Tài liệu hàng hải – bài giảng GOC sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về hệ thống thông tin GMDSS và 1 số phướng pháp sử dụng máy móc thiết bị, cũng như nguyên lý hoạt động Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.
Trang 1Giáo trình Khai thác viên Hệ Tổng quát
(General Operational Certificate for GMDSS)
Trang 2Bài : Cước Thông tin và các Tần số GMDSS
I. Cước thông tin
II. Điện tín vô tuyến điện
III. Các Tần số GMDSS
Trang 3I Cước thông tin Khái quát chung
Tất cả các thông tin công cộng thông qua các mạng
mặt đất hoặc mạng vệ tinh đều phải tính cước
Cước cho các cuộc gọi qua đài TTDH được đề cập
trong Danh bạ ITU của các đài TTDH
Cước mặt đất có thể bao gồm:
(a) Cước mạng thông tin công cộng tính theo SDR hoặc
GF
(b) Cước Đài TTDH
(c) Cước Đài tàu
(d) Cước cho các dịch vụ đặc biệt
(e) Thuế (như thuế VAT)
Trang 4Khái quát chung
Điện chuyển qua Inmarsat -C được tính theo số kilobit hoặc Block của thông tin được chuyển tải
(1 kilobit = 1024 bit) bằng 128 ký tự, hoặc (1 Block =
256 bit) bằng 32 ký tự
Thông tin này được ghi ở tệp tin nhật ký (file Log)
Trang 5II Điện tín vô tuyến điện
1. Điện tín vô tuyến điện
2. Mã số vệ tinh Inmarsat
Trang 61 Điện tín vô tuyến điện
Tất cả các bức điện có được gửi qua đài Mặt đất hoặc qua vệ tinh Inmarsat hay không đều phải tuân theo mẫu sau đây:
Tiền tố (Chữ cái viết tắt) - PREFIX
Phần mào đầu - PREAMBLE
Địa chỉ - ADDRESS
Nội dung - TEXT
Chữ ký - SIGNATURE
Trang 7Điện tín vô tuyến điện
Ví dụ : Một bức điện thương mại sẽ được trình bày như sau:
Tiền tố + Phần mào đầu: MSG MUNDOGAS
ATLANTIC/LEEN 1 15/13 23 1120UTC (AAIC)
Địa chỉ: SMITH FLEETLIERS
LONDON Nội dung: DUE BERTH
SOUTHAMPTON FRIDAY REQ
REQUEST BUNKERS 2000 TONS
Chữ ký: MASTER
Chú ý: 15/ 13 số tiếng tính cước (15), số tiếng tính thực tế (13)
Trang 81 Điện tín Vô tuyến điện
“PREFIX” được sử dụng để chỉ ra loại bức điện, ví dụ :
Trang 91 Điện tín Vô tuyến điện
“PREAMBLE” (phần mào đầu) được thực hiện bởi khai thác viên, gồm những nội dung sau đây:
Tàu gốc : Tên và hô hiệu của tàu
Số điện tín : Các bức điện gửi tới từng đài Duyên hải đều được đánh số riêng theo từng ngày và được ấn định vào 0001 theo giờ UTC.
Số tiếng : Chỉ ra số lượng từ (số tiếng) và số lượng tiếng thực tế và tính cước trong phần Địa chỉ, Nội dung, và Chữ ký Bất kỳ từ hoặc nhóm nào nhiều hơn
10 kí tự đều được tính cước như 2 tiếng (từ) điện.
Ngày/Giờ : Ngày, giờ ký gửi bức điện, theo giờ UTC.
Trang 10Các bức điện tín VTĐ được gửi qua mạng vệ tinh cũng có mẫu giống như điện tín VTĐ được gửi qua các Đài mặt đất, nhưng mã 2 số (15) có thể được
sử dụng để phát nhanh bức điện đó.
2 Mã số vệ tinh Inmarsat (mã 15)
Bảng S11-3: Dịch vụ mã 2 số đặc biệt của telex
00 Tự động Sử dụng mã này để tự động thực hiện cuộc gọi
telex sử dụng mã nước telex quốc tế
11 Nhà khai thác quốc tế Sử dụng mã này để lấy các thông tin từ các
nhà khai thác thông tin quốc tế
12 Thông tin quốc tế Sử dụng mã này để lấy các thông tin về các
quốc gia ngoài quốc gia mà CES đang hoạt động
13 Nhà khai thác quốc gia Sử dụng mã này để lấy các thông tin từ nhà
khai thác thông tin quốc gia
14 Thông tin quốc gia Sử dụng mã này để lấy các thông tin về các
quốc gia mà CES hoạt động
15 Dịch vụ vô tuyến điện báo Mã này để kết nối người gọi tới dịch vụ vô
tuyến điện báo để phát vô tuyến điện báo qua telex
Trang 11III Tần số GMDSS
1 Các vùng ấn định tần số.
2 Phân bổ tần số.
3 Bảng tần số MF/ HF Quốc tế theo ITU
4 Bảng tần số MF/ HF Quốc tế theo ITU.
5 Bảng tần số VHF Quốc tế theo ITU (Phụ lục 18)
Trang 121 Các vùng ấn định tần số
Trang 132 Phân bổ tần số
1. Tần số Cấp cứu và An toàn.
2. Các tần số Navtex.
3. Các tần số MSI-HF.
4. Các tần số dùng trong gọi chọn số cho liên lạc thông
thường giữa Tàu và Đài TTDH.
5. Các tần số thông tin hiện trường.
Trang 142 Phân bổ tần số
6. Tần số cho xuồng cứu sinh.
7. Các tần số thông tin trên tàu.
8. Các tần số thông tin trên boong.
9. Các tần số EPIRB.
10. Tần số cho SARTs.
Trang 153 Tần số Cấp cứu và An toàn
2187.5 kHz 2182 kHz 2174.5 kHz 4207.5 kHz 4125 kHz 4177.5 kHz
6312 kHz 6215 kHz 6268 kHz 8414.5 kHz 8291 kHz 8376.5 kHz
12577 kHz 12290 kHz 12520 kHz 16804.5 kHz 16420 kHz 16695 kHz 156.525 MHz (kênh 70) 156.650 MHz * (kênh 13)
156.800 MHz (kênh 16) 121.5 MHz +
(Xem chi tiết trong Phụ lục 15 của Thể lệ Vô tuyến điện - Radio Regulations)
Trang 163 Tần số Cấp cứu, An toàn
Chú thích:
* : Thông tin An toàn Hàng hải chiều Tàu - Tàu
+ : Tàu - Máy bay (sử dụng cho mục đích Cấp cứu và Khẩn cấp bằng Thoại)
Máy bay cũng có thể sử dụng 156.3 MHz (kênh 6) cho mục đích an toàn
Trang 184210 kHz 16806.5 kHz
6314 kHz 19680.5 kHz 8416.5 kHz 22376 kHz
12579 kHz 26100.5 kHz
5 Các tần số MSI -HF
Trang 196 Các tần số dùng trong Gọi chọn số cho liên lạc thông thường giữa Tàu và Đài TTDH
Các kênh DSC Quốc gia được các Đài TTDH duy trì sử dụng trực
canh
Các tần số DSC Quốc tế 2189.5 - 2177 kHz (Bờ -Tàu) có thể được
sử dụng khi các kênh khác bận làm việc và theo nguyên tắc chung, có thể sử dụng giữa các đài thuộc các quốc gia khác nhau
Trang 207 Các tần số thông tin hiện trường
3023 kHz* Kênh 6 +
123.1 MHz*
* Tàu - Máy bay
+ Kênh 6 cũng là tần số liên lạc chính giữa các Tàu
Trang 218 Tần số cho xuồng cứu sinh
Kênh 16
9 Các tần số thông tin trên Tàu
Trang 2210 Các tần số thông tin trên boong
Kênh 13 - Liên quan đến An toàn Hàng hải
11 Các tần số EPIRB
406 MHz COSPAS-SARSAT
12 Tần số cho SARTs
Radar 9 GHz (3cm/ Băng X)
Trang 23Hết bài