MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển. Nước ta đang trong thời ký thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu dân cư đang được triển khai một cách mạnh mẽ. Vậy, để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất người dân đang sử dụng. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là một việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm. Bởi công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều bất cập. Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và huyện Lộc Bình nói riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước. Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn huyện thì công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án trên địa bàn huyện. Thực hiện chính sách ưu tiên phát triển kinh tế hạ tầng giao thông – vận tải miền núi của Đảng và Nhà nước, trong những năm đổi mới huyện Lộc Bình đã chú trọng đầu tư phát triển, xây dựng hệ thống giao thông hợp lý, đủ để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh tế đang bước vào giai đoạn hội nhập. Dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo và dự án xây dựng cầu thị trấn Lộc Bình phục vụ cho nhu cầu đi lại cũng như nhu cầu sản xuất của người dân, thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và nhân dân. Góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào sự phát triển kinh tế trong toàn huyện. Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi thường GPMB, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Trắc địa bản đồ và quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS.Nguyễn Thị Kim Yến em đã tiến hành thực hiện đề tài : “ Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn ” 2. Mục tiêu của đề tài Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của một số dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng. Đánh giá được những thuận lợi khó khăn còn tồn tại trong công tác GPMB mặt bằng của dự án. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tácGPMB trên địa bàn huyện. a, Yêu cầu của đề tài Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính sách về bồi thường GPMB và các văn bản có liên quan. Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập có độ tin cậy, chính xác, trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường GPMB qua một số dự án được thực hiện trên đại bàn nghiên cứu. Đưa ra được các giải pháp hợp lý nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB và nâng cao đời sống nhân dân có đất bị thu hồi trên cơ sở các văn bản pháp quy, các kết quả nghiên cứu, những kinh nghiệm đã làm. b, Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoa học, giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và gián tiếp vào điều kiện thực tiễn của địa phương, có kinh nghiệm thực tế, hiểu rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là bồi thường GPMB, những thuận lợi khó khăn khi bồi thường dự án. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường GPMB thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứutại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giaiđoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói chung và sinhviên Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Kim Yến đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề
tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, côgiáo, cán bộ trong khoa Trắc địa bản đồ và quản lý đất đai đã truyền đạt cho emnhững kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài Nguyên và Môitrường huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, các cán bộ, nhân viên đang công tác tạiphòng Tài nguyên và Môi Trường huyện đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thựctập tốt nghiệp
Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mìnhnhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiếm thức còn hạn chế nên khóa luận tốtnghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Lộc Bình, ngày tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Lộc Linh Thảo
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụngGPMB : Giải phóng mặt bằng
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giácủa mỗi Quốc gia, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ giađình, cá nhân Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối thiểu đảm bảocho quá trình sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển
Nước ta đang trong thời ký thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khudân cư đang được triển khai một cách mạnh mẽ Vậy, để thực hiện các dự ánphát triển kinh tế – xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất người dân đang
sử dụng Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là một việc hết sứckhó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm Bởi công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn, ảnh hưởngtrực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Thực tế, quanhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều bất cập
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và huyện Lộc Bình nói riêngtrong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằmmục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước
Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn huyện thì công tác thu hồi,bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng
và hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằngcòn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thicông còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án trênđịa bàn huyện
Thực hiện chính sách ưu tiên phát triển kinh tế hạ tầng giao thông – vậntải miền núi của Đảng và Nhà nước, trong những năm đổi mới huyện Lộc Bình
đã chú trọng đầu tư phát triển, xây dựng hệ thống giao thông hợp lý, đủ để phục
Trang 7vụ kịp thời nhu cầu kinh tế đang bước vào giai đoạn hội nhập Dự án nâng cấp hệthống thủy lợi Tà Keo và dự án xây dựng cầu thị trấn Lộc Bình phục vụ cho nhucầu đi lại cũng như nhu cầu sản xuất của người dân, thuận tiện cho việc giao lưukinh tế, văn hoá, xã hội giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và nhândân Góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào sựphát triển kinh tế trong toàn huyện.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng củacông tác bồi thường GPMB, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Trắc địabản đồ và quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, dưới sự hướng
dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Kim Yến em đã tiến hành thực hiện đề tài : “ Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn ”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của một số dự án trên địabàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sốngcủa người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng
- Đánh giá được những thuận lợi khó khăn còn tồn tại trong công tácGPMB mặt bằng của dự án
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GPMB trên địa bàn huyện
a, Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính sách về bồithường GPMB và các văn bản có liên quan
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập có độ tin cậy, chính xác, trungthực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồithường GPMB qua một số dự án được thực hiện trên đại bàn nghiên cứu
- Đưa ra được các giải pháp hợp lý nhằm góp phần hoàn thiện việc thựchiện chính sách bồi thường GPMB và nâng cao đời sống nhân dân có đất bị thuhồi trên cơ sở các văn bản pháp quy, các kết quả nghiên cứu, những kinh nghiệm
đã làm
Trang 8b, Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoahọc, giúp củng cố những kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và giántiếp vào điều kiện thực tiễn của địa phương, có kinh nghiệm thực tế, hiểu rõ vềcông tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là bồi thường GPMB, những thuậnlợi khó khăn khi bồi thường dự án
* Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thườngGPMB thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng
Từ thực tiễn công tác GPMB ở Việt Nam ta có thể nêu ra một khái niệm nhưsau:
GPMB là quá trình nhà nước thu hồi đất của các đối tượng sử dụng đất (tổchức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho chủ dự án tổ chức di dời các đốitượng như nhà ở, cây cối hoa màu, công trình xây dựng và một bộ phận dân cưtrả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thường thiệt hại, ổn địnhcuộc sống cho các đối tượng phải di dời
Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợiích công cộng và mục đích phát triển kinh tế
- Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai ( theo khoản 11, Điều 3, Luật Đất đainăm 2013)
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất ( theo khoản 12, Điều 3, Luật Đấtđai năm 2013)
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ( theo khoản 14, Điều 3,Luật Đất đai năm 2013)
- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới cho
các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sửdụng
1.1.2 Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng
Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khácnhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và
Trang 10lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có các đặcđiểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau vớiđiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vựcnội thành, nội thị, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trịđất và tài sản trên đất lớn dẫn đến công tác GPMB có đặc trưng nhất định Đốivới khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phứctạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại,dịch vụ… quá trình GPMB cũng có những đặc trưng riêng của nó Đối với khuvực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp,
do đó GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn thìdân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuấttrong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khókhăn, do đó tâm lí của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất, thậm chí họcho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không chothuê Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần người dân đềukhông muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại Tình hình đó đã dẫn đến công táctuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn Bên cạnh đócông tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các tàisản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng Chính vì vậy khithực hiện công tác bồi thường GPMB cần có sự phối hợp hài hòa giữa các cấpchính quyền, các ban ngành đoàn thể có liên quan và người dân Cần áp dụng kịpthời những chính sách của Nhà nước để đảm bảo quyền và lợi ích của các bêntham gia theo đúng quy định của pháp luật
Trang 111.1.3 Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước
Theo điều 62 Luật Đất đai 2013 của nước ta thì:
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, côngcộng trong các trường hợp sau đây:
1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
3 Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phảithu hồi đất bao gồm:
a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;
c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựngcông trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Trang 12d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang
đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản,lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản
* Một số tiêu chuẩn về bồi thường và tái định cư:
- Cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng sau khi tái định cư và nhậntiền bồi thường phải có cuộc sống tốt hơn hoặc ít nhất là không kém hơn đờisống của họ trước khi di dời
- Phải có hỗ trợ bổ sung cho tất cả các cá nhân, hộ gia đình sẽ bị mất thunhập do tái định cư đặc biệt, họ không thể duy trì nghề nghiệp trước đây và phảiđào tạo lại
- Tái định cư kể cả bồi thường phải được xem xét và xử lý trên cơ sở cácquyền được hưởng của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng cũng nhưnguyên tắc tái định cư chứ không dựa trên khả năng thanh toán bồi thường có đủngân sách chi trả cho tất cả các khoản bồi thường và các chi phí tái định cư kháctrước khi tiến hành công tác tái định cư
- Công tác tái định cư đặc biệt đối với những dự án lớn cần được lên kếhoạch kỹ lưỡng trước khi tiến hành và phải chuẩn bị phương án tái định cư thíchhợp Những phương án này là hết sức cần thiết cho việc lập dự toán ngân sáchcuối cùng để thực hiện dự án
- Phải tiến hành thảo luận với cộng đồng dân cư sở tại, nơi bị thu hồi đất và nơitái định cư về các vấn đề có liên quan dựa trên cơ sở tham gia đầy đủ và chân thực
- Các phương án tái định cư cần phải được thống nhất với tất cả cộng đồngdân cư đại diện cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có liên quan
Trang 13- Cần luôn luôn xem xét đến công tác bồi thường và tái định cư với nhữngngười gặp khó khăn về thể xác hoặc tinh thần như: Người già, người độc thân hayphụ nữ goá chồng, người dân tộc thiểu số, thiếu hiểu biết về văn hoá.
- Trước khi công bố một dự án hay một công trình thì cần điều tra tình hìnhdân số của khu vực bị ảnh hưởng Làm như vậy để giảm thiểu khả năng người dân cốtình chiếm diện tích đất bị ảnh hưởng nhằm đòi thêm tiền bồi thường
- Việc định giá đất và công trình để tính toán bồi thường luôn phải dựatrên cơ sở thực tiễn hoạt động của thị trường đất đai
1.2 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác động,các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận lợi hoặc
có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sửdụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức thựchiện
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sửdụng đất đai
1.3 Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới
Đối với các nước trên thế giới đất đai thuộc sở hữu tư nhân, thị trường đấtđai phát triển theo thị trường hàng hoá và được mua bán tự do Ở phương tây giáđất biến động theo lô đất, còn ở những nước tư bản phát triển chế độ sở hữu tưbản tư nhân về đất đai được xác định ổn định, quá trình tích luỹ về đất đai lên tớiđỉnh cao, thị trường đất đai mang tính độc quyền và các quốc gia thường áp dụngLuật thuế đối với việc mua bán đất đai, không áp đặt giới hạn hành chính đối với
Trang 14thị trường đất đai Các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì đất đai đượcmua bán tự do và cho thuê một cách rộng rãi.
Việc chuyển nhượng và cho thuê ruộng đất được coi là một biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bởi vì đất đai khi thuộc sở hữu của các chủ
sử dụng là tư nhân thì mới có khả năng sinh lời cao hơn so với chủ sử dụng cũ.Nên việc GPMB thực chất là việc mua bán đất đai theo giá thoả thuận giữangười mua và người bán Cho nên việc GPMB chỉ mang tính chất thủ tục vì đấtđai thuộc sở hữu tư nhân do đó họ có quyền mang ra trao đổi hay mua bán tự do.Ngoài ra đất đai còn tham gia vào thị trường bất động sản và thị trường chứngkhoán như một nguồn đầu tư ngoại tệ
a, Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Với hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể về đất đai, mục tiêu baotrùm tái định cư ở Trung Quốc là hạn chế tối đa việc thu hồi đất cũng như sốngười chịu ảnh hưởng bởi dự án
Trong trường hợp không thể tránh khỏi việc tái định cư sẽ được chuẩn bịthành những chương trình cụ thể để đảm bảo cho những người bị ảnh hưởngđược bồi thường và hỗ trợ đầy đủ trong đó đã tính đến lợi ích của cả ba bên lànhà nước, tập thể, cá nhân Tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Quảng Châu,Vũ Hán và một số tỉnh Nhiệm vụ quy hoạch đất đai ở đô thị và nông thôn đượcNhà nước Trung Quốc quan tâm và thực hiện triệt để
Công tác bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc những năm gần đây đạtđược kết quả đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và thủ tục rấtchi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cư với nhiều lĩnh vực khác, mục tiêucủa các chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định cư, thông quacách tiếp cận và tạo nơi ở mới ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộcdiện bồi thường, tái định cư Đối với các dự án phải bồi thường để giải phóngmặt bằng tái định cư chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án, cùng với
Trang 15việc dàn xếp kinh tế khôi phục cho từng địa phương, từng gia đình và người bịảnh hưởng.
Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc bồi thường và tái định
cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và chính sách đất đai đầy
đủ, phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rất năng động, khoa họccùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chínhquyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức phápluật nghiêm minh, nhân dân tin tưởng vào chế độ tốt đẹp của Nhà nước xã hộichủ nghĩa
b, Công tác giải phóng mặt bằng ở Inđônêxia
Vấn đề di dân tái định cư nồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất vì mụcđích phát triển của xã hội tại Inđônêxia từ trước đến nay vẫn được coi là sự hy sinh
mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng đồng Các chương trình bồithường, tái định cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho đất bị dự ánchiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư
Tái định cư được thực hiện theo ba tiêu chí :
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới có các dịch vụ, phương tiện phù hợp.+ Trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống đạt hoặcgần đạt so với mức sống trước khi có dự án
Cũng theo quy định của chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố không thểthiếu trong việc lập dự án đầu tư mà ở đó phải giải quyết vấn đề di dân, tái định cưcho người dân
c, Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc
Nguyên tắc đền bù thiệt hại:
- Đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ đền bù theo chủđất và các cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi đất hoặc sử dụng đất… cho các công trình công cộng
Trang 16- Đền bù đi trước: Mọi chủ thể khi thực hiện dự án phải thực hiện đền bù đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành phần việc của mình liên quan tới công trình công cộng.
- Đền bù bằng tiền mặt: Đền bù thiệt hại về tài sản sẽ được trả bằng tiền mặt trong trường hợp nếu chủ đất đồng ý có thể trả bằng trái phiếu chính phủ do chủ dự án phát hành
- Đền bù cho từng cá nhân: Đền bù phải được chi trả cho từng cá nhân tới chủ đất…
- Đền bù cả gói: Trong trường hợp hộ có thể cùng một dự án với nhiều mảnh đất thuộc cùng một chủ sở hữu nhưng thuộc các giai đoạn đền bù khác nhau, chủ thực hiện dự án chi trả cả gói đền bù một lượt
- Tính toàn số tiền đền bù: Thời điểm tính giá đền bù: Thời điểm tính tại thời điểm đạt được thỏa thuận; thời điểm cưỡng chế tính tại thời điểm ra quyết định cưỡng chế, chủ thực hiện dự án phải giao việc đánh giá giá trị đất đai…cho không dưới hai cơ quan thực hiện đánh giá; trong trường họp chủ đất có yêu cầu
có thể phải lựa chọn một nhà định giá; giá trị đền bù là trung bình cộng của kết quả định giá bởi hai hoạc ba cơ quan định giá trên
- Tiêu chuẩn và loại đền bù về đất: Đền bù thực hiện dựa trên bảng giá đất được công bố theo quy đinh; đơn vị đánh giá sẽ căn cứ vào khung giá đất công khai chính thứ cho khu vực liên quan để tiến hành định giá đất, giá một đơn vị diện tích đất của khu vực tham chiếu được chính phủ khảo sát, đánh giá và công
bố hằng năm (ở Việt Nam giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm)
Định giá sẽ so sánh các yếu tố, như vị trí, địa hình, môi trường xung
quanh… có ảnh hưởng đến các giá trị khách quan của đất, tham chiểu từ 02 hoặchơn 02 mảnh đất tham khảo với mảnh đất đang cần định giá; đơn vị định giá phảitiến hành định giá sao cho đảm bảo có sự hài hòa giữa giá đất đưa ra và mức giá theo khung giá đất công khai chính thức
Tài sản (gồm: nhà cửa, cây trồng, mồ mả, công trình và tài sản gắn liền với đất…) nhà cửa, công trình và các tài sản sẽ được tính theo mức chi phí
chuyển đổi cần thiết trừ những trường hợp: nơi khi chuyển đổi nhà, nơi chi phú chuyển đổi lớn hơn giá trị tài sản, nơi chủ thực hiện dự án thu mua để sử dụng trực tiếp; cây trồng sẽ được đền bù bằng tổng số loại và mức độ sinh trưởng phát
Trang 17triển… Mồ mả được đền bù bằng cách tính chi phí cần thiết cho sự thay đổi địa điểm chôn cất.
Trường hợp khác: Đền bù các quyền (quyền khai mỏ, đánh cá, sử dụng nước…) sẽ được thực hiện với mức giá phù hợp thông qua định giá chi phí đầu
tư mức lợi nhuận mong đợi… thiệt hại kinh doanh (do ngừng hoặc dừng kinh doanh gây ra) sẽ được thực hiện đền bù bằng cách tính lợi nhuận kinh doanh chi phí chuyển đổi, cơ sở vật chất… thiệt hại nông nghiệp sẽ được đền bù bằng cách tính doanh thu trên mỗi diện tích đất nông nghiệp; thiệt hại về lương (mà người lao động phải gánh chịu do tạm nghỉ hoặc mất công việc) sẽ được đền bù bằng cách tính mực lương trung bình theo “Luật tiêu chuẩn lao động” (Hee-Nam Jung 2010)
1.3.2 Kinh nghiệm cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam
Cần phải xác định các trường hợp áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi đất: Cần phải làm rõ quy định “Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” là những trường hợp nào; Cần xác định chỉ áp dụng biện pháp nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp dự án đó được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo như kinh nghiệm của Hàn Quốc
Tăng cường vai trog của cơ quan hành chính nhà nước trong trường hợp chủ đầu tư thỏa tuận với người dân để có đất thực hiện dự án đầu tư: thực tế trong quá trình thương lượng, thỏa thuận với người dân nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong công việc tìm tiếng nói đồng thuận tuyệt đối mà luôn có một bộ phận người không muốn hợp tác với nhà đầu tư để chuyển nhượng quyền sử dụng đất của họ Từ đó, dẫn đến tình trạng dự án không triển khai được, phá vỡ quy hoạch đã được duyệt Đối với trường hợp này có thể áp dụng bài học từ Hàn Quốc, sau khi thỏa thuận được với đa số người dân (Hàn Quốc quy định là 85%) thì đối với trường hợp còn lại sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất và áp dụng giá bồi thường đã thỏa thuận được với đa số
1.4 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.4.1 Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003
Trang 18Hiến pháp 1992 đặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những điều 17, 18, 23 Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật Đất đai
1993 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 với quy định “đất có giá” và người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ, đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bồi thường GPMB của Luật Đất đai năm 1993 Những quy định về bồi thường GPMB của Luật Đất đai năm 1993
đã thu được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, nhưng càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó đã mất dần đi vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển
Để tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độc GPMB đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai đã được thông qua ngày 29 tháng
6 năm 2001 Do đòi hỏi của sự hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2001 đã bổ sung các quy định cụ thể
về quyền của tổ chức kinh tế sử dụng đất Việc cho phép các tổ chức kinh tế được quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng
QSDĐ đã nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh của các chủ thể kinh doanh này Để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy định về chính sách bồi thường GPMB đã được ban hành gồm:
- Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy định
về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng được một số yêu càu nhất định, so với các văn bản trước Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc đền bù bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất;
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính – Xây dựng – Tổng cục Địa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định 87/CP
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồithường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an nình, quốcphòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị định số 90/CP nói trên
Trang 191.4.2 Từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến nay
Luật Đất đai 2013 vừa tiếp tục kế thừa, Luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của pháp luật đất đai 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế bất cập của Luật Đất đai năm 2003, đưa chính sách về bồi thường hỗ trợ, tái định cư trong Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/12/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “ Về tiếp tục đổi mới chính sách,pháp luật về đất đai trong thời kỳđấy mạnh công cuộc đổi mới,tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” đi vào cuộc sống Một số nội dung chủ yếu mang tính đổi mới về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ TĐC quy định trông Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai 2003 như sau:
Thứ Nhất: Về các nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và TĐC khi nhà nước thu hồi đất trong Luật Đất đai năm 2003 được quy định tại 3 điều ( Điều 41, 42 và 43 ) và trên thực chế khống thể chế, truyền tải hết các quy định theo nguyên tắc được thểhiện thống nhất khi xử lý các vấn đề phức tạp phát sinh trong công tắc thu hồi đất, bồi thường về đất, hỗ trợ và TĐC tại các địa phương Khắc phục hạn chế này, Luật Đất đai năm 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về thường và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngưng sản xuất kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất thành 2 điều riêng biệt ( Điều 74 và Điều 88 ) Trong đó quy định cụ thể các nguyên tác bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các cán bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực hiện
Thứ hai : Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện về bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất
Trong đó, Luật bổ sung thêm 2 trường hợp được bồi thường về đất quy định tại Điều 75, cụ thể:
- Bổ sung bồi thường đối với các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa người sử dụng đất
theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với người được giaođất có thu tiền sử dụng đất
Trang 20- Bổ sung bồi thường đối với các trường hợp Cộng đồng dân cư,cơ sở tôn giáo,tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải đất do Nhà nước giao, cho thuê và có GCN quyền SDĐ , quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Thứ ba: Thể chế hóa các cơ chế, chính bồi thường về đất,chi phí đầu tư
vào đất còn lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất gồm: Đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và theo từng loại đối
tượng sử dụng đất ( Điều 77 đến Điều 81 của Luật )
Trong đó, quy định của Luật đất đai năm 2013, việc xác định mức bồi thường cho người có đất thu hồi đối với sử dụng có thời hạn không chỉ căn cứ loại đất, đối tượng sử dụng đất mà còn căn cứ thời gian sử dụng đất còn lại cửa người sử dụng đất đối với đất đó
Thư tư : Quy định cụ thể về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
( Điều 76 ) cho một số trường hợp không được bồi thường về đất, bao gồm :
- Đất được nhà Nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1,Điều 54;
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất
- Đất được Nhà nước giao cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trảtiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sáchđối với người có công với cách mạng
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối
Thứ năm : Bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các
dự án đặc biệt
Điều 87 của luật đất đại quy định :
- Bổ sung trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường
Trang 21có đe dọa đến tính mạng con người, đất ở có nguy cơ sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống sản xuất theo quy định của Chính phủ.
- Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ chương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, các dự án liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Đối với các dự án vay vốn của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC thì thựchiện khung chính sách đó
Thứ sáu : Về chính sách hỗ trợ.
Luật đất đai 2013 bổ sung quy định :
Quy định về nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại Khoản 1, Điều
83 cụ thể :
“1 Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
a, Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi
thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
b, Việc hỗ trợ đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật”.
Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường tại Khoản 1, Điều 84 Cụ thể:
“ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo chuyển nghề, tìm kiếm việc làm.
Trang 22Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các
cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh”
Thứ bẩy : Về tái định cư.
Luất Đất đai 2013 đã có những quy định mới về tái định cư nhằm khắc phục những yếu kếm trong chất lượng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống cho người bị thu hồi đất như sau:
- Bổ sung quy định cụ thể về lập và thực hiện dự án tái định cư tại Điều 85theo hướng:
“1 UBND cấp tỉnh,UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án TĐC trước khi thu hồi đất.
2 Khu TĐC tập chung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đảm bảo tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện phong tục, tập quán của vùng miền.
3 Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu TĐC”
Và Luật đã giao cho Chính phủ quy định chi tiết điều này
- Sủa đổi và bổ sung quy định về bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đấtở mà phải di chuyển chỗ ở tại Điều 86, cụ thể:
“1 Người có đất thu hồi được bố trí TĐC tại chỗ nếu khu vục thu hồi đất
có dự án TĐC hoặc có điều kiện bố trí TĐC Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người
có đất thu hồi đất sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi lại có công với cách mạng.
2 Giá đất tính thu tiền sủ dụng đất tại nơi TĐC,giá bán ở nơi TĐC do UBND tỉnh quyết định.
3 Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí TĐC,mà tiền bồi thường
hỗ trợ không đủ để mua một suất TĐC tối thiểu được Nhà nước hỗ trợ mua một suất tái định cư tối thiểu”.
Trang 23Đồng thời Luật đã giao Chính phủ quy định cụ thể suất TĐC tối thiểu phù hợp với điều kiện từng vùng miền địa phương.
Với những nội dung sửa đổi,bổ sung quan trọng đã nêu trên trong thời gian tới quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất sẽ được đảm bảo Từ
đó các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước có cơ chế pháp lý chặt chẽ phù hợp
để tổ chức thực hiện việc thu hồi nhằm mục đính phát triển kinh tế - xã hội cũng như lợi ích công cộng, an ninh quốc phòng Đồng thời hạn chế được tình tranh khiếu nại, khiếu kiện đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi bị nhà nướcthu hồi đất như trong thời gian vừa qua (Lê Kim Chinh 2014)
Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết một số điều,khoản của Luật Đất đai về bồ thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất.Theo quy định mới,Nhà nước sẽ hỗ trợ nhằm giúp ổn định đời sống và sản xuất khi thu hồi đất
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên
địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Thực trạng đời sống của nhân dân sau khi bị thu hồi đất tại dự án trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Đề tài nghiên cứu 2 dự án
- Dự án 1: “ Nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
Dự án “Nâng cấp hệ thống thủy lợi Tà Keo, huyện Lộc Bình, tỉnh LạngSơn” là tiểu dự án thuộc dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững cáctỉnh miền núi phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn” với mục đích xây dựng và nâng cao nănglực quản lý cơ sở hạ tầng cấp cộng đồng để từng bước cải thiện điều kiện sốngcủa người dân nghèo miền núi
-Dự án 2: “ Cầu thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”
Xác định phát triển giao thông nông thôn là cơ hội để phát triển kinh tế-xã hội, tạo diện mạo nông thôn mới nên những năm qua, xã Lục Thôn luôn tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước để xây dựng công trình cầu thị trấn Lộc Bình nối giữa thị trấn với xã Lục Thôn, thuận tiện cho việc đi lại và phát triển kinh tế của mọi người dân
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn + Về vị trí địa lý
+ Về địa hình địa mạo
+ Về khí hậu
+ Hệ thống thủy văn
Trang 25+ Tài nguyên đất
+ Tài nguyên khoáng sản
+ Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên nhân văn
+ Tài nguyên du lịch
+ Đặc điểm kinh tế: Tốc độ phát triển kinh tế; GDP bình quân đầu người;
Toonge giá trị sản xuất; Tổng sản lượng lương thực; Cơ cấu kinh tế các ngành:nông, lâm, ngư nghiêp; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Thương mại dịch vu
+ Đặc điểm xã hội: Biến động dân số giai đoạn 2013-2015; Hiện trạng dân
số và nhà ở năm 2015
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB
+ Khái quát tình hình GPMB của dự án
+ Đánh giá về kinh phí BTGPMB của dự án
+ Đánh giá công tác thống kê về tài sản, cây cối hoa màu trong khu vực dự án
- Đánh giá thực trạng đời sống nhân dân sau khi bị Nhà nước thu hồi đât.+ Đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đời sống của nhân dân sau khi bị nhànước thu hồi đất
+ Đánh giá đến ảnh hưởng mức thu nhập
+ Đánh giá đến ảnh hưởng lao động và việc làm
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường giảiphóng mặt bằng
- Đề xuất những phương án khắc phục và rút ra những kinh nghiệm chocông tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.3 Phương Pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp có liên quan
Thu thập tài liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình về :
* Phương án giải phóng mặt bằng.
* Kết quả bồi thường, đền bù.
Trang 26* Các văn bản, thông tư triển khai công tác giải phóng mặt bằng.
* Khung giá đất, tài sản gắn liền với đất.
2.3.2 Điều tra số liệu sơ cấp
- Phát phiếu điều tra tới các hộ gia đình thuộc diện bị ảnh hưởng bởi giảiphóng mặt bằng để thực hiện dự án
- Đối tượng các hộ điều tra: Là những hộ bị thu hồi đất trong 2 dự án
- Nội dung điều tra: Điều tra ảnh hưởng của dự án đến đời sống người dân
cụ thể như: ý kiến của người dân về công tác GPMB tại dự án, mức thu nhập củangười dân sau khi bị thu hồi đất…
2.3.4 Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, viết báo cáo
- Phương pháp thống kê: Tính toán và trình bày các số liệu đã thu thậpđược bằng số trung bình hoặc tổng trên phần mềm Microsoft Word, MicrosoftExcel Các số liệu được trình bày như diện tích, đơn giá, số tiền bồi thường…
- Phương pháp so sánh: Số liệu về trung bình và tổng diện tích, tổng số tiền bồi thường, đơn giá bồi thường đã thống kê và điều tra trong phạm vi của dự
án được so sánh với giá thị trường, với khung giá của Chính phủ và quyết định bảng giá của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Về vị trí địa lý
Lộc Bình là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Lạng Sơn có tổng diệntích tự nhiên 98.642,70 ha Nằm về phía Đông Bắc của tỉnh và cách thành phốLạng Sơn 24 km đi theo đường QL4B Huyện có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Cao Lộc và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;+ Phía Đông giáp huyện Đình Lập;
+ Phía Tây giáp huyện Chi Lăng;
+ Phía Nam giáp huyện Đình Lập và tỉnh Bắc Giang
Huyện có trục đường QL4B từ thành phố Lạng Sơn đi Quảng Ninh chạyqua thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương và cách cửa khẩu Chi Ma giáp vớinước láng giềng (CHND Trung Hoa) 15 km Nên vị trí địa lý của huyện rất thuậnlợi trong thương mại, dịch vụ, khai thác tiềm năng đất đai, giao lưu, trao đổihàng hoá, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, khai thác sức lao động phục vụphát triển kinh tế - xã hội của huyện
3.1.1.2 Về địa hình, địa mạo
Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Độ cao trung bình sovới mặt nước biển là 352 m, cao nhất là đỉnh Mẫu Sơn 1.541 m Địa hình huyệnnghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam và phân thành 3 vùng tương đối rõ rệt
Vùng đồi núi cao: Chạy bao quanh huyện theo hình cánh cung, có độ caotrung bình từ 700 - 900 m, bao gồm các xã Mẫu Sơn, Lợi Bác, Tam Gia, HữuLân, Ái Quốc
Vùng đồi núi thấp: Bao gồm các xã Yên Khoái, Nhượng Bạn, Vân Mộng,Quan Bản, Tú Mịch, Bằng Khánh, Xuân Lễ, Lục Thôn, Như Khuê, Hiệp Hạ,Xuân Tình…
Vùng thung lũng bằng: Bao gồm các xã chạy dọc theo quốc lộ 4B, mộtphần chạy dọc theo sông Kỳ Cùng Đây là vùng địa hình tương đối bằng phẳng
có độ dốc < 80 được hình thành chủ yếu do bồi đắp phù sa của các sông Kỳ Cùng
và các phụ lưu Trên địa hình này chủ yếu trồng lúa nước và cây hoa màu
Trang 283.1.1.3 Về khí hậu
Do đặc điểm của địa hình nên trên địa bàn huyện có 2 tiểu vùng khí hậu:
- Tiểu vùng khí hậu núi cao Mẫu Sơn: Mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng21-260C, mùa đông lạnh giá chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc, nhiệt
độ có ngày xuống đến -20C
- Vùng khí hậu thung lũng sông Kỳ Cùng: Vùng có địa hình lòng chảothấp trũng về mùa hè nóng bức, nhiệt độ cao nhất có ngày lên tới 37 - 380C Đốivới tiểu vùng khí hậu này trong sản xuất nông nghiệp thích hợp cho việc trồngcây vùng nhiệt đới như vải, nhãn, bưởi và trồng lúa nước
Nhìn chung đặc điểm khí hậu của Lộc Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đếntháng 10 Mùa khô, lạnh, ít mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
3.1.1.4 Hệ thống thủy văn
Trên địa bàn huyện Lộc Bình có hệ thống sông Kỳ Cùng và các phụ lưucủa sông cùng với hệ thống ao, hồ chi phối nguồn nước Ngoài ra còn có vùngđầu nguồn của các chi lưu sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình) thuộc vùngcác xã phía Nam của huyện như Hữu Lân, Nam Quan, Xuân Dương, Ái Quốc.Mật độ sông suối trong huyện khoảng 0,88 km/km2 Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từvùng núi Ba Xá có độ cao 1.166 m, chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc quahuyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn đến Thất Khê, huyện Tràng Định rồichuyển hướng chảy Tây Bắc - Đông Nam đến biên giới Việt Trung
Thượng lưu sông Kỳ Cùng có nhiều thác ghềnh, đến Lộc Bình độ dốc thấpdần, không có thác ghềnh thuyền bè có thể đi lại được Sông Kỳ Cùng có nhiềuphụ lưu, những phụ lưu tương đối lớn chảy trong huyện gồm:
+ Sông Bản Thín nằm ở hữu ngạn sông Kỳ Cùng, bắt nguồn từ đèo Xeo
Bô – CHND Trung Hoa, diện tích lưu tích lưu vực 320 km2 Chảy theo hướngĐông Bắc - Tây Nam qua các xã Tam Gia, Tú Mịch, Khuất Xá, Tú Đoạn chiềudài chảy qua huyện Lộc Bình dài 35 km Lưu lượng trung bình là 6 m3/s
+ Sông Bản Trang nằm tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng Nam Bắc,qua xã Sàn Viên, thị trấn Na Dương, xã Quan Bản và xã Tú Đoạn
+ Sông Tà Sản: Hợp lưu từ các suối bắt nguồn từ vùng núi Ái Quốc, phíanam xã Lợi Bác chảy theo hướng Nam Bắc, qua các xã Lợi Bác, Nam Quan, ĐôngQuan, Quan Bản hợp với sông Kỳ Cùng tại xã Khuất Xá Chiều dài sông chảytrong huyện khoảng 40 km, diện tích lưu vực 95 km2, lưu lượng trung bình Q
=1,86 m3/s
Trang 29+ Sông Bản Chuồi nằm bên tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng TâyNam - Đông Bắc, bắt nguồn từ xã Hữu Lân chảy qua các xã Minh Phát, Hiệp Hạ,Xuân Tình, Như Khuê.
Các xã phía Nam huyện gồm Hữu Lân, Nam Quan, Xuân Dương, Ái Quốc
là nơi bắt nguồn của các dòng suối lớn, nguồn nước dồi dào, là đầu nguồn củacác chi lưu sông Lục Nam chảy theo hướng Bắc Nam xuống huyện Lục Ngạn,tỉnh Bắc Giang Lưu vực hệ thống này chiếm 24% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Căn cứ trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1:50.000 do Viện QH&TKNN xâydựng toàn huyện có các loại đất sau: Nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ vàng, nhómđất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
- Nhóm đất phù sa
Gồm các loại đất sau:
+ Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)
+ Đất phù sa được bồi chua (Pbc)
+ Đất phù sa ngòi suối (Py)
- Nhóm đất đỏ vàng
+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
+ Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (FL)
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
3.1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trên địa bàn huyện được chi phối bởi nguồn nước của
sông Kỳ Cùng và các phụ lưu của sông Nhìn chung, đảm bảo cho việc tưới tiêu
và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, vào mùa khô hạn thường bị suy kiệt dẫnđến việc thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất Vì vậy, giải pháp tối ưu để đảmbảo nước sử dung ổn định cho nhu cầu là xây dựng hệ thống các hồ đập tích trữnước Ngoài ra, trong vùng hiện còn có rất nhiều hồ đập vừa và nhỏ như hồ TàKeo, hồ Bản Chành, hồ Tam Quan, hồ Nà Cang, đập Khuôn Van, đập Nà Phừa,đập Kéo Hin
Trang 30- Nguồn nước ngầm: Trong địa bàn huyện nguồn nước ngầm chưa được
nghiên cứu, đánh giá đầy đủ Nhìn chung, hệ thống sông suối, ao hồ trong huyện
có nguồn nước khá dồi dào và phân bố tương đối đồng đều, đủ để cung cấp nướctưới cho lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp và phục vụ nước sinh hoạtcho nhân dân
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Hiện tại, toàn huyện có 75.980,06 ha đất lâm nghiệp chiếm 77,02% tổngdiện tích tự nhiên Trong đó, đất rừng sản xuất là 57.858,43 ha chiếm 58,65%tổng diện tích tự nhiên; đất rừng phòng hộ là 18.121,63 ha chiếm 18,37% tổngdiện tích tự nhiên (Số liệu kiểm kê đất đai 31/12/2014)
- Diện tích đất rừng tự nhiên tương đối lớn nhưng hầu hết là rừng tái sinh,
hệ sinh thái nghèo, hiếm gỗ quý Diện tích đất rừng tự nhiên có trữ lượng gỗ lớntập trung nhiều ở các xã Hữu Lân, Tam Gia, Tĩnh Bắc với diện tích khoảng1.000 ha
- Đất rừng trồng có diện tích phân bố ở tất cả các xã trong huyện Câytrồng chủ yếu là Thông, Bạch đàn và Keo lá tràm trong đó rừng thông đượctrồng nhiều ở các xã: Nhượng Bạn, Tú Mịch, Yên Khoái, Tam Gia, Tĩnh Bắc,Lợi Bác, Sàn Viên, Nam Quan, Ái Quốc,
3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện Lộc Bình có nhiều loại khoáng sản khác nhau, nhưng
có 2 loại khoáng sản chính là Than và đất sét Cao lanh
- Mỏ than Na Dương có trữ lượng than nâu khoảng 100 triệu tấn Trong
đó, mỏ lộ thiên khoảng 23 triệu tấn Mỏ than Na Dương đã và đang khai thácphục vụ chủ yếu cho nhà máy nhiệt điện Na Dương Ngoài ra, còn có than bùn ở
Nà Mò, tuy nhiên trữ lượng thấp nên chưa khai thác sử dụng
- Sét trắng (Cao lanh): Phân bố ở xã Đông Quan, Tú Đoạn và thị trấn NaDương với trữ lượng khoảng 60 triệu tấn Đây là nguồn nguyên liệu rất tiềmnăng cho ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gốm sứ
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có một lượng nhỏ vàng sa khoáng ở cácxã: Đồng Bục, Nam Quan, Hữu Lân, Mẫu Sơn, Đông Quan, Xuân Dương Cátxây dựng được khai thác dọc theo sông Kỳ Cùng
Trang 313.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Huyện Lộc Bình là vùng đất cổ thuộc vùng miền núi biên giới phía ĐôngBắc của tỉnh Lạng Sơn Hiện nay huyện có 2 thị trấn, 27 xã, với 79.914 người,bao gồm nhiều dân tộc khác nhau như: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Chỉ,… trong
đó dân tộc Nùng, Tày có số dân đông nhất
Các dân tộc ở Lộc Bình vốn có truyền thống văn hóa phong phú, hàngnăm có nhiều lễ hội văn hóa phi vật thể độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc như:Hội xuân Háng Đắp (thị trấn Lộc Bình vào ngày 30/1 âm lịch); hội Dinh ChùaTrung Thiên (Tú Đoạn vào ngày 14/1 âm lịch), hội Bản Chu (Khuất Xá vào ngày15/1 âm lịch), hội Háng Cáu (Đồng Bục) vào ngày 10/1 âm lịch, hội Vằng Khác(Vân Mộng), hội Đình Đông (Xuân Tình); Đình Pò Khưa (xã Tam Gia); khu ditích Chi Lăng (xã Tam Gia - Tĩnh Bắc)…
3.1.2.6.Tài nguyên du lịch
Trên địa bàn huyện có các điểm du lịch đặc trưng đó là:
- Dãy núi Mẫu Sơn gồm khoảng 80 đỉnh núi cao thấp, lớn nhỏ với cảnhquan hùng vĩ Có hai đỉnh cao nhất là Phia Pò (Núi Cha) cao 1.541m, Phia Mè(Núi Mẹ - Mẫu Sơn) cao 1.530m
- Khu du lịch Mẫu Sơn có diện tích khoảng 200 ha nằm trên một đỉnhthuộc dãy núi Mẫu Sơn (Đỉnh Pá Sắn cao 1.172 m) cách thành phố Lạng Sơn 28
đó là những tài nguyên phục vụ cho ngành du lịch
3.1.3 Đặc điểm kinh tế – xã hội
3.1.3.1.Về kinh tế
- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp
+ Tổng giá trị gieo trồng cây hàng năm năm 2015 ước thực hiện:
Trang 3211.629,47 ha.
+ Sản lượng lương thực có hạt năm 2015 ước thực hiện: 37.116,00 tấn.+ Lúa xuân diện tích gieo trồng 2.061,99 ha, sản lượng 11.069,00 tấn.+ Lúa mùa diện tích gieo trồng 4.542,23 ha, sản lượng 14.691,00 tấn.+ Công tác trồng rừng được quan tâm thực hiện, đã trồng mới được1.320,00 ha Công tác tuần tra, kiểm soát quản lý và bảo vệ rừng được quan tâmthực hiện có hiệu quả
+ Chăn nuôi gia súc gia cầm: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, đẩymạnh công tác tiêm phòng, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệsinh thú ý, công tác tiêu độc khử trùng được thực hiện hiệu quả, trên địa bànkhông có dịch bệnh xảy ra
+ Công tác khuyến nông, khuyến lâm: Tổ chức thực hiện nhiều mô hìnhtrình diễn các giống lúa, ngô; mở tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật vềcông tác chăm sóc cây trồng, kỹ thuật phòng trừ các loại sâu bệnh và vật nuôi.Cung ứng kịp thời, đầy đủ và bảo đảm chất lượng các loại giống, vật tư nôngnghiệp phục vụ sản xuất Công tác bảo vệ thực vật được quan tâm thực hiện cóhiệu quả
- Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vẫn tiếp tục duy trì phát triển,tốc độ tăng trưởng khá Sản xuất gạch ước đạt 14,73 triệu viên, sản xuất gỗ thànhkhí đạt 3.060 m3, sản xuất điện đạt 617 tr.Kwh, khai thác than đạt 441.011 tấn, sảnlượng điện 550 triệu Kwh, khai thác và cấp nước sinh hoạt đạt 293.062 m3
- Ngành thương mại, dịch vụ:
Tình hình giá cả thị trường hàng hóa trên địa bàn ổn định Tổng kimngạch xuất khẩu được 224,559 triệu USD, thu thuế xuất nhập khẩu đạt 178,753 tỷđồng Dịch vụ vận tải, bưu điện, viễn thông hoạt động tốt đáp ứng nhu cầu củanhân
dân Các lực lượng công an, biên phòng, hải quan, quản lý thị trường tăng cườngtriển khai các biện pháp đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, hàng cấm
3.1.3.2 Về xã hội
- Giáo dục và đào tạo
Trang 33Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua dongành, cấp trên phát động Chất lượng giáo dục năm học 2014 - 2015 được nânglên so với cùng kỳ Duy trì 21/29 xã, thị trấn đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi và quyết định công nhận tiếp 7 xã đạt chuẩn Toàn huyện
có 29/29 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học; duy trì và nâng cao kếtquả phổ cập giáo dục của 29/29 xã, thị trấn đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở
- Y tế, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Duy trì thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, công tácgiám sát, phòng, chống bệnh dịch nguy hiểm, đã tổ chức khám chữa bệnh được96.927 lượt người Tiếp tục triển khai mục tiêu quốc gia về y tế, tổ chức lễ phátđộng "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2015 Công tác dân số kếhoạch hóa gia đình tiếp tục được thực hiện có hiệu quả, đã tổ chức tuyên truyềnphổ biến các chính sách kế hoạch hóa gia đình
- Văn hóa và thông tin, thể dục thể thao
Tiếp tục triển khai thực hiện phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" Tổ chức nghiệm thu và đưa vào sử dụng 8 nhà văn hóa, lũy kế 240/286nhà văn hóa thôn, khu phố đạt 83,9% Triển khai Kế hoạch tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện cuộc vận động "toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" giai đoạn 2012 - 2020 Phối hợp tổ chức lớp tập huấn mô hình phòng, chống bạo lực gia đình cho 67 cán bộ thực hiện mô hình của 9 xã, thị trấn Thành lập đoàn tham gia hội thi "Bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương’ tại tỉnh Lạng Sơn Phòng trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng được đẩy mạnh Tổ chức lễ phát động Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân và hưởng ứng ngày Quốc tế Hạnh phúc tại huyện
3.2 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn huyện là 100.094,98 ha Cơ cấudiện tích theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp: 85.318,09 ha, chiếm 85,3 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 7.404,31 ha, chiếm 7,4% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng: 7.372,58 ha, chiếm 7,3% tổng diện tích tự nhiên
Trang 34Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lộc Bình năm 2015
Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2015 Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2015 Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.11 Đất có di tích lịch sử văn hóa DDT
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 133,31 0,13
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 52,31 0,05
Trang 352.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 95,30 0,102.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 34,14 0,032.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2015 Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.438,35 1,432.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 270,62 0,272.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
(Nguồn: Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Lộc Bình)
Qua bảng 3.1, ta có thể thấy được tình hình sử dụng đất của huyện Lộc Bìnhtính đến năm 2015 Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với85.318,09 ha, chiếm 85,3 % tổng diện tích tự nhiên, tiếp đến là nhóm đất phi nôngnghiệp có diện tích 7.404,31 ha, chiếm 7,4% tổng diện tích tự nhiên và nhóm đấtchưa sử dụng có diện tích là 7.372,58 ha, chiếm 7,3% tổng diện tích tự nhiên
Điều đó nói lên rằng nền kinh tế và đời sống của nhân dân trong huyện vẫnphụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp là chính, hoạt động sản xuất phi nông nghiệpcòn ít; Quỹ đất chưa sử dụng có diện tích nhỏ, tuy vậy cũng cần phải có những biệnpháp để quản lý quỹ đất này nhằm đưa quỹ đất chưa sử dụng vào sử dụng mộtcách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất
3.3 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.3.1 Trình tự, thủ tục thu hồi đất
Theo Điều 69 Luật Đất đai 2013:
Trang 361 Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thuhồi đất
Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết địnhkiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều
70 của Luật này
3.3.2 Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Ngay sau khi UBND tỉnh giới thiệu địa điểm, chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc dự án đầu tư được phê duyệt thì tiến hành đồng thời các công việc sau:
Trang 37Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩmquyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
Bước 2 Thu hồi đất
Về cơ bản, thẩm quyền thu hồi đất được quy định trong Luật đất đai 2013 trên cơ sở kế thừa quy định của Luật đất đai 2003 Theo đó, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thuộc thẩm
quyền của UBND cấp huyện
Tuy nhiên, Điều 66 của Luật đất đai 2013 có sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất so với Luật đất đai cũ để cải cách hành chính khi thực hiện các dự án, cụ thể
là UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đối với trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
Bước 3 Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định