Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu của luận văn là i xác định được các nguồn thải trong hoạtđộng khai thác
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
HOÀNG THẾ PHI
ĐÁNH GIÁ HI N TR NG MÔI TR Ệ Ạ ƯỜ NG KHU V C Ự KHAI THÁC, TUY N QU NG BAUXIT VÀ Đ XU T Ể Ặ Ề Ấ
GI I PHÁP B O V MÔI TR Ả Ả Ệ ƯỜ NG T I TH TR N Ạ Ị Ấ
L C TH NG, HUY N B O LÂM, T NH LÂM Đ NG Ộ Ắ Ệ Ả Ỉ Ồ
Ng i h ng d n khoa h c: ườ ướ ẫ ọ TS Nguy n Th H ng ễ ị ồ
H nh ạ
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thế Phi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiệnluận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo và cácthầy cô của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Môi trườngCông nghiệp-Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim đã giúp đỡ và tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm
2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thế Phi
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục .iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Giả thiết khoa học 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4
2.1 Khái quát hoạt động phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng Bauxit 4
2.1.1 Tình hình hoạt động khai thác và chế biến bauxit trên thế giới 4
2.1.2 Hiện trạng khai thác và chế biến quặng bauxit ở Việt Nam 10
2.2 Các vấn đề môi trường liên quan và các chỉ số đánh giá trong hoạt động khai thác và tuyển quặng Bauxit 17
2.2.1 Các vấn đề môi trường chính liên quan 17
2.2.2 Các chỉ số đánh giá của các vấn đề môi trường chính liên quan 20
2.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường hiện đang được áp dụng trong khai thác và tuyển quặng Bauxit 21
2.3.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 21
2.3.2 Giải pháp giảm thiểu ÔNMT không khí 21
2.3.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường đất và cảnh quan địa hình địa mạo 21
Phần 3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 23
3.1 Địa điểm nghiên cứu 23
Trang 63.2 Thời gian nghiên cứu 23
3.3 Đối tượng nghiên cứu 23
3.4 Nội dung nghiên cứu 23
3.5 Phương pháp nghiên cứu 23
Phần 4 Kết quả và thảo luận 31
4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến khu vực nghiên cứu31 4.1.1 Vị trí địa lý 31
4.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 32
4.1.3 Đặc điểm về địa hình và địa chất 37
4.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 38
4.2 Hiện trạng hoạt động khai thác và tuyển quặng 39
4.2.1 Hiện trạng hoạt động 39
4.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải và quản lý, xử lý môi trường của Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng 43
4.3 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực khai thác và tuyển quặng Bauxit48 4.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 48
4.3.2 Hiện trạng môi trường nước 53
4.3.3 Hiện trạng môi trường đất 62
4.3.4 Địa hình, cảnh quan khu vực khai thác và tuyển quặng bauxit 63
4.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn lộc thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng 64
4.4.1 Giải pháp bảo vệ môi trường không khí 64
4.4.2 Giải pháp bảo vệ môi trường nước 65
4.4.3 Giải pháp bảo vệ môi trường đất 68
4.4.4 Giải pháp đối với cảnh quan, địa hình 69
Phần 5 Kết luận kiến nghị 71
Tài liệu tham khảo 73
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
BOD5 Nhu cầu ôxi sinh học
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trườngBVMT Bảo vệ môi trường
COD Nhu cầu ôxi hóa học
CTNH Chất thải nguy hai
CTPHMT Cải tạo phục hồi môi trườngĐTM Đánh giá tác động môi trườngQCVN Quy chuẩn Việt Nam
QNK Quặng nguyên khai
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố trữ lượng bauxit ở các châu lục 4
Bảng 2.2 Những nước có tài nguyên bauxit lớn hàng đầu thế giới 4
Bảng 2.3 Sản lượng khai thác, chế biến bauxit hàng năm trên thế giới 5
Bảng 2.4 Những nước khai thác bauxit, sản xuất alumin và nhôm trên thế giới 5
Bảng 2.5 Thành phần khoáng vật chính của quặng bauxit 7
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả phân tích hóa lý mẫu bùn quặng đuôi - mỏ bauxit Bảo Lộc 16
Bảng 2.7 Thành phần hoá học và hàm lượng của các chất trong quặng đuôi từ tuyển rửa quặng bauxit từ vùng Nhân Cơ- Đăk Nông 16
Bảng 2.8 Cấp hạt của chất rắn của quặng đuôi tuyển khoáng từ vùng Nhân Cơ-Đăk Nông 17
Bảng 2.9 Các chỉ số đánh giá của các vấn đề môi trường chính liên quan hoạt động khai thác và tuyển quặng bauxit 20
Bảng 3.1 Danh sách mẫu đất lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh 25
Bảng 3.2 Danh sách mẫu không khí lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh 26
Bảng 3.3 Danh sách mẫu nước lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh28 Bảng 3.4 Các phương pháp phân tích và giới hạn phát hiện 29
Bảng 4.1 Nhiệt độ các tháng trung bình trong 5 năm 33
Bảng 4.2 Lượng mưa các tháng trong 5 năm 34
Bảng 4.3 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong 5 năm 34
Bảng 4.4 Số giờ nắng trung bình tháng trong 5 năm 35
Bảng 4.5 Tổng hợp công suất khai thác, tuyển theo từng năm 40
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp các nguồn phát sinh chất thải 44
Bảng 4.7 Tổng hợp lượng chất thải rắn, lỏng 45
Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả quan trắc phân tích hai đợt tại khu vực hoạt động khai thác và tuyển quặng 49
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường xung quanh khu vực khai thác và tuyển 51
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả phân tích các mẫu nước mặt 54
Bảng 4.11 Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực khai thác, tuyển và khu vực xung quanh 57
Trang 9Bảng 4.12 Kết quả phân tích pha lỏng của nước thải quặng đuôi của hai đợt
lấy mẫu 59Bảng 4.13 Kết quả pha rắn (bùn) trong nước thải quặng đuôi tuyển của hai đợt
lấy mẫu 60Bảng 4.14 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của nhà máy tuyển 61Bảng 4.15 Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất 62
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ khai thác bauxit ở mỏ Weipa (Úc) 8
Hình 2.2 Sơ đồ tuyển quặng bauxit ở mỏ Weipa (Úc) 9
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ thải quặng đuôi ở mỏ Weipa (Úc) 10
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ khai thác của bauxit Nhân Cơ-Đăk Nông 14
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ tuyển quặng bauxit-Công ty khoáng sản Bảo Lộc 15
Hình 2.6 Tình trạng an toàn của các đập chắn theo đánh giá của đơn vị 18
Hình 2.7 Số lượng các sự cố đập thải quặng đuôi trên thế giới 19
Hình 3.1 Sơ đồ vị trị lấy mẫu đất khu vực khai thác, tuyển 25
Hình 3.2 Sơ đồ lấy mẫu môi trường không khí khu vực khai thác và tuyển 27
Hình 3.3 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt, nước ngầm tại khu vực mỏ tuyển 28
Hình 4.1 Vị trí khu vực nghiên cứu 31
Hình 4.2 Sơ đồ quy trinh công nghệ khai thác bauxit -Cty TNHH MTV nhôm Lâm Đồng 41
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ tuyển khoáng bauxit -Công ty TNHH MTV nhôm Lâm Đồng 43
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình thải quặng đuôi 47
Hình 4.5 Diễn biến nồng độ khí độc, bụi và tiếng ồn trong không khí (2011-2015) 53
Hình 4.6 Diễn biến TSS, BOD5, CO trong nước mặt khu vực khai thác, tuyển (2011-2015) 56
Hình 4.7 Diễn biến Coliform trong nước ngầm (2011-2015) 58
Hình 4.8 Diễn biến hàm lượng As, Cu, Pb, Cd, Zn trong đất (2011-2015) 63
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hoàng Thế Phi
Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực khai thác, tuyển quặng Bauxit
và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnhLâm Đồng
Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận văn là (i) xác định được các nguồn thải trong hoạtđộng khai thác và tuyển quặng Bauxit của Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng tạithị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng; (ii) Đánh giá được hiện trạng ônhiễm môi trường do hoạt động khai thác và tuyển Bauxit; (iii) Đề xuất các giải phápbảo vệ môi trường phù hợp cho quá trình hoạt động khai thác và tuyển quặng bauxit.Trong luận văn đã sử dựng các phương pháp nghiên cứu để thực hiện như: (1)Phương pháp Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp tại khu vực nghiên cứu và các côngtrình nghiên cứu có liên quan; (2) Phương pháp khảo sát thực địa, lựa chọn số mẫu và vịtrí lấy mẫu đại diện nhằm đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường; (3) Phươngpháp lấy mẫu áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành; (4) Phương phápphân tích và các chỉ tiêu đánh giá Các phương pháp áp dụng đảm bảo độ chính xác vàcác chỉ tiêu đảm bảo để đánh giá; (5) Phương pháp so sánh đánh giá hiện trạng môitrường Sử dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành; (6) Phương pháp xử lý
số liệu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel
Báo cáo đã đưa ra được các nguồn phát sinh chất thải; các yếu tố tác động và hiệntrạng các thành phần môi trường đất nước, không khí, chiếm dụng đất, sự cố môi trường
do chất thải tại khu vực khai thác, tuyển quặng bauxit và đề xuất các giải pháp giảmthiểu các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động khai thác và tuyển quặngbauxit tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master Student: Hoang The Phi
Hesis Title: Environmental status assessment for area of mining, sorting bauxite
and proposing solutions for environmental protection in the Loc Thang town, Bao Lamdistrict, Lam Dong province
Major: Environmental science Code: 60.44.03.01.
Name of the training facility: Vietnam National University of Agriculture
Purpose of the thesis are : (i) To indentify emission sources in mining andconcentration of bauxite ore of Lam Dong aluminium one member Co Ltd in Loc Thangtown, Bao Lam district, Lam Dong province; (ii) To assess the environmental pollutionstatus in mining and sorting bauxite area (iii) To propose suitable solutions forenvironmental protection in exploring and sorting bauxite ore
He thesis has used the following methods such as: (1) secondary data collection inthe area of research and research projects concerned; (2) Methods of fieldwork, sampleselection and representative sampling locations to assess the current environmentalquality; (3) The sampling method applied standards and applicable regulations inVietnam; (4) Method of analysis and assessment criteria The methods applied to ensurethe accuracy and guarantee of criteria for evaluation; (5) The comparison methodanalyses the current state of environmental quality by using these criteria, the currentregulations in Vietnam; (6) Data processing method, using Microsoft Excel software.Results reveals that emissions source of waste generation; the impact factors andthe soil, water, air environmental status; land occupation; environmental incidents arecaused by waste in bauxite ore exploration and concentration areas and proposingmeasures to minimize the negative impacts caused by bauxite ore - exploration andselection activities in Loc Thang town, Bao Lam district, Lam Dong province
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là nước có tiềm năng lớn về quặng bauxit trong khu vực và trênthế giới Quặng bauxit nước ta phân bố cả ở miền Bắc và miền Nam, trong đó tậptrung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên và Bình Phước Mặc dù vậy, nền côngnghiệp khai thác và chế biến quặng bauxit ở nước ta mới bắt đầu phát triển theoquy mô công nghiệp, sản xuất ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao
Tổng trữ lượng quặng bauxit đã xác định và tài nguyên dự báo khoảng 5,5
tỷ tấn (đứng thứ 3 thế giới) Trong đó, miền Bắc khoảng 91 triệu tấn; khu vựcphía Nam khoảng 5,4 tỷ tấn Tài nguyên bauxit tập trung chủ yếu ở khu vực TâyNguyên với trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 5,2 tỷ tấn
Chính phủ đã có chủ trương phát triển ngành công nghiệp khai thác và chếbiến bauxit được thể hiện nhất quán trong văn kiện của hai Đại hội Đảng IX(năm 2001) và X (năm 2006) đến nay Thực hiện nghị quyết của Đảng, Chínhphủ đã chỉ đạo xây dựng Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sửdụng bauxit giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025 và đã được phê duyệttheo Quyết định số 167/2007/QĐ-TTg ngày 01/11/2007 Với bước đi cụ thể,Chính phủ đã chỉ đạo triển khai 2 Tổ hợp khai thác bauxit, sản xuất alumin đầutiên tại Tân Rai (Bảo Lâm, Lâm Đồng) và Nhân Cơ (Đắk Nông)
Hiện nay, hai dự án tổ hợp trên đã đi vào hoạt động, sẽ có các nguồn thảisinh ra trong quá trình khai thác và tuyển quặng bauxit Theo báo cáo đánh giámôi trường chiến lượng của quy hoạch bauxit của nước ta (2011), dự báo đếnnăm 2020, hoạt động khai thác và tuyển quặng hàng năm sẽ sinh ra hàng chụctriệu m3 chất thải rắn, trong đó khoảng 2 triệu m3/năm đất đá bóc/thải và hơn 8,2triệu m3/năm quặng đuôi thải Bên cạnh đó việc sử dụng nước để tuyển rửa quặngcũng rất lớn, dự báo đến năm 2020 khoảng 37,5 triệu m3/năm
Trước tình hình đó việc đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản lý vàbảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và chế biến quặng bauxit cần thiết,
do vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường khu vựckhai thác, tuyển quặng Bauxit và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại thị trấnLộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
Trang 141.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Hoạt động khai thác và chế biến bauxit tại khu vực Bảo Lâm, Lâm Đồng sẽ
có thể gây các tác động xấu tới môi trường như: (i) làm biến dạng địa mạo, cảnhquan khu vực do đào bới, đắp, đổ đất đá thải, phát quang rừng, xây dựng nhàmáy, v.v.; (ii) thu hẹp diện tích đất trồng trọt và đất rừng do mở các khai trường,xây dựng bãi thải và hồ thải quặng đuôi cho nhà máy tuyển và các công trình phụtrợ; (iii) nước thải, bùn thải sau tuyển, (iv) sự cố môi trường
Những vấn đề nói trên, dù ở mức độ lớn nhỏ thế nào thì việc khai thác vàchế biến bauxit ở Lâm Đồng cũng phải đối mặt, không chỉ trong chốc lát mà còn
có thể kéo dài suốt hàng trăm năm tồn tại của nền công nghiệp này
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Xác định được các nguồn thải trong hoạt động khai thác và tuyển quặngBauxit của Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng tại thị trấn Lộc Thắng, huyệnBảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng;
- Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác vàtuyển Bauxit;
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho quá trình hoạt độngkhai thác và tuyển Bauxit
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Khảo sát hiện trạng hoạt động khai thác và tuyển quặng bauxit củaCông ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng tại xã Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm,tỉnh Lâm Đồng;
- Đánh giá được hiện trạng môi trường sản xuất và môi trường xungquanh (đất, nước, không khí, địa hình cảnh quan) của khu vực khai thác vàtuyển quặng bauxit;
- Đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường dựa trên các kết quảnghiên cứu và phù hợp với điều kiện của địa phương
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: khu vực khai thác bauxit và nhà máy tuyển- Công ty TNHH
MTV Nhôm Lâm Đồng tại thị trấn Lộc Thắng huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Thời gian nghiên cứu: tháng 4/2015 đến tháng 8 năm 2016.
Trang 151.5.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
- Bổ sung thông tin về hiện trạng môi trường khu vực khai thác, tuyển vàmôi trường xung quanh tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đến môi trường trong quá trình khai thác vàtuyển quặng bauxit tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG BAUXIT
2.1.1 Tình hình hoạt động khai thác và chế biến bauxit trên thế giới
2.1.1.1.Tài nguyên bauxit trên thế giới
Phân bố quặng bauxit
Theo công bố vào tháng 1/2009 của Cục Khảo sát Địa chất Mỹ (U.S.Geological Survey) thì tiềm năng tài nguyên bauxit toàn Thế giới vào khoảng 55-
57 tỷ tấn, phân bố trên các châu lục như trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố trữ lượng bauxit ở các châu lục
Bảng 2.2 Những nước có tài nguyên bauxit lớn hàng đầu thế giới
Nguồn: “Raw Materials Data Copyright: Raw Materials Group (2009)
Sản lượng khai thác và chế biến quặng bauxit
Sản lượng bauxit, alumin và nhôm trên thế giới luôn ở xu thế gia tăng trongmối quan hệ cung cầu chặt chẽ Tổng hợp trên thế giới và khu vực theo Tài liệu:
“Raw Materials Data Copyright: Raw Materials Group, 2009, Stockholm, andMineral Commodity Summaries, 2014” được trình bày tại bảng 2.3
Trang 17Bảng 2.3 Sản lượng khai thác, chế biến bauxit hàng năm trên thế giới
Đơn vị: triệu tấn/năm
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Bauxit 120 125 125 126 131 138 140 141 155Alumin 43,0 44,6 44,4 48,1 48,9 52,7 54,0 65,2 59,5Nhôm 19,7 20,9 21,9 22,7 23,9 24,7 24,7 26,1 28,1
Nguồn: “Raw Materials Data Copyright: Raw Materials Group (2009)
, Stockholm, and Mineral Commodity Summaries (2014)”
Sản phẩm bauxit, sản xuất alumin và nhôm trên thế giới
Trên thế giới hiện có khoảng 20 nước khai thác bauxit, 30 nước sản xuấtalumin và 40 nước sản xuất nhôm Trong đó:
- 11 nước có cả khai thác bauxit, sản xuất alumin và nhôm
- 4 nước chỉ khai thác bauxit và sản xuất alumin
- 8 nước chỉ sản xuất alumin và nhôm
- 2 nước chỉ khai thác bauxit và sản xuất nhôm
- 2 nước chỉ khai thác bauxit
- 1 nước chỉ sản xuất alumin
- 18 nước chỉ sản xuất nhôm
Những nước khai thác và chế biến bauxit được tổng hợp trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Những nước khai thác bauxit, sản xuất alumin và nhôm trên thế
giới
Nước Bauxit (2013) Alumin (2013) Nhôm (2013)
Triệu tấn/năm % tấn/năm Triệu % tấn/năm Triệu %
Trang 18Nguồn: Mineral Commodity Summaries (2014)
Trang 19Các khoáng vật chính của quặng bauxit là gipxit, bơmit và diaspor, xembảng 2.5:
Bảng 2.5 Thành phần khoáng vật chính của quặng bauxit
Tên gọi Công thức hóa học Hàm lượng theo lý thuyết (%)
Bauxit được sử dụng trong sản xuất sơn, chất hấp thụ các tạp chất khácnhau cho tinh chế các sản phẩm dầu khí
Hơn 90% sản lượng alumin (gọi là alumin cấp luyện kim) trên thế giớiđược sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình điện phân để sản xuất nhôm kimloại, còn lại khoảng 10% sử dụng cho công nghiệp hóa chất và các ngành côngnghiệp khác
2.1.1.2 Quy trình công nghệ khai thác và tuyển quặng bauxit trên thế giới
Công nghệ khai thác quặng bauxit
Công nghệ khai thác hiện nay tại các nước trên thế giới không khác nhau nhiều,
về cơ bản phương pháp khai thác quặng bauxit đều sử dụng phương pháp khaithác lộ thiên (i) Thu dọn thảm thực vật; (ii) Gạt đất phủ chuyển về bãi chứa, để
sử dụng HTPHMT; (iii) nổ mình tại các vùng quặng kết tảng; (iv) loại bỏ đất đáthải, giữ lại quặng bauxit; (v) bốc xúc, vận chuyển quặng về nhà máy tuyển
Đất đá thải
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ khai thác bauxit ở mỏ Weipa (Úc)
Nguồn: RRio Tinto Limited
Công nghệ tuyển quặng bauxit
Mỏ Bauxit Weipa do Rio Tinto khai thác tại Queenland Autralia có quặng dạnghạt đậu, với silica (ở cả 2 dạng sét và thạch anh) Nhà máy tuyển ở đây sử dụngđập-sàng rửa để thu quặng tinh cấp +1,7mm và thải bỏ sản phẩm dưới sàng Vớiquặng mỏ Andoom thì lại thu đến +0,4mm (thải bỏ -0,4mm)
Trang 21Hình 2.2 Sơ đồ tuyển quặng bauxit ở mỏ Weipa (Úc)
Nguồn: RRio Tinto Limited
2.1.1.3 Sơ đồ công nghệ thải quặng đuôi tuyển bauxit trên thế giới
Nước thải tuyển lẫn bùn đất được thải vào bể cô đặc bùn thải để thu hồilượng lớn nước tuần hoàn tái sử dụng cho nhà máy tuyển Bể cô đặc có tác dụngtách khoảng 65% nước ra để bơm chuyển về xưởng tuyển, còn lại quặng đuôi +nước được vận chuyển về bãi thải
Trang 22Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ thải quặng đuôi ở mỏ Weipa (Úc)
Nguồn: RRio Tinto Limited
2.1.2 Hiện trạng khai thác và chế biến quặng bauxit ở Việt Nam
2.1.2.1 Khái quát chung về tài nguyên bauxit ở Việt Nam
Nước ta là một trong số các nước có tiềm năng lớn về quặng bauxit trongkhu vực và trên thế giới (đứng thứ 3 trên thế giới về trữ lượng) Quặng bauxitnước ta phân bố cả ở khu vực phía Bắc và phía Nam, tập trung nhiều nhất ở caonguyên Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh Tây Nguyên và vùng Bình Phước
Tổng trữ lượng quặng bauxit đã xác định và tài nguyên dự báo khoảng 5,5
tỷ tấn, trong đó khu vực miền Bắc khoảng 91 triệu tấn, còn lại tập trung chủ yếu
ở khu vực phía Nam chiếm khoảng 5,4 tỷ tấn (chiếm khoảng 98% tổng trữ lượngbauxit trên toàn quốc) Đây là yếu tố quan trọng và quyết định việc phát triểnngành công nghiệp khai thác bauxit, sản xuất alumin và nhôm kim loại ở Việt Nam
Ở khu vực phía Nam, tài nguyên bauxit tập trung chủ yếu ở khu vực TâyNguyên với trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 5,2 tỷ tấn (chiếm 94% tổngtrữ lượng và tài nguyên bauxit cả nước), trong đó Đăk Nông khoảng 3,4 tỷ tấn(chiếm 62%), Lâm Đồng khoảng 975 triệu tấn (chiếm 18%), Gia Lai & Kon Tumkhoảng 806 triệu tấn (chiếm 15%) Ngoài ra ở khu vực phía Nam, vùng BìnhPhước có khoảng 217 triệu tấn bauxit (chiếm 4%)
Quặng đuôi + nước
Bể cô đặc
Bơm nước
Trang 231)Bauxit nguồn gốc trầm tích:
Bauxit nguồn gốc trầm tích phổ biến ở miền Bắc (Hà Giang, Cao Bằng,Lạng Sơn và vài nơi khác), được xem là nằm trên bề mặt bào mòn đá vôi hệ tầngĐồng Đăng có tuổi Permi muộn Bauxit thường gặp trong các thung lũng giữa đávôi, cả quặng gốc và quặng lăn, trong đó quặng gốc thường có quy mô nhỏ, chấtlượng quặng thấp hơn quặng lăn
Đặc điểm chung của bauxit trầm tích là quặng gốc tồn tại ở dạng các chỏmsót nhỏ trên bề mặt đá vôi, có thể có màu xanh đen hoặc nâu đỏ do mức độ phonghoá Quặng lăn thường có màu nâu đỏ, nâu nhạt gắn bó chặt chẽ với các thânquặng gốc phân bố trong các thung lũng kích thước vài trăm mét đến vài ngànmét Thành phần khoáng vật quặng gồm: diaspo: 20 - 50%, cá biệt tới 80%;boemit: thường nhỏ hơn 10%, hạn hữu tới 20%; gipxit: 4 - 7%; kaolinit, sericit,sét: 1- 2% Thành phần hoá học quặng thay đổi trong khoảng rộng, ngay trongmột thân quặng có nơi gặp quặng có hàm lượng Al2O3 trên 50%, có nơi chỉ dưới20%; SiO2: 5 - 10% Quặng tinh bauxit (thường trên sàng 3mm) thường có hàmlượng Al2O3: 42 - 50,7%; modul silic: 6 - 10 Một số mỏ có quặng có chất lượngđáp ứng yêu cầu luyện nhôm
2) Bauxit nguồn gốc phong hoá:
Bauxit nguồn gốc phong hoá là quặng được hình thành từ quá trình phonghoá các đá giàu nhôm, ở Việt Nam chủ yếu từ đá bazan tuổi N2 - Q1
Bauxit nguồn gốc phong hoá gặp chủ yếu ở miền Nam Đặc điểm chungcủa mỏ phong hoá là thường tồn tại dạng lớp hình dạng phức tạp trên bề mặt đábazan Cấu tạo chung của mặt cắt thân quặng bauxit thường có tính phân đới,gồm (từ trên xuống):
- Đới laterit có màu đỏ sẫm, nâu đỏ, thành phần gồm bauxit cứng, limonoit:1-2m, đôi khi đến 8m;
- Đới chứa bauxit màu nâu đỏ, nâu nhạt: 2-15m;
- Đới litoma (sét sặc sỡ): tới 20m;
- Đới bazan bán phong hoá (đới saprolit): 0-6m;
- Đá bazan
Trong một số mỏ đới chứa bauxit và đới litoma khó phân chia nên thườngđược gộp chung và gọi là đới bauxit
Trang 24Thành phần khoáng vật quặng, khác với bauxit trầm tích, chủ yếu gồmgibsit, ít boemit và kaolimit Thành phần hoá học quặng: Al2O3: 35-40%;SiO2: 10-15%; Fe2O3: 20-25%; TiO2: 2-3% Quặng tinh bauxit thường cómodul silic tới 25-26%, chất lượng quặng thích hợp cho luyện nhôm theophương pháp Bayer.
3) Mức độ nghiên cứu điạ chất về bauxit Việt Nam
Bauxit ở nước ta được phát hiện từ những năm 1920-1940, thời kỳ Phápthuộc Công tác điều tra đánh giá, thăm dò, khai thác bauxit được đẩy mạnh từngày hoà bình lập lại ở miền Bắc và từ sau ngày giải phóng miền Nam
Theo tài liệu lưu trữ địa chất, đến nay có:
- 7 mỏ và nhóm mỏ đã được thăm dò, tính trữ lượng cấp A, B, C1 là: HàQuảng (Cao Bằng), Tam Lung, Ma Mèo (Lạng Sơn), Lỗ Sơn (Hải Dương), (ĐăkNông), Đồi Thắng Lợi (một phần mỏ Bảo Lộc), Tân Rai (Lâm Đồng)
- 14 mỏ, nhóm mỏ đã được đánh giá, tính trữ lượng cấp C1, C2 và TNDBcấp P1: Quảng Hoà (Cao Bằng), Bắc Sơn, ngoại vi Bắc Sơn (Lạng Sơn), MăngĐen, Kon Hà Nừng (Gia Lai), Bảo Lâm (Lâm Đồng); Các mỏ Quảng Sơn, GiaNghĩa, Bắc Gia Nghĩa, Đạo Nghĩa, Đăk Song, Tuy Đức, Nhân Cơ, Bù Bông(Đăk Nông)
- Số còn lại gồm các điểm quặng và nhóm điểm quặng mới chỉ được pháthiện trong lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, hoặc điều tra sơ bộ, tính TNDB cấpP2: Lũng Pù, Tà Lèng (Hà Giang), Đức Bổn, Đăk Liền, Bunard, Thống Nhất(Bình Phước), Vân Hoà (Phú Yên), Quảng Ngãi Nguồn: Bộ Công thương,(2007), quy hoạch tham dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng bauxit giaiđoạn 2007 đến 2015, có xét đến 2025
2.1.2.2 Hiện trạng khai thác và chế biện quặng bauxit ở Việt nam
Năm 1976 ngành hoá chất bắt đầu khai thác mỏ bauxit Bảo Lộc-Lâm Đồngvới sản lượng vài chục nghìn tấn bauxit/năm, cung cấp bauxit (thay thế chobauxit nhập khẩu của Indonexia) cho Nhà máy hoá chất Tân Bình-TP Hồ ChíMinh để sản xuất ra hydroxit nhôm, cấp cho dây chuyền sản xuất phèn lọc nướccủa nhà máy Hoạt động khai thác bauxit trước đây ở quy mô nhỏ, bauxit khaithác ra chỉ sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất đá mài, phèn lọc nước, chưa sảnxuất được alumin và nhôm kim loại
Hiện nay, nước ta đã đầu tư xây dựng hai Tổ hợp bauxit nhôm Lâm Đồngtại Tân Rai và bauxit alumin Nhân Cơ - Đăk Nông:
Trang 251) Tổ hợp bauxit nhôm Lâm Đồng tại Tân Rai (nay là thị trấn Lộc Thắng và
xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng), có công suất 600.000 tấn alumin/năm
do Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) làm chủ đầu tư.Diện tích khai thác của khu mỏ Tân Rai là 140 km2, chiếm khoảng 1,4% diện tíchtoàn tỉnh
Nhà máy tuyển bắt đầu hoạt động từ năm 2012 và nhà máy sản xuất nhôm
từ năm 2014
2) Tổ hợp bauxit alumin Nhân Cơ, là tổ hợp nhà máy tuyển quặng bauxit vànhà máy alumin được xây dựng tại xã Nhân Cơ (Nhà máy alumin), xã NghĩaThắng (nhà máy tuyển quặng bauxit), huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông Khu vựcnhà máy có diện tích trên 280 km2 (chiếm khoảng 4,3% diện tích tỉnh), nằm cạnhQuốc lộ 14 đi từ thành phố Hồ Chí Minh lên Buôn Ma Thuột, cách thành phố HồChí Minh khoảng 220 km về phía Tây Bắc và cách thị xã Gia Nghĩa khoảng20km về phía Tây Nam
Tổ hợp bauxit Nhân Cơ do Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản ViệtNam TKV làm chủ đầu tư với nhà thầu xây dựng nhà máy là công ty ChaliecoTrung Quốc Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ giai đoạn 1 có công suất650.000 tấn alumin/năm và giai đoạn 2 công suất là 1,2 triệu tấn alumin/năm.Hiện nay, nhà máy đang trong thời gian sản xuất thử nghiệm
2.1.2.3 Công nghệ khai thác và tuyển quặng bauxit ở Việt Nam
1) Công nghệ khai thác
- Giải phóng mặt bằng: chặt cây cối, dọn dẹp
- Bóc lớp đất phủ, vận chuyển về bãi thải chứa đất đá bóc
- Bốc xúc quặng: Ở những khu vực quặng không kết tảng: Dùng máy gạt,gạt quặng từ phần cao của khối khai thác xuống phân tầng dưới để máy xúc, xúclên ô tô vận chuyển về bãi chứa quặng nhà máy tuyển Ở những vị trí có quặngkết tảng cứng không thể gạt hoặc xúc trực tiếp, tiến hành làm tơi sơ bộ bằng máygạt có lắp lưỡi cày đá hoặc đập bằng đầu đập thuỷ lực Sau khi làm tơi quặngđược xúc bằng máy xúc lên ôtô và vận chuyển về trạm đập của nhà máy tuyển
Trang 26Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ khai thác của bauxit Nhân Cơ-Đăk Nông
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Tổ hợp bauxit alumin Nhân Cơ-Đắk Nông (2012)
2) Công nghệ tuyển khoáng
Quặng đầu vào hệ thống cấp liệu đánh tơi có cỡ hạt -200mm (Các cụcquặng >200mm đập thô bằng tay) và phun rửa, sau đó chuyển vào hệ thống sàngrung a=50mm, quặng có kích thước to chuyển vào máy đập hàm để giảm kíchthước quặng Sau đó toàn bộ quặng được được rửa trong sàng quay, nhặt sét bằngthủ công và lượng bùn thải được bơm về hồ thải quặng đuôi (-1mm)
Giải phóng mặt bằng
Bóc lớp đất phủ, san, gạt
Bốc xúc quặng
Nhà máy tuyển Vận
chuyển
Trang 27Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ tuyển quặng bauxit
Công ty khoáng sản Bảo Lộc
2.1.2.4 Thành phần hóa học và cấp hạt của quặng đuôi
Quặng đuôi từ tuyển rửa quặng bauxit cũng có màu đỏ nhưng không phải làbùn đỏ (red mud) Quặng đuôi tuyển không phải là chất thải độc hại, thuộc loạiquặng đuôi ít độc hại, không có khả năng biến đổi về mặt hoá học, không cóchứa các loại hoá chất hay thuốc tuyển, chỉ bao gồm cặn huyền phù và nước do
Quặng đầu -200mm
Cấp liệu và đánh tơi sơ bộ xùy rửa trên sàng song khe 200mm (>200mm đập thủ công)
Sàng rung a=50mm(xối rửa bằng giàn phun nước áp lực)
Thải khô
Q tinh
Vôi- khử bùn
Máy chà
Trang 28đó nếu được lắng trong sẽ không gây hại tới môi trường Tuy nhiên mặc dù
không độc hại do bền vững về mặt hóa học nhưng có thể tồn tại rất lâu dài trong
môi trường, do vậy có khả năng gây tác động xấu tới môi trường đất
Dưới đây là một số kết quả đã nghiên cứu, phân tích một số mẫu quặng
đuôi thải của quá trình tuyển quặng bauxit tại Bảo Lộc- Lâm Đồng và Nhân
xưởng tuyển Nam Phương
Bùn thải quặng đôi của xưởng tuyển Thắng Lợi
Nguồn: TS Nguyễn Thúy Lan (2010)
Bảng 2.7 Thành phần hoá học và hàm lượng của các chất trong quặng đuôi
từ tuyển rửa quặng bauxit từ vùng Nhân Cơ- Đăk Nông
Trang 29Bảng 2.8 Cấp hạt của chất rắn của quặng đuôi tuyển khoáng từ vùng Nhân
Cơ-Đăk Nông
Cấp hạt
(mm)
-1 đến+0,5
-0,5 đến+0,25
-0,2 đến+0,125
-0,125 đến+0,074
-0,074 đến+0,044
-0,044
Tỷ lệ thu
hoạch (%)
Nguồn: Công Ty CP Tin Học -CNMT Than Khoáng Sản Việt Nam (2009)
2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN VÀ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG BAUXIT
Việc phát triển công nghiệp nào cũng gây ra các vấn đề môi trường và xãhội, ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau Trong quá trình hoạt động khai thác
và tuyển quặng bauxit thì đều tác động đến môi trường trực tiếp hoặc gián tiếp.Dưới đây là tổng hợp các vấn đề môi trường chính liên quan trong hoạt đôngkhai thác và tuyển quặng bauxit
2.2.1 Các vấn đề môi trường chính liên quan
2.2.1.1 Vấn đề sử dụng tài nguyên nước mặt
Khâu tuyển quặng bauxit tiêu hao một lượng nước rất lớn Do đó sẽ ảnhhưởng lớn đến nguồn tài nguyên nước trong khu vực cũng như sự cạnh tranhgiữa các mục đích sử dụng nước khác nhau như tưới tiêu cho cây cao su, cafe,chè , sử dụng cho mục đích sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp khác
2.2.1.2 Các vấn đề liên quan đến chất thải và sự cố môi trường
Cũng giống như hầu hết các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sảnkhác thì vấn đề chất thải trong khai thác và chế biến quặng bauxit là vấn đề cầnphải được quan tâm do khối lượng các loại chất thải này thường rất lớn Do đặcthù về khối lượng chất thải thải ra mà nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường đốivới các khu vực lưu giữ chất thải Trên thực tế ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, ngành khai thác và chế biến khoáng sản là một trong số các ngành côngnghiệp có nhiều sự cố môi trường nhất
Dưới đây là một số thống kê về sự cố vỡ đập hồ thải quặng đuôi.
Trang 30Theo kết quả tổng hợp trong báo cáo của KS.Đinh Văn Tôn (2015), đánhgiá hiện trạng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu sự cố và ô nhiễm môi trường
từ các hồ thải trong chế biến một số loại khoáng sản trên toàn quốc cho thấy:Trong khoảng thời gian 2010-2015 đã xảy ra một số vụ vỡ đập thải TSF ảnhhưởng đến môi trường xung quanh của một số đơn vị như Công ty Khoáng sản
và Luyện kim Cao Bằng (tỉnh Cao Bằng), Công ty Nhôm Lâm Đồng (tỉnh Lâm Đồng), Công ty Apatit Việt Nam (tỉnh Lào Cai), Công ty Đầu tư và Khoáng sản
Tây Bắc (tỉnh Yên Bái), v.v Các vụ vỡ đập này không gây thiệt hại về người, tuynhiên đều gây ra hậu quả lớn đến đất nông nghiệp, nhà cửa của người dân sốngxung quanh
Theo số liệu điều tra về an toàn đập thải quặng đuôi ở Việt Nam, về sự cố
vỡ đập, 72% đập và hồ chứa quặng đuôi khảo sát được các đơn vị tự đánh giá là
an toàn; chỉ có 5% các đập và hồ chứa được các đơn vị tự đánh giá khả năng vỡđập cao hoặc rất cao
Hình 2.6 Tình trạng an toàn của các đập chắn theo đánh giá của đơn vị
Theo International Council on Metals and the Environmetnt and UnitedNations Environment Progammem (1998), từ những năm 1970, số lượng sự cốcủa các đập quặng đuôi đã vượt quá số lượng sự cố của các đập chứa nước.Trước những năm 1940, số lượng sự cố ít bởi các khu vực lưu trữ quặng đuôi(TSF) nhỏ Từ năm 1940 tới năm 1970 số lượng sự cố tăng lên là do sự tăngcường kích thước của TSF và thiết bị
Trang 31Cũng theo ICOLD (1988), thống kê trên 500 sự cố đập thải quặng đuôi xảy
ra, trong đó 73% là các đập đang hoạt động và 75% sự cố liên quan đến số lượngđập này 24% các sự cố không khắc phục được và 42% sự cố được sửa chữa;34% còn lại được mô tả như tại nạn
Hình 2.7 Số lượng các sự cố đập thải quặng đuôi trên thế giới
Ghi chú: (*): Số liệu từ năm 2010 đến 2014Nguồn: UNEP, ICOLD, USEPA, USCOLD, infomine.com, wise-uranium.org
2.2.1.3 Chiếm dụng đất; giảm diện tích rừng giảm đa dạng sinh học và thay đổi cảnh quan
Đặc thù của ngành khai thác khoáng sản là chiếm diện tích đất rất lớn đểlàm khai trường và bãi thải Các thân quặng bauxit phần lớn đều nằm trên cáckhu vực rộng lớn, thường được bao phủ bởi rừng, thảm thực vật hoặc là khu vựcđất nông nghiệp sau khi đã chuyển đổi mục đích sử dụng như trồng cây côngnghiệp Việc làm giảm các diện tích rừng và cây công nghiệp như vậy trong khaithác quặng cũng làm giảm sự đa dạng loài tương ứng trên đó và làm thay đổicảnh quan, địa hình địa mạo của khu vực
2.2.1.4 Thay đổi chất lượng môi trường tự nhiên
Toàn bộ quá trình khai thác và chế biến quặng bauxit sẽ làm thay đổi chấtlượng các thành phần môi trường tự nhiên: đất, nước và không khí
(i) Môi trường đất: Các khu vực khai thác quặng bauxit sẽ bị ảnh hưởng bởicấu trúc đất bị phá vỡ, đất đai bị xáo trộn, làm giảm chất lượng lớp đất mặt, cácchất hữu cơ và chất dinh dưỡng có thể bị mất, các loại vi sinh vật có ích trong đất
bị giảm một cách đáng kể, đất màu không còn độ phì nhiêu
Trang 32(ii) Môi trường không khí: Quá trình khai thác và tuyển quặng bauxit có thểphát tán bụi, khí thải vào môi trường không khí do các hoạt động khoan, nổ mìn,vận tải, xúc bóc, đổ thải, nghiền đập quặng, hoạt động của các thiết bị động cơdiezen có thể gây ô nhiễm đất, nước và không gian xung quanh mỏ
(iii) Môi trường nước: Quá trình khai thác quặng bauxit: Quá trình khai thácquặng bauxit không sử dụng nước và không thải ra nước thải nên nhìn chung cáchoạt động khai thác ít có tác động tới tài nguyên nước cũng như chất lượng nướccủa khu vực
Quá trình tuyển quặng bauxit:Tuyển quặng bauxit là một quá trình có nhiềutác động tiêu cực tới nguồn tài nguyên nước và chất lượng nước của khu vực Quátrình tuyển rửa bauxit cần dùng lượng nước lớn Lượng nước tiêu thụ để rửa phụthuộc vào đặc tính tự nhiên của quặng bauxit nguyên khai và công nghệ tuyển Nguồn: Công ty CP Tư vấn (2012) Đầu tư mỏ và công nghiệp Báo cáoĐTM dự án khai thác mỏ Bauxit Nhân Cơ – tỉnh Đắk Nông
2.2.1.5 Các vấn đề kinh tế và văn hóa, xã hội
Việc triển khai các hoạt động khai thác, tuyển, sẽ có tác động tới sản xuấtnông-lâm nghiệp tại địa phương; ảnh hưởng tới diễn biến dân số và thành phầndân số; tới sự phát triển kinh tế xã hội khác của khu vực; có thể ảnh hưởng tớivăn hóa bản địa và hoạt động du lịch hoặc đến sức khỏe cộng đồng; phát triển cơ
sở hạ tầng khu vực và an ninh trật tự; vấn đề di dân đền bù tái định canh định cư
2.2.2 Các chỉ số đánh giá của các vấn đề môi trường chính liên quan
Bảng 2.9 Các chỉ số đánh giá của các vấn đề môi trường chính liên quan hoạt
động khai thác và tuyển quặng bauxit
TT Các vấn đề môi trường chính Các chỉ số đánh giá
1 Vấn đề sử dụng tài nguyên nước
mặt -Trữ lượng nước-Chế độ thủy văn
2 Các vấn đề liên quan đến chất
thải và sự cố môi trường
-Chất thải rắn và CTNH-Nước thải, bùn thải-Quản lý và xử lý chất thải
3 Chiếm dụng đất; giảm diện tíchrừng-đa dạng sinh học và thay
đổi cảnh quan
-Xói mòn, trượt lở đất-Kim loại, dầu mỡ, thành phần đất…
-Mức độ suy giảm diện tích rừng (tỷ lệ rừng
tự nhiên, phòng hộ, đầu nguồn, thảm thực vật…)
-Số loài động thực vật -Thay đổi cảnh quan địa hình địa mạoThay đổi chất lượng môi trường
tự nhiên - SS, dầu mỡ, kim loại.-Bụi, khí CO2, CO, SO2
Trang 33-Loại hình sản xuất nông-lâm nghiệp-Y tế chăm sóc sức khỏe người dân
Nguồn: TS.Nguyễn Thúy Lan (2011)
2.3 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HIỆN ĐANG ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG BAUXIT
2.3.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
- Hệ thống lắng, cô đặc bùn của nước thải trong quá trình tuyển rửa trướckhi thải vào hồ thải quặng đuôi, sử dụng hệ thống bể lắng và chất trợ lắng Hệthống này nhằm giảm thiểu các chất rắn, mịn, lơ lửng trong nước trước khi nướctuần hoàn lại quá trình tuyển
- Giải pháp thu gom nước mua chảy tràn trên khu vực khai thác, bãithải bằng các mương, rãnh Nhằm giảm thiểu lượng nước mưa chảy tràn vàokhu vực mỏ, bãi thải cuốn theo các bùn, đất đá theo nước ra ngoài môi trường
- Các hồ thải quặng đuôi đảm bảo dung tích chứa bùn thải trong suốt quátrình hoạt động khai thác và tuyển Mục đích lưu giữ, quản lý bùn thải không thải
ra môi trường Sau một thời gian tháo khô và cải tạo PHMT
2.3.2 Giải pháp giảm thiểu ÔNMT không khí
- Sử dụng bua nước để dập bụi ngay từ khi nổ mìn
- Áp dụng nổ mìn vi sai để giảm chấn động và tối ưu hoá kích cỡ quặng thuđược từ nổ mìn
- Giảm thiểu tác động của bụi khu vực khai thác, đường vật chuyển quặng
và nhà máy tuyển thường xuyên được phun nước, phun mù để lắng đọng nhanhcác hạt bụi lơ lửng
- Trồng cây xung quanh nhà máy tuyển, bãi thải, đường vận chuyển Đểgiảm thiểu bụi phát tán ra môi trường xung quanh
2.3.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường đất và cảnh quan địa hình địa mạo
a Đối với việc sử dụng đất
Việc khai thác mỏ tiến hành song song với việc hoàn thổ đất trồng và đấtcanh tác theo kiểu cuốn chiếu Đối với các diện tích trồng cây công nghiệp hoặc
Trang 34cây ăn quả, sử dụng phương pháp đánh cây chuyển từ nơi sắp khai thác sang khuđất đã khai thác xong và đã hoàn thành công việc hoàn thổ.
Công tác thải bỏ quặng đuôi và đất đá được kiểm soát chặt chẽ và theonhững quy định nghiêm ngặt để tránh làm chai cằn và phong hoá đất, tránh để đất
đá thải lẫn lộn với đất hoàn thổ
b Đối với cảnh quan, địa hình
Biện pháp hiện đang áp dụng, đổ đất đá, san gạt bằng phẳng, trồng lạinhững loài cây phổ biến kết hợp với công tác hoàn thổ ngay sau khi khai thácxong một khu vực
c Đối với các bãi thải bùn quặng đuôi trong tuyển rửa.
Bùn thải từ công đoạn tuyển được dẫn tới các bãi thải quặng đuôi để lưugiữ Các bãi thải này có thời gian hoạt động cho suốt đời mỏ Bùn thải có lẫnnước được chuyển đến bãi thải bằng hệ thống ống dẫn Các bãi thải đều được ápdụng biện pháp bảo vệ môi trường nên lượng bùn thải này không gây hại đến môitrường tự nhiên xung quanh Sau khi đóng cửa mỏ, mỗi bãi thải quặng đuôi thựchiện phục hồi môi trường bằng biện pháp tháo khô, phủ đất mầu để có thể canhtác, trồng cây hoặc trồng cỏ
d Công tác thải đất mặt
Công tác thải đất mặt sử dụng phương pháp thải cuốn chiếu kết hợp vớicông tác hoàn thổ Ở phần sườn đất mặt ở tầng thấp được gạt trực tiếp xuốngphần đất phía dưới không quặng Khi tầng ở dưới đã được khai thác xong, đấtmặt ở tầng trên sẽ được gạt trực tiếp xuống Ở phần đỉnh đầu tiên, đất mặt đượcgạt sang khối bên cạnh Khi đã tạo ra những khoảng trống khai thác xong đếnđâu, đất mặt sẽ được gạt ngược trở lại tới đó để tiến hành công tác hoàn thổ Nhưvậy công đoạn hoàn thổ được tiến hành đồng thời với khai thác (Nguyễn QuốcKhánh, 2009)
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khu vực khai thác và nhà máy tuyển quặng bauxit của Công ty TNHHMTV Nhôm Lâm Đồng-TKV tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh LâmĐồng (gọi tắt bauxit Lộc Thắng)
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trong hai mùa từ tháng 1-6/2015 và từ 7-12/2015tại khu vực khai thác và nhà máy tuyển quặng Bauxit - Công ty TNHH MTVNhôm Lâm Đồng-TKV tại thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thành phần môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí), cảnh quan khu vựchoạt động khai thác và nhà máy tuyển quặng bauxit Lộc Thắng
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu.
Nội dung 2: Hiện trạng hoạt động khai thác,tuyển và công tác bảo vệ môi trường.
- Sản lượng, quy trình công nghệ khai thác và tuyển.
- Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường.
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực khai thác
và tuyển
- Xác định các nguồn phát sinh chất ô nhiễm liên quan do hoạt động khai thác và tuyển quặng bauxit.
- Hiện trạng chất lượng môi trường (không khí, đất, nước, cảnh quan).
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác
và tuyển bauxit (đất, nước, không khí, địa hình cảnh quan khu vực)
Trang 363.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Niên gián thống kê của tỉnh Lâm Đồng, năm 2011 2012, 2013, 2015
- Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnhLâm Đồng 2015
- Báo cáo quy hoạch tham dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng bauxitgiai đoạn 2007 đến 2015, có xét đến 2025
- Báo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án tổ hợp Bauxit NhômLâm Đồng, 2006
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của dự án tổ hợp BauxitNhôm Lâm Đồng, 2010
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng, khai thác,chế biến và sử dụng quặng bauxit giai đoạn đến năm 2020 và có xét đến năm 2030
- Báo cáo quan trắc định kỳ hàng năm của khu vực khai thác và nhà máytuyển, năm 2011 đến 2015
- Báo các hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015
- Các kết quả nghiên cứu khác liên quan đến hoạt đông khai thác và tuyểnquăng bauxit
3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa, lựa chọn số mẫu và vị trí lấy mẫu
- Tiến hành khảo sát tại khu vực đang khai thác và nhà máy tuyển quặngbauxit tại thị trấn Lộc Thắng, Bảo Lâm, Lâm Đồng
- Nhằm đánh giá địa hình địa mạo, cảnh quan của khu vực khai thác vàtuyển quặng bauxit
- Xác định vị trí lấy mẫu đất, nước, không khí
3.5.3 Phương pháp lấy mẫu
Phối hợp với đơn vị có thiết bị lấy mẫu và phân tích các thành phần môitrường đất, nước, không khí là Trung tâm Môi trường Công nghiệp có phòngphân tích và quan trắc môi trường đạt tiêu chuẩn ISO/IEC:17025, số hiệu VILAS
Trang 37246 và giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc và phân tích môi trường số hiệuVIMCERT 141.
+ Phương pháp lấy mẫu đất và bảo quản:
- TCVN 7538-2:2005/ISO 5667-13:1993 Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấymẫu và bảo quản
Bảng 3.1 Danh sách mẫu đất lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh
1 MĐ1 Đất khu vực khai trường 0808203 - 1288195
7 MĐ7 Đất bãi chứa quặng 0810802 - 1289396
+ Sơ đồ vi trí lấy mẫu:
Hình 3.1 Sơ đồ vị trị lấy mẫu đất khu vực khai thác, tuyển
Trang 38+ Phương pháp lấy mẫu
- TCVN 6137:2009: Xác định nồng độ khối lượng của Nitơ điôxit-phươngpháp Griess-Saltzman cải biên;
- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) không khí xung quanh, xác định nồng
độ khối lượng của Lưu huỳnh dioxit Phương pháp tetracloromercurat(TCM/parasosanilin);
- 52TCN 352-1989: Phương pháp xác định Nồng độ cacbonat monoxittrong không khí xung quanh;
- TCVN 7878-2:2010: Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi Phần 2: Xác định mức tiếng ồn môi trường;
- TCVN 5067:1995 không khí xung quanh, phương pháp khối lượng xácđịnh bụi
Bảng 3.2 Danh sách mẫu không khí lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung
9 KSX1 Khai trường đang khai thác 0809296 - 1289843
10 KSX2 Vành đai khai trường 0809465 - 1289744
Trang 39+ Sơ đồ vị trí lấy mẫu
Hình 3.2 Sơ đồ lấy mẫu môi trường không khí khu vực khai thác và tuyển
+ Phương pháp lấy mẫu
- TVCN 6663-11:2011: Chất lượng nước Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;
- TCVN 5994:1995: Chất lượng nước Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên
Trang 40Bảng 3.3 Danh sách mẫu nước lấy tại khu vực khai thác, tuyển và xung quanh
hiệu
1 NM1 Nước mặt tại hồ nằm cạnh khu vực khai thác và
hồ thải quặng đuôi 6
0808561 - 1288616
2 NM2 Nước suối Danos (tại khu vực chịu tác của nước
chảy tràn bãi QNK nhà máy tuyển)
0809053 - 1289352
3 NM3 Nước suối Danos (phía dưới đoạn đập thải) 0809235 - 1290028
4 NM4 Nước suối Danos trước chân đập tràn hồ Cai Bảng 0810317-1289987
5 NM5 Nước suối Dagrana sau đập hồ Cai Bảng 0810739-1289136
6 NN1 Nước ngầm cách mỏ 500m 0810039 - 1288793
7 NN2 Nước ngầm khu vực xưởng tuyển 0810798 - 1289992
8 NN3 Nước giếng nhà ông Hà Văn Bảy 0811253 - 1290227
9 NN4 Nước giếng khoan nhà Bà Nguyễn Thị Hoa 0811704-1290756
10 NN5 Nước sinh hoạt của ban quản lý Khu vực Tổ hợp
+ Sơ đồ vị trí lấy mẫu
Hình 3.3 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt, nước ngầm tại khu vực mỏ tuyển