MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................2 CHƢƠNG I: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ............................................5 I. Giới thiệu trƣờng.............................................................................................5 II. Cơ cấu tổ chức ...............................................................................................5 1. Mô tả hoạt động .........................................................................................6 1.1 Quản lý hồ sơ học sinh .........................................................................6 1.2 Quản lý điểm.........................................................................................6 1.3 Cách tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại học lực.....................................6 1.4 Khen thƣởng và kỷ luật học sinh ..........................................................8 1.5 Thống kê báo cáo..................................................................................8 1.3 Biểu mẫu...............................................................................................9 III. Đánh giá chung...........................................................................................10 1. Phê phán hiện trạng..................................................................................10 2. Nhu cầu tin học hóa của quá trình quản lý...............................................10 3. Những chức năng phần mềm quản lý cần đạt đƣợc.................................10 4. Các yêu cầu mới.......................................................................................10 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG .............................11 I. Biểu đồ phân cấp chức năng: ........................................................................11 II. Mô hình luồng dữ liệu .................................................................................13 1. Ký hiệu sử dụng .......................................................................................13 2. DFD mức khung cảnh ..............................................................................13 3. DFD mức đỉnh..........................................................................................13 4. DFD mức dƣới đỉnh .................................................................................14 CHƢƠNG III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU....................................16 I. Mô hình thực thể liên kết ..............................................................................16 1. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính ...................................................16 1.1 Kiểu thực thể.......................................................................................16 1.2 Thuộc tính thực thể.............................................................................16 2. Liên kết và kiểu liên kết...........................................................................17 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Đoàn Văn Khải,Trần Việt AnhMạng máy tính K58;Nguyễ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ hoàn cánh, điều kiện về kinh tế xã hội nói chung và ngành giáo dục nước ta nói riêng, trong những năm gần đây các thành tựu về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã tác động mạnh mê, làm thay đổi hình thức, nội dung các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội của nước ta Sử dụng CNTT trong việc quản lý điểm học sinh trong trường trung học cần được đẩy mạnh nhằm cập nhật, xử lý và lưu trữ thông tin về điểm của học sinh một cách thuận tiện và nhanh nhất Để làm được việc này chúng ta cần phải tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Phân tích hệ thống thông tin là tìm hiểu các yêu cầu đối với hệ thống thông tin đó, xem xét đánh giá thực trạng của hệ thống cũ, rồi rút ra những gì cần thiết để có thể thiết kế hệ thống quản lý thông tin mới
Thiết kế hệ thống dựa trên kết quả đã phân tích nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống có thể chạy được trên máy, để có thể đưa hệ thống vào sử dụng và chỉnh sửa khi phát hiện hệ thống còn có chỗ chưa thích hợp.Tài liệu phân tích và thiết
kế hệ thống thông tin này nhằm hỗ trợ công tác quản lý điểm học sinh trong trường trung học, giúp giáo viên chủ động trong việc quản lý điểm, giảm nhẹ hoạt động chân tay, tạo điều kiện hình thành phong cách làm việc trong thời đại phát triển của khoa học công nghệ hiện nay
Các khảo sát được tiến hành dựa trên việc điều tra công tác quản lý điểm của trường trung học cơ sở Đức Thượng, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Đề tài phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm trung học cơ sở là đề tài gần gũi thiết thực đối với mỗi học sinh, sinh viên Công việc quản lý lưu trữ điểm đòi hỏi sự chính xác, gây nhiều áp lực cho người thực hiện công việc đó Vì vậy, nhóm em quyết định chọn đề tài này nhằm áp dụng được CNTT giải quyết, đáp ứng được các nhu cầu
đó
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 5
I Giới thiệu trường 5
II Cơ cấu tổ chức 5
1 Mô tả hoạt động 6
1.1 Quản lý hồ sơ học sinh 6
1.2 Quản lý điểm 6
1.3 Cách tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại học lực 6
1.4 Khen thưởng và kỷ luật học sinh 8
1.5 Thống kê báo cáo 8
1.3 Biểu mẫu 9
III Đánh giá chung 10
1 Phê phán hiện trạng 10
2 Nhu cầu tin học hóa của quá trình quản lý 10
3 Những chức năng phần mềm quản lý cần đạt được 10
4 Các yêu cầu mới 10
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 11
I Biểu đồ phân cấp chức năng: 11
II Mô hình luồng dữ liệu 13
1 Ký hiệu sử dụng 13
2 DFD mức khung cảnh 13
3 DFD mức đỉnh 13
4 DFD mức dưới đỉnh 14
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 16
I Mô hình thực thể liên kết 16
1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính 16
1.1 Kiểu thực thể 16
1.2 Thuộc tính thực thể 16
2 Liên kết và kiểu liên kết 17
Trang 42.1 Liên kết 1-N 17
2.2 Liên kết N-N 17
3 Mô hình ER 17
4 Bản ghi logic 18
II Mô hình quan hệ 18
1 Danh sách các thuộc tính 18
2 Chuẩn hóa quan hệ 18
III HOÀN THIỆN CSDL LOGIC 19
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 19
1 Giao diện nhập liệu 19
2 Giao diện báo cáo thống kê 23
3 Giao diện hỏi đáp 24
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: Phí Hữu Sanh
Hiệu phó: Nguyễn Thị Sáng
II Cơ cấu tổ chức
Trường có tổng số 20 lớp học, từ khối lớp 6 đến khối lớp 9, mỗi khối có 4 lớp, phân theo A, B, C, D, E
Hiện nay nhà trường có các phòng ban sau:
Phòng hội đồng
Phòng thư viện
Hiệu trưởng
Phòng thiết bị dạy học
Trang 6Trong 7 phòng ban thì phòng giáo vụ có nhiệm vụ quản lý toàn bộ học sinh trong toàn trường, đồng thời thảo ra luân chuyển công văn giấy tờ của học sinh để báo cáo lên ban giám hiệu nhà trường
Hiện nay, công tác quản lý điểm học sinh vẫn tiến hành bằng cách ghi chép số sách, khi tính điểm, lưu điểm, xem điểm, tốn rất nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả lại không cao
Thấy được những bất cập trong công tác quản lý điểm học sinh, dẫn đến cần phải đổi mới nội dung và phương pháp quản lý điểm học sinh nhằm đáp ứng như cầu của người dùng
1 Mô tả hoạt động
1.1 Quản lý hồ sơ học sinh
Hồ sơ học sinh là nơi lưu trữ tất cả các thông tin về một học sinh như: họ tên, giới tính, năm sinh, địa chi, họ tên bố mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, lớp Trong hồ sơ học sinh, giáo viên chủ nhiệm ghi lại chi tiết quá trình rèn luyện học tập của học sinh( hạnh kiểm và học lực)
Vào đầu năm học nhân viên văn thư sao chép lại các thông tin về học sinh vào số điểm gốc
Các diễn biến về điểm, quá trình rèn luyện học tập của học sinh sẽ do giáo viên bộ môn nhập vào số điểm gốc
Cuối các học kỳ giáo viên chủ nhiệm làm bảng điểm tổng hợp và tiến hành phân loại học sinh sau đó báo cáo với ban giám hiệu
1.2 Quản lý điểm
Các loại điểm kiểm tra:
Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút
Kiểm tra một tiết
Kiểm tra học kỳ(thi)
Chế độ cho điểm
Trong mỗi học kỳ, với mỗi môn học, mỗi học sinh được kiểm tra:
Với các môn học có tối đa 2 tiết trong một tuần: 4 lần
Với các môn học có 2,5 đến 3 tiết trong một tuần: 6 lần
Với các môn học có 4 tiết trong một tuần trở lên: 7 lần
Hệ số các loại điểm kiểm tra trong 1 học kỳ:
Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút: Hệ số 1
Trang 7 Kiểm tra một tiết: Hệ số 2
Kiểm tra học kỳ(thi): Hệ số 3
Điểm trung bình kiểm tra (TBKT):
TBKT là điểm TBC của các bài kiểm tra sau khi đã tính hệ số(chưa tính điểm học kỳ):
Điểm trung bình mỗi môn trong một học kỳ (ĐTBmhk):
ĐTBmhk là TBC của hai lần TBKT với điểm thi học kỳ của môn đó
Lọại trung bình: Điểm trung bình các môn từ 5.0 đến 6.4 và không có môn nào
bị điểm trung bình dưới 3.5
Lọại yếu: Điểm trung bình các môn từ 3.5 đến 4.9 không có môn nào bị điểm trung bình dưới 2.0
Lọại kém: Những trường hợp còn lại
Trang 8 Đối với học sinh chuyển trường:
Học sinh chuyển đến thì hiệu trường hoặc hiệu phó trực tiếp nhận hồ sơ và phân lớp còn nhân viên văn thư phải có nhiệm vụ cập nhật các thông tin về học sinh mới đó
Học sinh xin chuyển đi phải nộp đơn xin chuyển trường, hiệu phó sẽ cho gia đình học sinh rút hồ sơ và các giấy tờ liên quan
Học sinh bỏ học thì phải lưu học bạ học sinh vào một cặp riêng và loại tên ra khỏi danh sách
1.4 Khen thưởng và kỷ luật học sinh
Các mức độ và hình thức khen thưởng
Khen truớc lớp: Những học sinh có biểu hiện tốt về hành vi đạo đức, về học tập, về lao động và các hoạt động tập thể, xã hội được giáo viên chủ nhiệm khen thưởng trước lớp
Khen toàn trường: Do hiệu trường biểu dương và tặng giấy khen đối với những học sinh được tặng danh hiệu học sinh khá, giỏi, xuất sắc, hoặc đối với những tập thể đạt danh hiệu lóp tiên tiến
Khen thưởng đặc biệt: Mức độ khen thưởng những cá nhân và tập thể đạt các giải thưởng của huyện, tính, toàn quốc trong các kỳ thi tuyển chọn về văn hoá, kỹ thuật, thể thao hoặc có những thành tích đặc biệt khác
Nhà trường lập hồ sơ kỷ luật và hội đồng tuyên bố hình thức kỷ luật
1.5 Thống kê báo cáo
Lập bảng điểm cá nhân và xếp loại của lớp vào cuối mỗi học kỳ và cuối năm với đầy đủ thông tin về điểm và xếp loại học lực của các học sinh Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét về quá trình học tập và rèn luyện hạnh kiểm
Trang 9ĐiểmTB môn
Học lực
Hạnh
Danh sách này có:…….học sinh
Đức Thượng, ngày tháng năm 2016
Giáo viên chủ nhiệm
Trang 10
III Đánh giá chung
1 Phê phán hiện trạng
Hiện nay, nhà trường chưa có hệ thống phần mềm nào giúp cho việc quản lí điểm, thông tin học sinh vẫn sử dụng các phương pháp quản lí điểm thông thường nên
có một số hạn chế sau: Khó khăn trong việc cập nhập điểm ,thông tin học sinh
Quá trình nhập ,tính điểm TB môn ,TB học kì dễ mắc phải nhầm lẫn sai sót không đáng có
Việc lưu trữ lại thông tin còn nhiều hạn chế như phải lưu trữ thông tin trên sổ sách do đó dễ mất mát, khó trong việc kiểm soát
Việc tìm kiếm thông tin của 1 học sinh cũng rất khó khăn
2 Nhu cầu tin học hóa của quá trình quản lý
Từ những khó khăn của quá trình quản lý thông tin học sinh, giáo viên, điểm và những ưu điểm vượt trội của việc áp dụng tin học hóa vào việc quản lí cho thấy nhà trường cần có một hệ thống phần mềm quản lí điểm, thông tin học sinh
3 Những chức năng phần mềm quản lý cần đạt được
Quản lý hồ sơ:
Quản lý hồ sơ giáo viên
Quản lý hồ sơ học sinh
4 Các yêu cầu mới
Giao diện sử dụng rõ ràng,dễ sử dụng Thiết kế phần cứng sao cho hệ thống có khả năng sử dụng dài (>10 năm) Các thao tác cho việc tạo, cập nhập, sao chép, tìm
Trang 11kiếm điểm, thông tin học sinh càng đơn giản ít phức tạp càng tốt Có khả năng gửi thông tin điểm cả của từng cá nhân học sinh tới phụ huynh học sinh thông qua SMS
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
I Biểu đồ phân cấp chức năng:
s
Hình 2: Biểu đồ phân cấp chức năng
Phân tích chức năng:
Quản lý hồ sơ: quản lý thông tin của học sinh, giáo viên, và các lớp học:
Chức năng này sẽ được phân quyền sử dụng : admin có thể xem, thêm, sửa, xóa,
in các dữ liệu, user chỉ có thể xem hoặc in dữ liệu
Quản lý hồ sơ học sinh: Lưu trữ thông tin của học sinh: họ tên, giới tính, năm sinh, địa chỉ, gia đình, …
Quản lý hồ sơ giáo viên: Lưu trữ thông tin của giáo viên: họ tên, giới tính, năm sinh, địa chỉ, học vị, chuyên môn, …
Quản lý danh mục lớp: chức năng này nhằm cập nhật thông tin các lớp học như: tên lớp, niên khóa, sĩ số, giáo viên chủ nhiệm, …
Tìm kiếm học sinh
Xử lý điểm
Cập nhật điểm
Cập nhật danh mục môn học
Cập nhật hạnh kiểm
Xếp loại học lực
Bảng xl lớp học kỳ
Trang 12Nhằm thuận tiện và giảm thiểu thời gian khi người dùng muốn tìm kiếm thông tin đầy đủ khi có 1 từ khóa về thông tin cần tìm kiếm như thông tin về điểm học sinh, thông tin học sinh, thông tin giáo viên Tuy nhiên thông tin đưa ra cũng
có khác nhau với mỗi loại tài khoản dành cho giáo viên hoặc học sinh … Sau khi tìm kiếm sẽ đưa ra 1 bảng dữ liệu chứa tên của học sinh hoặc giáo viên mà có 1 dữ liệu giống hoặc gần giống với từ khóa người dung nhập vào
Chức năng quản lý điểm
Chức năng này nhằm quản lý điểm của các học sinh, quyền sử dụng cũng khác nhau tại đây: admin thì có thể xem, thêm, sửa, xóa, in dữ liệu; còn user chỉ có thể xem hoặc in dữ liệu
Cập nhật danh mục môn học: Chứa thời khóa biểu của từng học sinh, giáo viên,
số tiết của các môn học
Cập nhật điểm: điểm của các học sinh khi đã được chấm và phúc khảo chuẩn thì được cập nhật vào danh mục này (bao gồm điểm kiểm tra miệng, điểm kiểm tra 15p, điểm kiểm tra 1 tiết, điểm thi giữa học kỳ, điểm thi cuối năm)
Xử lý điểm: sau khi điểm được cập nhật thì tính toán điểm của từng sinh viên theo cách tính điểm ở trên (bao gồm ĐTB môn học, ĐTB học kỳ, ĐTB năm học)
Xếp loại học lực: sau khi đã xử lý điểm xong thì học lực sẽ được xếp loại theo tiêu chuẩn đã nêu trên
Cập nhật hạnh kiểm: hạnh kiểm học sinh dựa trên đánh giá của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn với học sinh trong lớp học
Chức năng báo cáo thống kê
Lấy thông tin về hồ sơ, điểm học sinh trong từng học kỳ hoặc năm học để tổng kết xếp loại và khen thưởng phạt
Bảng điểm cá nhân học kỳ: điểm của kỳ học từng học sinh sau khi xử lý được tổng hợp vào bảng điểm cá nhân
Bảng điểm cá nhân cả năm: điểm của ĐTB cả năm là trung bình cộng của ĐTB HK1 với 2 lần ĐTB HK2
Bảng xếp loại lớp học kỳ: dựa theo thành tích thi đua khen thưởng, học tập của lớp trong học kỳ sẽ được xếp loại thành các mức: tiên tiến xuất sắc, tiên tiến, trung bình
Bảng xếp loại lớp cả năm: dựa theo thành tích lớp đạt được trong năm học của cả kỳ I và II
Trang 13II Mô hình luồng dữ liệu
Tìm kiếm
Báo cáo tk
Hs học sinh
Trang 144 DFD mức dưới đỉnh
Chức năng 1:
Chức năng 2:
Trang 15Chức năng 3:
Chức năng 4:
Trang 16CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
I Mô hình thực thể liên kết
1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
1.1 Kiểu thực thể
Mục đích cả chương trình là tạo ra 1 phần mềm quản lý học sinh do
vậy thực thể đầu tiên là Học sinh Kiểu thực thể là học sinh vì nó
mang thông tin của tất cả các học sinh cần quản lý
Trong chương trình còn quản lý hồ sơ giáo viên vì vậy cần 1 thực thể
- kiểu thực thể Giáo viên
Ngoài ra còn quản lý danh mục lớp nên ta sẽ có 1 thực thể - kiểu thực
thể Lớp
Chương trình sẽ có tìm kiếm môn học, điều này dẫn đến ta sẽ cần 1
nơi quản lý các môn học Và đó là thực thể - kiểu thực thể Môn học
Chương trình quản lý điểm vì vậy không thể thiếu thực thể - kiểu
thực thể Điểm
Chúng ta cần 1 chức năng xử lý điểm trước khi báo cáo thống kê
điểm, học lực của 1 học sinh
Môn học Điểm
Xử lý Thống kê
Môn học
Mã môn học Hocky_namhoc Giáo viên Tên môn học
Lớp
Mã lớp Tên lớp
Sĩ số Giáo viên cn Năm học
Xử lý điểm
ID xử lý Năm học SBD
Học kỳ Năm học
ID xử lý
Trang 172 Liên kết và kiểu liên kết
Điểm
Xử lý điểm
Học sinh Thống kê
Trang 184 Bản ghi logic
Hocsinh( Số báo danh, Họ tên, Ngày sinh,Giới tính, Địa chỉ, Năm học, Mã lớp)
Giaovien( Mã giáo viên, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Học vị, Địa chỉ, Quê quán)
Lop( Mã lớp, tên lớp, sĩ số, giáo viên cn, năm học)
Monhoc(ID môn học, Mã môn học, tên môn học, số tiết, học kỳ, năm học)
Diem(ID điểm, Mã môn học, Loại kt, Điểm, Năm học, SBD)
Xulydiem(ID xử lý, Năm học, SBD, ID môn học, ID điểm)
Thongke(ID thống kê, SBD, học kỳ, năm học, ID xử lý)
II Mô hình quan hệ
Mã lớp Tên lớp Năm học
Mã lớp Tên lớp Năm học
TRƯỜNG
Mã lớp
Mã học sinh Tên học sinh Ngày sinh Giới tính ĐTB Học lực Hạnh kiểm
Mã học sinh Tên học sinh Ngày sinh Giới tính ĐTB Học lực Hạnh kiểm
HỌC SINH
Trang 19Các bản ghi logic biểu diễn quan hệ:
TRƯỜNG (Mã lớp, Tên lớp, Năm học)
LỚP (Mã lớp, Mã học sinh, Số lượng)
HỌC SINH (Mã học sinh, Tên học sinh, Ngày sinh, ĐTB, Hạnh kiểm, Học lực)
III HOÀN THIỆN CSDL LOGIC
Hocsinh( Mã học sinh, Họ tên, Ngày sinh,Giới tính, Địa chỉ, Năm học, Mã lớp)
Giaovien( Mã giáo viên, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Học vị, Địa chỉ, Quê quán)
Lop( Mã lớp, Tên lớp, Sĩ số, Giáo viên cn, Năm học)
Monhoc(ID môn học, Mã môn học, Tên môn học, Số tiết, Học kỳ, Năm học) Diem(ID điểm, Mã môn học, Loại kt, Điểm, Năm học, Mã học sinh)
Xulydiem(ID xử lý, Năm học, SBD, ID môn học, ID điểm)
Thongke(ID thống kê, Mã học sinh, Học kỳ, Năm học, ID xử lý)
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN
1 Giao diện nhập liệu
Giao diện đăng nhập:
Trang 20
Giao diện chính của hệ thống:
Chức năng quản lý học sinh:
Trang 21Chức năng quản lý môn học:
Chức năng quản lý giáo viên:
Trang 22
Chức năng thêm học sinh:
Chức năng thêm giáo viên:
Trang 23
Chức năng nhập điểm
2 Giao diện báo cáo thống kê
Thống kê chi tiết điểm học sinh:
Trang 243 Giao diện hỏi đáp
Chức năng hỏi đáp, trợ giúp:
p
Trang 25ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN
Từ môn học “phân tích và thiết kế hệ thống”, nhóm đã khảo sát thực tế tại trường THCS Đức Thượng về việc quản lý điểm Qua các bước làm như đã yêu cầu, việc phân tích chi tiết về hệ thống đã được xác lập để có những cơ sở thiết kế lên một hệ thống quản lý điểm tại trường
Hệ thống được xây dựng nên đã đáp ứng đủ các nhu cầu trong việc phân tích đưa
ra, tạo nên một hệ thống quản lý điểm, hồ sơ, hỗ trợ công tác quản lý dễ dàng, đảm bảo
sự chính xác và thuận tiện trong công tác quản lý giáo dục
Mặc dù vậy, hệ thống vẫn còn cần phải trải qua quá trình thực tế hơn để có thể sửa đổi, nâng cấp sao cho phù hợp và thuận tiện hơn, đáp ứng sự yêu cầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý trong công tác giáo dục bậc trung học