1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương

57 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 513,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc phát triển của nền kinh tế xã hội , ngành công nghiệp khai khoáng đã và đang được Nhà nước chú trọng đầu tư theo nhiều hướng, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến khoáng sản đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Để phục vụ cho ngành chế biến khoáng sản đòi hỏi nguyên liệu phải dồi dào, chất lượng phải cao mới đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp trong nước và xuất khẩu. Ở Việt Nam, Kaolin là loại khoáng chất công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Phần lớn chúng được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất gốm sứ, gạch chịu lửa, xi măng, kính thủy tinh,… một số ít được sử dụng làm chất phụ gia, chất độn cho các ngành công nghiệp sản xuất giấy, sơn, phân bón, cao su, chất dẻo, xà phòng……. Vùng Trấn Yên thuộc địa phận tỉnh Yên Bái đã được đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 150.000; đã phát hiện nhiều điểm biểu hiện nguyên liệu Kaolin trong đó có mỏ Kaolin khu Đồng Phương. Được sự cho phép của trường Đại học Mỏ Địa chất, khoa Khoa học kỹ thuật Địa chất, bộ môn Nguyên liệu khoáng, em được cử đến thực tập tại Liên đoàn INTEGEO từ ngày 06 tháng 02 đến19 tháng 03 năm 2017. Trong thời gian thực tập tại công tyem đã tham gia khảo sát thực địa và thu thập tài liệu làm đồ án tốt nghiệp. Căn cứ vào kết quả thực tập và tài liệu đã thu thập, bộ môn Nguyên liệu khoáng và khoa Địa chất đã giao cho em viết đồ án tốt nghiệp với đề tài: “ Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương”. Trong các giai đoạn trước, công tác tìm kiếm – thăm dò Kaolin còn ở mức độ nghiên cứu hạn chế. Trên các tuyến thăm dò sơ bộ, mỗi thân quặng Kaolin được khống chế bằng 1 công trình khoan hoặc chưa có công trình khống chế. Vì vậy, chất lượng và trữ lượng quặng felspat được đánh giá có độ tin cậy tương ứng với cấp tài nguyên 333 và 334a Từ các dẫn liệu nêu trên cho thấy, để thiết kế khai thác và nâng cao hiệu quả trong quá trình khai thác cần thiết tiến hành công tác thăm dò nâng cấp nhằm đánh giá chất lượng và trữ lượng kaolin theo mức độ nghiên cứu tương ứng với cấp trữ lượng 121 và 122. Mục tiêu của đề tài: Làm sáng tỏ cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên; Làm rõ đặc điểm phân bố, chất lượng, tài nguyên – trữ lượng của Kaolin ở khu Đồng Phương. Từ đó thiết kế phương án lấy mẫu công nghệ cho loại hình khoáng sản này. Nhiệm vụ của đề tài: Thu thập, tổng hợp, phân tích các kết quả đo vẽ bản đồ địa chất khu vực để làm sáng tỏ cấu trúc địa chất vùng và các loại khoáng sản trong diện tích nghiên cứu. Nghiên cứu các kết quả công tác thi công các công trình của các giai đoạn trước đó. . Làm sáng điều kiện địa chất thuỷ văn – địa chất công trình và các điều kiện tự nhiên phục vụ cho công tác khai thác mỏ. Nghiên cứu đánh giá chất lượng Kaolin khu Đồng Phương. Thiết kế lấy mẫu công nghệ và yêu cầu nghiên cứu công nghệ. Nội dung của đề tài gồm 4 chương được bố cục như sau: Mở đầu Chương I: Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiên cứu địa chất vùng Trấn Yên tỉnh Yên Bái. Chương II: Đặc điểm địa chất và khoáng sản vùng Trấn Yên – Yên Bái. Chương III: Đặc điểm khoáng sản Kaolin khu Đồng Phương vùng Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Chương IV: Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin và yêu cầu nghiên cứu. Kếtluận

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong công cuộc phát triển của nền kinh tế xã hội , ngành công nghiệp khaikhoáng đã và đang được Nhà nước chú trọng đầu tư theo nhiều hướng, đặc biệt làngành công nghiệp chế biến khoáng sản đang trên đà phát triển mạnh mẽ Để phục vụcho ngành chế biến khoáng sản đòi hỏi nguyên liệu phải dồi dào, chất lượng phải caomới đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp trong nước và xuất khẩu

Ở Việt Nam, Kaolin là loại khoáng chất công nghiệp được sử dụng rộng rãitrong nhiều lĩnh vực Phần lớn chúng được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất gốm

sứ, gạch chịu lửa, xi măng, kính thủy tinh,… một số ít được sử dụng làm chất phụ gia,chất độn cho các ngành công nghiệp sản xuất giấy, sơn, phân bón, cao su, chất dẻo, xàphòng……

Vùng Trấn Yên thuộc địa phận tỉnh Yên Bái đã được đo vẽ lập bản đồ địa chất và điềutra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000; đã phát hiện nhiều điểm biểu hiện nguyên liệu Kaolintrong đó có mỏ Kaolin khu Đồng Phương

Được sự cho phép của trường Đại học Mỏ - Địa chất, khoa Khoa học kỹ thuật Địachất, bộ môn Nguyên liệu khoáng, em được cử đến thực tập tại Liên đoàn INTEGEO

từ ngày 06 tháng 02 đến 19 tháng 03 năm 2017 Trong thời gian thực tập tại công ty

em đã tham gia khảo sát thực địa và thu thập tài liệu làm đồ án tốt nghiệp Căn cứ vàokết quả thực tập và tài liệu đã thu thập, bộ môn Nguyên liệu khoáng và khoa Địa chất

đã giao cho em viết đồ án tốt nghiệp với đề tài: “ Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương”.

Trong các giai đoạn trước, công tác tìm kiếm – thăm dò Kaolin còn ở mức độ nghiêncứu hạn chế Trên các tuyến thăm dò sơ bộ, mỗi thân quặng Kaolin được khống chếbằng 1 công trình khoan hoặc chưa có công trình khống chế Vì vậy, chất lượng và trữlượng quặng felspat được đánh giá có độ tin cậy tương ứng với cấp tài nguyên 333 và334a

Từ các dẫn liệu nêu trên cho thấy, để thiết kế khai thác và nâng cao hiệu quả trong quátrình khai thác cần thiết tiến hành công tác thăm dò nâng cấp nhằm đánh giá chất

Trang 2

lượng và trữ lượng kaolin theo mức độ nghiên cứu tương ứng với cấp trữ lượng 121

và 122

*Mục tiêu của đề tài:

- Làm sáng tỏ cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên;

- Làm rõ đặc điểm phân bố, chất lượng, tài nguyên – trữ lượng của Kaolin ở khuĐồng Phương Từ đó thiết kế phương án lấy mẫu công nghệ cho loại hìnhkhoáng sản này

*Nhiệm vụ của đề tài:

- Thu thập, tổng hợp, phân tích các kết quả đo vẽ bản đồ địa chất khu vực để làmsáng tỏ cấu trúc địa chất vùng và các loại khoáng sản trong diện tích nghiêncứu

- Nghiên cứu các kết quả công tác thi công các công trình của các giai đoạntrước đó

- Làm sáng điều kiện địa chất thuỷ văn – địa chất công trình và các điều kiện tựnhiên phục vụ cho công tác khai thác mỏ

- Nghiên cứu đánh giá chất lượng Kaolin khu Đồng Phương

- Thiết kế lấy mẫu công nghệ và yêu cầu nghiên cứu công nghệ

Nội dung của đề tài gồm 4 chương được bố cục như sau:

Mở đầu

Chương I: Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn và lịch

sử nghiên cứu địa chất vùng Trấn Yên tỉnh Yên Bái.

Chương II: Đặc điểm địa chất và khoáng sản vùng Trấn Yên – Yên Bái Chương III: Đặc điểm khoáng sản Kaolin khu Đồng Phương vùng Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

Chương IV: Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin và yêu cầu nghiên cứu Kết luận

Trang 3

Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện đồ án em đã nhận được sự hướng dẫntận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Thanh Thảo cùng sự giúp đỡ của các thầy, côtrong bộ môn Nguyên liệu khoáng, Khoa khoa học kỹ thuật Địa chất, các cán bộ Liênđoàn INTEGEO và các bạn bè đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các

cô, anh, chị, và bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án đúng thời gian và yêu cầu củanhà trường

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ – NHÂN VĂN VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG

TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI

I.1 Vị trí địa lý, tọa độ, diện tích vùng Trấn Yên - Yên Bái.

Khu vực nghiên cứu vùng Trấn Yên là một huyện miền núi vùng thấp của tỉnh Yên Bái, cách thủ đô Hà Nội khoảng 200km, phía Bắc giáp với huyện Văn Yên, phía Nam giáp huyện Hạ Hỏa tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái, phía Tây giáp với huyện Văn Chấn Tọa độ điểm góc khu vực nghiên cứu được tổng hợp ở bảng 1.1 :

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc vùng Trấn Yên

Diện tích

I.2.- Đặc điểm địa lý tự nhiên

I.2.1- Đặc điểm địa hình

Trang 5

Vùng có địa hình chủ yếu là đồi bát úp, ít hơn là địa hình núi thấp và dạng địa hình trũng bằng phẳng.

- Dạng địa hình đồi bát úp phân bố ở khắp vùng có đặc điểm là đồi thấp đỉnh tròn, sườn thoải; trên mặt được trồng các loại cây công nghiệp; ít lộ đá gốc

- Dạng địa hình núi thấp thường tạo thành dải kéo dài không liên tục theo phương tây bắc - đông nam đỉnh cao nhất là 285,3 m, sườn dốc bị phân cắt mạnh, thựcvật chủ yếu là rừng mới trồng, số ít là rừng nguyên sinh, đá gốc lộ tốt

- Dạng địa hình trũng bằng phẳng, phân bố thành dải hẹp theo các thung lũng suối, được nhân dân địa phương cải tạo làm ruộng cấy lúa; ít lộ đá gốc

I.2.2- Đặc điểm sông, suối

- Sông: trong diện tích điều tra không có sông; giáp phía tây nam của vùng điềutra có sông Hồng; không ảnh hưởng tới công tác điều tra địa chất

- Suối: vùng điều tra có hệ thống suối khá phát triển, các suối chảy theo hướng đông bắc - tây nam, dài từ 3 đến 4 km, lòng rộng từ 1 đến 5 m, nhiều nhánh nhỏ dài từ vài chục mét đến 200 m, thường chảy nhỏ hoặc cạn nước về mùa khô

- Thảm thực vật: ngoài đất thổ cư và canh tác, phần lớn diện tích còn lại đã được trồng các loại cây công nghiệp như chè, quế, keo, bạch đàn, phần rất ít để hoang hoá Nhìn chung thực vật trong vùng khá phát triển

I.2.3- Đặc điểm khí hậu

Vùng Việt Thành - Nga Quán, Yên Bái thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa trung bình 500 mm, nhiệt

độ từ 250C đến 280C, độ ẩm 80%

Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình 80 mm, nhiệt

độ từ 220C đến 260C, độ ẩm 65%

I.2.4 Động thực vật

Trang 6

- Động vật : trong vùng chủ yếu là động vật chăn nuôi của các hộ dân cư.

- Thảm thực vật: ngoài đất thổ cư và canh tác, phần lớn diện tích còn lại đã được trồng các loại cây công nghiệp như chè, quế, keo, bạch đàn, phần rất ít để hoang hoá Nhìn chung thực vật trong vùng khá phát triển

I.3- Đặc điểm kinh tế, nhân văn

I.3.1.Kinh tế - dân cư

Nhân dân sinh sống trong vùng Việt Thành - Nga Quán chủ yếu là người Kinh,

ít hơn là người Dao, Kao Lan, thường tập trung thành những bản làng, nghề chính là trồng cây công, nông nghiệp, cây ăn quả; tình hình trật tự trị an ổn định; ở mỗi xã đều

có trường học, trạm xá khám chữa bệnh, có chợ để mua bán trao đổi hàng hoá, nhiều dịch vụ nhỏ bán hàng tổng hợp phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân địa phương; ở tất cả các làng bản đều có điện lưới Quốc gia

I.3.2.Đặc điểm giao thông

Đến vùng mỏ có thể đi bằng đường bộ (TL151), đường sắt (ga Yên Bái hoặc ga

Cổ Phúc) và đường thuỷ (sông Hồng) Trong phạm vi vùng điều tra có đường tỉnh lộ chạy dọc phía tây vùng điều tra từ Nam Cường đến Đào Thịnh, hệ thống giao thông chủ yếu là đường đất lớn và đường mòn, mật độ thưa, phân bố không đồng đều,

thường tập trung ở khu dân cư, trên các triền núi không có hoặc rất ít đường mòn Giaothông, vận chuyển trong vùng khá thuận lợi

Những thuận lợi khó khắn trong vùng công tác như sau :

- Thuận lợi: Công tác giao thông đến vùng khá thuận lợi bằng đường bộ, đườngsắt và có thể bằng đường thuỷ; gỗ chống cho các công trình khai đào có thểmua trực tiếp của nhân dân ngay tại công trình, không phải vận chuyển xa

- Khó khăn: Trong diện tích vùng điều tra một phần là đất canh tác và thổ cư,trên đó là nhà cửa, hoa màu; phần còn lại giao cho từng hộ gia đình quản lýtrồng các loại cây công nghiệp Thực vật phát triển làm giảm mức độ lộ đágốc, gây trở ngại cho công tác địa chất, trắc địa, phải đền bù hoa màu khi thicông các công trình khai đào, khoan máy

Trang 8

I.4 Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng và công tác thăm dò khai thác mỏ

Vùng nghiên cứu thuộc đới cấu trúc Sông Hồng, gồm các thành tạo biến chất

cổ, hoạt động kiến tạo, magma mạnh mẽ và phức tạp Đã có nhiều công trình nghiên cứu địa chất và khoáng sản, đáng kể nhất là các công trình nghiên cứu từ sau năm

- Công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình (Hoàng Thái Sơn và n.n.k, 1997), phát hiện 3 điểm lộ pegmatit, đã xếp vào pha 2 phức hệ Tân Hương, không lấy mẫu xác định chất lượng quặng

Nhìn chung công tác điều tra địa chất trên đây đã nghiên cứu khá chi tiết các đábiến chất khu vực và cấu trúc địa chất chung của vùng Do mật độ điểm quan sát thưa nên chưa phát hiện hết các biểu hiện khoáng sản, chưa quan tâm nghiên cứu đầy đủ về quy mô cũng như chất lượng các thể pegmatit

Năm 2009 để triển khai lập đề án Liên đoàn Địa chất Tây Bắc đã tiến hành khảo sát thực địa trên diện tích 55km2 vùng Việt Thành – Nga Quán, đã phát hiện

Trang 9

felspat và 13 mẫu hoá kaolin bước đầu đã khoanh định được 16 thân khoáng kaolin và felspat Kết quả phân tích cho thấy các thân khoáng có chất lượng đạt yêu cầu làm nguyên liệu sứ gốm.

Năm 2014 - 2016 Liên đoàn INTERGEO tiến hành điều tra, đánh giá trên diện tích 55km2, với 4 khu đánh giá Kết quả đã phát hiện thêm 18 thân khoáng kaolin – felspat lớn nhỏ và làm rõ hơn cấu trúc của 16 thân khoáng cũ Chúng tôi đã lựa chọn ra18/34 thân khoáng để đánh giá tài nguyên cho các thân khoáng này

Trang 10

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

VÙNG TRẤN YÊN – YÊN BÁI II.1 Đặc điểm địa chất, khoáng sản vùng Trấn Yên

II.1.1 Địa tầng

Vùng Việt Thành- Nga Quán, Trấn Yên, Yên Bái có các đá chủ yếu là đá phiến kết tinh, xen kẹp các lớp, thấu kính mỏng quarzit, chúng đã được các Nhà Địa chất trước đây xếp vào các hệ tầng Núi Con Voi và hệ tầng Ngòi Chi Dọc theo các thung lũng suối lớn có các trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ

GIỚI PROTEROZOI

Hệ tầng Núi Con Voi (PP1nv)

Hệ tầng Núi Con Voi do Nguyễn Vĩnh và n.n.k (1972) xác lập trong quá trình

đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Yên Bái Trong diện tích vùng điều tra chỉ gặp

các đá thuộc tập 2 hệ tầng Núi Con Voi (PPnv 2)

Tập 2 (PPnv 2): lộ ra ở đông bắc của vùng, tạo thành dải hẹp kéo dài theo

phương tây bắc- đông nam từ xã Việt Thành qua xã Hòa Cuông đến xã Minh Quán

Thành phần chủ yếu là gneis biotit, gneis biotit silimanit đá phiến thạch anh biotit xen kẹp lớp mỏng đá quarzit, đôi khi trong các đá trên có chứa ít granat, graphit Theo kết quả nghiên cứu trong công tác đo vẽ Bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản

-tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình (Hoàng Thái Sơn và n.n.k, 1997) và công tác đánh giá nguyên liệu sứ gốm vùng Văn Yên - Trấn Yên, Yên Bái, các đá tập

2 hệ tầng Núi Con Voi có đặc điểm thạch học như sau:

* Đặc điểm thạch học

Trang 11

+ Gneis biotit (± silimanit) màu trắng đục xen các dải màu nâu sẫm, hạt vừa đến

nhỏ, cấu tạo gneis, kiến trúc vảy - hạt biến tinh, thành phần khoáng vật gồm:

- Plagioclas (27 ÷ 40%) dạng tấm không hoàn chỉnh với kích thước 0,32 ÷ 1,28

mm thường tạo thành những thấu kính nhỏ, phân bố không đều, sắp xếp định hướng Trong plagioclas thường có bao thể thạch anh tròn hoặc gần tròn và các đám nhỏ orthoclas; đôi chỗ plagioclas bị sericit hoá

- Orthoclas (5 ÷ 17%) dạng hạt nhỏ đến trung bình, phân bố không đều, sắp xếpđịnh hướng, một số hạt có mầm albit nhỏ

- Thạch anh (28 ÷ 32%) dạng hạt tha hình, kích thước 0,11 ÷ 1,13 mm, phân bố không đều, thường lấp đầy khoảng trống giữa các hạt, tấm plagioclas, số ít dạng bao thể trong plagioclas

- Biotit (12 ÷ 23%) dạng vảy nhỏ 0,04 ÷ 1,0 mm, phân bố không đều , thường tập trung thành đám nhỏ định hướng, một số vảy biotit bị clorit hoá từng phần hoặc toàn phần

- Silimanit (0 ÷ 18%) dạng sợi dài, kích thước 0,01 ÷ 0,05 mm, tập trung thành

bó hoặc dải xen với thạch anh và biotit

- Muscovit (0 ÷ 3%) dạng vảy nhỏ nằm xen với biotit và silimanit

- Granat (vài hạt) dạng méo mó, kích thước < 1 mm, phân bố rải rác, đơn lẻ.Trong gneis đôi khi còn có vài hạt nhỏ monazit, zircon và apatit

+ Đá phiến thạch anh - biotit bị migmatit hoá màu nâu xám, xen ít thấu kính và

dải mỏng màu trắng đục, hạt nhỏ mịn, cấu tạo phân phiến, kiến trúc vảy - hạt biến tinh,thành phần khoáng vật gồm:

- Thạch anh (25 ÷ 60%) dạng hạt dài biến tinh, kích thước 0,1÷ 0,32 mm , thường tạo thành dải phân bố tương đối đều, sắp xếp song song định hướng

- Biotit (20 ÷ 30%) dạng vảy nhỏ, tập trung thành dải hoặc đơn lẻ xen với thạchanh, phân bố không đều, sắp xếp định hướng song song

Trang 12

Ngoài ra trong đá còn có rất ít granat, zircon và apatit dạng hạt nhỏ nằm đơn lẻ.Ranh giới dưới của tập không quan sát được, ranh giới trên khớp đều với các đáthuộc tập 1 hệ tầng Ngòi Chi.

a.Tập 1 (PP-MPnc1): lộ ra thành dải rộng từ 1,7 đến 2,5km, kéo dài theo phương

tây bắc đông nam từ xã Đào Thịnh qua Việt Thành, Hoà Cuông, Minh Quán đến xã Cường Thịnh

Thành phần gồm chủ yếu các đá phiến thạch anh – biotit, đá amphibolit, xen các lớp mỏng, thấu kính quarzit chứa biotit, graphit, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit Các đá của tập này thường bị các mạch migmatit? tiêm nhập có kích thước từ vài milimet đến vài cm đôi khi đến 27m

* Đặc điểm thạch học

+ Đá phiến thạch anh-biotit màu xám sẫm, khi bị phong hoá có màu nâu vàng, hạt nhỏ đến mịn, cấu tạo phân phiến, kiến trúc vảy hạt biến tinh, thành phần khoáng vật gồm:

- Thạch anh (25 ÷ 50%) thường có dạng hạt dài biến tinh bị vỡ thành những hạt nhỏ có kích thước từ 0,01 ÷ 0,3 mm theo chiều ngang, tạo thành dải, thấu kính xen với biotit, phân bố không đều, sắp xếp định hướng

- Biotit (20 ÷ 45%) dạng vảy nhỏ, kích thước khoảng 0,01 ÷ 0,24 mm theo chiều ngang, tập trung thành dải xen kẹp với các dải thạch anh, phân bố không đều, sắp xếp định hướng

Trang 13

- Silimanit (ít) dạng sợi nhỏ đến rất nhỏ có đốt, tập hợp thành đám hoặc đơn lẻ rải rác.

- Felspat dạng hạt thấu kính nhỏ bị kaolin hoá, đôi khi bị tẩm ngấm hydroxyt sắt

- Zircon dạng hạt nhỏ tương đối tròn cạnh, nằm đơn lẻ rải rác

+ Đá amphibolit thuộc tướng biến chất cao, kiến trúc cà nát, cấu tạo định

hướng, thành phần khoáng vật tạo đá chính là các hạt plagioclas, hornblend, rải rác có các vảy biotit, các hạt quặng, sphen,v.v các khoáng vật trên đều biến tinh, biến dạng, xen kẽ không đều nhau, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp định hướng theo một phương

- Plagioclas (andesin) dạng hạt méo mó, kích thước 0,3 – 1mm, không màu, vẫn còn tươi, màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,008 Hạt

có cấu trúc đới trạng rõ, hạt có song tinh liên phiến nét không đều

- Hornblend dạng hạt tha hình, méo mó, kích thước 0,4 – 1mm, bị actinolit hóa mạnh, có màu xanh lục, đa sắc, tắt xiên, góc C^ Ng = 14o – 17o Màu giao thoa xanh bậc 2 Đôi chỗ hornblend bị chlorit hóa phần ven rìa

- Sphen vi hạt, dạng hình thoi, bầu dục, không màu, độ nổi cao, màu giao thoa trắng bậc cao, sắc xà cừ Sphen thường tụ thành đám hạt nhỏ là bao thể trong các hạt hornblend

- Apatit dạng que nhỏ, không màu, tắt đứng, kéo dài âm L (-), màu giao thoa xám tối bậc 1

b Tập 2 (PP-MPnc2): phân bố về phía tây của vùng rộng từ 2,2 đến 3,0 km, kéodài theo phương tây bắc đông nam từ xã Đào Thịnh qua Việt Thành, Hoà Cuông, MinhQuán đến xã Cường Thịnh

Thành phần thạch học gồm đá phiến thạch anh - biotit có granat, silimanit, đá phiến thạch anh - turmalin, đá phiến thạch anh – silimanit - biotit, đá phiến thạch anh –felspat - turmalin, xen kẹp các lớp mỏng hoặc thấu kính quarzit Các đá của tập này

Trang 14

thường bị các mạch pegmatit tiêm nhập Thành phần chủ yếu của mạch pegmatit là felspat và thạch anh có kích thước từ vài milimet đến vài cm đôi khi lớn hơn 10m.

+ Đá phiến thạch anh - turmalin có màu xám sáng hạt nhỏ, rất cứng, cấu tạo phân phiến Thành phần khoáng vật tạo đá chính la các hạt thạch anh xen các que nhỏ turmalin, rải rác có các hạt quặng và vài hạt zircon Các khoáng vật trên đều biến tinh, biến dạng, xen kẽ nhau không đều, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp định hướng theomột phương tạo cho đá có cấu tạo phiến

Ranh giới dưới của hệ tầng Ngòi Chi chỉnh hợp với các đá của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi; ranh giới trên bị phủ bởi các trầm tích Đệ Tứ

GIỚI KAINOZOI

Hệ Đệ Tứ không phân chia (Q)

Các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ phân bố thành các dải hẹp dọc theo thung lũng các suối lớn (suối Việt Thành, suối Minh Quán, ngòi Hoà Cuông, suối Cường Lỗ) kéo dài theo phương tây bắc – đông nam và đông bắc – tây nam gần trùng với phương của các đứt gãy có trong vùng Thành phần gồm: cuội, sỏi, cát, sét, lẫn ít mảnh vụn đá gốc, chiều dày từ 0,5 ÷ <6 m Ngoài ra trên bề mặt các sườn, ở đáy các thung lũng cũng có các trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ với thành phần hỗn tạp, sắp xếp lộn xộn, bề dày mỏng không ổn định

Trang 15

II.1.2.Các thành tạo magma

Vùng Trấn Yên – Yên Bái có các thành tạo magma xâm nhập thuộc phức hệ Cẩm Ân và phức hệ Tân Hương

* Pha1(υPP-MPcaPP-MPca 1 ) : gabro hornblend, pyroxen, đá gabro hornblend, granat

* Đặc điểm thạch học:

Các đá đặc trưng cho phức hệ này gồm: đá gabro hornblend, pyroxen hạt vừa bị

ép, đá gabro hornblend, granat hạt nhỏ đến vừa bị ép

Đá có thành phần khoáng vật tạo đá chính là các hạt plagioclas bazơ, xen ít hơn

là các hạt hornblend, các hạt pyroxen Rải rác có các hạt apatit, quặng Đá có kiến trúc gabro tạo bởi các hạt hornblend, pyroxen các hạt plagioclas bazơ kết tinh đồng thời có mức độ tha hình như nhau Các khoáng vật trên xen kẽ nhau không đều, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp định hướng theo một phương ( do bị ép )

- Plagioclas ( labrador – bitaonit ) dạng hạt méo mó, kích thước 0,5- 2,5mm, không màu, màu giao thoa trắng xám bậc 1, song tinh liên phiến nét không đều, có hạt

có cấu trúc đới trạng rõ thành phần ngả về labrado, chiếm 40 - 57%

- Hornblend dạng hạt, tấm kém tự hình, kích thước 0,4-2,5 mm, màu xanh lục,

đa sắc, tắt xiên, góc C ^ Ng = 15° -27° Đôi chỗ bị actinolit hóa yếu, chiếm 30-37%

Trang 16

- Pyroxen( diopsitd) dạng hạt , tấm kém tự hình, không màu, kích thước 0.8-2.5

mm độ nổi cao, tắt xiên, góc C ^ Ng = 38°, có hai hệ thống cắt khai gần vuông góc, màu giao thoa cao nhất xanh bậc 2, chiếm từ 0-15%

- Apatit dạng hạt nhỏ, que, bàu dục, bán tròn, kích thước 0,05-0,1mm, không màu, độ nổi cao, tắt đứng, kéo dài âm, màu giao thoa xám tối bậc 1

- Biotit vảy nhỏ, màu nâu, đa sắc, tắt đứng, kéo dài dương, màu giao thoa đỏ bậc 3

- Sphen hạt nhỏ, dạng phong bì, hạt bán phong bì, kích thước < 0,1mm, màu phớt nâu, độ nổi cao, màu giao thoa trắng bậc cao

- Granat dạng hạt bán tròn, méo mó, kích thước 0,4 – 1,2 mm, không màu, độ nổi cao, có chứa bao thể Thạch anh nhỏ, đẳng hướng dưới hai nicon vuông góc

*Pha 2: (δPP-MPca 2): diorit, diorit chứa thạch anh

Theo kết quả nghiên cứu trong công tác đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra

khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình (Hoàng Thái Sơn và n.n.k, 1997), các đá của pha 2 phức hệ Cẩm Ân có đặc điểm như sau:

- Diorit hornblend, diorit chứa thạch anh: đá có màu trắng xám xen các đám màu lục, lục nâu, hạt vừa đến nhỏ, kiến trúc hạt bán tự hình Cấu tạo khối đến định hướng Thành phần khoáng vật: Plagiocals: 60-70%; hornblend: 03-35%; thạch anh: 0-7%, khoáng vật phụ: apatit, sphen, ilmenit, magnetit(?)

Trang 17

bố rải rác khắp vùng Phức hệ được phân chia thành hai pha là pha 1- pha xâm nhập vàpha 2 - pha đá mạch

a Pha 1 (γT3nth1 ):

Trong diện tích điều tra các đá pha 1 phức hệ Tân Hương lộ ra 3 khối nhỏ ở phía tây bắc và phía tây nam của vùng, diện lộ dạng thấu kính nhỏ, thành phần gồm granit biotit, granit biotit có silimanit

*Đặc điểm thạch học.

+ Granit biotit: đá có màu trắng đục lẫn màu nâu đen, hạt nhỏ đến vừa, đôi nơi

có kiến trúc porphyr Thành phần khoáng vật tạo đá chính là các hạt plagioclas, thạch anh, felspat kali , xen rải rác có các vảy biotit, các que nhỏ silimanit vài hạt quặng đá

có kiến trúc hạt nửa tự hình tàn dư tạo bởi các khoáng vật biotit, silimanit tự hình nhất,đến plgioclas dạng lăng trụ, tha hình hơn là felspat kali, thạch anh tha hình hơn cả cáckhoáng vật trên xen kẽ không đều nhau, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp lộn xộn tạocho đá có cấu tạo khối

- Plagioclas (oligoclas -andesin) dạng lăng trụ tàn dư, kích thước 1-2.5mm, không màu, màu giao thoa trắng xám bậc 1 nhiều hạt bị phong hóa tạo lỗ hổng mang giả hình lăng trụ plagioclas tàn dư

- Thạch anh tha hình , dạng tấm hạt méo mó, kích thước 1-3 mm không màu, màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,009, 1 trục dương

- Felspat kali ( orthoclas ) tấm rộng tha hình, kích thước 2.5-5mm, không màu,

bị sét hóa lấm tấm màu nâu bẩn, màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,007

- Biotit vảy nhỏ, màu nâu, bị chlorit hóa ven rìa

- Silimanit que kim nhỏ, không màu, có đốt ngang, tắt đứng, kéo dài dương, màu giao thoa cao nhất vàng bậc 2 silimnit thường tạo thành dải kéo dài

Trang 18

b Pha 2 (ρT3nth)T3nth2 ):

Pha 2 phức hệ Tân Hương gồm các mạch, thấu kính pegmatit chiều dài từ vài mét đến hàng chục mét, bề dày từ vài centimet đến vài chục mét, phân bố khắp vùng đánh giá với mật độ khác nhau

*Đặc điểm thạch học:

+ Pegmatit bị cà ép yếu đến mạnh, kiến trúc tấm hạt tàn dư, cấu tạo định hướng,các khoáng vật bị dập vỡ phần ven rìa, nhiều chỗ còn nhiều tấm khoáng vật lớn, các khoáng vật bị ép định hướng theo một phương Thành phần khoáng vật tạo đá chính là các hạt plagioclas, felspat kali, rải rác có các hạt thạch anh,v.v Các khoáng vật trên xen kẽ không đều nhau, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp có xu hướng định hướng theo phương

- Plagioclas (oligolas) dạng tấm khá tự hình, kích thước 0,5 – 1mm, không màu,màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,008 Song tinh liên phiến khá thanh nét

- Felspat kali (orthoclas) dạng tấm rộng tha hình, kích thước 0,4 – 2mm, không màu, bị sét hóa lấm tấm có màu nâu trên mặt, màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,007

- Thạch anh hạt nhỏ, bị ép kéo dài theo phương ép nén, kích thước <0,8mm, không màu giao thoa trắng xám bậc 1, ứng lưỡng chiết suất 0,009, tắt sáng làn sóng mạnh

- Granat hạt nhỏ, bán tròn, kích thước 0,8 – 1,6mm, không màu, độ nổi cao, bề mặt có nhiều khe nứt cắt ngang dọc, đẳng hướng dưới hai nicon vuông góc, một số hạt

bị phong hóa tạo lỗ hổng

Theo kết quả nghiên cứu trong công tác đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra

khoáng sản tỷ lệ 1: 50.000 nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình (Hoàng Thái Sơn và n.n.k, 1997), và kết quả điều tra đánh giá vừa qua thấy rằng trong vùng tồn tại hai loại

pegmatit sau:

Trang 19

+ Pegmatit hỗn nhiễm thành phần tương tự như đá pegmatit nhưng có lẫn một lượng đáng kể silimanit, biotit.

+ Pegmatit trao đổi: các đá này thành tạo do dung thể pegamtit có quá trình lấy nhôm từ đá phiến kết tinh, gneis giàu silimanit và khuyếch tán silic, kali vào đá vây quanh (lát mỏng VN.20/1)

Tuổi của phức hệ Tân Hương được Hoàng Thái Sơn xếp vào sát trước Nori, trên cơ sở phân tích đồng vị phóng xạ là 195 ± 12 triệu năm

Tuổi của các hệ tầng đá biến chất và các phức hệ đá magma kế thừa Bản đồ địa chất và khoáng sản tỉ lệ 1/200.000 tờ Yên Bái đã được Cục Địa chất và Khoáng sản hiệu đính và xuất bản năm 2003

II.1.3 Hoạt động kiến tạo

II.1.3.1 Biến chất khu vực

Vùng Trấn Yên, Yên Bái nằm trong đới cấu trúc Sông Hồng, đặc trưng bởi các

đá biến chất khu vực cao, các công trình nghiên cứu trước đây đã xác định tướng biến chất là amphibolit và có thể tới phần thấp của tướng granulit

II.1.3.2 Hoạt động migmatit

Hoạt động migmatit khá phổ biến trên khắp cả vùng, hầu hết các đá phiến kết tinh và gneis biotit thuộc hệ tầng Núi Con Voi và hệ tầng Ngòi Chi đều bị migmatit hoá ở các mức độ khác nhau, thông thường ở gần các thân pegmatit và dọc theo các đứt gãy có hoạt động migmatit mạnh hơn Phần mới (pegmatit) màu trắng đục xuyên nhập vào phần cũ (đá phiến) sẫm màu ở dạng các ổ đẳng thước, dạng thấu kính và dạng mạch, nhiều nơi các mạch migmatit bị uốn cong tạo những nếp uốn nhỏ

II.1.3.3 Cấu trúc địa chất

a.Khe nứt

Toàn bộ diện tích của vùng thuộc đới cấu trúc Sông Hồng; theo kết quả đo vẽ lậpbản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 cùng với tài liệu thực tế thu thập được cho thấy cấutrúc chung của vùng Trấn Yên-Yên Bái là cánh phía tây của phức nếp lồi Núi Con

Trang 20

Voi; bị các đứt gãy cắt xén và gây dịch chuyển Hầu hết các đá có thế nằm từ 20đến 600 Các đới phá hủy kiến tạo bị bào mòn hình thành các thung lũng phân cắthiện tại Đứt gãy quan sát thấy bề mặt đá phiến bị nứt nẻ mạnh, các hệ thống khenứt phát triển phương tây bắc- đông nan và đông bắc- tây nan cắm về tây nam gócdốc từ 65 đến 80o.

+ Hệ thống đứt gãy có phương đông bắc – tây nam gồm 5 đứt gãy; đây là các đứtgãy nội đới; hầu hết là đứt gãy thuận có mặt trượt nghiêng về đông nam với góc dốc

60 – 700 Hệ thống đứt gãy này cắt xén và gây dịch chuyển các đứt gãy thuộc hệ thống

có phương tây bắc – đông nam

c Hoạt động uốn nếp

Vùng Trấn Yên nằm trên cánh tây nam của phức nếp lồi Núi Con Voi, các đá cóthế nằm chung cắm nghiêng về tây nam với góc dốc 10 ÷ 600, đôi khi chúng bị vònhàu đáng kể, tạo các vi uốn nếp

II.1.4.KHOÁNG SẢN

Khoáng sản vùng Trấn Yên, Yên Bái chủ yếu là nguyên liệu sứ gốm

Kết quả đánh giá đã xác nhận khu nghiên cứu có tài nguyên lớn về nguyên liệu kaolin và felspat Các thân khoáng có quy mô lớn, dày đến hàng chục mét, kéo dài đếnhàng trăm mét Các thân khoáng nằm giả chỉnh hợp trong các tập đá phiến thạch anh – biotit, đôi khi là amphibolit thuộc hệ tầng Ngòi Chi (PP-MP nc), thường có thế nằm thoải 25 – 300; khi pegmatit bị phong hóa, phần thân khoáng phân bố gần bề mặt địa hình tạo nên nguyên liệu khoáng kaolin, còn phần sâu chưa bị phong hóa là nguyên liệu felspat

Trang 21

II.4.1.Đặc điểm kaolin

Các thân khoáng kaolin được hình thành trong quá trình phong hoá các thân pegmatit? giàu felspat, thường phân bố đến độ sâu đến 3 – 15m, cá biệt đến 42,7m (TK.11a) Các hạt thạch anh sót lại có kích thước từ 0,1 – 5cm và tinh thể felspat có kích thước từ 0,1-10cm, cá biệt lên tới 20 cm Các thân khoáng nằm ngay tại bề mặt địa hình, có góc dốc thoải, có điều kiện khai thác khá thuận lợi

Thành phần khoáng vật chủ yếu gồm kaolinit 30 ÷ 43% lẫn các vụn, sạn thạch anh 14 ÷ 26%, felspat 13 ÷ 34%, Illit 12-20%, ít Gơtit và Clorit

Độ trắng đạt từ 59,9% đến 68,7% trung bình đạt 65,1%

Độ chịu lửa của kaolin từ 1480oC đến 1510oC trung bình 1495oC

Thể trọng kaolin từ 1,45 – 1,78 T/m3 trung bình 1,63 T/m3

II.1.4.2.Đặc điểm felspat

Các thân khoáng felspat thực chất là phần các thân pegmatit? giàu felspat chưa

bị phong hóa, thường tồn tại phía dưới các thân khoáng kaolin Thành phần nguyên liệu felspat nguyên khai gồm: chủ yếu là felspat, thạch anh, một số ít là granat, pyrit, galen…

Các nguyên tố hiếm chứa rất ít, bao gồm: Cd = <2ppm, La = <5 – 6ppm, Ce = 18-35ppm, Sb < 10ppm, Li = 16-22ppm

Thể trọng felspat từ 2,51 – 2,65 T/m3 trung bình 2,60 T/m3

Felspat màu trắng đục, hạt vừa, rất cứng, cấu tạo định hướng, cỡ hạt từ vài mm đến 10 cm

Trang 22

II.2- Đặc điểm địa chất khu Đồng Phương

II.2.1 Vị trí địa lí, tọa độ, diện tích khu Đồng Phương

Khu Đồng Phương thuộc địa phận các xã Minh Quán, Cường Thịnh, Nga Quán,huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, có diện tích 7,1km2 được giới hạn bởi các điểm góc cótoạ độ như sau:

Bảng 1.2 Tọa độ và diện tích khu Đồng Phương

+ Tập 1 hệ tầng Ngòi Chi (PP- MPnc 1): Lộ ra thành dải hẹp ở phía đông đông

bắc, diện tích khoảng 0,7km2, kéo dài theo phương tây bắc đông nam từ xã Minh Quán đến xã Cường Thịnh

Thành phần gồm chủ yếu các đá phiến thạch anh - biotit, xen các lớp mỏng, thấu kính quarzit chứa biotit, đá phiến thạch anh - biotit - silimanit Các đá của tập nàythường bị các mạch pegmatit? tiêm nhập có kích thước từ vài milimet đến vài cm đôi khi đến 10m

* Đặc điểm thạch học

Trang 23

+ Đá phiến thạch anh biotit màu xám sẫm, khi bị phong hoá có màu nâu vàng, hạtnhỏ đến mịn, cấu tạo phân phiến, kiến trúc vảy hạt biến tinh, thành phần khoáng vậtgồm:

- Thạch anh (25 ÷ 50%) thường có dạng hạt dài biến tinh bị vỡ thành những hạtnhỏ có kích thước từ 0,01 ÷ 0,3 mm theo chiều ngang, tạo thành dải, thấu kính xen vớibiotit, phân bố không đều, sắp xếp định hướng

- Biotit (20 ÷ 45%) dạng vảy nhỏ, kích thước khoảng 0,01 ÷ 0,24 mm theo chiềungang, tập trung thành dải xen kẹp với các dải thạch anh, phân bố không đều, sắp xếpđịnh hướng

- Silimanit (ít) dạng sợi nhỏ đến rất nhỏ có đốt, tập hợp thành đám hoặc đơn lẻrải rác

- Felspat dạng hạt thấu kính nhỏ bị kaolin hoá, đôi khi bị tẩm ngấm hydroxyt sắt

- Zircon dạng hạt nhỏ tương đối tròn cạnh, nằm đơn lẻ rải rác

+ Đá phiến thạch anh biotit silimanit màu xám nâu, khi bị phong hoá có màu nâuvàng, hạt nhỏ đến mịn, cấu tạo phân phiến, kiến trúc vảy - sợi biến tinh, thành phầnkhoáng vật gồm:

- Thạch anh (48 ÷ 50%) dạng hạt dài biến tinh, thường bị dập vỡ thành các hạtnhỏ, kích thước 0,08 ÷ 0,64 mm theo chiều ngang, thường tập hợp thành dải hoặc thấukính nằm xen với biotit, silimanit; phân bố không đều, sắp xếp định hướng

- Biotit (28 ÷ 30%) dạng vảy nhỏ, kích thước 0,1 ÷ 0,76 mm theo chiều ngang, tậptrung thành đám, dải xen với thạch anh, silimanit; phân bố không đồng đều sắp xếpđịnh hướng

- Silimanit (16 ÷ 20%) dạng sợi dài có đốt, tắt thẳng, kích thước 0,01 ÷ 0,16 mmtheo chiều ngang, tập trung thành dải đan xen mật thiết với biotit, thạch anh; phân bốkhông đều, sắp xếp song song định hướng

- Felspat dạng hạt thấu kính nhỏ

- Monazit màu vàng nhạt, dạng hạt nhỏ méo mó, phân bố đơn lẻ rải rác

- Zircon dạng hạt nhỏ tương đối tròn cạnh nằm đơn lẻ rải rác

Ranh giới dưới của tập chỉnh hợp với các đá của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi, ranhgiới trên bị phủ bởi các trầm tích Đệ Tứ

Ranh giới dưới của tập nằm ngoài diện tích nghiên cứu, ranh giới trên bị phủ bởicác trầm tích Đệ Tứ và có quan hệ kiến tạo với các đá thuộc tập 2 Bề dày của tậptrong khu đồng phương khoảng 300 m

Trang 24

+ Tập 2 hệ tầng Ngòi Chi (PP-MPnc 2): Phân bố khá rộng rãi, chiếm hầu hết

diện tích còn lại của vùng, khu vực này đá tươi lộ rất ít, chúng tôi đối sánh với khu Đôn Bản ở ngay phía bắc của vùng

Thành phần thạch học gồm đá phiến thạch anh-biotit có granat, silimanit, đá phiến thạch anh - turmalin, đá phiến thạch anh-silimalit-biotit, đá phiến thạch anh-felspat- turmalin, xen kẹp các lớp mỏng hoặc thấu kính quarzit Các đá của tập này thường bị các mạch pegmatit tiêm nhập Thành phần chủ yếu của mạch pegmatit là felspat và thạch anh có kích thước từ vài milimet đến vài cm đôi khi lớn hơn

* Đặc điểm thạch học

+ Đá phiến thạch anh-biotit-granat-silimalit có màu nâu, hạt nhỏ, rất cứng, cấu tạophân phiến Nổi trên nền hạt vảy nhỏ có các ban tinh là các hạt granat, felspat kali,plagioclas, bao quanh các ban biến tinh là các hạt thạch anh, xen các vảy biotit, cáckim que nhỏ silimanit, rải rác có các hạt quặng, vi hạt zircon; các khoáng vật trên xen

kẽ nhau không đều, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp định hướng theo một phươngtạo cho đá có cấu tạo phiến

+ Đá phiến thạch anh-turmalin có màu xám sáng hạt nhỏ, rất cứng, cấu tạo phânphiến Thành phần khoáng vật tạo đá chính là các hạt thạch anh xen các que nhỏturmalin, rải rác có các hạt quặng và vài hạt zircon Các khoáng vật trên đều biến tinh,biến dạng, xen kẽ nhau không đều, liên kết chặt chẽ với nhau, sắp xếp định hướng theomột phương tạo cho đá có cấu tạo phiến

Tuổi Proterozoi của các hệ tầng đá biến chất kế thừa từ Bản đồ địa chất và khoángsản tỉ lệ 1:200.000 tờ Yên Bái đã được Cục Địa chất và Khoáng sản hiệu đính và xuấtbản năm 2003

Trong diện tích đánh giá không quan sát được ranh giới dưới của tập, ranh giớitrên bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ Bề dày của tập 530 m

b Hệ Đệ tứ

Các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ phân bố thành các dải hẹp dọc theo thung lũng cácsuối lớn, tổng diện tích lộ khoảng 0,25 km2 Thành phần gồm: cuội, sỏi, cát, sét, lẫn ít,chiều dày từ 0,5 ÷ <6 m Ngoài ra, các bề mặt sườn đồi bị phủ bởi tích tụ eluvi, deluvi

và vỏ phong hóa có bề dày lớn

Trang 25

II.2.2- Magma xâm nhập

Phức hệ Tân Hương - pha 2 (ρT3nth)T3nth2)

Pha 2 phức hệ Tân Hương gồm các mạch, thấu kính pegmatit chiều dài từ vài mét đến hàng chục mét, bề dày từ vài mét đến vài chục mét, phân bố khắp vùng điều tra với mật độ khác nhau

Phức hệ Cẩm Ân – pha 1 (υPP-MPca)PP-MP ca1) Pha 1 phức hệ Cẩm Ân gồm các đá: gabro hornblend, pyroxen hạt vừa bị ép;

đá gabro hornblend, có granat; so sánh thành phần thạch học các đá trong khu vực tương đồng với các đá ở thuộc khu Đồng Phương

II.2.3- Khoáng sản

Kết quả thi công đã khoanh định và đánh giá được 13 thân khoáng lớn nhỏ bằng: lộ trình địa chất, các công trình hào, vết lộ, công trình khoan Các thân khoáng kaolin – felspat có phương kéo dài chủ yếu là tây bắc- đông nam, tồn tại dưới dạng thấu kính, chuỗi thấu kính Bề dày các thân khoáng từ 2,5m đến 14,09 m, chiều dài từ

700 m ÷ 800 m Phần trên mặt hầu hết các thân khoáng đã bị phong hoá tạo thành kaolin có hàm lượng Al2O3 từ 20,42% ÷ 35,66%, Fe2O3 từ 0,31% ÷ 1,80%; độ sâu phong hoá từ 4 ÷ 42,7 m (tính từ bề mặt địa hình) Dưới kaolin là felspat còn tươi, hoặc bị phong hoá yếu, có hàm lượng K2O + Na2O từ 8,39% ÷ 9,91%, Fe2O3 từ 0,34% ÷ 0,82%

II.3 Các công tác địa chất được tiến hành

II 2.4.1 Công tác trắc địa

Công tác trắc địa được tiến hành nhằm cung cấp tài liệu địa hình phục vụ côngtác thăm dò, tính trữ lượng và thiết kế khai thác mỏ

* Mục tiêu: công tác trắc địa phục vụ điều tra đánh giá tiềm năng nguyên liệu

kaolin và felspat vùng Việt Thành - Nga Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, theo hệtọa độ Nhà nước VN2000 kinh tuyến trục 104045` múi 30, độ cao Hòn Dấu – HảiPhòng

Trang 26

* Nhiệm vụ:

+ Đo công trình chủ yếu và đưa vào bản đồ

+ Đo công trình thứ yếu và đưa vào bản đồ

Khối lượng : 03 điểm công trình chủ yếu

16 điểm công trình thứ yếu

Lập bản đồ ĐCTV – ĐCCT tỷ lệ 1/10.000diện tích 0,8km2 khu Đá Ngang

*) Kết quả đã làm rõ đặc điểm địa chất thủy văn – địa chất công trình các khuđánh giá như nước trên mặt, nước dưới đất, đặc điểm các tầng chứa nước và hiệntượng sạt lở, xói mòn,v.v…

II.2.4.3 Công tác thi công các công trình khoan khai đào

Trong diện tích khu mỏ đã áp dụng mạng lưới thăm dò như sau: tuyến cách nhau100-140m, bố trí 1 tuyến 2 công trình, mỗi công trình cách nhau 50-70m

a Công tác khai đào

* Mục tiêu: làm rõ ranh giới thân khoáng với đá vây quanh, phát hiện và khống

chế phần trên mặt các thân khoáng, từ đó định hướng cho công tác khoan khống chếthân khoáng ở dưới sâu; lấy mẫu đánh giá chất lượng khoáng sản

* Nhiệm vụ:

Dọn vỉa lộ được tiến hành ở những nơi có điều kiện địa hình thuận lợi: sườn dốc,rãnh xói, bờ suối,… mà ở đó thông tin địa chất chưa rõ ràng, chưa thể thu thập được :+ Công trình hào : Mục đích của công trình hào là xác định các đầu lộ và sự kéodài của thân quặng lộ trên bề mặt, xác định chiều dày, hình thái, kích thước, thế nằm

Trang 27

của thân quặng và mối quan hệ giữa quặng hóa với đá vây quanh, lấy mẫu nghiên cứuthành phần và chất lượng quặng.

Hào được bố trí trên tuyến thi công công trình Hào được đào với kích thước rộng

1 m, sâu 3,5-7,9m, chiều dài mỗi đoạn không quá 5m, đảm bảo khống chế được vách

và trụ thân khoáng Tài liệu được thu thập ở 1 vách và đáy

Khối lượng : 24,9 m3/1H

+ Công trình giếng : Giếng được bố trí trên các tuyến thi công công trình Giếngđược đào với kích thước rộng (1x1,42)m, sâu 10,1 -12m, đảm bảo khống chế đượcvách và trụ của thân khoáng và xác định ranh giới giữa kaolin và felspat

Khối lượng : 11,5 m/1G

b Công tác khoan xoay lấy mẫu

Mục đích của công trình khoan là xác định chiều dày các thân quặng ở dưới sâu,lấy mẫu nghiên cứu chất lượng quặng, phục vụ công tác tính trữ lượng và làm cơ sởthiết kế khai thác mỏ

* Mục tiêu: khống chế các thân khoáng kaolin, felspat ở dưới sâu, kết hợp với

nghiên cứu cấu trúc, lấy mẫu đánh giá chất lượng khoáng sản

* Nhiệm vụ:

- Lỗ khoan được bố trí trên tuyến thi công công trình, tại các vị trí thân khoáng

có chiều dày và chất lượng đảm bảo yêu cầu công nghiệp Khoảng cách giữa các lỗkhoan 120140m theo đường phương, 4560m theo hướng dốc

- Trong tầng phong hoá ở các mức khác nhau rất dễ bị sập lở thành lỗ khoan Cấutrúc lỗ khoan được thiết kế như sau:

Lớp đất phủ và lớp đá bán phong hóa, khoan đường kính 117mm, chống ốngđường kính 110mm

Lớp đá tươi khoan đường kính 93mm

Trong phần này gặp lớp kẹp bán phong hoá, phong hoá dễ sập lở, dùng dung dịchsét bentonit

Khối lượng: 131,8 m/3LK

Trang 28

II.2.4 Công tác lấy mẫu, gia công và phân tích mẫu

a Công tác lấy mẫu

- Lấy mẫu rãnh :

Mẫu rãnh được lấy để xác định chất lượng kaolin Mẫu được lấy tại các công

trình hào, vết lộ và giếng; kích thước rãnh 5cm x 10cm x l (l là chiều dài mẫu từ

1,0 đến 3,0m tuỳ theo đặc điểm và mức độ đồng đều của thân khoáng)

Mẫu kaolin được lấy theo chiều thẳng đứng để khống chế theo chiều sâu của đới phong hóa

Khối lượng: 02 mẫu

- Mẫu lõi khoan được lấy để xác định chất lượng kaolin Lấy mẫu kaolin bằngcách chia đôi bằng dao , lấy một nửa, chiều dài mẫu 1,03,0m

Khối lượng: 13 mẫu kaolin

Ngày đăng: 27/07/2017, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc vùng Trấn Yên - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc vùng Trấn Yên (Trang 4)
Bảng 1.2 Tọa độ và diện tích khu Đồng Phương - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
Bảng 1.2 Tọa độ và diện tích khu Đồng Phương (Trang 22)
Sơ đồ gia công mẫu kaolin - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
Sơ đồ gia công mẫu kaolin (Trang 29)
Bảng III.1 Kết quả phân tích thành phần hóa - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
ng III.1 Kết quả phân tích thành phần hóa (Trang 33)
Bảng III.3  Kết quả thống kê hàm lượng Al2O3 - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
ng III.3 Kết quả thống kê hàm lượng Al2O3 (Trang 37)
Bảng III.4 Kết quả thống kê hàm lượng Fe2O3 - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
ng III.4 Kết quả thống kê hàm lượng Fe2O3 (Trang 38)
Bảng IV.1. Vị trí số lượng lấy mẫu công nghệ - Cấu trúc địa chất vùng Trấn Yên, Yên Bái. Thiết kế lấy mẫu công nghệ Kaolin Khu Đồng Phương
ng IV.1. Vị trí số lượng lấy mẫu công nghệ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w