Quá trình tiêu thụ hoàn tất khi hànghóa giao cho người mua đã thu được tiền bán hàng được khách hàng chấp nhận thànhtoán, hình thành kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh..
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa
1.1.1 Khái niệm:
Quá trình tiêu thụ là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ, đứng trên gốc độ luân chuyển vốn thì quá trình tiêu thụ là quá trình vậnđộng của vốn kinh doanh từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ (hình thái banđầu khi bước vào chu trình sản xuất kinh doanh) Quá trình tiêu thụ hoàn tất khi hànghóa giao cho người mua đã thu được tiền bán hàng được khách hàng chấp nhận thànhtoán, hình thành kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Có hai hìnhthức bán hàng:
Bán hàng thu tiền trực tiếp
Bán hàng thu tiền sau (bán chịu)
1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa
Việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyểnvốn kinh doanh, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời nó góp phầntiết kiệm các chi phí quản lý, bảo quản, bảo đảm chất lượng sản phẩm Từ đó làmgiảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ côngnhân viên
Bên cạnh đó, qua hoạt động tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp sẽ nắm bắt đượcthị hiếu người tiêu thụ cũng như tình hình cạnh tranh trên thị trường nhằm xác địnhđược vị trí của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, tìm ra được những nhượcđiểm còn tồn tại để khắc phục và khai thác được những lợi thế của doanh nghiệp,nhận biết được thị trường tìm năng cần khai thác và mở rộng…Từ đó, doanh nghiệp
có thể hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, và tổ chức hoạt động tiêu thụ saocho phù hợp và hiệu quả nhất
Thực hiện hoạt động, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhanh chóng và kịp thời sẽgóp phần thúc đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vá làm tăng lợi
MSSV: 1132080301
Trang 2nhuận cho doanh nghiệp Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tríchlập các quỹ, mở rộng đầu tư vào hoạt động kinh doanh, tăng thu nhập cho người laođộng.
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511
1.2.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,
sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là sốtiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.2 Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
Trang 3- Bảng kê gửi bán đã tiêu thụ.
- Các chứng từ đã thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
1.2.3 Các tài khoản sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 512 “Doanh thu nội bộ”
- TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- TK 521 “Chiết khấu thương mại”
thương mại
MSSV: 1132080301
Trang 4Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh
- Giá bình quân gia quyền
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
Trang 51.4.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ,…, bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ (nếu có)
MSSV: 1132080301
Trang 6- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng…phục vụ công việc bán hàng
1.4.3 Sơ đồ hạch toán
334,338 641 111,152,1388 Chi Phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
152,153 911 Chi phí vật liệu, dụng cụ 1422
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642
1.5.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ một
Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 7hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh,chi phí hành chính và chi phí chung khác.
1.5.2 Chứng từ s ử dụng ụng d ng
- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ , bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ (nếu có)
- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng…, phục vụ công việc quản lý doanh nghiệp
1.5.3 Sơ đồ hạch toán
334,338 642 111,152,1388 Chi Phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí QLDN
152,153 911 Chi phí vật liệu, dụng cụ 1422
Trang 8Sơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.6 Kế toán hoạt động tài chính
1.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.6.1.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
phiếu, thanh toán CK đến hạn
121,221 Dùng lãi mua bổ sung
cổ phiếu, trái phiếu
111,112,138,152
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập Thu nhập thu được từ
hoạt động tài chính hoạt động liên doanh 111,112,331 Thu tiền bán bất động sản
cho thuê tài sản cố định
129,229 Hoàn nhập dự phòng
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.6.2.1 Khái niệm
Trang 9Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
1.6.2.2 Chứng từ
- Phiếu tính lãi
- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng
1.6.2.3 Sơ đồ hạch toán
111,112,141 635 911
Chi Phí cho hoạt động đầu tư, CK
hoạt động cho thuê TSCĐ 121,221 Lỗ về bán chứng khoán
(giá bán nhỏ hơn giá gốc)
128,222
Lỗ về bán chứng khoán Cuối kỳ kết chuyển chi phí
bị trừ vào vốn hoạt động tài chính
111,112
Chi phí cho hoạt động
vay vốn
129,229
Lập dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Sơ đồ 1.6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.7 Kế toán hoạt động khác
1.7.1 Kế toán thu nhập khác – TK 711
1.7.1.1 Khái niệm
MSSV: 1132080301
Trang 10Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trướcđược hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu mangtính chất không thường xuyên.
338 Thu khoản phạt tính từ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
334
111,112 kết chuyển thu nhập thu được khoản phải thu khó đòi
khác vào TK 911 đã xóa sổ
331,338 Thu khoản nợ không XXX xác định được chủ nợ
3331 Được giảm thuế GTGT phải nộp
111,112
Số thuế được hoàn lại bằng tiền
111,112
Trang 11Các khoản thừa chờ xử lý
Ghi tăng thu nhập
004
XXX ghi giảm khoản phải
thu khó đòi đã xóa nợ
Sơ đồ 1.7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC
1.7.2 Kế toán chi phí khác – TK 811
1.7.2.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏsót của năm trước
Giá trị còn lại của TSCĐ
Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ Cuối kỳ k/c TK chi phí
Các khoản bị phạt bồi thường khác sang TK 911
MSSV: 1132080301
Trang 12Sơ đồ 1.8: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh – TK 911
1.8.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
hàng bán chiết khấu
635 531
Kết chuyển chi phí Kết chuyển giá trị
hoạt động tài chính hàng bán trả lại
641 532
Kết chuyển chi phí chi phí Kết chuyển khoản
bán hàng giảm giá hàng bán
642
Kết chuyển chi phí Doanh thu
quản lý doanh nghiệp
811 515 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển doanh thu HĐTC
Trang 13
821 711 Kết chuyển thuế TNDN Kết chuyển thu nhập khác
421 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Sơ đồ 1.9: SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI KIM
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công Ty Cổ Phần Hải Kim
Hình thức công ty : Công ty cổ phần
Tên gọi : CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI KIM
Tên giao dịch đối ngoại : HAI KIM JOINT STOCK COMPANY
Vốn điều lệ : 17.500.000.000 đồng
Mã số thuế: 0302061908
Điện thoại : 08.3812195 – 08.38100538
Fax : 08.38426644
Trụ sở chính : Số 6 Thân Nhân Trung, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM
Xưởng sản xuất : Số 26/11G Xuân Thới 6, Ấp Xuân Thới Đông, Xã Xuân Thới Đông,Huyện Hóc Môn
MSSV: 1132080301
Trang 14in không được phổ biến rộng rãi mà do nhà nước giữ độc quyền, trước thực trạng đó
cơ sở đã liên doanh với xí nghiệp in Quốc Doanh Tân Bình để sản xuất các loại bao bìđược làm từ nguyên liệu giấy
Khi luật doanh nghiệp ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh
tế phát triển và ngành in ấn được mở rộng đối với mọi thành phần kinh tế Năm 2000
xí nghiệp in Quốc Doanh Tân Bình đã chuyển thành công ty cổ phần, cơ sở Hải Kimđược tách ra thành đơn vị độc lập Nhân cơ hội này, công ty Hải Kim đã hoàn thànhthủ tục trở thành công ty cổ phần Hải Kim vào ngày 24/02/2000 theo giấy đăng kýkinh doanh số 4103000048 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Từ một cơ sở sản xuất cá thể đến liên doanh rồi thành lập công ty, công ty vẫngiữ mối quan hệ với các khách hàng thường xuyên chiến lược ổn định lâu dài, bêncạnh đó hướng tới khai thác khách hàng tiềm năng cùng có nhu cầu về bao bì, nhãnmác nhằm mở rộng thị trường
Ngoài ra để khép kín dây chuyền sản xuất, công ty đã đầu tư các thiết bị như :máy in ống đồng, máy cán vân, máy cán màng, máy bế, máy cắt, cùng với đội ngũthiết kế tạo mẫu chuyên nghiệp
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
- Xây dựng các ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển ngành in của mình
- Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sàn xuất, kinh doanh và gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng là các sảnphẩm bao bì, nhãn sản phẩm,…
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Trang 15Công ty cổ phần Hải Kim thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp do đócông ty có các nghĩa vụ sau :
- Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ theo quy định của nhà nước nhằm gópphần tạo cho ngân sách nhà nước dồi dào
- Công ty phải bảo toàn vốn và phát triển vốn được giao, tạo hiệu quả kinh tếcao
- Giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động, không ngừng cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật,nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong công ty
- Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội vàlàm tròn nghĩa vụ với nhà nước
- Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống
kê do nhà nước quy định
- Phải quan tâm đến an toàn cho người lao động, tạo tâm lý thoải mái an tâm chongười lao động
- Bên cạnh đó công ty phải nỗ lực tìm ra các biện pháp để tạo ra các sản phẩmmới, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ thấp giá thành Ngoài racông ty còn phải đảm bảo kinh doanh có lãi đem lại cổ tức cho các cổ đông
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của côngty,cơ quan thuế…và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
2.1.3 Quyền hạn
- Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên của công ty
- Được vay vốn bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Namnhằm phục vụ sản xuất kinh doanh
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị sản xuất kinh doanh và cácthành phần kinh tế khác
- Tự quyết định giá bán sản phẩm, dịch vụ theo cơ chế thị trường, giá bán thỏathuận giữa khách hang
MSSV: 1132080301
Trang 16- Được quyền quyết định tổ chức bộ máy công ty phù hợp với mục tiêu, chứcnăng và nhiệm vụ của công ty.
2.1.4 Cơ sở vật chất và quy trình công nghệ sản xuất
2.1.4.1 Cơ sở vật chất máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- Máy móc thiết bị phục vụ công tác quản lý: 18 máy vi tính, 5 máy in, 2 máyphotocopy, 4 máy fax,…phục vụ cho công tác văn phòng, lưu trữ, in ấn tài liệu, vănthư…
- Phương tiện vận tải : xe tải nhẹ
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất : 20 máy bế bao gồm các loại như : bế nổi, bế đứt,3 máy cán màng, 1 máy ép băng (cán vân), 1 thiết bị xử lý mùi, 1máy ép kim tự độngkèm bơm hơi, 5 máy cắt, 7 máy in OFFSET, )
2.1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Khi nhận được đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh thì bộ phận thiết kế sẽ thiết kếmẫu sản phẩm và ra phim của mẫu sản phẩm đó Từ phim của mẫu sản phẩm này, bộphận có chức năng làm bản in sẽ làm hai bản in gồm bảng kẽm in offset, và tổ chức inthử sản phẩm rồi kiểm tra chất lượng của sản phẩm in thử này
- Nếu đạt sẽ nhập kho vật tư và chờ lệnh sản xuất
- Nếu không đạt sẽ làm lại
Khi bộ phận sản xuất nhận được lệnh sản xuất thì yêu cầu bộ phận kho xuất vật tư đểbắt đầu sản xuất Từ các công đoạn in, cắt, bế, cán,… đều có bộ phận kiểm tra sảnphẩm nếu phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu thì sẽ nhập kho để xử lý Các sảnphẩm đạt yêu cầu chất lượng sẽ tiếp tục các công đoạn sản xuất khác để hoàn thành.Khi sản phẩm hoàn thành thì tiến hành đóng gói và nhập kho thành phẩm hay chuyểngiao ngay cho khách hàng
XUẤT PHIM
BẢNG IN OFFSET
NHẬP KHO VT
CÁC CÔNG
ĐOẠN
GIÁM SÁT
Trang 17Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất 2.1.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Hải Kim 2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kế
hoạch _KD
Phòng thiết
kế & phát triển SX
Phân xưởng SX
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế toán
Trang 18năm, phân tích hoạt động kinh doanh, quyết định một số chỉ tiêu quan trọng của côngty,…
Tổ chức bộ máy quản lý, sắp xếp nhân sự, bổ nhiệm miễn nhiệm,
đề bạt khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên chức công ty (hành chính)
Tổ chức quản lý điều hành, kiểm tra giám sát hệ thống tài chính, nhân sự trongcông ty để kịp thời bổ nhiệm, sắp xếp lại nhân sự trong công ty
Phòng kế hoạch và kinh doanh
Nắm bắt thông tin về thị trường, kịp thời chuyển đổi mặt hàng, mẫu mã cơ cấumặt hàng để định hướng kinh doanh có hiệu quả
Tìm kiếm thị trường mới và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng tiềm năngnhằm mở rộng thị trường trong sản xuất kinh doanh
Đề ra phương thức kinh doanh, chính sách giá cả, khuyến mãi nhằm giữ vững
vị trí, phát triển thị trường trong và ngoài nước
Phòng thiết kế và phát triển
Xây dựng tổ chức các quy trình sản xuất sản phẩm trong toàn công ty
Trang 19Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật máy móc thiết bị, chất lượng mẫu mã Cơ cấu sản phẩmđáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, đa dạng và chất lượng sản phẩm ngày càng cao phù hợpvới nhu cầu khách hàng.
Tổ chức sản xuất thử sản phẩm mới để đưa ra thị trường những sản phẩm cótính cạnh tranh
và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi người lao động
Thực hiện các công việc hành chính quản trị như mua sắm văn phòng phẩm.Thực hiện các công việc văn thư, hành chính, lễ tân của công ty Tổ chức thực hiệnchính sách tiền lương cho công nhân viên
Phòng kế toán
Tổ chức quản lý kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốtcông tác đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý sử dụng vốn cho hợp lý đạthiệu quả
Tổ chức hạch toán kế toán,thống kê để phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh của công ty
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo công ty, theo yêu cầu củanhà nước và theo yêu cầu quản trị của công ty
2.1.5.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban
Giữa các phòng ban là trực tuyến :quan hệ nghiệp vụ, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau
2.1.6 Giới thiệu tổng quan về bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Hải Kim
2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán CCDC, TSCĐ, tiền lương
Kế toán định mức sản phẩm
Kế toán thanh toán
Trang 20
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Tính toán và có trách nhiệm nộp đúng, đủ các khoản nộp ngân sách
Nộp đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng chế độ quy định
Thủ quỹ
Thực hiện thu chi tiền mặt qua quỹ theo đúng chế độ quy định căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi đã được cấp trên duyệt,…
Ghi chép cập nhật đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua quỹ
và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của công ty
Trang 21 Kế toán CCDC, TSCĐ và công tác tiền lương
Lập sổ theo dõi TSCĐ, theo dõi chi tiết và tăng giảm tài sản, thời gian tínhkhấu hao Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC
Lập sổ CCDC loại phân bổ nhiều lần
Hằng ngày thu thập thẻ sản xuất để tính lương cho công nhân viên trực tiếp.Nhận thẻ chấm công cho nhân viên gián tiếp
Tính và trích lập các khoản trích theo lương cho công nhân viên
Cuối tháng tổng kết các khoản phải trả cho công nhân viên, chuyển cho kế toántổng hợp
Kế toán định mức
Tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (giấy) của sản phẩm bán ra
Cuối tháng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu tiêu hao
Kế toán thanh toán
Thường xuyên theo dõi công nợ phải trả, phải thu cho từng chi tiết khách hàng.Công nợ đến hạn thanh toán, lập chứng từ chi trả cho khách hàng Công nợ thu đếnhạn, kiểm tra số dư tài khoản, theo dõi một số khách hàng trả chậm thì nhắc nhởkhách hàng
Thường xuyên báo cáo các khoản phải thu, phải trả cho kế toán trưởng để chủđộng thu hồi cũng như chi trả công nợ đến hạn
Kết các số dư cuối kỳ về các khoản phải thu, phải trả cho kế toán trưởng
Các nhân viên kế toán khác của công ty có nhiệm vụ ghi chép và tổng hợp sốliệu tại các bộ phận chi tiết do mình phụ trách và gửi các bộ phận khác có yêucầu
Dù có các phần công việc khác nhau nhưng các nhân viên kế toán này có mốiliên hệ và phối hợp chặt chẽ với nhau trong công việc
2.1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 22Qua số liệu trên ta thấy công ty kinh doanh có hiệu quả, doanh thu cả 2 mảng kinh doanh thành phẩm, hàng hóa và mảng kinh doanh dịch vụ năm sau đều tăng hơnnăm trước.
Về mảng thành phẩm, hàng hóa doanh thu năm 2011 là 63.242.868.707đồng Trong khi đó năm 2010 chỉ đạt 61.409.508.126 đồng Như vậy năm 2011 tăng 2.9%
so với năm 2010 tương ứng 1.833.360.581 đồng
Về mảng dịch vụ doanh thu năm 2011 là: 479.156.329 đồng Trong khi đó năm 2010 chỉ đạt 33.632.350 đồng Như vậy năm 2011 tăng 92.3% so vời năm 2010 tương ứng 445.513.979 đồng
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán “ nhật ký chung ”
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
sổ nhật ký chung, sổ chi tiết có liên quan
Trường hợp mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ phảnánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký đặc biệt
Cuối tháng nhân viên kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cânđối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dung để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ:
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại Công Ty
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : nguyên giá – số đã khấu hao
Phương pháp khấu hao áp dụng : trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng QĐ số 206/2003/QĐ-BTC tháng 12/2003
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho cuối kỳ : tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ
Nguyên tắc đánh giá : giá tại thời điểm hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ : phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là : phương pháp kê khai thường xuyên
MSSV: 1132080301
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 24- Sổ quỹ gồm sổ quỹ tiền mặt và sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.
- Sổ cái : mỗi trang sổ sẽ dành riêng để ghi một loại tài khoản
- Ngoài ra công ty còn mở một số sổ chi tiết như:
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng tại công ty
Doanh thu của công ty là từ việc cung cấp hàng hóa, thành phẩm cho kháchhàng
Phương thức bán hàng :
- Bán các loại giấy in cho khách hàng
- Cung cấp sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Bán lẻ các loại thiệp cưới
2.2.1.2 Phương thức bán hàng tại công ty
Công ty bán hàng chủ yếu bằng phương thức trực tiếp dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký với khách hàng
Trang 25Khi xuất hàng hóa cho khách hàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng, phòng
kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu, căn cứ phiếu xuất kho, lệnh xuất kho của các bộphận có liên quan, doanh thu được kế toán ghi nhận trên hóa đơn giá trị gia tăng và tiền hành giao nhận hóa đơn với khách hàng
Cuối cùng kế toán gởi tất cả các hồ sơ bán hàng đến phòng kinh doanh để thực hiện khâu cuối cùng là thu tiền khách hàng
2.2.1.3 Chứng từ ban đầu, hình thức luân chuyển chứng từ
Từ nhật ký chung kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụ liên quan vào sổ cái tài khoản 511
Từ sổ chi tiết tài khoản kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụ liên quan vào sổ cái tài khoản từng tháng, đối chiếu với sổ cái tài khoản 511 và nộp cho kế toán tổng hợp để lập các báo báo
Các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày được thể hiện trên sổ nhật ký và sổ cái tổnghợp
MSSV: 1132080301
Trang 26Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ của TK 511 tại Công Ty
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Ngày 07 tháng 11 năm 2011, công ty bán 200 cuốn Brochure cho Công Ty TNHH Người Lái Xe Mặt Trời Việt Nam với giá 95.000 đồng/cuốn Thuế giá trị gia tăng 10% Kế toán ghi doanh thu theo hóa đơn số 0002008
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và chứng từ ngân hàng Giấy Báo Có ngày 18/11/2011(Đính kèm phụ lục trang 1)
Kế toán định khoản như sau:
5111,5112
Sổ tổng hợp TK
511 Chứng từ gốc
Trang 27CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI KIM Mẫu số:01GTKT3/001
Số 06 Thân Nhân Trung, Phường 13, Q Tân Bình, TP.HCM Ký hiệu: HK/11P
Số tài khoản: 695209 Ngân hàng: TMCP Á Châu
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ 19.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 20.900.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) Phan Thành Phú
Bảng 2.6: MẪU HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 14 tháng 01 năm 2011, công ty bán 87.800 tờ leaflet for sampling kit
of Sunsilk cho Công Ty TNHH Quốc Tế Unilever Việt Nam với giá 1.010 đồng/tờ, Thuế giá trị gia tăng 10% Kế toán ghi doanh thu theo hóa đơn số 0002070 với tổng
số tiền là: 97.545.800 (Đính kèm phụ lục trang 2) Kế toán định khoản như sau:
Trang 28 Ngày 16 tháng 11 năm 2011, công ty bán 20.000 tờ Tem treo TB win trắng(mặt trước) đơn giá 260 đồng/tờ và 20.000 tờ Tem treo TB win trắng (mặt sau) đơn giá 155 đồng/tờ cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Việt Phát Thuế giá trị gia tăng 10% Kế toán ghi doanh thu theo hóa đơn số 0002102 và phiếu thu số 11/024 (Đính kèm phụ lục trang 3,4).
Kế toán định khoản như sau:
Kế toán định khoản như sau:
Trang 2907-11 0002008
Bán Brochure cho CT Người Lái
Xe Mặt Trời Việt Nam
Từ nhật ký chung, kế toán trích các tài khoản liên quan của tài khoản 511 để
ghi vào sổ cái tài khoản 511 như sau:
MSSV: 1132080301
Trang 3016-11 16-11 Bán Tem treo TB win trắng (mặt
trước, mặt sau) HD: 0002102 cho CTTNHH SXTM Việt Phát
29-11 29-11 Bán Leaflet Lipton tết HD: 0002187
CT TNHH SX Phương Anh – Bình Dương
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán tại công ty
- Giá vốn hàng được xác định tính kết quả kinh doanh của công ty chính là giá thực tế
xuất kho hàng hóa, thành phẩm, cộng thêm các chi phí của các công đoạn sản xuất và
dịch vụ cộng thêm
- Công ty tính giá xuất kho hàng hóa bán theo đơn giá xuất bình quân gia quyền, cuối
tháng kế toán xác định giá vốn hàng hóa và tiến hành kiểm kê hàng hóa một lần Vì
vậy giá vốn hàng hóa được tạp hợp và xác định theo từng loại hàng
2.2.2.2 Chứng từ ban đầu, hình thức lưu chuyển chứng từ
Trang 31Chứng từ ban đầu:
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
Hình thức lưu chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ của TK 632 tại công ty
2.2.2.3 Phương thức hạch toán kế toán giá vốn
Chỉ được ghi vào TK 632 khi sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ
Giá vốn hàng bán phải được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí
Phương pháp hạch toán: theo phương pháp kê khai thường xuyên
CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI KIM Mẫu số:02-VT
Số 06 Thân Nhân Trung, Phường 13, Q Tân Bình, TP.HCM QT 15/2006/QĐ-BTC
6321,6322…
Sổ tổng hợp TK
632 Chứng từ gốc
Trang 32PHIẾU XUẤT KHO
Nợ 632
Có 155
-Họ tên người nhận: Công ty TNHH Người Lái Xe Mặt Trời Việt Nam
-Bộ phận: Bán hàng
- Lý do xuất kho: xuất kho thành phẩm Brochure
- Xuất tại kho: Kho thành phẩm
Thựcxuất
00000000128
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
Bảng 2.10: MẪU PHIẾU XUẤT KHO
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán định khoản như sau:
+ Giá vốn brouche trong tháng 11 đã xuất 200 cuốn, trị giá 17.100.000 đồng (Đính kèm phụ lục trang 7)
+ Giá vốn của Leaflet for slamping kit of sunsilk được xuất trong tháng 11 là 87.800
tờ tương ứng với số tiền 79.810.200 đồng (Đính kèm phụ lục trang 8)
Trang 33+ Giá vốn của Tem treo TB win trắng (mặt trước), Tem treo TB win trắng (mặt sau) được xuất trong tháng 11 là 40.000 Cái tương ừng với số tiền 7.470.000 đồng (Đính kèm phụ lục trang 9)
Những định khoản ghi nhận giá vốn trên, trong thực tế được kế toán ghi
vào sổ nhật ký chung như sau:
Trang 34 Từ nhật ký chung, kế toán trích các tài khoản liên quan của tài khoản 632 để
ghi vào sổ cái tài khoản 632 như sau:
SỔ CÁI
632 – GI Á VỐN HÀNG BÁN
Từ 01-11-2011 đến 31-11-2011
Trang 35Đầu năm Đầu kỳ 43.190.273.429 Ngày
14-11 XKTP11/102 Xuất kho Leaflet for
sampling kit of sunsilk
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.3.1 Định nghĩa kế toán chi phí bán hàng tại công ty
Chi phí bán hàng của công ty là chi phí phát sinh ở khâu bảo quản, tiêu thụ
hàng hoá thành phẩm,bao gồm các chi phí như: lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên bán hàng,trích khấu haoTSCĐ, phí gửi chuyển phát nhanh, tiền vận
chuyển hàng hoá, chi phí vật liệu bao bì đóng gói
2.2.3.2 Chứng từ ban đầu, hình thức luân chuyển chứng từ
Chứng từ ban đầu:
- Hóa đơn mua hàng hoá dịch vụ
- Bảng kê lương, bảng phân bổ lương nhân viên bán hàng
Trang 36Sơ đồ 2.13: Quy trình luân chuyển chứng từ của TK 641 tại công ty
2.2.3.3 Phương thức hạch toán kế toán chi phí bán hàng
+ Dựa vào Phiếu chi số 11/024 ngày 05/11/2011 công ty chi tiền mua xăng theo hóa đơn số 00009504 để chạy ô tô phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa đi bán với số tiền xăng là 475.000 đồng, Thuế GTGT 10% (Đính kèm phụ lục trang 11) Kế toán định khoản như sau:
+ Dựa vào bảng trích bảo hiểm theo lương tháng 11 năm 2011 và phiếu chi nộp tiền bảo hiểm cho bộ phận bán hàng với số tiền là: 1.744.000 đồng Kế toán định khoản như sau:
Nhật Ký Chung Sổ Cái TK 641
Sổ chi tiết TK
6411, 6412
Sổ tổng hợp TK
641 Chứng từ gốc