THIẾT KẾ CẦU BTCT DỰ ỨNG LỰC TIẾT DIỆN T CĂNG TRƯỚC CHƯƠNG 1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN: Chiều dài nhịp tính toán: L = 33m Khổ cầu: 7 + 2 x2.0m Tiết diện: chữ T Tải trọng: HL 93 + 3 KNm2 Công nghệ: căng trước THÔNG SỐ VẬT LIỆU : Thanh và cột lan can ( phần thép ) Thép CT3 : fy = 240MP Lề bộ hành , lan can : Bê tông : fc’ = 55 Mpa Thép AII : fy = 280MPa Dầm ngang , dầm chính, mối nối : Bê tông : fc’ = 55 Mpa Thép AII : fy = 280MPa Cáp dự ứng lực : 7 K13 CHƯƠNG 2: BẢN MẶT CẦU 2.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN Khoảng cách giữa 2 dầm chính là: L2 = 2000mm Khoảng cách giữa 2 dầm ngang là: L1 = 5200 mm Xét tỷ số: bản làm việc theo1 phương mặc dù bản được kê trên 4 cạnh Chiều dày bản mặt cầu: hf = 200 mm Chọn lớp phủ mặt cầu gồm các lớp sau: + Lớp bêtông nhựa dày 50 mm + Lớp bêtông Ximăng bảo vệ dày 40 mm + Lớp phòng nước dày 20 mm + Lớp đệm dày 40 mm Độ dốc ngang cầu: 2 % được tạo bằng thay đổi độ cao đá vỉa ở tại mỗi gối 2.2. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN BẢN MẶT CẦU Bản mặt cầu sẽ được tính toán theo 2 sơ đồ: Bản congxon và bản loại dầm. Trong đó phần bản loại dầm đơn giản được xây dựng từ sơ đồ dầm liên tục do đó sau khi tính toán dầm đơn giản xong phải nhân với hệ số kể đến tính liên tục của bản mặt cầu.
Trang 1- Dầm ngang , dầm chính, mối nối :
Bê tông : fc’ = 55 Mpa
g c=2.5 10´ -5N mm/ 3
Thép AII : fy = 280MPa
g s =7.85 10´ -5N mm/ 3
- Cáp dự ứng lực : 7 K13
Trang 2L = = >
bản làm việc theo1 phương mặc dù bản được kê trên 4 cạnh
- Chiều dày bản mặt cầu: hf = 200 mm
- Chọn lớp phủ mặt cầu gồm các lớp sau:
+ Lớp bêtông nhựa dày 50 mm
+ Lớp bêtông Ximăng bảo vệ dày 40 mm
Trang 32.3 TÍNH NỘI LỰC CHO BẢN CONGXON (bản hẫng)
700
Hình 2.2 Sơ đồ tính cho bản congxon
2.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản congxon
1400 950
Hình 2.3 Tĩnh tải tác dụng lên bản congxon
* Trọng lượng lan can, lề bộ hành:
- Trọng lượng tường bêtông:
P 1000 b h 100 250 650 2.5 10 4062.5N
Trang 4Trong đó:
b1 = 250 mm: bề rộng của lan can phần bê tông
h1 = 650 mm: chiều cao của lan can phần bê tông
- Trọng lượng lề bộ hành người đi: (tải này được chia đôi bó vỉa nhận một nửa
và lan can phần bê tông chịu một nửa)
- Trên toàn chiều dài cầu có 5 nhịp:
⇒Trọng lượng toàn bộ thanh lan can:
+Tấm thép
3
T + Ống liên kết Hình 2.4 chi tiết cột lan can
* Trọng lượng tấm thép T 1:122.46N
Trang 6M 0.95 1.25 5 1.25 4470.46 700 1.75 1850 750
2 7323694.87N.mm
+ Trạng thái giới hạn sử dụng:
Trang 7M 1 1 5 1 4472.46 700 1 1850 700
2 5649322N.mm
3.4 Tính nội lực cho bản dầm cạnh dầm biên
Bản đặt trên 2 gối là 2 dầm chủ, nhịp của bản là khoảng cách giữa hai dầm L2 = 2200 mm, cách tính ta sẽ tính như dầm đơn giản đặt trên hai gối, xét cho dải bản rộng 1000 mm
2.4.1 Tĩnh tải và nội lực do tĩnh tải tác dụng lên bản dầm biên
Trang 8DW=2.19 DC=5N/mm
700 1150 1850
DC = 2687.5 N
Hình 2.6 Sơ đồ tính bản dầm
-với L2’ = 700 mm; L2” = 1150 mm; L2 = 1850 mm
- Xét hệ số điều chỉnh tải trọng: h h= ´D hR´hI
+ η D : Hệ số độ dẻo, trường hợp thiết kế thông thường h =D 0.95
+ ηR : Hệ số dư thừa, bản dầm có tính dư h =R 0.95
Trang 9Sơ đồ tính được thể hiện như trên hình vẽ
- Bề rộng bánh xe tiếp xúc với bản mặt cầu 510 mm
- Diện truyền tải của bánh xe xuống bản mặt cầu:
b 510 2 h 510 2 95 690mm
Trang 10- Diện làm việc của bản:
+ Khi tính mômen âm tại gối:
1850 700
2
Trang 112.5 TÍNH NỘI LỰC CHO BẢN DẦM GIỮA
2.5.1 Tĩnh tải và nội lực do tĩnh tải tác dụng lên bản dầm
2.5.1.1 Tĩnh tải
- Cũng giống như trường hợp bản dầm cạnh dầm biên nhưng đối với bản dầm giữa thì sẽ không có tải trọng bó vỉa và tải trọng lớp phủ mặt cầu sẽ phân bố đầy dầm
Trang 12- Trọng lượng lớp phủ mặt cầu:
+ Tổng chiều dày lớp phủ mặt cầu: h DW =95 mm
+ Khối lượng riêng lớp phủ: gc=2.3 10 N / mm´ -5 3
Hình 2.8 Sơ đồ tính tĩnh tải cho bản dầm giữa
- Hệ số điều chỉnh tải trọng lấy như bản dầm biên
- Giá trị mômen dương tại giữa nhịp:
Trang 132.5.2 Hoạt tải và nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản dầm
- Chỉ có xe3 trục, ta không xét tải trọng làn vì nhịp bản L2 =1850 mm < 4600
mm theo quy định không cần xét tải trọng làn
- Ở đây sẽ có 2 trường hợp đặt tải:
Trang 15P = 76.71N/mm
690 6901850
8
Trang 16Giá trị mômen tại giữa nhịp do tĩnh tải và hoạt tải gây ra có xét đến tính liên tục của bản mặt cầu (với dải tính toán 1000 mm) được tính như sau:
- Trạng thái giới hạn cường độ:
- Trạng thái giới hạn cường độ:
Trang 17Ta sẽ thiết kế cốt thép tương ứng với các giá trị nội lực ở TTGH cường độ vừa tính ở trên:
2.6.1 Thiết kế cho phần bản chịu mômen âm
thiết kế cốt thép cho 1000 mm chiều dài bản mặt cầu, khi đó giá trị nội lực trong
1000 mm bản mặt cầu như sau:
- Mômen âm: Mu− = − 32139170.78N.mm
- Chiều rộng tiết diện tính toán: b 1000 mm=
- Chiều cao tiết diện tính toán: h 200 mm=
- Chiều cao làm việc của tiết diện: d s = − = h a 1 200 25 175 mm − =
- Chiều cao vùng bêtông chịu nén của bêtông:
-Xác địnhβ 1 : do 28 (MPa) f '< c=30 (MPa) 56 (MPa)< nên:
Trang 18Chọn Ф14a200 để bố trí : trong 1000mm có 5 thanh Ф14 có As = 746.78mm2
2.6.2 Thiết kế cho phần bản chịu mômen dương
Quá trình tính toán tương tự như trên, ta được kết quả là bố trí thép Ф 14a200 2.7 KIỂM TRA NỨT CHO BẢN MẶT CẦU
Ta sẽ kiểm tra nứt của bản mặt cầu bằng trạng thái giới hạn sử dụng
+ Mômen dương: Ms+ = 13980072.84N.mm
+ Mômen âm: Ms− = − 19881905.8N.mm
2.7.1 Kiểm tra nứt với mômen âm
- Các giá trị của b, h, a', d s đã có ở trên
- Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo gần nhất:
- Khối lượng riêng của bêtông:γ = c 2500 Kg/ m3
- Môdun đàn hồi của bêtông:
= × γ × 1.5 = × 1.5 × =
E 0.043 f ' 0.043 2500 30 29440MPa
Trang 19- Môdun đàn hồi của thép:E s = 200000 MPa
- Hệ số tính đổi từ thép sang bêtông: = = =
s c
E 200000 n
f 150.1MPa 168 MPa Vậy thoả mãn điều kiện về nứt
2.7.2 Kiểm tra nứt với mômen dương
Làm tương tự như đối với mômen âm ta được
Trang 21Chọn chiều cao dầm ngang : 2/3 x 1800 = = 1200 mm
Vậy chọn chiều cao dầm ngang là : h dn =1200m
Bề rộng dầm ngang : b =
1
5 h dn = 1/5 x 1200 = 240 mm Chọn b=300mm
* Đối với dầm giữa :
Bề rộng bản cánh hử hiệu được xác định như sau:
ï ïï
* Đối với dầm biên:
Bản cánh hữu hiệu của dầm biên được lấy bằng ½ bề rộng bản cánh hữu hiệu dầm giữa cộng với bề rộng phần hẫng.
Trang 223.2 NỘI LỰC DO TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM CHỦ
3.2.1 Xác định trọng lượng bản thân dầm chủ
- Do chưa xác định được số lượng cáp nên coi tiết diện bê tông là đặc
- Dầm chủ ở giai đoạn căng trước gồm có: trọng lượng bản thân dầm, trọng lượng phần mở rộng ở hai đầu dầm, trọng lượng các dầm ngang đúc nguyên khối với dầm chính:
- Tĩnh tải rải đều lên dầm chính xuất hiện ở giai đoạn căng trước
A h b h b (H h h ).b h b h b
A 722500mm
1
DC ': tĩnh tải phần mở rộng rải đều trên dầm chính
1 dầm chủ có 5x2=10 phần dầm ngang gắn vào 2 bên sườn dầm chủ
1
DC 2.5x10 722500 0.525 18.58N / mm
3.2.2Xác định tĩnh tải mối nối ướt tác dụng lên mỗi dầm chính
Mối nối ướt chia làm hai phần mối nối cánh trên của dầm chính và mối nối dầm ngang:
Trang 23DC 2=DC'2+DC''2
Phần mối nối cánh trên dầm chính: (bản mặt cầu)
+ Có 4 mối nối kích thước:
Chiều rộng b’ = 300 mm
Chiều dày bằng chiều dày bản cánh trên: hf = 200 mm
+ trọng lượng phần mối nối cánh trên trên một đơn vị chiều dài dầm chính:
Phần mối nối dầm ngang:
+ Có 20 mối nối kich thước :
Chiều rộng : b = 200mm
Chiều cao : b = 1250mm
Chiều dài ( chiều rộng mối nối ) : b’= 300mm
+ Trọng lượng phần mối nối dầm ngang trên một đơn vị chiều dài dầm
Trang 243.2.4 Tải trọng lan can phần bê tông và phần thép
Trang 25Mắt cắt tại gối: I-I
Mặt cắt tại vị trí giữa dầm 0.5L: IV-IV
Đường ảnh hưởng momen của dầm chủ tại mặt cắt tại 0.5L:
Trang 26
5500 33000
90750000 2
Trang 2733000 16500
Trang 28Hình 3.3 ĐAH lực cắt dầm chủ tại mặt cắt IV-IV
w( )+ = 4125: diện tích đường ảnh hưởng dương.
w( )- = 4125: diện tích đường ảnh hưởng âm.
Trang 30w( )+ = 4125: diện tích đường ảnh hưởng dương.
w( )- = 4125: diện tích đường ảnh hưởng âm.
Trang 331850 1850
3600 10700
3.3.1.2 Hệ số phân bố tải trọng dầm ngoài (dầm biên)
* Xác định hệ số phân bố mômen (dùng phương pháp đòn bẩy)
- Vị trí đặt bánh xe trên bản mặt cầu tương ứng với các tung độ nằm trên đường ảnh hưởng: y1 = 0.284 và y2 = 0.
Trang 37Xe hai trục thiết kế
Tải trọng làn
Tải trọng người đi bộ
Trang 383.3.2 Nội lực của dầm chủ do hoạt tải gây ra
- Hoạt tải tác dụng lên dầm chủ:
Trang 41V3 trục = P1.y1 + P2.y2 + P3.y3
Trong đó : + y1 = 0.22
+ y2 = 0.36
+ y3 = 0.5
⇒ V3 trục = 3500 x 0.22 + 145000 x 0.36 + 145000 x 0.5 = 132400N Trường hợp xe 2 trục :
Trang 463.5.1 Chọn cáp
Ta chọn cáp là cáp có đường kính 12.7 mm 7 sợi có độ chùng nhão thấp
Ứng suất kéo dứt của cáp: fpu= 1860 MPa
Diện tích 1 tao A = 100.1 mm2
Môđun đàn hồi của cáp: E P = 197000 MPa
Cường độ chảy dẻo của cáp dul: f py=0.75 f× pu=13 95MPa
3.5.2 Chọn bê tông
- Cường độ chịu nén của bê tông đủ 28 ngày: f 'c= 45MPa
- Khối lượng riêng của bê tông: γ =c 2500 Kg/m3
- Môdun đàn hồi bêtông:
- Môdun đàn hồi của bê tông theo thời gian:
Cường độ của bê tông sau 5 ngày:
t = 5 – Thời gian tính từ đúc dầm đến lúc cắt cáp (truyền lực)
α = 4, β = 0.85 - Đối với điều kiện bảo dưỡng ẩm
ps
pu
73893089 M
Trang 47- Theo kinh nghiệm chọn diện tích gấp từ 1.05 1.2 ÷ lần diện tích tính toán Vậy
- Vậy chọn n = 34 tao thiết kế
- Diện tích cáp thực sự đặt trong dầm lúc nàylà:
Hình 3.10 Bố trí cáp trong dầm chính
Trang 48- Bố trí cáp trên các mặt cắt của dầm được thể hiện hình vẽ sau: (bố trí trên dầm biên cũng tương tự)
Hình 3.11.Bố trí cáp DƯL tại mặt cắt IV-IV và I-I
3.5.5.1 Đặc trưng hình học mặt cắt và trọng tâm nhóm cáp D.Ư.L
3.5.5.1.1 Tính toán trọng tâm nhóm cáp D.Ư.L tại các mặt cắt.
Trang 49Như trên hình vẽ ta có thể dễ dàng tính trọng tâm nhóm cáp D.Ư.L đến mép dưới của bầu (y):
Khoảng cách từ trọng tâm cáp dưl đến mép trên của cánh là:
dps= − = h y 1700 138.24 1561.76mm − =
3.5.5.1.2 Đặc trưng hình học tại các mặt cắt (giai đoạn 1- bản thân dầm)
- Các số liệu kích thước của tiết diện quy đổi là
Trang 51*Tính cho mặt cắt I-I (Tại đầu dầm)
Hình 1.12 Đặc trưng hình học của dầm biên (đầu dầm)
- Diện tích tiết diện:
- Mômen tĩnh đối với trục x’-x:
Trang 52- Các số liệu tính toán của tiết diện giữa nhịp của dầm giữa:
Hình 1.13 Đặc trưng hình học của dầm biên (giữa dầm)
Trang 53- Khi tiết diện kể đến mối ướt là lúc đó xem như bê tông đã đạt được cường độ nén 28 ngày Nên ta có hệ số quy đổi như sau:
5 p
4 ci
- Tính toán tương tự như các trường hợp giai đoạn 1 ta có bảng tính sau
Bảng tổng hợp đăc trưng hình học của các mặt của dầm giữa
Trang 54- Khoảng cách từ trọng tâm nhóm cáp đến trọng tâm mặt cắt là:
Trang 55* Vòng lặp 4:
Trang 57- Giai đoạn 2: (trọng lượng lớp phủ, lan can lề bộ hành, mối nối ướt)
Mô men tĩnh tải giai đoạn 2 sẽ là:
3.6.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của dầm trong giai đoạn truyền lực
- Nhận xét: Các giá trị ứng suất ở các thớ tại các mặt cắt phải thoả mãn ứng suất kéo và nén cho phép thì lúc đó dầm với đảm bảo khả năng chịu lực.
- Ứng suất nén cho phép: 0.6 f '× ci =0.6 30× .303=18.18 2MPa
Trang 58- Ứng suất kéo cho phép: 0.25 f 'ci = 0.25 × 3 0.303 = 1 376MPa
- Vì cách tính toán các mặt cắt là tương tư nhau nên ở đây ta chỉ tính cho 2 mặt cắt tượng trưng là mặt cắt giữa nhịp và mặt cắt gối còn các mặt cắt ¼ nhịp dầm
và mặt cắt thay đổi tiết diện thì sẽ lập bảng tính
Trang 59Tại mặt cắt gối có sẽ có 12 cáp uốn với góc uốn theo phương ngang α =5.2140,
còn lại 22 tao cáp vẫn đi thẳng bình thường Khi đó lực truyền sẽ không còn như mặt cắt giữa nhịp
- Trong đó: A = 100.1 mm2 – diện tích của 1 tao cáp 12.7mm
- Nhận xét: Tại mặt cắt gối mômen bằng 0 và chú ý lúc này tiết diện đã có phần
mỡ rộng Nên ứng suất cho thớ trên và thớ dưới dầm sẽ là:
Thớ dưới nén, f =12.67MPa < 18.182 MPa b Thoả mãn điều kiện chịu nén
3.6.2 Kiểm tra khả năng chịu uốn ở trạng thái giới hạn sử dụng
- Điều kiện để khả năng chịu uốn thoả trong giai đoạn này là tất cả các giá trị ứng suất của các thớ, trên các mặt cắt khác nhau không được lớn hơn ứng suất cho phép - Ứng suất nén cho phép: 0.45 f ' × c= 0.45 × 45 = 20.2 5MPa
- Ứng suất kéo cho phép: 0.5 × f 'c = 0.5 × 45 3.36MPa =
3.6.2.1 Kiểm toán cho mặt cắt giữa nhịp
- Giá trị tĩnh tải giai đoạn 1: DC1 =
s
M 1896129000N.mm
- Giá trị mômen giai đoạn 2 gồm có:
Trang 60Thớ dưới chịu kéo fb= 3.246MPa 3.36MPa < Thỏa mãn điều kiện chịu kéo
3.6.2.1 Kiểm toán cho mặt cắt gối
- Tại gối không có mômen nên trong công thức kiểm tra sẽ không còn giá trị mômen
Trang 61- Cường độ chảy của thép D.Ư.L là: fpy= 139 5 MPa
- Cường độ kéo dứt của thép D.Ư.L là: fpu= 18 60 MPa
Trang 62* Nhận xét
Ta nhận thấy chỉ cần tính sức kháng danh định cho mặt cắt giữa nhịp là đủ vì mặt cắt này ứng suất gây ra trong giai đoạn sử dụng lớn nhất, nội lực tại mặt cắt này cũng cho giá trị lớn nhất.
- Tiết diện tính toán lúc này là tiết diện chữ T kể cả mối nối ướt
3403.4 0.85 45 0.729 200 0.58 1860
1561.76 147.54mm
- Trong đó: dps =1561.76 mm - Khoảng cách từ trọng tâm nhóm cáp đến trọng tâm của mặt cắt.
- Suy ra: c = -147.54 mm < hf = 206.9 mm Lúc này trục trung hòa đi qua cánh,
ta phải tính tiết diện hình chữ nhật có kính thước là: b h = 1500 1700× × mm
Trang 63A f
0.85 f ' b d'
3403.4 1860
0.85 45 0.729 15
1 00 1561.
38 76
Trang 64- Theo bảng tổng hợp mômen tác dụng vào dầm chính ta có:
d 1561.7 6 0.088 Vậy thoả hàm lượng cốt thép tối đa
3.6.4 Kiểm tra hàm lượng thép tối thiểu
Kiểm toán cho mặt cắt giữa nhịp của dầm biên:
Trang 65749.4 3.11 10
TÍNH TOÁN CỐT ĐAI CHO DẦM CHÍNH
4.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ CỐT ĐAI
Chọn thép làm cốt đai là thép AI có f y = 230 MPa, đường kính φ =10
Ta tính toán cho mặt cắt tại gối và mặt cắt giữa
4.2 THIẾT KẾ CỐT ĐAI CHO MẶT CẮT GỐI
- Nội lực tại mặt cắt gối:
+ Giá trị mômen: M u = 0
+ Giá trị lực cắt: V u=364446N
4.2.1 xác định dv
Trang 66a d 2
33.07mm 3403.4
A f
0.85 f ' b d'
3403.4 1860 134.6mm3403.4 1860
0.85 45 0.729 1500 1215.88
2
Trang 67θ = 5.128 0: góc uốn của cáp xiên.
Trang 683 p
Trang 693 p
f ' tra biểu đồ ta tìm được β =6.784.2.5 Xác định khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai
- Khả năng chịu cắt của bê tông:
Trang 70v y
c 1
u v
c 1 v u v
c 1 v
A f 0.083 f ' b
V
S Min(0.8d ;600mm) neáu 0.1
f ' b d V Min(0.4d ;300mm) neáu ³ 0.1
600 m
9419 m
Trang 71- Xác định ứng suất f po trong cáp sau mất máp (∆ f pT) mà ứng suất trong
bêtông bọc quanh nó bằng không
+ Ứng suất trong bêtông tại trọng tâm cáp D.Ư.L:
Trang 72= 0068
- Từ giá trị: c =
v 0.023
f ' và εx = 0068 0.0 ta tra biểu đồ⇒ θ = 270 Chưa giống
giả thiết ban đầu.
Trang 73- Tính lạiε xtương ứng với góc mới là: θ = 270
= 0084
Từ giá trị: c =
v 0.023
f ' tra biểu đồ ta tìm được β =3.994.3.5 Xác định khả năng chịu cắt của bê tông
- Khả năng chịu cắt của bê tông:
u v
A f 0.083 f ' b
V
S min(0.8d ;600mm) neáu 0.1
f ' b d V min(0.4d ;300mm) neáu ³ 0.1
Trang 74tính giá trin các biểu thức trên:
Trang 75Các mặt cắt còn lại tính toán tương tự ta có bước cốt đai như sau: từ đầu dầm đến mặt cắt thay đổi tiết diện S = 100 mm, còn lại S = 200 mm Riêng tại đầu dầm bố trí 5 lưới thép.