BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ THỊ KIM NGÂN RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU V
Trang 1NGÔ THỊ KIM NGÂN
RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ THỊ KIM NGÂN
RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” là do bản thân tự nghiên cứu và
thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Quang Thông Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Học viên
Ngô Thị Kim Ngân
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 1
1.1Lý do chọn đề tài 1
1.2Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4Phương pháp nghiên cứu 2
1.5Ý nghĩa luận văn 3
1.6Kết cấu luận văn 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
2.1Khái niệm về lãi suất 5
2.1.1Khái niệm về lãi suất 5
2.1.2Phân loại lãi suất 5
2.1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất 7
2.1.4Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế 8
2.2Rủi ro lãi suất 9
Trang 52.2.1Khái niệm rủi ro lãi suất 9
2.2.2Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 10
2.2.3Tác động của rủi ro lãi suất 11
2.3Quản trị rủi ro lãi suất 12
2.3.1Khái niệm 12
2.3.2Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất 12
2.3.3Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 23
3.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 23
3.1.1Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.2Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015 25
3.2 Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến hết năm 2015 29
3.2.1Năm 2011 29
3.2.2Năm 2012 30
3.2.3Năm 2013 31
3.2.4Năm 2014 33
3.2.5Năm 2015 34
3.3 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 36
3.3.1Chính sách lãi suất của Eximbank 36
Trang 63.3.2Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank 37
3.3.3Đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất tại Eximbank trong thời gian qua 42
3.3.4 Nhận xét về công tác quản trị rủi ro lãi suất của Eximbank trong giai đoạn năm 2011 – 2015 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 52
4.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2020 52
4.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 53
4.2.1Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động huy động vốn 53
4.2.2Giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt động cho vay 54
4.2.3Xây dựng, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro lãi suất 55
4.2.4Xây dựng qui trình quản trị rủi ro lãi suất 56
4.2.5Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro lãi suất chuyên trách trong ngân hàng và phân công nhiệm vụ hợp lý 57
4.2.6Trích lập dự phòng rủi ro lãi suất 58
4.2.7Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất 58
4.2.8Nâng cao khả năng dự báo kinh tế tài chính 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 63
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALCO Asset-Liability Management Committee
Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân loại tài sản và nợ nhạy/không nhạy lãi suất……….…15 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015 24 Bảng 3.2: LS chỉ đạo do NHNN công bố trong giai đoạn 2011 – 2015………34 Bảng 3.3: Tài sản Có, tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất tại Eximbank giai đoạn năm
2011 – 2015……… 41 Bảng 3.4: Mức độ biến động của thu nhập ròng từ lãi tại Eximbank giai đoạn năm
2011 - 2015……… 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015 …… 25 Biểu đồ 3.2: Tình hình cho vay của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015………25 Biểu đồ 3.3: Tổng tài sản của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015……….26 Biểu đồ 3.4: Lợi nhuận trước thuế của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015…… ….26 Biểu đồ 3.5: Khả năng sinh lời của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015………… 27 Biểu đồ 3.6: Biến động các loại lãi suất chỉ đạo VNĐ giai đoạn 2011 – 2015……35 Biểu đồ 3.7: Hệ số GAP tại Eximbank trong giai đoạn 2011 – 2015……… 42 Biểu đồ 3.8: Hệ số rủi ro lãi suất ISR tại Eximbank giai đoạn 2011 – 2015…… 43
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại hiện nay, hoạt động kinh doanh đang trở nên khó khăn và phức tạp hơn, đặc biệt là mức độ rủi ro ngày càng tăng Rủi ro có thể xảy đến với các NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường gồm nhiều loại như: rủi tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá… và một trong những rủi ro lớn nhất mà NHTM phải thường xuyên đối mặt đó là rủi ro lãi suất Rõ ràng thực tế trong ngành ngân hàng Việt Nam hiện nay, việc chạy đua lãi suất vẫn không ngừng tăng nhiệt, vì thế rủi ro lãi suất là rất khó tránh khỏi
Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro cơ bản của các NHTM, là yếu tố rất nhạy cảm đối với biến động của nền kinh tế Hơn nữa, lãi suất là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ Vì vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Nếu không có sự quan tâm đúng mức đến việc quản lý rủi ro lãi suất, không dự báo được xu hướng biến động của lãi suất thì các NHTM có thể bị thiệt hại nặng nề từ loại rủi ro này
Do đó, việc xây dựng một chương trình quản lý rủi ro lãi suất là công việc rất quan trọng trong công tác quản lý rủi ro của NHTM hiện nay
Hiểu được tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro lãi suất, ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cũng đã và đang không ngừng phân tích, kiểm soát, cải thiện chất lượng quản trị rủi ro lãi suất để đạt hiệu quả tốt trong kinh doanh và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trước đây đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện, tuy nhiên công tác quản
lý rủi ro lãi suất vẫn là một đề tài nóng hổi trong điều kiện kinh tế hội nhập ở Việt Nam hiện nay Với mong muốn nghiên cứu này sẽ trở thành một tài liệu tham khảo
liên quan đến kinh doanh và rủi ro ngân hàng, em chọn đề tài “Rủi ro lãi suất
Trang 11trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”
làm vấn đề nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống các cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của một NHTM
- Nghiên cứu lý thuyết về các mô hình tài chính dùng để đo lường rủi ro lãi suất, nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro lãi suất
- Ứng dụng mô hình định giá lại để đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
- Từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng rủi ro lãi suất và hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, biểu lãi suất đồng Việt Nam của Eximbank trong giai đoạn năm 2011 – 2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp số liệu
- Phương pháp định lượng: dựa trên cơ sở lý thuyết mô hình định giá lại (The Repricing Model), các số liệu thu thập được sẽ tính toán và đánh giá công tác quản trị rủi ro lãi suất của Eximbank
Cụ thể là tập trung phân tích những tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với sự biến động của lãi suất, tính toán khe hở nhạy cảm lãi suất GAP và hệ số rủi ro lãi suất ISR Từ đó nhận xét khả năng duy trì cố định tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM)
Trang 12và đề ra các giải pháp quản lý để bảo vệ thu nhập của ngân hàng trước rủi ro lãi suất
1.5 Ý nghĩa luận văn
Khi đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn mong muốn sẽ có những đóng góp giá trị cho các nghiên cứu sau này về đề tài quản trị rủi ro lãi suất, giúp hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói riêng
1.6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sỹ kinh tế
- Chương 2: Tổng quan về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại
- Chương 3: Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Trang 13KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày các lý do phải thực hiện cũng như những mục tiêu nghiên cứu cụ thể để giải quyết mục tiêu chung là hoàn thiện công tác rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro lãi suất cho ngân hàng
Trong chương này, đề tài đã tóm tắt cơ sở khoa học của vấn đề được nghiên cứu như phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ngoài ra, Chương 1 còn nêu lên điểm nổi bật của luận văn là ứng dụng mô hình định giá lại
để đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất ở Eximbank để hoàn thiện hơn nữa hoạt động đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khái niệm về lãi suất
2.1.1 Khái niệm về lãi suất
J.M Keynes (1833-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh cho rằng lãi suất không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích trữ tiền mặt người ta không nhận được một khoản trả công nào, ngay cả khi trường hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Vì vậy: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản” Lãi suất do đó còn được gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ.” Theo Ngân hàng thế giới, lãi suất là tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng các khái niệm cùng có nội dung như nhau là: Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay, thường được thể hiện như một tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian một năm
2.1.2 Phân loại lãi suất
Từ khái niệm về lãi suất, có nhiều cách phân loại lãi suất:
Căn cứ vào tính chất của khoản vay:
- Lãi suất tiền gửi ngân hàng: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào
ngân hàng Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, tiết kiệm ), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi
- Lãi suất cho vay ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng
khi đi vay từ ngân hàng, có nhiều mức tùy theo loại hình vay, theo mức độ quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng và tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên
Trang 15- Lãi suất chiết khấu ngân hàng: là loại lãi suất áp dụng khi ngân hàng cho khách
hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng
- Lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương
mại khi cho vay dưới hình thức tái chiết khấu các thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này
- Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau khi vay
trên thị trường liên ngân hàng
- Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định
mức lãi suất kinh doanh của mình
Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa, không kể đến
tác động của lạm phát Lãi suất danh nghĩa thường được công bố chính thức trên hợp đồng tín dụng
- Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về
lạm phát
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát (2.1)
Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất:
- Lãi suất cố định là loại lãi suất được quy định cố định trong suốt thời hạn vay
- Lãi suất thả nổi là lãi suất được quy định là có thể lên xuống theo lãi suất thị
trường trong thời hạn tín dụng
Trang 162.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước chỉ đóng vai trò là người điều tiết vĩ
mô, thị trường tài chính hoạt động theo cơ chế tự do hoá, cơ chế hình thành lãi suất
là cơ chế thị trường Lãi suất vì vậy mà chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố kinh
tế vĩ mô cũng như nhiều các nhân tố khác
- Cung cầu tiền tệ: có thể tác động vào cung cầu trên thị trường vốn để thay đổi
lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu, chiến lược kinh tế trong từng thời kỳ Ngân hàng trung ương bơm tiền ra lưu thông hoặc hút tiền từ lưu thông về để điều chỉnh lãi suất thị trường một cách hợp lý, trên cơ sở đó ổn định thị trường, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, giảm lạm phát
- Lạm phát: Khi lạm phát được dự đoán tăng trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ
có xu hướng tăng Điều này là xuất phát từ mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa và để duy trì lãi suất thực không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải tăng lên tương ứng Mặt khác, công chúng dự đoán lạm phát tăng sẽ dành phần tiết kiệm của mình cho việc dự trữ hàng hoá hoặc những dạng thức phi tài sản khác như vàng, ngoại tệ mạnh hoặc đầu tư vốn ra nước ngoài nếu có thể Tất cả những điều này làm giảm cung quỹ cho vay và gây áp lực tăng lãi suất trên thị trường Từ mối quan hệ này cho thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của việc khắc phục tâm lý lạm phát đối với việc ổn định lãi suất, sự
ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế
- Chính sách tài chính: Bao gồm chi tiêu của Chính phủ và thuế khóa
Khi chi tiêu của Chính phủ tăng gây thâm hụt ngân sách ở trung ương và địa phương trực tiếp làm cho cầu tiền tăng và làm tăng lãi suất Hơn nữa, thâm hụt ngân sách sẽ tác động đến tâm lý công chúng về gia tăng mức lạm phát và sẽ gây áp lực tăng lạm phát Thông thường, Chính phủ thường tài trợ cho thâm hụt ngân sách bằng cách phát hành trái phiếu Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng lên làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm và lãi suất thị trường có xu
Trang 17hướng tăng Mặt khác, do tài sản có của NHTM tăng ở khoản mục trái phiếu chính phủ, dự trữ vượt mức giảm nên lãi suất ngân hàng cũng sẽ tăng
Ngoài ra, thuế còn có thể tác động đến mức sản lượng tiềm năng, chẳng hạn việc giảm thuế đánh vào thu nhập từ đầu tư làm cho các ngành tăng đầu tư vào máy móc, nhà máy, tổng sản phẩm tiềm năng được tăng lên, tăng lượng cầu tiền
tệ, đường cầu dịch chuyển về bên phải, lãi suất tăng lên
- Chính sách tỷ giá: khi có sự canh tranh về sức mua giữa đồng tiền của nước này
so với một ngoại tệ khác, có thể gây áp lực buộc ngân hàng trung ương phải theo đuổi một tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ cao hơn nhằm hạ thấp tỷ giá Tỷ giá sẽ tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa của một nước
Khi nhà nước tăng tỷ giá ngoại tệ sẽ làm tăng giá của hàng nhập khẩu, dẫn đến tăng chi phí đầu vào của các xí nghiệp, giá hàng hóa trong nước tăng lên, lợi nhuận giảm, nhu cầu đầutư giảm, cầu tiền tệ giảm, lãi suất giảm Mặt khác, khi
tỷ giá ngoại tệ tăng, lượng tiền cung ứng để đảm bảo cân đối ngoại tệ cần chuyển đổi tăng lên, lãi suất giảm Vì vậy khi thấy đồng tiền của nước mình sụt giá, ngân hàng trung ương sẽ theo đuổi một chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, giảm bớt cung tiền tệ, nâng lãi suất trong nước, làm cho đồng tiền của mình vững mạnh
Khi tỷ giá ngoại tệ giảm, đồng tiền tăng giá, không kích thích xuất khẩu, nền công nghiệp trong nước có thể bị sức ép cạnh tranh của nước ngoài tăng lên, kích thích nhập khẩu Lượng tiền tệ tăng do với một tỷ giá thấp, với một lượng vốn đầu tư nhất định, tài sản đầu tư sẽ nhiều hơn, kích thích đầu tư vào sản xuất, lãi suất tăng lên
2.1.4 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
- Quản lý kinh tế vĩ mô:
Trang 18+ Nhà nước có thể thông qua lãi suất để thực hiện điều chỉnh lượng cung ứng tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng để thực hiện điều tiết nền kinh tế vĩ mô
+ Là công cụ điều tiết sự ổn định của tỷ giá, góp phần tác động đến cán cân thanh toán quốc tế
+ Là công cụ điều tiết sự dịch chuyển của dòng vốn
- Hoạt động kinh tế vi mô:
+ Là công cụ khuyến khích tiết kiệm đầu tư: Lãi suất là công cụ khuyến khích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiết kiệm của chủ thể kinh tế, tạo quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
+ Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh
+ Là điều kiện tồn tại và phát triển của hệ thống NHTM
2.2 Rủi ro lãi suất
2.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Có rất nhiều khái niệm về rủi ro lãi suất, một số khái niệm được nhắc đến nhiều như sau:
Theo Timothy W.Koch (1995): “Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất”
Còn theo Thomas P.Fitch (1997), “rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị”
Qua các khái niệm trên, có thể kết luận rằng: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng
Trang 19Khi lãi suất thay đổi, các ngân hàng thường phải đối mặt với hai loại rủi ro:
- Rủi ro về giá: Khi lãi suất thị trường giảm, giá trị thị trường của các
trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định ngân hàng đang nắm giữ
sẽ tăng giá Bởi lãi suất định kỳ của trái phiếu và các khoản cho vay đã được
ấn định từ trước, lãi suất thị trường giảm làm cho lãi suất của các trái phiếu và các khoản cho vay với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao.Ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ giảm
- Rủi ro tái đầu tư : Xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm khiến ngân
hàng phải chấp nhận đầu tư các nguồn vốn của mình vào những tài sản có mới với mức sinh lời thấp hơn
2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất
Trong thực tế có nhiều yếu tố khác nhau có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài làm gia tăng rủi ro lãi suất cho một ngân hàng:
Mất cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ
Trường hợp 1: Kỳ hạn của tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của tài sản Nợ: Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn Rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi
Trường hợp 2: Kỳ hạn của tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của tài sản Nợ: Ngân hàng huy động vốn dài hạn để cho vay, đầu tư ngắn hạn Rủi ro sẽ xuất hiện nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn giảm xuống
Các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay
Trang 20Trường hợp 1: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm, làm lợi nhuận ngân hàng giảm
Trường hợp 2: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi để cho vay, đầu tư với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo thị trường trong khi thu nhập lãi không đổi, làm lợi nhuận ngân hàng giảm
Do không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn
Ngân hàng không cân đối được giữa huy động đầu vào và cho vay đầu ra nên làm cho nguồn vốn bị ứ đọng, không phát sinh thu nhập lãi trong khi vẫn phải trả chi phí lãi cho phần vốn đang huy động, từ đó làm cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng bị giảm xuống
Do không phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng vốn
Là trường hợp ngân hàng huy động vốn thời hạn dài nhưng cho vay với thời hạn ngắn hơn Khi khoản vay đến hạn, vốn huy động bị nhàn rỗi, chi phí lãi vẫn phát sinh nhưng không tạo ra thu nhập lãi, vì vậy lợi nhuận ngân hàng giảm xuống
Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế
Khi lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự kiến, các khoản vay sẽ đem lại thu nhập thấp hơn, lợi nhuận ngân hàng giảm
2.2.3 Tác động của rủi ro lãi suất
Lãi suất thay đổi làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng, làm giảm thu nhập từ tài sản, làm giảm giá trị thị trường của tài sản Có và Vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Xét trên khía cạnh lợi nhuận: Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong lợi nhuận của ngân hàng Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập của ngân hàng từ lãi suất cũng biến động do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi đối với các loại tiền gửi đều bị tác động Xem xét trên khía cạnh lợi
Trang 21nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của rủi ro lãi suất mà không đưa ra dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của ngân hàng
Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế: Thay đổi lãi suất thị trường ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của các Tài sản, Nợ và các trạng thái ngoại bảng của ngân hàng Do vậy, mức độ nhạy giá trị kinh tế của ngân hàng đối với những biến động lãi suất là một mối quan tâm đặc biệt của các cổ đông, lãnh đạo và các cơ quan giám sát Giá trị kinh tế của một ngân hàng có thể được coi là giá trị hiện tại của các luồng tiền thuần của ngân hàng, được định nghĩa là các luồng tiền thuần dự kiến đối với tài sản trừ đi các luồng tiền dự kiến đối với nợ cộng với luồng tiền thuần dự kiến đối với các trạng thái ngoại bảng Theo nghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị thuần của ngân hàng đối với những thay đổi về lãi suất
2.3 Quản trị rủi ro lãi suất
2.3.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM là các biện pháp, hoạt động tác động tới lãi suất bao gồm việc đo lường, giám sát rủi ro lãi suất của các ngân hàng nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập của ngân hàng khi lãi suất thay đổi Về mặt nghiệp vụ, quản trị rủi ro lãi suất là việc dùng các công cụ tài chính để hạn chế hay giảm thiểu mất mát tài chính do rủi ro lãi suất gây ra
2.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất
Theo P.Rose (2001), mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất là nhằm hạn chế tối
đa những tổn thất về thu nhập của ngân hàng do sự thay đổi của lãi suất thị trường Hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất là hướng đến mục tiêu hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất tới thu nhập của ngân hàng Dù lãi suất thay đổi như thế nào, ngân hàng vẫn luôn mong muốn đạt mức thu nhập dự kiến tương đối
ổn định
Trang 22Để đạt được mục tiêu này, các ngân hàng cần tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục TSC và TSN Thông thường, đó là các tài sản sinh lời như các khoản cho vay và đầu tư (thuộc TSC) hay các khoản huy động, vay trên thị trường tiền tệ (thuộc TSN) Để bảo vệ thu nhập trước rủi ro lãi suất, ngân hàng duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cố định Tỷ lệ cố định này được xác định như sau:
(2.2) Khi lãi suất thị trường tăng, chi trả lãi tăng nhanh hơn thu từ lãi, lảm cho NIM giảm, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng
Khi lãi suất thị trường giảm, nếu thu nhập từ lãi cho vay và chứng khoán giảm nhanh hơn chi phí, cũng sẽ làm cho NIM giảm, ảnh hưởng xấu đến thu nhập của ngân hàng
Việc quản trị rủi ro lãi suất phải được Ban điều hành ngân hàng quan tâm thường xuyên và lâu dài Nếu Ban điều hành thỏa mãn với tỷ lệ NIM đang có, ngân hàng sẽ tìm mọi cách bảo vệ tỷ lệ NIM để tránh làm giảm thu nhập của ngân hàng Nếu dự đoán đúng biến động tăng giảm lãi suất trong tương lai, ngân hàng không những ngăn được tổn thất do rủi ro lãi suất mà còn kiếm lợi từ biến động này Nếu Ban lãnh đạo ngân hàng tin chắc rằng lãi suất sẽ giảm trong thời gian tới,
họ có thể điều chỉnh tăng lượng TSN nhạy cảm với lãi suất vượt qui mô TSC nhạy cảm lãi suất Nếu lãi suất giảm như dự đoán, chi trả lãi cho các khoản nợ sẽ giảm nhiều hơn thu lãi, cải thiện chỉ số tỷ lệ NIM của ngân hàng Nếu đoán chắc lãi suất
sẽ tăng cao hơn, ngân hàng sẽ cố gắng chuyển về trạng thái nhạy cảm tài sản, bởi vì nếu lãi suất tăng, thu nhập từ tài sản sẽ tăng nhiều hơn là chi trả lãi
Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất
Trang 23Mức độ hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất của một ngân hàng được đánh giá qua nhiều tiêu chí, cả về định tính lẫn định lượng
Nếu đánh giá theo tiêu chí định tính thì ngân hàng cần có chính sách quản trị rủi ro lãi suất rõ ràng, minh bạch Cụ thể là xác định được mục tiêu QTRRLS; thiết lập các hạn mức RRLS; có qui chế tổ chức hoạt động trong lĩnh vực QTRRLS, qui chế này qui định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của 3 tuyến phòng ngừa RRLS: (1) các đơn vị kinh doanh rủi ro, (2) các đơn vị kiểm soát rủi ro và (3) kiếm toán nội bộ Ngoài ra còn cần phải xây dựng được quy trình cụ thể cho công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng: có phương pháp thích hợp được áp dụng để xác định, đo lường, tổng hợp, giám sát và báo cáo khả năng rủi ro trên thị trường; có lưu đồ thể hiện rõ qui trình QTRRLS tại ngân hàng
Bên cạnh tiêu chí định tính, mức độ hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất còn được đánh giá thông qua tiêu chí định lượng như: các chỉ số đánh giá rủi ro lãi suất NIM, GAP, tỷ lệ TSC/TSN… Nếu các chỉ số này được ngân hàng kiểm soát trong một biên độ hợp lý qua các năm thì điều đó thể hiện được ngân hàng đang quàn trị rủi ro lãi suất tốt Các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất cũng được áp dụng để xác định mức độ thay đổi thu nhập của ngân hàng khi lãi suất biến động, từ đó thể hiện được mức độ hoàn thiện trong QTRRLS tại ngân hàng
Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản trị rùi ro lãi suất
Nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của rủi ro lãi suất đem lại như làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và làm giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng, cũng như uy tín trên thị trường của các NHTM, hoặc bị thua lỗ cũng như phá sản Do đó việc hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM có ý nghĩa rất quan trọng
Khâu quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM đã có từ rất lâu, nhưng để hoạt động có hiệu quả thì tùy thuộc vào quy trình hoạt động của từng ngân hàng Việc hoàn thiện là để điều chỉnh những cái chưa phù hợp và bổ sung những chỗ còn thiếu
Trang 24sót, để từ đó có được bộ phận chuyên trách khâu dự báo, giám sát hiệu quả hỗ trợ cho việc quản trị rủi ro lãi suất
2.3.3 Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất
2.3.3.1 Sử dụng các công cụ tài chính
Mua bảo hiểm rủi ro lãi suất: Ngân hàng chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất
cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp
Áp dụng các biện pháp cho vay thương mại: khi lãi suất thị trường thay đổi
theo chuyển hướng tăng, ngân hàng sẽ kịp thời tăng lãi suất cho vay
Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: trong trường hợp
có thể dự báo được lãi suất (có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất như cung cấp
về vốn tín dụng, tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp, tỷ lệ lạm phát dự kiến, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ), dự đoán chiều hướng biến động trong tương lai của lãi suất để điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất
Nếu dự báo lãi suất tăng duy trì Khe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái dương Nếu dự báo lãi suất giảm duy trì Khe hở nhạy cảm lãi suất ở trạng thái âm
Áp dụng chiến lược quản trị thụ động trong trường hợp không thể dự báo được chiều hướng biến động của lãi suất trong tương lai: Duy trì khe hở nhạy cảm
lãi bằng không sẽ không ảnh hưởng đến thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng dù cho lãi suất thị trường tăng hay giảm
Vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm như hợp đồng kỳ hạn (Forward), giao sau
(Future), quyền chọn (Option) và hoán đổi (Swap) về lãi suất Nguyên tắc của hợp đồng này là tạo ra một khoản lãi để bù đắp một phần hay toàn bộ tổn thất do rủi ro lãi suất gây ra
Trang 252.3.3.2 Ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro lãi suất
Mô hình định giá lại (The Repricing Model)
Mô hình định giá lại đo lường sự thay đổi giá trị của tài sản và nợ khi lãi suất biến động dựa vào việc chia nhóm tài sản và nợ theo kỳ hạn định giá lại của chúng
Mô hình phân tích dựa trên giá trị sổ sách nhằm xác định chênh lệch giữa thu nhập
từ lãi trên tài sản có và chi phí lãi trên nguồn vốn (nợ) của ngân hàng sau một thời
kỳ nhất định
Thuật ngữ “nhạy cảm với lãi suất” (Interest sensitivity) mô tả thời gian định giá lại của một loại tài sản hay nguồn vốn của ngân hàng Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest sensitive gap – IS GAP) là sự khác biệt giữa tài sản nhạy lãi suất (Interest sensitive Assets - ISA) và nợ nhạy lãi suất (Interest sensitive Liabilities - ISL), được dùng để đo lường sự nhạy cảm lãi suất Công thức để tính khe hở nhạy cảm lãi suất trong một giai đoạn nhất định như sau:
(2.3)
Từ danh mục tài sản có và nợ có thể phân biệt ra hai nhóm: Tài sản hoặc nợ nhạy lãi suất và Tài sản hoặc nợ không nhạy lãi suất
Bảng 2.1: Bảng phân loại tài sản và nợ nhạy/không nhạy lãi suất
Tài sản nhạy lãi suất
(có thể tái định giá)
Nợ nhạy lãi suất (có thể tái định giá)
Tài sản không nhạy lãi suất (không thể tái định giá)
Nợ không nhạy lãi suất (không thể tái định giá)
- Tiền gửi ngắn hạn
- Các loại tiền gửi lãi suất thả nổi
- Tiền mặt hoặc tiền gửi NHTW
- Cho vay dài hạn với lãi suất cố định
- Chứng khoán dài hạn với lãi suất cố định
- TSCĐ và các tài sản không sinh lời
- Tiền gửi giao dịch
- Tiền gửi tiết kiệm dài hạn và tiền gửi hưu trí
- Vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Trần Huy Hoàng 2010, 221)
Trang 26Về lý thuyết, dù lãi suất thay đổi theo chiều hướng nào, ngân hàng cũng có thể tránh được rủi ro từ sự biến động lãi suất bằng cách đảm bảo cân bằng giữa:
Giá trị tài sản nhạy lãi suất = Giá trị nợ nhạy lãi suất (2.4)
Tức là GAP = 0
Trên thực tế thì giá trị của tài sản và nợ nhạy lãi suất thường không bằng nhau: GAP > 0: Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm
GAP < 0: Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng
Nếu nhà quản trị ngân hàng cảm thấy mức độ rủi ro của ngân hàng là quá lớn, thì ngân hàng phải tiến hàng một số điều chỉnh, sao cho giá trị của các tài sản nhạy lãi suất trở nên phù hợp với mức tối đa của nợ nhạy lãi suất
Mô hình định giá lại được sử dụng để ước tính sự thay đổi của thu nhập lãi ròng của ngân hàng đối với một nhóm kỳ hạn nhất định khi lãi suất thay đổi:
∆𝑵𝑰𝑰𝒊 = 𝑮𝑨𝑷𝒊 × ∆𝑹𝒊 = 𝑰𝑺𝑨𝒊 − 𝑰𝑺𝑳𝒊 × ∆𝑹𝒊 (2.5)
Trong đó:
∆𝑵𝑰𝑰𝒊: Sự thay đổi của thu nhập ròng trong nhóm thứ i;
𝑮𝑨𝑷𝒊: Khe hở nhạy cảm lãi suất trong nhóm kỳ hạn thứ i;
∆𝑹𝒊: Mức thay đổi lãi suất tác động đến tài sản và nguồn vốn ở nhóm kỳ
hạn thứ i
Mô hình định giá lại tương đối đơn giản, dễ xác định, trực quan, tuy nhiên lại bộc lộ một số hạn chế:
- Tác động của giá trị thị trường: Sự biến động lãi suất có thể tác động trái
chiều lên giá trị thị trường của tài sản và nợ, từ đó tác động lên giá trị ròng của ngân hàng Tuy nhiên mô hình định giá lại đã bỏ qua giá trị thị trường của tài sản và nợ Do đó, mô hình này chỉ được xem là đánh giá được một phần tác động của rủi ro lãi suất
Trang 27- Quá tổng quát: Tài sản và nợ nhạy lãi suất có thể không được phân bổ đều
nhau trong cùng một nhóm kỳ hạn Chẳng hạn như, giá trị tài sản và nợ nhạy lãi suất có thể tương đương nhau trong cùng một nhóm kỳ hạn, nhưng nợ có thể được định giá lại vào cuối kỳ trong khi tài sản được định giá lại vào đầu
kỳ
- Vấn đề lưu lượng: Trong mô hình này giả định rằng tất cả các khoản cho vay
tiêu dùng đều đáo hạn trong 1 năm, hoặc tất cả các khoản cho vay thế chấp thời hạn 30 năm đều sẽ đáo hạn trong 30 năm Trên thực tế, các khoản vay
có thể được thanh toán ở những thời điểm khác nhau tùy từng giai đoạn, và khách hàng cũng có thể trả dần, trả trước hạn, hoặc các khoản tiền gửi cũng đáo hạn ở những thời điểm khác nhau hoặc người gửi tiền sẽ rút dần
Điều đó có nghĩa là những khoản tiền ngân hàng nhận được trước có thể sẽ được tái đầu tư, như vậy những khoản này cũng sẽ nhạy cảm với lãi suất Đây là điểm hạn chế của mô hình khi không xem xét trường hợp này
Mô hình chênh lệch kì hạn
Dựa vào thời hạn của tài sản và nợ và thời điểm đáo hạn của tài sản và nợ để
đo lường rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nội dung mô hình này bao gồm việc lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản và đối với một danh mục tài sản/nợ
Công thức tính lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản:
∆𝑷𝟏: Tỷ lệ % tổn thất của tài sản;
∆𝑹: Tỷ lệ % thay đổi của lãi suất;
𝑷𝟏𝑴: Thị giá của tài sản khi lãi suất thay đổi;
𝑷𝟏: Thị giá hiện tại của tài sản;
𝑹𝟏𝑴: Lãi suất sau khi thay đổi;
𝑹𝟏: Lãi suất hiện tại
Trang 28Khi hiện giá của tài sản giảm, ngân hàng sẽ chịu một khoản lỗ vốn Ngược lại, khi hiện giá của nợ giảm, ngân hàng sẽ được một khoản lời vốn
Kỳ hạn của một danh mục tài sản/nợ là trung bình có trọng số của từng kỳ hạn thành phần tài sản/nợ tạo nên danh mục đó:
𝑴𝒊 = 𝑾𝒊𝟏𝑴𝒊𝟏+ 𝑾𝒊𝟐𝑴𝒊𝟐+ ⋯ + 𝑾𝒊𝒏𝑴𝒊𝒏 (2.7)
𝑴𝒊: Kỳ hạn trung bình của tài sản/nợ của một ngân hàng, 𝐢 = 𝐀 hoặc 𝐋;
𝐖𝐢𝐣: Trọng số của mỗi tài sản/nợ trong danh mục tài sản/nợ, được tính bằng
tỷ số giữa giá trị thị trường của tài sản/nợ và giá trị thị trường của tất cả tài sản/nợ;
𝐌𝐢𝐣: Kỳ hạn của tài sản/nợ thứ j với j = 1, …, n
Đối với một danh mục tài sản/nợ, có một số quy tắc chung như sau:
+ Lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị danh mục tài sản/nợ;
+ Kỳ hạn của danh mục tài sản/nợ càng dài thì mức biến động giá càng cao khi lãi suất thay đổi;
+ Tốc độ biến động giá trị của danh mục tài sản/nợ sẽ tăng với tỷ lệ giảm dần khi lãi suất biến động
Dấu và độ lớn chênh lệch kì hạn (MA – ML) cho biết về tính chất và mức độ rủi ro lãi suất của ngân hàng
+ MA – ML> 0: Ngân hàng gặp rủi ro khi lãi suất tăng (thường gặp ở hầu hết các ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng do tài sản của những tổ chức này có thường có kì hạn dài hơn nguồn vốn)
+ MA – ML< 0: Ngân hàng gặp rủi ro khi lãi suất giảm (thường gặp ở các công
ty bảo hiểm do tài sản thường có kì hạn ngắn hơn nguồn vốn)
+ MA – ML = 0: Ngân hàng không chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất biến động Biến động lãi suất sẽ tác động đến giá trị thị trường cảu tài sản và nguồn vốn, khi đó giá trị ròng của ngân hàng cũng sẽ thay đổi:
Trang 29 Đặc điểm của mô hình:
- Đây là một mô hình đơn giản
- Tài sản tài chính có lãi suất cố định với kì hạn càng dài thì càng biến động mạnh trước sự biến động một đơn vị lãi suất thị trường
- Khoảng cách chênh lệch về kì hạn giữa tài sản và nguồn vốn càng cao thì mức biến động đối với vốn tự có càng cao
Mô hình chênh lệch thời lượng
Mặc dù chênh lệch kì hạn giữa tài sản và nguồn vốn của ngân hàng bằng 0, nhưng ngân hàng vẫn chịu tác động của rủi ro lãi suất, lý do là vì thời điểm phát sinh dòng tiền không khớp Như vậy, ngân hàng cần xem xét vòng đời của tài sản
và nguồn vốn trên cơ sở luồng tiền – hay còn gọi là thời lượng của tài sản/nguồn vốn
Mô hình chênh lệch thời lượng là mô hình hoàn chỉnh hơn trong đo lường, kiểm soát rủi ro lãi suất
Thời lượng (Duration) của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản đó, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó
Công thức xác định thời lượng:
(2.10) N: Tổng số luồng tiền xảy ra,
n: Số luồng tiền xảy ra trong năm,
t: Thời điểm xảy ra luồng tiền (t = 1, 2, …, N),
𝑪𝑭𝒕: Luồng tiền của chứng khoán tại cuối mỗi kì t,
𝑫𝑭𝒕 = 𝟏 (𝟏 + 𝑹)𝒕 (2.11)
Đối với chứng khoán có thu nhập ổn định:
Trang 30(2.12)
Đặc điểm của mô hình:
- Thời lượng sẽ tăng cùng với kì hạn của tài sản/nguồn vốn có thu nhập cố
định Tuy nhiên mức độ tăng này sẽ theo tỷ lệ giảm dần: 𝜕𝐷
Như phần lý thuyết trên đã trình bày, mỗi mô hình đo lường rủi ro lãi suất có
những cách tính toán riêng, mô hình sau khắc phục nhược điểm của mô hình
trước, hoàn thiện hơn trong đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất của các
ngân hàng Tuy nhiên do công tác thu thập số liệu còn hạn chế nên luận văn
chỉ chọn mô hình định giá lại để đánh giá mức độ rủi ro lãi suất và công tác
quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu khoa học trong và ngoài nước, tác giả đã tổng hợp và khái quát những lý luận cơ bản: những vấn đề chung
về lãi suất; rủi ro lãi suất, các nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất và tác động của rủi
ro lãi suất đến thu nhập của ngân hàng, mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất cũng như phương pháp quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, trong đó luận văn đã nghiên cứu rõ các mô hình đo lường rủi ro lãi suất và cũng đã đề xuất áp dụng mô hình định giá lại trong phần nghiên cứu tiếp theo Những lý luận trên là cơ sở tiền đề cho việc xem xét, đánh giá thực trạng lãi suất trên thị trường, rủi ro lãi suất và công tác quản lý rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Điều này sẽ được tìm hiểu trong các chương dưới đây của luận văn
Trang 32CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
3.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990 và nhận được Giấy phép hoạt động số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cho phép Ngân hàng hoạt động trong 50 năm với số vốn điều
lệ đăng ký là 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu đô la Mỹ tại thời điểm thành lập ngân hàng) và có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập KhẩuViệt Nam (được gọi tắt là “Eximbank”)
Eximbank có trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam Mạng lưới hoạt động của Eximbank đến cuối năm 2015 có 208 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: 44 Chi nhánh, 163 Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm Hiện mạng lưới giao dịch Eximbank có mặt tại 22 tỉnh thành trên toàn quốc
Các hoạt động kinh doanh của Eximbank bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; kinh doanh ngoại hối; thanh toán quốc tế; đầu tư vào chứng khoán và các giấy tờ có giá; dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ nội địa, thẻ
Trang 33quốc tế Visa, MasterCard, VisaDebit; dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh; dịch vụ tư vấn tài chính; mua bán trái phiếu doanh nghiệp; các dịch vụ ngân hàng khác,
+ Năm 1991, 1992: Được Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài Chính tín nhiệm giao thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển dành cho các doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ Thụy Điển
+ Năm 1993: Tham gia hệ thống thanh toán điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Năm 1995: Tham gia tổ chức SWIFT (Tổ Chức Viễn Thông Tài Chính Liên Ngân Hàng Toàn Cầu); Được chọn là 1 trong 6 ngân hàng Việt Nam tham gia Dự
án hiện đại hóa ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới – World Bank
+ Năm 1997: Trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard
+ Năm 1998: Trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Visa + Năm 2003: Triển khai hệ thống thanh toán trực tuyến nội hàng toàn hệ thống + Năm 2005: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit
+ Năm 2007: Ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối tác đầu tư nước ngoài, đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản
+ Năm 2008: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng
+ Năm 2009: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng, chính thức niêm yết
cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
+ Năm 2010: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng
+ Năm 2011: Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng; Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng đầu thế giới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất năm 2010
Trang 34+ Năm 2012: Được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; Eximbank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới
+ Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng được quản lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”, Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn Eximbank
là một trong những ngân hàng đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB tại Việt Nam
+ Năm 2014: Được Tạp chí The Banker xếp hạng vào Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2014, Eximbank vinh dự nhiều năm liên tiếp đứng trong bảng xếp hạng những ngân hàng hàng đầu thế giới; Tạp chí Euro Money trao giải thưởng
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2014”
+ Năm 2015: Lần thứ 2 Eximbank được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng
“Ngân hàng Tài trợ thương mại tốt nhất năm 2015” Cũng trong năm này Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2015” do Ngân hàng JPMorgan Chase (Mỹ) trao tặng
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
Trong bối cảnh môi trường hoạt động còn nhiều khó khăn, Eximbank đã nỗ lực duy trì hoạt động kinh doanh, đảm bảo thanh khoản và an toàn hoạt động
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank)
Trang 35Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank) Biểu đồ 3.2: Tình hình cho vay của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank)
Trang 36Biểu đồ 3.3: Tổng tài sản của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank) Biểu đồ 3.4: Lợi nhuận trước thuế của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank)
Quy mô tổng tài sản đạt 124.850 tỷ đồng, giảm 22% so với năm 2014, hoàn thành 69,4% kế hoạch Vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cƣ quy đổi tiền đồng đạt 98.431 tỷ đồng, giảm 3% so với năm 2014, hoàn thành 78,1% kế hoạch Tổng
dƣ nợ cấp tín dụng cho tổ chức kinh tế và dân cƣ (bao gồm dƣ nợ cho vay và trái phiếu doanh nghiệp) đạt 96.188 tỷ đồng, giảm 1,8% so với năm 2014, hoàn thành
Trang 3788,4% kế hoạch Trong đó, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư quy đổi tiền đồng là 84.760 tỷ đồng, giảm 2,7% so với năm 2014
Giai đoạn năm 2011 – 2015 là khoảng thời gian nền kinh tế bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Bên cạnh đó, Eximbank đã tăng cường trích lập dự phòng bằng nguồn lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện đúng cam kết phát triển ngân hàng theo hướng lành mạnh và bền vững, làm tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo Vì vậy, kết quả kinh doanh của Eximbank trong giai đoạn này có sự giảm sút, chỉ số ROE liên tục giảm Kết quả hoạt động năm 2015 Eximbank chỉ đạt mức lợi nhuận trước thuế là 61 tỷ đồng, chỉ bằng 17,3% lợi nhuận trước thuế của năm 2014 và 1,5% lợi nhuận trước thuế của năm 2011 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) giảm mạnh còn 0,3% trong năm 2015, tỷ suất sinh lợi sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) chỉ đạt 0,03%,
Biểu đồ 3.5: Khả năng sinh lời của Eximbank giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank)
2011 2012 2013 2014 2015 ROE 20.39% 13.30% 4.30% 2.45% 0.30%
Trang 38Tuy nhiên, các chỉ số về tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động của Eximbank đều tuân thủ theo đúng quy định Thông tư 36/2014/TTNHNN của Ngân hàng Nhà nước Tính đến thời điểm 31/12/2015 tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn là 48,79% (theo quy định của NHNN ≤ 60%); tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi là 78,65% (theo quy định của NHNN ≤ 80%); hệ số an toàn vốn
(CAR) là 16,52% (cao hơn nhiều so với mức quy định của NHNN là 9%)
3.2 Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến hết năm 2015
Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân lao động NHNN sử dụng rất nhiều công cụ để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, và lãi suất là một trong những công cụ quan trọng đó Trong khoảng thời gian từ năm
2011 đến năm 2015, lãi suất liên tục biến động do sự bất ổn của nền kinh tế vĩ mô,
cụ thể như sau:
3.2.1 Năm 2011
Đầu năm 2011, trước nguy cơ lạm phát cao bùng nổ, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
Ngay sau đó, NHNN đã có nhiều giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt để giảm mặt bằng lãi suất nhằm hỗ trợ sản xuất phát triển, góp phần chống suy giảm kinh tế, khống chế tốc độ tăng trưởng dư nợ và dư nợ cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất trong năm 2011 lần lượt là 20% và 16%
Về điều hành lãi suất huy động, NHNN đã ban hành Thông tư số NHNN ngày 3/3/2011 qui định trần lãi suất huy động VND của các TCTD là 14% Việc tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm trần lãi suất huy động đã tạo điều kiện cho việc giảm dần mặt bằng lãi suất
Trang 3902/TT-huy động và cho vay trong những tháng cuối năm Trong đó, lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu giảm 0,5-1%/năm và dao động ở mức 14,5-17%/năm, thậm chí chỉ còn 13,5%/năm
Bước sang năm 2011, NHNN đã thực hiện mạnh mẽ các biện pháp điều hành nhằm kiểm soát tốc độ thị trường tự do dưới 20% và điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho sản xuất, giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất xuống 16% Nhờ đó, đến cuối năm 2011, các mức lãi suất trên thị trường
đã được điều chỉnh phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và chỉ đạo của Chính phủ Tình hình kinh tế những tháng cuối năm đã có dấu hiệu cải thiện, GDP năm
2011 tăng 5,89%, lạm phát so cùng kỳ năm trước bắt đầu có dấu hiệu chững lại và giảm dần từ mức 22% trong tháng 10/2011 xuống 20% trong tháng 11 và 18,13% trong tháng 12
3.2.2 Năm 2012
Năm 2012 là một năm rất khó khăn của nền kinh tế Việt Nam với nhiều cung bậc khác nhau Những tháng đầu năm 2012, nền kinh tế tiếp tục phải đối mặt với một số vấn đề đã tồn tại, tích tụ trong một thời gian dài, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bất ổn vĩ mô; lạm phát cao, lãi suất ngân hàng neo đậu ở mức cao; sản xuất kinh doanh đình trệ, nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản; sức mua thị trường suy giảm, chỉ số hàng hóa tồn kho ở mức cao; thị trường bất động sản đóng băng, nợ xấu có xu hướng gia tăng
Trong năm 2012, lãi suất được điều chỉnh nhiều lần theo hướng giảm dần phù hợp với mục tiêu, diễn biến kinh tế vĩ mô, điều kiện thị trường tiền tệ để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tháo gỡ khó khăn chi phí vay vốn của doanh nghiệp và nền kinh tế
+ Lần điều chỉnh lãi suất đầu tiên vào ngày 13/03/2012, mức điều chỉnh từ 14%
về 13%/năm theo yêu cầu giảm lãi suất huy động của Thủ tướng chính phủ
Trang 40+ Tiếp đó, đến ngày 11/04/2012, lãi suất huy động cũng giảm thêm 1%, về 12%/năm
+ Ngày 28/05/2012, NHNN vừa quyết định đưa trần lãi suất huy động - cho vay lần lượt về còn 11%/năm và 14%/năm, đồng thời hạ một loạt lãi suất điều hành
+ Từ ngày 11/06/2012, trần lãi suất huy động VND đã giảm từ mức 11%/năm xuống còn 9%/năm Bên cạnh đó, theo thông tư 19/2012/TT-NHNN được ban hành ngày 8/6/2012, NHNN đã cho phép các NHTM tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở lên) Đây là một bước đi hợp lý của NHNN, giúp các NHTM tự cân đối được cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn
+ Từ 24/12/2012, NHNN đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống còn 8%/năm Theo các doanh nghiệp với mức lãi suất huy động 8% thì họ hy vọng các ngân hàng sẽ cho vay ra ở mức 11-12%, nhưng điều này chưa xảy ra NHNN đã có những chính sách, quyết định kịp thời và quyết liệt nhằm ổn định kinh tế, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp và giải cứu nợ xấu ở các ngân hàng Lạm phát từ mức cao 18,13% năm 2011 xuống còn 6,81% năm 2012, trong khi duy trì được tốc độ tăng trưởng đạt trên 5% và lãi suất vay cũng đã giảm từ mức 20% xuống còn 12 – 13%/năm
3.2.3 Năm 2013
Thanh khoản hệ thống ngân hàng dư thừa, mặt bằng lãi suất VNĐ liên ngân hàng phổ biến quanh 3-3,5%/năm kỳ hạn 1 tuần, lãi suất TPCP tiếp tục giảm 1-2%/năm và thị trường trái phiếu doanh nghiệp sôi động với quy mô phát hành sơ cấp tăng 3-4 lần so với năm 2012 là toàn cảnh của thị trường tiền tệ và thị trường trái phiếu trong năm 2013
Lãi suất huy động VNĐ vẫn trong xu hướng giảm nhưng tốc độ đã chậm lại so với năm 2012 Thay vì bám sát trần lãi suất cho phép như thời gian trước, một số ngân NHTM, tiên phong là các NHTM Nhà nước đã chủ động điều chỉnh lãi suất trên cơ sở cân đối nguồn vốn Trong khi trần lãi suất huy động chỉ giảm 0,5-1%,