1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý rác thải y tế tây mỗ từ liêm hà nội

77 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với một lò đốt chất thải y tế công suất thiết kế 125kg/1h xử lý hầu hết rác thải y tế nguy hại của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bànthành phố Hà nội.. Phương pháp nghiên cứu Phương

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN KIM TẦU

NGHIÊN C U GI I PHÁP T I U HÓA CÔNG NGH ỨU GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Đ T CH T TH I R N Y T NGUY H I T I XÍ ỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI TẠI XÍ ẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ ẮN Y TẾ NGUY HẠI TẠI XÍ Ế NGUY HẠI TẠI XÍ ẠI TẠI XÍ ẠI TẠI XÍ NGHI P X LÝ CH T TH I Y T TÂY M ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Ử LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TÂY M ẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI TẠI XÍ ẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ Ế NGUY HẠI TẠI XÍ Ỗ T LIÊM- Ừ LIÊM-

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàntrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Kim Tầu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của :

- TS Trịnh Quang Huy, giảng viên khoa Môi Trường – Học viện Nông nghiệpViệt Nam – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài;

- Các thầy, cô giáo khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và cácđồng nghiệp;

- Các cán bộ kỹ thuật, công nhân Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây mỗ- Từ

liêm-Hà nội;

- Các Đồng nghiệp trong lĩnh vực Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ,khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Kim Tầu

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Giả thuyết khoa học 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Yêu cầu của đề tài 2

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn nguy hại tại việt nam 4

2.1.1 Tình hình phát sinh 4

2.1.2 Chất thải y tế 4

2.2 Thành phần chất thải rắn y tế 6

2.2.1 Thành phần chất thải y tế theo tính chất nguy hại 6

2.2.2 Thành phần chất thải y tế theo tính chất lý hóa sinh 7

2.3 Năng lực thu gom và xử lý thất thải nguy hại 8

2.4 Thực trạng xử lý chất thải y tế nguy hại tại 7 vùng trên cả nước 10

2.5 Các văn bản đã ban hành trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn 11

2.6 Các mô hình xử lý chất thải rắn y tế hiện nay ở Việt Nam 12

2.6.1 Xử lý tập trung 12

2.6.2 Mô hình xử lý chất thải y tế bằng lò đốt cho cụm bệnh viện 13

2.6.3 Mô hình đầu tư lò đốt tiêu hủy chất thải nguy hại tại bệnh viện 13

2.6.4 Hình thức khác 13

2.7 Tổng quan về công nghệ đốt chất thải 13

2.7.1 Giới thiệu 13

2.7.2 Phân loại 15

2.7.3 Sử dụng nhiệt 17

2.8 Các loại lò đốt chất thải 17

2.8.1 Lò Quay 17

Trang 6

2.8.2 Lò đứng 2 cấp 18

2.8.3 Lò tầng sôi 18

2.8.4 Lò hồng ngoại 19

2.8.5 Lò kiểm soát không khí (lò nhiệt phân) 19

2.8.6 So sánh và lựa chọn công nghệ đốt 20

2.9 Một số công nghệ đốt rác thải y tế nguy hại hiện nay 20

2.9.1 Công nghệ đốt gián đoạn 20

2.9.2 Công nghệ đốt liên tục 21

2.9.3 Công nghệ RDF (Refuse- Derived Fuel) 21

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 22

3.4.2 Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn y tế nguy hại: 22

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 23

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu 23

3.4.5 Phương pháp đo 24

3.4.6 Phương pháp so sánh 24

3.4.7 Phương pháp dự báo nồng độ chất khí phát sinh từ lò đốt 24

3.4.8 Phương pháp xử lý số liệu, trình bày kêt quả 25

Phần 4 Kết quả và thảo luận 26

4.1 Điều kiện tự nhiên tại khu vực xí nghiệp 26

4.1.1 Đặc điểm địa hình, thủy văn tại khu vực 26

4.1.2 Đặc điểm khí hậu 26

4.2 Tình hình hoạt động thu gom và tiếp nhận xử lý rác thải y tế của Xí nghiệp .27

4.2.1 Thực trạng thu gom chất thải 27

4.2.2 Thực trạng tiếp nhận xử lý chât thải y tế nguy hại 30

4.3 Hiện trạng áp dụng công nghệ đốt chất thải rắn y tế đang áp dụng tại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội 30

4.3.1 Công nghệ áp dụng trong xử lý chất thải y tế 30

4.3.2 Khảo sát các thông số kỹ thuật và cấu tạo lò đốt chất thải y tế hiện được áp dụng 33

4.3.3 Hiện trang công tác vận hành hệ thống đốt 35

Trang 7

4.4 Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả vận hành lò đốt chất thải ý tế hiện

được áp dụng 43

4 4.1 Giải pháp phân loại chất thải trước khi đốt 43

4.4.2 Xác định hệ số thực nghiệm về khí thải liên quan tới thành phần chất thải y tế làm cơ sở xác định nhiệt trị của hệ thống xử lý 44

4.4.3 Đối với quá trình nạp rác 48

4.4.4 Quản lý nhiệt độ buồng đốt 48

4.4.5 Giải pháp tận thu nhiệt phát sinh nhằm giảm độ ẩm của rác thải trước khi đốt 50

4.4.6 Giải pháp tập huấn truyền thông 51

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

Phụ lục 56

Trang 8

TB : Trung bình

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Khối lượng CTR y tế phát sinh ở các loại đô thị trên cả nước 5

Bảng 2.2 Khối lượng trung bình CTR y tế phát sinh ở các tuyến Bệnh viện 6

Bảng 2.3 Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (tháng 7/2014) 9

Bảng 4.1 Khối lượng chất thải y tế được đốt và số giò vận hành của lò đốt các tháng trong năm 2015 30

Bảng 4.2 Khối lượng và thành phàn chất thải y tế đem đốt tại các lần nạp 37

Bảng 4.3 Biến động nhiệt độ buồng đốt sơ cấp 38

Bảng 4.4 Nhiệt độ cực đại đo đạc được tại buồng đốt thức cấp 39

Bảng 4.5 % tro thu được tại 05 mẻ ngẫu nhiên khi đốt chất thải y tế 39

Bảng 4.6 Kết quả phân tích khí thải sau xử lý lò đốt rác y tế 42

Bảng 4.7 Kết quả phân tích nước sau xử lý khí thải từ lò đốt chất thải y tế 42

Bảng 4.8 Thành phần chất thải y tế sử dụng trong nghiên cứu xác định hệ số thực nghiệm của các chất khí 46

Bảng 4.9 Số liệu thực nghiệm đo khí thải của các loại chất thải y tế có thành phần khác nhau từ 10 mẻ 46

Bảng4.10 Giá trị các hệ số thực nghiệm 47

Bảng 4.11 Nồng độ NO2 tính lý thuyết và đo đạc khí thải khi đốt rác thải tại các mẻ .47

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Biến động chất thải y tế tại Xí nghiệp Xử lý chất thải y tế Tây mỗ 12

tháng năm 2015 28Biểu đồ 4.2 Khối lượng chất thải y tế được tiếp nhận 12 tháng năm 2015 28Biểu đồ 4.3 Thành phần chất thải theo quý năm 2015 29

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Kim Tầu

Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy

hại tại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội”.

Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Xí nghiệp xử lý rác thải y tế tại Tây Mỗ- Từ Liêm -Hà Nội thành lập từ năm

1999 và hoạt động từ đó đến nay Với một lò đốt chất thải y tế công suất thiết kế 125kg/1h xử lý hầu hết rác thải y tế nguy hại của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bànthành phố Hà nội Hàng ngày, tiếp nhận lượng rác thải y tế nguy hại tính trung bìnhkhoảng 5 tấn/ngày Trên 15 năm hoạt động hệ thống lò đốt thiết bị máy móc đã xuốngcấp trầm trọng, công nghệ lạc hậu, quá trình vận hành tốn nhiên liệu và phát thải nhiềukhí độc hại sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Do đó, vấn đề cải tiến công nghệ, tăng hiệu quả xử lý, hạn chế các tác động cóhại của khói từ lò đốt đến môi trường xung quanh là một vấn đề bức thiết đang đượcđặt ra

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn y tế nguy hại

 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp lấy mẫu

Phương pháp đo

Phương pháp so sánh

Phương pháp dự báo nồng độ chất khí phát sinh từ lò đốt

Phương pháp xử lý số liệu, trình bày kêt quả

Kết quả chính và kết luận

Xí nghiệp xử lý chất thải y tế Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội vẫn đang tồn tại côngnghệ đốt chất thải lạc hậu, máy móc thiết bị đã xuống cấp trầm trọng, quá trình xử lýchất thải không triệt để, phát sinh nhiều khí thải độc hại gây ô nhiễm thứ cấp, ảnhhưởng nghiêm trọng đến môi trường không khí xung quanh

Trang 12

Xí nghiệp xử lý chất thải y tế Tây Mỗ, Từ Liêm Hà Nội hiện đang áp dụng hệthống lò đốt chất thải y tế theo công nghệ nhiệt phân (DEMONEGO- 125) Kết quảnghiên cứu cho thấy hệ thống đốt đang áp dụng tại xí nghiệp đang xuống cấp Việc vậnhành không đúng quy trình đẫn tới hiệu quả xử lý không cao

Đề tài tiến hành nghiên cứu nồng độ thành phần của chất thải (C, H, O, N, S )qua 10 mẻ thẻ nghiệm Kết quả đã chỉ ra được hệ số thực nghiệm về thành phần khí liênquan tới nhiệt độ và phân loại chất thải y tế Hệ số thực nghiệm có thể áp dụng để xácđịnh nhiệt trị của chất thải nhằm tăng hiệu suất xử lý

Từ các kết quả khảo sát đề tài đã đưa ra các giải pháp cải thiện lò đốt chất thảicác công đoạn phân loại, nạp liệu, quản lý nhiệt độ buồng đốt, quản lý xử lý khí thải,nước thải, tro thải và thu hồi nhiệt độ để sấy chất thải y tế trước khi đem đốt

Trang 13

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Nguyen Kim Tau

Thesis title: "Solutions to optimizing medical waste combustion technology at Tay Mo

Medical Waste Disposal Enterprise".

Major:Environmental Sciences Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research purposes

Hanoi Medical Waste Disposal Enterprise in Tay Mo, Tu Liem was founded in

1999 and has been working for a long time The medical waste incinerator has thecapacity of solving 125kg/per hour, which has to handle most of the hazardous medicalwaste from hospitals and health facilities in Hanoi On average, the enterprise receivesapproximately 5 tons of hospital and medical healthcare waste a day This dailyoperation has been lasting for more than 15 years, which causes the incinerator severedeterioration Outdated and energy – consuming systems also release toxic gas andpollute the environment

In order to resolve the remaining problems and improve environment quality, wedecide to conduct the research on how to optimize the hard medical waste incinerationtechnology at Tay Mo Medical Waste Disposal Enterprise In addition, we also propose

a model of domestic waste management, including the participation of community so as

to classify, recycle and reuse the waste This method not only helps improve theefficiency of the waste treatment process, but also saves costs for the Tay Mo MedicalWaste Disposal Enterprise

Research Methods

Secondary data collection method

Composition analysis of hazardous solid medical waste method

Field survey method

Sampling method

Measurement method

Comparative method

Method of forecasting gas concentrations arising from incinerators

Data analysis and presenting the results

Trang 14

Results and conclusion:

Tay Mo Medical Waste Disposal Enterprise is currently applying thermolysistechnology waste incinerator systems (DEMONEGO - 125) The research results revealthat this combustion system is becoming degraded Poor machine operation leads to lowhandling efficiency, releases toxic gas and may cause harm to the environment10experiments concerning central topics on medical waste components (C, H, O, N, S, )were conducted The results illustrate the relation among empirical coefficient of the gascomponent, temperature and medical waste classification This empirical coefficient can

be applied in determining the calorific value of the waste in order to increase processingperformance

Based on the analysis results, some solutions to improve waste incineratorclassification stages, feeding and management of the combustion chamber temperatures,treatment process management, sewage, waste, heat collection for drying activity beforeburning are proposed

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượtbậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triểnkinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hànghóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chấtthải rắn phát sinh Chất thải rắn y tế tăng nhanh chóng về số lượng, với thànhphần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý

Bên cạnh đó, công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nước ta thời gian quachưa được áp dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến cácgiải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫnđến khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiềukhu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang lànguồn gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, công tác triển khai các quy hoạch quản

lý chất thải rắn tại các địa phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tưxây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn, đầu tưcho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương xứng, nhiều công trình xử lý chấtthải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệusuất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu

Chất thải y tế nguy hại chứa nhiều yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người

và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mònhoặc có tính nguy hại khác Chất thải y tế nếu không xử lý đúng cách sẽ gây ônhiễm môi trường đất, nước, không khí và sự ô nhiễm này sẽ ảnh hưởng trực tiếphay gián tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

Xử lý chất thải y tế nguy hại bằng phương pháp đốt được áp dụng phổbiến và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay Tuy nhiên, nhiều

cơ sở y tế cũng như các công ty xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung do thiếu cơ

sở khoa học khi thiết kế và vận hành lò đốt nên hiệu quả xử lý chưa cao, gây ônhiễm thứ cấp

Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý chất thải cónhững hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quychuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường,sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội

Trang 16

Xí nghiệp xử lý rác thải y tế tại Tây Mỗ- Từ Liêm -Hà Nộithành lập từnăm 1999 và hoạt động từ đó đến nay Với một lò đốt chất thải y tế nguy hạicông suất thiết kế 125 kg/1h xử lý hầu hết rác thải y tế nguy hại của các bệnhviện, cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà nội Hàng ngày, tiếp nhận lượng rácthải y tế nguy hại tính trung bình khoảng 5 tấn/ngày.Trên 15 năm hoạt động hệthống lò đốt thiết bị máy móc đã xuống cấp trầm trọng, công nghệ lạc hậu, quátrình vận hành tốn nhiên liệu và phát thải nhiều khí độc hại sẽ làm ảnh hưởng đếnmôi trường xung quanh

Do đó, vấn đề cải tiến công nghệ, tăng hiệu quả xử lý, hạn chế các tácđộng có hại của khói từ lò đốt đến môi trường xung quanh là một vấn đề bứcthiết đang được đặt ra

Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu giải

pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội”.

1.2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý chất thải y tế bằng công nghệnhiệt phân: Công đoạn phân loại, phối trộn, nạp liệu, kiểm soát nhiệt độ buồngđốt, quá trình xử lý khí thải, nước thải và tận thu nhiệt để sấy chất thải y tế trướckhi đốt Để thực hiện tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải y tế cần tìm ra yếu tốquan trọng nhất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả xử lý, giảm chi phí vận hành vàhạn chế gây ô nhiễm môi trường

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hạivàđề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nhằm giảm thiểu phất thải khí độchại từ quá trình đốt rác thải rắn y tế nguy hạitại Xí nghiệp xử lý rác thải y tế TâyMỗ- Từ Liêm- Hà Nội

1.4 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

Thu thập thông số kỹ thuật, số liệu liên quan tới hoạt động vận hành lò đốtchất thải y tế nguy hại

Xác định các vấn đề chính ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý của hệ thống đốtchất thải y tế

Đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hiệu quả quá trình đốt chất thải y tếnguy hại và bảo vệ môi trường

Trang 17

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đốt chất thải của lò đốtDEMONEGO đối với chất thải y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý chất thải y tế Tây

Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội

Sơ bộ xây dựng được hệ số thực nghiệm liên quan tới nồng độ chất khíphát sinh của các thành phần chất thải khí đem đốt Vận dụng hệ số này trong xácđịnh nhiệt trị cực đại liên quan tới thành phần chất thải

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TẠI VIỆT NAM

2.1.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn nguy hại tại Việt Nam

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc khoảng 800ngàn tấn/năm Số lượng chất thải nguy hại này được thống kê dựa trên số lượngchất thải nguy hại tối đa dự kiến phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ (do các chủ cơ sở này đăng ký) và không bao gồm lượng chất thải nguy hạiphát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình nên có độ chính xác chưa cao Lượng chấtthải nguy hại phát sinh thực tế hàng năm hiện chưa được thống kê đầy đủ nhưngthường ít hơn số lượng 800 ngàn tấn nêu trên, đặc biệt là trong tình hình kinh tếkhó khăn trong giai đoạn vừa qua

Hiện nay, đa phần các chủ nguồn thải có phát sinh lượng chất thải nguyhại lớn hàng năm đều đã đăng ký và được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chấtthải nguy hại Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các chủ nguồn thải này đều

đã được thu gom và đưa đến các cơ sở đã cấp phép để xử lý Một phần lượngchất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn thải khác được xử lý bởi chính các chủnguồn thải (bằng các công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở), bởi các cơ sở xử lý

do địa phương cấp phép hoặc được xuất khẩu ra nước ngoài để xử lý, tái chế.Một số chất thải nguy hại đặc thù (ví dụ như chất thải có chứa PCB) do chưa cócông nghệ xử lý phù hợp thì hiện đang được lưu giữ tại nơi phát sinh Với tìnhhình như vậy, nhìn chung lượng chất thải nguy hại phát sinh tại hầu hết các chủnguồn thải lớn đều đã được quản lý đúng theo các quy định hiện hành Lượngchất thải nguy hại phát sinh tại các chủ nguồn thải nhỏ hoặc tại các vùng sâu,vùng xa chỉ phần nhỏ được thu gom, xử lý; số còn lại được các làng nghề thugom, tái chế chưa đảm bảo yêu cầu về môi trường hoặc thậm chí bị đổ lẫn vàochất thải sinh hoạt và chôn lấp chung tại bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, gây ảnhhưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

2.1.2 Tình hình phát sinh chất thải y tế tại Việt Nam

Cả nước có 11 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 25 bệnh viện chuyênkhoa tuyến trung ương, 743 bệnh viện đa khoa trực thuộc tuyến tỉnh/ thành phố,

Trang 19

239 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh/thành phố, 595 bệnh viện đa khoa tuyếnquận/huện/thị xã và 11.810 trung tâm y tế các cấp

Việc gia tăng số lượng giường bệnh đồng nghĩa với việc tăng khối lượngchất thải y tế, tính trung bình trên toàn quốc có 17,7 giường bệnh/1vạn dân năm

2005, đến năm 2009 là 22 giường bệnh/1 vạn dân (Cục thống kê, 2011)

Theo Cục khám chữa bệnh – Bộ Y tế năm 2015, tổng lượng chất thải y tếtrên toàn quốc khoảng 100- 140 tấn/ngày, trong đó từ 16- 30 tấn là chất thải rắn y

tế nguy hại Mỗi giường bệnh trung bình 0,86 kg/ngày, trong đó từ 0.14 – 0,2 kgchất thải rắn y tế Sự gia tăng về dân số kéo theo sự gia tăng về dịch vụ y tế và sốgiường bệnh

Bảng 2.1 Khối lượng CTR y tế phát sinh ở các loại đô thị trên cả nước

Chất thải

y tế (tấn/

năm)

Loại đô thị Tỉnh/TP

Chất thải

y tế (tấn/ năm)

Bạc Liêu 134,8

Đô thị loại III

Quảng Trị 272,116Khánh

thị đặc biệt

Hà Nội 5000

Tp HCM 2800Phú Thọ

Nguồn: Cục khám chữa bệnh – Bộ Y tế (2015)

CTR y tế phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương, xuất phát

từ một số nguyên nhân như: gia tăng số lượng cơ sở y tế và số giường bệnh, tăngcường các sản phẩm dùng một lần trong y tế, dân số gia tăng người dân ngàycàng được tiếp cận nhiều hơn với các dịch vụ y tế

Trang 20

Bảng 2.2 Khối lượng trung bình CTR y tế phát sinh ở các tuyến Bệnh viện

Tổng lượng CTR y tế phát sinh (kg/giường bệnh/ngày) Khoa Bệnh viện TW Bệnh viện Tỉnh Bệnh viện Huyện

Nguồn: Quy hoạch quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế (2009)

Thành phố Hà Nội có 41 bệnh viện trực thuộc Trung Ương với 8.650giường bệnh, 40 bệnh viện thuộc Sở Y tế với 7.980 giường bệnh Số bệnh việnđăng ký chất thải rắn y tế nguy hại là 11/41 bệnh viện Trung ương phát sinhlượng chất thải rắn y tế nguy hại là 35.26 kg/tháng, 10/54 bệnh viện thuộc Sở y tế

có khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại là 13.93 kg/tháng, 8/25 bệnh viện vàphòng khám tư nhân có khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại là 4083.9 kg/tháng

2.2 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

2.2.1 Thành phần chất thải y tế theo tính chất nguy hại

Theo Thuyết minh Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050 tỷ lệ, thành phần chất thải rắn y tế phát sinh tại cácbệnh viện trên địa bàn Hà Nội như sau:

Biểu đồ 2.1 Thành phần chất thải rắn y tế phát sinh

Nguồn: Theo thuyết minh Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội

đến năm 2030 tầm nhìn 2050)

Trang 21

Hầu hết các CTR y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặcthù so với các loại CTR khác Các chất này nếu không được phân loại cẩn thậntrước khi xả chung với chất thải khác sẽ gây ra những nguy hại đáng kể Xét vềthành phần chất thải dựa trên đặc tính nguy hại, thành phần chất thải không nguyhại có thể tái chế chiếm 25% tổng lượng CTR y tế, chưa kể 51% CTR là chất hữu

cơ Trong thành phần CTR y tế có lượng hữu cơ có độ ẩm tương đối cao, ngoài

ra còn có thành phần chất thải nhựa chiếm khoảng 10%

2.2.2 Thành phần chất thải y tế theo tính chất lý hóa sinh

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học:

- Vô cơ: Hóa chất, thuốc thử ;

- Hữu cơ: Đồ vải, sợi, phần cơ thể, thuốc ;

Trang 22

Biểu đồ 2.2 Thành phần CTR y tế dựa trên đặc tính lý hóa sinh

Nguồn: Theo báo cáo Bộ TNMT (2010)

2.3 NĂNG LỰC THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Đến tháng 6 năm 2015, trên toàn quốc có 83 doanh nghiệp với 56 đại lý cóđịa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấpphép và khoảng 130 đơn vị (chủ yếu là đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại) docác địa phương cấp phép đang hoạt động Riêng công suất xử lý chất thải nguyhại của các cơ sở được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép là khoảng 1.300nghìn tấn/năm Với số lượng và công suất xử lý như vậy, các cơ sở này trong thờigian qua đã đóng vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảinguy hại (bao gồm cả chất thải điện tử) đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quychuẩn hiện hành Tổng số lượng chất thải nguy hại mà các đơn vị này thu gom,

xử lý được trong năm 2012 là 165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014

là 320.275 tấn Căn cứ vào khối lượng chất thải phát sinh này, tỷ lệ thu gom, xử

lý chất thải nguy hại hiện nay chiếm khoảng gần 40% tổng lượng chất thải nguyhại phát sinh trên toàn quốc

Trang 23

Hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại là các doanhnghiệp tư nhân (chiếm 97%) tổng số Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại do

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động Việc phát triển mạnh cácdoanh nghiệp tư nhân hoạt động theo cơ chế thị trường giúp cho hoạt động quản

lý chất thải mang tính cạnh tranh cao, đảm bảo quyền lợi cho các chủ nguồn thải

có chất thải nguy hại cần chuyển giao có thể chọn lựa và tiếp cận với các Doanhnghiệp xử lý chất thải nguy hại với kinh nghiệm và dịch vụ khác nhau, tránh tìnhtrạng độc quyền và ép giá xử lý chất thải nguy hại

Về công nghệ xử lý chất thải nguy hại đang được sử dụng ở nước ta hiệnnay có thể được hình dung sơ bộ theo các thống kê tại bảng:

Bảng 2.3 Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam

9 Phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải 18 22 0,5 – 200 tấn/ngày

Nguồn: Số liệu điều tra (2015)

Nhìn chung, công nghệ xử lý chất thải nguy hại của Việt Nam trongnhững năm vừa qua đã có những bước phát triển đáng kể, tuy nhiên, về cơ bản,các công nghệ hiện có của Việt Nam còn chưa ở mức tiên tiến, phần lớn sử dụngcác công nghệ có thể áp dụng để xử lý cho nhiều loại chất thải nguy hại vàthường ở quy mô nhỏ, vì vậy hiện nay chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lýchất thải nguy hại của Việt Nam Để thực sự đảm bảo công tác quản lý chất thảinguy hại đạt yêu cầu nhất thiết cần phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hạitại Việt Nam cả về chất lượng và số lượng Ngoài ra, cần tiến hành nghiên cứuchuyên biệt hoá các công nghệ để xử lý các loại chất thải nguy hại đặc thù gópphần đáp ứng những yêu cầu phát triển trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hạitrong tương lai gần

Trang 24

2.4 THỰC TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TẠI 7 VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC

Vùng đồng bằng Sông Hồng có 244 cơ sở khám chữa bệnh cấp địaphương trong đó 98 cơ sở có trang bị lò đốt chất thải y tế, số lò đốt còn hoạt động

là 63

Đối với các cơ sở y tế chưa được trang bị lò đốt, hoặc lò đốt không hoạtđộng, chất thải y tế xử lý tập trung Có 8/11 tỉnh của vùng đã bố trí xử lý chấtthải y tế tại khu xử lý chất thải tập trung, số cơ sở y tế cấp địa phương xử lý tạikhu xử lý tập trung chiếm 65% Tại 3 tỉnh Bắc Ninh, Hà Nam và Vĩnh Phúc100% chất thải y tế nguy hại xử lý phân tán tại các bệnh viện

Vùng Đông Bắc và Tây Bắc Bộ có 209 cơ sở khám chữa bệnh cấp địaphương, 93 cơ sở trang bị lò đốt chất thải y tế, số lò hoạt động là 42 Có 9/15 tỉnhcủa đã bố trí xử lý chất thải y tế nguy hại tại khu xử lý chất thải chung của tỉnh

và thành phố Chỉ có 31 cơ sở y tế xử lý tại câc khu xử lý chung

Một số tỉnh có khu vực xử lý chất thải y tế nguy hại chung nhưng rất ít các

cơ sở vận chuyển đến như Cao Bằng, Bắc Kạn…Phần lớn chất thải y tế ở cáctỉnh như Điện Biên, Sơn La, Lai Châu được xử lý tại chỗ, không đạt yêu cầu.Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 236 cơ sở khám chữa bệnh cấpđịa phương trong đó có 168 cơ sở trang bị lò đốt chất thải y tế, số lò đốt hoạtđộng là 79 Có 12/14 tỉnh đã bố trí xử lý chất thải y tế tại khu xử lý chất thải y tếtập trung Đối với bệnh viện tuyến Trung ương tại Đà Nẵng thì 100% chất thải y

tế nguy hại được đưa về lò đốt chất thải tại khu xử lý Khánh Sơn

Vùng Tây Nguyên có 32/74 cơ sở y tế khám chữa bệnh cấp địa phươngtrang bị lò đốt y tế, trong đó 23 lò hoạt động tốt Với 4/5 tỉnh đã bố trí xử lý chấtthải y tế tại khu xử lý chất thải y tế chung của tỉnh và thành phố 38 cơ sở xử lýtại khu xử lý tập trung Vùng Đông Nam Bộ có 34/100 cơ sở khám chữa bệnh cấpđịa phương có trang bị lò đốt chất thải y tế, trong đó có 7 lò đốt hoạt động tốt

Tại thành phố Hồ Chí Minh 100% chất thải y tế nguy hại được về lò đốtcủa thành phố Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có 110/164 cơ sở khám chữabệnh cấp địa phương, số lò đốt hoạt động tốt là 64 lò Có 10/13 tỉnh đã bố trí xử

lý chất thải y tế tại khu xử lý chất thải tập trung (Quy hoạch tổng thể hệ thống xử

lý chất thải y tế nguy hại đến hết năm 2025- Bộ Xây Dựng, 2010).

2.5 CÁC VĂN BẢN ĐÃ BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Trang 25

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ

về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệmcủa các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủtướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắnđến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ

về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, dậy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủtướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tếtrọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng

hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn;

Trang 26

- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuậtchôn lấp chất thải nguy hại;

- Thông tư liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng

số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn cácquy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng và vậnhành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư choquản lý chất thải rắn;

- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chấtthải nguy hại;

- QCVN 02:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lòđốt chất thải rắn y tế;

- QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lòđốt chất thải công nghiệp;

- QCVN 41: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lýchất thải nguy hại trong lò nung xi măng;

- QCVN 56: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải;

- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - các yêu cầu

về môi trường;

- TCVN 6706-2009: Chất thải nguy hại - Phân loại;

- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế

2.6 CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 2.6.1 Xử lý tập trung

Mô hình này được áp dụng cho các bệnh viện nằm trên địa bàn Hà Nội(20 bệnh viện), TP Hồ Chí Minh (3 bệnh viện) chiếm 64% Mô hình thu gom và

xử lý tập trung tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh (do URENCO và CITENCO quảnlý) phát huy hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành, giảm ô nhiễm môitrường do đã trang bị thiết bị làm sạch khí thải lò đốt

Trang 27

Tại một số tỉnh/thành phố lớn khác như Thái Nguyên, Quảng Nam, ĐàNẵng, Phú Yên, Đồng Nai cũng áp dụng mô hình xử lý tập trung nhưng với quy

mô nhỏ Các bệnh viện này hợp đồng với công ty môi trường đô thị trên địa bàn

về việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế

Tuy nhiên, với lượng phát sinh chất thải nói chung và chất thải rắn y tế nóiriêng ngày càng gia tăng, công suất của các lò đốt tập trung này có đáp ứng đủyêu cầu không là vấn đề còn được xem xét

2.6.2 Mô hình xử lý chất thải y tế bằng lò đốt cho cụm bệnh viện

Theo báo cáo của Bộ Y tế, hiện có 3 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế (8%) có

lò đốt tại bệnh viện ngoài chức năng xử lý chất thải y tế cho bệnh viện mình, còn

là nơi xử lý chất thải y tế cho các bệnh viện khác trên địa bàn Đó là: bệnh viện

đa khoa trung ương Cần Thơ, bệnh viện đa khoa trung ương Huế và bệnh việnViệt Nam – Thụy Điển Uông Bí Nhưng theo báo cáo của Cục Quản lý Khámchữa bệnh (8/2014), lò đốt của 3 bệnh viện kể trên hoạt động không còn tốt, phảibảo dưỡng, sửa chữa hoặc phải lắp đặt mới

2.6.3 Mô hình đầu tư lò đốt tiêu hủy chất thải nguy hại tại bệnh viện

Trong số 36 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ, 5 bệnh viện có lò đốt để

xử lý chất thải y tế Tuy nhiên tình trạng hoạt động của 2 trong số 5 lò đốt nàykhông còn tốt, đó là lò đốt của bệnh viện Điều dưỡng-phục hồi chức năng trungương, BV Việt Nam-Cu Ba Đồng Hới Lò đốt của Bệnh viện C Đà Nẵng đã hỏngnên bệnh viện phải đổi sang hình thức ký hợp đồng với công ty môi trường đô thị

để xử lý tập trung

2.6.4 Hình thức khác

Hiện nay, tại một số cơ sở y tế vẫn sử dụng tạm thời biện pháp thiêu đốtchất thải y tế nguy hại ngoài trời hoặc chôn lấp chất thải y tế nguy hại ở bãi chônlấp chất thải chung

2.7.TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐỐT CHẤT THẢI

2.7.1 Giới thiệu công nghệ đốt chất thải

Đốt chất thải là một quá trình xử lý chất thải có liên quan đến các quátrình đốt cháy của cơ chất có trong chất thải Thiêu hủy và hệ thống xử lý chấtthải nhiệt độ cao khác được mô tả như là quá trình xử lý nhiệt Đốt chất thảichuyển đổi chất thải thành tro, khí thải và nhiệt Tro chủ yếu được hình thành bởi

Trang 28

thành phần vô cơ của chất thải Khí thải phải được làm sạch các chất ô nhiễm khí

và hạt trước khi chúng được phân tán vào không khí Trong một số trường hợp,lượng nhiệt sinh ra bằng cách đốt có thể được sử dụng để tạo ra điện

Thiêu hủy có thu hồi năng lượng là một trong những công nghệ biến chấtthải thành năng lượng như khí hóa, nhiệt phân và phân hủy yếm khí Công nghệđốt và khí hóa tương tự về nguyên tắc, các sản phẩm năng lượng từ đốt là nhiệtnhiệt độ cao trong khi khí dễ cháy thường là sản phẩm năng lượng chính từ khíhóa Đốt và khí hóa cũng có thể được thực hiện mà không cần năng lượng và táichế phế liệu

Ở một số nước, lò đốt chỉ được áp dụng trong một vài thập kỷ trước đây

và thường không bao gồm công đoạn tách vật liệu để loại bỏ độc hại, cồng kềnhhoặc tái chế vật liệu trước khi đốt Các cơ sở này có xu hướng gấy râ nhiều nguy

cơ sức khỏe của công nhân nhà máy và môi trường địa phương do mức độ trungbình làm sạch khí và kiểm soát quá trình đốt cháy Hầu hết các cơ sở này đãkhông tạo ra điện

Lò đốt giảm khối lượng chất thải rắn chỉ tiêu hủy được khoảng 80-85% vàkhối lượng so với chất thải nguyên bản (đã được nén hơi trong xe chở rác ), tùythuộc vào thành phần và mức độ phục hồi của các vật liệu như kim loại từ tro đểtái chế Điều này có nghĩa rằng trong khi đốt không thay thế hoàn toàn chôn lấp ,

nó làm giảm đáng kể khối lượng cần thiết để xử lý Xe chở rác thường làm giảmkhối lượng chất thải trong một máy nén tích hợp trước khi chuyển giao chất thảicho lò đốt Ngoài ra, tại các bãi chôn lấp, khối lượng rác thải được nén có giảmkhoảng 70% bằng cách sử dụng một máy nén thép, dù với một chi phí nănglượng đáng kể Ở nhiều nước, phương pháp đơn giản là nén chất thải, được coinhư một thực tế phổ biến tại các bãi chôn lấp

Đốt trong một số trường hợp là phương pháp thích hợp, có lợi ích đặc biệtmạnh mẽ để xử lý một số loại chất thải trong các lĩnh vực như chất thải lâm sàng

và một số chất thải nguy hại mà tác nhân gây bệnh và độc tố có thể bị phá hủybởi nhiệt độ cao

Đốt chất thải là đặc biệt phổ biến ở các nước như Nhật Bản, nơi đất đai làmột nguồn tài nguyên khan hiếm Đan Mạch và Thụy Điển cũng đã sử dụng nănglượng tạo ra từ việc tiêu huỷ chất thải trong hơn một thế kỷ, trong quá trình địahóa, nhiệt và năng lượng hỗ trợ cho sưởi ấm Năm 2005, tiêu huỷ chất thải sảnxuất tạo ra 4,8% lượng tiêu thụ điện và 13,7% tổng tiêu thụ nội địa nhiệt ở Đan

Trang 29

Mạch Một số nước châu Âu khác chủ yếu dựa vào đốt để xử lý rác thải đô thị,đặc biệt là Luxembourg , Hà Lan, Đức và Pháp.

Các lò đốt rác đầu tiên cho xử lý chất thải đã được xây dựng trongNottingham bởi Manlove, Alliott & Co Ltd vào năm 1874 với một thiết kế bằngsáng chế của Albert Fryer Các lò đốt rác đầu tiên của Mỹ được xây dựng vàonăm 1885 trên đảo Thống đốc New York, NY Cơ sở đầu tiên ở Cộng hòa Sécđược xây dựng vào năm 1905 tại Brno

2.7.2 Phân loại công nghệ đốt

Lò đốt là một lò để đốt chất thải Lò đốt hiện đại bao gồm thiết bị giảmthiểu ô nhiễm như khói làm sạch khí Có nhiều loại khác nhau của thiết kế nhàmáy đốt rác: Lò đốt di động, lò cố định, lò quay, và lò tầng sôi

Hình thức đơn giản nhất và sớm nhất của xử lý chất thải, về cơ bản baogồm một đống vật liệu dễ cháy chất đống trên đất trống và đốt cháy Rác thảisinh hoạt không được khuyến khích và có thể là bất hợp pháp trong khu vực đôthị, nhưng được phép trong các tình huống nhất định ở nông thôn như thanh toán

bù trừ đất rừng cho nông nghiệp, nơi gốc cây được bật gốc và bị đốt cháy Rácsân vườn được phép trong nhiều cộng đồng nông thôn, cùng với số lượng nhỏcác chất thải nông nghiệp trong nước hoặc tạo ra trên các khu vực nông nghiệp,mặc dù còn có khối lượng không lớn nhựa đường, nhựa, hoặc sản phẩm dầu mỏkhác có thể sinh sản ra khói đen dày Tuy nhiên, đám cháy có thể và đã lan rakhông kiểm soát được, ví dụ nếu gió thổi cháy nguyên liệu ra khỏi đống vàoxung quanh cỏ cháy hoặc lên các tòa nhà, hoặc các đống chất thải khi cháy có thểsụp đổ, lan rộng khu vực cháy Ngay cả trong tình trạng không có gió, than hồngnhỏ đốt cháy nhẹ có thể nhấc ra khỏi đống thông qua đối lưu , và thoảng quakhông khí vào cỏ hoặc vào các tòa nhà, đốt cháy chúng

Thùng đốt là một dạng đốt rác phần nào kiểm soát nhiều hơn của tiêuhuỷ chất thải tư nhân, có chứa các vật liệu cháy bên trong một thùng kim loại,với một kim loại lưới trên ống xả Thùng ngăn chặn sự lây lan của vật liệu cháytrong điều kiện gió, và là chất dễ cháy được giảm, chúng chỉ có thể giải quyếtxuống thùng Lưới sắt xả giúp ngăn ngừa sự lây lan của than hồng đang cháy.Thường thép với lỗ thông hơi không khí cắt hoặc khoan xung quanh tạo cơ sởcho lượng không khí lưu thông Theo thời gian, nhiệt độ rất cao của đốt làm chokim loại bị ôxi hóa và rỉ sét, và cuối cùng là thùng tự được tiêu thụ bởi hơi nóng

và phải được thay thế Các sản phẩm cellulose/giấy khô nói chung là sạch sẽ,

Trang 30

quá trình không nhìn thấy khói, nhưng nhựa trong rác thải sinh hoạt tạo ra mùicay và khói Hầu hết các cộng đồng đô thị cấm thùng đốt, và các cộng đồngnông thôn nhất định có thể có quy định cấm Tại Hoa Kỳ, đốt nông thôn tư nhânvới số lượng nhỏ của hộ gia đình, chất thải nông nghiệp thường được phép,miễn là nó không phải là một mối phiền toái cho người khác, không gây ranguy cơ cháy như trong điều kiện khô, và ngọn lửa không sản xuất dày đặc ,khói độc hại Tuy nhiên, một số ít các bang, chẳng hạn như New York,Minnesota và Wisconsin, có luật hoặc quy định hoặc cấm hoặc quy địnhnghiêm ngặt mở đốt do lo ngại về tác động sức khỏe.

Nhà máy đốt điển hình cho chất thải rắn đô thị là một lò đốt di động Lòđốt di động cho phép sự chuyển động của chất thải qua buồng đốt được tối ưuhóa để cho phép một quá trình đốt cháy hiệu quả hơn và đầy đủ Một lò di động

có thể xử lý lên đến 35 tấn chất thải một giờ, và có thể hoạt động 8.000 giờ mỗinăm Kế hoạch để kiểm tra và bảo trì trong khoảng thời gian khoảng một tháng.Chất thải được đưa vào bởi một cần cẩu chất thải thông qua họng ở một đầu lòđốt, từ đó chuyển xuống trên những thanh thép giảm dần vào pittro ở đầu kia Ởđây, tro được loại bỏ thông qua một khóa nước Một phần của khí đốt (khí đốtchính) được cung cấp thông qua lò từ bên dưới Luồng không khí này cũng cómục đích làm mát chính nó Khí đốt thứ cấp được cấp vào lò ở tốc độ cao thôngqua vòi phun trên những thanh thép Nó tạo điều kiện đốt cháy hoàn toàn khí thảibằng cách trộn tốt hơn và lượng dư oxy Trong nhiều bước lò đốt, khí đốt thứ cấpđược đưa vào trong một buồng riêng biệt ở cuối buồng đốt sơ cấp Theo Chỉ thị

về thiêu hủy chất thải của châu Âu, các nhà máy đốt rác phải được thiết kế đểđảm bảo rằng các khí thải đạt tới nhiệt độ ít nhất là 850°C trong 2 giây để đảmbảo tiêu hủy hết các chất hữu cơ độc hại Để tuân thủ với điều này ở tất cả cáclần, một hệ phụ trợ được tạo ra (thường được thúc đẩy bởi dầu), được bắn vào lòtrong trường hợp nhiệt trị của chất thải trở nên quá thấp để đạt đến nhiệt độ này.Các khí thải này sau đó được làm lạnh trong các bộ quá nhiệt, trong đó nhiệtđược chuyển giao cho hơi nước, làm nóng hơi nước lên khoảng 400°C ở áp suất

40 bar cho tuabin máy phát điện Tại thời điểm này, khí thải có nhiệt độ khoảng200°C, và tiếp tục được đưa đến hệ thống ống khói làm sạch khí

Các loại cũ và đơn giản của lò đốt là một ô cố định trên một hố tro thấphơn, với một phần mở ở phía trên hoặc bên cạnh để tải và một mở ở một bên đểloại bỏ các chất rắn, sự đốt cháy này có thể được gọi là clanhke Nhiều lò đốt nhỏtrước đây được tìm thấy trong nhà chung cư hiện nay đã được thay thế bằng máy

ép chất thải

Trang 31

Các lò quay được sử dụng ở các thành phố và các nhà máy công nghiệplớn Thiết kế lò này có 2 buồng: một buồng đốt chính và buồng đốt thứ cấp.Buồng nhỏ trong một lò đốt rác quay bao gồm một vật liệu chịu lửa lót ống hìnhtrụ nghiêng Các lớp lót chịu lửa bên trong phục vụ như là lớp hy sinh để bảo vệcấu trúc lò Lớp vật liệu chịu lửa này cần phải được thay thế theo thời gian Xilanh trên trục của nó tạo điều kiện cho chuyển động của chất thải Trong buồngchính, có sự chuyển đổi một phần của chất thải rắn để khí, thông qua sự bay hơi,chưng cất, phá hủy và phản ứng đốt cháy một phần Buồng thứ cấp để hoàn thànhcác phản ứng đốt cháy giai đoạn khí Các clanhke tràn ra vào cuối của hình trụ.Tro chuyển xuống dưới thông qua sàng lò.

2.7.3 Sử dụng nhiệt phát sinh từ lò đốt

Nhiệt được sản xuất bởi một lò đốt có thể được sử dụng để tạo ra hơi nước

mà sau đó có thể được sử dụng cho một tuabin để sản xuất điện Số lượng điểnhình của năng lượng ròng có thể được sản xuất mỗi tấn rác thải đô thị là khoảng2/3 MWh điện và 2 MWh sưởi ấm Như vậy, đốt khoảng 600 tấn mỗi ngày chấtthải sẽ sản xuất khoảng 400 MWh điện năng mỗi ngày (17 MW năng lượng điệnliên tục trong 24 giờ) và 1200 MWh năng lượng sưởi ấm mỗi ngày

Trang 32

phần cuối của lò, tro được tháo ra và đồng thời khí thải tiếp tục đi vào buồng đốtthứ cấp đang được duy trì ở nhiệt độ cao hơn để hoàn thành quá trình thiêu hủychất thải.

2.8.2 Lò đứng 2 cấp

Lò đứng 2 cấp bao gồm một buồng đốt sơ cấp và một buồng đốt thứ cấp.Hai buồng đốt này có thể bố trí theo chiều ngang hoặc dọc Nếu bố trí theo chiềudọc, thì buồng đốt thứ cấp ở phía trên và thông thường đó là loại lò đốt có kiểmsoát không khí

Đối với các lò đốt có công suất nhỏ, chất thải nạp vào buồng đốt sơ cấp,còn tro xỉ được tháo ra khi đã tích lũy với số lượng lớn gây ảnh hưởng đến chế

độ hoạt động của lò Đối với các lò có công suất lớn, chất thải được nạp vào

và tro được lấy ra liên tục nhờ hệ thống cơ khí Buồng đốt thứ cấp có nhiêm

vụ đốt tiếp để tiêu hủy hoàn toàn thành phần hữu cơ hiện diện trong khí thảibuồng sơ cấp

2.8.3 Lò tầng sôi

Lò tầng sôi có cấu tạo có cấu tạo hình trụ, tường bằng gạch chịu lửa bêntrong có sử dụng một tầng vật liệu đang “sôi” của cát hoặc nhôm, đá vôi, vật liệugốm… mà tại đó quá trình đốt cháy diễn ra Thiết bị ngoại vi quan trọng nhất của

lò là quạt thổi khí, vừa có chức năng tạo tầng sôi vừa có nhiệm vụ cấp khí cháycho lò Trong trường hợp cần xử lý khí thải của lò phải trang bị thêm quạt ly tâm

Chất thải được nạp trực tiếp và bên trên hoặc bên trong của tầng sôi tùythuộc vào độ ẩm của bùn Với chất thải có độ ẩm cao cần phải nạp liệu về phíatrên so với tang sôi để đảm bảo thời gian và hiệu quả tách ẩm và trường hợp nàycần diện tích bề mặt tầng sôi, dẫn đến yêu cầu về diện tích tiết diện lò phải lớn.Ngược lại, tiết diện lò có thể nhỏ hơn nếu chất thải nạp vào bên trong tầng sôi

Do đặc điểm cấu tạo, chất thải sau khi nạp vào lò tầng sôi đạt được sự tiếpxúc mãnh liệt với không khí để thực hiện quá trình thiêu đốt hiệu quả, các thànhphần cháy được và tách hết độ ẩm nhiệt độ tầng sôi thường dao động trongkhoảng 1300- 1500oK, tùy thuộc vào trạng thái vật lý của chất thải được đốt.Thời gian lưu của không khí trong lò khá lớn từ 3-6 giây

Tro còn lại sau khi đốt sẽ trộn lẫn với vật liệu tầng sôi, một phần theodòng khí thải ra ngoài Với chất thải chứa các muối kim loại tro sau khi đốtthường gây ra hiện tượng kết tụ tầng sôi, kéo theo sự kết hợp chúng thành các hạt

Trang 33

rắn lớn dễ dàng lắng tụ, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng tầng sôi và hiệu suất làmviệc của lò.

2.8.4 Lò hồng ngoại

Lò hồng ngoại (lò điện/lò bức xạ điện) là hệ thống bao gồm một băngtải chứa chất thải di chuyển bên trong buồng đốt sơ cấp dài, được duy trì ở ápsuất âm nhờ quạt hút Khí đi ra khỏi buồng nung tiếp tục qua buồng đốt thứcấp, còn chất thải sau khi nung được băng tải vận chuyển ra ngoài, dẫn đến bộphận chứa tro

Băng tải có cấu tạo dưới dạng liên tục được làm bằng hợp kim chịu nhiệtcao (1300- 1600oF) Lớp chịu nhiệt của hệ thống lò hồng ngoại được làm bằngvật liệu gốm thay vì gạch chịu lửa nhằm hạn chế mức độ tản nhiệt của lò

Chất thải được nạp vào buồng đốt sơ cấp từ miệng nạp xuống băng tải, tạothành một lớp bùn dày khoảng 2,5 cm trên mặt băng tải Tốc độ băng tải đượclựa chọn sao cho chất thải được tiêu hủy mà không phải đảo trộn Chính điều nàylàm giảm nồng độ bụi trong khí thải đầu ra Không khí được cấp vào lò theochiều ngược với chiều băng tải để tận dụng nhiệt chất thải

Nhiệt lượng cung cấp cho lò qua cac tấm nhiệt hồng ngoại bố trí phía trêncủa băng tải, duy trì nhiệt độ trong lò 1600oF Do sử dụng năng lượng điện, nêntrong khí thải không có thêm các sản phẩm cháy như khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch

2.8.5 Lò kiểm soát không khí (lò nhiệt phân)

Nguyên lý hoạt động của lò chủ yếu là quá trình trình kiểm soát không khícấp vào lò Trong buồng đốt sơ cấp lượng khí được cấp bằng 10- 80% nhu cầucần thiết theo tính toán lý thuyết, khí sinh ra từ phản ứng này bao gồm có các khícháy sẽ được tiếp tục đốt trong buồng đốt thứ cấp Ở buồng đốt thứ cấp lượngkhông khí cấp váo vượt 110- 200% lượng không khí cần thiết

Trang 34

- Nhiệt độ hoạt động cao

- Độ xáo trộn cao và tiếp xúc tốtlàm tăng hiệu xuất cháy

- Chi phí đầu tư và vận hành cao

- Yêu cấu bảo ôn tốt đối với lớp lótchịu lửa của lò và tính hàn hín của lò-Khí thải cí hàm lượng bụi cao

- Điều kiện cháy dọc theo chiều dáicủa lò rất khó khống chế

-Hiệu quả cháy tốt

- Chất thải rắn cần phải xử lý sơ bộ-Thời gian đốt cháy trong lò haingăn cố định lâu hơn lò quay-Hiệu quả xáo trộn chất thải khí đốtkhông cao

Lò tầng sôi

- Thiết kế đơn giản

- Hiệu quả cháy cao

- Có thể thay đổi tỷ lệ nhập liệu

và thành phần của chất thải cầnđốt trong khoảng khá rộng

- Chi phí vận hành tương đối cao

- Điều kiện vận hành khó kiểm soát

- Yêu cấu nhiên liệu thấp

- Quá trình đốt diễn ra ở nhiệt độcao do vậy tăng tuổi thọ của vậtliệu chịu lửa, giảm chi phí bảo trì

- Bụi kéo theo trong khi đốt giảm

do đó giảm bớt thiết bị thu bụi

Hệ thống lò đốt gián đoạn thường có công suất 15- 100 tấn/ngày

Kiểu lò đốt gián đoạn tiêu biểu là lò đốt 2 buồng (2 giai doạn):

Tại buồng đốt sơ cấp: Rác được đốt giai đoạn đầu trong điều kiện ít oxy

để tạo ra các khí dễ bay hơi

Trang 35

Tại buồng đốt thứ cấp: Các khí dễ bay hơi từ buồng đốt sơ cấp được đưavào đốt tiếp với lượng oxy cấp tăng lên để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn.Nhiệt độ đốt trong buồng đốt thứ cấp được điều chỉnh bằng cách cấp thêm oxyhoặc nhiên liệu Khí lò đốt ở nhiệt độ cao sẽ được đưa qu nồi hơi để tạo ra hơinước chạy máy phát điện hoặc sử dụng cho các mục đích khác Khí lò đốt và cácsản phẩm cháy được điều chỉnh sao cho đạt tiêu chuẩn khí thải trước khi thải rakhí quyển.

Lò đốt gián đoạn phù hợp với quy mô nhỏ, có hiệu quả kinh tế hơn cáccông nghệ đốt khác Do đặc điểm của hệ thống này, tỷ lệ giữa năng lượng sinh ratrên nhiệt hao phí cho quá trình đốt là nhỏ so với các công nghệ đốt khác Tuynhiên, do dễ phù hợp với nhiều quy mô và nhu cầu xử lý khác nhau, hiện nay đốtgián đoạn vẫn là một trong những hệ thống lò đốt được ưa chuộng nhất

2.9.2 Công nghệ đốt liên tục

Hệ thống lò đốt liên tục gồm có hệ thống vỉ lò, thành lò là gạch chịu nhiệt,máy phát điện bằng hơi nước Hiện nay, kiểu lò đốt liên tục tiêu biểu gồm có 2hay nhiều buồng đốt với công suất từ 200- 700 tấn/ngày Do kích thước lớn,buồng đốt được thiết kế chi tiết để có hiệu suất đốt cao và thu hồi hơi nước cóhiệu quả để chạy máy phát điện Thông thường, máy phát điện chạy bằng hơinước gồm có vách ngăn lót gạch chịu lửa trong đó đặt các đường ống để nước cóthể tuần hoàn và hấp thu nhiệt

Hệ thống đốt rác liên tục cũng có thể thực hiện bằng cách sử dụng lò quay

Lò quay sử dụng ống hình trụ quay trên bệ đỡ, bên trong thành ống cũng lót gạchchịu nhiệt Lò được đặt nghiêng, rác được nạp vào ở phía đầu cao, tro và các chấtkhông cháy được lấy ra ở đầu thấp hơn Nhiệt thu từ nồi hơi trong hệ thống đốt liêntục có chất lượng hơn (cả về áp suất và nhiệt độ) so với hệ thống đốt gián đoạn

2.9.3 Công nghệ RDF (Refuse- Derived Fuel)

Hệ thống RDF là quá trình đốt có giai đoạn tiền xử lý rác, phân loại thànhcác thành phần cháy được và không cháy được, biến phần cháy được thành dạngchất đốt có hiệu quả để sử dụng Chất lượng của hệ thống RDF có thể thay thếcho nhiên liệu các nhà máy sản xuất nhiệt điện, điện than hay dùng đốt chonhững nồi hơi công nghiệp

Thiết bị đốt theo công nghệ RDF đã phát triển để sản xuất ra nhiên liệu sửdụng cho các máy phát điện chạy bằng hơi nước dung trong công nghiệp hay cácmục đích khác mà không sử dụng nhiên liệu đốt

Trang 36

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại DEMONEGO của Xí nghiệp

xử lý rác thải y tế tại Tây Mỗ- Từ Liêm -Hà Nội công suất xử lý 125 kg/h

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian: Toàn bộ quy trình đốt chất thải rắn y tế của lò đốtDEMONEGO 125kg/h từ công đoạn nạp liệu tới khi kết thúc quá trình đốt

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2014 đến 10/2016

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khái quát về điều kiện tự nhiên tại khu vực xí nghiệp xử lý rác thải y tếTây Mỗ Từ liêm, Hà nội

Tình hình hoạt động thu gom và tiếp nhận xử lý rác thải y tế của Xínghiệp

Hiện trạng áp dụng công nghệ đốt chất thải rắn y tế đang áp dụng tại Xínghiệp xử lý rác thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội

Đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả vận hành lò đốt chất thải ý tế hiệnđược áp dụng

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu tạiPhòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Bắc và Nam Từ Liêm

- Thu thập số liệu báo cáo tiếp nhận chất thải và khối lượng xử lý chất thải

y tế của xí nghiệp

3.4.2 Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn y tế nguy hại:

+ Căn cứ theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 quyđịnh về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại, quy định chất thải y tế trongdanh mục chất thải nguy hại có mã số 13 01 01, và thông tư 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 11/04/2011 về việc quản lý chất thải nguy hại của BộTài nguyên Môi trường để phân loại chất thải y tế nguy hại

Trang 37

+ Chất thải lây nhiễm: Gồm chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm khôngsắc nhọn, chất thải lây nhiễm nguy cơ cao, chất thải phẫu thuật.

+ Chất thải hóa học nguy hại: Gồm dược phẩm quá hạn, các hóa chất trong

y tế, chất gây độc tế bào, chất thải chứa kim loại nặng

+ Chất thải thông thường: Gồm chất thải sinh hoạt, các chất thải từ hoạtđộng khám chữa bệnh không chứa máu, dịch và chất hóa học độc hại

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Thực hiện khảo sát, mô tả đánh giá thực trạng áp dụng công nghệ và vậnhành của hệ thống lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại DEMONEGO đang áp dụngtại xí nghiệp Các nội dung khảo sát bao gồm:

- Khảo sát quy trình: Mô tả quy trình hoạt động

- Khảo sát hiện trạng thông số kỹ thuật của thiết bị

- Khảo sát vận hành lò đốt của các công đoạn: Tiếp nhận chất thải; Côngđoạn gia nhiệt; Thực hiện đốt (Nạp rác; Quản lý nhiệt độ buồng đốt, thời gianđốt, lượng tro phát sinh); Hệ thống xử lý khí thải, nước thải

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu

-Lấy mẫu chất thải rắn: được thực hiện theo TCVN 9466:2012 – Tiêu

chuẩn quốc giao về Chất thải rắn – Hướng dẫn lấy mẫu từ đống thải – Tổng cụctiêu chuẩn đo lường chất lượng, Bộ Khoa học công nghệ:TCVN 9466:2012: lấymẫu từ nhiều điểm khác nhau của đống chất thải, trộn đều các mẫu lấy đượcthành 1 mẫu lớn sau đó chia mẫu thành 4 phần bằng nhau rồi lấy 2 góc đối diệnnhau, trộn đều mẫu sau đó, tiếp tục thực hiện tương tự đến khi có được khốilượng mẫu thích hợp để đem phân tích

- Lấy mẫu khí thải: Mẫu khí thải được thu thập theo phương pháp đẳng

động học (isokinetic) theo phương pháp 23 của Cơ quan bảo vệ Môi trường Mỹ(US-EPA Method 23)

- Lấy mẫu nước thải: được thực hiện theo TCVN 5999:1995 – Chất

lượng nước – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải: TCVN 5999:1995: lấy mẫu bằngcác thiết bị chuyên dụng hay các chai lọ nhựa tại nhiều điểm khác nhau ở độ sâu20-30 cm so với bề mặt rồi hòa trộn lại thành 1 mẫu lớn

Trang 38

- TCVN 7242:2003 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác địnhnồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải;

- TCVN 7557-1:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặngtrong khí thải - Phần 1: Quy định chung;

- TCVN 7557-2:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặngtrong khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thủy ngân bằng đo phổhấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh;

- TCVN 7557-3:2005 - Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặngtrong khí thải - Phần 3: Phương pháp xác định nồng độ cadimi và chì bằng đophổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa;

- Nhiệt độ trong buồng đốt: Được đo bằng hệ thống Scan nhiệt được lắpđặt tại buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói;

- Tro xỉ: Đo bằng phương pháp cân khối lượng tro xỉ sinh ra trong từng

mẻ đốt

3.4.6 Phương pháp so sánh

- So sánh các số liệu được đo đạc khảo sát thực tế với quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về môi trường hiện hành - QCVN 02:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế: Từ kết quả phân tích và kết quả quantrắc các thông số khí thải tro thải và nước thải so sánh với các thông số theoQCVN 02:2012/BTNMT Từ đó đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải y tếnguy hại

3.4.7 Phương pháp dự báo nồng độ chất khí phát sinh từ lò đốt

Sử dụng phương trình tính toán lý thuyết tính toán nồng độ chất khí của EPA, 2002:

Ngày đăng: 29/07/2017, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường (1998). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”, Kỷ yếu hội thảo 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường (1998). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường
Năm: 1998
3. Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (2003). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”, Kỷ yếu hội thảo 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (2003). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”
Tác giả: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 2003
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Thực trạng và giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường các bệnh viện”, Tạp chí Bảo vệ môi trường. (3) . tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Thực trạng và giải pháp xử lý ô nhiễm môitrường các bệnh viện”, "Tạp chí Bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Các cấp uỷ Đảng, các ngành, các cấp khẩn trương tiến hành quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 41/NQ/TW”, Tạp chí Bảo vệ môi trường. (3) . tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Các cấp uỷ Đảng, các ngành, các cấp khẩntrương tiến hành quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 41/NQ/TW”, "Tạp chíBảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
6. Bộ TN & MT (2010). Mối nguy hại chất thải rắn đô thị (27/01/2010). Báo Tài nguyên & Môi trường điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ TN & MT (2010). "Mối nguy hại chất thải rắn đô thị
Tác giả: Bộ TN & MT
Năm: 2010
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo môi trường Quốc gia. Tổng quan môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo môi trường Quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010)." Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
11. Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường (1998). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”, Kỷ yếu hội thảo 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường (1998). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường
Năm: 1998
12. Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (2003). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”, Kỷ yếu hội thảo 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (2003). “Quản lý chất thải rắn bệnh viện”
Tác giả: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 2003
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Thực trạng và giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường các bệnh viện”, Tạp chí Bảo vệ môi trường. (3) . tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Thực trạng và giải pháp xử lý ô nhiễm môitrường các bệnh viện”, "Tạp chí Bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
14. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Các cấp uỷ Đảng, các ngành, các cấp khẩn trương tiến hành quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 41/NQ/TW”, Tạp chí Bảo vệ môi trường. (3) . tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). “Các cấp uỷ Đảng, các ngành, các cấp khẩntrương tiến hành quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 41/NQ/TW”, "Tạp chíBảo vệ môi trường
Tác giả: 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
1. Tài liệu kỹ thuật về lò đốt chất thải của Xí nghiệp xử lý chất thải y tế Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, chất thải rắn Khác
10. Bộ Y tế (1997). Quy chế bệnh viện, số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Khối lượng trung bình CTR y tế phát sinh ở các tuyến Bệnh viện - Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý rác thải y tế tây mỗ  từ liêm  hà nội
Bảng 2.2. Khối lượng trung bình CTR y tế phát sinh ở các tuyến Bệnh viện (Trang 22)
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải y tế được đốt và số giò vận hành của lò đốt - Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý rác thải y tế tây mỗ  từ liêm  hà nội
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải y tế được đốt và số giò vận hành của lò đốt (Trang 46)
Bảng 4.2. Khối lượng và thành phàn chất thải y tế đem đốt tại các lần nạp - Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý rác thải y tế tây mỗ  từ liêm  hà nội
Bảng 4.2. Khối lượng và thành phàn chất thải y tế đem đốt tại các lần nạp (Trang 53)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích khí thải sau xử lý lò đốt rác y tế - Nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa công nghệ đốt chất thải rắn y tế nguy hại tại xí nghiệp xử lý rác thải y tế tây mỗ  từ liêm  hà nội
Bảng 4.6. Kết quả phân tích khí thải sau xử lý lò đốt rác y tế (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w