm có số lượng doanh nghiệp thựchiện sản xuất sạch hơn lớn nhất (84 doanh nghiệp mỗi ngành), trong đó số lượngđạt mức tiêu thụ giảm nguyên nhiên liệu trên 5% tại 2 ngành này là 16 và 36(Các hợp phần sản xuất sạch hơn, 2016)

-Về việc đáp ứng mục tiêu 3 của chiến lược: Tỷ lệ các Sở Công Thương cócán bộ có năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH

Kết quả khảo sát năm 2010, có 12 Sở Công Thương có cán bộ có đủ nănglực hướng dẫn áp dụng SXSH, 50 Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổbiến, đào tạo về SXSH và 1 Sở Công Thương chưa xác định được năng lựcSXSH

Các Sở Công Thương có cán bộ có đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH

là Hà Nội, Bến Tre, Phú Thọ, Quảng nam, Thái Nguyên, Hải Phòng, An Giang,Cần Thơ, Long An, Nghê An, Bà Rịa – Vũng Tàu và ĐăkLăk

Trong số 50 Sở Công Thương có khả năng phổ biến, đào tạo về SXSH, SởCông Thương Vình Phúc chỉ có năng lực phổ biến, chưa có cán bộ có năng lựcđào tạo SXSH

Sở Công Thương chưa xác định được năng lực SXSH là Bình Phước dochưa đánh giá được năng lực cán bộ có hiểu biết về SXSH

Trang 25

Phần lớn các Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổ biến, đào tạo vềSXSH do hoạt động đào tạo giảng viên cho các Sở Công Thương năm 2010 củaHợp phần SXSH trong Công nghiệp thực hiện.

Toàn quốc có 390 cán bộ Sở Công Thương có hiểu biết về SXSH thông quacác kênh hội thảo, đào tạo hoặc thông tin đại chúng Trong số đó, số cán bộ SởCông Thương có khả năng hướng dẫn áp dụng SXSH còn hạn chế (17 người) Cónhiều Sở Công Thương chỉ có 1 cán bộ có năng lực hướng dẫn hoặc tuyêntruyền/đào tạo về SXSH (Các hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của

Bộ công thương, 2016)

2.1.5.2 Các thách thức trong việc áp dụng SXSH ở Việt Nam

Mặc dù SXSH có nhiều ưu việt, song cho đến nay SXSH vẫn chưa được

áp dụng một cách triệt để trong các hoạt đông công nhiệp cũng như dịch vụ.Nguyên do có thể là:

Thói quen trong cách ứng xử trong giới công nghiệp đã được hình thànhhàng trăm năm nay,

Năng lực để thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế,

Các rào cản về tài chính,

Thiếu chính sách và các cam kết, hỗ trợ của chính phủ

Ở Việt Nam, mặc dù đã xây dựng được một nguồn lực đánh giá và thựchiện SXSH cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do đặc thù của một tiếp cận mangtính chất tự nguyện, SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp Bàihọc rút ra từ các doanh nghiệp đã tham gia thực hiện SXSH trong thời gian vừaqua cho thấy:

*Chưa có sự quan tâm đúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sáchphát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường

*Các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về SXSH và ngạithay đổi

*Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹthuật Đồng thời cũng thiếu cả các phương tiện kỹ thuật để đánh giá hiệu quả củaSXSH

*Thiếu các nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theohướng SXSH

Trang 26

*Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà công nghiệp

do vậy đánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự

*Chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt độngcông nghiệp (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2013)

2.1.5.3 Sản xuất sạch hơn tại các làng nghề ở Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến

31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề ở nước ta là 5.096 làng nghề Số làng nghềtruyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là1.748 làng nghề, thu hút khoảng 13 triệu lao động (Nhật Minh, 2015)

Vấn đề môi trường mà các làng nghề đang phải đối mặt không chỉ giới hạn

ở trong phạm vi các làng nghề mà còn ảnh hưởng đến người dân ở vùng lân cận.Chất lượng môi trường tại hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn khiếnngười lao động phải tiếp xúc với các nguy cơ gây hại cho sức khỏe, trong đó95% là từ bụi; 85,9% từ nhiệt và 59,6% từ hóa chất (Báo cáo môi trường quốcgia, 2008)

Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC08.09 ( 2005) cho thấy, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng ở cả 3dạng; 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ” (Báo cáo môi trường quốc gia,2008)

Ví dụ như Hà Nội là nơi tập trung đông đảo các làng nghề truyền thống.Làng nghề thủ công ở Hà Nội có rất nhiều nguồn gốc khác nhau, những làngnghề có sẵn chiếm phần nhỏ trong tổng số làng nghề đa phần đều được di dời từnơi khác về Mệnh danh là “đất trăm nghề”, tình trạng ô nhiễm môi trường ở HàNội nhiều năm qua đã trở thành một trong những vấn đề nổi cộm khi với 272làng nghề, không khí tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm thường bị ônhiễm do đốt nhiên liệu, do sự phân hủy yếm khí các chất hữu cơ có trong nướcthải, chất thải rắn như CO2, NH3, CH4 Không khí tại các làng nghề mây tre đan,làm nón, tăm hương… bị ô nhiễm do khâu sấy chống mốc dùng diêm sinh gâyphát sinh một lượng lớn khí SO2 Không khí tại các làng nghề dệt nhuộm bị ônhiễm do bụi bông, bụi than, hơi hóa chất, xút thải… Không những gây ảnhhưởng đến môi trường, ô nhiễm làng nghề còn khiến cho tỷ lệ mắc bệnh tại cáclàng nghề có xu hướng tăng cao, đặc biệt là các nhóm người trong độ tuổi laođộng (Nguyễn Hương, 2016)

Trang 27

Thiết bị được sử dụng tại các làng nghề là máy móc, trang thiết bị đơn giản.

Số máy móc hiện đại chỉ tập trung tại một số làng với những ngành nghề như dệt,may, gốm sứ Bên cạnh đó, hệ thống xử lý nước thải tại các khu vực làng nghềnhìn chung vẫn chưa được quan tâm đầu tư xây dựng Do vậy, ô nhiễm môitrường làng nghề đang trở thành tình trạng chung, là vấn đề nổi cộm của hầu hếtcác làng nghề ngoại thành Hà Nội và ngày càng có nguy cơ đe dọa nghiêm trọngđến môi trường sống cũng như phát triển sản xuất ( Nhật Minh, 2015)

Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường tại các làng nghề hoàn toàn có thể khắcphục được nếu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn Điển hình như làng gốmBát Tràng, trước đây, mỗi ngày, làng nghề tiêu thụ khoảng 800 tấn than và thảivào môi trường các loại khí độc hại: CO, SO2, H2S, bụi silic, chất thải rắn nhưng từ khi các cơ sở sản xuất tại làng nghề Bát Tràng chuyển đổi công nghệnung gốm từ lò than, lò ga truyền thống sang lò gas hiện đại đã giúp giảm tiêuhao năng lượng, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường của công nghệ sảnxuất trước kia, giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 lao động Doanh thu của xãBát Tràng hiện nay đạt 400 tỷ đồng/năm, bình quân 22 triệu đồng/người, lợinhuận tăng gấp 2-3 lần so với công nghệ cũ (Nguyễn Hương, 2016)

Một số doanh nghiệp mây tre đan ở làng nghề Phú Vinh (xã Phú Nghĩa,huyện Chương Mỹ) đã áp dụng sản xuất sạch hơn, đem lại nhiều lợi ích từ kinh tếđến môi trường Khi chưa áp dụng sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp bị hao hụt tới10% mây tươi ở khâu luộc, tẩm, thu mua Hóa chất tổn thất nhiều do hệ thống luộc

và tẩm mây làm bằng xi măng không có gia nhiệt; cũng ở khâu này, thêm 10%nguyên liệu tiếp tục bị hao hụt Khi thực hiện sản xuất sạch hơn, kết quả mang lạirất khả quan, lượng nguyên liệu hao hụt giảm mạnh mà doanh nghiệp không mấtnhiều chi phí, đặc biệt, giảm phát thải ra môi trường (Nguyễn Hương, 2016).Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: Có sốlàng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố khá đều trên cả nước, phầnnhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ cao, hình thức sảnxuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm hìnhthành làng nghề Phần lớn các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm nước ta

là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh đa nem,đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai,… với nguyên liệu chính làgạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động chăn nuôi ở quy mô giađình ( Báo cáo môi trường quốc gia, 2008)

Trang 28

Các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm có nhu cầu sử dụng nước rấtlớn và thải ra một lượng nước thải không nhỏ, giảu chất hửu cơ gây ô nhiễm môitrường, bên cạnh đó các vấn đề về chất lượng môi trường không khí tại các làngnghề cũng là vấn đề cần được quan tâm Ô nhiễm môi trường tại các làng nghềhoàn toàn có thể khắc phục được nếu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn Ví

dụ như Làng nghề bún, mì sợi Hùng Lô (Xã Hùng Lô, Tp Việt Trì, Phú Thọ) đang có những bước tiến dài về kinh tế và đời sống của người dân Hiệu quả tíchcực từ việc áp dụng chương trình “sản xuất sạch hơn” (SXSH) đang mang lạihiệu quả cao trong sản xuất và giảm đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường Theoông Nguyễn Tiến Đức - Chủ tịch UBND xã Hùng Lô, cho biết: “heo thống kêcủa UBND xã, trong nhiều năm trở lại đây, tổng giá trị sản xuất toàn xã Hùng Lôluôn đạt trên 120 tỷ đồng/năm Trong đó, các ngành TTCN và dịch vụ luônchiếm tỷ trọng trên 80% (còn lại là nông nghiệp, dưới 20%) Trước đây, 80% cơ

sở sản xuất tại Hùng Lô không có hệ thống xử lý chất thải, gần 70% máy móc thô

sơ lạc hậu, lượng chất thải gia tăng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Nhưng kể từ khi áp dụng SXSH, ý thức người dân được nâng cao, máy móc đượchiện đại hóa, góp phần tăng năng suất lao động và giảm đáng kể ô nhiễm môitrường” Các hộ làm nghề tại Hùng Lô chia sẻ, việc áp dụng mô hình SXSH giúptiết kiệm gần 10% chi phí nguyên liệu, năng xuất tăng lên hơn 20% Đặc biệt,lượng chất thải và khí thải đã được giảm thiểu nhờ hệ thống thoát nước, và xử lýkhói bụi được trang bị tại từng cơ sở (Bộ Công Thương, 2016)

2.2 TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ

Trong thực tế, công nghệ sản xuất đậu phụ khá đơn giản, dễ thực hiện vì thếsản xuất đậu phụ rất phổ biến ở quy mô hộ gia đình và có mặt hầu khắp các địaphương trong nước Sản phẩm làm ra tại mỗi địa phương hay mỗi hộ gia đình cóchất lượng sản phẩm khá khác biệt

Hầu hết các công đoạn sản xuất đậu phụ đều được cơ giới hóa: Đỗ tươngsau khi đãi sạch, ngâm cho trương lên rồi được đưa sang công đoạn xay ướt, bộtlỏng sau đó xay ướt và lọc bằng túi vải để tách phần bã đậu Nước đậu sau khilọc được nấu chín, sản phẩm là sữa đậu nành được đưa sang công đoạn đánhgiấm chua, tách phần óc đậu đưa vào ép khuôn tạo thành đậu phụ thành phẩm( Trịnh Thị Thanh Tâm, 2013; Nguyễn Thị Tình, 2014)

Trang 29

2.2.1 Quy trình sản xuất đậu phụ

Đậu nành

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất đậu phụ

Thuyết minh quy trình

1 Giai đoạn ngâm hạt

Trong phương pháp xay ướt, hạt đậu phải qua giai đoạn ngâm Ngâm hạtnhằm mục đích làm hạt đậu hút nước và trương lên Khi đó, các phân tử nước cótính lưỡng cực sẽ tác động lên các phân tử protein, lipit, gluxit và cenluloza Quátrình này xảy ra qua hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: xảy ra quá trình solvat hóa, ở giai đoạn này các liên kếttrong hạt đậu chưa bị phá vỡ

+ Giai đoạn 2: xảy ra khi các phân tử nước tiếp tục tác động và phá vỡ liênkết các phân tử trong hạt đậu và chuyển chúng sang trạng thái dịch thể keo linhđộng nằm trong các tế bào hạt đậu

Nhiên liệu

ÉpKết tủa

Nước

- Bụi

- Khí thải: CO, NOx, SO2

- Xỉ thanNước thảiNgâm, rửa

Trang 30

Có ba yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình ngâm là thời gian ngâm,lượng nước ngâm và nhiệt độ ngâm.

+ Thời gian ngâm: Nhiệt độ ngoài trời từ 15 – 25°C ngâm trong 5 – 6 giờ,nếu nhiệt độ 25 – 30°C thì ngâm trong 3 – 4 giờ Kết thúc giai đoạn ngâm là thờiđiểm độ ẩm hạt đậu đạt 55 – 65% là tốt nhất

+ Nhiệt độ ngâm: Nếu ngâm ở nhiệt độ cao, tốc độ trương của hạt nhanhnhưng độ trương của hạt nhỏ Nếu độ trương nhỏ thì các thành phần trong hạtđậu chỉ ở trạng thái keo đông, không phải dịch thể keo, do đó, khó hòa tan Nhiệt

độ nước dùng để ngâm đậu tốt nhất là 20 -25°C

+ Lượng nước ngâm thường được sử dụng: Đậu/nước = 1/ 2,5

Lượng nước ngâm này sẽ giúp độ trương của hạt đậu đạt tương đối cao, độchua thấp (khoảng 2,23g axit acetic / 100g đậu) và sự hao tổn chất khô nhỏ(0,6g / 100g đậu) (Trịnh Thị Thanh Tâm, 2013; Nguyễn Thị Tình, 2014)

2 Xay

Xay là một quá trình cơ học để phá vỡ tế bào, nhằm giải phóng protein, lipit

và gluxit… Nhờ có nước hòa tan các chất này và chuyển chúng sang dạng huyềnphù Yếu tố qua trọng nhất trong giai đoạn này là lượng nước cần thiết cho vàotrong khi xay Nếu ít nước thì việc hòa tan các chất sẽ kém và tạo ma sát mạnhgây nên hiện tượng tăng nhiệt làm protein biến tính, do đó khả năng tan củaprotein sẽ kém đi Nếu quá nhiều nước sẽ làm tăng lượng hòa tan các chất nhưnglại gây khó khăn trong các giai đoạn chế biến sau

Lượng nước dùng để xay bột tốt nhất nên theo tỷ lệ: Đậu/nước = 1/6

Trong khi xay phải cho nước chảy vào liên tục Trong quá trình xay,saponin sẽ tạo bọt Vì vậy, phải cho chất phá bọt, chất phá bọt thường dùng với

tỷ lệ 0,05% so với lượng đậu từ máng dẫn vào (Trịnh Thị Thanh Tâm, 2013;Nguyễn Thị Tình, 2014)

Trang 31

hai bước: lọc tinh và lọc thô Sữa khi lọc tinh xong cần phải đạt các tiêu chuẩnsau: Nồng độ sữa 0,4 – 0,5°Be; pH = 6 – 6,5; Lượng nước sữa thu được từ 1kgđậu là 9 lít.

Thành phần hóa học của dịch sữa: đạm tổng số 27 – 30 g/l; lipit 13 – 16 g/l;gluxit 3,2 – 4,5 g/l; chất khô 4,5 – 5 g/l

Sữa sau khi lọc xong thường có 15 000 – 20 000 vi khuẩn lactic/l

Lượng axit lactic tạo thành sẽ làm thay đổi pH dịch sữa Sự thay đổi pH sẽlàm thay đổi căn bản tính chất protein Khi pH dịch sữa tới gần điểm đẳng điệncủa protein đậu nành thì khối sữa sẽ đóng vón lại, gây khó khăn cho quá trình épsau này Do đó, sữa kể từ khi xay đến khi lọc xong không nên kéo dài quá 30phút về mùa hè và 50 phút về mùa đông

Bã lọc là phần rắn sau khi lọc có thành phần hóa học như sau: Protein 3 –4%; lipit 1 – 2%; gluxit 5 – 6%; độ ẩm 80 – 90% Bã đậu là thức ăn gia súc rấttốt, dễ gây thối, vì thế bã phải được sử dụng ngay (Trịnh Thị Thanh Tâm, 2013;Nguyễn Thị Tình, 2014)

4 Gia nhiệt, kết tủa

Dịch sữa sau khi lọc xong phải đem gia nhiệt ngay Gia nhiệt nhằm pháenzym kháng trypxin và độc tố afltoxin, diệt vi sinh vật, khử mùi tanh của đậunành, phá vỡ lớp solvat (lớp nước bao quanh) tạo điều kiện cho các phần tử sữagần nhau hơn và dễ keo tụ hơn

Thời gian gia nhiệt càng nhanh càng tốt Thời gian đun sôi 100 lít sữa trongphạm vi 5 – 10 phút là tốt nhất, trong quá trình đun sôi khuấy đảo liên tục tránhcháy khét dung dịch sữa

Sau khi đun sữa phải kết tủa sữa ngay Sự kết tủa protein có nhiềunguyên nhân như: sự tác dụng của nhiệt, sự thay đổi pH về vùng đẳng điện,tác dụng của muối

Trong quá trình kết tủa, ta đun sôi sữa đến 95 – 100°C để gây biến tínhnhiệt và dùng tác dụng gây kết tủa protein Tác nhân gây kết tủa có nhiều loạinhư nước chua tự nhiên, , acid acetic, acid lactic, clohydric,… Trong các loại kếttủa trên, nước chua tự nhiên được dùng thích hợp nhất, nhưng đòi hỏi người côngnhân phải có kinh nghiệm nhiều

Điều kiện để kết tủa sữa như sau:

Trang 32

+ Nhiệt độ dịch sữa khi kết tủa > 95°C.

+ pH của dịch sữa khi kết tủa > 6

+ pH của nước chua 4 – 4,5

pH của nước chua có ý nghĩa rất lớn trong việc kết tủa, nếu pH cao thìlượng nước chua phải sử dụng nhiều, nếu pH thấp thì hiệu suất thu hồi đạm thấp.Khi dịch sữa đạt 95°C ta cho nước chua vào từ từ Quá trình này nên theo 3 giaiđoạn: Giai đoạn đầu tiên nên dùng ½ lượng nước chua cần dùng, sau 3 phút cho

½ lượng nước chua còn lại và sau 3 phút tiếp theo cho hết lượng nước chua.Thường lượng nước chua đem kết tủa chiếm 20 – 22% lượng sữa (Trịnh ThịThanh Tâm, 2013; Nguyễn Thị Tình, 2014)

5 Ép định hình bánh đậu và ngâm nước

Sau khi kết tủa và chất bã nước trong, ta có óc đậu hay hoa đậu Đưa hoađậu vào khuôn ép Nhiệt độ của hoa đậu đem ép tốt nhất là 70 – 80°C, nếu đểnhiệt độ dưới 60°C thì hoa đậu không kết dính được, bánh đậu bở và không địnhhình được Thời gian ép thường là 10 phút (Trịnh Thị Thanh Tâm, 2013; NguyễnThị Tình, 2014)

2.2.2 Sản xuất đậu phụ và các vấn đề môi trường

- Môi trường nước

Tại các làng nghề ở Việt Nam, 100% mẫu nước thải đều có các thông sốvượt quá tiêu chuẩn cho phép; nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm,như ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, dệt nhuộm nước thảicống chung tại khu vực sản xuất chứa hàm lượng BOD5 rất cao, có khi lên tới2.003 mg/ lít, như làng nghề bún thôn Đoài (Bắc Ninh) Hoặc hàm lượng CODtrong nước thải cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép từ 3,2 – 8,93 lần (ĐặngKim Chi, 2005)

Chế biến lương thưc, thực phẩm là ngành có nhu cầu nước rất lớn và thải ramột lượng nước thải không nhỏ, giàu chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường Nướcthải các làng nghề sản xuất bún, bánh,… đều có BOD vượt quá TCCP từ 12,8 –

140 lần; COD vượt quá TCCP từ 9,7 – 87 lần Hầu hết nước thải có pH thấp, thểhiện chất thải hữu cơ đã bị phân giải yếm khí Tại hầu hết các làng nghề chỉ tiêuBOD, COD, SS đều lớn hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn, các chất gây ô nhiễmnày không được xử lý sẽ phát sinh ra nhiều dạng khí gây ô nhiễm môi trường như

CH2, H2S, NH3 ( Báo cáo môi trường quốc gia, 2008)

Trang 33

Bảng 2.2 Lượng nước thải trong sản xuất đậu phụ (trên 1 tấn sản phẩm)

Môi trường không khí:

Ô nhiễm không khí chủ yếu tập trung ở các làng nghề sản xuất vật liệu xâydựng, gốm, sứ, nhựa Làng nghề sản xuất đậu phụ sử dụng nguyên liệu than lànguyên liệu chính cho quá trình sản xuất Theo Đặng Kim Chi ( 2005) lượng thantiêu thụ cho quá trình sản xuất đậu phụ khoảng 80 kg than/ 1 tấn nguyên liệu.Lượng than sử dụng tuy không nhiều nhưng nếu mà không có các biện phápgiảm thiểu thì sẽ gây ô nhiễm môi trường làng nghề

Chất thải rắn: Bã đậu thải ra ngoài có hàm lượng ẩm rất cao khoảng

W=88,68%, định mức thải là 2 tấn bã/1 tấn nguyên liệu(~ 0,625 tấn bã/ tấn sảnphẩm) Ngoài ra còn có lượng xỉ than khá lớn từ sản xuất với khối lượng chiếm20% lượng than sử dụng Do đó, ta cần có những biện pháp xử lý chất thải rắncủa quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu lượng chất thải thải ra môi trường

Bảng 2.3 Khối lượng chất thải rắn do sản xuất đậu phụ

áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ đem lại hiệu quả về mặt môi trường, mà

Trang 34

còn giúp các doanh nghiệp giảm chỉ phí sản xuất, chi phí xử lý và thải bỏ chấtthải và giảm trách nhiệm pháp lý Các kết quả áp dụng sản xuất sạch hơn ở cácnước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Canada cũng như ở các nước đang pháp triểnnhư Ấn Độ, Trung Quốc và các nước có nền kinh tế chuyển đổi đều cho thấytính ưu việt của SXSH: vừa mang lại hiệu quả về môi trường, vừa mang lại hiệuquả về kinh tế

Ở Việt Nam, sản xuất sạch hơn được giới thiệu và áp dụng thử nghiệmtrong công nghiệp vào năm 1995 Đến nay, sản xuất sạch hơn đã được áp dụngrộng rãi, có 8 ngành sản xuất có trên 100 doanh nghiệp nhận thức về SXSH là dệtmay, rau quả nông sản, mỏ và khai thác, xi măng- gạch –gốm, thủy sản, gỗ- tre-nứa và nhựa cao su và thực phẩm khác

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến

31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5.096 Sự phát triển ồ ạt và thiếuđịnh hướng từ nhà quản lý tại các làng nghề đã dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực,đặc biệt là vấn đề môi trường: ô nhiễm đất, nước, không khí và tiếng ồn từ hoạtđộng làm nghề Sản xuất sạch hơn được đề xuất như một giải pháp tối ưu nhằmgiảm thiểu ô nhiễm tại các làng nghề (trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội,2014) Ứng dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm ô nhiễm và tănghiệu quả kinh tế tại các khu vực làng nghề là một trong những trọng tâm của hoạtđộng sản xuất sạch hơn đang được các địa phương triển khai Điển hình như một

số doanh nghiệp mây tre đan ở làng nghề Phú Vinh (xã Phú Nghĩa, huyệnChương Mỹ) cũng đã áp dụng sản xuất sạch hơn, đem lại nhiều lợi ích từ kinh tếđến môi trường Khi chưa áp dụng sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp bị hao hụt tới10% mây tươi ở khâu luộc, tẩm, thu mua Hóa chất tổn thất nhiều do hệ thốngluộc và tẩm mây làm bằng xi măng không có gia nhiệt; cũng ở khâu này, thêm10% nguyên liệu tiếp tục bị hao hụt Khi thực hiện sản xuất sạch hơn, kết quảmang lại rất khả quan, lượng nguyên liệu hao hụt giảm mạnh mà doanh nghiệpkhông mất nhiều chi phí, đặc biệt, giảm phát thải ra môi trường

Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm sử dụng lượng lớn nước vàlượng nước thải tạo ra vô cùng lớn Do đó, việc áp dụng sản xuất sạch hơn vừađem lại hiệu quả về kinh tế vừa đem lại những lợi ích về môi trường

Trang 35

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quy trình sản xuất đậu phụ tại làng nghề thôn Xuân Lôi, các chỉ tiêu nghiên cứunhư đầu vào, đầu ra về nguyên liệu, năng lượng và chất thải

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, xãĐình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Thời gian nghiên cứu: tháng 5/2015 - tháng 9/2016

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đặc điểm làng nghề và quy trình sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi;

- Phân tích, đánh giá quy trình sản xuất đậu phụ;

- Phân tích đánh giá công đoạn;

- Xây dựng và lựa chọn các cơ hội sản xuất sạch hơn;

- Đánh giá tính khả thi của các giải pháp lựa chọn;

- Đề xuất kế hoạch hoạt động để thực hiện các giải pháp SXSH

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh

tế-xã hội Các số liệu, tài liệu liên quan đến tình hình phát triển làng nghề, quytrìnhsản xuất của làng nghề, tài liệu SXSH và hiện trạng áp dụng các giải phápSXSH trong ngành nghề, từ các nguồn đáng tin cậy như:

- Phòng Tài nguyên & Môi trường , huyện Văn Lâm: Tình hình pháttriển làng nghề của huyện Văn Lâm, tình hình ô nhiễm môi trường làng nghềcủa huyện

- UBND xã Đình Dù: Điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội, tình hình kinh tếlàng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi

- Thư viện trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam và thư viện khoaMôi trường

Trang 36

- Thu thập trên sách báo, tạp chí, internet, các tài liệu, các công trìnhnghiên cứu khoa học có liên quan được công bố.

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu

* Đối với mẫu không khí

Tiến hành lấy mẫu tại 6 điểm:

XLK1: Đường làng gần nhà thờ họ Đỗ (Tọa độ:20°58'38,67"N;106°00'33,48" E)

XLK2: Hộ SX ông Lê Xuân Đảo (Tọa độ: 20°58'26,80"N;106°00'23,70" E)XLK3: Khu vực SX hộ ông Đỗ Văn Chung (Tọa độ: 20°58'38,67"N;106°00'33,48" E)

XLK4: Hộ SX ông Đỗ Ngọc Dư (Tọa độ: 20°58'41,20"N; 106°02'21,70" E)XLK5: Đường làng cuối thôn (Tọa độ: 20°58'48,20"N; 106°32'32,80" E)XLK6: Hộ SX ông Lê Văn Dũng (Tọa độ: 20°58'40,60"N; 106°28'32,50" E)

* Đối với mẫu nước

- Nước thải sản xuất tại làng nghề: tiến hành lấy mẫu tại 2 điểm:

XLNT1: Nước thải giữa làng, gần đình làng (Tọa độ: 20º58’38,67” N;106º00’33,48” E)

XLNT2: Nước thải cuối làng (Tọa độ: 20º58’11,12” N; 106º58’16,38” E)

- Nước mặt tại làng nghề sản xuất đậu phụ: tiến hành lấy mẫu tại hai điểm:XLNM1: Ao thôn Xuân Lôi (Tọa độ: 20º58’11,12” N; 106º58’16,38” E)XLNM2: Ao cuối làng Xuân Lôi (Tọađộ:20º58’38,67”N;106º00’33,48” E)

- Nước ngầm: tiến hành lấy mẫu tại hai điểm

XLNN1: Nước tại hộ ông Lê Văn Dũng (Tọa độ: 20°58'40,60"N;106°28'32,50" E)

XLNN2:Nước tại hộ ông Đỗ Ngọc Dư (Tọa độ: 20°58'41,20"N;106°02'21,70" E)

XL-Đ1: Đất cuối thôn Xuân lôi (Tọa độ: 20º58’38,67”N ;106º00’33,48”E)XL-Đ2: Đất gần ao thôn Xuân Lôi (Tọa độ: 20º58’11,12” N; 106º58’16,38” E)

3.4.3 Thu thập số liệu sơ cấp

3.4.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 37

- Quan sát trực tiếp về tình hình sản xuất của người dân, quy mô, dâychuyền, quy trình công nghệ sản xuất tại các hộ gia đình sản xuất đậu phụ tạithôn Xuân Lôi Thông qua quan sát trực tiếp ta sẽ thu được những thông tin sơ

bộ về:

+ Hiện trạng môi trường

+ Đặc điểm sản xuất: hiện trạng sản xuất, quy trình sản xuất, chi phí đầu tư

và nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình sản xuất

- Chụp ảnh khảo sát để có cái nhìn tổng quan về làng nghề

3.4.3.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Đề tài tiến hành phỏng vấn các cơ sở sản xuất về quá trình sản xuất, cáccông đoạn và mức tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng theo các quy mô khácnhau:

+ 3 phiếu đối với hộ gia đình có quy mô sản xuất nhỏ (10kg đậu nành/1 ngày)+ 5 phiếu đối với hộ gia đình có quy mô sản xuất trung bình (20 kg đậu nành/

1 ngày)

+ 2 phiếu đối với hộ gia đình có quy mô sản xuất lớn (30 kg đậu nành/1 ngày)

3.4.4 Phương pháp cân bằng vật chất

- Dựa vào các yếu tố đầu vào, đầu ra để tính toán cân bằng vật chất và sơ

đồ dòng cho từng công đoạn và cho cả quy trình sản xuất để xác định các khâulãng phí và kém hiệu quả trong quy trình sản xuất

- Phương trình cân bằng vật chất:

∑ vật chất vào = ∑ vật chất ra + ∑ tổn thất

3.4.5 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

Muốn áp dụng sản xuất sạch hơn phải phân tích, chứng minh được nhữnglợi nhuận mà khi áp dụng sản xuất sạch hơn một cách rõ ràng Đồng thời, xemxét tính khả thi về mặt kinh tế và môi trường của các phương pháp áp dụng sảnxuất sạch hơn mang lại

-Tính khả thi về mặt kinh tế:

Tính khả thi về mặt kinh tế là một thông số quan trọng để quyết định việcchấp nhận hoặc loại bỏ cũng như xem xét thứ tự ưu tiên thực hiện các giải phápsản xuất sạch hơn Phân tích tính khả thi về kinh tế được thực hiện bằng phươngpháp tính thời gian thu hồi vốn

Có thể sử dụng tiêu chí đơn giản là “ Thời gian hoàn vốn” để đánh giá Thời

Trang 38

gian hoàn vốn đơn giản là thời gian cần thiết để các dòng tiền tương lai dự tính

có thể hoàn lại được dòng tiền đầu tư ban đầu

Thời gian hoàn vốn đơn giản sử dụng chủ yếu để đánh giá các đầu tư vềthiết bị khi thời gian hoàn vốn ngắn ( 1-3 năm) mà không cần thiết phải sử dụngđến các phương pháp đánh giá chi tiết hơn

Phương pháp tính

T: Thời gian hoàn vốn

V: Vốn đầu tư ban đầu đề thực hiện giải pháp( đồng)

K: Số tiền tích kiệm được khi thực hiện giải pháp ( đồng/năm)

T=

Ta có:

Tính khả thi về mặt kinh tế được đánh giá theo các mức độ cao, trung bình, thấp phụ thuộc vào chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm của từng giải pháp

+ Cao: Thời gian hoàn vốn dưới 1 năm

+ Trung bình: Thời gian hoàn vốn < 3 năm

+ Thấp: Thời gian hoàn vốn không thay đổi

3.4.6 Phương pháp họp nhóm

Tiến hành họp nhóm bao gồm lãnh đạo UBND xã Đình Dù, Phòng Tàinguyên và Môi trường huyện Văn Lâm, cán bộ địa chính môi trường xã Đình Dù,Trưởng thôn Lành Nghề, và các hộ gia đình sản xuất đậu phụ để tiến hành xâydựng, đánh giá các giải pháp theo các khía cạnh

3.4.7 Phương pháp đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn

Phân chia các đề xuất sản xuất sạch hơn thành 3 nhóm giải pháp:

- Giải pháp có thể thực hiện ngay: thường nằm trong nhóm giải pháp quản

lý nội vi Đó là các giải pháp dễ dàng thực hiện, chi phí thấp, đem lại hiệu quảngay sau quá trình áp dụng

- Giải pháp cần đánh giá thêm: Đó là những phải giải pháp có tính khả thi,tuy nhiên cần phải xem xét, đánh giá trên những phương diện kỹ thuật, môitrường và kinh tế

Trang 39

- Giải pháp bị loại bỏ: Là những giải pháp khó thực hiện, tính khả thi củagiải pháp không cao.

Trên cơ sở thu thập các kết quả phân tích môi trường của Làng nghề sản

xuất đậu phụ Xuân Lôi đã có, so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường

QCVN 05: 2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

QCVN 06: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong môi trường không khí xung quanh

QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt

QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

QCVN 03: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất

Dựa trên những so sánh với quy chuẩn môi trường để đánh giá hiện trạngmôi trường của làng nghề

Trang 40

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ THÔN XUÂN LÔI

4.1.1 Giới thiệu về làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi

Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội xã Đình Dù

Vị trí địa lý

Hình 4.1 Vị trí làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi

Xã Đình Dù là một xã nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, bao gồm 5thôn Tổng diện tích đất tự nhiên là 447,5 ha, có vị trí:

- Phía Bắc giáp xã Lạc Đạo và thị trấn Như Quỳnh

- Phía Nam giáp xã Lạc Hồng và xã Trưng Trắc

- Phía Đông giáp xã Minh Hải

- Phía Tây giáp xã Trưng Trắc và Tân Quang

Ngày đăng: 29/07/2017, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. 1.Bộ Công Thương (2016). Sản xuất sạch hơn: Tiết kiệm năng lượng, giảm áp lực môi trường làng nghề (http://tietkiemnangluong.com.vn/tin-tuc/kinh-nghiem-trien-khai/t18205/san-xuat-sach-hon-tiet-kiem-nang-luong-giam-ap-luc-moi-truong-lang-nghe.html) Link
16. Bộ Công Thương (2016). Sản xuất sạch hơn: Phú Thọ: Làng nghề mỳ, bún Hùng Lô bứt phá nhờ sản xuất sạch hơn (http://sxsh.vn/vi- VN/Home/sanxuatsachhon-9/2016/Phu-Tho-Lang-nghe-my-bun-Hung-Lo-but-pha-2891.aspx) Link
17. Nguyễn Hương (2016). Làng nghề truyền thống Hà Nội: Tích cực áp dụng sản xuất sạch hơn. Báo điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (http://baotainguyenmoitruong.vn/kinh-te/201607/lang-nghe-truyen-thong-ha-noi-tich-cuc-ap-dung-san-xuat-sach-hon-2717678/) Link
1. Bộ Công Thương (Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (CPI) (2016).Thực hiện chiến lược sản xuất sạch hơn trên toàn quốc Khác
2. Bộ Công Thương (2010). Tài liệu hỗ trợ Đào tạo cán bộ tư vấn sản xuất sạch hơn Khác
3. Bộ Công Thương (2010). Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2008). Báo cáo môi trường quốc gia - Môi trường làng nghề. Hà Nội Khác
5. Đặng Kim Chi (2005). Tài liệu hướng dẫn áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường cho làng nghề chế biến nông sản thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội Khác
6. Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân và Trần Lệ Minh (2005). Làng nghề Việt Nam và Môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. Hoàng Ngọc Đồng và Lê Hoài Anh (2010). Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng trong lò hơi công nghiệp. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng. 2 (37) Khác
8. Khoa Môi trường-Trường Đại học Khoa học Huế (2012). Giáo trình Sản xuất sạch hơn Khác
10. Nguyễn Ngọc Lân (1998). Chuyên đề sản xuất sạch hơn. Cục Môi trường Hà Nội Khác
11. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2013). Tài liệu sản xuất sạch hơn. Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khác
12. Nguyễn Thu Hiền và Vũ Thị Mai ( 2014), Giáo trình sản xuất sạch hơn và phòng ngừa ô nhiễm, Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Khác
13. Sở Tài nguyên và Môi trường (2013). Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề Khác
14. Vũ Bá Minh (2001). Tài liệu giảng dạy sản xuất sạch hơn. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, TP. Hồ Chí Minh.Tài liệu internet Khác
19. Nhật Minh (2015). Làng nghề Việt Nam: Truyền thống, thực trạng và giải phápphát triển trong thời kỳ hội nhập Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w