1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng và tiềm năng áp dụng nông nghiệp thông minh tại xã kỳ trung, kỳ anh, hà tĩnh

93 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Đào Thị Thắm Tên Luận văn: Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng và tiềm năng áp dụng nông nghiệp thông minh tại xã Kỳ Trung, Kỳ Anh, H

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO THỊ THẮM

ĐÁNH GIÁ KH NĂNG D B T N TH Ả NĂNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG Ễ BỊ TỔN THƯƠNG Ị TỔN THƯƠNG ỔN THƯƠNG ƯƠNG NG

C A H TH NG CÂY TR NG VÀ TI M NĂNG ỦA HỆ THỐNG CÂY TRỒNG VÀ TIỀM NĂNG ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỐNG CÂY TRỒNG VÀ TIỀM NĂNG ỒNG VÀ TIỀM NĂNG ỀM NĂNG

ÁP D NG NÔNG NGHI P THÔNG MINH T I ỤNG NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH TẠI ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ẠI

XÃ KỲ TRUNG, KỲ ANH, HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Khoa h c môi tr ọc môi trường ường ng

Ng ường ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc môi trường 1 TS Elisabeth Simelton

2 PGS.TS Ngô Th Ân ế Ân

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đào Thị Thắm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè vàgia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thế Ân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin ghi nhận sự gúp đỡ của TS Elisabeth Simelton, Chuyên gia Quốc tế tạiICRAF Việt Nam đã không chỉ hướng dẫn chu đáo về chuyên môn mà còn tạo điều kiệncho tôi được nhận học bổng nghiên cứu từ tổ chức ICRAF thông qua dự án “CCAFSClimate-smart village project”

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Sinh thái, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các anh, chị cán bộTrung tâm Nông Lâm Thế giới (ICRAF) đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức thuộc Ủy ban nhân dân

xã Kỳ Trung và người dân xã Kỳ Trung đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đào Thị Thắm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình, đồ thị, sơ đồ vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Giả thiết khoa học 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Những đóng góp mới 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Biến đổi khí hậu 4

2.1.1 Khái niệm và nguyên nhân gây biến đổi khí hậu 4

2.1.2 Biến đổi khí hậu ở châu á và việt nam 4

2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu 5

2.2 Nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu 8

2.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 8

2.2.2 Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới biến đổi khí hậu 10

2.2.3 Phát triển nông nghiệp bền vững 11

2.2.4 Nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu 13

2.3 Hệ thống cây trồng 15

2.4 Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương 16

2.4.1 Khái niệm, các nghiên cứu đánh giá khả năng dễ bị tổn thương 16

2.4.2 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) 19

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Địa điểm nghiên cứu 22

3.2 Thời gian nghiên cứu 22

3.3 Đối tượng nghiên cứu 22

3.4 Nội dung nghiên cứu 22

Trang 6

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã kỳ trung, huyện kỳ anh,

tỉnh Hà Tĩnh 22

3.4.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã 22

3.4.3 Lập bản đồ phân bố hệ thống cây trồng 22

3.4.4 Đánh giá khả năng dễ tổn thương với bđkh của hệ thống cây trồng 22

3.4.5 Các giải pháp nông nghiệp thông minh cho địa bàn nghiên cứu 23

3.5 Phương pháp nghiên cứu 23

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

3.5.2 Phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của người dân 23

3.5.3 Điều tra lát cắt sinh thái 23

3.5.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng 24

Phần 4 Kết quả và thảo luận 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã kỳ trung 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã kỳ trung 25

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Biến đổi khí hậu tại huyện kỳ anh 29

4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng tại xã kỳ trung 34

4.2.1 Hiện trạng sản xuất của các hệ thống cây trồng 34

4.2.2 Các hệ thống cây trồng tại xã kỳ trung 36

4.2.3 Sự phân bố các hệ thống cây trồng 38

4.3 Khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng tại xã kỳ trung 44

4.3.1 Hiệu quả kinh tế của các hệ thống cây trồng ở xã kỳ trung 45

4.3.2 Hiệu quả xã hội và môi trường của hệ thống cây trồng ở xã kỳ trung 48 4.3.3 Khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng xã kỳ trung 54

4.4 Các giải pháp nông nghiệp thông minh cho địa bàn nghiên cứu 60

4.4.1 Cây lúa 60

4.4.2 Cây chè 61

4.4.3 Cây keo 61

4.4.4 Cây ăn quả 61

4.4.5 Đánh giá của người dân về các giải pháp nông nghiệp thông minh 65

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Kiến nghị 69

Tài liệu tham khảo 70

Trang 7

Phụ lục 75

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

AR5-WG1 Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của ủy ban liên chính phủ về biến đổi

khí hậuAusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc

CCAFS Biến đổi khí hậu, Nông nghiệp và An ninh lương thực

CGIAR Nhóm tư vấn nghiên cứu Nông nghiệp Thế giới

CSA Nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp

IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

ICRAF Trung tâm Nông Lâm Thế giới

IMHEN Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tếPTNNNBV Phát triển nông nghiệp bền vững

PRA Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia

RCPs Các con đường dẫn đến nồng độ đại diện

SKTTCĐ Sự kiện thời tiết cực đoan

SREX Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản lý rủi ro thiên tai và các hiện

tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với BĐKH

UNDP Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc

WCED Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Mức độ biến đổi các chỉ số cực đoan nhiệt độ ở huyện Kỳ Anh trong

giai đoạn 1961 - 1990 30

Bảng 4.2 Mức độ biến đổi các chỉ số cực đoan lượng mưa ở trạm Kỳ Anh trong giai đoạn 1961 – 1990 31

Bảng 4.3 Diện tích và năng suất của một số loại cây trồng nông nghiệp qua các năm của xã Kỳ Trung 35

Bảng 4.4 Đặc điểm của hệ thống cây trồng hiện tại ở xã Kỳ Trung 36

Bảng 4.5 Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 45

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng 45

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 46

Bảng 4.8 Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 48

Bảng 4.9 Giá trị ngày công lao động của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 49

Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 50

Bảng 4.11 Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường các loại cây trồng 51

Bảng 4.12 Hiệu quả môi trường của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 53

Bảng 4.13 Hiệu quả sản xuất của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung 53

Bảng 4.14 Lịch sử sử dụng đất của xã Kỳ Trung 54

Bảng 4.15 Các sự kiện thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra tại xã Kỳ Trung .55

Bảng 4.16 Lịch sử các sự kiện thời tiết cực đoan tại xã Kỳ Trung trong giai đoạn 2004 – 2015 56

Bảng 4.17 Lịch canh tác hệ thống cây trồng và lịch xảy ra các sự kiện thời tiết cực đoan tại xã Kỳ Trung 57

Bảng 4.18 Các hệ thống cây trồng bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan 58

Bảng 4.19 Mức độ ảnh hưởng của các hệ thống cây trồng tương lai bởi các sự kiện thời tiết cực đoan 60

Bảng 4.20 Hiệu quả dự kiến của các giải pháp nông nghiệp thông minh 62

Bảng 4.21 Đánh giá của người dân về các giải pháp nông nghiệp thông minh 66

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Dự tính biến đổi khí hậu ở các vùng theo kịch bản nồng độ khí nhà

kính cao (RCP8.5) 7Hình 4.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu 25Hình 4.2 Sơ đồ sự phân bố các loại đất tại xã Kỳ Trung 26Hình 4.3 Sự biến đổi lượng mưa và nhiệt độ trung bình của các tháng trong

vòng 3 thập kỷ gần đây từ năm 1982 đến năm 2011 29Hình 4.4 Sự biến đổi nhiệt độ từ năm 1982 đến năm 2011 30Hình 4.5 Sự biến đổi lượng mưa theo tháng trong ba thập kỷ 1982-1991,

1992-2001, 2002-2011 31Hình 4.6 Biến đổi số đợt nắng nóng vào giữa và cuối thế kỷ 21 theo kịch bản

RCP8.5 Kết quả tính toán theo mô hình CCAM 33Hình 4.7 Dự tính biến đổi lượng mưa 1 ngày cực đại (a), 5 ngày cực đại (b)

vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản cao RCP8.5 (%) 34Hình 4.8 Bản đồ các loại đất có sự tham gia của người dân tại xã Kỳ Trung 38Hình 4.9 Bản đồ sự phân bố của các loại cây trồng 39Hình 4.10 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và sự phân bố các sự kiện thời tiết cực

đoan tại thôn Đất Đỏ năm 2015 40Hình 4.11 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và sự phân bố các sự kiện thời tiết cực

đoan tại thôn Đông Sơn năm 2015 41Hình 4.12 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Sự phân bố các sự kiện thời tiết

cực đoan tại thôn Trường Sơn năm 2015 42Hình 4.13 Sự phân bố các loại cây trồng 43

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đào Thị Thắm

Tên Luận văn: Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng và

tiềm năng áp dụng nông nghiệp thông minh tại xã Kỳ Trung, Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Việc phân tích hiện trạng hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung được thực hiện dựatrên việc thu thập các số liệu thứ cấp về hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã KỳTrung kết hợp với điều tra lát cắt sinh thái và xây dựng bản đồ phân bố hệ thống câytrồng có sự tham gia của người dân Mỗi nhóm thảo luận bao gồm 7 người dân địaphương trong đó có một người là lãnh đạo thôn Để đánh giá khả năng dễ tổn thươngvới biến đối khí hậu của các hệ thống cây trồng, đề tài thực hiện đánh giá hiệu quả sửdụng đất của từng loại cây trồng dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường kếthợp với đánh giá sự tác động của các sự kiện thời tiết cực đoan như hạn hán, bão, nắngnóng, mưa rét đến hệ thống cây trồng thông qua lịch canh tác, lịch sử các sự kiện thờitiết cực đoan, lịch xảy ra các sự kiện thời tiết cực đoan

Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp như bản đồ ranh giới hành chính xã Kỳ Trung,bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh, tình hình sử dụng đất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp của xã

Kỳ Trung, số liệu khí tượng của trạm Kỳ Anh kết hợp với số liệu điều tra thực địa, thảoluận nhóm về đặc điểm cũng như sự phân bố của hệ thống cây trồng và các sự kiện thờitiết cực đoan tại xã Kỳ Trung để tiến hành đánh giá khả năng dễ bị tổn thương dưới tácđộng của biến đổi khí hậu thông qua kịch bản biến đổi khí hậu RCP8.5

Kết quả chính và kết luận:

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung dễ bị tổn thương bởicác sự kiện thời tiết cực đoan Thông qua đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường tanhận thấy lúa hai vụ, chè và keo là những loại cây trồng có hiệu quả sử dụng đất trung bình,còn sắn và lạc có hiệu quả sử dụng đất thấp Dưới sự tác động của các sự kiện thời tiết cực

Trang 11

đoan như bão, nắng nóng, mưa rét đặc biệt là hạn hán thì lúa, lạc, chè là ba loại cây trồng dễ

bị tổn thương nhất trong khi đó khả năng bị tổn thương của keo chỉ ở mức trung bình và củasắn chỉ ở mức thấp Khi sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu RCP8.5 để đánh giá hệ thống câytrồng trong tương lai 5 đến 10 năm tới dựa trên sự tác động của các sự kiện thời tiết cực đoanhiện tại với sự tham gia của người dân ta nhận thấy lúa, chè, cây ăn quả dễ bị ảnh hưởng bởibiến đổi khí hậu, còn cây keo ít bị ảnh hưởng Từ kết quả đánh giá và hướng sử dụng đấttrong tương lai của người dân đề tài đã đưa ra những giải pháp nông nghiệp thông minh nhưtrồng xen chè với cây đậu xanh; trồng xen keo với các loại cây lấy gỗ có giá trị kinh tếcao khác; sử dụng giống lúa ngắn ngày; trồng xen canh cây ăn quả với hướng dương, cỏchăn nuôi hoặc rau màu nhằm giúp hệ thống cây trồng có khả năng thích ứng và giảmthiểu những tác động của biến đổi khí hậu đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế và vấn đề

an ninh lương thực

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Dao Thi Tham

Thesis title: Assessing vulnerability to climate change in cropping systems and

potential for climate-smart agriculture: A case study at Ky Trung commune, Ky Anhdistrict, Ha Tinh province

Major: Environmental Sciences Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:

The objective of thesis is to analyze the current cropping systems of Ky Trungcommune and assess vulnerability of cropping systems to climate change based onscenarios RCP8.5 The assessment results were used to propose climate-smart solutions

to improve cropping systems, adapting to climate change at the study area

Materials and Methods:

Field survey and focus group discussion that includes transect walks andparticipatory mapping was the main methods applied for analyzing the distribution ofcropping systems There are seven local people were invited to take part in each groupdiscussion The focus group discussion was also applied for assessing the vulnerability

to climate change of cropping systems based on land uses under the impacts of extremeweather events such as drought, storm, hot spell and cold spell The efficient land use ofeach crop was assessed through economic, social and environmental indicators Theparticipaints discussed about farming calendar, history of extreme weather events,extreme weather events calendar, characteristic of cropping system They also assessedefficient land uses, climate-smart technologies and drawn distribution of croppingsystem maps, distribution of extreme weather events maps, soil maps of each village Inthis study the RCP8.5 scenarios was used to assess the vulnerability of cropping system

Main findings and conclusions:

Research results indicates that the cropping system of Ky Trung is easyvulnerability by extreme weather events Through assessing economic, social andenvironment indicators we realized that efficient land uses of main crops was not high.Rice (double rice), Tea and Acacia had average efficient land use while Cassava andPeanut had low efficient land use Under the impact of extreme weather events such asstorm, hot spell, cold spell, drought, Rice, Peanut and Tea are the most vulnerablecrops, whereas vulnerability of Acacia and Cassava are low When using climate change

Trang 13

scenarios RCP8.5 to assess cropping systems in the future (5 to 10 years later) based onimpact of current extreme weather events, participations (farmers) reported that Rice,Tea, Fruit tree are easy to be affected by climate change while Acacia is less affected.Based on the results of the assessment, the climate-smart technologies were suggestedsuch as tea intercrops green bean; acacia intercrops high value timber tree; plantingshort-day rice, fruit tree intercrops sunflower, grass or vegetables… to improvecropping systems for mitigating and adapting to climate change while still ensuringeconomic development and food security for local people.

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng trên thế giới do sựtác động của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người Hệ quả của biếnđổi khí hậu đã và đang gây ra nhiều thiệt hại về mặt kinh tế đặc biệt ngành nôngnghiệp Theo Ngân hàng Thế giới (2013) thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệthại do biến đổi khí hậu gây ra cho toàn thế giới ước tỉnh khoảng 7.000 tỉ USD Việt Nam là một trong những quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổikhí hậu Theo thống kê rủi ro lâu dài do biến đổi khí hậu, nước ta đứng thứ 7 trêntoàn cầu về thiệt hại do biến đổi khí hậu, từ năm 1994 đến 2013 cứ trung bìnhmỗi năm có 392 người chết và thiệt hại hơn 1% GDP do các thảm họa liên quanđến biến đổi khí hậu Năm 2015 ước tính thiên tai đã làm 154 người chết, hơn445.000 ha diện tích lúa, hoa màu bị thiệt hại, tổng thiệt hại ước tính khoảng8.114 tỷ đồng Chỉ riêng đợt nóng gay gắt trong năm 2015 với nền nhiệt cao kỷlục ở Bắc Bộ đến Nam Trung Bộ đã khiến hơn 190.000 ha bị hạn hán và hơn44.000 gia súc, gia cầm bị chết Theo Báo cáo kết quả nghiên cứu tính dễ bị tổnthương do biến đổi khí hậu của tổ chức DARA (2012) thì biến đổi khí hậu có thểlàm Việt Nam thiệt hại khoảng 15 tỉ USD mỗi năm, tương đương khoảng 5%GDP Nếu Việt Nam không có giải pháp ứng phó kịp thời, thiệt hại do biến đổikhí hậu ước tính có thể lên đến 11% GDP vào năm 2030 Kết quả phân tích môhình cây trồng của Viện Môi trường Nông nghiệp (Viện Môi trường Nôngnghiệp, 2010) cho thấy biến đổi khí hậu có khả năng làm giảm sản lượng lúaxuân khoảng 1,2 triệu tấn vào năm 2030 và 2,16 triệu tấn vào năm 2050; đối vớilúa hè thu là 734,8 tấn vào năm 2030 và 1475 tấn vào năm 2050 Biến đổi khíhậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.Những phương thức canh tác, thâm canh đã và đang được áp dụng trong sản xuấtnông nghiệp nói chung nhằm tăng năng suất đang làm giảm tính bền vững củamôi trường, đồng thời làm gia tăng khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống nôngnghiệp trước vấn đề biến đổi khí hậu Để phát triển nông nghiệp một cách bềnvững trước sự biến đổi của khí hậu đòi hỏi mỗi địa phương cần có những biệnpháp sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện của mình, có khả năng thíchứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu

Trang 15

Xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là một xã thuộc khu vực BắcTrung Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc, cóhai mùa rõ rệt trong năm là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng thường chịu ảnhhưởng của gió Tây khô – nóng (hay còn gọi là gió Lào), lượng mưa ít nên thường

bị khô hạn, mùa lạnh tuy có nhiệt độ không thấp và ngắn hơn so với các tỉnhmiển Bắc nhưng lại có lượng mưa lớn, trung bình hàng năm đều trên 2000mmnên thường xuất hiện lũ lụt, lũ quét, lốc xoáy, sạt lở đất…Đặc biệt là hiện naydưới tác động của biến đổi khí hậu mà các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn rangày càng nhiều và có diễn biến thất thường gây ảnh hưởng lớn đến các hệ thốngcây trồng trong khu vực, dẫn đến thu nhập của người dân bị giảm sút, đời sốngkhó khăn, cần được cải thiện

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng

dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng và tiềm năng áp dụng nông nghiệp thông minh tại xã Kỳ Trung, Kỳ Anh, Hà Tĩnh”.

1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC

- Hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung dễ bị tổn thương bởi các sự kiện thờitiết cực đoan do biến đổi khí hậu gây ra

- Có khả năng thực hiện nông nghiệp thông minh tại xã Kỳ Trung

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích được hiện trạng của hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung

- Đánh giá được khả năng dễ bị tổn thương của các hệ cây trồng chính tại

xã Kỳ Trung hiện tại và trong tương lai dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu

- Đề xuất được một số giải pháp cải thiện thống sử dụng đất nông nghiệp cókhả năng thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn nghiên cứu

và tiếp tục tăng sau kỳ dự đoán

Trang 16

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

- Xây dựng được bản đồ thể hiện sự phân bố của hệ thống cây trồng tại xã

Kỳ Trung

- Đánh giá được khả năng dễ bị tổn thương của các hệ thống cây trồng tại

xã Kỳ Trung hiện tại và trong tương lai dưới tác động của biến đổi khí hậu với sựtham gia của người dân

- Đưa ra được các giải pháp nông nghiệp thông minh phù hợp với điều kiệncủa địa phương

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1.1 Khái niệm và nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

2.1.1.1 Khái niệm

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa của côngước khí hậu) được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làmthay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến độngkhí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Biến đổi khí hậu xácđịnh sự khác biệt giữa các giá trung bình dài hạn của một tham số hay thống kêkhí hậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xácđịnh, thường là vài thập kỷ

2.1.1.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Theo Công ước khung của Liên hợp Quốc về Biến đổi khí hậu nguyên nhânchính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra cácchất thải khí nhà kính (CO2, CH4, NOx…), các hoạt động khai thác quá mức các

bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái ven biển,ven bờ và đất liền khác Sự gia tăng hàm lượng các khí nhà kính đã làm trái đấtnóng lên thông qua hiện tượng hiệu ứng nhà kính từ đó dẫn đến sự biến đổi vềmặt khí hậu

2.1.2 Biến đổi khí hậu ở Châu Á và Việt Nam

Hiện tượng biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường đang nổi lên như làmột trong những vấn đề phát triển nhức nhối nhất của khu vực châu Á – TháiBình Dương Khu vực châu Á – Thái Bình Dương chiếm tỷ lên 91% tổng số ca

tử vong và 49% tổng thiệt hại của thế giới do thiên tai gây ra trong thế kỷ qua.Người nghèo sống ở các vùng đồng bằng thấp, trũng ở Bangladesh, Ấn Độ, ViệtNam và Trung Quốc cũng như các quốc đảo nhỏ ở Thái Bình Dương và Ấn ĐộDương sẽ phải gánh chịu nguy cơ cao nhất Trong năm 2011, các thảm họa thiênnhiên khiến khu vực châu Á – Thái Bình Dương thiệt hại 1 tỷ USD

Một báo cáo gần đây của Standard & Poor cho biết, biến đổi khí hậu cũng

sẽ ảnh hưởng đến chỉ số tín nhiệm của các quốc gia như Cambodia, Việt Nam

và Bangladesh Hoạt động sản xuất ngô, lúa, mì đã giảm ở nhiều nơi ở châu Átrong vài thập niên qua do căng thẳng về nguồn nước – phát sinh chủ yếu vìnhiệt độ tăng cao và hiện tượng El Nino thường xuyên xảy ra khiến lượng mưangày càng giảm

Trang 18

Theo nghiên cứu của Murdiyarso (2000) dự báo dựa trên kịch bản biển đổikhí hậu của IPCC đưa ra thì sản lượng gạo của châu Á có thể giảm tới 3,8% tớinăm 2100 dưới tác động tổng hợp của việc gia tăng sử dụng phân bón CO2, nắngnóng và thiếu nước Gần 50% đa dạng sinh học của châu Á có thể bị ảnh hưởngbởi biến đổi khí hậu, theo nghiên cứu của Malcolm và nhóm nghiên cứu (2006)

dự báo nếu lượng CO2 tăng gấp đôi sẽ dẫn tới sự tuyệt chủng của 133 đến 2835loài thực vật trong vùng Indonexia-Mianma

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế Giới, Việt Nam là một trong 5 nước chịuảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Trong 50 năm qua, nhiệt độ trungbình trên phạm vi cả nước ta đã tăng 0,5°C/năm Riêng năm 2015, do tác độngcủa hiện tương El-Nino, nền nhiệt độ tăng khoảng 0,5-1°C so với trung bìnhnhiều năm và có số ngày nắng nóng kéo dài hơn Lượng mưa có xu hướng giảm

ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ Trên Biển Đông, bão và áp thấp nhiệtđới có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta Đặc biệt, tần suất hoạtđộng của bão mạnh, siêu bão ngày càng gia tăng với mức độ ảnh hưởng lớn, mùamưa bão kết thúc muộn hơn so với trước đây Hạn hán, nắng nóng có xu thế tănglên và không đồng đều giữa các khu vực, nhất là ở Trung Bộ và Nam Bộ Trong

10 năm 2001-2010, thiên tai đã làm 9500 người chết và mất tích, thiệt hại về kinh

tế là 1,5% GDP/năm

Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho thấy, vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độtrung bình của nước ta sẽ tăng 2-3°C, kéo theo đó mực nước biển có thể dâng lênkhoảng 1m Khi đó hậu quả là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập 39%diện tích, riêng TP Hồ Chí Minh ngập 20% diện tích; các tỉnh ven biển ở Đồngbằng sông Hồng ngập 10%; các tỉnh miền Trung là 3% Đồng thời, sẽ có 10-12%dân số nước ta chịu tác động trực tiếp của BĐKH, tổn thất về kinh tế sẽ là 10%GDP/năm

2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu

Ngày 27/9/2013, Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), đã công

bố Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5-WG1) về hiện trạng BĐKH toàn cầu theogóc nhìn vật lý cơ bản Trong báo cáo AR5-WG1, để diễn tả các kịch bản pháttriển kinh tế xã hội toàn cầu các tác giả sử dụng thuật ngữ RCPs (RepresentativeConcentration Pathways) tạm dịch là “Các đường dẫn đến nồng độ đại diện”, tức

Trang 19

là các con đường phát triển kinh tế xã hội đưa đến việc trái đất tích tụ các nồng

độ khí nhà kính khác nhau và nhận được lượng bức xạ nhiệt tương ứng Có 4RCPs được mô tả để dự đoán khí hậu trái đất trong tương lai đến năm 2100:RCP2.6 là nhóm kịch bản phát triển thuộc loại thấp, nhiệt lượng bức xạ mặt đấtnhận ít hơn 3 watt cho một 1m2(3w/ m2); RCP8.5 nhóm kịch bản thuộc loại cao

mà bức xạ mặt đất nhận được sẽ lớn hơn 8,5 W/ m2 và tiếp tục tăng sau thời kỳ

dự đoán; RCP6.0 và RCP4.5, hai nhóm kịch bản ổn định trung gian trong đócưỡng bức bức xạ được ổn định ở mức khoảng 6 W m2 và 4,5 W/ m2 Nồng độkhí nhà kính quy đổi thành khí CO2 cho từng RCP là: 475 ppm cho RCP2.6; 630ppm cho RCP4.5; 800 ppm cho RCP6.0 và 1313 ppm cho RCP8.5

Theo kết quả nghiên cứu của dự án “Dự tính khí hậu tương lai với độ phângiải cao cho Việt nam” được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID)thực hiện năm 2013 theo hai kịch bản phát thải khí chủ yếu là RCP4.5 và RCP8.5thì nhiệt độ các vùng khí hậu của Việt Nam sẽ tăng từ 0,8°C đến 3,4°C vào năm

2050 và tiếp tục tăng đến cuối thế kỷ 21 Hệ quả của sự nóng lên là gia tăng sốngày nắng nóng (trên 35°C) và các đợt nắng nóng (trên 5 ngày liên tục có nhiệt

độ cực trị trên 35°C) Về lượng mưa thì lượng mưa trung bình năm dự tính trên 7vùng khí hậu có sự biến đổi, dao động từ -16% đến +36% vào giữa thế kỷ (2050)

và biến đổi mạnh hơn chút ít vào cuối thế kỷ 21 Hoạt động của bão trên BiểnĐông có xu thế giảm nhưng cường độ có xu thế mạnh hơn Mực nước biển sẽtăng từ 100mm đến 400mm và năm 2050 trên toàn dải bờ biển Việt Nam, vớimức tăng ít hơn ở vùng biển phía Bắc Xu thế tăng của mực nước biển tiếp tụcduy trì đến cuối thế kỷ 21 và sau đó nữa Dự tính biến đổi khí hậu ở các vùng củaViệt Nam theo kịch bản nồng độ không khí cao RCP8.5 được thể hiện rõ tronghình 2.1 sau:

Trang 20

Hình 2.1 Dự tính biến đổi khí hậu ở các vùng theo kịch bản

nồng độ khí nhà kính cao (RCP8.5)

(Nguồn: Dự tính khí hậu tương lai với độ phân giải cao cho Việt nam, 2013)

Trong báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản lý rủi ro thiên tai và các hiệntượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu (SREX) năm 2015cũng đưa ra sự thay đổi về tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cựcđoan theo kịch bản phát thải RCP8.5 Theo kịch bản cao RCP8.5, số ngày nắngnóng dự tính đến giữa thế kỷ 21 tăng phổ biển từ 20-30 ngày so với thời kỳ 1980-

1999 ở khu vực Nam Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, các khuvực khác có mức tăng thấp hơn Đến cuối thế kỷ 21, số đợt nắng nóng (3 ngàyliên tiếp xuất hiện nắng nóng) được dự tính gia tăng ở hầu hết khu vực của Việt

Trang 21

nam, đặc biệt khu vực Nam Bộ và Nam Tây Nguyên với mức tăng có thể lên tới

6 đến 10 đợt; các khu vực còn lại có mức tăng từ 2 đến 6 đợt Tần suất mưa lớn

dự tính sẽ tăng trong thế kỷ 21 ở nhiều vùng của Việt Nam Số ngày mưa lớn có

xu thế giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng nhẹ ở vùng Nam Bộ; tăng khámạnh ở Trung Nam Bộ và Tây Nguyên Dự tính trong thế kỷ 21, số ngày vớilượng mưa lớn hơn 50mm sẽ tăng ở miền Bắc và miền Nam, đặc biệt là vùng núiTây Bắc Khu vực miền Trung có xu thế giảm nhẹ Sự thay đổi lượng mưa vànhiệt độ dự kiến dẫn đến những thay đổi về lũ lụt, hạn hán Hạn hán có khả nănggia tăng và kéo dài trong thế kỷ 21 trong một số mùa và ở hầu hết các vùng khíhậu của Việt Nam, do lượng mưa giảm và/hoặc tăng quá trình bốc hơi nước Cácđợt hạn nặng đã và đang xuất hiện nhiều hơn ở nhiều nơi, đặc biệt là hạn cựckhắc nghiệt, trong đó, tần suất hạn cao chủ yếu xảy ra tập trung vào các tháng vụđông xuân (từ tháng 1 đến tháng 4) và vụ hè thu (từ tháng 5 đến tháng 8) Tầnsuất hoạt động của El Nino với nhiệt độ mặt nước biển dị thường trên khu vựctrung tâm xích đạo Thái Bình Dương sẽ có xu thế tăng

2.2 NÔNG NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu và nông nghiệp là hai quá trình liên quan với nhau, cả haiđều diễn ra trên quy mô toàn cầu Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp theo một số cách khác nhau, bao gồm cả việc thông qua sự thay đổi vềnhiệt độ trung bình, lượng mưa và khí hậu cực đoan ( ví dụ: sóng nhiệt); thay đổisâu và dịch bệnh; những thay đổi nồng độ CO2 trong khí quyển và ozone mặt đất;những thay đổi về chất lượng dinh dưỡng của một số loại thực phẩm và nhữngthay đổi trong mực nước biển Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp, với các tác động phân bố không đồng đều trên toàn thế giới Biển đổi khíhậu trong tương lai sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất cây trồng ở các nước nằmtrong vùng vĩ độ thấp, trong khi đó lại có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđối với các nước ở vĩ độ phía bắc Biến đổi khí hậu sẽ làm gia tăng nguy cơ mất

an toàn thực phẩm đối với một số nhóm dễ bị tổn thương như người nghèo Nhìnchung, sự thay đổi khí hậu có thể dẫn đến một loạt các tác động vào nông nghiệp

về mặt sinh lý, sinh thái và kinh tế như:

1 An ninh lương thực không được đảm bảo do suy giảm năng suất cây trồng

2 Thay đổi nguồn nước do nhiều vùng bị cạn kiệt nguồn nước ngọt nhưngnhiều vùng lại bị ngập lụt, nước biển dâng

Trang 22

3 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái như mất cân bằng, suy giảm đa dạng sinh học.

4 Hiện tượng thời tiết cực đoan khó dự báo

5 Rủi ro và các thay đổi khác như thiệt hại đến cơ sở hạ tầng,…

Mặc dù đã có những tiến bộ về mặt công nghệ trong nông nghiệp như cảitiến các giống cây trồng, sinh vật biến đổi gen và cải tạo hệ thống thủy lợi nhưngthời tiết vẫn là một yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cũng như cácthuộc tính của đất và các quần thể tự nhiên Ảnh hưởng của khí hậu đối với nôngnghiệp phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu của từng vùng hơn là trong các mô hìnhkhí hậu toàn cầu Một nghiên cứu năm 2008 được công bố trên tạp chí khoa họccho rằng, do biến đổi khí hậu miền nam châu Phi có thể mất nhiều hơn 30% sảnlượng ngô vào năm 2030 Trong đó tại Nam Á các mặt hàng chủ lực trong khuvực như gạo, kê, ngô có thể giảm trên 10%

Việt Nam đặc thù là nước nông nghiệp, với hai vựa lúa lớn là đồng bằngSông Hồng và đồng bằng Sông cửu Long BĐKH đe dọa nghiêm trọng đến anninh lương thực và phát triển nông nghiệp Tác động của BĐKH đến trồng trọtqua các biểu hiện như mất diện tích canh tác, giảm năng suất, chất lượng nôngsản, cùng với đó là tăng nguy cơ xuất hiện các loại dịch bệnh Từ đó làm sụtgiảm mạnh thu nhập từ trồng trọt BĐKH cũng làm thay đổi quy luật của các consông gây nên hạn hán, cũng như làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loàisinh vật, làm mất đi hoặc thay đổi các mắt xích trong chuỗi thức ăn dẫn đến tìnhtrạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy cơ gia tăngcác loại dịch bệnh Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiện cho sâu bọ cókhả năng sinh sôi nhanh hơn và gây hại mạnh hơn BĐKH cũng có thể làm phátsinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại không những trong sản xuất mà còntrong bảo quản nông sản, thực phẩm

Những thay đổi của khí hậu sẽ dẫn đến sự biến đổi đặc tính của đất và ảnhhưởng đến sự thích hợp sinh trưởng của các loại cây trồng Nhiều loại cây trồngkhông thể thích ứng kịp với sự thay đổi của thời tiết Hiện tượng khô cằn, sa mạchóa, cùng với việc mặn hóa, giảm lượng nước ngầm và sự dâng lên của nướcbiển làm cho diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp Rủi ro tăng lên do lũ lụtbất thường Những thay đổi trong phân bổ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệpnhư trồng trọt và chăn nuôi Các mối đe dọa từ việc tăng sâu bệnh và dịch bệnh

do thay đổi trong phân bổ sinh vật truyền bệnh Diện tích gieo trồng bị thu hẹp,

Trang 23

đất đồng bằng bị nhiễm mặn do BĐKH, nước biến dâng cao sẽ khiến cho nhiềuvùng đất ven biển, khu vực đồng bằng bị nhiễm mặn, diện tích gieo trồng sẽ bịthu hẹp gây ra hiện tượng thiếu đất canh tác Theo dự báo BĐKH của Bộ tàinguyên và Môi trường (2012), nếu nước biển dâng lên 1 mét sẽ có khả năng ảnhhưởng tới 6,3% diện tích Việt Nam, khoảng 39% diện tích ở Đồng bằng sôngHồng, và trên 10% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long và trên 2,5% diện tích

ven biển miền Trung

2.2.2 Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sản xuất nôngnghiệp, nhưng bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp là một trong những yếu tốchính gây lên biến đổi khí hậu Theo các nghiên cứu, nông nghiệp chịu 1/3 tráchnhiệm của sự biến đổi khí hậu, 25% lượng khí thải CO2 thải ra từ hoạt động sảnxuất nông nghiệp, chủ yếu là phá rừng, việc sử dụng các loại phân bón hóa học,việc đốt các phế phụ phẩm nông nghiệp Hầu hết các khí CH4 trong khí quyểnxuất phát từ quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại, cháy rừng, canh tác lúa nước

và các phế phụ phẩm nông nghiệp Trong khi đó việc làm đất thông thường và sửdụng phân bón chiếm khoảng 70% lượng nitơ oxit phát thải ra môi trường khôngkhí Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu, ba nguyên nhân chính của

sự gia tăng lượng khí nhà kính quan sát thấy trong vòng 250 năm qua là sử dụngnhiên liệu hóa thạch, sử dụng đất đai và nông nghiệp Qua nhiều thế kỷ, conngười đã có nhiều tiến bộ về mặt công nghệ trong nông nghiệp cho phép gia tăngđáng kể năng suất cây trồng, đáp ứng tốc độ tăng trưởng của dân số Phươngpháp thâm canh trong nông nghiệp hiện nay là một trong những yếu tố gây tácđộng có hại đến môi trường Ngành nông nghiệp đã trở thành một trong nhữngyếu tố chính trong việc phát sinh khí thải và hiệu ứng sử dụng đất Nông nghiệpgóp phần làm gia tăng khí nhà kính thông qua việc sử dụng đất bằng những cáchkhác nhau như:

1 Lượng khí CO2 phát thải liên quan đến nạn chặt phá rừng, nơi nhữngcánh rừng bị chặt phá để nhường chỗ cho những cánh đồng canh tác và đồng cỏ

2 Phát thải khí metan từ hoạt động trồng lúa và lên men trong đường ruộtcủa gia súc

3 Phát thải khí nito oxit từ hoạt động sử dụng phân bón

Cùng với điều đó, những quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 54% lượngkhí thải metan, khoảng 80% lượng khí thải nito oxit và hầu như tất cả lượng khí

Trang 24

thải CO2 gắn liền với việc sử dụng đất Nạn phá rừng đã ảnh hưởng đến khả năngtái hấp thu CO2 trong khu vực từ đó dẫn đến tăng nồng độ CO2, loại khí nhà kínhchủ đạo Trên thế giới, sản xuất chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất sử dụng chonông nghiệp, 30% diện tích bề mặt của trái đất.

2.2.3 Phát triển nông nghiệp bền vững

2.2.3.1 Khái niệm phát triển bền vững

Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên và năm 1980 trong

ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (Công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên

và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự pháttriển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôntrong những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh tháihọc” Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáoBrundtland (Còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường vàPhát triển Thế giới – WCED (nay là Ủy bản Bruntland) Báo cáo này ghi rõ: Pháttriển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại màkhông ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệtương lai…” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triểnkinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, giữ gìn Sau đó,năm 1992, tại Rio de janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về Môi trường vàPhát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm này, và đã gửi đi mộtthông điệp rõ ràng tới tất cả các cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việcđẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùng bảo vệ môi trường

2.2.3.2 Nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững

Nông nhiệp đã thay đổi đáng kể, đặc biệt là kể từ khi kết thúc Chiến tranhThế giới thứ II Năng suất lương thực, thực phẩm tăng vọt do các công nghệ mới,

cơ giới hóa, tăng cường sử dụng hóa chất, các chính sách ủng hộ việc tối đa hóasản xuất Những thay đổi này có nhiều tác động tích cực và giảm thiểu rủi rotrong nông nghiệp Nhưng bên cạnh đó nó cũng đem lại nhiều mặt tiêu cực nhưsuy giảm tầng đất mặt, ô nhiễm nước ngầm, gia tăng phát thải khí nhà kính, gópphần thúc đẩy sự gia tăng của biến đổi khí hậu Chính những tác động tiêu cựcnày đã tác động ngược trở lại lên nền nông nghiệp cộng với sự gia tăng dân sốngày càng nhanh đã dẫn đến nguy cơ mất an toàn lương thực trong tương lai.Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp một cách bền vững là điều cần thiết tronghiện tại và trong tương lai nhằm đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ môi trường

và lợi ích kinh tế

Trang 25

Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực, pháttriển nông nghiệp cũng vậy Hiện nay, có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về pháttriển nông nghiệp bền vững (PTNNBV) ở những góc độ khác nhau Theo FAO(1992), phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và duy trì sự thayđổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm đảm bảothỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừađáp ứng nhu cầu của mai sau Theo Đỗ Kim Chung và cộng sự (2009), PTNNBV

là quá trình đảm bảo hài hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường,thỏa mãn nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đápứng nhu cầu của tương lai Tác giả Phạm Doãn (2005) cho rằng PTNNBV là quátrình đa chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sảnxuất đến tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thịtrường); (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nước về không gian

và thời gian; (3) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nôngnghiệp và nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng vàgiữa các vùng

Hiện nay, theo xu hướng chung trên thế giới, các chủ trương và các biệnpháp nhằm PTNNBV cần phải đồng thời hướng đến ba mục tiêu chính: (1) pháttriển bền vững kinh tế; (2) Phát triển bền vững về xã hội và (3) Phát triển bềnvững về tài nguyên và môi trường Những công nghệ, kỹ thuật canh tác có tiềmnăng lớn cho PTNNBV là trồng xen, luân canh cây trồng, nông lâm kết hợp, sửdụng phân hữu cơ, kiểm soát dịch bệnh bằng công nghệ sinh học và quản lý dịchhại tổng hợp (Conway and Barier, 1990)

Theo Serey Mardy et al., (2012) nội dung của phát triển nông nghiệp bền

Trang 26

tâm tới số lượng lao động được huy động và hiệu quả sử dụng lao động (thu nhậpbình quân đầu người, tình trạng di cư, nhập cư), hệ thống thị trường tiêu thụ sảnphẩm cũng như khả năng cung ứng vật tư nông nghiệp Về môi trường, tính bềnvững của đất và sinh vật cần được lưu tâm Một hệ thống nông nghiệp không thểđược coi là bền vững nếu đất đai bị suy thoái, sinh vật bị suy giảm trong quátrình sản xuất.

2.2.4 Nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu

Sự nóng lên toàn cầu dẫn tới hiện tượng biến đổi khí hậu gây ra các tácđộng trực tiếp tới tài nguyên khí hậu, tới tài nguyên đất và tài nguyên nước, tàinguyên sinh vật…(các yếu tố đầu vào của ngành sản xuất nông nghiệp) gây ranhững ảnh hưởng to lớn tới tình hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản và chănnuôi Phát triển nông nghiệp thông minh với khí hậu là một trong những giảipháp thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu hướng đến sự tăng trưởngbền vững

2.2.4.1 Khái niệm nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu

Nông nghiệp thích ứng thông minh với khí hậu hay nông nghiệp thích ứng vớibiến đổi khí hậu (Climate Smart Agriculture - CSA) được FAO khởi xướng năm

2010 tại hội nghị toàn cầu về “Nông nghiệp an ninh lương thực và biến đổi khí hậu”

tổ chức tại Hà Lan CSA là nền nông nghiệp có khả năng cho sản lượng và lợi nhuậntăng một cách bền vững để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời thích ứng vớibiến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu bằng cách tăng hấp thu khí nhà kính

từ bầu khí quyển và giảm lượng khí nhà kính phát thải vào khí quyển

2.2.4.2 Nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu trên thế giới

và tại Việt Nam

Dự án CSA trị giá 5,3 triệu Euro do Ủy ban châu Âu và FAO tài trợ triểnkhai từ năm 2012 đến năm 2015 tại 3 nước là Ma-la-wi, Việt Nam và Dăm-bi-a.Tại Việt Nam dự án được thực hiện tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Điện Biên,Sơn La và Yên Bái Sau 3 năm triển khai dự án CSA: Kết hợp hài hòa giữa giảmthiểu, thích ứng và an ninh lương thực tại Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả

Dự án đã tạo được mối quan tâm về quan hệ giữa BĐKH và Nông nghiệp, tăngcường nhận thức, khắc phục các rào cản và thúc đẩy mở rộng ứng dụng các thựchành nông nghiệp thân thiện môi trường và thích ứng BĐKH Nhiều kỹ thuậtcanh tác mới thích ứng với BĐKH đã được chuyển giao cho nông dân như phân

Trang 27

nén dúi cho lúa, thâm canh lúa bền vững, làm đất tối thiểu và che phủ đất, trồngxen với cây họ đậu, trồng cỏ làm thức ăn gia súc và chống xói mòn…Nghiên cứu

từ dự án cũng cho thấy các giải pháp quản lý nước tưới tốt sẽ giúp giảm phát thảimethane (CH4) từ 25-30%, đồng thời tăng năng suất lúa 3-5% Nếu hàng nămthực hiện phương án tưới, điều tiết nước ruộng lúa sẽ có thể làm giảm đượclượng phát thải khí nhà kính là 65,3 kg/ha.năm CH4 cánh tác hai vụ lúa Quản lýđất bền vững có thể cho tiềm năng giảm thiểu 100kg CO2/ha trồng trọt mỗi năm.Trong chăn nuôi, việc xây dựng các bể biogas xử lý phế thải chăn nuôi sinh rakhí methane, dùng làm nhiên liệu đun nấu thay thế chất đốt ở vùng nông thôn làphương pháp tích cực ở Việt Nam Bể biogas đã hạn chế được tình trạng ô nhiễmmôi trường nông thôn và sự phát thải gián tiếp

Đứng trước thách thức của BĐKH đối với an ninh lương thực, chươngtrình “Biến đổi khí hậu, Nông nghiệp và An ning lương thực” (CCAFS) mộtsáng kiến của CGIAR để nghiên cứu các nguy cơ, mối đe dọa đối với nôngnghiệp và an ninh lương thực trên thế giới do sự thay đổi bất thường của thờitiết và biến đổi khí hậu toàn cầu, đồng thời tìm ra các giải pháp giúp các cộngđồng dân cư nông thôn dễ tổn thương thích ứng tốt với BĐKH Từ các kết quảnghiên cứu, CCAFS đã hợp tác với các đối tác (quốc tế, quốc gia, địa phương)

và cộng đồng dân cư bản địa để xây dựng và phát triển dự án “ Làng/thôn/ấpthích ứng thông minh với BĐKH” thành một mô hình mẫu trong thực hiện cácgiải pháp ngay tại địa phương nhằm đảm bảo an ninh lượng thực, tăng cườngkhả năng thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu, xây dựng khả năngphục hồi đối với ảnh hưởng tiêu cự của thời tiết, đồng thời cải thiện đời sống vàthu nhập cho nông dân Dự án được bắt đầu triển khai từ năm 2011 với 15 thônthông minh với khí hậu ở Tây Phi (Yatenga ở Burkina Faso, Lawea-jirapa ởGhana, Segou ở Mali, Kollo ở Niger và Kaffrine ở Senegal), Đông Phi (Borana

ở Ethiophia, wote ở Nyando ở Kenya, Usambara ở Tanzania, Albertine Rift ởUganda và lưu vực Kagera ở Uganda) và Nam Á (Kuhlna, Bangladesh,Rupandehi ở Nepal, Vaishali bang Bihar và Sangrur trong Punjab của Ấn Độ).Các làng khác hiện đang được tiếp tục chọn thực hiện ở Mỹ Latinh (Cauca ởColombia, Olopa ở Guatemala, Santa Rita ở Honduras và Tuma-la Dalia ởNicaragua) và Đông Nam Á (tại Việt Nam có làng Mạ ở Yên Bái, Mỹ Lợi ở HàTĩnh, Trà Hất ở Bạc Liêu; Tại Lào có: làng Ekxang ở Vientiane, làng PailomBanh ở Savannakhet; Tại Campuchia có: Rohar Sourng ở Battam bang) Những

Trang 28

địa điểm được chọn lựa thực hiện dự án đều là những khu vực có rủi ro cao, dễ

bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu nhất Sau khi địa điểm được lựa chọn, cácnhà khoa học sẽ kết hợp với thông tin của người dân để đưa ra các biện pháp kỹthuật trong canh tác như giống cây trồng, biện pháp canh tác…cùng các thôngtin về khí hậu, ngoài ra còn các kế hoạch để thích ứng và các biện pháp hỗ trợ,các chính sách phù hợp với nhu cầu của cộng đồng Ví dụ như ở thung lũngLower Nyando thuộc Kenya, nông dân đã nhận ra được những giá trị của nônglâm kết hợp với việc trồng xen kẽ, kết hợp theo hàng giữa ngô, lúa miến với cáccây trồng khác nhằm mục đích ổn định và làm giàu cho đất Ngoài ra còn có cácvườn ươm được mở ra để cung cấp cây giống cho người dân…

Tại Việt Nam dự án “Làng ứng phó thông minh với BĐKH” được thực hiện

ở 3 địa điểm là thôn Mạ, xã Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; thôn MỹLợi, xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và ấp Trà Hất, xã Châu Thới,huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Sau khi trao đổi, lắng nghe những chia sẻ từ phíacác đối tác và các bên liên quan về cách thức ứng phó hiệu quả với sự thay đổithời tiết tại địa phương, các chuyên gia của dự án sẽ xác định các biện pháp kỹthuật mà người dân có thể áp dụng để cải thiện khả năng thích ứng của họ Thôngthường năm biện pháp canh tác được xác định là có khả năng thích ứng với biếnđổi khí hậu tại địa phương sẽ được tiến hành thực hiện bởi người nông dân vàtiếp tục được hoàn thiện dựa trên các hỗ trợ về khoa học và công nghệ từ các đốitác của dự án Một số các biện pháp kỹ thuật đã được thực hiện tại các địa điểmđược chọn như trồng băng cỏ xen sắn trên đồi dốc (thôn Mạ, Yên Bái), cải tạovườn tạp, trồng xen canh, tạo vườn ươm giống cây trồng (thôn Mỹ Lợi, Hà Tĩnh).Một số biện pháp kỹ thuật đã thành công nâng cao thu nhập của người dân điểnhình như biện pháp trồng băng cỏ xen sắn trên đồi dốc tại thôn Mạ, Yên Bái vừagiúp ngăn ngừa tình trạng xói mòn đất, cỏ giúp cải thiện chất lượng và cấu trúccủa đất, tăng khả năng thấm nước của đất và hàm lượng dinh dưỡng cho cây, cỏcòn có thể sử dụng làm thức ăn cho gia súc và cá

2.3 Hệ thống cây trồng

Hệ thống cây trồng là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời gianvới hệ thống biện pháp kỹ thuật được thực hiện (Phạm Văn Hiền, 2009) Hệthống cây trồng cũng có thể được định nghĩa là tổ hợp của các loại cây trồng và

kỹ thuật chăm sóc được sử dụng trên một cánh đồng cụ thể trong một khoảngthời gian, thường được tính theo năm (Nafziger, 2009)

Trang 29

Những thuật ngữ này không phải là thuật ngữ mới nhưng thời gian gần đâyđược sử dụng thường xuyên trong các cuộc thảo luận về tính bền vững của hệthống sản xuất nông nghiệp Ngoài những thuật ngữ trên còn có một số thuật ngữliên quan đến hệ thống cây trồng cũng thường xuyên được sử dụng:

- Canh tác liên tục: là hình thức trồng vụ thứ hai ngay sau khi thu hoạch vụthứ nhất trên cùng một mảnh đất và trong cùng một năm Hình thức này dựa trênviệc lựa chọn loại cây trồng có thời gian trồng phù hợp, trưởng thành nhanhchóng để có thể trồng hai vụ trong một năm

- Trồng kết hợp: là trồng hai hay nhiều loại cậy trồng trên cùng một mảnhđất trong cùng một thời gian theo một sự sắp xếp nhất định

- Độc canh: là trồng một loại cây duy nhất trên một mảnh đất từ vụ này đến

vụ khác hay còn gọi là độc canh liên tục

- Xen canh kết hợp: là một kỹ thuật mà trong đó các cây trồng khác nhauđược trồng vào các thời điểm khác nhau trên cùng một mảnh đất, mỗi loại câytrồng sẽ có một khoảng thời gian phát triển cùng nhau trên cánh đồng Ví dụtrồng xen canh kết hợp giữa ngô và đậu, đậu sẽ được gieo giữa các hàng ngô saukhi ngô đã trồng được bốn tuần

- Trồng theo dải đất: là kỹ thuật trồng hai hay nhiều loại cây trên cùng mộtmảnh đất Mảnh đất được chia thành các dải đất khác nhau với độ rộng nhất địnhkhoảng từ 3 – 9 m, trên mỗi dải đất sẽ trồng một loại cây khác nhau, Thực chấtbiện pháp này là sự kết hợp của cả xen canh và độc canh

- Luân canh cây trồng: Luân canh cây trồng có nghĩa là chuyển đổi loại câytrồng trên đồng ruộng sau mỗi mùa hoặc mỗi năm hoặc chuyển từ trồng cây sang

để trống Đây là một trong những hướng chính của hệ thống cây trồng và nhậnđược nhiều sự chú ý trong thời gian gần đây vì nó có khả năng cải thiện cấu trúc

và độ màu mỡ của đất, kiểm soát cỏ dại, sâu bệnh

2.4 Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương

2.4.1 Khái niệm, các nghiên cứu đánh giá khả năng dễ bị tổn thương

Theo báo cáo SREX của IPCC (IPCC, 2012a trang 31) tình trạng dễ bị tổnthương là xu hướng hay khuynh hướng bị ảnh hưởng xấu Khuynh hướng nàycấu thành một đặc tính nội bộ của các yếu tố ảnh hưởng Trong lĩnh vực rủi rothiên tai, điều này bao gồm các đặc tính của một người hoặc một nhóm mà tình

Trang 30

hình của họ có ảnh hưởng đến khả năng dự đoán, đối phó, chống lại, và phục hồi

từ các tác động có hại của các hiện tượng vật lý Tính dễ bị tổn thương là kết quảcủa nguồn tài lực xã hội, điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, thể chế, tàinguyên thiên nhiên và điều kiện môi trường và các quy trình

Ý nghĩa xã hội cơ bản và giá trị “dự đoán” của tính dễ bị tổn thương đượcnhấn mạnh trong các định nghĩa sử dụng trong báo cáo này Tuy nhiên, địnhnghĩa trước đây của IPCC đề cập đến “mức độ mà một hệ thống nhạy cảm hoặckhông thể đối phó với những tác động bất lợi của BĐKH, bao gồm các dao độngtheo quy luật và các cực đoan khí hậu Tính dễ bị tổn thương là hàm số của tínhchất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, màmột hệ thống bị phơi bày, mức độ nhạy cảm và năng lực thích ứng của hệ thống

đó (IPCC, 2007) Định nghĩa này coi các nguyên nhân vật lý và những ảnhhưởng của chúng là một khía cạnh rõ ràng của tính dễ bị tổn thương, trong khibối cảnh xã hội được đặt trong khái niệm của sự mẫn cảm và năng lực thích ứng.Đánh giá tính dễ bị tổn thương được hiểu là một quá trình xác định, địnhlượng và ưu tiên (hoặc xếp hạng) các khả năng dễ bị tổn thương của một hệthống thuộc các lĩnh vực và quy mô khác nhau Đánh giá tính dễ bị tổn thương

có nhiều nét tương đồng với đánh giá rủi ro và thường được thực hiện theo cácbước sau:

1 Liệt kê các thành phần (tài nguyên) trong hệ thống

2 Gán giá trị định lượng (hoặc thứ tự xếp hạng) và tầm quan trọng tớinhững tài nguyên

3 Xác định những khả năng dễ bị tổn thương hoặc tiềm năng bị đe dọa củamỗi loại tài nguyên

4 Giảm thiểu hoặc loại bỏ những khả năng dễ bị tổn thương nghiêm trọngnhất đối với những tài nguyên có giá trị nhất

Trong khoảng 30 năm trở lại đây, tính dễ bị tổn thương được các nhà khoahọc tập trung nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực như kinh tế-xã hội, môi trường, tựnhiên, thiên tai… Dưới đây là một số nghiên cứu trong và ngoài nước về đánhgiá tính dễ bị tổn thương gần đây:

Đánh giá tính dễ bị tổn thương của cá và động vật không xương sống dướitác động của biến đổi khí hậu tại Continental Shelf, Bắc Mỹ của Jonathan A.Hare và cs (2016) Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để kiểm tra tác

Trang 31

động của biến đổi khí hậu đến năng suất, sự phong phú và phân bố của loài cá vàcác động vật biển không xương sống Tuy nhiên, do số lượng loài khá lớn, thiếu

cơ sở hạ tầng khoa học nên nghiên cứu chỉ đánh giá tác động môi trường trênmột phạm vi rộng của 82 loài cá và động vật không xương sống đã có sẵn thôngtin Phương pháp kết hợp việc ước lượng khả năng tiếp xúc với các tác nhân gâytổn thương với sự nhạy cảm của các loài Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng biến đổikhí hậu ảnh hưởng tiêu cực mạnh đến rất mạnh đối với một nửa số loài đượcnghiên cứu đặc biệt là các loài động vật không xương sống và các sinh vật đáy.Phần lớn các loài trong nghiên cứu có khả năng thay đổi để thích nghi với biếnđổi khí hậu

Guishan et al (2016) cũng tiến hành đánh giá tính dễ bị tổn thương của

rừng bởi biến đổi khí hậu ở Nam Hàn Quốc Nghiên cứu này đã chứng minh mộtkhuôn khổ để đánh giá tính dễ tổn thương của rừng đối với biến đổi khí hậu Họtập trung vào việc đánh giá sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng như thếnào đến sự phân bố các loại rừng và các chức năng của rừng liên quan đếncarbon Nghiên cứu này tập trung vào sự phân bố các loại rừng, mạng lưới sảnxuất sơ cấp và khả năng lưu trữ carbon trong đất Tác giả sử dụng kịch bản biếnđổi khí hậu A1B và các mô hình khác nhau để đánh giá khả năng dễ bị tổnthương như mô hình thủy văn và nhiệt để mô phỏng sự phân loại rừng, mô hìnhMAPSS và CENTURY1 để ước tính lượng carbon Kết quả nghiên cứu chỉ rarằng khả năng dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu của rừng cao ở khu vực phíatây trung tâm và phía đông nam quần đảo

Tại Việt Nam có các nghiên cứu điển hình như nghiên cứu Các phươngpháp đánh giá tính dễ bị tổn thương – Lý luận và thực tiễn Phần 1 Khả năng ứngdụng trong đánh giá tính dễ bị tổn thương lũ lụt ở Miền Trung Việt Nam của tácgiả Nguyễn Thanh Sơn và Cấn thu Văn (2012) đã đưa ra những kiến thức, lýthuyết về các phương pháp có thể sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũnhư phương pháp sử dụng mô hình FVI (Flood vulnerabilty Index), phương phápđiều tra xã hội học

Trong dự án “ Cải thiện sức chống chịu với tác động của Biến đổi khí hậuvùng ven biển Đông Nam Á” của tổ chức IUCN (2012) đã thực hiện nghiên cứuđánh giá tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng với tác động biến đổi khíhậu tại ấp Mỏ Ó và ấp Chợ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề, ấp Vàm Hồ và ấp VõThành Văn, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng Nghiên cứu

Trang 32

đã sử dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) thông qua việc sửdụng các công cụ được thiết kế phù hợp với quá trình thu thập thông tin ở cộngđồng như lịch thời vụ, đánh giá swot, sơ đồ venn…để đánh giá đầy đủ mọi khíacạnh của tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng của địa phương từ nhiềuphía Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các ngành nghề như trồng trọt, đánh bắtthủy sản và đan vá lưới dễ bị tác động bởi các yếu tố tự nhiên và phi tự nhiên.Các nguồn tài nguyên nước, đất đai cũng đang bị ô nhiễm ngày càng nghiêmtrọng, đặc biệt là xâm nhập mặn.

Ngoài các nghiên cứu trên còn một số nghiên cứu khác ở Việt Nam về tính

dễ bị tổn thương như: Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối vớisinh kế người dân các xã vùng đệm Vường quốc gia Cát Bà của tác giả NguyễnVăn Công (2012); Đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ sinh thái lúa nước dobiến đổi khí hậu ở Cần Thơ của tác giả Lê Thị Hường (2014) Hay nghiên cứuĐánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuấtnông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình củatác giả Lê Hà Phương (2014)

2.4.2 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA)

PRA (participatory Rapid Appraisal) có nguồn gốc từ RRA (Rapid RuralAppraisal), là một trong các cách tiếp cận để thúc đẩy sự tham gia của cộng đồngvào việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá và sử dụng kết quảnghiên cứu PRA đặc biệt thích hợp trong sự phát triển cộng đồng vì nó có sựtham gia của nhóm công tác và các thành viên cộng đồng trong mọi khía cạnhcủa nghiên cứu, sử dụng các công cụ nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tíchkết quả Số liệu được thu thập trong các nghiên cứu có sự tham gia của cộngđồng thường bảo đảm chính xác và hữu ích Phân tích tại chỗ cho thấy rõ ngaycác thông tin cần bổ sung trước khi rời khỏi hiện trường Ưu điểm chính củaPRA so với nghiên cứu bằng các điều tra thông thường là có sự tham gia ở mức

độ cao của cộng đồng, thời gian ngắn và chi phí thấp

Một số nguyên tắc khi sử dụng công cụ PRA đó là:

- Để cho dân tự làm, nghĩa là tạo điều kiện cho người dân tự điều tra, tựđánh giá, tự phân tích, trình bày và học hỏi từ đó họ tự đưa ra kết quả và là chủ

sở hữu của các kết quả đó Vai trò của cán bộ PRA chỉ là hướng dẫn người dâncách làm, thúc đẩy và tạo điều kiện cho họ tự làm, tự phân tích

Trang 33

- Học hỏi trực tiếp từ người dân địa phương về kiến thức, kinh nghiệm, điềukiện sống và lao động của họ.

- Loại bỏ thành kiến bằng sự lắng nghe chứ không giảng dạy, bằng sự thăm

do thay cho sự bất cần, quan tâm người nghèo, người bị thiệt thòi, phụ nữ

- Sử dụng mềm dẻo, tối ưu các kỹ thuật và công cụ, tức là phải cân nhắcgiữa số lượng, sự hợp lý, sự chính xác và thời gian

- Sử dụng phép kiểm tra chéo các thông tin (phỏng vấn, quan sát, số liệu thứ cấp)

Một số công cụ kỹ thuật sử dụng trong PRA:

- Xem xét số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Quan sát trực tiếp hiện trạng của đối tượng nghiên cứu

- Vẽ bản đồ, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, xã hội để thấy rõ đặc điểm của khuvực nghiên cứu

- Xây dựng sơ đồ mặt cắt (transect) để hiểu rõ hơn đặc điểm của đối tượngnghiên cứu ngoài thực tiễn

- Sơ lược lịch sử thôn bản (Các sự kiện quan trọng như làm đường, bắt đầu

sử dụng điện, thay đổi loại, giống cây trồng, tách hoặc gộp thôn bản, thiên tai…)

- Biểu đồ xu hướng (biến động theo thời gian), biểu đồ mối quan hệ nhânquả, biểu đồ lịch thời vụ

- Phỏng vấn bán cấu trúc, phân loại giàu nghèo, biểu đồ venn (quan hệ các

Nghiên cứu: “Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương và khả năng thích nghi ở

hộ gia đình trước thiên tai và biến đổi khí hậu trong khu vực thuộc quận BìnhThủy và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” của tác giả Lê Anh Tuấn vàTrần Thị Kim Hồng đã sử dụng phương pháp PRA với công cụ bảng hỏi, phỏng

Trang 34

vấn trực tiếp với tổng số mẫu là 200 để khảo sát tác động của thiên tai và biến đổikhí hậu lên hộ gia đình và khả thích nghi của họ với biến đổi khí hậu và thiên tai.Kết quà nghiên cứu chỉ ra rằng người dân ở khu vực nông thôn bị tổn thương docác tác động của biền đổi khí hậu nhiều hơn so với người dân sống ở vùng đô thịhoặc ven đô Việc phòng ngừa thiên tai của người dân chưa được tốt.

Hay trong nghiên cứu “Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậuđồi với sinh kế người dân các xã vùng đệm Vườn quốc gia Cát Bà” của tác giảNguyễn Văn Công (2012) đã sử dụng phương pháp PRA với các công cụ là hồ sơhiểm họa, bảng phân tích tai biến/hiểm họa, lịch mùa vụ, điều tra hộ gia đìnhnhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến hộ như kinh tế hộ, nguồn thu nhập vàngành nghề chính…Phỏng vấn sâu cá nhân để khai thác thông tin từ các chuyêngia địa phương, người có kinh nghiệm trong nghề lâu năm Từ đó đánh giá khảnăng thích ứng và tính dễ bị tổn thương biến đổi khí hậu của các nhóm cộngđồng ven biển tham gia hoạt động sinh kế tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Bà.Kết quả nghiên cứu cho thấy các xã vùng đệm Vườn quốc gia Cát Bà đang nằmtrong vùng dễ bị tác động của BĐKH trong khi nhận thức, thông tin của ngườidân về BĐKH và các biện pháp ứng phó còn hạn chế Trong đó phụ nữ và ngườinghèo là đối tượng dễ bị tổn thương nhất; đối với các sinh kế thì trồng trọt vànuôi trồng thủy sản dễ bị tổn thương nhất do BĐKH

Trang 35

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;

- Đề tài lựa chọn 3 thôn điển hình (trong tổng số 5 thôn) thuộc xã Kỳ Trung,huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh để nghiên cứu chi tiết về hệ thống cây trồng

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian: 5/2015 – 6/2016

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống cây trồng tại xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Baogồm các loại cây trồng chính có diện tích lớn và có ý nghĩa đối với đời sống củangười dân tại khu vực nghiên cứu

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kỳ Trung, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1 Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thủy văn, thổ nhưỡng)

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

3 Sự biến đổi khí hậu của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

3.4.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã

1 Hệ thống cây trồng: diện tích, năng suất, giá trị kinh tế, biện pháp canhtác…

2 Đặc điểm của các hệ thống cây trồng: vị trí phân bố, diện tích, năng suất,sâu bệnh, sử dụng đất

3.4.3 Lập bản đồ phân bố hệ thống cây trồng

1 Phân bố không gian của hệ thống cây trồng trên địa bàn nghiên cứu (mô

tả vị trí của các loại cây trồng)

2 Mô tả đặc điểm của hệ thống cây trồng, đánh giá thuận lợi, khó khăntrong mối tương quan về vị trí, địa hình, đặc điểm cộng đồng dân cư

3.4.4 Đánh giá khả năng dễ tổn thương với BĐKH của hệ thống cây trồng

1 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hệ thống cây trồng

Trang 36

2 Lịch sử sử dụng đất và lịch sử các sự kiện thời tiết cực đoan (SKTTCĐ).

3 Lịch canh tác và lịch xảy ra các sự kiện thời tiết cực đoan, sự tác độngcủa các sự kiện thời tiết cực đoan đến hệ thống cây trồng

3.4.5 Các giải pháp nông nghiệp thông minh cho địa bàn nghiên cứu

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Cơ sở dữ liệu sử dụng cho đề tài này bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội tại xã Kỳ Trung

- Tình hình sử dụng đất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp của xã Kỳ Trung

- Dữ liệu khí tượng của tỉnh Hà Tĩnh, trạm Kỳ Anh từ năm 1982 đến năm 2011

- Cơ sở dữ liệu không gian: bản đồ đất của tỉnh Hà Tĩnh, bản đồ ranh giớihành chính xã Kỳ Trung ở tỷ lệ 1:50 000

Nguồn tài liệu được thu thập tại các cơ quan chức năng bao gồm: UBND xã

Kỳ Trung…Ngoài ra số liệu thứ cấp còn được thu thập từ kết quả nghiên cứu của

Tổ chức Nông Lâm kết hợp Thế giới tại Việt Nam (ICRAF) và một số trangthông tin mạng đáng tin cậy

3.5.2 Phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của người dân

Phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của người dân được áp dụng để xâydựng các bản đồ sau:

3.5.3 Điều tra lát cắt sinh thái

Việc điều tra lát cắt sinh thái có tính đại diện được xác định nhờ sự trợ giúpcủa người dân địa phương Chúng tôi tiến hành khảo sát và điều tra phỏng vấn

Trang 37

dọc theo lát cắt để thu thập số liệu về đặc điểm của các hệ sinh thái Những thôngtin cơ bản cần thu thập bao gồm loại cây trồng, điều kiện kinh tế, xã hội, các yếu

tố sản xuất đầu vào và đầu ra Những thông tin này được dùng để đánh giá khảnăng dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu của hệ thống cây trồng

3.5.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và khả năng dễ bị tổn thương của hệ thống cây trồng

Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất được thực hiện với các chỉ tiêuđánh giá chính được xây dựng dựa trên kết quả của các nghiên cứu tương tự(Đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái nông nghiệp huyện Giao Thủy, tỉnh NamĐịnh - Trần Thị Kim Diên, 2014) và ý kiến của người dân như sau:

- Các chỉ tiêu kinh tế (giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng)

- Các chỉ tiêu xã hội (Giá trị ngày công lao động; mức độ phù hợp năng lựcnông hộ và mức độ chấp nhận của người dân trong việc đưa các loại cây trồngvào sản xuất; khả năng tiêu thụ sản phẩm)

- Hiệu quả môi trường (Năng suất sinh học, độ che phủ, duy trì bảo vệ vàcải thiện độ phì đất)

Mức độ dễ tổn thương của hệ thống cây trồng được đánh giá thông quaphân tích những tác động tiềm năng của các sự kiện thời tiết cực đoan đến hệthống cây trồng Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ lựa chọn đánh giá khả năng

dễ bị tổn thương bởi một số sự kiện thời tiết cực đoan chính của hệ thống câytrồng như hạn hán, bão, mưa rét, nắng nóng

Công cụ PRA được áp dụng để xác định mức độ dễ bị tổn thương của các

hệ thống sử dụng đất theo chỉ dẫn của Simelton và cs (2014) Đại diện lãnhđạo và người dân thuộc địa bàn nghiên cứu sẽ được mời tham gia họp nhóm

để liệt kê các nguyên nhân và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các sự kiện thờitiết cực đoan

Tiêu chí lựa chọn người tham gia thảo luận: người tham gia thảo luận là đạidiện cho những hộ dân làm nông nghiệp điển hình theo các hệ thống cây trồng ởcác độ tuổi và giới tính khác nhau

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ KỲ TRUNG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Kỳ Trung

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Kỳ Trung là một xã miền núi thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Xã KỳTrung được thành lập năm 2004 với tổng diện tích là 3384,7 ha, dân số 1535người (thống kê năm 2014) dựa trên cơ sở sát nhập đất đai từ một số xã là xã KỳVăn (1186,2 ha), xã Kỳ Giang (969,7 ha), xã Kỳ Tây (334,1 ha), xã Kỳ Tiến (137ha), xã Kỳ Phong (757,7 ha) Phía bắc của xã giáp với hồ Sông Rác; phía đônggiáp với xã Kỳ Văn, xã Kỳ Thọ, xã Kỳ Thư; phía Nam giáp xã Kỳ Hợp, xã KỳTây Địa bàn và dân số xã Kỳ Trung cơ bản là của Nông trường 12/9 trước đây

Từ năm 2004-2011 xã Kỳ Trung có 7 xóm là Trường Sơn, Đông Sơn, Nam Sơn,Tây Sơn, Bắc Sơn, Đất Đỏ, Hậu Cần Đến năm 2012-2013 xã đã sát nhập thônHậu Cần vào thôn Đất Đỏ và còn lại 6 thôn Năm 2014 xã tiếp tục sát nhập vàđến nay còn 5 thôn là Đất Đỏ, Nam Sơn, Bắc Sơn, Đông Sơn, Trường Sơn

Hình 4.2 Sơ đồ khu vực nghiên cứu

Trang 39

khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông lạnh của miềnBắc nên thời tiết, khí hậu của khu vực rất khắc nghiệt với hai mùa rõ rệt là mùa

hè (mùa nóng) và mùa đông (mùa lạnh) Mùa hè bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10,đây là mùa nắng gắt, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió phơn Tây Nam (gióLào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên đến hơn 40°C, khoảng cuối tháng 7 đến tháng

10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn Mùa đông từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưaphùn, nhiệt độ có thể xuống tới 6°C

b Địa hình, thủy văn

Kỳ Trung có địa hình khá cao, chủ yếu là đồi núi với độ cao từ 12 đến 387

m Phía bắc của xã giáp với hồ Sông Rác có trữ lượng nước tương đối lớn Ngoài

ra trên địa bàn xã còn có một số hồ nước có diện tích trung bình là hồ Cơ quan,

hồ Xe Máy và một số hệ thống kênh mương, khe suối tự nhiên

c Thổ nhưỡng

Xã Kỳ Trung có ba loại đất chính theo phân loại trên bản đồ các loại đất của

Bộ Nông nghiệp đó là đất đỏ vàng trên đá sét, đất đỏ vàng trên đá macma axit, đấtxói mòn trơ sỏi đá Sự phân bố các loại đất được thể hiện trong hình 4.2 dưới đây:

Hình 4.3 Sơ đồ sự phân bố các loại đất tại xã Kỳ Trung

Nguồn: Viện quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2013)

Do diện tích đất xói mòn trơ sỏi đá là rất nhỏ và không đáng kể nên ta chỉxét đến hai loại đất chính là đất đỏ vàng trên đá sét và đất đỏ vàng trên đá macmaaxit Tính chất của từng loại đất đó như sau:

Trang 40

- Đất đỏ vàng trên đá sét: Có tầng đất dày trên 1,5m, thành phần cơ giớitrung bình và nặng, thường có kết cấu cụ, hạt, lớp mặt đất khá tơi xốp Hàmlượng mùn khá, đạm tổng số trung bình, những các chất dinh dưỡng khác như lân

và kali tổng số cũng như dễ tiêu đều nghèo Phản ứng của đất từ chua đến rấtchua, độ no bazo thường dưới 50%

- Đất đỏ vàng trên đá macma axit: Đá mẹ hình thành đất chủ yếu là granit,riolit, pecmatit, là những loại đá giàu SiO2 nên đã hình thành nên loại đất cóthành phần cơ giới nhẹ, thường có kết cấu kém, tầng đất mỏng (thường nhỏ hơn1,2m) Đất chua, độ no bazo nhỏ hơn 50%, nghèo mùn, đạm, lân; hàm lượngkali khá hơn so với đất đỏ vàng trên đá sét, đất có hàm lượng cấp hạt sét thấp vìthế dung tích hấp thu thấp, khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng kém, dễ bịxói mòn

Cả hai loại đất này chủ yếu thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp lâu nămđặc biệt là cây chè, cây ăn quả và đồng cỏ cho chăn nuôi, không thích hợp đểtrồng lúa và các cây ngắn ngày

Còn theo phân loại, nhận biết của người dân thì xã Kỳ Trung có ba loại đấtchính là đất pha cát, đất đỏ vàng, đất đồi đá các loại đất này có chất lượng theođánh giá của người dân lần lượt là tốt, trung bình và kém Vì diện tích đất pha cát

là rất nhỏ, có chất lượng tương đối tốt thích hợp trồng nhiều loại cây nên được sửdụng để trồng lúa, rau màu

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Năm 2015 tổng giá trị thu nhập của xã là 48 tỷ đồng với thu nhập bình quầnđầu người 35 triệu đồng/người/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 đạt17%; cơ cấu kinh tế của xã có 40,8% là Nông, lâm nghiệp; 31,9% là Thương mạidịch vụ và 27,3% là Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản

Về Nông – Lâm nghiệp – Chăn nuôi: Năm 2015 tổng sản lượng búp chè đạt

1316 tấn tăng 96 tấn so với năm 2014; tổng sản lượng lương thực đạt 744,8 tấn,thu từ lâm nghiệp 11,3 tỷ đồng Tổng đàn trâu bò có 989 con, giảm 130 con sovới năm 2014, đàn lợn 1.500 con, đàn gia cầm 17.000 con, tăng 400 con so vớinăm 2014

Ngày đăng: 29/07/2017, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bản đồ đất các tỉnh (2013). Truy cập ngày 22/02/2016 tại http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:http://theodoilua.blogspot.com/2013/01/ban-o-at-cac-tinh.html Link
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013). Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 20/03/2016 tại http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-vn/76/tapchi/69/106/7664/Default.aspx Link
5. Đỗ Thị Dung (2015). Nông nghiệp thông minh với khí hậu. Truy cập ngày 20/03/2016 tại http://nongnghiep.vn/nong-nghiep-thong-minh-voi-khi-hau-post146815.html Link
15. Phạm Hương (2015). Việt Nam đứng thứ 7 toàn cầu về thiệt hại do biến đổi khí hậu.Truy cập ngày 15/02/2016 tại http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/trong-nuoc/viet-nam-dung-thu-7-toan-cau-ve-thiet-hai-do-bien-doi-khi-hau-3331856.html Link
17. Quỳnh Anh (2012). Biến đổi khí hậu ở Đông Nam Á – Những vấn đề tồn tại. Truycập ngày 15/02/2014 tạihttp://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/biendoikhihauodong-nd-16502.html Link
24. Trần Thanh Lâm (2010). Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và những giải pháp ứng phó. Truy cập ngày 22/02/2016 tại http://cenbifost.uneti.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=79:nh-hng-ca-bin-i-khi-hu-va-nhng-gii-phap-ng-pho&catid=44:tintuc&Itemid=50 Link
27. Trí Thức Trẻ (2016). Đến 2050, biến đổi khí hậu sẽ khiến nửa triệu người chết vì đói. Truy cập ngày 20/03/2016 tại http://khoahoc.tv/den-2050-bien-doi-khi-hau-se-khien-nua-trieu-nguoi-chet-vi-doi-70153 Link
29. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2016). Lý do châu Á cần đi đầu trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu (2015). Truy cập ngày 15/02/2016 tại http://ttbd.gov.vn/PrintPreView.aspx?distid=3777 Link
1. Climate change and agriculture (2016). Truy cập ngày 20/02/2016 tại https://en.wikipedia.org/wiki/Climate_change_and_agriculture Link
2. Climate-smart villages. Truy cập ngày 20/02/2016 tại https://ccafs.cgiar.org/climate-smart-villages#.V35W-NKLTIX Link
3. Effects of Climate Change on Agriculture (2010). Truy cập ngày 16/02/2016 tại http://climate.ncsu.edu/edu/k12/ClimateChange-Ag Link
6. Food security and nutrion and sustainable agriculture. Truy cập ngày 20/02/2016 tại https://sustainabledevelopment.un.org/topics/foodagriculture Link
13. Mary V.Gold (2007). Sustainable Agriculture: Denfinitions and Terms. Truy cập ngày 20/02/2016 tại http://afsic.nal.usda.gov/sustainable-agriculture-definitions-and-terms-1 Link
14. What is sustainable Agriculture?. Truy cập ngày 20/02/2016 tại http://asi.ucdavis.edu/programs/sarep/about/what-is-sustainable-agriculture Link
3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội Khác
4. Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2013). Nông nghiệp Việt nam: Những thách thức và một số định hướng cho phát triển bền vững. Tạp chí Kinh tế & phát triển. (196).tr. 28-36 Khác
6. IMHEM and UNDP (2015). Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội Khác
7. Kỷ Quang Vinh (2013). Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCCCCP) và một số thông tin liên quan.Văn phòng công tác Biến đổi khí hậu (CCCO) Cần Thơ Khác
8. Lê Anh Tuấn và Trần Thị Kim Hồng (2012). Đánh giá tổn thương và khả năng thích nghi ở hộ gia đình trước thiên tai và biến đổi khí hậu trong khu vực thuộc quận Bình Thủy và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. (2012-22b). tr. 221-230 Khác
9. Lê Hà Phương (2014). Đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương do Biến đổi khí hậu đối với sản xuất Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w