1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ KINH tế CHÍNH TRỊ VAI TRÒ của các KHU CÔNG NGHIỆP đối với PHÁT TRIỂN KINH tế xã hội ở TỈNH bắc NINH

96 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu công nghiệp là một loại hình tổ chức sản xuất công nghiệp đã phổ biến trên thế giới, nhưng các KCN ở Việt Nam chỉ mới phát triển vài chục năm gần đây. Có rất nhiều vấn đề lý luận về KCN đặt ra cần nghiên cứu như: loại hình, phương thức, quy mô, giới hạn, đặc biệt là vai trò, tác động của KCN đối với KT XH, môi trường. Sự ra đời và phát triển của các KCN đã đóng góp to lớn vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Các KCN đã và đang trở thành nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp, đón nhận, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế...

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐHĐầu tư trực tiếp nước ngoài

(Foreign Direct Investment)

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC KHU

CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC KHU

CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển các khu công nghiệp

2.2 Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

cần giải quyết từ thực trạng vai trò của các khu côngnghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh 35

Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI

TRÒ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH BẮC

3.1 Quan điểm về phát huy vai trò của các khu công nghiệp

đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh 603.2 Giải pháp phát huy vai trò của các khu công nghiệp đối

với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh thời gian tới 66

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khu công nghiệp là một loại hình tổ chức sản xuất công nghiệp đã phổbiến trên thế giới, nhưng các KCN ở Việt Nam chỉ mới phát triển vài chục nămgần đây Có rất nhiều vấn đề lý luận về KCN đặt ra cần nghiên cứu như: loạihình, phương thức, quy mô, giới hạn, đặc biệt là vai trò, tác động của KCN đốivới KT - XH, môi trường Sự ra đời và phát triển của các KCN đã đóng góp tolớn vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước Các KCN đã và đang trở thành nơi tập trung nguồn lực đểphát triển công nghiệp, đón nhận, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ,thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, nằm tiếp giápvới Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong phát triển KT - XH của cả nước;

là tỉnh có địa hình bằng phẳng, do vậy có nhiều lợi thế để phát triển các KCN

Từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, Bắc Ninh đã có 16 KCN được Chínhphủ phê duyệt với tổng diện tích đất quy hoạch là 6.397,68 ha, trong đó có 9KCN đã đi vào hoạt động Sự hình thành và phát triển các KCN ở Bắc Ninh đãgóp phần quan trọng trong thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại, kinh nghiệmquản lý tiên tiến, đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêmnhiều việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động Những thành tựu phát triển các KCN đã góp phần quan trọng vàoviệc thực hiện các mục tiêu phát triển KT - XH của Tỉnh

Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, các KCN trên địa bànTỉnh thời gian qua vẫn tồn tại nhiều hạn chế và bộc lộ những bất cập trongquá trình phát triển, tạo ra nhiều vấn đề gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự pháttriển bền vững của nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhândân Trong đó, có một số vấn đề nổi bật lên là: nhiều dự án chủ yếu là gia

Trang 4

công, lắp ráp, công nghệ còn lạc hậu nên giá trị gia tăng không cao; cuộc sốngcủa người lao động trong các KCN và nhân dân trên địa bàn có KCN bị thuhồi đất còn gặp nhiều khó khăn; công tác bảo vệ môi trường ở một số KCNcòn nhiều bất cập, một số vấn đề xã hội cần được giải quyết như: việc làm vàthu nhập, đào tạo nghề cho người lao động trong vùng có đất thu hồi làmKCN, các tệ nạn xã hội cần được giải quyết… Những hạn chế đó nếu khôngsớm được khắc phục, giải quyết sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển KT

- XH của địa phương

Hơn nữa, trong thực tiễn đã xuất hiện những ý kiến đánh giá khác nhau

về vai trò của KCN đối với phát triển KT - XH Trước những vấn đề nêu trên,cần phải có những nghiên cứu lý luận và đánh giá đúng vai trò của các KCNđối với phát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua, làm cơ sởcho việc đề xuất quan điểm và giải pháp thích hợp nhằm phát huy vai trò củacác KCN đối với sự phát triển KT - XH ở Bắc Ninh thời gian tới

Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài :“Vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn Cao học,

chuyên ngành kinh tế chính trị học

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Khu công nghiệp và vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH là vấn

đề đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cấp, ngành, nhiều nhà khoa học,nhà quản lý dưới nhiều khía cạnh và phạm vi khác nhau Đến nay đã có nhiềucông trình nghiên cứu về vấn đề này, nổi bật là các công trình tiêu biểu sau:

* Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến KCN nói chung.

Trần Minh Ngọc (2011), Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh, Hà Nội Luận văn đã trình bày những có sở lý luận và thực tiễn về pháttriển KCN nói chung, cụ thể trình bày quan niệm và đặc điểm KCN, từ đó rút

Trang 5

trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, những đóng góp chủyếu và hạn chế của KCN từ năm 1998 đến năm 2010, tác giả đã trình bày cácđịnh hướng và giải pháp phát triển KCN ở Vĩnh Phúc đến năm 2020.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Hội nghị tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ở Việt Nam, Hà Nội.

Hội nghị đã đánh giá những thành tựu, hạn chế và chỉ ra kinh nghiệm xâydựng, phát triển KCN, KCX, khu kinh tế ở nước ta; kiến nghị phương hướng

và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động của cácKCN, KCX, khu kinh tế thời gian tới

Nguyễn Thành Công (2012), Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác

giả đã phân tích những cơ sở lý luận về phát triển khu công nghiệp, đồng thờitham khảo kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển KCN Đánh giáthực trạng phát triển các KCN hiện nay tại tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đã đề xuấtnhững giải pháp cơ bản nhằm phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúctrong thời gian tới

Đỗ Văn Trịnh (2012), Phát triển khu, cụm công nghiệp tỉnh Thái Bình hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội Tác giả

đã tập trung luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển khu, cụm công nghiệp ởtỉnh Thái Bình; đánh giá những thành tựu và hạn chế trong phát triển khu, cụmcông nghiệp ở tỉnh Thái Bình; đề xuất những quan điểm, giải pháp cơ bản nhằmđẩy mạnh phát triển khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Thái Bình trong những năm tới

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo tổng hợp đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam thời kỳ 2010 -

2020, Hà Nội Báo cáo đã nêu ra những ưu điểm và hạn chế của quá trình

phát triển KCN ở nước ta thời gian qua; trình bày tổng thể các đề án trongđiều chỉnh phát triển các KCN ở nước ta trong thời gian từ 2010 đến 2020 đểnước ta có hướng đi phù hợp với phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Trang 6

Vũ Thị Kim Oanh (2014), “Phát triển khu công nghiệp Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 15 (8/2014) Tác giả đã

đánh giá những thành tựu, hạn chế qua hơn 20 năm xây dựng và phát triểnKCN Việt Nam, đề xuất các giải pháp để phát triển KCN như: rà soát, cậpnhật, từ đó tiến hành bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các KCN; tiếp tục hoànthiện cơ chế chính sách phát triển KCN; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầngKCN; nâng cao tỷ lệ lấp đầy các KCN; cải thiện chất lượng thu hút đầu tư vàoKCN; các cơ quan chức năng cần tăng cường hơn nữa công tác thanh tra,kiểm tra pháp luật về bảo vệ môi trường tại các KCN

* Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò, tác động của khu công nghiệp đến vấn đề phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.

Phạm Đắc Đương (2006), Tác động của khu công nghiệp tập trung đối với củng cố quốc phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, Luận

văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội Luận văn đã luậngiải cơ sở lý luận và thực trạng tác động của phát triển các KCN tập trungđối với củng cố quốc phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đã đưa ramột số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy những mặt tích cực vàhạn chế những mặt tiêu cực của phát triển các KCN tập trung đến củng cốquốc phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trần Văn Phùng (2007), Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội các khu công nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ

Chí Minh, Hà Nội Dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế tác giả đãlàm rõ cơ sở lý luận chung về KCN, hiệu quả KT - XH của KCN, đánh giáthực trạng tác động đến vấn đề KT - XH của các KCN ở Việt Nam Trên cơ

sở đó, tác giả đưa ra các quan điểm, định hướng và các giải pháp để nângcao hiệu quả KT - XH của các KCN Việt Nam

Hà Thị Thúy (2007), Các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã

Trang 7

Chí Minh, Hà Nội Tác giả đã trình bày sự phát triển các KCN ở tỉnh BắcGiang, đồng thời phân tích vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT - XHcủa Bắc Giang Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Giang

Nguyễn Văn Hùng (2009), “Một số vấn đề về đổi mới công tác quy hoạch

và phát triển khu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở nước ta”, Wesite Tạp chí Khu công nghiệp, số 135 Trong bài viết này tác giả đề cập đến vấn đề quy

hoạch KCN ở nước ta hiện nay, chỉ ra những đóng góp tích cực, những hạn chếtrong quy hoạch nhất là gắn quy hoạch phát triển KCN với bảo vệ môi trường,

đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề này

Lê Thị Phương (2009), Ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến đời sống

hộ nông dân ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại

học Thái Nguyên Trên cơ sở trình bày tổng quan về khu công nghiệp, ảnhhưởng của KCN đối với kinh tế hộ nông dân, tác giả đã đánh giá thực trạng pháttriển KCN, thực trạng ảnh hưởng của KCN đến đời sống hộ nông dân Tác giảđưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm ổn định và nâng cao đời sống của hộ nôngdân ở các KCN huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Văn Minh (2011), “Đánh giá tác động của khu công nghiệp tới

kinh tế - xã hội vùng lân cận”, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 47 (6/2011) Bài

báo đã đánh giá tác động của KCN tới KT - XH vùng lân cận và thực tế một sốKCN ở phía Bắc theo hai hướng: tích cực và tiêu cực trên các vấn đề: môitrường sống, đời sống tinh thần, đời sống kinh tế của người dân Trên cơ sở đánhgiá tác động, tác giả đã đưa các giải pháp để hạn chế mặt tác động tiêu cực vàthúc đẩy mặt tích cực nhằm tiến tới hình thành các KCN hoạt động hiệu quả và

đi xa hơn nữa là xây dựng một hệ sinh thái kinh doanh thân thiện với môitrường

Vũ Quốc Huy (2011), “Quản lý nhà nước về môi trường khu công

nghiệp thực trạng và nhiệm vụ cần triển khai trong thời gian tới”, Wesite Tạp

Trang 8

chí Khu công nghiệp, số 162 Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác bảo vệ

môi trường ở các KCN, tác giả đã nêu lên những hạn chế bất cập trong côngtác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, khẳng định những bất cập đó donhiều nguyên nhân nhưng trong đó chủ yếu nhất là do ý thức tuân thủ phápluật về công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp còn hạn chế Trên

cơ sơ đó, tác giả đề xuất những nhiệm vụ cần triển khai trong thời gian tớinhằm khắc phục những hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường ở các KCN

Hà Phước Thiều (2011), Tác động của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Gia Lai, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện

Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận văn đã đánh giá tác động củacác KCN đối với sự phát triển KT - XH ở tỉnh Gia Lai cả về mặt tích cực vàtiêu cực Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả KT - XH của các KCN đối với tỉnh Gia Lai

Nguyễn Bình Giang (2012), Tác động xã hội vùng của các khu công

nghiệp ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Cuốn sách tập trung vào

khái quát sự phát triển các KCN ở Việt Nam; phát hiện, đánh giá và phântích các tác động xã hội vùng của việc phát triển KCN tới cộng đồng dân

cư ở các địa phương xung quanh KCN; giới thiệu một số kinh nghiệm củacác nước Đông Á về tác động xã hội vùng của KCN

Phạm Thị Kim Thư (2012), Vấn đề quản lý nhà nước đối với khu công

nghiệp của Hà Nội, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 11 (6/2012) Trên cơ sở đánh

giá thực tế khả năng đầu tư, phát triển các KCN trên địa bàn Hà Nội chưa tươngxứng với tiềm năng của Thủ đô khi mở rộng Bài viết đã đưa ra 5 giải phápnhằm tăng cường biện pháp quản lý nhà nước đối với các KCN ở Hà Nội đểkhắc phục những hạn chế như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước và xử

lý nước thải, hàng rào, điện chiếu sáng

Trang 9

Nguyễn Nhân Chiến (2013), “Vai trò khu công nghiệp trong quá trình

phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh”, Wesite Tạp chí Khu công nghiệp

Việt Nam, http://khucongnghiep.com.vn Trên cơ sở khái quát tình hình phát

triển các KCN ở tỉnh Bắc Ninh sau 15 năm hình thành và phát triển, tác giả đãtrình bày các vai trò của KCN đối với sự phát triển KT - XH ở Bắc Ninh,đồng thời nêu ra được những minh chứng cụ thể để chứng minh vai trò củacác KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

Đỗ Văn Hai (2015), Vai trò của khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế

- xã hội ở tỉnh Ninh Bình hiện nay, Luận văn Thạc sỹ kinh tế chính trị, Học viện

Chính trị, Hà Nội Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận về KCN, vai trò của KCNđối với phát triển KT - XH ở tỉnh Ninh Bình, tác giả đã đi phân tích các nội dungthể hiện vai trò của KCN đối với phát triển KT - XH, đồng thời chứng minh cụthể vai trò của KCN Đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huyvai trò của các KCN với sự phát triển KT - XH ở Ninh Bình thời gian tới

Ngô Thị Huyền (2015), Tác động của các khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính

trị, Học viện Báo chí tuyên truyền, Hà Nội Luận văn đã trình bày lý luậnchung về KCN cũng như những tác động của KCN đối với sự phát triển KT -

XH, đồng thời nêu ra các kinh nghiệm của các tỉnh lân cận để rút ra bài họccho tỉnh Bắc Ninh trong phát triển KCN Tác giả đã trình bày những vấn đềđặt ra trong quá trình phát triển KCN gắn với giải quyết các vấn đề kinh tế, xãhội của Bắc Ninh Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các định hướng để pháttriển KCN và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của KCN đối với

Trang 10

đến nay vẫn chưa có một công trình khoa học nào dưới góc độ kinh tế chính trịnghiên cứu về vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của các KCN đối với sựphát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giảipháp phát huy vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT - XH ở tỉnh BắcNinh thời gian tới

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về KCN và vai trò của các KCN đối với phát triển

KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh

Đánh giá đúng thực trạng vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT

-XH ở tỉnh Bắc Ninh, xác định nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết

Đề xuất quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của KCN đối với pháttriển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH dưới góc độ kinh tếchính trị Mác - Lênin

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH,tập trung vai trò các KCN trong thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp, thu hútlao động, giải quyết việc làm

- Về không gian nghiên cứu: Giới hạn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2016

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận

Trang 11

tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam,các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tỉnh Bắc Ninh

về vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH

* Cơ sở thực tiễn

Dựa trên kết quả điều tra, khảo sát về vai trò của các KCN đối với KT

-XH ở tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 đến năm 2016

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, đề tài sử dụng các phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị Mác

Lênin là trừu tượng hóa khoa học, đồng thời kết hợp phương pháp lôgíc lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

-6 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp thêm luận cứ khoahọc để cấp ủy đảng, chính quyền và các ban, ngành tỉnh Bắc Ninh tham khảotrong xác định chủ trương, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo phát huy vai trò củacác KCN đối với phát triển KT - XH, thực hiện mục tiêu mà Đảng bộ tỉnhBắc Ninh đề ra

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn

đề này và làm tài liệu tham khảo giảng dạy môn kinh tế chính trị trong cáctrường đại học, cao đẳng

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm: Mở đầu, 3 chương (6 tiết), kết luận, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH BẮC NINH

1.1 Những vấn đề chung về khu công nghiệp

1.1.1 Quan niệm và đặc điểm của khu công nghiệp

* Quan niệm về khu công nghiệp

Cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới diễn ra lần đầu tiên ở Anhsau đó lan sang các nước Châu Âu và Mỹ Ý tưởng về một KCN trên thế giớixuất hiện lần đầu tiên năm 1885 khi một tập đoàn tư nhân Mỹ quy hoạch mộtquận công nghiệp gần Chicago nước Mỹ Tuy nhiên, KCN đầu tiên trên thếgiới lại do một công ty tư nhân của Anh thành lập năm 1896 có tên làTrafford Park ở thành phố Manchester, nước Anh Từ đó, khu công nghiệpđược hiểu là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp vàthực hiện các dịch vụ công nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất trong khuvực Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KCN và KCX, các quan niệm nàyđều được xây dựng để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của các nước

Quan niệm về KCN được nhà nghiên cứu của Hoa Kỳ, ông BredoWilliam đưa ra năm 1960 trong tác phẩm “Các khu công nghiệp - công cụ choquá trình công nghiệp hóa” được khái quát như sau: Khu công nghiệp là mộtvùng đất được phát triển và chia thành nhiều lô nhỏ theo một quy hoạch đồng

bộ với đầy đủ tiện ích về cơ sở hạ tầng bao gồm đường giao thông, điện, nước,tiện ích công cộng được sử dụng chung cho toàn bộ các thành phần trong đó

Theo định nghĩa đơn giản của Michael Peddle (1993) thì KCN là mộtvùng đất tương đối rộng được chia thành nhiều lô và được xây dựng cơ sở hạtầng trong đó các xí nghiệp dễ dàng lựa chọn địa điểm để phát triển, thống

Trang 13

Theo tổ chức Phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) trong tàiliệu “Khu chế xuất tại các nước đang phát triển” (1990) thì KCX là khu vựctương đối nhỏ phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia, nhằm mục tiêu thuhút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cung cấp chongành công nghiệp này những điều kiện về đầu tư và mậu dịch thuận lợi đặcbiệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà Khu công nghiệp là tổ hợpcác nhà máy xí nghiệp công nghiệp, khu hạ tầng phát triển, có nhà xưởng xâysẵn và các dịch vụ tiện ích cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất…

Như vậy, các quan niệm trên cho thấy, KCN được hiểu là một khu vực

có những thuận lợi về mặt tự nhiên, về xây dựng kết cấu hạ tầng, về xã hội đểthu hút đầu tư và hoạt động theo một cơ cấu hợp lý các doanh nghiệp côngnghiệp, dịch vụ có liên quan nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh của từngdoanh nghiệp và cả cơ cấu các doanh nghiệp trong khu

Ở Việt Nam, sự ra đời của KCN gắn liền với sự nghiệp CNH, HĐH,đặc biệt là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng hợp tác đầu tư vớinước ngoài Quá trình này từng bước được định hình và nhận thức ngày càng

rõ hơn, không ngừng được bổ sung và hoàn thiện Từ Đại hội Đại biểu toànquốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12/1986) đến đầu những năm 90của thế kỷ XX, trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị của nước ta hết sứckhó khăn, Đảng ta đã đề ra hàng loạt các chủ trương sát, đúng để đổi mới toàndiện nền kinh tế Trên cơ sở đó, Đảng ta đã có chủ trương phát triển côngnghiệp, công nghệ theo hướng CNH, HĐH đất nước và phấn đấu đưa nước tatrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Với chủ trương đó, KCXTân Thuận ở Thành phố Hồ Chí Minh ra đời năm 1991, là KCX đầu tiên rađời ở Việt Nam, mở đầu cho sự hình thành, phát triển các KCN, KCX trongnhững năm tiếp theo trong cả nước và ở các địa phương cụ thể

Nghị quyết của Đảng ta tại các kỳ Đại hội đã hình thành hệ thống cácquan điểm nhất quán của Đảng về phát triển công nghiệp, trong đó có pháttriển KCN, KCX, tạo nền tảng vững chắc để phát triển đất nước Đảng và nhà

Trang 14

nước ta chủ trương phát triển từng bước và nâng cao hiệu quả các khu côngnghiệp, khu chế xuất, nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặc khu kinh tế,khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển, tạo điều kiện các KCN hoạtđộng hiệu quả.Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng ta xácđịnh: "Nâng cao hiệu quả các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; sớmđưa một số khu công nghiệp công nghệ cao vào hoạt động" [18, tr 92].

Theo đó, Nhà nước ta đã có chủ trương xây dựng và phát triển các KCN,KCX ở một số tỉnh, thành phố phù hợp Quan niệm về KCN đã được thể hiệntrong hàng loạt các văn bản pháp lý của nước ta từ năm 1994 đến nay Ngày28/12/1994, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hànhNghị định số 192/NĐ-CP, theo đó đưa ra quy chế đầu tiên về KCN Trải quahơn 20 năm, quan niệm về KCN đã nhiều lần được bổ sung, phát triển cho phùhợp với đặc điểm tình hình và quá trình xây dựng của nước ta

Tại Điều 2 - Nghị định số 36/NĐ - CP của Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/4/1997 về Quy chế khu công nghiệp và KCX

và khu công nghệ cao đã giải thích khái niệm về KCN như sau: “Khu côngnghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp vàthực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý nhất định,không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết địnhthành lập, trong khu công nghiệp có thể có các doanh nghiệp chế xuất” [9, tr 2]

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định vềKCN, KCX và khu kinh tế, cũng đã đưa ra quan niệm về KCN, KCX một cách cụthể như sau: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thựchiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này Khu chếxuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụcho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác

Trang 15

định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khucông nghiệp quy định tại Nghị định này Khu công nghiệp, khu chế xuất đượcgọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể” [10, tr 1].

Theo Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 thì: “Khu chế xuất

là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ chosản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.Khu công nghiệp là khu vực

có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiệndịch vụ cho sản xuất công nghiệp” [35, tr 2]

Nhìn lại quá trình phát triển và hoàn thiện các quan niệm về KCN ởnước ta có thể thấy, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh

tế trong các giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giớihạn hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền raquyết định thành lập

Nội hàm của KCN và KCX có sự khác nhau, điều đó được thể hiện như

sau: Về mục tiêu thành lập: Mục tiêu thành lập của KCN nhằm thu hút vốn

đầu tư trong và ngoài nước Đối với KCX được thành lập nhằm mục đích thu

hút vốn đầu tư nước ngoài Về căn cứ tính chất ranh giới, địa lý: Ranh giới,

địa lý của KCN đơn thuần chỉ là xác định mốc giới, phân biệt là các vùng,lãnh thổ khác bằng hệ thống hàng rào Trong khi đó, địa lý, ranh giới của

KCX là biên giới hải quan và thuế quan của một nước Về tổ chức, hoạt động:

Tổ chức, hoạt động trong KCN bao gồm các doanh nghiệp chuyên sản xuấthàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Hoạtđộng trong KCX bao gồm các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu

và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu Về chức năng hoạt động: Chức năng hoạt động của các KCN là sản xuất hàng công nghiệp và

thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Còn đối với KCX là sản xuấthàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu Như vậy,KCN ở đây không bao gồm KCX mà có sự khác nhau cơ bản

Trang 16

Từ những quan niệm, định nghĩa trên về KCN, có thể hiểu KCN ở Việt

Nam như sau: Khu công nghiệp là nơi sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng và cơ chế chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

* Đặc điểm của khu công nghiệp

Một là, các KCN thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý

thuận lợi về giao thông vận tải như gần đường quốc lộ, sân bay, cảng biển,ngoại vi các tỉnh, thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển,cung cấp, tiêu thụ, giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước Quá trình xây dựngcác KCN phải được hình thành trên cơ sở quy hoạch phát triển tổng thể KT -

XH của địa phương, gắn với quá trình phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động, của nhân dân Khu công nghiệp làmột tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp, luôn gắn liền phát triển côngnghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng: giao thông, điện, thông tin liên lạc…,hình thành mạng lưới đô thị và phân bố dân cư hợp lý

Hai là, KCN có chính sách kinh tế đặc thù và ưu đãi nhằm thu hút vốn

đầu tư, khoa học công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước, tạo môi trường đầu

tư thuận lợi và hấp dẫn cho các doanh nghiệp KCN Khu công nghiệp là nơitập trung lực lượng lao động có chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề cao nhằm đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại.Đây là nhân tố quan trọng góp phần thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế, đẩynhanh rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước

Ba là, KCN là nơi tập trung và thu hút các doanh nghiệp sản xuất công

nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuấtcông nghiệp, gọi chung là doanh nghiệp KCN Doanh nghiệp KCN có nhiều

mô hình hoạt động khác nhau, trong đó có doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi

Trang 17

thành phần kinh tế, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài,… Ở đây,các bên tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh với nhau bình đẳng theo phápluật nước ta Các doanh nghiệp KCN phải thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời được quyền kinh doanh trongcác lĩnh vực đã đăng kí

Bốn là, các KCN đều xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với những

điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá, hệthống điện, nước, thông tin liên lạc,… Nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầngthường do Chính phủ bỏ ra, hoặc kêu gọi đầu tư từ nguồn vốn trong và ngoàinước để san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng,… Việc xây dựng kết cấu

hạ tầng trong các KCN thường do một công ty phát triển hạ tầng đảm nhiệm,sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại theo quy định của pháp luật

Năm là, ở nước ta, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về KCN

trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm cụ thể của từng Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và Ban quản lý các KCNcấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Nghị định164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013, sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về KCN, KCX vàkhu kinh tế; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch pháttriển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về KCN

1.1.2 Quan niệm về vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội

“Vai trò” là một thuật ngữ dùng để nói về vị trí, tác dụng, chức năng, của

sự vật, hiện tượng trong một hoàn cảnh, một mối quan hệ nào đó Trong Đại từđiển tiếng Việt, “Vai trò là chức năng, tác dụng của cái gì đó hoặc của ai đótrong sự vận động, phát triển của nhóm tập thể nói chung” [56, tr 1788] Còn

“Tác động là gây ra sự biến đổi nào đó cho sự vật được hành động hướng tới”[56, tr 1480] Như vậy, “vai trò” và “tác động” là hai phạm trù khác nhau

Trang 18

Theo đó, vai trò của các KCN là tác dụng, đóng góp của các KCNnhằm phát triển sản xuất công nghiệp để xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ,kêu gọi vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, tiếp thu kỹ thuật hiện đại vàdẫn nhập công nghệ tiên tiến, sử dụng nguyên, nhiên vật liệu và lực lượng laođộng tại chỗ, tạo việc làm mới Đồng thời, các KCN còn hỗ trợ giải quyết cácvấn đề kinh tế - xã hội của những vùng gặp nhiều khó khăn góp phần tăngtrưởng kinh tế trong nước.

Phát triển kinh tế đó làquá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh

tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt

cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống Phát triển kinh tế được xét trênnhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên xét trên khía cạnh các bộ phận cấuthành, phát triển kinh tế là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình phát triển

cả hai lĩnh vực của nền kinh tế đó là lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội Quátrình phát triển KT - XH luôn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế và phikinh tế khác nhau Trong đó, KCN là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến phát triển công nghiệp và toàn bộ quá trình phát triển KT - XH củađất nước, từng địa phương Cũng như ở phạm vi quốc gia, những đóng góptích cực hay ảnh hưởng tiêu cực của các KCN đến phát triển KT - XH đã tạonên những thay đổi lớn trong quá trình phát triển của địa phương đó

Từ đó có thể hiểu vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH là những tác dụng, đóng góp cụ thể của các KCN đối với quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh ở địa phương có KCN, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển đất nước mà Đảng ta đã đề ra

Các KCN có vai trò quan trọng trong tập trung các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh, góp phần thu hút vốn, công nghệ tiên tiến trong và ngoài

Trang 19

quyết các vấn đề xã hội nảy sinh Từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, có tác động lan tỏa tạo điều kiện các ngành công nghiệp hỗtrợ, các dịch vụ cần thiết như dịch vụ công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàngKCN phát triển Như vậy, các KCN có vai trò quan trọng trong phát triển KT

- XH góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước

1.2 Quan niệm, nội dung biểu hiện vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh

1.2.1 Quan niệm về vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay, tỉnh Bắc Ninh có 16 KCN được phê duyệt quy hoạch chi tiết,trong đó có 9 KCN đã đi vào hoạt động và có tỷ lệ lấp đầy về diện tích đấtquy hoạch cao Các KCN ở Bắc Ninh đều được xây dựng ở những vị trí địa lýthuận lợi, gần đường giao thông, được Chính phủ và Tỉnh hỗ trợ với nhữngchính sách đặc thù trong xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở nhằm tập trung cácdoanh nghiệp sản xuất, chế biến, tăng tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất quyhoạch, góp phần thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài Từ khiKCN đầu tiên ở Bắc Ninh đi vào hoạt động đến nay, các KCN của tỉnh đãđóng góp rất lớn vào sự phát triển trên các lĩnh vực của tỉnh, đặc biệt là sựphát triển KT - XH

Từ những phân tích trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tácgiả đưa ra quan niệm về vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH ở

tỉnh Bắc Ninh như sau: “Vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh là tác dụng, đóng góp cụ thể của các khu công nghiệp mà trực tiếp là doanh nghiệp sản xuất đối với thu hút vốn đầu tư, tăng trưởng, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh”

Trang 20

Như vậy, vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH ở tỉnh BắcNinh được thể hiện trong thu hút đầu tư vốn, công nghệ tiên tiến, trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong nâng cao giá trị xuất khẩu của Bắc Ninh…Đồng thời, vai trò đó còn được thể hiện ở cả các hoạt động nhằm thúc đẩy quátrình phát triển KT - XH của Tỉnh như thúc đẩy các loại hình dịch vụ phục vụsản xuất công nghiệp trong KCN phát triển, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh

tế, xã hội, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, giải quyết các vấn đề xã hội như lao

động, việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Việc phân tích những nộidung biểu hiện vai trò của KCN sẽ làm rõ hơn quan niệm về vai trò của KCNđối với phát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh

1.2.2 Nội dung biểu hiện vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh

Các KCN ở tỉnh Bắc Ninh được xây dựng là nhân tố quan trọng thúcđẩy tăng trưởng, tác động tích cực đến mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp,thu hút lao động, giải quyết việc làm, góp phần quan trọng vào tốc độ tăngtrưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình đô thị hoá của Tỉnh Đồngthời, KCN thu hút một lượng lớn các doanh nghiệp trong và ngoài nước đếnđầu tư sản xuất kinh doanh, nhờ đó số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp tănglên nhanh chóng trong đó phần lớn các doanh nghiệp đều đang hoạt động khátốt Có thể khái quát vai trò của các KCN đối với phát triển KT - XH ở tỉnh

Bắc Ninh trên những nội dung cơ bản sau:

Một là, KCN góp phần quan trọng trong thu hút vốn đầu

tư, khoa học công nghệ tiên tiến, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh.

Khu công nghiệp với những ưu đãi đặc biệt về thủ tục hành chính, cơchế quản lý, nên nó trở thành môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư nướcngoài, thu hút được vốn đầu tư trong và ngoài nước Khu công nghiệp đượcđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại, thuận tiện

Trang 21

hiệu quả sản xuất, giảm chi phí Mặt khác, việc bố trí tập trung các nhà máytrong KCN theo hướng sản phẩm của nhà máy này là nguyên liệu của nhàmáy khác nên các doanh nghiệp dễ dàng giải quyết đầu vào và đầu ra với chiphí thấp nhất Do đó, các doanh nghiệp KCN có điều kiện thuận lợi để đạtmục tiêu thuận lợi bên ngoài KCN, nên hấp dẫn các nhà đầu tư

Thực tế ở tỉnh Bắc Ninh cho thấy, KCN có vai trò tích cực vào việc thuhút vốn đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Trong đó, vốn FDI chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số vốn đầu tư Các dự án đầu tư cả trong và ngoài nướcvào KCN chiếm một tỷ trọng lớn Sự gia tăng vốn đầu tư vào các KCN gópphần quan trọng tăng tổng vốn đầu tư, tác động đến tăng trưởng kinh tế, đồngthời kích thích đầu tư mới ở các doanh nghiệp ngoài KCN Khu công nghiệp

sẽ tạo cơ hội để các doanh nghiệp trong tỉnh có điều kiện tiếp thu kinh nghiệmquản lý, trình độ điều hành sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệtiên tiến, hiện đại của nước ngoài, các tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệpcao, góp phần nâng cao trình độ sản xuất

Hai là, KCN là nhân tố chủ yếu tạo nên giá trị sản xuất công nghiệp cao, nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu, góp phần tăng thu ngân sách của Tỉnh, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.

Khu công nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong phát triển công nghiệp của

cả nước nói chung và Bắc Ninh nói riêng Bởi vì, KCN là nơi tập trung nhữngngành sản xuất công nghiệp chủ yếu, tạo ra những sản phẩm công nghiệp cógiá trị cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các KCN góp phần quantrọng làm tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, đóng góp lớn vào tănggiá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh

Các KCN ở Bắc Ninh đi vào hoạt động, tạo ra giá trị sản xuất côngnghiệp lớn, là nhân tố chính đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp của Tỉnh Bắc Ninh từ một nền kinh tế với nôngnghiệp là chủ đạo, qua nhiều năm xây dựng các KCN đã từng bước giảm dần

Trang 22

tỷ trọng ngành nông nghiệp và nâng cao tỷ trọng các ngành công nghiệp và xâydựng, đây chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Không những chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung,các KCN trong Tỉnh cũng đã đóng góp chủ yếu vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong nội bộ ngành công nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng khu vực côngnghiệp quốc doanh, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và tăng nhẹ tỷ trọng khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh trong tổnggiá trị sản xuất của ngành công nghiệp Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo ngành sẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động của Tỉnh theo hướngtích cực Thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội đặt cơ sở cho việchình thành những nghề nghiệp chuyên môn, những ngành chuyên môn nhằmnâng cao sức sản xuất

Từ khi có các KCN đi vào hoạt động, cùng với sự tham gia đầu tư củacác tập đoàn sản xuất kinh tế lớn thực hiện các dự án đầu tư nên giá trị kimngạch xuất khẩu của tỉnh Bắc Ninh ngày càng cao và ổn định, điều đó đưaBắc Ninh trở thành tỉnh có giá trị xuất siêu kể từ năm 2009 đến nay CácKCN cũng là nhân tố quan trọng trong việc đưa nền kinh tế Bắc Ninh thamgia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế thông qua trao đổi thương mại, thu hútđầu tư Các dự án FDI được thực hiện bởi các nhà đầu tư đến từ nhiều quốcgia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới

Sự hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp lớn trong các KCN khôngnhững đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người laođộng còn là nguồn đóng góp chủ yếu cho ngân sách địa phương, góp phầntăng thu ngân sách của Tỉnh để thực hiện đầu tư cho các mục tiêu phát triển

Trang 23

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với sự phát triển KT - XH của đất nước nói chung và của Bắc Ninhnói riêng Các KCN đi vào hoạt động tạo ra khả năng thu hút và giải quyếtviệc làm Các KCN ở tỉnh Bắc Ninh là nơi giải quyết việc làm lớn cho ngườilao động, không chỉ lao động địa phương mà cả lao động từ các tỉnh kháctrong cả nước Ngoài số lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp KCN, cácKCN cũng tạo thêm việc làm gián tiếp, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng,cung ứng vật liệu và dịch vụ, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động theohướng phi nông nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và đờisống vật chất, tinh thần của người lao động, người dân trên địa bàn có KCN,góp phần tích cực đến việc xóa đói, giảm nghèo, giảm các tệ nạn, các vấn đề

xã hội do thất nghiệp, đói nghèo gây ra

Cùng với sự phát triển các KCN, đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhànước ở tỉnh Bắc Ninh qua thực tiễn đã nâng tầm quản lý lên một mức phù hợpvề: ngoại ngữ, chuyên môn, nghiệp vụ, văn hóa giao tiếp,… đáp ứng yêu cầuđổi mới năng động từ các doanh nghiệp

Ngoài ra, các KCN cũng là nơi tiếp nhận và ứng dụng có hiệu quảnhững thành tựu phát triển của khoa học - công nghệ, kinh nghiệm và trình độ

tổ chức quản lý tiên tiến Do đó, người lao động được đào tạo để tiếp thu tốtnhất công nghệ sản xuất hiện đại, đồng thời lao động ở đây có chuyên môn kỹthuật phù hợp với công nghệ mới… Hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu tuyển dụngcủa nhiều doanh nghiệp, nhiều KCN trong tỉnh đã mở các cơ sở đào tạo nghề,góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp KCN nóiriêng và quá trình CNH, HĐH của tỉnh Bắc Ninh nói chung

Bốn là, các KCN là nhân tố chủ yếu đẩy nhanh sự phát triển của các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất trong KCN.

Trang 24

Vai trò của KCN tại Bắc Ninh đã có tác động lan tỏa đến các hoạt độngdịch vụ trong các KCN và ngược lại, các hoạt động dịch vụ đã đáp ứng cácyêu cầu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp KCN phát triển sản xuất Nhưlĩnh vực tín dụng, ngân hàng đã cung cấp các dịch vụ về tài chính, ngân hàngcho các KCN Bắc Ninh như thanh toán lương, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻtính dụng cá nhân…; Lĩnh vực dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện lực: cungcấp hạ tầng và dịch vụ đáp ứng yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp như VNPT,Viettel, Điện lực Bắc Ninh;… Dịch vụ Logicstic: các KCN Bắc Ninh đã xuấthiện các công ty kinh doanh dịch vụ Logicstic nổi tiếng trong và ngoài nước

Đồng thời, các KCN được xây dựng cũng kéo theo sự phát triển củacác loại hình dịch vụ phục vụ đời sống người lao động, nhân dân địa phươngnhư chợ, siêu thị, du lịch, dịch vụ cho thuê nhà ở, vận tải công cộng, Đây làđiều kiện để hình thành các đô thị tập trung, cùng các công trình với kết cấu

hạ tầng xã hội khác

Năm là, các KCN là động lực quan trọng góp phần hoàn thiện kết cấu

hạ tầng kinh tế, xã hội, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa

Sự hình thành các KCN chính là một trong những điểm đột phá trongxây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng KT - XH, đáp ứng yêu cầu của quátrình CNH, HĐH của địa phương, đất nước Các nhà đầu tư đã xây dựng kếtcấu hạ tầng KCN để kết nối đồng bộ các hạng mục công trình ở trong với kếtcấu hạ tầng ngoài hàng rào KCN Điều đó vừa tạo điều kiện thuận lợi trongviệc triển khai nhanh dự án sản xuất kinh doanh tại các KCN, vừa góp phầncải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng nông thôn của các địaphương có KCN, đẩy nhanh sự phát triển KT - XH của Tỉnh Tại các địaphương có KCN việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN sẽgóp phần đáng kể hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH, làm thay đổi

Trang 25

diện mạo của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển KT - XHcủa Bắc Ninh nói riêng, của đất nước nói chung.

Sự phát triển của các KCN còn góp gần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa; tạo

sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh Chính hạt nhân từ các KCN

đã hình thành các khu đô thị mới, cùng các công trình hạ tầng xã hội đã đưamạng lưới đô thị của tỉnh Bắc Ninh ngày càng mở rộng và phát triển

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của các KCN đối với phát triển

KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh, tuy nhiên, tựu chung lại có hai nhân tố chính đó lànhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

* Nhân tố khách quan

Một là, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tỉnh.

Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Bắc Ninh nằm trong vùng châu thổsông Hồng, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc(Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh); có hệ thống giao thông thuận lợi; địa hìnhtương đối bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng, địa chất của vùng ổn định; mạnglưới sông ngòi khá dày đặc; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 47.615 hachiếm 57,88% tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh; đất phi nông nghiệp là34.441 ha chiếm 41,86% tổng diện tích đất tự nhiên (trong đó đất dành chokhu, cụm công nghiệp là 5.115 ha); đất chưa sử dụng là 215 ha chiếm 0,26%[13, tr 21-22] Ngoài ra, Bắc Ninh có một số loại tài nguyên kháng sản như đấtsét, đá cát, than bùn [13, tr 20]… Đây là thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh trong thuhút vốn đầu tư, khoa học công nghệ tiên tiến vào tỉnh nói chung và các KCNnói riêng Các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên là cơ sở đểcác KCN của tỉnh sản xuất ổn định, tạo nên giá trị sản xuất cao, tăng kim ngạchxuất khẩu của Tỉnh, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục: Về kinh tế, tổng sản phẩmtrên địa bàn Tỉnh năm 2016 theo giá so sánh năm 2010 phân theo khu vực

Trang 26

kinh tế là 109.106,2 tỷ đồng, tăng 8,96% so với năm 2015 Cơ cấu kinh tế tiếptục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, theo đó trong khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm 76,27%, dịch vụ là 19,06%; Nông, lâm nghiệp,thủy sản giảm còn 4,67% Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016đạt 79.785,2 tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm 2015 [13, tr 107] Thu nhậpbình quân theo đầu người năm 2016 là 4.847 USD tăng 2,9% so với năm

2015 [13, tr 123] Đây là tiền đề để tỉnh Bắc Ninh tiếp tục đầu tư cơ sở hạtầng kỹ thuật cho các KCN, tạo điều kiện để kinh tế của tỉnh phát triển, nângcao chất lượng cuộc sống của người dân

Chất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện, có bước tiến bộ rõ rệt; Lao động,việc làm và công tác xã hội được quan tâm; Triển khai xây dựng đề án đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đẩymạnh thực hiện chương trình kiên cố hóa trường học, xây dựng các trường đạtchuẩn quốc gia Đây là cơ sở để nâng cao trình độ tay nghề cho lao động làmviệc trong các KCN, góp phần cùng các KCN đào tạo nguồn nhân lực

Tuy nhiên, về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội còn có một số khókhăn: Quỹ đất của tỉnh Bắc Ninh còn hẹp, ảnh hưởng lớn đến việc mở rộngcác KCN, do vậy chưa phát huy hết vai trò của KCN Tài nguyên khoáng sảncòn quá ít và có trữ lượng thấp là hạn chế lớn cho quá trình phát triển côngnghiệp, cung cấp tài nguyên cho các KCN của Tỉnh Kết cấu hạ tầng kinh tế,

xã hội tuy được cải thiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và yêucầu cao của các nhà đầu tư trong và ngoài nước; Lực lượng lao động đã quađào tạo còn thấp, tác phong công nghiệp của lao động trong tỉnh vẫn còn hạnchế… Đây chính là những khó khăn chính ảnh hưởng đến vai trò của KCNđối với sự phát triển KT - XH

Hai là, vị trí và tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp

Khu công nghiệp được xây dựng ở vị trí gần các tuyến đường giaothông quan trọng như gần quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38 nên đảmbảo thuận lợi về giao thông, vận chuyển và trao đổi hàng hóa Các KCN lại

Trang 27

nằm cách biệt với khu dân cư, điều đó sẽ tránh được những tác động, ảnhhưởng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN đối với dân

cư, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các KCN phát triển cơ sở hạ tầng

trong và ngoài hàng rào Các KCN được xây dựng, bố trí với một khoảng

cách hợp lý với các khu đô thị, trung tâm văn hóa, xã hội của địa phương vàthuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng như: giao thông, hệ thống thôngtin, viễn thông và nguồn điện, nước… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngsản xuất của các KCN, đồng thời tạo sự lan tỏa đối với sự phát triển KT - XHcủa địa phương, hình thành nên các khu đô thị mới của vùng

Tỷ lệ lấp đầy diện tích quy hoạch các KCN cũng ảnh hưởng lớn đến vaitrò của các KCN đối với sự phát triển KT - XH Tỷ lệ lấp đầy các KCN caothể hiện các doanh nghiệp vào hoạt động trong KCN nhiều, tạo điều kiệnthuận lợi trong thu hút tối đa lượng vốn đầu tư trong nước và quốc tế, gia tănggiá trị sản xuất công nghiệp, thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm cho côngnhân, tránh gây lãng phí tài nguyên đất của địa phương Nếu tỷ lệ lấp đầy cácKCN thấp sẽ không cho phép tận dụng được cơ hội sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp muốn đầu tư vào đó, không giải quyết được nhiều việc làmcho người lao động và gây lãng phí tài nguyên đất do bỏ trống, ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp của người dân và gây ra các vấn đề xã hội khác

Ba là, môi trường chính trị, kinh tế, xã hội.

Các nhà đầu tư ngoài việc xem xét các ưu đãi về kinh tế của nơi tiếpnhận đầu tư mà còn rất quan tâm tới sự ổn định về chính trị, xã hội vì nó đảmbảo sự ổn định vững chắc trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chocác chủ thể tham gia kinh doanh và đầu tư vào các KCN Do vậy, để vai tròcủa các KCN đối với phát triển KT - XH ở Bắc Ninh được phát huy thì cần có

sự ổn định về chính trị, xã hội, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tưnước ngoài vào địa phương nói chung và vào các KCN nói riêng Thực tiễn ởtỉnh Bắc Ninh, trong những năm qua, do tình hình chính trị, xã hội ổn định, tìnhhình an ninh chính trị được bảo đảm đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư

Trang 28

ngày càng nhiều vào Tỉnh, trong đó có các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vớilượng vốn lớn, khoa học công nghệ hiện đại Điều đó giúp các doanh nghiệpKCN ổn định sản xuất, tạo ra giá trị xuất khẩu cao, tăng thu ngân sách cho Tỉnh,tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

Bốn là, kết cấu hạ tầng của khu vực xây dựng khu công nghiệp.

Một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến vai trò của KCN với sự phát triển

KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh là kết cầu hạ tầng kinh tế, xã hội của các KCN: hệthống giao thông, điện, thông tin liên lạc, nước, và kết cấu hạ tầng xã hộikhác: Y tế, trường học, nhà văn hóa… Hầu hết các KCN của Tỉnh đều đượcxây dựng trên các khu đất mới, do đó nếu kết cấu hạ tầng cả trong và ngoàihàng rào KCN được xây dựng đồng bộ thì dễ dàng thu hút và hấp dẫn các nhàđầu tư, phát huy vai trò của các KCN Như hệ thống giao thông đủ rộng vàhiện đại sẽ thuận tiện cho các phương tiện vận tải vận chuyển và lưu thông hànghóa Hệ thống điện đảm bảo công suất và cấp đủ ngay cả khi có sự cố lướiđiện quốc gia sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất ổn định và đạt hiệu quả,không bị dừng sản xuất trong mọi tình huống Hệ thống đèn chiếu sáng đủ độsáng cần thiết và thường xuyên để đảm bảo an toàn cho người đi lại và anninh của KCN Hệ thống cung cấp nước đầy đủ và hiện đại, bền vững để phục

vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất ổn định và năng suất cao Hệ thống thoát nướcphải được quy hoạch đồng bộ có tính toán lâu dài Các trạm xử lý nước thải, rácthải phải được xây dựng nhằm đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môitrường từ hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp trong các KCN

Cùng với đó là hạ tầng xã hội như nhà ở, khu vui chơi, giải trí, nhằm

ổn định, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động làm việctrong các KCN Người lao động trong KCN có nơi ăn, ở ổn định thì họ sẽ gắn

bó lâu dài với doanh nghiệp, điều đó sẽ góp phần giúp phát huy hơn nữa vaitrò của các KCN đối với phát triển KT - XH

Trang 29

Hai là, nhân tố con người, chất lượng nguồn nhân lực

Trong những năm qua, Tỉnh ủy Bắc Ninh đã xây dựng nhiều chươngtrình hành động, trong đó nhiệm vụ được quan tâm đầu tiên là xây dựng conngười Bắc Ninh phát triển toàn diện, với những đức tính quý báu Đây là cơ

sở, nhân tố quan trọng góp phần tạo ra nguồn lao động có chất lượng cao,được đào tạo và cần cù lao động Tuy nhiên, nguồn lao động tại chỗ ở địaphương trong toàn tỉnh Bắc Ninh về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được yêu cầucao của các khu công nghiệp khi đi vào hoạt động

Nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ cho các KCN ở tỉnh Bắc Ninh baogồm đội ngũ cán bộ quản lý KCN, quản lý trong doanh nghiệp và người lao

Trang 30

động Để nâng cao hiệu quả, vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT

-XH cần có đội ngũ cán bộ quản lý KCN, doanh nghiệp có trình độ chuyênmôn, năng lực tốt; Có lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề để có thể đápứng một cách tốt nhất nhu cầu rất đa dạng của sản xuất kinh doanh Tuynhiên, trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động địa phương đang lànhững cản trở không nhỏ tới vai trò của KCN đối với KT - XH của tỉnh Sốlượng lao động địa phương trong các KCN còn ít, chất lượng lao động địaphương còn chưa bảo đảm, nhiều lao động trình độ tay nghề chưa cao, chưađược đào tạo, chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu phát triển của các doanhnghiệp trong các KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có trình độ khoa họccông nghệ tiên tiến

Ba là, chủ trương chính sách, cơ chế và môi trường đầu tư thuận lợi của tỉnh Bắc Ninh.

Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến vai trò của KCN đối với pháttriển KT - XH là chủ trương chính sách, cơ chế và môi trường đầu tư thuậnlợi Một chính sách toàn diện, cơ chế đầy đủ, minh bạch, rõ ràng, thôngthoáng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nướcvào các KCN Nếu chính sách ưu đãi tốt sẽ giảm được chi phí sản xuất vàtăng lợi nhuận kinh doanh tạo hấp dẫn cho các nhà đầu tư Môi trường đầu tưthuận lợi, thông thoáng, giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính,không gây trở ngại cho các nhà đầu tư và có nhiều chính sách ưu đãi, thu hútđầu tư vào KCN sẽ tạo sự hấp dẫn với các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ đưadoanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí đầu tư vàtăng lợi nhuận kinh doanh, giúp các doanh nghiệp nhanh chóng ổn định sảnxuất, tạo ra giá trị sản xuất cao, tăng giá trị xuất khẩu, tạo ra nhiều việc làm…

*

* *Khu công nghiệp ở nước ta là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và

Trang 31

thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định,không có dân cư sinh sống, do Chính phủ quyết định thành lập Việc xây dựng,phát triển các KCN là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước ta nói chung vàcủa tỉnh Bắc Ninh nói riêng để thúc đẩy sự phát triển KT - XH trên địa bàn Các

KCN ở tỉnh Bắc Ninh là một kênh quan trọng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài; tạo nên giá trị gia tăng cao về giá trị sản xuất công nghiệp,

đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; là nhân tố quan trọngnâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, góp phần tăng thu ngân sách địaphương Các KCN đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, đào tạonguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động;thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp vàđẩy nhanh tốc độ đô thị hóa; góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội Vai tròcủa các KCN đối với phát triển KT - XH ở tỉnh Bắc Ninh chịu sự tác động, ảnhhưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan như: Vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội của Tỉnh; vị trí, tỷ lệ lấp đầy của các KCN trên địa bàntỉnh; môi trường kinh tế, chính trị - xã hội; kết cấu hạ tầng, vốn và trình độ côngnghệ của các dự án đầu tư vào KCN; nguồn lao động và cơ chế chính sách, môitrường đầu tư vào các KCN

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH BẮC NINH

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Chủ trương phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Khu công nghiệp, KCX hình thành và phát triển gắn liền với côngcuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội Đại biểu toànquốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) Các Nghị quyết của các

kỳ Đại hội Đảng tiếp theo đều có nội dung lãnh đạo thực hiện phát triểncông nghiệp, trong đó coi trọng phát triển KCN một cách bền vững Vănkiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng ta xác định : “Phân bốcông nghiệp hợp lý hơn trên toàn lãnh thổ; nâng cao hiệu quả các khu kinh

tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; sớm đưa một số khu công nghiệp côngnghệ cao vào hoạt động" [18, tr 92]

Bắc Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế cho việc phát triển côngnghiệp nói chung và các KCN nói riêng Việc xây dựng và phát triển cácKCN là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trìnhCNH, HĐH của Tỉnh, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệptheo hướng hiện đại và sớm trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương vàonhững năm 20 của thế kỷ XXI Xác định được vai trò, tầm quan trọng củacác KCN, ngay sau khi tái lập tỉnh (01/01/1997), Tỉnh ủy, Hội đồng nhândân, UBND tỉnh Bắc Ninh đã lãnh đạo, chỉ đạo đề ra rất nhiều chủ trương,biện pháp xây dựng và phát triển KCN trong tỉnh Theo đó, Tỉnh ủy BắcNinh đã ra Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 4/5/2001 và xác định: “phải tậptrung cao cho đầu tư xây dựng, phát triển các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp; đây là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá quan trọng, quyết định tốc

độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh" [45, tr 3]

Trang 33

Đến năm 2006, Nghị quyết 02-NQ/TU, tiếp tục đề ra phương hướngđẩy mạnh xây dựng và phát triển các KCN như sau: “Khai thác triệt để các lợithế so sánh, tiếp tục phát triển đồng bộ các khu, cụm công nghiệp cùng với quyhoạch các đô thị - dân cư - dịch vụ và gắn liền với quy hoạch phát triển giaothông vận tải, đồng thời tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, môi trường sản xuấtkinh doanh thuận lợi, thu hút lựa chọn các doanh nghiệp trong nước, nướcngoài có công nghệ tiên tiến và bảo đảm vệ sinh môi trường, có chính sách ưutiên các doanh nghiệp mang lại nguồn thu ngân sách cao và giải quyết nhiềuviệc làm" [46, tr 3-4]

Quá trình phát triển, tỉnh Bắc Ninh đã chủ trương xây dựng các KCNtheo hướng bền vững, bảo vệ môi trường Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứXVIII (2010 - 2015) của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh có viết: “Phát triển các khucông nghiệp theo hướng bền vững có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về ổn địnhchính trị xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh; xây dựng mô hình khucông nghiệp thân thiện với môi trường, công nghiệp hỗ trợ" [47, tr 114]

Tại Nghị quyết lần thứ XIX (2015 - 2020) của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninhxác định chủ trương phát triển các KCN như sau: “Phát triển các khu, cụmcông nghiệp hiện có theo chiều sâu và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng gắn với phát triển đô thị, nhà ở cho công nhân, công trình hạ tầng xã hộinhư trường học, y tế, thiết bị văn hóa, thể thao, bảo đảm an ninh, phòng chốngcháy nổ; giám sát chặt chẽ việc thi hành pháp luật về lao động trong cácdoanh nghiệp ở trong và ngoài khu công nghiệp " [48, tr 124-125]

Thực hiện các chủ trương, Nghị quyết của Tỉnh ủy, ngày 14/5/1997,UBND tỉnh Bắc Ninh đã ký Quyết định số 219/CT thành lập Tổ xúc tiến dự ánkhả thi các KCN tập trung tỉnh Bắc Ninh Đến ngày 25/8/1998, Ban Quản lýcác KCN được thành lập theo Quyết định số 152/1998/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các KCN của Tỉnh.Ngay sau khi thành lập, Ban quản lý các KCN tỉnh đã tham mưu với UBNDtỉnh Bắc Ninh trình Thủ tướng Chính phủ kí quyết định thành lập KCN TiênSơn theo Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18/12/1998, với diện tích giai

Trang 34

đoạn I là 134 ha và được khởi công tháng 12/2000 [38, tr 5] Tiếp sau đó, hàngloạt các KCN ra đời theo quy hoạch của tỉnh Bắc Ninh Đồng thời, Ban Quản

lý các KCN đã tham mưu giúp UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng đề án Điềuchỉnh quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt Theo đó, hàng loạt các KCN ở Bắc Ninh đã ra đời

2.1.2 Tình hình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, thực hiện chủ trương, Nghị quyết mà các kỳĐại hội Đảng bộ tỉnh đề ra, đặc biệt là phát triển các KCN hiện có theo chiềusâu và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các KCN Đảng bộ, chínhquyền, các cơ quan chức năng và nhân dân tỉnh Bắc Ninh trong những nămqua đã và đang nỗ lực tiến hành nhiều biện pháp, thực hiện nhiều chủ trương

để phát triển các KCN Quá trình xây dựng và phát triển KCN ở tỉnh BắcNinh như sau:

Tháng 12/1998, KCN Tiên Sơn là KCN đầu tiên của tỉnh Bắc Ninhđược Thủ tướng Chính phủ ký thành lập theo Quyết định số 1129/QĐ-TTgngày 18/12/1998 với diện tích giai đoạn I là 134 ha và chính thức được chothuê đất kể từ 22/12/1999 với diện tích quy hoạch là 449 ha, diện tích đượccấp giấy chứng nhận đầu tư là 410 ha, trong đó có 30 ha đất đô thị với tổng sốvốn đăng ký là 834,4 tỷ đồng [38] Tiếp theo, thành lập KCN Quế Võ,tại Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chínhphủ với diện tích giai đoạn I là 336 ha, khởi công ngày 27/4/2003 Sau đó, lầnlượt các KCN: Đại Đồng - Hoàn Sơn; Yên Phong I; VSIP Bắc Ninh; Quế Võ

II được thành lập

Ngày 21/8/2006, Thủ tướng chính phủ nước ta đã có Quyết định số 1107/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 Trong đó, tỉnh Bắc Ninh có 4 KCN ưu tiên thành lậpmới đến năm 2015 là KCN Lam Sơn - Hạp Lĩnh, Yên Phong II, Quế Võ II,Thuận Thành với tổng diện tích đất là 900 ha và 3 KCN dự kiến mở rộng đến

Trang 35

Đến ngày 20/8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án Điều chỉnhquy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 theo công văn số1511/TTg-KTN, theo đó tỉnh Bắc Ninh có 15 KCN với tổng diện tích đất thực

tế đã thành lập là 4.804 ha và 500 ha diện tích dự kiến thành lập đến năm 2020[41] Ngày 6/11/2015, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục có Văn bản số 2007/TTg-KTN về việc chuyển đổi Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Nhân Hòa - PhươngLiễu thành KCN An Việt - Quế Võ 6 với diện tích quy hoạch là 78,68 ha

Như vậy, toàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay có 16 KCN tập trung được phêduyệt điều chỉnh, bổ sung xây dựng đến năm 2020, với tổng diện tích là6.397,68 ha, trong đó có 9 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích quy hoạch

là 2.872,98 ha, với tỷ lệ lấp đầy diện tích đất quy hoạch đạt 70,18%, tỷ lệ lấpđầy trên diện tích đất thu hồi là 82,72% [4, tr 2] [Phụ lục 1]

Ngoài các KCN, ở tỉnh Bắc Ninh, nhiều Cụm công nghiệp cũng đã thànhlập theo quyết định của Tỉnh Theo đó, đến năm 2020 có 24 cụm với diện tích

là 739,438 ha Đến năm 2030, phát triển mới thêm 05 Cụm công nghiệp vàchuyển đổi 06 cụm công nghiệp; tổng cộng sẽ có 23 cụm công nghiệp vớidiện tích là 828,838 ha [54, tr 4]

2.2 Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ thực trạng vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh

2.2.1 Thành tựu về vai trò của các khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh và nguyên nhân

* Thành tựu

Một là, các KCN ở tỉnh Bắc Ninh đã góp phần quan trọng trong thu hút đầu tư lớn, trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Vấn đề thu hút đầu tư của tỉnh Bắc Ninh nói chung và đầu tư vào KCNtrong Tỉnh nói riêng đã được Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh đặcbiệt quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đạt được kết quả khá tốt Các KCN

Trang 36

đã phát huy được vai trò tích cực và là một kênh quan trọng trong thu hút cácnguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào Tỉnh Nguồn vồn đầu tư vào cácKCN ở tỉnh Bắc Ninh liên tục tăng, đặc biệt từ năm 2009 khi nhà máySamsung vào hoạt động ở KCN Yên Phong.

Trong năm 2016, toàn Tỉnh cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 149doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổng vốn đầu tư đăng ký là

454 triệu USD (trong khi đó năm 2015 mặc dù cấp giấy chứng nhận cho 153doanh nghiệp nhưng tổng vốn đầu tư đăng ký chỉ có 200 triệu USD); Lũy kếđến năm 2016 có 920 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là12,251 tỷ USD Cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 95 dự án đầu tư trongnước với tổng vốn đầu tư đăng ký là 10.473 tỷ đồng, điều chỉnh 64 dự án(năm 2015 cấp mới 69 dự án, tổng số vốn đăng ký 3.983 tỷ đồng); lũy kế có1.038 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư 105.589 tỷ đồng [ 55, tr 3-4] Cấp chứng nhận đăng ký 1.602 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 7.762 tỷđồng (năm 2015 cấp mới 1.207 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 5.036 tỷđồng); lũy kế có 8.597 doanh nghiệp đang hoạt động với số vốn đăng ký117.828 tỷ đồng; bình quân đạt 137 dân/1 doanh nghiệp (cả nước là 149 dân/1doanh nghiệp) [ 55, tr 3-4]

Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện bởi các nhà đầu tưđến từ 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới Trong đóHàn Quốc là quốc gia có số dự án và vốn đầu tư nhiều nhất với 346 dự ántương ứng vốn đầu tư 8,13 tỷ USD; tiếp theo là Nhật Bản, Singapore, ĐàiLoan và các quốc gia khác

Các KCN được xây dựng và đi vào hoạt động đã thu hút có hiệu quảcác nguồn vốn, làm tăng lượng vốn đầu tư trong và ngoài nước, việc thu hút,

sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự phát triểnKT- XH của Tỉnh Năm 2010, vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn

Trang 37

năm 2010 Đến năm 2016, tổng vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàntỉnh Bắc Ninh đạt 62.591 tỷ đồng Sự đóng góp của nguồn vốn đầu tư vào cácKCN của tỉnh Bắc Ninh đã góp phần tạo nên tổng vốn đầu tư trong toàn tỉnhBắc Ninh lớn và liên tục tăng Từ năm 2010 đến năm 2016 tổng vốn đầu tưtoàn tỉnh tăng gấp gần 3 lần và có tốc độ tăng ở các khu vực đầu tư cũng khácnhau Vốn FDI tăng nhanh và có giá trị lớn, vốn của Trung ương có giá trịnhỏ nhất [Phụ lục 2].

Cùng với thu hút một lượng vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn, đặcbiệt là các dự án FDI, KCN ở tỉnh Bắc Ninh cũng đã tiếp nhận được nhiều dự

án có trình độ khoa học tiên tiến của ngoài nước thuộc các lĩnh vực điện tử,viễn thông và công nghệ hỗ trợ cho các ngành này Các dự án đều sử dụngmáy móc, thiết bị thế hệ mới, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, sản xuấtcác sản phẩm sạch, tiêu thụ ít nguyên liệu, không phát sinh nhiều yếu tố ảnhhưởng đến môi trường như: dự án đầu tư của Công ty Samsung vào Bắc Ninhvới số vốn lên tới 6,5 tỷ USD (tính từ khi Công ty Samsung đầu tư vào KCNYên Phong đến quý I/2017) Đi cùng với dây truyền sản xuất hiện đại làphương pháp quản lý tiên tiến, phương thức kinh doanh hiện đại trong nhiềulĩnh vực, qua đó thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chấtlượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế

Hai là, các KCN ở tỉnh Bắc Ninh là nhân tố chủ yếu tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; góp phần quan trọng tạo ra giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách của Tỉnh.

Trong quá trình hoạt động, các KCN của tỉnh Bắc Ninh đã và đang ngàycàng chứng tỏ vai trò đầu tàu trong phát triển KT - XH, là động lực quan trọng,nhân tố chủ yếu tạo nên giá trị gia tăng cao của sản xuất công nghiệp, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, đẩy mạnh quátrình CNH, HÐH của Tỉnh Tính đến hết năm 2016, tỉnh Bắc Ninh có 9 KCN đã

Trang 38

đi vào hoạt động, với 1.069 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư (dự

án đầu tư trong nước là 381 dự án, dự án FDI là 688 dự án) [4, tr 2] Nhiều dự

án lớn trong vào ngoài nước, có công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến,thu hút nhiều lao động có trình độ tay nghề như: Samsung, Canon, Nokia,… đãđầu tư vào Bắc Ninh và đi vào hoạt động hiệu quả Từ các dự án được cấp giấyphép, toàn Tỉnh đã có 745 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất [4, tr 2]

Vai trò chủ yếu của các KCN trong việc tạo ra giá trị sản xuất côngnghiệp cao được thể hiện cụ thể như sau: năm 2010, các KCN Bắc Ninh mớiđóng góp được 44% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh thì đến năm

2011 đã đạt 58,6% và năm 2015 đạt 75% tổng giá trị sản xuất công nghiệptoàn tỉnh Lũy kế đến hết năm 2015, các KCN Bắc Ninh đã có 632 doanhnghiệp đi vào hoạt động, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp 511.497 tỷ đồng[3, tr 3] Năm 2016, các KCN (không tính các công ty hạ tầng) đã góp phầntạo ra giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 510.000 tỷ đồng (chiếm 72,3%tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh) [4, tr 3] Những đóng góp của cácKCN đã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tái cơ cấu ngành công nghiệp, đẩymạnh phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp theo hướng công nghệcao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế Giá trị sảnxuất công nghiệp toàn tỉnh năm 2016 đạt 705.291 tỷ đồng (giá so sánh 2010),vượt 3,5% kế hoạch năm, tăng 10,1% so với năm 2015, đứng thứ 2 cả nước;trong đó, khu vực trong nước đạt 65.591 tỷ đồng, tăng 9,2%; khu vực FDI đạt639.740 tỷ đồng, tăng 10,2%, do sự đóng góp chủ yếu các KCN, đặc biệt làcủa tập đoàn Samsung với sản lượng dòng điện thoại thông minh duy trì mứctăng cao và một số doanh nghiệp FDI lớn khác như Microsoft, Canon, [55,

tr 3] Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp ở khu vực có vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài FDI luôn chiếm tỷ trọng cao và có tốc tộ tăng trưởng nhanh nhất.Giá trị đóng góp vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp FDI năm 2016

Trang 39

đạt 693.740 tỷ đồng, tăng 10,2 % so với năm 2015 (chiếm 98,36% tổng giá trịsản xuất công nghiệp toàn Tỉnh) [Phụ lục 3].

Chính sự phát triển và tăng nhanh của giá trị sản xuất công nghiệptrong những năm qua đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh Bắc Ninh theo hướng CNH, HĐH Cơ cấu kinh tế của Bắc Ninh chuyểndịch như sau: tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP; giảm dần tỷtrọng các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, riêng tỷ trọng ngànhdịch vụ từ năm 2010 đến năm 2013 giảm mạnh (từ 27,7% năm 2010 xuốngcòn 17,38% năm 2013), từ năm 2013 đến nay tỷ trọng ngành dịch vụ đã có xuhướng tăng (từ 17,38% năm 2013 tăng lên 20,65% năm 2016) Cụ thể:

Bảng 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh Bắc Ninh theo giá hiện hành giai đoạn 2010 - 2016 (đơn vị tính %)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, năm 2017).

Sở dĩ có sự thay đổi của các ngành trong cơ cấu GDP của Bắc Ninh từnăm 2010 đến nay là do nhiều KCN đi vào hoạt động hiệu quả đã tạo ra giá trịsản xuất công nghiệp - xây dựng lớn, do vậy tỷ trọng của công nghiệp tăngcao trong tổng GDP, còn tỷ trọng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủysản giảm là do diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm xuống Tỷtrọng dịch vụ trong GDP từ năm 2010 đến năm 2013 có xu hướng giảm là dotốc độ tăng trưởng công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh cao hơn nhiều tốc độ tăngtrưởng của dịch vụ (đặc biệt có sự tăng lên đột biến của ngành công nghiệp,

Trang 40

xây dựng trong năm 2013, chiếm 77,4% tổng GDP toàn tỉnh), trong khi đónhu cầu thị trường đối với ngành dịch vụ còn khá hẹp, sự phát triển của cácloại hình dịch vụ lại tùy thuộc nhiều vào tốc độ gia tăng mức sống của ngườidân và kinh tế của địa phương.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sẽ kéo theo sự chuyểndịch cơ cấu lao động của Tỉnh theo hướng tích cực Tỷ lệ lao động trong cácngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ gia tăng nhanh, lao động trong nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần Tỷ lệ lao động trong công nghiệp -xây dựng tăng từ 33,3% năm 2010 lên 48,5% năm 2016; tỉ lệ lao động ngànhdịch vụ tăng từ 19,2% năm 2010 lên 30,6% năm 2016; trong ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 47,5% năm 2010 xuống còn 20,9%năm 2016 Điều đó được thể hiện như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động ở Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 (đơn vị %)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, năm 2017).

Các KCN đi vào hoạt động hiệu quả trong những năm qua đã góp phầnchủ yếu trong tăng giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh, nhờ vậy mà nângcao giá trị kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Tỉnh Từ năm 2009, Bắc Ninh

đã trở thành tỉnh xuất siêu với giá trị lớn nhờ giá trị xuất khẩu liên tục tăng do

sự hoạt động của hàng loạt các dự án đầu tư lớn như Công ty TNHH SamsungElectronics, tập đoàn Canon, Mitac, Longtech

Thực tế cho thấy, các KCN ở Bắc Ninh đã góp phần tạo nên giá trị kimngạch xuất khẩu luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, năm 2010 tạo ra

Ngày đăng: 27/07/2017, 19:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Bình (2015), “Một số giải pháp xây dựng và phát triển các khu công nghiệp hướng tới mô hình KCN sinh thái”, Weside Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, http://khucongnghiep.com.vn, ngày 26/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp xây dựng và phát triển các khucông nghiệp hướng tới mô hình KCN sinh thái”, "Weside Tạp chí Khucông nghiệp Việt Nam, http://khucongnghiep.com.vn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Năm: 2015
6. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2014), Báo cáo tổng hợp đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đề án điều chỉnh quyhoạch phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam thời kỳ2010 - 2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tư
Năm: 2014
7. Nguyễn Nhân Chiến (2013), “Vai trò khu công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh”, Wesite Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, ngày 26/08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò khu công nghiệp trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh”," Wesite Tạp chí Khu côngnghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Nhân Chiến
Năm: 2013
9. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997), Nghị định số 36-CP ngày 24/4/1997, Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số36-CP ngày 24/4/1997, Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1997
10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, Quy định về khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2008
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định số 164/2013/ND-CP ngày 12/11/2013, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khukinh tế
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
12. Nguyễn Thành Công (2012), Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Năm: 2012
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
19. Phạm Đắc Đương (2006), Tác động của khu công nghiệp tập trung đối với củng cố quốc phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của khu công nghiệp tập trung đốivới củng cố quốc phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
Tác giả: Phạm Đắc Đương
Năm: 2006
20. Nguyễn Bình Giang (2012), Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động xã hội vùng của các khu côngnghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bình Giang
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2012
21. Đỗ Văn Hai (2015), Vai trò của khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế -xã hội ở tỉnh Ninh Bình hiện nay
Tác giả: Đỗ Văn Hai
Năm: 2015
22. Đào Khánh Hùng (2012), Tác động của phát triển các khu công nghiệp đến việc làm của nông dân tỉnh Hưng Yên hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của phát triển các khu công nghiệpđến việc làm của nông dân tỉnh Hưng Yên hiện nay
Tác giả: Đào Khánh Hùng
Năm: 2012
24. Nguyễn Văn Hùng (2009), “Một số vấn đề về đổi mới công tác quy hoạch và phát triển khu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở nước ta”, Wesite Tạp chí Khu công nghiệp, số 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới công tác quyhoạch và phát triển khu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ởnước ta”, "Wesite Tạp chí Khu công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2009
25. Vũ Quốc Huy (2011), “Quản lý nhà nước về môi trường khu công nghiệp thực trạng và nhiệm vụ cần triển khai trong thời gian tới”, Wesite Tạp chí Khu công nghiệp, số 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về môi trường khu côngnghiệp thực trạng và nhiệm vụ cần triển khai trong thời gian tới”,"Wesite Tạp chí Khu công nghiệp
Tác giả: Vũ Quốc Huy
Năm: 2011
26. Ngô Thị Huyền (2015), Tác động của các khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Học viện Báo chí tuyên truyền, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các khu công nghiệp đến phát triểnkinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay
Tác giả: Ngô Thị Huyền
Năm: 2015
27. Nguyễn Công Lộc (2014), Vai trò của các khu công nghiệp đối với quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc, Nxb Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các khu công nghiệp đối với quá trìnhtăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Công Lộc
Nhà XB: Nxb Long An
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w