1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội

127 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.4 Ủy ban kết hợp công nghệ, một tiểu ban số 36 về chuẩn công nghệ thông tin cho học tập, giáo dục và đào tạo - ISO/IEC JTC1 SC36 ...33 1.3.5 Instructional Management Systems Global L

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG E – LEARNING

VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự định hướng cũng như tận tình giúp đỡ và hướng dẫn của thầy Nguyễn Kim Khánh Tôi xin được bảy tỏ lòng biết hơn sâu sắc với những chỉ bảo của thầy

Tôi cũng xin được cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Khoa Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình chúng tôi học tập tại Trường

Cuối cùng tôi xin được cảm ơn Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã giúp

đỡ và ủng hộ việc triển khai thí điểm những kết quả nghiên cứu của đề tài trong hoạt động đào tạo của Nhà trường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH VẼ 9

LỜI NÓI ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E – LEARNING 12

1.1 Giới thiệu về e – Learning 12

1.1.1 Ý tưởng về môi trường học tập e – Learning 13

1.1.2 Các điều kiện và khả năng ứng dụng cho e – Learning 14

1.2 Một số ưu và nhược điểm của e – Learning 17

1.2.1 Ưu điểm 17

1.2.1.1 Độc lập về không gian học tập 17

1.2.1.2 Tự do lựa chọn thời gian, tiến độ học tập 18

1.2.1.3 Giúp phân phối và phổ biến kiến thức mới một cách nhanh chóng 19

1.2.1.4 Khả năng tương thích trong học tập 19

1.2.1.5 Học tập qua đa phương tiện và tương tác .20

1.2.1.6 Khả năng giám sát không chỉ kết quả học tập mà cả quá trình học 21

1.2.2 Nhược điểm: 21

1.2.2.1 Không có sự liên hệ cá nhân giữa giảng viên và học viên 21

1.2.2.2 Không có sự khích lệ ngoài đào tạo 22

1.2.2.3 Học từ màn hình máy tính thì khó trở thành thói quen, không thuận tiện 22

1.2.2.4 Chỉ có một số ít người học trên mạng có thể kết thúc khóa học 23

1.2.2.5 Quá trình cài đặt hệ thống e – Learning tốn thời gian, phức tạp 24

1.2.2.6 Xây dựng một khóa học e – Learning rất đắt .25

1.3 Các tổ chức chuẩn trong lĩnh vực e – Learning 26

1.3.1 AICC – Aviation Industry CBT Committee 27

1.3.2 Dublin Core Metadata Initiative(DCMI) 29

1.3.3 IEEE LTSC - Learning Technology Standards Committee 29

1.3.3.1 Learning Objects Metadata - LOM 30

1.3.3.2 Computer Managed Instruction - CMI 30

1.3.3.3 Architecture and Reference Model - Learning Technology Systems Architecture – LTSA 31

1.3.3.4 Platform and Media Profiles 32

1.3.3.5 Competency Definitions 32

Trang 4

1.3.4 Ủy ban kết hợp công nghệ, một tiểu ban số 36 về chuẩn công nghệ thông tin cho học tập, giáo dục

và đào tạo - ISO/IEC JTC1 SC36 33

1.3.5 Instructional Management Systems Global Learning Consortium Inc(IMS) 33

1.3.5.1 Guidelines for Developing Accessible Learning Applications 34

1.3.5.2 Đặc tả về đóng gói nội dung - Content Packaging Specification 34

1.3.5.3 Đặc tả về khả năng liên tác giữa các kho thông tin số - Digital Repositories Interoperability Specificatio 35

1.3.5.4 Đặc tả mức xí nghiệp - Enterprise Specification 36

1.3.5.5 Đặc tả đóng gói thông tin học viên - Learner Information Packaging Specification (LIP) 36

1.3.5.6 Đặc tả thiết kế học tập - Learning Design Specificatio (LDS) 38

1.3.5.7 Đặc tả siêu dữ liệu - Metadata Specification 38

1.3.5.8 Liên tác về kiểm tra và câu hỏi - Question and Test Interoperability (QTI) 39

1.3.5.9 Reusable Definition of Competency or Educational Objective Specification - RDCEO 39

1.3.5.10 Mô hình hành vi và sắp xếp thông tin đơn giản- Simple Sequencing Information and Behavior Model 39

1.3.6 Microsoft LRN - Learning Resource iNterchange 40

1.3.7 The ADL (Advanced Distributed Learning) Initiative & SCORM (Sharable Content Object Reference Model) 40

1.3.8 Liên minh mạng phân tán và cung cấp bài giản từ xa cho Châu Âu – Alliance of Remote Instructional Authoring and Distribution Networks for Europe(ARIANDNE) 40

1.3.9 CEN/ISSS WS-LT - Learning Technologies Workshop 40

1.3.10 Phát triển truy cập đa phương tiện vào giáo dục và đào tạo trong xã hội Châu Âu - PROmoting Multimedia Access to Education and Training in EUropean Society(PROMETEUS) .41

CHƯƠNG 2 CHUẨN SCORM VÀ CÔNG CỤ XÂY DỰNG KHÓA HỌC THEO SCORM 42

2.1 Chuẩn SCORM 42

2.1.1 Giới thiệu về SCORM 42

2.1.2 Mô hình tích hợp nội dung 44

2.1.2.1 Mô hình nội dung SCORM 46

2.1.2.2 Gói nội dung SCORM 51

2.1.2.3 Siêu dữ liệu SCORM - SCORM Metadata 55

2.1.2.4 Biểu diễn và tuần tự SCORM - SCORM sequencing and presentation 58

2.1.3 Môi trường thời gian thực thi SCORM - SCORM Run-Time Environment (RTE) 59

2.1.3.1 Quản lý RTE 61

2.1.3.2 Giao diện lập trình - Application Programming Interface (API) 65

2.1.3.3 Mô hình dữ liệu RTE 67

2.1.4 SCORM sequency and nevigation 69

Trang 5

2.1.4.2 Mô hình định nghĩa sequencing 70

2.1.4.3 Các thói quen sequencing 71

2.1.4.4 Mô hình nevigation 72

2.2 Công cụ xây dựng nội dung - Authoring tools (AT) 73

2.2.1 Khái niệm về AT 73

2.2.2 Các tính năng của AT 74

2.2.3 Một số AT phổ biến 75

2.2.3.1 Authorware 75

2.2.3.2 Director MX 76

2.2.3.3 Dreamweaver MX with CourseBuilder 76

2.2.3.4 FLEXeLEARN 77

2.2.3.4 Illuminatus Opus 78

2.2.3.5 Seminar4Web 79

2.2.3.6 eXe 79

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ THỐNG MÃ NGUỒN MỞ LMS/LCMS 80

3.1 Các loại hệ quản trị học tập 80

3.1.1 Hệ quản trị học tập - Learning Management Systems (LMS) 80

3.1.2 Hệ quản trị nội dung học tập - Learning Content Management Systems (LCMS) 83

3.2 Một số yêu cầu với hệ quản trị học tập 88

3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 88

3.2.1.1 Các yêu cầu về môi trường xử lý: 88

3.2.1.2 Khả năng tương tác và hỗ trợ các chuẩn .88

3.2.1.3 Đảm bảo hiệu năng và cân bằng 89

3.2.1.4 Tính bảo mật 89

3.2.1.5 Khả năng tùy biến 89

3.2.2 Yêu cầu về chất lượng 90

3.2.3 Yêu cầu về tính khả thi và hữu ích 91

3.3 Đánh giá các hệ thống mã nguồn mở LMS/LCMS 91

3.3.1 Các tiêu trí đánh giá hệ thống LMS/LCMS mã nguồn mở 92

3.3.1.1 Cộng đồng sử dụng: 92

3.3.1.2 Hoạt động phát hành 92

3.3.1.3 Thời gian tồn tại 93

3.3.1.4 Giấy phép 93

3.3.1.5 Sự hỗ trợ 94

3.3.1.6 Tài liệu 94

3.3.1.7 Bảo mật 94

3.3.1.8 Chức năng của sản phẩm 95

Trang 6

3.3.1.9 Sự tích hợp 95

3.3.2 Đánh giá các hệ thống mã nguồn mở 96

3.3.3 Kết luận 100

CHƯƠNG 4 MOODLE VÀ TRIỂN KHAI E – LEARNING TẠI HaUI .103

4.1 Moodle 103

4.1.1 Giới thiệu 103

4.1.2 Mô hình sư phạm trong Moodle 103

4.1.3 Tính năng của Moodle 104

4.1.3.1 Các tính năng quản lý khóa học: 104

4.1.3.2 Các tính năng quản lý học viên 106

4.1.3.3 Chức năng của học viên 108

4.2 Triển khai e – Learning tại HaUI 109

4.2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - HaUI .109

4.2.1.1 Thông tin chung 109

4.2.1.2 Hạ tầng công nghệ thông tin 111

4.2.1.3 Tình hình ứng dụng CNTT trong đào tạo 113

4.2.2 Chương trình hợp tác đào tạo giữa HaUI và APTECH .113

4.2.3 Đóng gói các tài liệu giảng dạy theo SCORM .115

4.2.4 Cài đặt và triển khai e – Learning trên hệ thống Moodle 119

4.2.5 Kết quả triển khai 122

KẾT LUẬN 124

Những công việc đã thực hiện trong luận văn 124

Một số tồn tại 124

Hướng phát triển 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

IT Information Technology

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh chi phí đào tạo CBT/WBT với đào tạo truyền thống 25 Bảng 2.1 các thành phần mô hình dữ liệu môi trường thực hiện SCORM 67 Bảng 2.2 Mô tả các chế độ điều khiển Sequencing 71 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá các sản phẩm mã nguồn mở LMS 97

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Số lượng máy chủ Internet 15 Hình 1.2 Mức độ tiếp thu trong dạy và học 20 Hình 1.6 Luồng dữ liệu giữa nội dung khóa học và hệ thống CMI 28 Hình 1.7 Cấu trúc gói nội dung IMS 35 Hình 2.1 Mô hình tích hợp nội dung 45

Hình 4.2 Màn hình chương trình eXe 116

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học trong đó vòng đời của tri thức ngày càng rút ngắn, sự cạnh tranh trong môi trường toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi

cá nhân phải không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, kỹ năng của mình, học tập suốt đời trở thành một nhu cầu bắt buộc, các doanh nghiệp cũng cần thường xuyên đào tạo nhân viên của mình Trong một số trường hợp phương pháp đào tạo truyền thống có thể đáp ứng được, tuy nhiên trong trường hợp đối tượng đào tạo là đa dạng về trình độ và điều kiện học tập, sinh sống và làm việc tại nhiều nơi khác nhau thì đào tạo truyền thống không thể giải quyết được Với sự phát triển của công nghệ thông tin, trong đó máy tính ngày càng

rẻ và trở thành vật dụng có trong hầu hết các gia đình, tốc độ Internet ngày càng cải thiện là tiền đề tốt cho việc triển khai hình thức đào tạo e – Learning, một hình thức đào tạo có thể giải quyết được các khó khăn của đào tạo truyền thống bên trên

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một trường đào tạo đa ngành trong lĩnh vực công nghệ Đối tượng học tập ngoài các sinh viên chính khóa còn có các đối tượng khác là các sinh viên đang học tập tại các trường khác, các nhân viên đã đi làm cần nâng cao trình độ Ngoài sinh viên đào tạo theo chương trình trong nước còn có các chương trình liên kết với nước ngoài như chương trình liên kết với Úc, liên kết với Ấn Độ Lãnh đạo nhà trường xác định cần mở rộng các hình thức đào tạo này, để tiếp thu những chương trình cũng như phương pháp đào tạo mới Trong đó áp dụng e – Learning là một trong những hướng được ưu tiên

Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu hệ thống e – Learning và giải pháp triển khai tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” sẽ tập trung tìm hiểu các vấn đề kỹ thuật cũng như giải pháp để có thể triển khai e – Learning tại

Trang 12

trường, trong đó lấy chương trình đào tạo Aptech để triển khai thí điểm Đề thực hiện đề tài này, tác giả đã tập chung nghiên cứu các lý thuyết và công nghệ liên quan đến e – Learning, từ đó đề ra giải pháp đề triển khai và áp dụng vào hoạt động đào tạo trong thực tế

Luận văn gồm có các phần sau:

Chương 1 tìm hiểu các khái niệm cơ bản, ưu nhược điểm của e – Learning,

với mỗi ưu nhược điểm luận văn cũng đưa ra các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra cũng như đề ra các giải pháp khắc phục Ngoài ra, chương này cũng trình bày

về sự phát triển của các chuẩn và tổ chức xây dựng chuẩn trong lĩnh vực e – Learning

Chương 2 tìm hiểu về chuẩn SCORM, một chuẩn được công nhận và sử dụng

rộng rãi trong lĩnh vực e – Learning Trong đó đi vào tìm hiểu chi tiết về mô hình tích hợp nội dung, môi trường thời gian thực thi SCORM, tuần tự và điều hướng SCORM Phần 2 trong chương này trình bày về các hệ thống soạn thảo nội dung (Authoring tools) và đưa ra các tính năng và đánh giá với một

số hệ thống soạn thảo nội dung phổ biến

Chương 3 trình bày các yêu cầu, tính năng và tiêu chí để đánh giá hệ thống

LMS/LCMS Xây dựng phương pháp đánh giá cũng như tiến hành đánh giá với các hệ thống mã nguồn mở LMS/LCMS để tìm ra giải pháp triển khai phù hợp

Chương 4 trình bày chi tiết về các tính năng của hệ thống Moodle và giải

pháp triển khai ứng dụng e – Learning tại Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ E – LEARNING 1.1 Giới thiệu về e – Learning

Đào tạo dựa trên nền tảng web (Web Based Training – WBT) và khái niệm e – Learning là 2 từ được xuất hiện rất nhiều trong giáo dục và kinh doanh ngày nay Việc triển khai e – Learning, một hình thức học tập hiệu quả hơn các phương pháp học truyền thống nhận được sự quan tâm của nhiều trường học và tổ chức Nó cho phép học viên điều khiển tốt hơn quá trình học tập bởi vì họ có quyền quyết định khi nào, ở đâu và nhanh hay chậm công việc học tập của mình Tuy nhiên 2 câu hỏi được đặt ra là:

1 e – Learning là gì?

2 Đó có thực sự là cách tốt nhất để tiếp thu kiến thức mới?

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về e – Learning:

E – Learning là sự áp dụng công nghệ mạng để thiết kế, phân phối và quản trị việc học tập – Elliott Masie, The Masie Center

Chúng ta cũng có thể đưa ra định nghĩa về e – Learning một cách đơn giản theo các thành phần của nó như sau:

E – Learning bao gồm:

• Ít nhất 1 hoặc 1 số sinh viên, người thực hiện việc tiếp thu kiến thức

• Nội dung e – Learning, biểu diễn hoặc ít nhất là mô tả môn học, thành phần cần học và hướng dẫn làm thế nào để tiếp thu được kiến thức Nội dung

e – Learning có thể là các tài liệu tương tác hoặc đa phương tiện

• Môi trường e – Learning, đó là giao diện để sinh viên tiếp thu nội dung học tập và cung cấp các công cụ khác để đạt được mục đích học tập Thông thường môi trường e – Learning có thể được truy xuất bằng web browser qua Internet hoặc Intranet Nó hỗ trợ nhiều cách học tập, cách giao tiếp và tương

Trang 14

tác khác nhau Hơn thế, môi trường e – Learning còn cung cấp các tiện ích quản lý và tương tác với các hệ thống khác Một số khái niệm khác của môi trường e – Learning và thường được dùng với nghĩa tương tự:

Instruction System (CMI-System)

Management System (LCMS)

(LMP)

System (WBT-System)

• Một hoặc một số giáo viên, người sẽ hỗ trợ sinh viên thực hiện các mục tiêu học tập của mình

không phải là cách tốt nhất để thu nhận kiến thức mới nhưng trong nhiều

trường hợp đó là cách hiệu quả nhất nếu được sử dụng một cách hợp lý

Chúng ta sẽ giải thích điều này bằng cách trả lời câu hỏi “Ý tưởng về môi trường học tập e – Learning như thế nào?”

1.1.1 Ý tưởng về môi trường học tập e – Learning

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta không đi vào các khía cạnh và vấn đề công nghệ Chúng ta chỉ quan tâm đến khía cạnh giáo dục: với giáo dục truyền thống, giáo viên là người sẽ đào tạo và hướng dẫn 1 hoặc 1 số sinh viên, người mà họ biết tương đối rõ ( kiến thức nền tàng, sức khỏe, thông tin

cá nhân và tốc hộ tiếp thu kiến thức) Nếu nhiều hơn 1 sinh viên thì tất cả họ

Trang 15

cách hòa đồng và giúp đỡ nhau Giao tiếp trực tiếp giữa giáo viên và sinh viên hay giữa các sinh viên cho phép tương tác một cách tức thời với các yêu cầu của sinh viên(ví dụ câu hỏi, bài giảng) Giáo viên có thể trả lời một cách riêng

lẻ các yêu cầu của từng sinh viên và động viên họ học tập Tất cả các tài liệu minh họa luôn sẵn sàng giúp sinh viên có thể hiểu môn học nhanh hơn Có nhiều cách để luyện tập và kiểm tra kiến thức cũng như sử dụng kiến thức đó

để giải quyết các vấn đề thực tế Đây là ý tưởng cơ bản để học tập một cách hiệu quả cho dù mục đích học tập chỉ đơn giản là nhớ một vài hiện tượng, tiến trình hay phức tạp hơn là tìm ra các giải pháp mới cho vấn đề khó nào đó Tuy nhiên, ý tưởng học tập này thực sự không hữu hiệu và phù hợp trong một

số trường hợp sau:

• Nó chỉ giới hạn trong một số ít sinh viên

• Thông thường thì giáo viên và sinh viên không có hiểu biết rõ về nhau

• Việc giảng dạy phụ thuộc vào thời gian và không gian

• Chi phí tốn kém vì quan hệ giữa giáo viên với sinh viên chỉ là 1 giáo viên 1 dạy một số sinh viên

• Đặc biệt một thực tế là phương pháp học truyền thống không thể truyền tải các kiến thức mới tới số lượng lớn sinh viên một cách đủ nhanh Hơn thế

là các yêu cầu mới như học tập suốt đời, học tập thường xuyên do sự thay đổi của công nghệ Đó là lý do tại sao chúng ta cần phương pháp học tập mới, e – Learning

1.1.2 Các điều kiện và khả năng ứng dụng cho e – Learning

Với e – Learning, chúng ta có một cách mới đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên và cung cấp cách học hiệu quả bằng cách kết hợp lý thuyết học tập và kết hợp chúng với các ưu điểm của công nghệ Theo META Group, trong vài năm tới 60% doanh nghiệp và tổ chức sẽ áp dụng e – Learning

Trang 16

Trong vấn đề đào tạo cho nhân viên mới, tư vấn viên, khách hàng, đối tác hay các nhân viên IT, các công cụ e – Learning nổi lên như một cách hữu hiệu để truyền tải và quản lý tri thức META Group cho rằng thị trường đào tạo sẽ phát triển với tốc độ 30-35%

Một trong những điều kiện tiên quyết của e – Learning là sự phát triển

và tương thích của Internet như là một phương tiện truyền tải Rất nhiều điều kiện thực tế đã phát triển để có thể triển khai e – Learning:

• Số lượng lớn và ngày càng phát triển các máy tính được cài đặt tại công

sở cũng như gia đình

• Vấn đề an toàn mạng, giải thông và các thiết bị mạng ngày càng phát triển

• Tốc độ xử lý của máy tính, các thiết bị mạng được cải thiện đáng kể

• Chi phí truy cập Internet ngày càng dẻ và tin cậy

• Sự chấp nhận của người tiêu dùng với thương mại điện tử

Hình 1.1 Số lượng máy chủ Internet

Một tiền để khác cho việc thực thi e – Learning là sự thay đổi trong

Trang 17

các phương pháp học truyền thống, ví dụ trong e – Learning thì người học là trung tâm thay vì thầy giáo là trung tâm trong cách học truyền thống Nó cũng cho phép tích hợp tiến trình học với các tiến trình công việc và cuộc sống khác Thông thường thì không thể sử dụng e – Learning đơn lẻ một cách hiệu quả, bởi vì có nhiều hòan cảnh ứng dụng khác nhau cần có các cách tiếp cận khác nhau Do đó, chỉ sử dụng e – Learning không phải là cách tốt nhất mà nó cần được kết hợp với các phương pháp khác Tuy nhiên chúng ta cũng phải thừa nhận rằng e – Learning giúp cho công việc học tập trở nên cực kỳ hiệu quả

Những điều kiện có thể ứng dụng e – Learning :

• Giáo dục trung học, sau trung học bao gồm các trường đại học, cao đẳng Khi đó một số tiện ích mang lại là:

chất lượng cao cho những sinh viên không có điều kiện về thời gian hoặc tài chính

nhau hơn Điều này là rất cần thiết trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay Những môn học rất phù hợp với e – Learning là ngôn ngữ, địa lý, lịch sử, sinh học hay tôn giáo

cầu đặc biệt, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu mang tính cá nhân

• Tuy nhiên tác dụng của e – Learning là khác nhau giữa giáo dục phổ thông và giáo dục đại học vì với giáo dục phổ thông ngoài kiến thức, chúng ta còn có các mục tiêu truyền thống như mục tiêu xã hội, mà điều này ko thể thực hiện bằng e – Learning, trong trường hợp này e – Learning là một công

cụ hỗ trợ mà không phải công cụ thay thế

Trang 18

E – Learning cũng giúp loại bỏ sự tách biệt giữa công việc và học tập Điều này có nghĩa là việc học tập có thể tích hợp vào công việc Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, các công cụ và nội dung mới liên tục được tạo ra đòi hỏi chúng ta phải cập nhật e – Learning là một giải phát tốt và hiệu quả để học tại nhà

1.2 Một số ưu và nhược điểm của e – Learning

phần này chúng ta sẽ thảo luận về ưu điểm cùng với những nguy cơ tiềm ẩn của nó Chúng ta cũng xem xét các nhược điểm và đưa ra các giải pháp có thể

1.2.1 Ưu điểm

1.2.1.1 Độc lập về không gian học tập

Các cá nhân ở nhiều nơi khác nhau có thể giao tiếp hiệu quả với giáo viên mà không cần ở trong cùng một phòng học Sinh viên có thể học tại nhà hoặc tại nơi làm việc

Ưu điểm lớn nhất ở đây là tiết kiêm về thời gian và chi phí, đó là thời gian đi lại, nơi học tập

Rủi ro tiềm ẩn và giải pháp:

Một trong những điều kiện đầu tiên của e – Learning là truy cập vào server qua Internet và Intranet Tuy nhiên không phải lúc nào giải thông và kết nối cũng đáp ứng với nội dung học tập, đặc biệt là khi đó là các nội dung

đa phương tiện Hơn thế là đường truyền Internet tốc độ cao sẽ làm tăng chi phí đào tạo Tuy nhiên hiện nay truy cập ADSL đã trở nên dẻ và phổ biến, hơn thế sự kết hợp giữa học online và offline với sự đồng bộ với server là một giải pháp cho vấn đề này

Trang 19

Sự độc lập về không gian sẽ trở nên mạnh mẽ hơn khi các thiết bị cầm tay càng trở nên phổ biến và các máy tính xách tay ngày càng gọn nhẹ kết hợp với công nghệ kết nối không dây được phát triển hoàn thiện

vấn đề xã hội: sự tiếp xúc giữa những học viên ở các vùng khác nhau có thể mang lại nhiều giá trị về văn hóa xã hội Giải pháp ở đây là các công ty có thể thu xếp các khóa học e – Learning nhưng vẫn có sự tiếp xúc trực tiếp(chúng

ta gọi là học hỗn hợp - blended learning):

• Bắt đầu khóa học, chúng ta tổ chức giới thiệu tất cả học viên với nhau và với giáo viên

• Trong khóa học chúng ta tổ chức các cuộc gặp mặt để tăng tính truyền thông và hợp tác giữa các học viên

• Cuối khóa học tổ chức các cuộc gặp để thảo luận về cách thức tiếp tục sau khóa học, vì với e – Learning tiến trình học sẽ không kết thúc sau khi khóa học kết thúc mà có thể tiếp tục quá trình sau đó

1.2.1.2 Tự do lựa chọn thời gian, tiến độ học tập

Học viên là người quyết định khi nào là tốt nhất để học, ví dụ khi nghỉ giải lao, khi thư giãn, họ cũng được quyền quyết đinh tiến độ học tập theo nhu cầu và khả năng của mình

thay vì học những kiến thức mà có thể họ sẽ không bao giờ dùng đến

Rủi ro tiềm ẩn và giải pháp:

2 thành phần quan trọng nhất của e – Learning là truyền thông và cộng tác Đặc biệt là truyền thông đồng bộ như hội thảo truyền hình và trao đổi trực tuyến đòi hỏi phụ thuộc vào thời gian và nó chỉ có thể hoạt động nếu các thành viên online cùng thời điểm và cần một hệ thống quản lý thời gian tốt

Trang 20

Ngay cả trong trường hợp truyền thông và cộng tác không đồng bộ thì yêu cầu về thời gian cũng cần quan tâm Ví dụ học viên không thể trả lời các câu hỏi, project chậm hàng tuần hay hàng tháng Một vấn đề nữa là sự lệch múi giờ giữa các khu vực

1.2.1.3 Giúp phân phối và phổ biến kiến thức mới một cách nhanh chóng

E – Learning làm tăng tốc độ tiếp thu kiến thức, đặc biệt trong môi trường cộng tác ngày nay, nó cũng là công cụ để truyền tải các thông tin mới như:

• Sản phẩm và mẫu mã mới có vòng đời ngắn và cần đào tạo cho giám đốc bán hàng, tư vấn viên

• Các thay đổi quy trình cần được thực hiện với số lượng lớn các nhân viên trong một thời gian ngắn nhất có thể

Rủi ro tiềm ẩn và giải pháp:

Tạo ra một môi trường e – Learning, đặc biệt là tài liệu nội dung về sản phẩm thì thường không nhanh và đủ hiệu quả Sử dụng các gói nội dung, siêu

dữ liệu (metadata) và chuẩn giao tiếp sẽ giúp ích trong trường hợp này Các nội dung ít phức tạp thường có thể được được thực hiện bởi chiến lược học tập tốt với sự trợ giúp của giáo viên

1.2.1.4 Khả năng tương thích trong học tập

Với e – Learning nội dung và khái niệm học tập được làm chọ phù hợp với khả năng của từng cá nhân Phụ thuộc vào kiến thức nền của mỗi học viên được xác định bởi bài kiểm tra điều kiện, phương pháp, cách thức và tiến độ học, hệ thống sẽ quyết định cái gì và bằng cách nào nội dung được truyền tải tới học viên tiếp theo Hệ thống đưa ra các cách trình bày khác nhau của cùng nội dung hoặc các tính năng khác nhau của hệ thống để giảm thiểu sự phức tạp cho học viên

Trang 21

Một điều không may là tính tương thích của hệ thống, đặc biệt là hệ thống đào tạo thông minh thường rất phức tạp và chưa phát triển hoàn thiện Các hệ thống e – Learning thường cung cấp các chức năng giới hạn và việc xây dựng nội dung hỗ trợ kỹ thuật tốn thời gian và chi phí Các công cụ soạn thảo nội dung tốt sẽ giúp ích cho vấn đề này

1.2.1.5 Học tập qua đa phương tiện và tương tác

Rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả của đa phương tiện với kết quả học tập chỉ ra rằng, các loại đa phương tiện khác nhau có hiệu quả khác nhau, đặc biệt sự kết hợp các loại đa phương tiện sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất

Thông thường, với 100% tài liệu học tập, chúng ta có thể ghi nhớ:

Hơn thế sự chuẩn bị tốt về nội dung cũng giúp người học thành công hơn

Rủi ro tiềm ẩn và giải pháp:

Trang 22

Một điều đáng tiếc là việc tạo ra các nội dung tốt bao gồm ảnh động,

mô phỏng, âm thanh và hình ảnh thì rất tốn kém và đòi hỏi những hiểu biết sâu sắc về các mảng kiến thức khác nhau Một vấn đề khác là các giới hạn về kết nối và giải thông

Một giải pháp cho vấn đề này là các công cụ soạn thảo nội dung tốt sẽ giúp tự động hóa phần lớn các công việc biên soạn, sử dụng lại các nội dung Một cách nữa để khác phục giới hạn về giải thông là sử dụng kết hợp cả online và offline, sử dụng CDROM, DVD

1.2.1.6 Khả năng giám sát không chỉ kết quả học tập mà cả quá trình học

giao dịch và cung cấp các báo cáo chi tiết các thói quen của người dùng Thông tin này có thể sử dụng đề khám phá quá trình học tập của học viên và người nào thực hiện tốt một công việc cụ thể nào đó ở các bước đầu tiên để định hướng học tập

viên mức cao để tìm ra ai là chuyên gia trong một lĩnh vực nào đó hoặc là kỹ năng nào đã bị bỏ qua

Rủi ro tiềm ẩn và giải pháp:

dụng Người học có thể nhìn nhận vấn đề này khác đi vì sự quản lý này có thể được hiểu là xâm phạm cá nhân Tùy theo luật của mỗi quốc gia mà thông tin cá nhân nào có thể được bảo vệ

1.2.2 Nhược điểm:

1.2.2.1 Không có sự liên hệ cá nhân giữa giảng viên và học viên

phải lúc nào cũng có thể thực hiện và không thể thay thế hoàn toàn giao tiếp

Trang 23

Giải pháp:

Để giữ động cơ thúc đẩy người học online, có nhiều nhương pháp:

• Xây dựng cơ chế truyền thông: Tạo ra các nhóm học viên cùng thực hiện một mục đích và hỗ trợ nhau tạo ra sức ép học tập để cùng thành công

• Xây dựng mục đích học tập khả thi và có thể kiểm soát được giúp học viên có thể xác định mình có theo đúng tiến độ hay cần tăng tốc

• Hướng dẫn rõ ràng, giao diện thân thiện để học viên không bị lạc trong

hệ thống Người dùng cần có cảm giác như ở nhà trong môi trường e – Learning

• Trong trường hợp chủ đề rất khó: Thay thế mục tiêp học tập chính bằng các câu chuyện nhỏ dễ hiểu hơn và tăng tính hài hước Điều này có thể mang lại hiệu quả bất ngờ

• Kết hợp học online với các cuộc gặp trực tiếp để giới thiệu các học viên với nhau và đồng bộ quá trình học tập

1.2.2.2 Không có sự khích lệ ngoài đào tạo

Cuộc sống bên ngoài, đặc biệt là khóa học dài hạn thường có sự động viên khuyến khích nhưng nó rất đắt Đó là di chuyển đến các thành phố khác, liên hệ với các thành viên khác, văn hóa xã hội

Giải pháp:

Cần làm cho rõ ràng rằng các thành viên của khóa học được động viên

và có cơ hội cá nhân tại cùng một thời điểm Đưa ra các khuyến khích trực tiếp với sự thành công của khóa học để đảm bảo hiệu quả trực tiếp Ví dụ thăng chức hoặc cơ hội nghề nghiệp

1.2.2.3 Học từ màn hình máy tính thì khó trở thành thói quen, không thuận tiện

Đọc sách bằng máy tính thì hại mắt hơn đọc sách truyền thống

Trang 24

Giải pháp:

Một cách khắc phục là sử dụng đa phương tiện thay vì màn hình thông thường như là âm thanh hình ảnh Sử dụng các màn hình có chất lượng tốt như màn hình TFT…

1.2.2.4 Chỉ có một số ít người học trên mạng có thể kết thúc khóa học

Theo nghiên cứu của Forrester, 70% số học viên không hoàn thành các khóa học online Tỷ lệ người không hòan thành của học online cao hơn học truyền thống từ 10 đến 20%

Giải pháp:

đăng ký học để đạt được kiến thức chứ không phải vì bằng cấp và nhiều trường hợp họ bỏ học khi đã đạt được kiến thức mong muốn

Sử dụng nhiều phương pháp, nội dung sư phạm khác nhau Một trong những vấn đề ở đây là sự hỗ trợ của cộng đồng học tập Theo Rovai, bảy thực

tế liên quan đến truyền thông và tính thuận tiện trong thiết kế và tính sư phạm của khóa học:

Khoảng cách giao dịch: đây là khoảng cách tâm lý và giao tiếp giữa các học

viên và giáo viên, đó là cấu trúc và hội thoại Cấu trúc là số các bài tập được điều khiển bởi giáo viên và nó có su hướng tăng cùng với khoảng cách tâm

lý, hội thoại là số bài tập được điều khiển bởi học viên và nó có su hướng giảm theo khoảng cách tâm lý và tăng của cảm giác truyền thông

Sự hiện diện về xã hội: điều này có nghĩa là giáo viên cần trình bày trong

một môi trường truyền thông ảo, tạo nội dung, thiết lập giao tiếp mà không có

sự khuyến kích và cổ vũ là chưa đủ

Bình đẳng xã hội: một trong những việc khó của giáo viên là đóng vai trò

điều phối đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội cho các học viên

Trang 25

Các hoạt động trong nhóm nhỏ: phân chia các sinh viên vào nhóm nhỏ

khoảng 10 sinh viên, đưa ra các công việc và thiết lập thời gian biểu trao đổi

và giúp thực hiện việc kết nối giữa các sinh viên với nhau

Các điều kiện thuận lợi nhóm: hỗ trợ nhóm cách làm việc, tăng cường sức

mạnh, bất diệt như Các kỹ năng sau là hữu ích đề giáo viên có một nhóm thuận lợi: Khuyến khích, hòa hợp, thỏa hiệp, thiết lập các chuẩn, theo dõi, giám sát

Cách thức dạy và điều kiện học: Một bài giảng tốt cần 2 điều kiện:

• Phú hợp với điều kiện hoàn cảch học viên

• Cho phép sinh viên phát triển theo hướng tốt hơn

Bài giảng tốt là một đòi hỏi thiết kế bài giảng và điều kiện của khóa học online phù hợp với nhu cầu của tất cả học viên

Quy mô giao tiếp: quy mô giao tiếp hợp lý là yếu tố quan trọng cuối cùng

liên quan đến cảm giác giao tiếp Quá ít thành viên sẽ có ít các hoạt động ngược lại, quá nhiều thành viên sẽ sinh ra cảm giác tràn ngập Thông thường

8 đến 10 thành viên là hợp lý 20 đến 30 sinh viên là con số hợp lý mà một giáo viên có thể quản lý Tuy nhiên nhiều khóa học online có thể được điều khiển bởi một nhóm giáo viên nhưng vấn đảm bảo tỷ lệ giáo viên vào sinh viên Bằng cách sử dụng nhóm thảo luận, một học viên có thể kết nối với một

số hợp lý các học viên khác

1.2.2.5 Quá trình cài đặt hệ thống e – Learning tốn thời gian, phức tạp

Ở đây chúng ta cần phân biệt giữa việc thiết lập hệ thống e – Learning với việc sử dụng hệ thống này Thiết lập là một công việc phức tạp không chỉ

về các khía cạnh kỹ thuật mà cả vấn đề tổ chức để có thể thực hiện e – Learning thành công

Trang 26

Một điều đáng tiếc là việc sử dụng hệ thống cho các người dùng khác nhau thường không rõ ràng dẫn đến xu hướng không hiệu quả và không hữu ích

Giải pháp:

vào tính hữu ích, tiện dụng, và đơn giản Người dùng có thể thích thú với việc

sử dụng hệ thống Những ưu điểm của hệ thống cần được làm nổi bật với tất cả các nhóm thành viên (học viên, giáo viên, tác giả khóa học, quản trị hệ thống)

1.2.2.6 Xây dựng một khóa học e – Learning rất đắt

Việc tạo ra một khóa học e – Learning chất lượng cao thường rất tốn kém

Giải pháp:

Điều này thì không hòan toàn đúng vì nó phụ thuộc vào cách chúng ta so sánh giữa các khóa học Nếu một khóa học đắt nhưng được sử dụng bởi hàng trăm hoặc hàng nghìn học viên thay vì phải đào tạo theo cách truyền thống và tất cả các chi phí như chi phí đi lại, ăn ở, thời gian Khi đó việc tạo ra một khóa học online vẫn dẻ hơn học truyền thống

trên CBT/WBT với học truyền thống trong 4 giờ cho 500 nhân viên như sau :

Bảng 1.1 So sánh chi phí đào tạo CBT/WBT với đào tạo truyền thống

Chi phí e– Learning Học truyền thống

Chi phí phát triển khóa học

(eloquent, consultants)

USD 150,000 USD 0

Chi phí truyển tải khóa học (giáo

viên cho 500 sinh viên)

Trang 27

Chi phí đi lại (giáo viên và 500 sinh

viên)

Ngoài ra, chi phí trên cũng có thể giảm nếu chúng ta chọn được bằng các công cụ biên soạn bài giản tốt hay sử dụng lại các tài liệu sẵn có

1.3 Các tổ chức chuẩn trong lĩnh vực e – Learning

Lịch sử đã chỉ ra rằng các chuẩn được công nhận rộng, mở và tương thích là những yêu cầu nền tảng cho các thay đổi mang tích cách mạng cất cánh Trong điện đó là chuẩn về hiệu điện thế, ổ cắm, trong ngành đường sắt đó

là chuẩn về khổ đường, trong Internet đó là TCP/IP, HTTP, HTML Chuẩn là yêu cầud đầu tiên để các hệ thống tương tác Với hệ thống e – Learning các ưu điểm khác là:

• Giáo viên có thể lựa chọn từ nhiều khóa học với các nền tảng khác nhau, bởi vì tất cả các khóa học được chuẩn hóa có thể chạy trên tất cả các môi trường e – Learning hỗ trợ chuẩn Nếu chuẩn về tiểu sử học viên được định nghĩa và tương thích, học viên có thể dễ dàng di chuyển giữa các tổ chức, bất

kể nơi nào trên thế giới

• Với giáo viên và tác giả, chuẩn giáo dục sẽ giúp việc chia sẻ tài liệu khóa học trở nên dễ dàng hơn Các tài liệu được xây dựng bằng các công cụ xuất bản tương thích với nhiều chuẩn khác nhau sẽ không phải quan tâm đến vấn đề tương thích với các công cụ quản lý khóa học

Trang 28

• Với cơ sở đào tạo, tiện ích là việc tương tác giữa các hệ thống và module khác nhau Họ cũng có thể xây dựng hệ thống từ các module được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau

• Nhà xuất bản có thể giảm chi phí và thời gian để đưa sản phẩm ra thị trường bởi vì nội dung không cần phải phát triển để tương thích với nhiều nền tảng e – Learning khác nhau

• Nhà cung cấp hệ thống e – Learning sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vì khách hàng sẽ thích nhà cung cấp hỗ trợ chuẩn hơn là nhà cung cấp chỉ cung cấp một công nghệ xác định, tuy nhiên mặt hạn chế với nhà cung cấp khi tuân theo chuẩn là khách hàng có thể chuyển sang nhà cung cấp khác khi họ cảm thấy không thỏa mãn với hệ thống hiện thời Tất nhiên đó cũng chính là một ưu điểm lớn đối với khách hàng

Hiệu quả của chuẩn e – Learning được tạo ra bởi nhiều loại hiệp hội khác nhau (nghiên cứu về viễn thông, tổ chức chính phủ và người dùng và bản thân chuẩn) Mỗi thành phần quan tâm đến một khía cạnh khác nhau của chuẩn e – Learning Trong phần này sẽ trình bày về các lĩnh vực khác nhau của chuẩn e – Learning đang xây dựng và ai đang hợp tác với ai để xây dựng

1.3.1 AICC – Aviation Industry CBT Committee

AICC là tổ chức chuẩn sớm nhất trong lĩnh vực đào tạo dựa trên nền tảng máy tính ( từ năm 1988) Đây là một tổ chức quốc tế đưa ra các nguyên tắc phát triển và đào tạo chuyên nghiệp dựa trên công nghệ cho công nghiệp chế tạo máy bay, bao gồm xây dựng, phân phối và đánh giá việc đào tạo dựa trên nền tảng máy tính Sau đó họ có nhiều đóng góp đưa ra các chuẩn liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau Đầu tiên là các yêu cầu về hệ điều hành, chuẩn phần cứng, các biểu tượng, nhiều định dạng tài liệu khác như

Trang 29

đồ họa, âm than, hình ảnh Có 9 chuẩn được chấp nhận bởi các thành viên của mình được gọi tắt là AGRs – AICC

Based Computer-Managed-Instruction” Trong đó đưa ra các nguyên tắc giúp phát triển sự liên thông giữa các hệ thống đào tạo e – Learning CMI Liên thông nghĩa là khả năng của một hệ thống CMI quản trị các bài học từ nhiều nguồn khác nhau Nó bao gồm khả năng một bài học CMT có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống CMI khác Khản năng xuất cũng như nhập tài liệu có cấu trúc tương thích IACC Chi tiết kỹ thuật có thể được tìm thấy trong tài liệu

“CMI001 - AICC/CMI Guidelines For Interoperability”

CBT Lesson

CMI System

CMI to Lesson

CMI to Lesson

Lesson Evaluation

Send Receive

Send

Lesson Records

Student Performance

Send

Hình 1.6 Luồng dữ liệu giữa nội dung khóa học và hệ thống CMI

này như ADL-SCORM, IEEE/LTSC và IMS Họ đã dựa trên các kết quả của AICC và phát triển tiếp trong tương lai Cho đến nay rất nhiều nhà cung cấp nội dung khóa học cũng như nhiều hệ thống e – Learning vẫn tuân theo chuẩn này

Trang 30

1.3.2 Dublin Core Metadata Initiative(DCMI)

DCMI là tổ chức tập chung phát triển chuẩn tương thích rộng bằng siêu

dữ liệu hỗ trợ có khả năng liên thông và danh mục từ khóa siêu dữ liệu cho việc

mô tả các tài nguyên Nó cho phép các hệ thống khai phá dữ liệu một cách thông minh Tên của tổ chức bắt nguồn từ hội thảo đầu tiên về ngữ nghĩa siêu

dữ liệu tổ chức tại Dublin, Ohio năm 1995 Hơn 50 thành viên thảo luận về làm thế nào để các tài liệu web có thể hữu ích hơn trong việc phân loại dữ liệu tìm kiếm và thu thập

Chuẩn siêu dữ liệu Dublin là tập các thành phần hiệu quả và đơn giản cho việc mô tả phạm vi rộng các tài nguyên trên mạng Bao gồm 15 thành phần, ngữ nghĩa của các thành phần này đã nhận được sự nhất trí rộng của quốc

tế

Những thảo luận trong DCMI là nền tảng và có đóng góp quan trọng với một chuẩn thành công nhất hiện nay về e – Learning là chuẩn về siêu dữ liệu đối tượng được định nghĩa trong IEEE-LTSC Ngày nay nó đã được chuyển thành chuẩn ISO/IEC JTC1/SC36 và trở thành chuẩn quốc tế

1.3.3 IEEE LTSC - Learning Technology Standards Committee

kỹ thuật, định hướng trong công nghệ đào LTSC hợp tác một cách chính thức

và không chính thức với nhiều nhóm khác nhau để xây dựng các chuẩn, đặc tả cho e – Learning Có 20 nhóm làm việc về nhiều khía cạnh khác nhau của e – Learning

Sự phát triển của chuẩn được thực hiện qua con đường hội thảo trực tiếp, hội thảo từ xa, trao đổi qua các nhóm thảo luận Mỗi nhóm làm việc được điều hành bởi 1 viên chức Toàn bộ uỷ ban được điều hành bởi 5 viên chức điều hành là: chủ tịch, phó chủ tịch, thủ quỹ, thư ký, ủy viên thông tin

Trang 31

1.3.3.1 Learning Objects Metadata - LOM

Từ 12/6/2002 LOM được công nhận là chuẩn IEEE-SA và chuyển thành chuẩn quốc tế ISO/IEC JTC1/SC36 LOM dựa trên kết quả của ARIADNE, IMS, DCMI và định nghĩa cấu trúc cho phép mô tả khả năng liên thông cảu đối tượng học Một đối tượng học được định nghĩa là bất kỳ thực thể số hoặc không phải số được sử dụng để học tập, giáo dục và đào tạo Mô tả LOM được nhóm thành: Thông tin chung, vòng đời, siêu dữ liệu, giáo dục, kỹ thuật, bản quyền, liên quan, chú giải, loại Chuẩn này không định nghĩa làm thế nào đối tượng học được biểu diễn hay sử dụng siêu dữ liệu Điều này được định nghĩa một phần trong IMS và ADL/SCORM

Mục đích của chuẩn này là cho phép tìm kiếm, đánh giá, thu nhận, sử dụng, chia sẻ và trao đổi đối tượng học

Tất cả các loại LOM đều có thể ánh xạ trực tiếp với các thành phần DCMI thông qua bảng ánh xạ

1.3.3.2 Computer Managed Instruction - CMI

nhiên được làm chi tiết hơn và chỉnh sửa để có thể làm việc tốt hơn với các chuẩn đã xuất hiện như ISO Trong bản tốt nhất, nó chỉ tậtp chung và truyền thông dựa trên các hàm lập trình ứng dụng Javascript mà bỏ qua truyền thông dựa trên giao thức http như ADL/SCORM đã làm

khóa học và sắp xếp và liên kết hiệu quả sinh viên với đối tượng, tuy nhiên sau

đó đã chuyển sang nhóm làm việc khác

Hiện nay, chuẩn bao gồm 2 dự án hoạt động:

• 1484.11.1 – mô hình dữ liệu về nội dung để các hệ thống LMS truyền thông Nó mô tả mô hình dữ liệu độc lập với công nghệ truyền thông

Trang 32

• 1484.11.2 ECMAScript API cho phép mô tả giao diện lập trình ứng dụng dựa trên Javascript giữa môi trường chạy LMS và đối tượng nội dung Chuẩn này không chỉ dựa trên AICC mà còn dựa trên ADL/SCORM và hợp tác chặt chẽ với hai ủy ban này để làm nó thành chuẩn được công nhận

1.3.3.3 Architecture and Reference Model - Learning Technology Systems Architecture – LTSA

Chuẩn này mô tả kiến trúc mức cao của các hệ thống đào tạo, giáo dục với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Nó mô tả thiết kế hệ thống mức cao và các thành phần của hệ thống Nó nhằm mục đích:

• Cung cấp nền tảng cho phép hiểu các hệ thống đã có cũng như tương lai

• Tăng khả năng liên thông và tương thích bằng cách xác định giao diện hệ thống mức cao và trừu tượng

• Kết hợp với các công nghệ ít nhất là 5-10 năm đồng thời tương thích với công nghệ mới và hệ thống công nghệ học tập

Nền tảng kiến trúc phát triển trong chuẩn này không xác định đặc tả chi tiết về công nghệ thực thi cần thiết để tạo các thành phần hệ thống hay hệ thống quản lý cần thiết để quản lý hệ thống công nghệ học tập Chuẩn này làm cho việc phát triển các hướng dẫnc ấu hình chung cho hệ thống công nghệ học tập được dễ dàng

đầy đủ, các lớp còn lại chỉ là thông tin và không hòan chỉnh 5 lớp của hệ thống giúp chia hệ thống thành các phần nhỏ hơn và giúp hiểu hoặc phân tích hệ thống từng bước Mỗi lớp có thể được nghiên cứu độc lập, bởi vì chúng không ảnh hưởng tới nhau

Trang 33

1.3.3.4 Platform and Media Profiles

Mục đích chính của nhóm làm việc này là định ra các chuẩn khác và định dạng liên quan tới e – Learning và nền tảng trình duyệt hoặc kiểu đa phương tiện Chuẩn sẽ không mô tả chi tiết kỹ Các đặc tả về chuẩn này giải quyết các vấn đề sau:

• 1484.18.1.*: Gói các đặc tả, ví dụ đặc tả về khả năng của browser (JavaScript, Java, HTML , CSS và kiểu đa phương tiện hỗ trợ)

• 1484.18.2.*: Ngôn ngữ đánh dấu: HTML, XML và style sheet

• 1484.18.3.*: Định dạng âm thanh: như định dạng wav, real audio và mp3

• 1484.18.4.*: Định dạng hình ảnh và đồ họa: như avi, quicktime, mpeg, jpeg, gif, bmp, png, flash, shockwave, cgm

• 1484.18.5.*: Ngôn ngữ mô tả trang: như PDF and Postscript

• 1484.18.6.*: Java : với nhiều phiên bản JDK và JVM

• 1484.18.7.*: JavaScript : nhiều phiên bản JavaScript và ECMAscript

• 1484.18.8.*:Định dạng văn bản: như RTF, Microsoft Word, WordPerfect

• 1484.18.9.*: đồ họa trình diễn: như Microsoft PowerPoint

• 1484.18.10.*: Định dạng bảng tính: như Microsoft Excel

• 1484.18.11.*: DOM mức 1

1.3.3.5 Competency Definitions

Chuẩn này đặc tả thành phần dữ liệu bắt buộc và tùy chọn cần đưa vào xác định khả năng được sử dụng trong hệ thống e – Learning Việc phân tích các lỗ hổng về kỹ năng và khả năng, học viên và các hồ sơ khả năng khác cho phép tạo ra và trao đổi cũng như sử dụng lại các bản ghi xác định khả năng Nhóm này làm việc chặt chẽ với nhóm làm việc về siêu dữ liệu đối tượng học(LOM) Bởi vì siêu dữ liệu mô tả nội dung học có thể bao gồm một hoặc

Trang 34

nhiều tham chiếu tới bản ghi xác định khả năng mà mô tả đối tượng học của nội dung Tài liệu đề nghị đưa ra 10 thành phần dữ liệu cho xác định khả năng

1.3.4 Ủy ban kết hợp công nghệ, một tiểu ban số 36 về chuẩn công nghệ thông tin cho học tập, giáo dục và đào tạo - ISO/IEC JTC1 SC36

cầu đưa ra các chuẩn trong lĩnh vực công nghệ điện và điện tử

International Organization for Standardization (ISO) là liên đoàn các tổ chức chuẩn trên 140 quốc gia và là một tổ chức phi chính phủ được thành lập năm 1947

IEC và ISO đã thành lập ủy ban kỹ thuật kết hợp là JTC 1 với nhiệm vụ phát triển duy trì và cải tiến các chuẩn IT Tiểu ban số 36(SC36) của JTC1 phát triển các chuẩn quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin áp dụng cho học tập, giáo dục và đào tạo Tiểu ban này lầm việc cùng với nhiều ủy ban khác như IEEE/LTSC, CEN/ISSS/WS-LT và DCMI

1.3.5 Instructional Management Systems Global Learning Consortium Inc(IMS)

Learning như xác định, sử dụng và sắp xếp các nội dung giáo dục được đề cập đến với khái niệm thiết kế học viên, lưu vết và báo cáo tiến trình học và hiệu quả học tập, trao đổi dữ liệu sinh viên giữa các hệ thống khác nhau, giúp cho e – Learning trở nên khả thi

IMS có hai mục đích chính:

• Định nghĩa các chuẩn kỹ thuật cho phép liên tác giữa các ứng dụng và dịch vụ trong môi trường học tập phân tán

Trang 35

• Hỗ trợ sát nhập các đặc tả IMS vào thế giới sản phẩm và dịch vụ Tăng tính tương thích của các đặc tả để các môi trường học tập phân tán của các tác giả khác nhau có thể làm việc cùng nhau

IMS hoạt động dựa trên cơ sở phi lợi nhuận với các thành viên đến từ các tổ chức thương mại, chính phủ

1.3.5.1 Guidelines for Developing Accessible Learning Applications

Đây là một tập các hướng dẫn hơn là đặc tả, nó phân tích các giả pháp và chuẩn đã có để từ đó cung cấp một nền tảng bao gồm các khuyến cáo về việc làm thế nào để sử dụng các cách tiếp cận đã có cũng như các gợi ý để mở rộng chúng Nó cũng xác định các thách thức mà một hệ thống giáo dục online gặp phải

1.3.5.2 Đặc tả về đóng gói nội dung - Content Packaging Specification

Đặc tả về đóng gói nội dung cung cấp các định nghĩa để mô tả và đóng gói tài liệu học tập như một khóa riêng biệt hoặc một tập hợp các khóa học thành một gói phân tán và liên tác, đảm bảo sự tương thích giữa công cụ tạo nội dung và hệ thống quản lý học tập(LMS)

The IMS content packaging is the first specification describing the IMS content framework which also comprises a data model and a run time environment but has not been defined yet

file), biểu diễn đơn vị nội dung có khả năng tái sử dụng Nó bao gồm một file XML để mô tả cấu trúc dữ liệu gọi là imsmanifest.xml và tài nguyên vật lý trong thư mục con

Trang 36

Hình 1.7 Cấu trúc gói nội dung IMS

Mức cao nhất là dữ liệu bắt buộc XML mô tả bản thân gói và bao gồm siêu dữ liệu, tổ chức và phần tài nguyên Nó cũng có thể bao gồm các manifest con Thành phần siêu dữ liệu XML gồm một hoặc một vài tổ chức nội dung bên trong, thành phần tài nguyên bao gồm các tài liệu vật lý hoặc tham chiếu đến tài nguyên Tài liệu manifest không chỉ được sử dụng bởi gói nội dung mà còn là thành phần chứa nội dung học tập như mô tả học viên, siêu dữ liệu đối tượng học tập

1.3.5.3 Đặc tả về khả năng liên tác giữa các kho thông tin số - Digital Repositories Interoperability Specificatio

Đặc tả kho số cung cấp các khuyến cáo về khả năng liên tác của phần lớn các chức năng kho chứa chung Nó định nghĩa kho số như là tập các tài nguyên có thể truy cập quan mạng mà không ưu tiên kiến thức về cấu trúc của

ManifestMeta-data Organizations Resources Sub-Manifest PACKAGE

Physical Files The actual content, media, assessments

Manifest File Package Interchange

Trang 37

kho Kho chứa có thể gồm tài liệu và siêu dữ liệu, trong đó siêu dữ liệu có thể được lưu trữ không cùng kho với dữ liệu nó mô tả

Đặc tả bước 1 tập chung vào các chức năng tương tác chính giữa lớp mediation và lớp provisioning trong kiến trúc chức năng Về chức năng truy vấn và định vị, đặc tả này khuyến cáo sử dụng Xquery kết hợp với SOAP Dịch vụ đăng ký và thư mục cũng được quan tâm Các đặc tả được chia thành:

• Dịch vụ định danh và định vị, như UDDI hay JXTA

• Đối tượng định danh và định vị

• Định danh và định vị con người, như X.500 hay LDAP

• Định danh và định vị tài nguyên

1.3.5.4 Đặc tả mức xí nghiệp - Enterprise Specification

Mục đích chính của đặc tả này là hỗ trợ khả năng liên tác giữa hệ thống LMS và lớp các hệ thống xí nghiệp khác:

• Hệ thống quản lý nhân sự

• Hệ thống quản trị đào tạo và sinh viên, ví dụ hỗ trợ chức năng quản lý danh mục khóa học, lập lịch, đăng ký chương trình, đăng ký lớphọc, điểm danh, sổ điểm, quản trị khóa học, đăng ký khóa học…

• Hệ thống quản trị thư viện, quản lý các tài liệu học tập thông thường cũng như tài liệu điện từ, lưu trữ quá trình sử dụng tài liệu

Các đặc tả xí nghiệp khác định ra làm thế nào để bảo trì và trao đổi dữ liệu người dùng, nhóm người dùng

Nhiều thành phần XML IMS có thể đóng gói trong tài liệu imsmanifest.xml bằng cách sử dụng đặc tả đóng gói nội dung

1.3.5.5 Đặc tả đóng gói thông tin học viên - Learner Information Packaging Specification (LIP)

Trang 38

Như tên của đặc tả đã nói, đặc tả này xác định cách đóng gói thông tin về học viên để các hệ thống khác nhau có thể trao đổi được Để tăng tính mềm dẻo tất cả các thành phần trong LIP là tùy chọn, tuy nhiên nó cũng có thể được mở rộng bằng 2 khả năng: mở rộng các thành phần trong bất kỳ phần nào của đặc

tả, khả năng thứ hai là nằm ngòai các phần cho phép các thông tin không liên quan có thể được thêm vào gói

Đặc tả gốc bao gồm 11 nhóm thành phần XML:

• Identification: Thông tin cơ bản giúp định danh từng cá nhân

• Goal: Mục đích và mong muốn của cá nhân học viên

• QCL: Đây là nội dung cho chất lượng, chứng chỉ và bằng cấp

• Accessibility: Bao gồm sở thích, thông tin ngôn ngữ, thông tin có thể truy cập hoặc không, sở tích kỹ thuật hoặc vật lý

• Activity: Bao gồm các công việc và dịch vụ giáo dục đào tạo của học viên

• Competency: Cung cấp các thành phần cho phép ghi lại kỹ năng mà học viên đạt được

• Interest: Phần này bao gồm thông tin về thói quen và các hoạt động giải trí khác

• Transcript: Phần này dùng để chứa các chuẩn từ các tổ chức khác

• Affiliation: Bao gồm các mô tả của tổ chức kết hợp với học viên

• Security Key: Thông tin học viên như mật khẩu, khóa bảo mật được đóng gói ở đây

• Relationship: Dùng để lưu trữ mô tả về mối quan hệ dữ liệu bao gồm trong các phần khác

Nhiều đặc tả LIPs có thể được tích hợp trong một gói tài liệu IMS

Trang 39

1.3.5.6 Đặc tả thiết kế học tập - Learning Design Specificatio (LDS)

Đặc tả nhắm tích hợp các đặc tả IMS đã có như: IMS content packaging, IMS Metadata/LOM, IMS Question và Test Interoperability (QTI) và IMS Simple Sequencing, IMS Reusable Competency Defintion, IMS Learner Information Package và IMS Enterprise specification Cung cấp ngôn ngữ chung mềm dẻo hỗ trợ nhiều lý thuyết giáo dục trong học tập online

Netherlands (OUNL) và được công nhận như là một đặc tả trong IMS

Để hỗ trợ tương tác phức tạp, cá biệt hóc và khả năng tương thích, To support sophisticated collaboration, personalization and adaptability, đặc tả không định

ra các thành phần quá phức tạp để thực thi, nó không định ra một lược đồ XML

Đặc tả mô tả mô hình thiết kế học tập bao gồm ba thành phần chính:

• Mô hình khái niệm, mô tả từ vựng và mối quan hệ chức năng giữa nội dung và mối quan hệ với gói nội dung

• Mô hình thông tin, mô tả thành phần thiết kế học tập IMS cho phép tách biệt mức A, B, C

• Mô hình hành vi mô tả tập các hành vi mà hệ thống phân phối cần có

1.3.5.7 Đặc tả siêu dữ liệu - Metadata Specification

Trang 40

Đặc tả siêu dữ liệu dựa trên chuẩn siêu dữ liệu đối tượng học tập IEEE/LTSC với một vài mở rộng nhỏ và thay đổi

1.3.5.8 Liên tác về kiểm tra và câu hỏi - Question and Test Interoperability (QTI)

Đặc tả IMS Question & Test Interoperability cung cấp ngôn ngữ XML cho phép mô tả câu hỏi và kiểm tra Nó được xây dựng để hỗ trợ khả năng tương tác giữa nội dung e – Learning và hệ thống kiểm tra Đặc tả có một tập các tính năng hữu ích cho phép trao đổi phạm vi rộng các loại câu hỏi

trợ kiểm tra theo phần và ngân hàng đối tượng

Đặc tả đóng gói nội dung IMS có thể được sử dụng để đóng gói dữ liệu QTI với tài nguyên tham khảo

1.3.5.9 Reusable Definition of Competency or Educational Objective Specification - RDCEO

một phần trong kế hoạch nghề nghiệp và học tập như là tiền điều kiện học tập hoặc đầu ra học tập

Mô hình thông tin trong đặc tả này có thể sử dụng để trao đổi kỹ năng, tri thức và công việc giữa các hệ thống học tập, hệ thống nhân sự, nội dung học tập và kho kỹ năng, năng lực hay các hệ thống liên quan khác

1.3.5.10 Mô hình hành vi và sắp xếp thông tin đơn giản- Simple Sequencing Information and Behavior Model

Đặc tả này định nghĩa phương pháp để mô tả chi tiết luồng hay nhánh các hoạt động học tập theo nội dung học tập và phụ thuộc vào tương tác của học viên với hệ thống Tác giả của khóa học có thể khai báo trình tự liên quan

mà ở đó đối tượng nội dung xuất hiện và điều kiện mà mỗi mẩu nội dung có thể

Ngày đăng: 27/07/2017, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Hùng (2005), Mô hình SCORM và vấn đề chuẩn hóa e – Learning, Hội thảo e – Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình SCORM và vấn đề chuẩn hóa e – Learning
Tác giả: Đinh Hùng
Năm: 2005
2. Đinh Thành Hưng (2004), Luận văn thạc sỹ: “ Tìm hiểu và xây dựng LMS hỗ trợ chuẩn SCORM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và xây dựng LMS hỗ trợ chuẩn SCORM
Tác giả: Đinh Thành Hưng
Năm: 2004
3. Nguyễn Kim Khánh, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Phú Bình (2005). Xây dựng hệ trợ giúp ra đề thi trắc nghiệm, Hội thảo e – Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ trợ giúp ra đề thi trắc nghiệm
Tác giả: Nguyễn Kim Khánh, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Phú Bình
Năm: 2005
4. Trần Văn Lăng, Đào Văn Tuyết, Choi Seong (2004), E – Learning Hệ thống đào tạo từ xa, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: E – Learning Hệ thống đào tạo từ xa
Tác giả: Trần Văn Lăng, Đào Văn Tuyết, Choi Seong
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
6. Karin van den Berg (2005), Master Thesis: “An Open Source software evaluation model with a case study on Course Management Systems” Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Open Source software evaluation model with a case study on Course Management Systems
Tác giả: Karin van den Berg
Năm: 2005
7. Thomas Dietinger (2003), Aspects of E-Learning Environments, Dissertation for the award of the Academic Degree Doctor of Technical Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspects of E-Learning Environments
Tác giả: Thomas Dietinger
Năm: 2003
9. Microsoft, tài liệu chương trình “Partner in Learning” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Partner in Learning
5. Cổng thông tin Bộ Giáo dục và Đào tạo, http://el.edu.net.vn Link
8. Christopher Dean (2002), An overview of authoring system and learning managerment available in UK Khác
10. Advanced Distributed Learning Initiative Sharable Content Object Reference Model (SCORM®) 2004 2nd Edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Số lượng máy chủ Internet - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 1.1 Số lượng máy chủ Internet (Trang 16)
Hình 1.2 Mức độ tiếp thu trong dạy và - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 1.2 Mức độ tiếp thu trong dạy và (Trang 21)
Hình 1.7 Cấu trúc gói nội dung IMS - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 1.7 Cấu trúc gói nội dung IMS (Trang 36)
Hình 2.1 Mô hình tích hợp nội dung - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.1 Mô hình tích hợp nội dung (Trang 46)
Hình 2.3 Đối tượng nội dung có khả - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.3 Đối tượng nội dung có khả (Trang 48)
Hình 2.4 Tổ chức nội dung - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.4 Tổ chức nội dung (Trang 49)
Hình 2.5 Sơ đồ khái niệm gói nội dung - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.5 Sơ đồ khái niệm gói nội dung (Trang 53)
Hình 2.7 Môi trường thực thi SCORM - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.7 Môi trường thực thi SCORM (Trang 60)
Hình 2.8 Môi trường thực hiện khái - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.8 Môi trường thực hiện khái (Trang 61)
Hình 2.9 Mở các đối tượng nội dung - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.9 Mở các đối tượng nội dung (Trang 63)
Hình 2.10 API, API Instance, API - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 2.10 API, API Instance, API (Trang 66)
Bảng 2.1 các thành phần mô hình dữ liệu môi trường thực hiện SCORM - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Bảng 2.1 các thành phần mô hình dữ liệu môi trường thực hiện SCORM (Trang 68)
Hình 3.1 Số lượng trang web dùng Moodle - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 3.1 Số lượng trang web dùng Moodle (Trang 102)
Hình 4.1 Hạ tầng CNTT tại HaUI - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 4.1 Hạ tầng CNTT tại HaUI (Trang 113)
Hình 4.2 Màn hình  chương trình eXe - Nghiên cứu hệ thống e learning và giải pháp triển khai tại trường đại chọ công nghiệp hà nội
Hình 4.2 Màn hình chương trình eXe (Trang 117)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w