1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc địa chất vùng Cẩm Phả, thiết kế phương án khai thác vỉa than 3,4,5đến mức 350m từ tuyến T0B đến tuyến T IVB mỏ than Khe Tam

62 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 152,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi hoàn thành tất cả các môn học chuyên môn, tôi đã được nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tập tốt nghiệp.Với mục đích vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế địa chất, tìm hiểu và làm quen với cơ cấu sản xuất của công ty khai thác mỏ và nhiệm vụ thu thập tài liệu thực tế phục vụ đồ án tốt nghiệp. Tôi được Nhà trường và Bộ môn Tìm kiếm – Thăm dò phân công về thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH MTV 35 tại TP Cẩm Phả – Quảng Ninh từ ngày 06022017 đến ngày 18032017. Trên cơ sở những tài liệu thu thập được trong thời gian thực tập tại cơ sở sản xuất thực tế, được sự đồng ý của Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Bộ môn Tìm kiếm Thăm dò, Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Trọng Toan. Tôi đã được giao viết đồ án với đề tài: “Cấu trúc địa chất vùng Cẩm Phả, thiết kế phương án khai thác vỉa than 3,4,5đến mức 350m từ tuyến T0B đến tuyến T IVB mỏ than Khe Tam”. Mục đích của phương án thăm dò khai thác là xác định cấu trúc khu mỏ, chất lượng và trữ lượng than, điều kiện phân bố không gian của các vỉa than, điều kiện khai thác mỏ để phục vụ kế hoạch khai thác ổn định lâu dài của công ty. Để thực hiện các mục đích trên cần giải quyết nhiệm vụ sau: Nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc địa chất vùng,đặc điểm địa chất của khu mỏ và các vỉa than. Nghiên cứu chất lượng, thành phần vật chất có trong than. Nghiên cứu tính chất cơ lý của than và đá vây quanh, đặc điểm phân bố của các khí độc hại, cháy nổ trong mỏ cùng với điều kiện ảnh hưởng đến việc khai thác than. Tiếp tục công tác nâng cấp trữ lượng than trong khu mỏ phục vụ việc khai thác ổn định, lâu dài của mỏ đảm bảo sản lượng khai thác của công ty. Để hoàn thành các mục đích và nhiệm vụ trên chúng tôi dự kiến tiến hành các giải pháp kỹ thuật chính như sau: Công tác chỉnh lý bản đồ lộ vỉa các vỉa than tỷ lệ 1:5000. Công tác chỉnh lý các bình đồ đồng đẳng trụ các vỉa tỷ lệ 1:5000 và mặt cắt địa chất tuyến tỷ lệ 1:2000. Công tác trắc địa địa hình và trắc địa công trình. Các công trình khoan thăm dò. Công tác địa vật lý lỗ khoan (Karôta). Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình và nghiên cứu điều kiện ảnh hưởng đến khai thác mỏ. Công tác xử lý mẫu. Công tác tính trữ lượng. Các công tác phụ trợ khác. Sau khi được giao đề tài, với tinh thần làm việc khẩn trương cùng sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Trọng Toan và các thầy cô trong bộ môn tôi đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với những nội dung chính như sau: Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiên cứu địa chất. Chương 2: Đặc điểm địa chất và khoáng sản. Chương 3: Các phương pháp áp dụng, kỹ thuật và khối lượng công tác. Chương 4: Dự kiến phương pháp tính tài nguyên, trữ lượng. Chương 5: Tổ chức thi công và dự toán kinh phí.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Sau khi hoàn thành tất cả các môn học chuyên môn, tôi đã được nhà trường tạo điềukiện cho đi thực tập tốt nghiệp Với mục đích vận dụng những kiến thức lý thuyết vàothực tế địa chất, tìm hiểu và làm quen với cơ cấu sản xuất của công ty khai thác mỏ vànhiệm vụ thu thập tài liệu thực tế phục vụ đồ án tốt nghiệp Tôi được Nhà trường và Bộmôn Tìm kiếm – Thăm dò phân công về thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH MTV 35tại TP Cẩm Phả – Quảng Ninh từ ngày 06/02/2017 đến ngày 18/03/2017

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được trong thời gian thực tập tại cơ sở sản xuấtthực tế, được sự đồng ý của Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Bộ môn Tìm kiếm -Thăm dò, Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Trọng Toan Tôi đã được giao viết đồ án

với đề tài: “Cấu trúc địa chất vùng Cẩm Phả, thiết kế phương án khai thác vỉa than 3,4,5 đến mức -350m từ tuyến T0B đến tuyến T IVB mỏ than Khe Tam”.

Mục đích của phương án thăm dò khai thác là xác định cấu trúc khu mỏ, chất lượng

và trữ lượng than, điều kiện phân bố không gian của các vỉa than, điều kiện khai thác mỏđể phục vụ kế hoạch khai thác ổn định lâu dài của công ty

Để thực hiện các mục đích trên cần giải quyết nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc địa chất vùng,đặc điểm địa chất của khu mỏ vàcác vỉa than

- Nghiên cứu chất lượng, thành phần vật chất có trong than

- Nghiên cứu tính chất cơ lý của than và đá vây quanh, đặc điểm phân bố của cáckhí độc hại, cháy nổ trong mỏ cùng với điều kiện ảnh hưởng đến việc khai thácthan

- Tiếp tục công tác nâng cấp trữ lượng than trong khu mỏ phục vụ việc khai thác ổnđịnh, lâu dài của mỏ đảm bảo sản lượng khai thác của công ty

Để hoàn thành các mục đích và nhiệm vụ trên chúng tôi dự kiến tiến hành các giảipháp kỹ thuật chính như sau:

- Công tác chỉnh lý bản đồ lộ vỉa các vỉa than tỷ lệ 1:5000

- Công tác chỉnh lý các bình đồ đồng đẳng trụ các vỉa tỷ lệ 1:5000 và mặt cắt địachất tuyến tỷ lệ 1:2000

Trang 2

- Công tác trắc địa địa hình và trắc địa công trình.

- Các công trình khoan thăm dò

- Công tác địa vật lý lỗ khoan (Karôta)

- Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình và nghiên cứu điều kiện ảnh hưởngđến khai thác mỏ

- Công tác xử lý mẫu

- Công tác tính trữ lượng

- Các công tác phụ trợ khác

Sau khi được giao đề tài, với tinh thần làm việc khẩn trương cùng sự hướng dẫn tậntình của Th.S Nguyễn Trọng Toan và các thầy cô trong bộ môn tôi đã hoàn thành đồ ántốt nghiệp với những nội dung chính như sau:

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiên cứu địa chất.Chương 2: Đặc điểm địa chất và khoáng sản

Chương 3: Các phương pháp áp dụng, kỹ thuật và khối lượng công tác

Chương 4: Dự kiến phương pháp tính tài nguyên, trữ lượng

Chương 5: Tổ chức thi công và dự toán kinh phí

Với tất cả tình cảm của mình em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trongtrường Đại học Mỏ – Địa chất cùng với các thầy cô trong Bộ môn Tìm kiếm – Thăm dònhững người đã nhiệt tình dạy dỗ giúp đỡ em trong suốt thời gian được học tập và làmviệc tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.S NguyễnTrọng Toan, người thầy luôn ân cần, chỉ bảo hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đồ

Trang 3

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN VÀ

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG 1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU.

Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng Đông Bắc ViệtNam Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai của tỉnh Quảng Ninh Thành phố Cẩm Phả là đôthị loại II của tỉnh Quảng Ninh

Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200km về phía đông bắc,cách trung tâmthành phố Hạ Long khoảng 30km, có tọa độ địa lý được giới hạn từ:

X = 2324.000 – 2334.000 và Y = 736.000 – 746.800(Hệ tọa độ, độ cao VN2000, KTT 105, múi chiếu 60)Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây giáp huyện HoànhBồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và huyện Vân Đồn, và phíabắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.

1.2.1 Địa hình.

Địa hình vùng Cẩm Phả chủ yếu đồi núi Đồi núi chiếm 55,4% diện tích, vùng trung

du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm 13,3% Ngoài biển là hàng trămhòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi

a Địa hình núi đá vôi.

Địa hình ở đây gồm các núi đá vôi thuộc Đèo Bụt và các núi đá vôi cao ở trên vịnhBái Tử Long Đặc điểm địa hình là vách đá dốc đứng, đỉnh nhọn Địa hình dạng karrenphát triển phổ biến, lởm chởm, sắc nhọn, tai mèo Trên địa hình này phát triển mạnh mẽcác hang động karst

b Địa hình núi trung bình (độ cao từ 500m đến 1000m).

Dạng địa hình này chiếm diện tích không đáng kể tại khu vực nghiên cứu Đặc điểmdạng địa hình này là sườn tương đối dốc, lớp phủ mỏng và thảm thực vật kém phát triển

Trang 4

c Địa hình đồi núi thấp (độ cao dưới 500m).

Dạng địa hình đồi núi thấp chiếm hầu hết vùng nghiên cứu Đặc điểm dạng địa hìnhnày là sườn dốc thoải, đỉnh tương đối tròn, lớp phủ khá dày và thảm thực tập tương đốiphát triển

d Địa hình bãi bồi và thung lũng.

Địa hình này phát triển dọc theo thung lũng sông Mông Dương, ven rìa các con suốilớn và ven bờ biển Đặc điểm dạng địa hình này là bề mặt tương đối bằng phẳng, tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và chăn nuôi

1.2.2 Mạng lưới sông, suối.

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới, lượng mưa hằng năm lớn nên hệthống sông suối phát triển mạnh mẽ và mật độ tương đối dày Sông lớn nhất trong khuvực nghiên cứu là sông Mông Dương Ngoài ra còn các hệ thống sông suối nhỏ hơn phân

bố không đồng đều trong khu vực nghiên cứu

a Hệ thống sông suối lớn.

- Sông Mông Dương.

Đoạn sông Mông Dương chảy qua vùng nghiên cứu có chiều dài khoảng 6,8 km chảyqua hướng đông rồi đổ ra vịnh Cửa Ông Ở thượng nguồn lòng sông khá dốc và uốn lượn;phần hạ nguồn bằng phẳng và lòng rộng hơn Nguồn nước cung cấp cho sông chủ yếuphụ thuộc vào lượng nước mưa, thủy triều và từ các sông suối nhỏ trong vùng nghiêncứu Vì vậy, lưu lượng nước sông thay đổi theo mùa Về mùa mưa, khi thủy triều lên,mực nước của sông có thể lên đến 7m, lưu lượng nước từ 3,8 -4,2 m3/s Về mùa khô, mựcnước giảm xuống chỉ còn 0,5 – 1m, lưu lượng nước khoảng 1,5 m3/s

b Hệ thống sông suối nhỏ.

Trong khu vực nghiên cứu, hệ thống sông suối nhỏ tương đối phát triển, các sôngsuối nhỏ thường bắt nguồn từ các dãy núi cao chảy theo hướng nam rồi đổ ra sông MôngDương và sông Đá Bạc Các sông suối nhỏ thường ngắn, độ dốc lớn có lượng nước thayđổi theo mùa; lưu lượng nước mùa mưa thường lớn, thường tạo thành lũ, mùa khô lưulượng nước giảm nhanh, nhiều khi khô cạn

Trang 5

b Mùa mưa.

Mùa mưa bắt đầu từ khoảng tháng 5 đến tháng 10 Hàng năm lượng mưa trung bìnhhàng tháng khoảng 400mm và lượng mưa đạt tới 1700 – 2900mm Nhiệt độ trung bìnhkhoảng 20 – 280C Tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8, nhiệt độ ban ngày có thể lên

400C Độ ẩm không khí 70 – 80% Hướng gió chủ yếu là nam và đông nam Hàng năm cókhoảng 3 – 5 cơn bão ảnh hưởng đến khu vực nghiên cứu

1.2.4 Hệ động thực vật.

a Động vật.

Vùng Cẩm Phả trước đây là rừng nên khu vực có nhiều loài động vật phong phú và

đa dạng Hiện nay do nhu cầu con người và các công trường khai thác từ lộ thiên đến hầmlò mở ra nhiều nơi, diện tích rừng càng ngày thu hẹp, thêm nạn săn bắt trái phép làm chođộng vật suy giảm nghiêm trọng

Ngoài ra, các hộ gia đình cũng chăn nuôi gia súc, gia cầm Ngoài vịnh Bái Tử Longcó khu sinh thái đảo Khỉ được Nhà nước bảo vệ và phát triển

b Thực vật.

Khu vực nghiên cứu trước đây là các khu rừng rậm Hệ thực vật phát triển với cáccây thân gỗ lớn như: lim, sến…Hiện nay rừng bị thu hẹp đáng kể chủ yếu do hoạt độngcủa con người Ngày nay với sự quan tâm của Nhà nước các biện pháp trồng rừng cũng

Trang 6

như cải tạo hoàn nguyên các bãi thải được quan tâm Diện tích rừng trồng được tăng lênđáng kể.

1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ NHÂN VĂN

1.3.1 Dân cư.

Vùng Cẩm Phả có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Hoa, Sán Dìu, Dao…Trong đódân tộc Kinh chiếm phần lớn và chủ yếu sinh sống tại thành phố Cẩm Phả, dọc theo quốclộ 18A Đa số người Kinh làm trong các xí nghiệp khai thác mỏ hoặc làm tiểu thươngbuôn bán Các thị trấn nhỏ ở miền núi như Ba Chẽ, Cái Rồng, Tiên Yên là cộng đồng dântộc thiểu số sinh sống, họ chủ yếu trồng cây lương thực và cây công nghiệp

1.3.2 Kinh tế.

Nền kinh tế thành phố Cẩm Phả nói riêng và cả tỉnh Quảng Ninh nói chung gồm côngnghiệp, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp Trong đó kinh tế công nghiệp đóng vai trò quantrọng mang tính chiến lược trong nền kinh tế của vùng

b Thương nghiệp và du lịch.

Cẩm Phả là thành phố với nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, Đền Cửa Ông hàng nămthường mở hội vào tháng giêng, thu hút hàng vạn khách tham quan, chiêm bái ĐộngHang Hanh có cửa vào từ vịnh đi thuyền suốt lòng núi chưa được khai thác Khu đảoVũng Đục có nhiều hang động thích hợp cho việc tham quan Ngoài Hòn Hai, đảo Nêmtrong vịnh Bái Tử Long đã hình thành một khu nghỉ ngơi của công nhân mỏ còn có đảoRều, một cơ sở nuôi thả hàng nghìn con khỉ vừa là nguồn nguyên liệu cho y dược vừa làmột địa chỉ tham quan rất hấp dẫn Cẩm Phả còn có một số di tích và thắng cảnh nổi tiếngnhư đảo Thẻ Vàng, Hòn Hai, di tích Vũng Đục, động Hang Hanh

Trang 7

c Nông lâm ngư nghiệp.

Nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu chưa được chú trọng, chủ yếu trồng trọtquanh các thung lũng, ven các con sông, suối nhỏ Lương thực vẫn chưa đủ cung cấp chocán bộ công nhân viên ở các xí nghiệp và nhân dân trong vùng

Với diện tích chủ yếu là đồi núi, rừng vốn là sinh kế của nhân dân trong vùng trướcđây Tuy nhiên việc khai thác các mỏ than, khai thác lấy gỗ phục vụ cho nhu cầu conngười, rừng đã bị thu hẹp đáng kể Hiện nay các xí nghiệp khai thác và nhân dân đangtích cực phục hồi và hoàn nguyên các bãi thải than, bảo vệ môi trường

Thành phố Cẩm Phả có khoảng 30km bờ biển nên phát triển cả đánh bắt và nuôitrồng thủy hải sản Hiện nay có nhiều tổ hợp thủy sản đánh bắt cá cả gần bờ và xa bờ

1.3.3 Giao thông.

Cẩm Phả là một trung tâm công nghiệp quan trọng của tỉnh Quảng Ninh nên có mạnglưới giao thông tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế gồm cả đường bộ và đườngthủy

a Đường bộ.

Quốc lộ 18 từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt lòng thành phố đến cựcđông là cầu Ba Chẽ và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tới phường CẩmĐông là tuyến đường song song trục giao thông chính của Cẩm Phả Đường 326 thườnggọi là đường 18B từ Ngã Hai đến Mông Dương chạy ở phía tây dài 25 km chủ yếu dùngcho lâm nghiệp và vận tải mỏ Tuyến xe buýt 01 chạy xuyên suốt thành phố Cẩm Phảcũng có đặc thù đường sắt để vận chuyển than rất riêng biệt Ngoài ra còn có dự án đườngcao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái đi qua hiện đang được đầu tư

b Đường thủy.

Vùng Cẩm Phả nằm sát biển nên có các bến cảng thuận lợi cho các tàu vận chuyểnhàng hóa cả nội địa lẫn quốc tế Khu vực Cẩm Phả có bến cảng Cửa Ông là cảng nướcsâu có thể tiếp đón các tàu lớn ra vào

1.3.4 Đời sống văn hóa chính trị.

Thành phố Cẩm Phả là một trong những trung tâm văn hóa chính trị của tỉnh QuảngNinh Là một thành phố công nghiệp phát triển, nên cơ sở hạ tầng được đầu tư Mạng

Trang 8

lưới giáo dục – y tế phát triển đều khắp trong vùng Trường Đại học Mỏ – Địa Chất đã

mở cơ sở tại thành phố để đào tạo các kỹ sư đáp ứng cho nhu cầu khai thác than

Đời sống văn hóa tinh thần phục vụ cho đời sống nhân dân phát triển mạnh Ở khắpcác thị trấn, phường đều có rạp hát, thư viện, phòng truyền thống, sân vận động, côngviên…Các xí nghiệp khai thác có các đội văn nghệ, câu lạc bộ thể dục thể thao phục vụđời sống nhân dân cũng như tăng cường hoạt động thể chất tang cường sức khỏe saunhững giờ lao động căng thẳng và mệt mỏi

Dân trí ở đây có trình độ giác ngộ chính trị cao Dưới sự lãnh đạo đúng đắn củaChính quyền địa phương, cán bộ và nhân dân các dân tộc thành phố Cẩm Phả đã và đangphấn đấu thực hiện theo lời dạy của Hồ Chủ Tịch : “ Biến Quảng Ninh thành một tỉnhgiàu đẹp, ngành khai thác than trở thành một ngành kinh tế kiểu mẫu ”

Tóm lại, Thành phố Cẩm Phả có đầy đủ những điều kiện thuận lợi về đặc điểm địa lý

tự nhiên và kinh tế xã hội để tiến hành các công tác khảo sát, thăm dò cũng như khai tháckhoáng sản than

1.4.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG.

Lịch sử nghiện cứu địa chất vùng Cẩm Phả gắn liền với lịch sử nghiên cứu địa chấtmiền bắc Việt Nam nói chung và cùng đông bắc nói riêng Mặc dù còn một số điểm chưathống nhất nhưng những công trình nghiên cứu có ý nghĩa lớn đối với công tác tìm kiếm– thăm dò và khai thác khoáng sản cho bể than Quảng Ninh Lịch sử công tác nghiên cứuđịa chất vùng có thể chia làm hai giai đoạn

1.4.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng 8 năm 1945.

Từ khi Pháp xâm lược nước ta năm 1858, Chúng đã tiến hành các cuộc khai thácthuộc địa để vơ vét tài nguyên mang về nước Từ năm 1877 đến năm 1955, thực dânPháp đã tiến hành nghiên cứu địa chất và tìm kiếm các khoáng sản có giá trị trên toànlãnh thổ Việt Nam nói chung và bể than Quảng Ninh nói riêng Trong thời kỳ này cónhiều công trình của các nhà địa chất Pháp, trong đó có một số công trình đáng chú ý nhưsau:

Năm 1881, E.Fuchs và E.Saladin đã khảo sát trầm tích chứa than Hồng Gai

Trang 9

Năm 1882, E.Fuchs và E.Saladin đã công bố tài liệu: “Hồi ký về sự phát triển cáctầng than ở Đông Dương” vạch ranh giới phía nam của trầm tích chứa than từ Kế Bảođến Bắc Ninh dài 110km và nêu lên kết luận chủ yếu về địa chất khoáng sản vùng này.Tháng 9 – 1884, Hội khai khoáng Bắc Kỳ ra đời và cũng trong năm đó xí nghiệp khaithác than hoạt động.

Năm 1885, kỹ sư mỏ Bavior lập lien đoàn thăm dò Saran và năm 1888 ông cho xuấtbản tài liệu “Nghiên cứu bể than Bắc Kỳ.”

Năm 1888, công ty than Bắc Kỳ thuộc Pháp thành lập, công tác khai thác được tiếnhành khẩn trương

Năm 1890, Remanty công bố tài liệu “Bắc Kỳ và các nguồn than của nó”

Năm 1903, Zeiller công bố tài liệu nghiên cứu đá thực vật bể than Bắc Kỳ và xếptrầm tích chứa than là Trias thống trên bậc Reti (T3r)

Năm 1925, Sở Địa chất Đông Dương tiến hành lập các bản đồ tỷ lệ 1: 500.000 và1:10.000 ở nhiều vùng khác nhau

Năm 1927, nhà địa chất Pháp Palte thành lập bản đồ địa chất vỉa than Quảng Ninh, tỷ

lệ 1: 20.000, xác định tuổi thành tạo là Reti (T3r)

Năm 1937, J.Fonnaget và tiếp theo là Saurin, sau khi so sánh thực vật hóa thạch củaHòn Gai với thực vật hóa thạch ở Napeng (Myanmar), đồng thời trên cơ sở nghiên cứuhóa thạch động vật ở mỏ Đầm Đùn, Điện Biên đã liệt tầng chứa than Cẩm Phả vào tuổiNori (T3n)

1.4.2 Giai đoạn sau cách mạng tháng 8 năm 1945.

Từ năm 1945 – 1954, công tác nghiên cứu địa chất tạm thời bị dừng lại do cuộc chiếntranh chống thực dân Pháp xâm lược nước ta

Từ sau ngày miền Bắc giải phóng (sau 1954), công tác địa chất được tiến hành vớimục đích, quy mô và hệ thống tổ chức ngày càng hoàn thiện và phù hợp

Tháng 8 năm 1958 Đoàn Địa chất thăm dò 9 (nay là Công ty Địa chất và thăm dòkhoáng sản) được thành lập có nhiệm vụ tiến hành công tác tìm kiếm, thăm dò và khaithác than khu vực Hòn Gai – Cẩm Phả

Trang 10

Năm 1960, A.I Pavlov và các nhà địa chất Liên đoàn Địa chất 9 đã hoàn thành tờbản đồ địa chất tỷ lệ 1:25.000 phần đông nam bể than

Năm 1965 các nhà địa chất Liên Xô cũ cùng các nhà địa chất Việt Nam do A.E.Dovijcov làm chủ biên hoàn thành tờ bản đồ địa chất miền Bắc, tỷ lệ 1:50.000 Trongcông trình này, bể than Quảng Ninh được xếp vào đới tướng cấu trúc Duyên Hải, trong

hệ uốn nếp Đông Bắc Việt Nam và các phân vị địa tầng được phân chia chi tiết đặc biệt là

hệ tầng Hòn Gai

Năm 1964, V.M Treremnux trong báo cáo: “Đồng danh các vỉa than Hòn Gai – CẩmPhả” đã phân chia tầng chứa than làm hai phụ hệ tầng: phụ hệ tầng dưới (chứa than), phụ

hệ tầng trên (trên than) Theo ông trầm tích chứa than vùng Hòn Gai – Cẩm Phả có thểphân chia ra làm 15 chu kỳ thành phần hạt, chứa 25 vỉa than Ông đã đề xuất gọi tênthống nhất các vỉa than trong vùng

Năm 1968, Lê Đỗ Bình đã thành lập bản đồ địa chất công nghiệp vùng than Hòn Gai– Cẩm Phả tỷ lệ 1:25.000 và cũng đồng ý cách phân chia của V.M.Treremnux

Năm 1969, trong báo cáo lập “Bản đồ địa chất bể than Quảng Ninh tỷ lệ 1:200.000”,Phạm Văn Quang cho rằng khoảng cách thành tạo tầng chứa than rất dài từ Ladini đếnJura và cho rằng chu kỳ chứa than lớn tập trung vào phần giữa cột địa tầng từ Cacni đếnReti, triển vọng trữ lượng than tăng lên theo hướng từ tây bắc xuống đông nam

Năm 1974 các nhà địa chất Liên đoàn địa chất 9, chủ biên Nguyễn Đình Long – LêKinh Đức đã tổng hợp các tài liệu địa chất bể than Quảng Ninh trong báo cáo “Đặc điểmđịa chất bể than Quảng Ninh” đã xếp hệ tầng Hòn Gai vào tuổi Nori – Reti và chia hệtầng Hòn Gai làm ba phụ hệ tầng:

 Phụ hệ tầng dưới: Lộ ra ở khu vực Đông Quảng Lợi, Lộ Trí, Khe Sim cóchiều dày 300m chứa các vỉa than không đạt chiều dày công nghiệp

 Phụ hệ tầng giữa: Tính từ trụ vỉa dưới cũng có chiều dày lớn (vỉa dày hoặcgọi vỉa dày 2 ở các khu Đông Lộ Trí, Đèo Nai, Khe Sim, đến vách vỉa 14 ở cáckhu Khe Tam, Khe Chàm, Ngã Hai chiều dày 1000 – 1700m, phụ điệp chứa cácvỉa than đạt giá trị công nghiệp

Trang 11

 Phụ hệ tầng trên: Bắt đầu từ vỉa 15 trở lên, chứa nhiều sản phẩm hạt thô cóchiều dày từ 500 – 1800m.

Năm 1986, Vũ Văn Xoang cùng các nhà địa chất Liên Xô cũ nghiên cứu địa chấtvùng than Cẩm Phả và đã chỉ ra khu vực có triển vọng than như Lộ Trí, Đèo Nai, CọcSáu…

Năm 1991, Trần Văn Trị và nnk làm chủ biên thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ1:50.000 cho toàn bể than Quảng Ninh và đã phân chia lại chính xác địa tầng của bể than.Năm 1996, Lê Hùng và nnk đã tổng hợp lại các tài liệu trước đó của toàn bể than vàthành lập tờ bản đồ địa chất vùng Cẩm Phả tỷ lệ 1:50.000 Các tác giả đã thể hiện tươngđối chi tiết cấu trúc địa chất vùng và đặc biệt là cấu trúc chứa than

Trang 12

CHƯƠNG 2:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG CẨM PHẢ.

2.1.1 Đặc điểm địa tầng.

Theo bản đồ địa chất vùng Cẩm Phả tỷ lệ 1:50.000 có mặt vào cấu trúc địa chất vùngCẩm Phả bao gồm các trầm tích có tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi Dưới đây là những đặcđiểm chính của các phân vị hệ tầng có mặt trong cấu trúc địa chất vùng Cẩm Phả theo thứ

tự từ cổ đến trẻ

Giới Paleozoi Hệ Ordovic, thống trên – Hệ Silur Hệ tầng Tấn Mài (O 3 Stm)

Hệ tầng Tấn Mài mang tên làng Tấn Mài do A.E Dovijcov xác lập khi đo vẽ bản đồđịa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1:50.000, là nơi các trầm tích của hệ tầng lộ ra liên tụchàng trăm km dọc theo rìa phía nam đứt gãy Tấn Mài – Tiên Yên – Yên Tử Hệ tầng TấnMài phân bố ở phía tây bắc vùng nghiên cứu và đặc trưng bởi trầm tích lục nguyên biếnchất yếu với phần dưới hạt lớn và phần trên hạt nhỏ Thành phần thạch học bao gồm đáphiến thạch anh – sericit, cát kết dạng quazit Dựa vào đặc điểm thành phần thạch học vàquan hệ phân bố trong không gian hệ tầng Tấn Mài được chia ra làm hai phân hệ tầng

Phân hệ tầng dưới (O3 Stm1): Các thành tạo của phân hệ tầng lộ ra ở phía bắc và tây

bắc vùng nghiên cứu Thành phần thạch học gồm đá phiến thạch anh – sericit – muscovit,cát kết dạng quazit, đá phiến filit và bột kết phân dải Các đá của phân hệ tầng thường bịnén ép và phân phiến, vò nhàu mạnh Mặt cắt của phân hệ tầng gồm 5 tập từ dưới lên:+ Tập 1: Chủ yếu là cát kết, bột kết và đá phiến silic và sạn kết Chiều dày tậpkhoảng 100m

+ Tập 2: Cát kết tufogen phân lớp mỏng 5 – 10cm, xen lớp mỏng sạn kết và đá phiếnsericit Chiều dày tập khoảng 45m

+ Tập 3: Bột kết, cát kết xen đá phiến sericit, đá phiến thạch anh – sericit Chiều dàykhoảng 250m

Trang 13

+ Tập 4: Đá phiến sericit, đá phiến thạch anh – sericit xen cát kết hạt vừa Chiều dàykhoảng 260m.

+ Tập 5: Cát kết dạng quazit phân lớp từ 10 – 40 cm xen lớp mỏng đá phiếnsericit.Chiều dày tập khoảng 160m

Chiều dày chung của phân hệ tầng khoảng dưới 800m

Phân hệ tầng trên (O 3 Stm2): Trầm tích của phân hệ tầng phân bố ở phía tây bắc

vùng và có dạng dài hẹp tương đối liên tục theo phương tây bắc – đông nam Các thànhtạo của phân hệ tầng trên lộ ra thành hai dải ôm lấy các thành tạo của phân hệ tầng dưới.Chúng đóng vai trò là hai cánh của phức nếp lồi Thác Cát – Đồng Mỏ Thành phần thạchhọc của phân hệ tầng trên gồm: đá phiến thạch anh – sericit, bột kết, cát kết phân dải, đáphiến filit phân lớp mỏng xen đều với cát kết và cát kết tufogen phân lớp vừa chứa hóa đá

Graptolit.

Đặc điểm thạch học của phân hệ tầng gồm 4 tập được sắp xếp từ trên xuống dưới là:+ Tập 1: Đá phiến thạch anh sericit – xen đá phiến silic phân lớp mỏng Tập dày363m

+ Tập 2: Bột kết, cát kết xen đá phiến Đá phiến phân lớp mỏng đến phân lớp vừa.Tập dày khoảng 325m

+ Tập 3: Chủ yếu là cát kết xen lớp bột kết Đá có màu xám, xám vàng phân lớpmỏng đến vừa Tập dày khoảng 125m

+ Tập 4: Chủ yếu là bột kết xen cát kết và đá phiến sericit Đá phân lớp mỏng đếnvừa, tập dày 125m

Tổng chiều dày của phân hệ tầng là khoảng 950m

Theo Phạm Đình Long (1965), đặc điểm mặt cắt, thành phần thạch học của hệ tầng

Tấn Mài tương tự với phần trên của hệ tầng Long Đại chứa nhiều hóa đá Graptolit định

tuổi Ordovic muộn – Silur sớm Những hóa đá do Nguyễn Văn Phúc và nhóm tác giảNguyễn Công Lượng đã phát hiện ở Hòn Gai thuộc phần cao của địa tầng định tuổi Silurmuộn, nhưng phần thấp của địa tầng chưa thu thập được hóa đá nên ngoại trừ khả năngcó yếu tố cổ hơn Silur nên thống nhất xếp tuổi cho hệ tầng vào Ordovic muộn – Silur

Trang 14

Hệ Carbon, thống dưới Hệ tầng Đá Trắng (C 1đt )

Hệ tầng do Lê Hùng xác lập trên cơ sở mặt cắt chuẩn Đá Trắng Các trầm tích siliclục nguyên cacbonat của mặt cắt đã được Phạm Văn Quang (1969) được xếp vào hệ tầngSơn Liêu trên cơ sở đồng nhất hệ tầng với các thành tạo tuổi Carbon sớm ở Mạo Khê, đảoSứa và đảo Cát Bà

Các thành tạo của hệ tầng Đá Trắng lộ ra trong vùng nghiên cứu chỉ khoảng vài km2

ở khu vực xã Vũ Oai và xã Hòa Bình Thành phần thạch học đặc trưng của hệ tầng gồmcuội kết, sạn kết, cát kết, đá phiến silic, sét vôi, đá vôi silic màu xám, xám xanh chứa hóa

đá trùng lỗ tuổi Carbon sớm

Trong mặt cắt của hệ tầng đã quan sát thấy lớp cuội kết phủ không chỉnh hợp của hệtầng Tấn Mài, quan hệ chuyển tiếp với hệ tầng Bắc Sơn Chiều dày khoảng 300 - 400m

Hệ Carbon – Pecmi Hệ tầng Bắc Sơn (C- P 1bs)

Hệ tầng do Nguyễn Văn Liêm xác lập năm 1988 Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng lộ

ra ở khu vực Quang Hanh, xã Vũ Oai và vịnh Bái Tử Long Thành phần thạch học gồm

đá vôi tái kết tinh hạt mịn màu xám xanh, đá vôi hữu cơ xen ít đá vôi trứng cá màu xámsáng, đá vôi dolomit màu trắng phớt hồng phân lớp từ mỏng đến dày Chứa các hóa đáForaminifera, hóa trùng lỗ đặc trưng cho tuổi Carbon giữa

Hệ tầng Bắc Sơn phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng Tấn Mài và bị phủ không chỉnhhợp bởi các thành tạo trầm tích chứa than của hệ tầng Hòn Gai Chiều dày của hệ tầngkhoảng 500 – 1000m

Mặt cắt của hệ tầng Bắc Sơn được sắp xếp theo thứ tự như sau:

+ Tập 1: Đá vôi tái kết tinh hạt nhỏ màu xám đen, phân lớp trung bình, chiềudày 90m

+ Tập 2: Đá vôi tái kết tinh hạt mịn, màu xám nhạt, chứa nhiều hóa trùng lỗđặc trưng cho Carbon giữa, chiều dày khoảng 200m

Trang 15

+ Tập 3: Đá vôi kết tinh hạt lớn xen lớp mỏng đá vôi dolomit màu xám, chiềudày 150m.

+ Tập 4: Đá vôi hạt mịn xen hạt nhỏ màu xám, xám đen, chiều dày khoảng150m

Giới Mezozoi Hệ Trias, thống trên, bậc Nori – bậc Reti

Hệ tầng Hòn Gai (T 3n-r hg)

Trong vùng nghiên cứu hệ tầng Hòn Gai tương ứng với điệp Hòn Gai do A.I Pavlovxác lập năm 1966 Hệ tầng phân bố thành một dải từ Hoành Bồ đến Hòn Gai – Cẩm Phảtới Cái Bầu Hệ tầng Hòn Gai phân bố rộng khắp trong vùng nghiên cứu từ trung tâm vềphía nam A.I Pavlov chia điệp Hòn Gai thành hai phụ điệp là dưới than và chứa than vớitổng chiều dày khoảng 800 – 1300m

A.E Dovijcov và nnk năm 1965 trong công trình đo vẽ bản đồ địa chất miền BắcViệt Nam tỷ lệ 1:500.000 đã chia điệp Hòn Gai làm hai phụ điệp là phụ điệp dưới (chứathan) và phụ điệp trên (không than) Tiếp sau đó là các công trình của Nguyễn Đình Long(1965), Lê Kính Đức (1981), Vũ Văn Xoang (1986), Trần Văn Trị (1991) Trong côngtrình đo vẽ bản đồ địa chất nhóm tờ Cẩm Phả tỷ lệ 1:50.000, Lê Hùng thống nhất quanđiểm đặt tên hệ tầng Hòn Gai và chia làm ba phân hệ tầng

Phân hệ tầng dưới (T3n-r hg1): Các đá của phân hệ tầng này lộ ra thành dải dọc theo

ranh giới phía nam từ Khe Sim đến Quảng Lợi và một dải hẹp từ Dương Huy đến bắcMông Dương Thành phần thạch học gồm: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết xen các thấukính than, sét than Thứ tự các tập từ dưới lên trên là:

+ Tập 1: Gồm cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô màu xám, phân lớp trung bìnhđến dày Chiều dày của tập 50 – 70m

+ Tập 2: Cát kết hạt trung bình màu xám trắng xen với bột kết màu sẫm, sétsilic chứa vật chất than màu nâu, xám đen Chiều dày khoảng 30 – 80m

+ Tập 3: Gồm cát kết hạt mịn xen cuội sạn kết Các lớp bột kết màu xám xenvới cát kết, sét than mỏng có di tích thực vật bảo tồn kém Chiều dày khoảng 30 –80m

Trang 16

+ Tạp 4: Gồm cát kết, bột kết màu xám sáng, chứa phân lớp mỏng và thấukính sét than Chiều dày khoảng 45 – 75m.

Tổng chiều dày của phân hệ tầng khoảng 300 – 600m

Phân hệ tầng giữa (T3n-r hg2): Phân hệ tầng Hòn Gai giữa có diện phân bố rộng

nhất Các thành tạo chứa than phân bố thành dải rộng kéo dài từ núi Đông La qua KheSim – Khe Tam - Khe Chàm - Mông Dương đến Cửa Ông Ranh giới của phân hệ tầngnày được các nhà địa chất thống nhất lấy theo vỉa than dưới cùng đạt giá trị công nghiệp.Ranh giới này được nghiên cứu tại các lỗ khoan phía nam và tây nam vùng nghiên cứu.Như vậy phân hệ tầng giữa có chiều dày khá lớn khoảng 1400 – 1950m, có khoảng

22 – 26 vỉa than trong đó có 15 – 20 vỉa than đạt giá trị công nghiệp

Phân hệ tầng trên (T3n-r hg3): Phân hệ tầng này có diện phân bố hẹp lộ ra ở khu vực

Đông La và Khe Tam Thành phần thạch học gồm cuội kết, sạn kết thạch anh xen cát kếthạt thô và các lớp mỏng sét bột kết Ở phần thấp của phân hệ tầng có các lớp than mỏnghoặc sét than không đạt giá trị công nghiệp Các di tích hóa thạch nghèo và bảo tồn yếu.Chiều dày của phân hệ tầng khoảng từ 300 – 700m

Các thành tạo chứa than của hệ tầng Hòn Gai phủ bất chỉnh hợp lên các trầm tíchcacbonat của hệ tầng Bắc Sơn và bị phủ không chỉnh hợp bởi đá của hệ tầng Hà Cối

Hệ Jura, thống dưới – thống giữa

Hệ tầng Hà Cối (J 1- 2 hc)

Hệ tầng Hà Cối do A Jamoida phân chia lần đầu tiên (1962) khi lần đầu tiên nghiêncứu các trầm tích lcụ địa màu đỏ ở vịnh Hà Cối Hệ tầng Hà Cối phân bố phía đông vùngnghiên cứu, cấu tạo thành nếp lõm dạng elip với trung tâm là khu vực đảo Hà Loan –Đồng Rụi Phia tây được giới hạn theo tuyến Hải Lạng – Nam Kinh – Bến Vân – KheThấp Phía đông dọc theo rìa phía tây, tây nam đảo Cái Bầu Phía nam đến khu vực bắcCửa Ông Thành phần thạch học gồm cát kết, bột kết, cuội kết Dựa vào thành phần thạchhọc chia hệ tầng Hà Cối thành ba phân hệ tầng:

Phân hệ tầng dưới (J1- 2 hc1): Phân hệ tầng dưới phân bố thành hai dải, dải thứ nhất

kéo dài từ núi Bằng Giai qua qua núi Cánh Diều đến Khe Cốc, dải thứ hai kéo dài từ Khe

Trang 17

Thấp qua Bàng Nâu đến Đồng Mô- Lạng Cù Thành phần thạch học gồm cuội kết, sạnkết, cát kết, bột kết, màu đỏ, nâu tím Trong sét, bột kết tìm thấy những mảnh nhỏ củathân mềm Chiều dày của hệ tầng thay đổi từ 175 - 230m.

Phân hệ tầng giữa (J1- 2 hc2): Phân hệ tầng giữa phân bố ở phía bắc và phía đông bắc

vùng nghiên cứu kéo dài dạng dải theo phương bắc – nam từ núi Cẩm Y qua Khe Khe Giáng đến Khe Cả Thành phần thạch học gồm: cát kết, bột kết màu xám trắng, xámnâu, xám nhạt xen kẽ các lớp sét kết màu phớt hồng đến tím nâu Chiều dày phân hệ tầnggiữa từ 200 – 300m

Chuối-Hệ tầng Hà Cối có ranh giới quan sát rõ ràng ở Hà Cối Ở đây lớp cuội cơ sở của hệtầng không chỉnh hợp lên các đá của hệ tầng Tấn Mài Về tuổi những tài liệu cổ sinh thuthập được ở phần thấp cho tuổi Jura sớm, còn phần trên không chứa hóa đá nên giả thiết

ở tuổi Jura giữa Do đó tuổi chung của hệ tầng được coi là Jura sớm – giữa

Phân hệ tầng trên (J1- 2 hc3): Phân hệ tầng trên có thành phàn chủ yếu là bột kết màu

đỏ, xen ít lớp cát kết màu đỏ nhạt, đôi nơi có thấu kính sét than màu vàng nâu Trong đósét bột két có những mảnh vỡ nát của thực vật thân mềm Chiều dày của phân hệ tầngtrên từ 80 – 110m

Giới Kainozoi Hệ Đệ Tứ (Q)

Trầm tích Đệ Tứ phân bố rộng rãi trong vùng nghiên cứu, dọc theo bờ biển Cửa Ôngđến Tiên Yên và rải rác trong các thung lũng ven sông Thành phần thạch học gồm cát,cuội, sỏi, sạn, bột, sét có mức độ mài tròn và độ chọn lọc phụ thuộc vào điều kiện thànhtạo Trầm tích hạt mịn thường phân bố dọc bờ biển phía nam vùng nghiên cứu Chiều dàycủa trầm tích thay đổi từ khoảng 0,5 – 50m

2.1.2 Kiến tạo.

a Đặc điểm uốn nếp.

Nếp lồi Kế Bảo: Nếp lồi Kế Bảo nằm ở phía nam vùng nghiên cứu và kéo dài theo

phương đông bắc – tây nam khoảng 2500m Tham gia cấu thành nếp lồi là các đá của

Trang 18

phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T3n-r hg 2) gồm cát kết, bột kết, sét kết, sét than và các vỉathan Hai cánh của nếp lồi có thế nằm thay đổi cánh tây bắc góc dốc thay đổi từ 20 – 250,cánh đông nam dốc hơn từ 40 -450.

Nếp lõm Khe Tam: Nếp lõm Khe Tam lộ ra ở phía tây vùng nghiên cứu, có kích

thước lớn với chiều dài gần 6000m, theo phương đông bắc tây nam rộng 2km Cánh phíabắc cắm thoải 30 – 450 trải rộng, cánh phía nam cắm dốc hơn Tham gia cấu thành nếplõm này là các đá của phân hệ tầng Hòn Gai giữa(T3n-r hg 2) Nếp lõm Khe Tam bị hệthống đứt gãy có phương tây bắc – đông nam phá hủy mạnh

Nếp uốn Mông Dương: Nếp uốn Mông Dương nằm ở phía tây bắc của vùng nghiên

cứu, gồm nhiều nếp uốn phụ, nhỏ có phương á kinh tuyến Hệ thống các nếp uốn nằmxen kẽ uốn lượn có xu hướng kéo ra ở phía bắc có liên quan đến hoạt động của đứt gãy.Nhóm nếp uốn này được cấu thành bởi các đá của phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T3n-r hg 2)

b Đặc điểm đứt gãy.

Cùng với hoạt động uốn nếp, hoạt động đứt gãy cũng xảy ra mạnh mẽ trong vùngnghiên cứu Căn cứ vào phương của đứt gãy có thể chia các đứt gãy trong vùng thành các

hệ thống sau:

Hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến.

Hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến chủ yếu phân bố phía nam vùng nghiên cứu baogồm các đứt gãy Quang Hanh - Cọc Sáu(F1), đứt gãy đường 18B (F2)

Đứt gãy Quang Hanh – Cọc Sáu ( F 1 ) : Đứt gãy nằm ở phía nam khu vực nghiên cứu

đóng vai trò là một đứt gãy phân phối bậc hai và xác định ranh giới phía nam của địa hàoHòn Gai Đứt gãy có chiều dài khoảng 70km, bắt đầu từ Hòn Gai đi qua Cẩm Phả kéo saođông nam đảo Kế Bảo Đây là một đứt gãy thuận có mặt trượt cắm về phía bắc với gócdốc 70 – 800, với biên độ dịch chuyển hàng trăm đến hàng nghìn mét Dọc theo các đớtdập vỡ xuất lộ các điểm nước khoáng nóng Quang Hanh, Tam Hợp có giá trị kinh tế

Đứt gãy đường 18B (F 2 ): Đứt gãy này còn gọi là đứt gãy Trung Lương ( Trần Văn

Trị, 1990) giữ vai trò là một đứt gãy phân phối bậc hai và xác định ranh giới phía bắc củađịa hào Hòn Gai Đứt gãy phát triển theo phương á vĩ tuyến, dài khoảng 60km, có tính

Trang 19

chất là một đứt gãy thuận Mặt trượt cắm về hướng nam với góc dốc 60 – 800 Đứt gãy cóđới phá hủy có biểu hiện khoáng hóa nhiệt dịch: sunfua – thủy ngân, antimon – vàng.

Đứt gãy A- A (F 3 ): Đứt gãy này phân bố ở phía tây vùng nghiên cứu và kéo dài theo

phương á vĩ tuyến từ bắc Quảng Lợi đến Hòn Gai Trong lỗ khoan thăm dò của Liên đoànđịa chất 9 đã gặp đới phá hủy của đứt gãy Theo các tài liệu hiện có thì đây là một đứtgãy thuận, mặt trượt cắm về hướng bắc với góc dốc 80 – 850, biên độ dịch chuyển của cáccánh theo mặt trượt khoảng 600 – 1000m

Hệ thống đứt gãy theo phương đông bắc – tây nam.

Hệ thống đứt gãy phương đông bắc – tây nam phát triển mạnh mẽ hướng tây bắc khuvực nghiên cứu gồm các đứt gãy từ F4 đến F7 Các đứt gãy này thường được phát hiệntrên cơ sở đới dăm kết kiến tạo và đới milomit hóa Mặt trượt của đứt gãy thường songsong với nhau và cắm dốc Các đứt gãy trong hệ thống này bao gồm chủ yếu là đứt gãyngang nghịch và có biên độ dịch chuyển hàng trăm mét

Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến

Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến bao gồm đứt gãy Cửa Ông – Tiên Yên (F8),đứt gãy HàRăng ( F9) Hệ thống đứt gãy này cũng phát triển mạnh trong vùng nghiên cứu sinh thànhsau kỷ Jura, nó làm dịch chuyển các đứt gãy phương á vĩ tuyến và còn hoạt động trongCenozoic

Hệ thống đứt gãy phương đông bắc – tây nam

Hệ thống đứt gãy này bao gồm các đứt gãy từ F10 đến F14 phát triển mạnh trong vùng.Trong đó đứt gãy Cọc Sáu – Na Làng (F13) có quy mô nhất Theo Trần Văn Trị và nnk(1991), đây là hệ thống đứt gãy có cơ chế chủ yếu là ngang nghịch, một số ngang nghịch

Hệ thống đứt gãy này phát triển sau cùng làm dịch chuyển tất cả các hệ thống đứt gãy nóitrên và cùng với các hệ thống đứt gãy đó chia cắt vùng nghiên cứu thành các cấu trúcdạng khối

2.1.3 Địa mạo.

Việc nghiên cứu địa mạo trong vùng nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở phân tích– tổng hợp các lộ trình đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản Dựa vào các tài

Trang 20

liệu tổng hợp được có thể phân chia địa mạo vùng nghiên cứu thành các kiểu địa hìnhsau:

a Kiểu địa hình xâm thực bóc mòn.

Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu và phát triển chủ yếutrên các đá trầm tích lục nguyên Kiểu địa hình có mức độ phân cắt mạnh, trên bề mặtsườn núi phát triển các rãnh và mương sói Hình thành nên kiểu địa hình này chủ yếu doquá trình phong hóa vật lý dưới tác dụng vận chuyển của nước trên mặt Dựa và đặc điểmnguồn gốc và hình thái có thể chia kiểu địa hình này ra thành các phụ kiểu địa hình nhưsau:

Phụ kiểu địa hình xâm thực bóc mòn phát triển trên địa hình núi trung bình.

Đây là phụ kiểu địa hình phổ biến nhất trong khu vực nghiên cứu, phân bố chủ yếu ởphía tây bắc và phía nam Phía tây bắc bao gồm các dãy núi Na Làng , Khe Cốc, CánhDiều… Các dãy núi ở đây chạy theo nhiều phương khác nhau và có độ cao thay đổi từ

200 đến 950m Sườn núi có độ dốc thay đổi từ 30- 450 và phân cắt khá mạnh tạo ra cáckhe rãnh nhỏ Các đá cấu thành nên kiểu địa hình này chủ yếu thuộc hệ tầng Tấn Mài(O3-Stm) Phủ lên trên kiểu địa hình này là thảm thực vật cây thân gỗ nhỏ, thân leo, câybụi…

Phụ kiểu địa hình xâm thực bóc mòn phát triển trên địa hình núi thấp.

Phụ kiểu địa hình này phân bố chủ yếu ở phía đông bắc đông và nam vùng nghiêncứu Các dãy núi thấp và đồi phát triển theo các phương khác nhau Đồi đặc trưng là thấp,đỉnh tròn sườn thoải, độ cao khoảng 100 – 300m Các đá cấu thành nên địa hình này gồmthành tạo của hệ tầng Hà Cối giữa và trên

b Kiểu địa hình Karst.

Kiểu địa hình Karst phân bố trong khu vực nghiên cứu dưới dạng các núi sót ở phíanam Vũ Oai, dọc quốc lộ 18A, ven biển Quang Hanh đến Cửa Ông và rộng rãi ở vịnhBái Tử Long Các đá cấu thành nên kiểu địa hình này là đá vôi, đá vôi dolomit thuộc hệtầng Bắc Sơn Đặc điểm của địa hình này là vách đá dựng đứng, đỉnh lởm chởm ỞQuang Hanh phát hiện nhiều hang động nằm xuyên qua các khe núi đá vôi sót, trong

Trang 21

hang thường có thạch nhũ Tuổi của Karst ở đây xác định là Neogen – Đệ Tứ Hiện nayvẫn đang diễn ra quá trình ăn mòn karst và quá trình xâm thực karst.

c Kiểu địa hình tích tụ.

Kiểu địa hình này phát triển rộng rãi ở vùng nghiên cứu Dựa vào nguồn gốc thànhtạo có thể chia địa hình thành hai phụ kiểu:

Phụ kiểu địa hình tích tụ lục địa.

Phụ kiểu địa hình này xen kẽ với các địa hình xâm thực bóc mòn và phân bố chủ yếu

ở đông bắc và tây nam vùng nghiên cứu, lộ ra dưới dạng các bãi bồi trong các thung lũngtrước nui, giữa núi, dọc theo bên bờ hai sông suối như Mông Dương, Diễn Vọng… Bềmặt của kiểu địa hình này tương đối bằng phẳng, sự phân cắt kiểu địa hình này do dòngnước mặt hay dòng nước tạm thời Các đá cấu thành nên phụ kiểu địa hình này là cácthành tạo Đệ Tứ, độ gắn kết yếu Chúng là sản phẩm của quá trình phong hóa bào mònđược dòng nước từ các đỉnh núi, sườn đồi xuống tích đọng ở các vị trí thuận lợi

Phụ kiểu địa hình tích tụ ven biển.

Phụ kiểu địa hình này phân bố chủ yếu ở phía nam vùng nghiên cứu dọc theo quốc lộ18A từ Quang Hanh đến Cửa Ông Vật chất tạo nên phụ kiểu này là các trầm tích Đệ Tứgồm cát, bùn, vật chất hữu cơ Độ cao tuyệt đối của phụ kiểu địa hình này là 0,5 – 5m vànghiêng dần về phía biển

d Kiểu địa hình nhân tạo.

Kiểu địa hình này được hình thành dưới tác dụng của con người và thường xuyênthay đổi theo thời gian Phân bố chủ yếu ở các khu khai thác than như: Đèo Nai, Cọc Sáu,Thống Nhất, Cao Sơn… đặc biệt là tại các nơi khai thác thì chúng thay đổi rất lớnvànhanh chóng chiếm diện tích đáng kể trong vùng Kiểu địa hình này hình thành trên hệtầng Hòn Gai giữa – dưới

2.1.4 Khoáng sản.

Kết quả đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 của Lê Hùngcho thấy vùng nghiên cứu rất đa dạng về khoáng sản như than, antimony, vật liệu xâydựng… trong đó than là khoáng sản chiếm trữ lượng lớn và đóng vai trò quan trọng nhất.Sau đây là những nét cơ bản về các loại khoáng sản có mặt trong khu vực nghiên cứu

Trang 22

a Khoáng sản kim loại.

Hiện nay đã phát hiện thân quặng antimony dạng mạch ở khu vực Dương Huy, BàngTẩy Chiều dài của thân quặng 50 – 400m, dày từ 0,4- 14,25m (trung bình 3 -5m) Dọctheo các thân quặng chính còn có các mạch nhỏ bám vào dạng long chim Đường phươngchủ yêu của các mạch quặng là tây bắc – đông nam, trung với phương của hệ thống đứtgãy kiến tạo trẻ nhất trong vùng nghiên cứu Tại khu vực Dương Huy quặng được pháthiện ở ranh giới giữa hệ tầng Hòn Gai và trầm tích của hệ tầng Tấn Mài Do vậy có thểkết luận chúng hình thành vào Mesozoic muộn và có nguồn gốc nhiệt dịch Hàm lượngantimony trong quặng thay đổi từ 2 -12% có nơi lên đến 32% Những khoáng vật chủ yếu

là antimonite và một số asenopyrit Tài nguyên, trữ lượng dự báo khoảng 35 ngàn tấn Sb

b Khoáng sản nhiên liệu.

Trong khu vực nghiên cứu, than là loại khoáng sản nhiên liệu quan trọng và có tiềmnăng về trữ lượng và tài nguyên lớn Vì vậy, vùng được các nhà địa chất trong và ngoàinước quan tâm nghiên cứu Những công trình nghiên cứ của các nhà địa chất Pháp, Liên

Xô cũ và Việt Nam đều nhận định chung là than phân bố ở địa hào Hòn Gai và tập trungchủ yếu ở phân hệ tầng Hòn Gai giữa, đồng thời số lượng và chiều dày vỉa ở mỗi khu vực

là khác nhau Dưới đây là đặc điểm chính của một số vỉa than trong vùng nghiên cứu

Khu mỏ Cao Sơn: Có 12 vỉa than, trong đó có 6 vỉa than đạt giá trị công nghiệp Trữ

lượng tính đến -350m là 76,231 triệu tấn

Khu mỏ Khe Tam: Địa tầng chứa than dày 1200m, chứa 26 vỉa than trong đó có 13

vỉa than đạt giá trị công nghiệp với chiều dày trung bình của than khoảng 65m Trữ lượngđến -350m là 269,10 triệu tấn

Khu mỏ Khe Chàm: Địa tầng chứa than dày 1800m, chứa 28 vỉa than trong đó có 18

vỉa than đạt giá trị công nfhiệp với chiều dày trung bình của than khoảng 65m Các vỉathan có cấu tạo phức tạp Trữ lượng đến -350m là 418,16 triệu tấn

Khu mỏ Bắc Quảng Lợi: Địa tầng chứa than có 11 vỉa than, trong đó có 7 vỉa đạt giá

trị công nghiệp Chiều dày các vỉa than từ trung bình đến dày Các vỉa than có cấu tạotương đối phức tạp Trữ lượng tính đến -350m khoảng 30 triệu tấn

Trang 23

Khu mỏ Mông Dương: Địa tầng chứa than khoảng 600m, có 13 vỉa than, trong đó có

8 vỉa đạt giá trị công nghiệp với chiều dày tương đối ổn định Trữ lượng đến -350mkhoảng 54 triệu tấn

Khu mỏ Đèo Nai, Cọc Sáu: Gồm tập vỉa dày, trữ lượng than lớn, chất lượng tốt.

Kết quả nghiên cứu thành phần vật chất than cho thấy:

Bằng mắt thường có thể phân biệt 3 loại than: than ánh, than nửa ánh, than mỡ

Dưới kính hiển vi quan sát được các tổ phần chính trong than claren (60-70%), duren(10-20%), claren- chiren, duren- claren (20-30%)

- Độ ẩm của than: 2 -4 %

- Độ tro: 8 – 13%

- Chất bốc : 4,7 – 10%

- Nhiệt lượng: 8000 – 8500 Kcal/kg

- Than mang nhãn hiệu antraxit và bán antraxit

c Vật liệu xây dựng.

Cuội, sỏi: Cuội sỏi thường tập trung ở phần thềm sông, thềm biển có độ cao tươngđối từ 3 – 5m, hoặc phân bố trong thung lũng sông suối lớn Cuội sỏi có thành phầntương đối đa dạng độ mài tròn trung bình Hiện nay nhân dân trong vùng đang khai thácđể phục vụ các công trình dân sinh

Cát: Cát phân bố ven các đảo, ven biển và trong thung lũng các sông lớn Chúng gópphần tạo thềm tích tụ của sông và các bãi bồi có chiều dàu từ mài mét đến vài chục mét.Cát có màu xám sáng, xám vàng, thành phần gồm thạch anh, fespat và ít sét, vật chất hữu

cơ Nhân dân trong vùng đang khai thác làm vật liệu xây dựng

d Nước khoáng nóng.

Nước khoáng nóng tập trung ở Quang Hanh dọc theo các đới đứt gãy lớn Đây lànguồn nước khoáng giàu khoáng chất được nhân dân địa phương khai thác và sử dụngtrong du lịch và chăm sóc sức khỏe Là nguồn tài nguyên quý cần có biện pháp khai tháchợp lý

2.2 Đặc điểm địa chất mỏ.

2.2.1 Đặc điểm mỏ than Khe Tam.

Trang 24

Khu mỏ Khe Tam là một phần của trầm tích chứa than vùng Cẩm Phả Do vậy về đặcđiểm cấu trúc địa chất đều mang những nét chung, tương đồng của vùng Cẩm Phả Kếtquả nghiên cứu địa tầng của các tài liệu trước đây đã xác định địa tầng trầm tích khu mỏKhe Tam gồm các trầm tích của giới Mezozoi và Kanozoi, đặc điểm địa tầng khu mỏKhe Tam đã được nghiên cứu khá chi tiết và đã được trình bày trong các báo cáo địa chấtcủa các giai đoạn trước Trong báo cáo này, xin được hệ thống lại như sau.

2.2.1.1 Địa tầng

GIỚI PALEOZOI (PZ) Hệ Carbon thống trên-Hệ Permi thống dưới; Hệ tầng Đèo Bụt (C 3 -P 1đb)

Trong phạm vi lập báo cáo, đá vôi Hệ tầng Đèo Bụt phân bố chủ ở phía Bắc khu mỏ,thành phần chủ yếu là Canxit, Đôlômit Chiều dầy tầng trầm tích quan sát được từ 200m -300m Căn cứ vào tài liệu chung thu được đá vôi thuộc Hệ tầng Đèo Bụt có màu xámsáng, xám xanh, phớt hồng, cấu tạo phân lớp dày, thành phần tương đối đồng nhất, chứahoá thạch đặc trưng: Triticites sp, Misellina sp

GIỚI MEZOZOI (MZ) Hệ Trias (T); Thống thượng (T 3 ); Bậc Nori - Bậc reti (T 3 n -r); Hệ tầng Hòn Gai (T 3 n-r

hg)

Trong giới hạn khu mỏ Khe Tam, trầm tích chứa than thuộc hệ tầng Hòn Gai T3

(n-r)hg chỉ tồn tại hai phân hệ tầng là phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-r hg 1 ) và phân hệ tầng

Hòn Gai giữa (T3 n-r hg 2 ).

a- Phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T 3 n-r hg 1 ):

Phân bố ở phần sâu của địa tầng chứa than của khu mỏ Gồm các đá: cuội kết, cát kết

đa khoáng, mầu từ xám sáng, xám xẫm đến xám đen Thành phần hạt vụn đa khoáng, chủyếu là thạch anh, silic, canxít Xi măng sét, cacbonát, silic Độ mài tròn chọn lọc kém Đáchủ yếu có phân lớp dầy, ít hơn là bột kết, sét kết phân lớp mỏng Các lớp đá có chiều

Trang 25

dày không ổn định, thành phần và đặc điểm đá luôn biến đổi theo đường phương vàhướng dốc, có chứa ít lớp than mỏng, không duy trì và không có giá trị công nghiệp.Địa tầng thuộc phân hệ tầng Hòn Gai dưới được tính từ mặt tiếp xúc chỉnh hợp có

góc với địa tầng C - P lên Chiều dày của phân Hệ tầng Hòn Gai dưới thuộc phạm vi khu

mỏ thay đổi từ 200m đến 300m

b- Phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T 3 n-r hg 2 ):

Phân hệ tầng Hòn Gai giữa (T3n-r hg 2) có mặt chủ yếu ở khu mỏ Khe Tam với tổngchiều dày khoảng 1400m, gồm các lớp đất đá, các vỉa than nằm xen kẽ nhau Căn cứ vàomức độ ổn định, đặc điểm các vỉa than tạm thời có thể phân chia địa tầng T3 n-r hg 2

thành 4 tập trầm tích, từ dưới lên trên như sau:

- Tập thứ 1 (T 3 n-rhg 1 ): Bao gồm trầm tích, các vỉa than từ trụ vỉa 2a trở xuống, vỉathan có chiều dày, chất lượng, diện phân bố không liên tục, không ổn định Khoảng cáchgiữa các vỉa thay đổi từ 30 đến 50m Chiều dày của tập thay đổi từ 420m  450m

- Tập thứ 2 (T 3 n-rhg 2

2 ): Từ trụ vỉa 2a đến trụ vỉa 8, các vỉa than này có giá trị côngnghiệp với chiều dày, chất lượng, diện phân bố khá ổn định Khoảng cách các vỉa thayđổi từ 58 đến 100m Chiều dày của tập thay đổi từ 600m  650m

- Tập thứ 3 (T 3 n-rhg 3

2 ): Từ trụ vỉa 8 đến trụ vỉa 14, các vỉa than trong tập này ổn định

nhất so với các tập vỉa khác Chiều dày trung bình của các vỉa than thay đổi trong phạm

vi không lớn, từ 1.93m (Vỉa 10) đến 2.95m (Vỉa11) Tập vỉa thứ 3, chứa các vỉa than cótriển vọng trữ lượng lớn nhất Chiều dày của tập thay đổi từ 300m  320m

- Tập thứ 4 (T 3 n-rhg 4 ): Từ trụ vỉa 14 đến vỉa 17, các vỉa than có chiều dày, cấu tạo

và chất lượng thay đổi bất thường Riêng các vỉa 14, 17 có chiều dày lớn, ổn định, nhưngcấu tạo phức tạp, triển vọng trữ lượng tốt Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa than thayđổi trong phạm vi lớn từ 30 - 130m Chiều dày của tập thay đổi từ 310m  320m

Đặc điểm của các loại đất đá chủ yếu trong địa tầng chứa than Khe Tam được mô tảnhư sau:

* Cuội kết: Ít phổ biến, chiếm khoảng 0,79%, thường phân bố ở dạng xen kẹp trong

các lớp sạn kết Đá màu xám trắng hoặc xám phớt xanh, cấu tạo khối, kiến trúc vụn thô,rắn chắc Thành phần chủ yếu gồm các hạt cuội thạch anh đôi khi là quaczit Kích thước

Trang 26

hạt từ 3 -15mm Độ mài tròn hạt cuội không đều Xi măng gắn kết gồm silic, sét,cacbonat, đôi khi xerixit, dạng lấp dầy hoặc tiếp xúc

*Sạn kết: Ít phổ biến chiếm khoảng 2,1% trong địa tầng Khe Tam Chúng phân bố từ

vách vỉa 14 trở lên, ngoài ra chúng còn xuất hiện dưới dạng lớp dày ở khoảng giữa cácvỉa 12, 11, 10, 9 Sạn kết có cấu tạo phân lớp hoặc dạng khối Thành phần chủ yếu làthạch anh, silic, quaczit sắc cạnh có kích thước từ 2 -3mm Xi măng gắn kết là sét,xerixit, clorit dạng lấp đầy và tiếp xúc Đá có cấu tạo khối rắn chắc, kiến trúc dạng hạtsạn cát

* Cát kết: Loại đá này phổ biến nhất, chiếm khoảng 53,80%, thường có màu nâu,

xám hoặc xám đen Chúng tạo thành tầng dày, ổn định ở phần vách các vỉa 14, 11, 17, 7,

5 Thành phần chủ yếu gồm: thạch anh, allic, Xêrixitt, Micrôquaczit, Muscôvit, Apetit ,

xi măng gắn kết là sét, Xêrĩit, Silic, Clorit, Xiđêrit, thạch anh ẩn tinh Cát kết có cấu tạophân lớp dày, đôi khi phân lớp xiên, sóng xiên, kiến trúc kiểu xi măng lấp đầy, tiếp xúc

* Bột kết: Tương đối phổ biến, chiếm khoảng 38,79%, có màu xám, xám tro, hoặc

xám đen Thành phần bột chủ yếu là thạch anh, các khoáng vật Sét, Silic, Xerixit, vật chấtthan, xi măng gắn kết là sét, cacbonat, hydroxyt sắt, Clorit Cấu tạo khối, phân lớp dày,kiến trúc Alevrôlit

* Sét kết - Sét kết chứa than: Thường có chiều dày mỏng, chiếm khoảng 0,88%,

phân bố ở vách, trụ vỉa than, đôi khi là các lớp kẹp mỏng trong các vỉa than Đá có màuxám tối, xám đen Thành phần gồm: Sét, Xerixit, Cacbonat, Thạch cao, vật chất than(Chiếm tỷ lệ từ 20 - 30%), cấu tạo phân phiến, phân lớp mỏng

* Sét kết chứa vôi: Phân bố ở phần sâu địa tầng, từ vỉa 1 trở xuống, chiều dày lớp sét

vôi đã gặp từ vài cm đến vài mét Thành phần chủ yếu là Sét, Cacbonat, tỷ lệ Cacbonatchiếm từ 30 - 40% Đá bị sủi bọt mạnh với a xit Clohydrit

* Sét than: Chiếm khoảng 0,40%, màu xám đen, phân lớp mỏng, mềm bở, gặp nước

dễ trương nở Chứa 20  40% than

* Than: Chiếm 3,21% cột địa tầng khu vực, thành tạo dưới dạng vỉa, nằm xen kẽ

trong các tầng đất đá nói trên Khoảng cách các vỉa than thay đổi từ 30m (vỉa 10 và vỉa11) đến 130m (Vỉa 15 và vỉa 16) Chiều dày trung bình các vỉa than thay đổi từ 0,33m

Trang 27

(V.1C) đến 8,57m (V.17), ngoại trừ vỉa than 10A, các vỉa than còn lại đều có chiều dày lớnhơn chiều dày tối thiểu Các vỉa than có chiều dày từ tương đối ổn định đến không ổnđịnh, thay đổi đột ngột, cấu tạo vỉa từ đơn giản đến phức tạp Các vỉa than có trong địatầng Khe Tam được đánh số từ 1 đến 17, trừ các vỉa 17, 16, 13, 12, 11, các vỉa còn lại đềucó từ 1 đến 3 vỉa phụ đi kèm Các vỉa phụ được đánh số thứ tự theo vỉa chính kèm theoký hiệu a, b hoặc c Dựa vào đặc điểm về độ ổn định và giá trị công nghiệp, các vỉa thanKhe Tam được chia thành hai nhóm như sau:

- Nhóm vỉa ổn định và có giá trị công nghiệp gồm: V1, V2, V3, V4, V5, V6, V7, V8,V9, V10, V11, V12, V13, V14 (14 vỉa)

- Nhóm vỉa không ổn định, ít có giá trị công nghiệp gồm: V1c, V1b, V1a, V2c, V2b,V2a, V3a, V4a, V6a, V6b, V7a, V7b, V12a, V14a, 15, V15a, V16, V17 và các thấu kínhthan khác

Hệ Đệ tứ (Q)

Trầm tích hệ Đệ tứ (Q) phủ không chỉnh hợp lên các đá của hệ tầng Hòn Gai, phân

bố trên diện tích khu mỏ Thành phần đất đá bao gồm cuội, sỏi, cát, sét bở rời, đôi nơi làcác mảnh vụn tảng lăn Chiều dày không ổn định thay đổi từ 0,5m đến 8m Phần trungtâm Bao Gia, phía Nam Khe Tam, chủ yếu là các tầng khai thác lộ thiên, các trầm tích Đệtứ (Q) đã bị xúc bốc trơ đá gốc Do công tác khai thác lộ thiên, địa hình khu mỏ Khe tam

đã thay đổi nhiều so với địa hình nguyên thuỷ

Tầng đất, đá thải trong phạm vi khu mỏ phân bố chủ yếu ở phía Bắc, phía Tây Nammỏ Khe Tam, chiều dày tầng đất, đá thải từ 50m đến 130m

Trang 28

-nhiều khối nhỏ, dịch chuyển với mức độ khác nhau Trong phần kiến tạo, chúng tôi mô

tả những nếp uốn và đứt gẫy chính của khu mỏ Khe Tam, cụ thể như sau:

2.2.1.2.1 Đứt gãy.

Các đứt gãy trong khu mỏ gây ra sự dịch chuyển và tạo thành các đới cà nát trong cáctầng đất đá, chúng gồm hai hệ thống chủ yếu, theo phương vĩ tuyến, á vĩ tuyến (gồm cácđứt gẫy lớn)và hệ thống đứt gẫy theo phương kinh tuyến Các đứt gãy được mô tả nhưsau:

a Đứt gẫy thuận:

1- Đứt gãy thuận Bắc Huy: Đứt gãy này là ranh giới phía Bắc khu mỏ, chiều dài

khoảng 4800m, phân chia ranh giới tầng chứa than và không chứa than phía Bắc Cáccông trình địa chất bắt gặp đứt gẫy Bắc Huy gồm: Các lỗ khoan LK.610, LK.614,LK.2368, LK.820, LK.346, LK2363, LK.2364, LK.845, LK.869, LK.825, LK.658,LK.922 (trên các tuyến T.VI, TG.IX,T.V, T.IV, T.III, T.IIIB, T.II, T.VIB, T.I, TG.I), cáchào H.2029 (tuyến TG.II), H.1774 (T.IVB), H.2027 (T.II) Đứt gẫy Bắc Huy là đứt gãythuận, phát triển theo phương vĩ tuyến, phát triển sang Khe Chàm, Ngã Hai, cắm Nam,dốc 550- 600, biên độ dịch chuyển khoảng trên 1000m, cánh Bắc nâng lên, lộ ra phụ điệpdưới than, canh Nam hạ, tồn tại các vỉa than thuộc phân hệ tầng chứa than của khu vực.Đứt gẫy Bắc Huy được bản đồ địa chất 1/25000 đặt tên là đứt gẫy Trung Lượng Đứt gẫyBắc Huy được xác lập theo tài liệu chỉnh lý bản đồ địa chất 1/25 000 bể than Quảng Ninhcủa tác giã Lê Kính Đức, năm 1978

2- Đứt gãy thuận B-B: Đứt gãy này được hình thành ở phía Đông Bắc khu mỏ, trongphạm vi giữa đứt gãy Bắc Huy và đứt gãy F4 FB-B phát triển theo phương Tây Bắc - ĐôngNam, kéo dài khoảng 2570m Các công trình thăm dò gặp FB gồm: Các lỗ khoan LK.2377(tuyến II), LK.2359 (tuyến III), LK.863, LK.912 (tuyến TG.VII), LK.930Đ (T.IV),LK.2370, LK.2378 (T.V), các công trình hào H.218 (TG.IX), H.215 (T.V), H.212 (T.IV),H.224 (TG.VII), H.151 (T.II) Đứt gãy cắm Tây Nam, độ dốc 750  800, biên độ thay đổitừ 200m đến 250m, đới huỷ hoại rộng 15 đến 20m Đứt gẫy F.B được xác lập trong báocáo TDTM năm 1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương

Trang 29

3- Đứt gãy thuận C - C: Xuất hiện ở phân khu Bao Gia, trong phạm vi từ đứt gãy F4đến đứt gãy Bắc Huy, phát triển theo phương Bắc - Nam, kéo dài khoảng 2170m Cáccông trình khống chế đứt gãy gồm: LK.310 (T.IIIN), LK.930 I, LK.972 (TG.VI),LK.313 (T.trục), LK.978 (TG.II), LK.928 (T.IVB), các hào H.2015, H.2022 F.C cắm TâyNam, độ dốc 600  700, biên độ dịch chuyển từ 30m đến 50m Đứt gẫy F.C được xác lậptrong báo cáo TDTM năm 1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương.

4- Đứt gãy thuận F.M(NH): Phát triển ở phía Tây khu mỏ, chạy gần song song vớiđứt gẫy F.N, chiều dài khoảng 750m Đứt gãy được xác định qua tài liệu LK.2437 ởchiều sâu 88m và quá trình tổng hợp tài liệu Đứt gẫy F.M cắm Đông, góc dốc mặt trượt

55o  60o, cự ly dịch chuyển từ 110m  200m Đứt gẫy F.M được xác lập trong báo cáoTDTM Ngã Hai, năm 2003 của tác giã Đào Như Chức

5- Đứt gãy thuận FT1: Xuất hiện ở khối Đông bắc, trong phạm vi giữa đứt gẫy F2 và

F.3, phát triển theo phương á vĩ tuyến từ F.2 đến qua tuyến IVa, chiều dài khoảng 560m.Công trình bắt gặp là LK 2357, BKT 43 và lò 114 Đứt gẫy F.T1 thuận, cắm Nam với gócdốc mặt trượt 70o  80o Biên độ dịch chuyển theo mặt trượt 15  20m Đứt gẫy F.T1được xác lập theo tài liệu khai thác khu Bắc Khe Tam của Công Ty Xây dựng Mỏ

6- Đứt gãy thuật FT3: Xuất hiện ở khối Đông bắc, trong phạm vi giữa đứt gẫy F2 và

F.3, xuất phát từ F2 ở phía Tây chạy theo hướng Tây sang Đông và chập vào F2 đoạn giữatuyến T.Va và T.V, chiều dài khoảng 1270m.Các công trình gặp F.T3: BKT42, BKT28 vàLK.2362 Đứt gẫy F.T3 thuận, cắm Nam với góc dốc mặt trượt từ 70  800 Biên độ dịchchuyển nhỏ từ 15  20m Đứt gẫy F.T3 được xác lập theo tài liệu khai thác khu Bắc KheTam của Công Ty Xây dựng Mỏ

7- Đứt gãy thuận F4 (Tương ứng là đứt gẫy F.1 khu Ngã Hai): Xuất hiện ở cánh Namnếp lõm Khe Tam, kéo dài theo phương vĩ tuyến khoảng 4570m, phát triển liên tục sangkhu Ngã Hai, Khe Chàm (Là ranh giới giữa phân khu Bao Gia và Nam Khe Tam) Cáccông trình thăm dò bắt gặp F.4 gồm: các lỗ khoan LK318, LK.985 (tuyến IIIN), LK.958(tuyến III), LK.950 (tuyến IV), LK.893 (tuyến TG.VII), LK.307 (tuyến V), LK.319(tuyến VI), LK.972 (tuyến TG.VI), LK.979, LK.813 (tuyến II), LK.324 (tuyến IIN),LK.981 (tuyến IIA), LK.976 (tuyến IN), H.223 (tuyến VI), H.1861 (tuyến IV), H.217

Trang 30

(tuyến II), H.2016, H.1987 (tuyến IIA) Đứt gãy F.4 cắm Nam, dốc từ 700  750, chiềurộng đới phá huỷ 15m  20m Biên độ dịch chuyển 70m đến 100m ở phần phía Đông,phần còn lại 200  250m Đứt gẫy F.4 được xác lập trong báo cáo TDTM năm 1979 củatác giã Nguyễn Văn Cương

8- Đứt gãy thuận F6: Xuất hiện ở phía Đông Nam khu mỏ, giữa hai đứt gãy F4 và FA,phát triển theo phương vĩ tuyến, kéo dài khoảng 210m, về hai đầu có phương Đông Bắc -Tây Nam Các công trình gặp đứt gẫy F6 gồm: LK.941(T.V), LK.975(T.IV), LK.318(T.III N), hào H.1880 (T.IV), H.1910, H.1170 (T.III), H.1840 (T.III N) Đứt gãy F6 thuận,cắm Tây Nam, góc dốc 500  600, biên độ dịch chuyển từ 150m đến 200m, đới huỷ hoạirộng 20m  25m Hai bên cánh F.6 các vỉa than bị biến đổi nhiều Đứt gẫy F.6 được xáclập trong báo cáo TDTM năm 1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương

b Đứt gẫy nghịch:

1- Đứt gãy nghịch A-A: Là đứt gãy lớn trong vùng, kéo dài từ Hòn Gai sang CẩmPhả Qua khu vực Khe Tam được lấy làm ranh giới phía Nam mỏ Khe Tam với mỏ KheSim, chiều dài khoảng 4400m Các công trình địa chất bắt gặp đứt gãy A-A gồm: LK977,

LK 984 (tuyến IIIN); LK 957, LK 965 (tuyến IIA); LK 974, LK 812 (tuyến IV) và cáccông trình hào H.2035 (tuyến IIIN); H.1936 (tuyến IIA); H.1906 (tuyến IV); H.1894(tuyến VI) Đứt gãy A-A cắm Nam, dốc 800  850 Chiều rộng đới huỷ hoại từ 70m đến150m, giảm dần từ Đông sang Tây Biên độ dịch chuyển của đứt gãy có thể trên 1000m,cánh Bắc chìm xuống nên tồn tại hầu hết các vỉa than, cách Nam nâng lên chỉ còn tồn tạicác vỉa than phía dưới của phân tầng chứa than Theo tài liệu địa chất hiện tại, F.A là đứtgãy nghịch Đứt gẫy A-A được xãc lập theo tài liệu chỉnh lý bản đồ địa chất 1/25 000 bểthan Quảng Ninh của tác giã Lê Kính Đức, năm 1978

2- Đứt gãy nghịch D-D: Xuất hiện ở phía Tây khu Bao Gia, trong phạm vi giữa đứtgẫy Bắc Huy và F4, phát triển theo phương kinh tuyến, chiều dài khoảng 1800m Đứt gẫyF.D nghịch, cắm Đông, góc dốc 700 750, biên độ dịch chuyển từ 100m đến 150m, đớihuỷ hoại rộng 15m đến 20m Các công trình bắt gặp FD gồm: LK.885 (T.trục), LK.930N(T.B), LK.907 (TG.II), LK.884 (TG.V), LK.324 (T.IIIN), H.1783, H.1649, H.2013,

Trang 31

H.1537, H.1777, H.2015C, H.1685 Đứt gẫy F.D được xác lập trong báo cáo TDTM năm

1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương

3- Đứt gãy nghịch E-E: Xuất hiện ở phía Tây Nam, trong phạm vi giữa đứt gãy F4 và

FA, kéodài khoảng 2100m Các công trình thăm dò bắt gặp FE gồm: LK.817, LK.984(T.IIIN), LK 963 (TG.VI), LK.804 (T.II), LK.973, LK.959 (T.IIA), LK.947 (T.IA), H.1121(T.IN), H.2031 (T.III), H.1262 (T.III N) Đứt gẫy FE, nghịch, cắm Tây nam, độ dốc

70075,0 biên độ dịch chuyển từ 150m đến 500m, đới huỷ hoại rộng 20m đến 25m Đứtgẫy F.E được xác lập trong báo cáo TDTM năm 1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương.4- Đứt gãy nghịch F.N (Tương ứng là đứt gẫy F.4 Ngã Hai): Phát triển ở phía ở phíaTây bắc khu mỏ chạy theo phương Á kinh tuyến, chiều dài khoảng 1900m Đứt gẫy F.Nđược xác định qua tài liệu lỗ khoan 2306 T.IA ở chiều sâu 110m LK.2419 - T.I , LK.864 -T.Trục, LK 859 và LK 850 Đứt gãy F.N nghịch, cắm Đông, Đông bắc góc dốc mặt trượt

55o  70o, cự ly dịch từ 20m  50m Đứt gẫy F.N được xác lập trong báo cáo TDTM khuNgã Hai năm 2003 của tác giã Đào Như Chức

5- Đứt gãy nghịch F7: Xuất hiện ở Đông Nam khu mỏ, giữa đứt gãy A-A và F4, pháttriển theo phương á kinh tuyến, kéo dài khoảng 1910m, chếch về Tây bắc Đứt gẫy F.7nghịch, cắm Đông bắc, góc dốc 750 800, biên độ dịch chuyển từ 20m đến 40m, đới huỷhoại rộng 15m đến 20m Các công trình bắt gặp F7 gồm: LK.DH.5; DH.7, lò đá +185 Vỉa

7, đứt gãy F7 mới được phát hiện trong quá trình khai thác (1998) Đứt gẫy F.7 được cácnhà địa chất Công ty than Dương Huy xác lập vào năm 2000

6- Đứt gãy nghịch F5 (Tương ứng là đứt gẫy F.3 khu Ngã Hai): Phát triển ở phầnTây nam của khu mỏ, xuất phát từ F.1 chạy về phía Tây bắc, kéo dài khoảng 420m Trênmặt đứt gãy F.5 được xác định qua tài liệu các hào: 4362, 2156, 3515 (Ngã Hai) Dướisâu xác định qua tài liệu các lỗ khoan 2472, 672, 6A, 2382 (Ngã Hai) Đứt gãy F.5 cắmĐông - Đông Bắc, góc dốc mặt trượt 70o  75o cự ly dịch chuyển từ 40m  70m Đứt gẫy

F.5 được xác lập trong báo cáo TDTM năm 1979 của tác giã Nguyễn Văn Cương 7- Đứt gãy nghịch F3: Xuất hiện ở khu Đông bắc, song song với đứt gẫy F2, phát triểntheo phương á vĩ tuyến, chiều dài khoảng 1620m Đứt gẫy F.3 cắm Nam, góc dốc

650800, biên độ dịch chuyển từ 100m  180m, đới huỷ hoại rộng 15m  20m Các

Ngày đăng: 27/07/2017, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w