Phát triển VCC là đòi hỏi tất yếu của quá trình xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao trong điều kiện phát triển của KHKT, công nghệ, lực lượng sản xuất, PCLĐ xã hội và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đồng thời, đây là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình đổi mới phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững. Phát triển các VCCCNS đã cho phép các vùng, tiểu vùng của các địa phương khai thác tốt những lợi thế của từng vùng, tạo ra hàng hóa nông sản có chất lượng cao. Qua đó thúc đẩy hàng nông sản Việt Nam phát triển đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, đồng thời góp phần quan trọng vào phát triển KT XH của đất nước, nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮ T
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN
CANH CÂY NÔNG SẢN Ở TỈNH HƯNG YÊN 121.1 Vùng chuyên canh cây nông sản và vai trò của vùng
1.2 Quan niệm, nội dung, và những nhân tố tác động đến
phát triển vùng chuyên canh canh nông sản ở Hưng Yên 19
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN
CANH CÂY NÔNG SẢN Ở TỈNH HƯNG YÊN 362.1 Những thành tựu và hạn chế phát triển vùng chuyên
2.2 Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề
đặt ra cần giải quyết từ thực trạng phát triển vùngchuyên canh cây nông sản ở tỉnh Hưng Yên 55
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG
CHUYÊN CANH CÂY NÔNG SẢN Ở TỈNH HƯNG
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển VCC là đòi hỏi tất yếu của quá trình xây dựng nền nôngnghiệp hàng hóa có chất lượng cao trong điều kiện phát triển của KHKT,công nghệ, lực lượng sản xuất, PCLĐ xã hội và nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN Đồng thời, đây là một trong những chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước ta trong quá trình đổi mới phát triển nền nông nghiệp theohướng bền vững Phát triển các VCCCNS đã cho phép các vùng, tiểu vùngcủa các địa phương khai thác tốt những lợi thế của từng vùng, tạo ra hàng hóanông sản có chất lượng cao Qua đó thúc đẩy hàng nông sản Việt Nam pháttriển đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, đồng thờigóp phần quan trọng vào phát triển KT - XH của đất nước, nhất là trong điềukiện hội nhập quốc tế hiện nay
Hưng Yên là một tỉnh có vị trí địa lý và nguồn lực thuận lợi cho pháttriển các loại cây chuyên canh, tạo nên các VCCCNS Phát triển các vùngVCCCNS của tỉnh Hưng Yên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong pháttriển nền nông nghiệp hàng hóa, vào khai thác các lợi thế, nguồn lực của địaphương, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, giữvững ổn định chính trị xã hội, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩyphát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy KT -
XH của Tỉnh phát triển
Nhận thức vai trò quan trọng của phát triển các VCCCNS trên địa bànTỉnh, trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Hội đồng nhândân, UBND tỉnh Hưng Yên đã có nhiều chủ trương, chính sách quan tâm, tạođiệu kiện, khuyến khích cho các VCCCNS phát triển; khuyến khích tổ chức,các nhân, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển các VCC, nhân rộng các
mô hình phát triển CNS hiệu quả; khuyến khích áp dụng khoa học công nghệtrong nông nghiệp; đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật; tạo điều kiện
về chính sách vay vốn sản xuất; xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường đầu
ra cho các CNS trọng điểm của Tỉnh nên về quy mô, cơ cấu, năng suất, chất
Trang 4lượng các loại sản phẩm CNS ngày càng được phát triển và mở rộng, gópphần quan trọng vào phát triển kinh tế nông nghiệp của Tỉnh.
Tuy nhiên, quá trình phát triển các VCCCNS của Tỉnh trong những nămqua còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển so với quá trìnhphát triển của đất nước và hội nhập quốc tế Diện tích đất VCCCNS có xu hướngthu hẹp do phát triển các khu công nghiệp và giãn dân; kết cấu hạ tầng chưa đápứng được yêu cầu phát triển của vùng; trình độ khoa học công nghệ áp dụng cònhạn chế; nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển của vùng còn ít, thịtrường đầu ra còn mang tính tự phát, chất lượng sản phẩm CNS chưa đáp ứngđược yêu cầu tiêu chuẩn của thị trường nhất là thị trường quốc tế vì vậy đã ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của các VCCCNS cũng như phát triểnkinh tế nông nghiệp và KT - XH của Tỉnh Với lý do trên tôi lựa chọn đề tài
“Phát triển vùng chuyên canh cây nông sản của tỉnh Hưng Yên” làm luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Phát triển VCC là một nội dung quan trọng trong chính sách phát triểncủa Đảng và Nhà nước ta, đây cũng là vấn đề thu hút được sự quan tâm củanhiều nhà khoa học, các nhà nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu về pháttriển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên tác giả đã thấy có một số công trình khoahọc, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu này
Hoàng Tự Lập (1996), Nghiên cứu về đất ở các vùng chuyên canh và một số biện pháp bón phân nhằm nâng cao năng suất chất lượng thuốc lá vàng (Virgrina) ở miền Bắc Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học nông
nghiệp, Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội Công trình tập trung nghiên cứunhững vùng đất chuyên canh và tập trung vào khảo sát vùng đất chuyên canhtrồng cây thuốc lá vàng ở miền Bắc Tuy nhiên, công trình trên chỉ đi sâu dướigóc độ kinh tế nông nghiệp, bàn dưới góc độ về việc sử dụng đất đai, chưa đềcập một cách toàn diện về VCC [30]
Nguyễn Thị Nhung (2002), Nghiên cứu sâu hại nhóm cây đậu ăn quả (đậu đũa, đậu trạch, đậu bơ, đậu cô ve) và các biện pháp phòng trừ chúng ở
Trang 5các vùng chuyên canh rau ngoại thành Hà Nội và phụ cận, Luận án tiến sĩ
nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội Công trình nghiêncứu dưới góc độ y học trong nông nghiệp, chuyên nghiên cứu về các nhómsâu gây hại trên nhóm cây đậu ăn quả của các VCC rau ngoại thành Hà Nội
và phụ cận Mặc dù không đề cập đến lý luận VCC, nhưng kết quả nghiên cứucủa công trình là kênh tham khảo cho sự phát triển các VCC nói chung vàCCCNS ở tỉnh Hưng Yên nói riêng [37]
Nguyễn Văn Chinh (2002), Quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây bông giai đoạn 2002-2010, chuyên đề thực tập tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp
Hà Nội Công trình nghiên cứu VCC cây bông dưới góc độ kinh tế nông nghiệp,trong đó đi sâu làm rõ lý luận chung về quy hoạch phát triển KT - XH, về quyhoạch nông nghiệp và quy hoạch VCC; đánh giá thực trạng quy hoạch phát triểncây bông trên cả nước Quy hoạch và giải pháp thực hiện quy hoạch phát triểnVCC cây bông trong giai đoạn 2002- 2010 Công trình đã bàn tới lý luận VCCnông nghiệp, ý nghĩa của việc quy hoạch VCC, nội dung của quy hoạch chủ yếucủa VCC tuy nhiên công trình mới chỉ bàn dưới góc độ khái quát và đi sâu vàolĩnh vực kinh tế ngành đó là quy hoạch VCC cây bông [5]
Trần Đình Tuấn (2003), Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam, quýt ở huyện Bắc Quang, Hà Giang, Luận án tiến sĩ
kinh tế, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Công trình nghiên cứu dưới góc độkinh tế nông nghiệp, tập trung phân tích những điểm mạnh, hạn chế và đềxuất các giải pháp chính để nâng cao hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực trồngcam, quýt ở huyện Bắc Quang, Hà Giang Những nội dung phân tích chủ yếudựa trên góc độ của kinh tế ngành nông nghiệp Tuy nhiên, đây cũng là góc
độ tham khảo tốt cho việc nghiên cứu phát triển các VCC [57]
Nguyễn Đức Sơn (2005), Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, Luận án Tiến sĩ, Đại Học Kinh tế quốc dân Công trình đã khái
quát nghiên cứu về phát triển mía nguyên liệu trên thế giới và Việt Nam, đặcbiệt là các nghiên cứu trong và ngoài nước về ngành mía đường Việt Nam
Trang 6Luận án đã làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng và phát triển vùngmía nguyên liệu ở vùng Bắc trung Bộ Phân tích điều kiện tự nhiên, KT - XHảnh hưởng đến sự phát triển các vùng mía; thực trạng sản xuất mía nguyênliệu, những thành công và thất bại của nó ở vùng Bắc Trung Bộ; từ đó đề xuấtđược quan điểm, phương hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm phát triểnbền vững các vùng mía nguyên liệu ở Bắc Trung Bộ [47].
Mạnh cường (2006), “Phát triển vùng nguyên liệu ở Quảng Ngãi - kết quả
chưa xứng với tiềm năng”, Tạp chí Kinh tế Thương mại, số 42 Công trình
nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu mía đường ở Quảng Ngãi, tác giả điphân tích những tiềm năng và thực trạng quá trình khai thác tiềm năng vùngtrồng mía nguyên liệu, từ đó đánh giá và đề xuất một số giải pháp phát triểnvùng mía nguyên liệu ở Quảng Ngãi cho xứng đáng với tiềm năng của vùng.Tuy nhiên công trình chưa đề cập đến phát triển VCC đặc biệt là VCCCNS mộtcách hệ thống [4]
Phạm Ngọc Thắng (2009), “Một số vấn đề đặt ra đối với công tác đào
tạo nghề cho lao động vùng chuyên canh”, Tạp chí Lao động và xã hội, số
364, (t8) Công trình đã phân tích đánh giá những vấn đề chính trong công tácđào tạo nghề cho lao động của các VCC hiện nay, đề xuất một một số giảipháp cơ bản về công tác đào tạo nghề Tuy nhiên, công trình mới chỉ đề cậpđến một số vấn đề lao động cho các VCC, chưa đề cập sâu đến nghiên cứutoàn diện và một cách hệ thống về VCC, đặc biệt là VCCCNS [60]
Nguyễn Hồng Cử (2010), “Phương hướng phát triển bền vững sản xuất
nông sản xuất khẩu vùng Tây Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, số 5 (40) Công trình đã phân tích đánh giá một cách khái quát sự phát
triển VCC sản xuất và xuất khẩu cây công nghiệp lớn của Tây Nguyên vớicác loại cây chính là cà phê, cao su, hồ tiêu đây là những lĩnh vực sản xuấtnông sản xuất khẩu có vai trò to lớn, quyết định đến sự phát triển của vùngTây Nguyên Đồng thời, công trình cũng đánh giá thực trạng phát triển,nguyên nhân của tình trạng phát triển thiếu bề vững của những VCC đó, từ đó
đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển theo hướng bền vững của sản xuất
Trang 7nông sản xuất khẩu vùng Tây Nguyên Tuy nhiên, công trình cũng chưa đềcập nhiều về lý luận phát triển VCCCNS [1].
Nhóm tác giả Hà Văn Thành, Trương Đình Trọng, Nguyễn Thanh Tính(2012), “Đề xuất quy hoạch phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa khu vực gò
đồi Quảng Bình”, Tạp chí khoa học, Đại Học Huế, số 4 (T57-67) [58].
Công trình nghiên cứu dưới góc độ kinh tế ngành nông nghiệp, phântích đánh giá những điều kiện tự nhiên của khu vực gò đồi Quảng Bình để từ
đó đề xuất phát triển các VCC hàng hóa như: VCC cao su, cây sắn cao sản, hồtiêu, và vùng trồng rừng phòng hộ kết hợp khai thác làm nguyên liệu Tuynhiên, công trình chưa đề cập đến những lý luận về phát triển các VCC,những yếu tố tác động của KT - XH đến phát triển VCC, đặc biệt chưa bànsâu về phát triển VCCCNS
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hà, Dương Minh Viễn, Nguyễn HoangAnh (2013), “Khảo sát nguy cơ nhiễm Coliforms, Salmonella, Shigelia,
Vae.coli trên rau ở vùng trồng rau chuyên canh và biện pháp cải thiện”, Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, số 25 (Tr 98-108) Công trình nghiên cứu
dưới góc độ ngành công nghệ sinh học, những ảnh hưởng của những vi khuẩntrên rau của các vùng trồng rau chuyên canh Mặc dù là góc độ khoa học sinhhọc nhưng là những tài liệu tham khảo tốt cho việc phát triển các VCCCNS,
để tạo ra những sản phẩm hàng hóa an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo chấtlượng, an toàn đối với người tiêu dùng [14]
Nguyễn Văn Hoàng (2015), Phát triển thị trường đầu ra cho nông sản ở tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị [17].
Công trình đã đi sâu, làm rõ các vấn đề về lý luận và thực tiễn của thịtrường đầu ra cho nông sản ở tỉnh Hải Dương và đề xuất một số quan điểm,giải pháp phát triển thị trường đầu ra cho hàng nông sản của tỉnh Luận văn đã
đi sâu phân tích các vấn đề về thị trường đầu ra cho hàng nông sản, tập trungnghiên cứu vào các vấn đề về mức cung, mức cầu hàng hóa, những yếu tốnhằm phát triển thị trường Công trình cũng có đề cập một số vấn đề của VCCnông sản như: các yếu tố nâng cao chất lượng hàng nông sản, phát triển kết
Trang 8cấu hạ tầng của vùng nông sản, trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp hànghóa Tuy nhiên, do mục đích của luận văn nên đã không đề cập sâu về vấn
đề phát triển các VCCCNS của tỉnh Hải Dương
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu liên quan đến VCCCNScủa tỉnh Hưng Yên dưới các góc độ khoa học ngành nông nghiệp như:
Nguyễn Tiến Công (2008), “Nghiên cứu kênh tiêu thụ sản phẩm nhãn lồng Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Côn
trình tập trung nghiên cứu, làm rõ những vấn đề thị trường, nhất là thị trườngđầu ra tiêu thụ sản phẩm Nhãn lồng ở Hưng Yên Đồng thời đánh giá thực thựctrạng kênh tiêu thụ sản phẩm Nhãn lồng trong thời gian qua; đề xuất những giảipháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ Nhãn lồng ở Hưng Yên Tuy nhiên, công trìnhkhông đi phân tích sâu vào các vùng sản xuất Nhãn, đây là tài liệu tham khảo tốtkhi nghiên cứu về phát triển các VCCCNS của tỉnh Hưng Yên [2]
Trịnh Thị Thanh Thủy (2008), “Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại
học Nông nghiệp Hà Nội Công trình này được nghiên cứu dưới góc độ kinh
tế ngành nông nghiệp, trong đó tập trung làm rõ những yếu tố sản xuất và tiêuthụ hoa cây cảnh của huyện Văn Lâm, Hưng Yên, một huyện có nhiều lợi thế
về phát triển hoa cây cảnh Đồng thời, tác giả đã đề xuất được một số giảipháp để thúc đẩy sản xuất và tiêu thu hoa cây cảnh của huyện Văn Lâm Đây
là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu phát triển các VCCCNS của tỉnh HưngYên hiện nay [61]
Bùi Hồng Nam (2010), “Nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu rau quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phục vụ công ty cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng - Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học
Nông nghiệp Hà Nội Công trình này tập trung nghiên cứu những vấn đềchung về vùng nguyên liệu nói chung trên phạm vi cả nước, vùng nguyên liệurau quả địa bàn tỉnh Hưng Yên, những yếu tố và năng lực sản xuất của công
ty chế biến thực phẩm Hải Hưng - Hưng Yên; đề xuất một số giải pháp phát
Trang 9triển vùng nguyên liệu rau quả và nâng cao năng lực sản xuất của công ty.Tuy nhiên, công trình chưa nghiên cứu sâu và toàn diện về các vùng chuyêncanh của tỉnh Hưng Yên [35].
Trần Thị Mai Hương (2010), Nghiên cứu mô hình sản xuất nhãn muộn trên địa bàn Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Công
trình đi sâu nghiên cứu các mô hình sản xuất Nhãn muộn trên địa bàn tỉnh HưngYên, trong đó tập trung vào các mô hình của hai địa phương là thành phố HưngYên và huyện Khoái Châu; chỉ ra những yếu tố kỹ thuật trong xây dựng và pháttriển mô hình Nhãn muộn hiệu quả; đồng thời đề xuất một số giải pháp để pháttriển mô hình này Đây là góc độ tham khảo quan trọng trong nghiên cứu cácVCCCNS của tỉnh Hưng Yên hiện nay [27]
Ngô Mỹ Lệ (2012), “Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở huyện Văn Giang, Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông
nghiệp Hà Nội Công trình đề cập nghiên cứu các yếu tố sản xuất và nhữngkênh thị trường tiêu thụ hoa cây cảnh của huyện Văn Giang Đây là Huyện cóthế mạnh nhất tỉnh Hưng Yên trong phát triển các loại hoa, cây cảnh Côngtrình đã phân tích đánh giá những điểm mạnh và hạn chế của phát triển sảnxuất và tiêu thụ hoa cây cảnh; đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất vàtiêu thụ hoa cây cảnh ở huyện Văn Giang, Hưng Yên [31]
Các công trình nghiên cứu nêu trên, dù ít hay nhiều cũng đã đề cập đến vấn
đề các VCC và những vấn đề liên quan đến VCCCNS dưới các góc độ khác nhautheo chuyên ngành kinh tế nông nghiệp cụ thể hoặc bàn về vấn đề kênh tiêu thụ,những yếu tố tác động đến các loại cây nông sản cụ thể Những công trình trên lànguồn tài liệu tham khảo tốt phục vụ cho quá trình nghiên cứu phát triển VCCCNScủa tác giả Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu mộtcách đầy đủ, khoa học và hệ thống về phát triển VCCCNS dưới góc độ kinh tế
chính Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển vùng chuyên canh cây nông sản
ở tỉnh Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp của mình không trùng lặp với bất cứ
công trình nào đã công bố ở trên
Trang 103 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển VCCCNS ở Hưng Yên,
đề xuất những quan điểm và giải pháp phát triển VCCCNS của tỉnh Hưng Yên
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên Trong
đó làm rõ những vấn đề lý luận chung về VCCCNS; quan niệm, nội dung vànhững nhân tố tác động đến phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên
- Đánh giá thực trạng phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên Trong đóđánh giá những thành tựu, hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân của thành tựu,hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ thực trạng phát triểnVCCCNS ở tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển VCCCNS tỉnh Hưng Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Phát triển VCCCNS dưới góc nhìn của Kinh tế chính trị
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về nội dung phát triểnVCCCNS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như về: số lượng, chất lượng, cơ cấu,của các VCCCNS
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu phát triển VCCCNS ởtỉnh Hưng Yên, tập trung khảo sát ở các VCC chính ở các huyện như: VănGiang, Khoái Châu, thành phố Hưng Yên, Kim Động và Ân Thi
- Về thời gian: Khảo sát từ năm 2011 đến nay
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của các nhà kinh điểm chủnghĩa Mác - Lênin, đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, quan điểmcủa Đảng bộ, UBND tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế vùng, VCCCNS
Trang 11* Cơ sở thực tiễn
Đề tài nghiên cứu trên cở sở khảo sát thực tiễn phát triển VCCCNS củaTỉnh trên các địa bàn Kim Động, Ân Thi, Khoái Châu, Văn Giang, thành phốHưng Yên về các loại CNS chính như: cây lúa, rau màu, cây nhãn, cây chuối,hoa cây cảnh,
* Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị
là trừu tượng hóa khoa học; và một số phương pháp khác như: phương phápkết hợp lôgic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, Trong đóchú trọng phương pháp trừu tượng hóa khoa học Đề tài cũng tập trung nghiêncứu, phân tích các tư liệu, dữ liệu, thông tin từ các nguồn khác nhau của các
cơ quan chức năng, các đề tài, tạp chí mà tác giả có điều kiện tiếp cận
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về pháttriển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên Đề xuất một số giải pháp góp phần pháttriển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên hiện nay
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiêncứu giảng dạy môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin, làm tài liệu tham khảo để cácđịa phương xây dựng chủ trương, biện pháp phát triển VCCCNS
7 Kết cấu của đề tài
Gồm có: phần mở đầu, 3 chương (6 tiết), kết luận, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH
CÂY NÔNG SẢN Ở TỈNH HƯNG YÊN 1.1 Vùng chuyên canh cây nông sản và vai trò của vùng chuyên canh cây nông sản
1.1.1 Vùng chuyên canh cây nông sản
ra ngay trong nội bộ từng ngành sản xuất, hình thành những ngành kinh tế độc
lập C.Mác đã dự báo: “Lao động nông nghiệp là cái cơ sở tự nhiên không phải chỉ riêng cho lao động thặng dư trong lĩnh vực của bản thân ngành nông nghiệp, mà nó còn là cơ sở tự nhiên để biến tất cả các ngành lao động khác thành những ngành độc lập” [34, tr.33].
Như vậy, chính sự phát triển của PCLĐ xã hội và nền kinh tế hàng hoádưới tác động trực tiếp của sự phát triển lực lượng sản xuất làm cho tính chuyênmôn hóa sản xuất ngày càng cao Đối với lĩnh vực nông nghiệp cũng vậy, việchình thành các VCC được diễn ra như một tất yếu khách quan và là sản phẩm củaPCLĐ dưới sự tác động của sự phát triển lực lượng sản xuất
Cây nông sản có thể hiểu là một bộ phận của ngành nông nghiệp thuộc
về lĩnh vực trồng trọt Nó tạo ra các sản phẩm nông nghiệp thuộc lĩnh vựctrồng trọt, thông qua gây trồng và sự phát triển của cây trồng Chuyên canhCNS là một phần của lĩnh vực trồng trọt trong nông nghiệp Dưới sự phát triển
Trang 13của lực lượng sản xuất, sự PCLĐ trong lĩnh vực nông nghiệp, chuyên canh CNSđược hình thành và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể phân theongành, hoặc phân theo sản phẩm của cây trồng Đối với các loại CNS có thể phânchia theo ngành sản xuất như: chuyên canh cây lương thực, chuyên canh cây ăn quả,chuyên canh rau mầu, Nếu phân chia theo thời gian và tính chất sinh trưởng của câytrồng có thể chia ra như sau: chuyên canh cây ngắn ngày và chuyên canh cây dàingày,
Tóm lại, khi KHKT ngày càng phát triển thì tính chất chuyên môn hóatrong các VCC cũng ngày càng được phân chia một cách chi tiết, cụ thể, tùytheo vào điều kiện phát triển của từng vùng
* Vùng chuyên canh
Hiểu theo cách chung nhất, vùng (Region) là một bộ phận của lãnh thổquốc gia có các thuộc tính về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, mạnglưới giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật và cộng đồng dân cư sinh sống
Tùy vào mục đích nghiên cứu, người ta có thể chia vùng theo địa lýkinh tế, theo kinh tế, theo hành chính và theo xã hội của cộng đồng dân cư.Vùng có ranh giới theo pháp lý hoặc ước lệ, có quy mô khác nhau do conngười đặt ra Sự tồn tại của vùng là khách quan và mang tính lịch sử Vùng là
cơ sở để hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển theo lãnh thổtrong quá trình phát triển KT-XH của đất nước
Vùng chuyên canh là vùng mà thổ nhưỡng ở đó thích hợp với một loạicây sau khi đã trồng thí nghiệm thí điểm nên quyết định quy hoạch ở vùng đóchỉ trồng loại cây đó để có kết quả kinh tế cao Ví dụ: vùng chuyên canh lúa,vùng chuyên canh ngô, hướng tập trung chuyên canh theo quy mô lớn.
Đối với các VCC, được xác định là những vùng đất, có những điều kiệnkhí hậu, thổ nhưỡng thích hợp trồng một hoặc một số loại cây trồng, nào đó đemlại hiệu quả kinh tế cao Vùng chuyên canh được xác định là những vùng, haytiểu vùng trong phạm vi đơn vị hành chính nào đó, phạm vi của nó (thường ở
Trang 14cấp xã hoặc huyện) trong một tỉnh, hay trong một quốc gia Vùng chuyên canhđược quy hoạch và tạo điều kiện phát triển, phát huy được những tiềm năng thếmạnh của mình đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào thúc đẩy sự phát triểnKT-XH của địa phương đó.
Dưới góc độ kinh tế chính trị tác giả quan niệm: Vùng chuyên canh là
khu vực có thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp với một hoặc một số loại cây trồng, được quy hoạch mang tính chuyên môn hóa, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH của địa phương.
Từ quan niệm trên có thể hiểu về VCC như sau:
Vùng chuyên canh là những vùng đất có điều kiện thuận lợi về mặt tựnhiên như đất đai, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, cho sự phát triển của câytrồng nào đó, mà các vùng khác không có hoặc có nhưng không thuận lợi bằng
Vùng chuyên canh là những vùng được quy hoạch, có chiến lược pháttriển, sản phẩm nông sản mang tính chất chuyên môn hóa cao, có hiệu quảkinh tế cao, sản phẩm tạo ra không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà cònphục vụ cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Cơ cấu VCC bao gồm: VCC cây công nghiệp, VCC cây dược liệu,VCCCNS
Vùng chuyên canh cây công nghiệp là vùng chuyên trồng một hoặc mộtvài loại cây công nghiệp chuyên phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biếnnhư: VCC cây cao su, vùng chuyên trồng cây thông lấy nhựa, vùng chuyêntrồng các loại cây sơn
Vùng chuyên canh cây dược liệu là vùng chuyên trồng các loại câydùng để làm thuốc, phục vụ sản ngành sản xuất thuốc chữa bệnh: nhưvùng trồng cây Đinh Lăng, các loại thuốc Nam, thuốc Bắc, vùng trồngSâm Ngọc Linh
Trang 15Vùng chuyên canh cây nông sản là vùng chuyên trồng các loại câynông nghiệp như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả, hoa, câycảnh, đáp ứng nhu cầu ăn, sinh hoạt trực tiếp của con người.
* Vùng chuyên canh cây nông sản
Từ những phân tích trên, tác giả quan niệm: VCCCNS là khu vực tập trung trồng một hoặc một số cây nông sản nhất định phù hợp với điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng) và năng lực nguồn lao động của vùng, mang tính chất chuyên môn hóa cao, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, chất lượng tốt, hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH của địa phương đó.
Theo đó, VCCCNS là một khái niệm tổng quát về vùng mà người ta cóthể xác định được những phần diện tích thích hợp với mục đích sản xuất hànghóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu Ranh giớiVCCCNS được hoạch định theo địa giới hành chính huyện, xã Ranh giới nàychỉ mang tính định hướng sản xuất Xác định phạm vi VCCCNS dựa trên yếu
tố địa lý, cự ly, mức độ tập trung sản xuất, năng lực về giao thông vận tải và
bố trí cơ cấu cây trồng đảm bảo cung ứng sản xuất hàng hóa đều cho cáctháng trong năm có đủ nguyên liệu hoạt động từ 10 – 12 tháng
Như vậy, VCCCNS có những đặc điểm cơ bản đó là:
Về không gian: VCCCNS là vùng sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vựctrồng trọt có ranh giới phụ thuộc vào vị trí địa lý, địa giới hành chính của địaphương thường (cấp xã, huyện) Đây là những vùng hay tiểu vùng của địaphương có các yếu tố điều kiện tự nhiên thuận lợi về đất đai, khí hậu cho mộthoặc một số ít cây trồng so với các tiểu vùng khác trong một tỉnh, hay trongphạm vi một quốc gia, rộng lớn hơn là so sánh với quốc gia khác
Về quy mô sản xuất: VCCCNS là vùng có diện tích lớn, được quyhoạch đầu tư phát triển một hoặc một số ít cây trồng chủ lực, phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên và KT - XH của vùng
Về kỹ thuật và công nghệ sản xuất: VCCCNS là vùng có trình độ sảnxuất cao, theo hướng chuyên môn hóa với các loại giống cây trồng tốt, được
Trang 16tuyển chọn và phù hợp với yêu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, thờigian cung cấp; là vùng được ứng dụng những tiến bộ về KHKT, công nghệmới, đầu tư với mức độ thâm canh cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Về hiệu quả kinh tế: VCCCNS là vùng có tính chuyên môn hóa caotrong sản xuất nên năng suất, chất lượng sản phẩm cao đáp ứng yêu cầu củathị trường trong và ngoài nước hoặc phục vụ ngành công nghiệp chế biến, giáthành sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, góp phần thúc đẩy KT - XHtrong vùng phát triển
Về mặt xã hội: VCCCNS phát triển sẽ góp phần giải quyết việc làm,xây dựng địa bàn ổn định, an ninh được giữ vững và từng bước thực hiện cácmục tiêu xã hội của vùng, địa phương
Về lực lượng lao động: ở các VCCCNS là lực lượng lao động có kỹthuật, kinh nghiệm, trong sản xuất, trồng một số loại CNS nhất định theotruyền thống của địa phương, vùng
1.1.2 Vai trò của vùng chuyên canh cây nông sản
Vùng chuyên canh cây nông sản có vai trò quan trọng trong phát triển
KT - XH đối với cả nước nói chung và đối với từng địa phương nói riêng, nóthể hiện tính chất chuyên môn hóa, phát triển cao của nền nông nghiệp hànghóa trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và quá trình hội nhập sâurộng vào quốc tế ở nước ta hiện nay Vai trò của các VCCCNS được thể hiệntrên một số nội dung sau:
* Khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế của các vùng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và PCLĐ xã hội phát triển.
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường định hướngXHCN và hội nhập quốc tế sâu rộng ở nước ta hiện nay, đang tạo ra nhữngđiều kiện, cơ hội cho nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ, trong đó cóngành nông nghiệp Khi ngành nông nghiệp phát triển, sự hình thành và pháttriển các VCC đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, phát huy các tiềm
Trang 17năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, nhất là vềtiềm năng đất đai, khí hậu, nguồn nước để tạo ra các sản phẩm hàng hóa cóchất lượng cao, đem lại thế mạnh cho từng vùng
Vùng chuyên canh cây nông sản phát triển sẽ cho phép khai thác và sửdụng tối đa hóa các diện tích đất đai của các địa phương, các vùng, tiểuvùng vào sản xuất các cây trồng chủ lực đem lại hiệu quả kinh tế cao Đồngthời, đây là điều kiện thúc đẩy chuyển dịch các diện tích đất nông nghiệpsản xuất theo hướng truyền thống không hiệu quả sang trồng những loạicây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn; khai thác tốt hơn những diện tích đấtkém hiệu quả, đất hoang hóa, vào phục vụ phát triển các loại CNS có giátrị cao Đặc biệt là thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế tự cấp,
tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô, trình độ, hiệu quả ngàycàng lớn Các vùng sản xuất nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt có điềukiện tập trung sản xuất lớn, nhất là chuyển dịch các vùng sản xuất lúa nướckhông hiệu quả sang các VCC cây ăn quả, rau màu, hoa cây cảnh có giátrị cao hơn gấp nhiều lần, không chỉ đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thịtrường mà còn phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Hình thành và phát triển VCCCNS là động lực cho các ngành khác pháttriển như: ngành dịch vụ nông nghiệp, các ngành công nghiệp chế biến, côngnghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển, đồng thời góp phần phát triển các làngnghề ở các địa phương, qua đó đây là một trong những động lực để kíchthích phát triển các ngành khác Do đó, hình thành và phát triển các VCCCNS
có tính chuyên môn hóa cao là điều kiện thúc đẩy sự chuyển dịch CCKTtrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn của địa phương đó theo hướng tíchcực; góp phần đẩy mạnh sự PCLĐ xã hội của từng vùng, tiểu vùng phát triển.Đồng thời, VCCCNS phát triển còn đặt ra yêu cầu ngày càng hoàn thiện, hiệnđại hơn nữa kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật như đường giao thông, hệ thống
Trang 18bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, điện, internet, giáo dục - đào tạo vàcác yếu tố văn hóa của vùng.
* Nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản trên thị trường
Vùng chuyên canh cây nông sản là những vùng sản xuất mang tính chấtchuyên môn hóa cao, được quy hoạch, phát triển phù hợp với những điềukiện, thế mạnh của từng địa phương Đồng thời, những vùng này được ápdụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới, giống cây trồng có chấtlượng cao, sẽ tạo ra những sản phẩm hàng nông sản có chất lượng, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm
Bởi thực tế cho thấy, quá trình phát triển nền nông nghiệp sản xuất hànghóa ở nước ta hiện nay vẫn còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, trình độ kỹthuật của người nông dân vẫn còn hạn chế, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưađúng, chưa phù hợp nên hàng nông sản Việt Nam thường gặp những khó khănnhất định trong cung cấp hàng nông sản sạch trên thị trường trong nước cũngnhư tham gia vào chuỗi sản phẩm quốc tế, vì bị chịu tác động của những quyđịnh về hàng rào kỹ thuật an toàn thực phẩm của các nước
Do đó, việc phát triển các VCCCNS sẽ tạo ra các điều kiện thực hiện ápdụng những phương pháp kỹ thuật sản xuất an toàn theo các tiêu chuẩnVietgap, Aseangap (Tiêu chuẩn các nước ASean), Eurepgap (tiêu chuẩn ChâuÂu), Globalgap (tiêu chuẩn toàn cầu) Từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; vượt qua được những rào cản về kỹ thuật
và an toàn thực phẩm của các nước; góp phần cung cấp sản phẩn nông sảnsạch đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước Đồng thời, làm tăng sứccạnh tranh với các mặt hàng nông sản khác trên thị trường trong nước cũngnhư của các nước trong khu vực và quốc tế khi tham gia vào sân chơi quốc tếnhư APEC, WTO, tiến tới là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình dương (TPP)
Phát triển các VCCCSN theo hướng chuyên môn hóa, thông qua ápdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại làm cho chi phí sảnxuất của hàng nông sản thấp, chất lượng sản phẩm cao, đây là cơ sở quan
Trang 19trọng trong nâng cao sức cạnh tranh hàng nông sản với các sản phẩm cácnước khác Đồng thời, quá trình phát triển các VCCCSN còn tạo ra cácthương hiệu sản phẩm có uy tín, nâng cao giá trị hàng hóa hàng nông sảnkhông chỉ cho các vùng nói riêng mà mang cả thương hiệu quốc gia trong quátrình cạnh tranh, hội nhập quốc tế.
* Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất
Vùng chuyên canh cây nông sản được hình thành và phát triển sẽ gópphần giải quyết việc làm ngay tại chỗ cho các địa phương, tận dụng tối đa cácnguồn lực lao động tại chỗ đang dôi dư, giải quyết được vấn đề “ly nông bất
ly hương” Từ đó nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần ổn định cuộcsống, giúp người nông dân gắn bó với đồng ruộng và có thể làm giàu trênchính mảnh đất của mình
Bên cạnh đó, việc phát triển các VCCCNS còn góp phần phát huy đượcnhững giá trị bản sắc văn hóa, phong tục tập quán sản xuất của nhiều vùng địaphương trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tạo nên những nét độc đáo, nhữnggiá trị và thương hiệu riêng cho sản phẩm nông sản của Việt Nam trong quátrình cạnh tranh trên thị trường quốc tế Quá trình phát triển tốt các VCCCNSnày sẽ góp phần ổn định địa bàn, an ninh trật tự được giữ vững, tăng cườngkhối đại đoàn kết toàn dân, góp phần củng cố quốc phòng an ninh trên địa bàncủa từng địa phương nói riêng và đối với cả nước nói chung
1.2 Quan niệm, nội dung và những nhân tố tác động đến phát triển vùng chuyên canh cây nông sản ở Hưng Yên
1.2.1 Quan niệm về phát triển vùng chuyên canh cây nông sản ở Hưng Yên
Theo quan niệm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, phát triển là một phạm trùtriết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
Trang 20Phát triển VCCCNS là một quá trình chuyên môn hóa trong sản xuấtnông nghiệp dưới sự tác động của tiến bộ KHKT và sự phát triển của PCLĐ
xã hội, khai thác sử dụng có hiệu quả các điều kiện tự nhiên, điều kiện KT
-XH hiện có của vùng, tiểu vùng làm cho VCCCNS được gia tăng cả về quy
mô, cơ cấu và chất lượng Từ đó tạo ra sản phẩm nông sản đảm bảo chấtlượng về an toàn thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong vùng,
ngoài vùng, phục vụ chế biến và xuất khẩu Theo đó, tác giả quan niệm: Phát triển VCCCNS là quá trình làm cho VCCCNS lớn lên về quy mô, tăng về chất lượng, năng suất, hiệu quả từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa, tiến bộ, bền vững đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa và đời sống xã hội nông thôn.
Hưng Yên là tỉnh có nhiều điều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH nóichung và nông nghiệp nói riêng Trong những năm gần đây, cùng với sự pháttriển chung của cả nước, Hưng Yên đã đẩy mạnh chuyển dịch CCKT trong nôngnghiệp Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25/10/2011 của Tỉnh ủy HưngYên “về chương trình phát triển nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao tỉnh HưngYên giai đoan 2011-2015, định hướng đến năm 2020”; Quyết định 2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt “Đề án thực hiệnNghị quyết Trung ương 7 khóa X và chương chình số 18-CT/TƯ của Tỉnh ủyHưng Yên về nông nghiệp, nông dân và nông thôn giai đoạn 2011-2020, địnhhướng đến năm 2030”; và Quyết định 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 củaUBND tỉnh Hưng Yên về “Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnhHưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” TỉnhHưng Yên đã đẩy mạnh phát triển các VCCCNS theo hướng sản xuất hàng hóalớn như: VCC cây lương thực có VCC lúa ở Phù Cừ, Văn Lâm, Tiên Lữ; VCCrau màu ở Kim Động, Khoái Châu, Phù Cừ, Tiên Lữ, Thành phố Hưng yên;VCC cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao: nhãn, vải, cam, quýt, chuối, ở thànhphố Hưng Yên, Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ, Văn Giang; VCC hoa cây
Trang 21cảnh ở Văn Giang, Văn Lâm, quá trình phát triển các VCC đó đã và đang tạo
ra sự phát triển bền vững cho tỉnh Hưng Yên nói chung và ngành nông nghiệpnói riêng, đây là hướng đi đúng cho sự phát triển KT - XH của Tỉnh Tuy nhiên,quá trình phát triển VCCCNS cũng còn gặp những hạn chế nhất định như: cácVCC hình thành và phát triển nhưng vẫn chưa phát huy hết tiềm năng thế mạnhcủa từng địa phương, chất lượng sản phẩm vẫn còn có những hạn chế nhấtđịnh, Do đó, làm ảnh hưởng đến việc phát triển một nền nông nghiệp bền vữngcủa Tỉnh trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN vàhội nhập quốc tế hiện nay
Từ những vấn đề nêu trên tác giả quan niệm: Phát triển VCCCNS của tỉnh Hưng Yên là làm cho VCCCNS tăng lên về quy mô, cơ cấu, chất lượng các loại CNS theo hướng chuyên môn hóa, nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa và đời sống
xã hội nông thôn trên địa bàn Tỉnh dưới sự tác động của Đảng bộ, chính quyền các cấp và nhân dân trong địa phương.
Từ quan niệm trên, phát triển VCCCNS của tỉnh Hưng Yên được hiểutrên một số khía cạnh sau:
Mục đích phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên: Đẩy mạnh chuyên môn
hóa sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, khai thác, phát huy tốt, hiệu quảtiềm năng, thế mạnh và lợi thế so sánh của Tỉnh về phát triển CNS Nâng caohiệu quả kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCKT, CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN và hội nhập quốc tế; đẩy mạnh sự phát triển KT - XH gắnvới đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn Tỉnh
Chủ thể phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên
Chủ thể là cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh và các cơ quan chứcnăng trong tỉnh, huyện và các cấp chính quyền địa phương Đây là chủ thể tổchức quản lý phát triển VCCCNS, có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, kếhoạch, chiến lược phát triển KT - XH, đề án cho phát triển VCCCNS; ban
Trang 22hành các cơ chế, chính sách, triển khai tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giákết quả theo chức năng nhiệm vụ trong quá trình phát triển VCCCNS.
Các chủ thể là các tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ kinhtế ) tham gia phát triển VCCCNS Đây là những chủ thể trực tiếp tổ chức, điềuhành, thực hiện phát triển sản xuất CNS, được cấp ủy, chính quyền, ban ngành địaphương ủng hộ góp phần nâng cao hiệu quả phát triển các loại CNS
Phương thức phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên: Đây là hoạt động có
sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, vì vậy phương thức phát triểnVCCCNS của tỉnh Hưng Yên của mỗi chủ thể cũng khác nhau
Phương thức chung: Dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ, Hội đồngnhân dân, UBND tỉnh và các địa phương quy hoạch và phát triển VCCCNS theohướng chuyên môn hóa cao, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại, mởrộng thị trường trong và ngoài nước, gắn với công nghiệp chế biến
Phương thức cụ thể:
Đối với Đảng bộ, chính quyền, các cơ quan ban ngành chức năng củaTỉnh đề ra chủ trương, định hướng, quy hoạch, sử dụng các công cụ, chính sáchtác động hình thành các VCC, các khâu của quá trình sản xuất và lưu thông hàngnông sản, đặc biệt là khâu sản xuất nhằm đảm bảo cho VCCCNS có điều kiệnthuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giải quyết hài hòa lợi ích của cácchủ thể trong tham gia phát triển VCCCNS
Đối với người sản xuất của VCCCNS thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau, nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh
và chính quyền các cấp; tổ chức thực hiện sản xuất theo đúng quy hoạch, tăngcường áp dụng KHKT tiên tiến hiện đại, nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng, thực hiện đúng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn Vietgap và tính cạnhtranh của hàng nông sản trên thị trường
Đối với hoạt động dịch vụ cho phát triển sản xuất ở các VCCCNS, cầnphát triển đầy đủ, đồng bộ các loại hình hoạt động dịch vụ từ đầu vào của quátrình sản xuất như: tín dụng, cung ứng vật tư, giống cây trồng, phân bón,
Trang 23thuốc bảo vệ thực vật, đến hoạt động dịch vụ đầu ra của sản phẩm như thumua hàng nông sản, các ngành chế biến hàng nông sản, tạo điều kiện thuậnlợi cho sản xuất ở các VCCCNS.
Đối với nhà khoa học, viện nghiên cứu, tăng cường nghiên cứu tạo racác giống cây trồng có chất lượng, biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bảo quản sảnphẩm sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảmbảo nâng cao giá trị sản phẩm hàng nông sản của các VCC
1.2.2 Nội dung phát triển vùng chuyên canh cây nông sản ở tỉnh Hưng Yên
Một là, phát triển quy mô, số lượng VCCCNS theo hướng hiện đại.
Thực hiện phát triển VCCCNS cần phải có diện tích lớn, sử dụng triệt
để các diện tích hiện có, cũng như thâm canh tăng vụ, theo chủ trương, quyhoạch của Tỉnh Trong điều kiện hiện nay, khi diện tích đất nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, để đảm bảo diệntích phát triển các VCCCNS ở Tỉnh cần thực hiện tốt các vấn đề cụ thể sau:
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đai của Tỉnh, cần có chính sách quyhoạch, phát triển các VCCCNS một cách cụ thể Trong đó tiếp tục củng cố vàhoàn thiện, nâng cao năng lực sản xuất của các VCCCNS hiện có trên địa bànTỉnh Tiếp tục đầu tư xây dựng các VCC mới theo hướng phát huy thế mạnhcủa từng địa phương theo hướng chuyên môn hóa, mang tính chất hiện đại
Chuyển đổi mục đích sử dụng những vùng đất sản xuất đất trồng lúa,đất bãi sang trồng các loại cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo
ra các VCCCNS theo hướng chuyên môn hóa, có quy mô lớn
Nâng cao trình độ thâm canh, tăng vụ, tăng số vòng quay của đất củacác VCC thông qua ứng dụng KHKT, công nghệ trong sản xuất Tập trungvào một số VCCCNS là thế mạnh của Tỉnh
Tăng cường phát triển đa dạng hóa các VCCCNS trên địa bàn tỉnhtheo Nghị quyết 06-NQ/TU ngày 27/6/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Trang 24khóa XVIII “về chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, giá trị gia tăng cao, bền vững gắn với xây dựngnông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm2030” Trong đó tập trung mở rộng phát triển các VCC chính như: VCC lúa,ngô; VCC cây ăn quả: vùng trồng nhãn, cam, chuối, ; VCC rau màu; VCChoa, cây cảnh một cách hợp lý theo điều kiện tự nhiên, cũng như thế mạnhcủa từng địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Hai là, xây dựng cơ cấu VCCCNS một cách hợp lý
Cơ cấu là cách thức tổ chức, sắp xếp các thành phần, các bộ phận trongnội bộ theo tỷ lệ nhất định nhằm thực hiện một chức năng chung Đối với xâydựng cơ cấu VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên phải đảm bảo được các yếu tố như:phát huy được lợi thế về thổ nhưỡng, về kỹ năng và kinh nghiệm của lựclượng lao động, phải đảm bảo được tính hỗ trợ cho nhau khi có sản phẩm tiêuthụ gặp khó khăn, Vì vậy, xây dựng cơ cấu VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên mộtcách hợp lý cần phải đảm bảo được các cơ cấu sau: sản phẩm chuyên canh,vùng chuyên canh, thành phần kinh tế và thị trường
Cơ cấu sản phẩm chuyên canh: Phát triển đa dạng hóa các loại hình
CNS phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất của từng địa phương Trong đóchú ý chuyển dịch cơ cấu sản phẩm các VCC theo hướng, giảm cả về sốlượng và tỷ trọng các vùng trồng cây lương thực, tăng tỷ trọng và số lượngcác vùng trồng cây rau màu, cây ăn quả và hoa, cây cảnh
Cơ cấu VCC tập trung xây dựng và phát triển các VCCCNS của Tỉnh như:
Tập trung phát triển các VCC cây lương thực: trồng lúa cao sản ở Tiên
Lữ, Phù Cừ, Kim Động, Văn Lâm; Phát triển cac VCC Ngô ở Kim động,Thành phố Hưng Yên
Phát triển VCC rau màu: các vùng trồng rau sạch, dưa leo sạch, bí đỏ
ở các Huyện Tiên Lữ, Kim Động, Văn Giang, Khoái Châu
Phát triển vùng trồng cây ăn quả: Nhãn, vải, chuối, táo, bưởi, ổi, camđường ở các vùng như: Thành phố Hưng Yên, Tiên Lữ, Phù Cừ, KhoáiChâu, Văn Giang
Trang 25Phát triển vùng trồng hoa cây cảnh: Vùng trồng hoa, trồng quất cảnh ởKhoái Châu, Văn Giang và Văn Lâm
Cơ cấu thành phần kinh tế: Trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức sở
hữu, quá trình phát triển VCCCNS trên địa bàn Tỉnh cần phát triển đa dạnghóa các thành phần kinh tế tham gia Trong đó phát huy vai trò năng lực sảnxuất và tham gia phát triển hỗ trợ VCC của các thành phần kinh tế nhà nước;khuyến khích, phát huy vai trò của các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh trênlĩnh vực nông nghiệp Phát triển các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trongsản xuất giống cây trồng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phát huy vai trò củakinh tế hộ và các thành phần khác; Khuyến khích các thành phần kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài tham gia vào phát triển các VCC có chất lượng cao Tạo
ra cơ chế liên kết giữa “năm nhà” trong phát triển VCCCNS Giải quyết hài hòalợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong quá trình pháttriển VCCCNS gắn với bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững
Cơ cấu thị trường: Phát triển đa dạng các loại hình thị trường, trong đó
tập trung vào các loại thị trường đầu ra cho các mặt hàng nông sản, mở rộngthị trường trong và ngoài Tỉnh, tiến tới các thị trường các nước trong khu vực
và trên thế giới Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu những sảnphẩm là đặc trưng của Tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước
Ba là, nâng cao chất lượng VCCCNS :Chất lượng VCCCNS phải được
thể hiện trên chất lượng của sản phẩm CNS, năng suất lao động và nguồn laođộng, hiệu quả KT-XH của các loại CNS đem lại cho từng vùng, địa phương
Chất lượng sản phẩm: ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát
triển các VCCCNS, cây trồng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm nông sảnnhư: bảo tồn và phát triển các loại giống cây trồng quý, có nguồn gen tốt, tạo
ra lợi thế so sánh so với các vùng khác; cải thiện mẫu mã, hạ giá thành sảnphẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu gieo trồng, chăm sóc, thuhoạch, bảo quản và vận chuyển theo các tiêu chuẩn của Vietgap, tiến tới các
Trang 26tiêu chuẩn Aseangap (Tiêu chuẩn các nước ASean), Eurepgap (tiêu chuẩnChâu Âu), Globalgap (tiêu chuẩn toàn cầu); tạo ra sức cạnh tranh đối với cácsản phẩm của nước ngoài.
Năng suất lao động: Phát triển các VCCCNS phải nâng cao năng suất
lao động ở các VCCCNS Các VCCCNS phải tạo ra khối lượng sản phẩm lớn,đồng đều, có năng suất cao hơn hẳn với lối sản xuất truyền thống trước khiphát triển chuyên canh Trên cơ sở tăng cường ứng dụng tiến bộ KHKT và cơgiới hóa vào phát triển các VCC, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cácyếu tố làm tăng năng suất lao động trong các VCCCNS trên địa bàn Tỉnh
Hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng: Phát triển các VCCCNS trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên phải làm cho các CNS phát huy được hiệu quả kinh tế,đem lại nguồn lợi kinh tế cao, giúp nhân địa phương xóa đói, giảm nghèo;nâng cao thu nhập và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân Qua đóthúc đẩy KT-XH của vùng phát triển
1.2.3 Những nhân tố tác động đến phát triển vùng chuyên canh cây nông sản ở tỉnh Hưng Yên
Một là, những điều kiện tự nhiên của tỉnh Hưng Yên và sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển các VCCCNS
Sau 30 năm tái lập Tỉnh (01/01/1997- trước hợp nhất với Hải Dương),Hưng Yên là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ, Đồng bằng Sông Hồng, có vị trí địa lý và những điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho phát triển KT - XH nói chung và đối với các VCCCNS nói riêng
* Vị trí địa lý
Với vị trí là trung tâm của Đồng bằng Sông Hồng, tiếp giáp 5 tỉnh,thành phố: Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên nằm cáchthủ đô Hà Nội 64 km về phía Đông Nam, cách thành phố Hải Dương 50 km
về phía Tây Nam Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh HảiDương, phía Tây và Tây Bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Thái
Trang 27Bình và phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam Với hệ thống giao thông thuậntiện cả về đường thủy, đường bộ đây là điều kiện thuận lợi cho Hưng Yêngiao lưu, phát triển KT - XH với các địa phương và các vùng trọng điểmkinh tế trong cả nước Đồng thời là điểm đến đầu tư hiệu quả cho các nhàđầu tư trong và ngoài nước Với vị trí này, cũng cho phép Hưng Yên pháthuy được thế mạnh của mình về các sản phẩm của VCCCNS ra thị trườngtrong và ngoài nước.
* Đất đai
Hưng Yên là tỉnh có địa hình bằng phẳng, theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về “việcxét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên” thì Hưng Yên có tổng diện tích tựnhiên là 92.603 ha, trong đó đất nông nghiệp là 58.663,3 ha chiếm 63,3%.Chất lượng đất của Hưng Yên chủ yếu là đất phù sa, được bồi đắp bởi SôngHồng và sông Luộc Nên chất lượng đất tương đối tốt, rất phù hợp với pháttriển các loại CNS, như Nhãn, chuối, và các loại hoa màu khác Tuy nhiên,hiện nay, chất lượng đất đã có phần suy giảm do hệ thống Sông Hồng vàsông Luộc không còn được bồi đắp phù sa như trước đây nên đã ảnh hưởngphần nào về chất lượng đất; do quá trình canh tác không khoa học của nôngdân nên chất lượng đất cũng bị ảnh hưởng theo Đặc biệt là quá trình đô thịhóa cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp đã lấy nhưng nơi có vị tríđẹp, thuận lợi về giao thông làm đất công nghiệp và đô thị do đó diện tích đấtđai phục vụ cho phát triển VCCCNS của tỉnh có phần suy giảm Ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình phát triển của các VCC của Tỉnh
* Khí hậu
Khí hậu của Hưng Yên như các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng, chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Khí hậu chia làm 4 mùa rõ rệt(xuân, hạ, thu, đông) Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến tháng 10 hàngnăm Lượng mưa trung bình 1.450mm-01.650mm Lượng mưa vào mùa mưa
Trang 28chiếm tới 70% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loạicây ngắn ngày có giá trị kinh tế Số giờ nắng trung bình 1.519 giờ/năm, trungbình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày Nhiệt độ trung bình cả năm là23,20C, nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng là 160C Độ ẩm không khítrung bình trong năm là 86% Với những điều kiện về khí hậu thời tiết thuậnlợi như vậy cho phép Hưng Yên phát tiêrn một nền nông nghiệp nhiệt đới giómùa nóng ẩm, thuận lợi cho vật nuôi cây trồng phát triển, tạo ra một nền nôngnghiệp hàng hóa đa dạng, phong phú, cho phép Hưng Yên phát triển cácVCCCNS là thế mạnh như: VCC nhãn, chuối, chuyên canh rau màu theomùa, hoa cây cảnh
Tuy nhiên, hiện nay sự biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phứctạp, sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng, cũng như sự thay đổithất thường của thời tiết, nắng mưa cũng đang làm ảnh hưởng rất lớn đến sựsinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả, của các loại cây trồng, nhất là đốivới các loại cây ăn quả Vì vậy, quá trình phát triển VCCCNS ở tỉnh HưngYên cần phải thích ứng, phù hợp với sự biến đổi khí hậu mà vẫn đảm bảođược giá trị và lợi thế các loại CNS của Tỉnh
Trang 29của Hưng Yên cũng hết sức phong phú, trong địa phận Hưng Yên có những
mỏ nước ngầm rất lớn chất lượng cao, tại khu vực dọc đường 5 từ NhưQuỳnh đến Quán Gỏi có thể khai thác 100.000 m3/ngày, không chỉ đáp ứngcho yêu cầu phát triển công nghiệp và đô thị của Tỉnh mà còn có thể cungcấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận Như vậy, Hưng Yên có nguồnnước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhất là cho phát triển cácVCC, trong đó có VCCCNS
Hai là, những điều kiện KT - XH của tỉnh Hưng Yên ảnh hưởng đến sự phát triển các VCCCNS
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, Hưng Yên được đánh giá làmột trong những Tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh, CCKTđang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nôngnghiệp, nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ trọng giữa chăn nuôi vàtrồng trọt được cân đối Người nông dân bước đầu quan tâm đến sản xuấthàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực Công nghiệp, dịch vụ có bước pháttriển khá Công nghiệp địa phương tuy còn phải đối mặt với nhiều khó khăn,nhưng vẫn đạt được những thành tích đáng khích lệ Một số ngành hàng tiếptục được củng cố phát triển, lựa chọn các mặt hàng ưu tiên và có lợi thế đểđầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.Khối công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do số dự án đi vàohoạt động tăng lên, sản phẩm được thị trường chấp nhận và có xu thế pháttriển tốt Riêng ngành du lịch và dịch vụ cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa, đápứng nhu cầu khai thác tiềm năng phục vụ khách du lịch trong và ngoài nướcnhư: du lịch Phố Hiến, di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung Đây là động lựccho sự phát triển của các VCCCNS
* Dân cư và nguồn lực lao động
Nguồn nhân lực Hưng Yên khá dồi dào Dân số năm 2013 là trên 1,2triệu người, mật độ dân số là 1.300người/Km2, có 57 vạn người trọng độ tuổilao động, chiếm 51% dân số Tỷ lệ lao động có trình độ, đã qua đào tạo nghề
Trang 30là 47% chủ yếu có trình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuậtđược đào tạo bài bản Lao động của Hưng Yên chủ yếu tập trung ở khu vựcnông thôn, có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo đây là một trong nhữngthuận lợi trong phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao Tuynhiên, lực lao động đã qua đào tạo lại cơ bản hoạt động ở những ngành và lĩnhvực phi nông nghiệp, lực lượng lao động ở nông thôn vẫn còn tác phong sảnxuất manh mún, tiểu nông, nhận thức về thị trường và nền sản xuất hàng hóa cònnhiều hạn chế, đây cũng là một trong những cản trở cho sự phát triển nền nôngnghiệp hàng hóa nói chung, đối với các VCCCNS nói riêng.
* Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở
Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển của nền KT - XH nói chung và đối với các VCC nóiriêng Thực tiễn cho thấy, ở đâu, địa phương nào có hệ thống kết cấu hạ tầngđầy đủ, đồng bộ, hiện đại thì nền kinh tế ở đó phát triển nhanh, ổn định và bềnvững Ngược lại, ở đâu, đại phương nào có hệ thống kết cấu hạ tầng kém,không đầy đủ đồng bộ thì ở đó KT - XH chậm phát triển Hệ thống kết cấu
hạ tầng bao gồm: Hệ thống giao thông, điện, đường, trường, trạm, khoa học
kỹ thuật, công nghệ, các nhà máy chế biến
Bên cạnh hệ thống giao thông, hệ thống đường điện, công nghiệp chếbiến, trạm trại kỹ thuật cũng được phát triển một cách đồng bộ, đang tạo ranhững điều kiện thuận lợi cho KT - XH của Tỉnh phát triển nói chung và cácVCCCNS nói riêng
* Chủ trương, chính sách phát triển các VCCCNS của Tỉnh.
Đây là nhân tố quan trọng, nó mang tính chất định hướng, quyết định đến sựphát triển của Tỉnh nói chung và đối với các VCCCNS nói riêng Bởi vì, chủ trương,chính sách phát triển đúng, phù hợp, kịp thời sẽ tạo động lực phát triển và ngược lại
Do đó, để các VCCCNS của tỉnh Hưng Yên phát triển cần phải có những chủ trương,chính sách của Nhà nước, của Tỉnh định hướng phát triển đúng, khoa học, phù hợpvới điều kiện từng vùng, từng tiểu vùng, và kịp thời Tạo điều kiện cho người nông
Trang 31dân, các thành phần, lực lượng tham gia phát triển VCCCNS một cách thuận lợi nhưvề: quy hoạch đất đai, hỗ trợ về vốn, thị trường, giống cây trồng, chính sách ưu đãikhác sẽ là những động lực tốt cho các VCCCSN của Tỉnh phát triển.
Ba là, sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế
Thị trường là một yếu tố quan trọng trong phát triển KT - XH Thịtrường là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, nó là yếu tố quyết địnhđến sự phát triển của các ngành kinh tế, làm cơ sở cho các ngành, phân ngànhcủa nền kinh tế chuyển dịch CCKT, cơ cấu sản xuất theo tín hiệu của thịtrường Bởi vấn đề cơ bản của thị trường là giải quyết được ba vấn đề: sảnxuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Đây là những vấn đềquan trọng đặt ra cho tỉnh Hưng Yên khi phát triển các VCCCNS phải lựachọn những loại CNS nào có giá trị, phù hợp với điều kiện và là thế mạnh củaTỉnh để phát triển Quá trình sản xuất phải hướng tới sự chuyên môn hóa cao,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đáp ứng nhu cầu của thị trường trongnước nước, phục vụ chế biến và xuất khẩu
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam đang phát triển
và ngày càng hoàn thiện là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triểncác VCCCNS của cả nước nói chung và của Hưng Yên nói riêng Hiện naythể chế và các yếu tố thị trường ở nước ta đã ngày càng hoàn thiện và đồng bộhơn, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “ Thể chế kinh tếthị trường định hướng XHCN, nhất là hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách,tiếp tục được hoàn thiện Các yếu tố thị trường và các loại thị trường đượchình thành và đồng bộ hơn, gắn kết thị trường trong khu vực và quốctế.”[12, tr.97-98] Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát KT - XH của đấtnước cũng như các ngành kinh tế, bởi các yếu tố thị trường được hìnhthành đầy đủ, thì quá trình sản xuất, kinh doanh phải dựa trên nguyên tắccủa thị trường, theo cơ chế giá thị trường, thực hiện theo mệnh lệnh của thịtrường, làm tăng khả năng năng động, chủ quan của các cơ sở sản xuất, của
Trang 32các VCCCNS từ đó mà nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh củacác ngành kinh tế nói chung cũng như của VCCCNS của tỉnh Hưng Yênnói riêng trên thị trường trong và ngoài nước.
Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam đang trong quátrình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đó là môhình “Mô hình tăng trưởng trong thời gian tới kết hợp có hiệu quả pháttriển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu, nâng caochất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suấtlao động, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi thế so sánh và chủ động hộinhập quốc tế, phát triển nhanh, bền vững”[12, tr.87] Đây là yếu tố mangtính chỉ đạo, định hướng tác động đến cả nền kinh tế cũng như các ngànhkinh tế Nó bắt buộc các ngành kinh tế, các địa phương phải thực hiệntheo một cách tích cực và có hiệu quả Vần đề phát triển VCCCNS củatỉnh Hưng Yên cũng không nằm ngoài những yếu tố này Do đó,VCCCNS của tỉnh Hưng Yên để phát triển tốt cũng cần phải chuyển đổitheo hướng chiều sâu, mang tính bền vững dựa trên những thành tựu củaKHKT và công nghệ
Bên cạnh những mặt thuận lợi mà nền kinh tế thị trường đem lại sựphát triển của các VCCCNS của tỉnh Hưng Yên thì những mặt trái của nó tácđộng, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển bền vững của các VCC Vì lợinhuận trước mắt, một số bộ phận làm hàng nhái sản phẩm, đánh cắp thươnghiệu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép, lối sản xuất tiểu nôngtheo phong trào, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển các VCCCNStheo hướng bền vững
Xu hướng hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay ngày càng sâu rộng, đâycũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của các VCCCSNcủa tỉnh Hưng Yên
Sau 30 năm đổi mới, cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN, nước ta cũng ngày càng hội nhập sâu, rộng hơn
Trang 33trong quan hệ quốc tế, điều đó đang ngày càng khẳng vài trò, vị thế của ViệtNam trên trường quốc tế Khi tham gia vào các sân chơi lớn như APEC, WTOhay TPP Việt Nam có nhiều thuận lợi cho các ngành kinh tế nước ta pháttriển, trong đó có ngành nông nghiệp Trong đó các mặt hàng nông sản củaViệt Nam có thể phát huy được lợi thế của mình khi tham gia vào thị trườngnày Đặc biệt khi chúng ta tham gia vào Hiệp định đối tác thương mại xuyênThái Bình Dương (TPP) thì nền nông ngiệp nước ta có nhiều thuận lợi vàkhông ít thách thức Những thuận lợi là: Mở rộng thị trường xuất khẩu, thamgia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tăng cường cơ hội tiếp cận vốn và khoa họccông nghệ, tăng cơ hội việc làm, tạo động lực cho phát triển ngành, phát triểnkinh tế, Tuy nhiên cũng có nhiều thách thức: Hạn chế về năng lực cạnhtranh; khó khăn trong việc đáp ứng được các yêu cầu về quy tắc xuất xứ
do sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu; thiếu thông tin, nghiên cứu,phân tích và dự báo thị trường thế giới, thị trường nhập khẩu và thị trườngtrong nước; thiếu vốn và công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ kỹthuật thông minh nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và kiểm soát dịchbệnh [74] Một thách thức khác không nhỏ nữa đối với nông sản ViệtNam là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, quy trình sản xuất, nguồn gốcxuất xứ… Các vấn đề này dễ vấp phải các hàng rào phi thuế quan, thậmchí nhiều trường hợp còn có thể bị áp mức thuế trừng phạt cao hơn nhiềulần với mức thuế thông thường
Đây là những cơ hội và những thách thức của cả ngành nông nghiệpViệt Nam nói chung và đối với quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóacủa tỉnh Hưng Yên cũng như đối với các VCCCNS của Tỉnh khi tham gia vàothị trường này Đồng thời nó cũng là nhân tác động mạnh mẽ đến sự pháttriển của ngành nông nghiệp cả nước nói chung cũng như đối với VCCCNScủa tỉnh Hưng Yên trong quá trình hội nhập quốc tế
Bốn là, sự phát triển của KHKT và công nghệ
Trang 34Hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển nhanh như vũ bão,thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) đó làhợp nhất của các thành tựu khoa học kỹ thuật, xóa bỏ ranh giới các lĩnh vựcvật lý, kỹ thuật số và sinh học Những tiến bộ KHKT, công nghệ đang diễn
ra đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biến đổi CCKT của toàn cầu, cũngnhư của Việt Nam Trước hết, nó làm thay đổi vị trí của các ngành kinh tếquốc dân; làm thay đổi các công cụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động,thay đổi cả phương thức lao động, tạo ra sự phát triển bền vững cho cácngành kinh tế của mỗi quốc gia
Đối với ngành nông nghiệp, KHKT đã tác động sâu rộng từ vấn đề cơgiới hóa, thủy lợi hóa, tự động hóa và cách mạng về sinh học Do đó, trongnông nghiệp hàng loạt giống cây trồng, vật nuôi được bảo tồn, phát triển cónăng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng được nhu cầu của con người.Đối với nước ta hiện nay, vai trò của KHKT, công nghệ tham gia vào chuyểndịch CCKT ngành nông nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản: chính sáchkhoa học - công nghệ của Đảng và Nhà nước; sự lạc hậu của công cụ laođộng, trình độ tay nghề của lao động và khả năng hạn hẹp về vốn đầu tư chođổi mới khoa học và công nghệ
Để đổi mới và cơ cấu lại nền nông nghiệp nước ta trong bối cảnh hộiquốc tế hiện nay, vấn đề quan trọng là phải nhanh chóng và không ngừng đổimới KHKT và công nghệ, thay đổi những kỹ thuật lạc hậu, ứng dụng nhữngtiến bộ KHKT hiện đại tiên tiến vào sản xuất, như Đại hội XII của Đảng cộngsản Việt Nam xác định “ thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ,nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nôngnghiệp và đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để tăng năng suất,chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lươngthực quốc gia cả trước mắt và lâu dài ”[12, tr.92-93] Điều đó cho thấy việcứng KHKT và công nghệ vào nông nghiệp, làm chuyển dịch CCKT nông
Trang 35nghiệp đang được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng, quan tâm, nhằm tạo ramột nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển VCCCNS củatỉnh Hưng Yên hiện nay Để các VCCCNS của tỉnh Hưng Yên phát huy đượctiềm năng, thế mạnh, tạo ra được những bước đột phá so với các VCC kháccũng như đưa sản phẩm của mình vào thị trường quốc tế cần phải đầu tư ứngdụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại
*
* *Phát triển VCCCNS ở tỉnh Hưng Yên hiện nay có vai trò quan trọng,góp phần chuyển dịch CCKT của ngành nông nghiệp của Tỉnh nói riêng vàCCKT của cả Tỉnh nói chung; nó cho phép khai thác tối đa những tiềmnăng, thế mạnh của Tỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp nhất là về CNS, tạo rasức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường trong quá trình hội nhập kinh tế,đồng thời giải quyết được việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho ngườidân, thúc đẩy KT - XH phát triển và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuấttrên địa bàn Tỉnh Quá trình phát triển VCCCNS của Tỉnh Hưng Yên là pháttriển cả về quy mô, số lượng, cơ cấu, chất lượng của các VCCCNS, dựa trênnhững điều kiện thuận lợi của đất nước, của Tỉnh và xu thế hội nhập quốc tế đemlại Sự phát triển VCCCNS của tỉnh Hưng Yên phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, đó là: Những điều kiện tự nhiên và điều kiện KT - XH của tỉnh Hưng Yên;
sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc
tế ở nước ta hiện nay; sự phát triển của KHKT và công nghệ; đang tác độngtrực tiếp và gián tiếp đến quá trình phát triển các VCCCNS
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG CHUYÊN CANH
CÂY NÔNG SẢN Ở TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Những thành tựu và hạn chế phát triển vùng chuyên canh cây nông sản ở tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Những thành tựu
Hưng Yên là tỉnh có nhiều điều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH nóichung và nông nghiệp nói riêng Trong những năm qua, tỉnh Hưng Yên đãphát triển các VCCCNS đạt được nhiều thành tựu to lớn Các VCCCNS đã có
sự phát triển cả về quy mô, số lượng, cơ cấu và chất lượng
Một là, quy mô, số lượng các VCCCNS ngày càng được mở rộng, bước đầu đáp ứng được yêu cầu chuyên môn hóa sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25/10/2011 của Tỉnh ủy HưngYên “về chương trình phát triển nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao tỉnh HưngYên giai đoan 2011-2015, định hướng đến năm 2020”; Quyết định 2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt “Đề án thực hiệnNghị quyết Trung ương 7 khóa X và chương chình số 18-CT/TƯ của Tỉnh ủyHưng Yên về nông nghiệp, nông dân và nông thôn giai đoạn 2011-2020, địnhhướng đến năm 2030”; và Quyết định 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 củaUBND tỉnh Hưng Yên về “Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnhHưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” tỉnhHưng Yên đã đẩy mạnh phát triển các VCCCNS theo hướng sản xuất hàng hóalớn như: VCC cây lương thực có VCC lúa ở Phù Cừ, Văn Lâm, Tiên Lữ; VCCrau màu ở Kim Động, Khoái Châu, Phù Cừ, Tiên Lữ, Thành phố Hưng yên;VCC cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao: nhãn, vải, cam, quýt, chuối, ở thànhphố Hưng Yên, Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ, Văn Giang; VCC hoa câycảnh ở Văn Giang, Văn Lâm, quá trình phát triển các VCC đó đã và đang tạo
Trang 37ra sự phát triển bền vững cho tỉnh Hưng Yên nói chung và ngành nông nghiệpnói riêng, đây là hướng đi đúng cho sự phát triển KT - XH của Tỉnh
Thứ nhất, quy mô, số lượng các vùng chuyên canh chất lượng cao có xuhướng được mở rộng
Hiện nay tỉnh Hưng Yên đã xây dựng được nhiều VCC với quy mô lớn,chất lượng cao Tính đến 2015 tỉnh Hưng Yên xây dựng được 112 cánh đồngmẫu lớn trong đó có 63 VCC lúa, 49 VCC rau màu và ngô; hình thành nên 92vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với nhiều mô hình sản xuất chohiệu quả kinh tế cao; ngoài ra còn các VCC cây ăn quả và chuyên canh trồnghoa, cây cảnh khác [55]
Đối với VCC lúa, tính đến năm 2015 diện tích gieo trồng lúa là 77.476
ha, diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao có xu hướng tăng lên, năm 2011diện tích lúa chất lượng cao chiếm 54,74%, năm 2012 là 56,28%, năm 2013 là57,28%, năm 2014 là 57,63%, năm năm 2015 là 60,34%, đến năm 2016 là61,6% [phụ lục 4.2] Vùng chuyên canh lúa tập trung lớn ở các huyện như:huyện Ân Thi, Phù cừ, Tiên Lữ, Yên Mỹ Ngoài ra tỉnh còn xây dựng được
387 ha sản xuất lúa giống chất lượng cao ở các địa phương như xã QuangHưng - Phù Cừ; Nhật Quang, Đoàn Đào Phù Cừ; Đồng Tiến - Khoái Châu;Việt Hưng - Văn Lâm; Hưng Đạo, Tiên Lữ [51]
Vùng chuyên canh cây ăn quả Tỉnh Hưng Yên hiện nay đã xây dựngđược nhiều VCC cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, nổi bật là VCC nhãn, chuốitiêu hồng, vải, bưởi, bòng, táo, cam quýt
Vùng chuyên canh nhãn: toàn tỉnh đã xây dựng được nhiều VCC nhãntăng Thể hiện dưới bảng 2.1:
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng nhãn (Nguồn niên giám thống kê tỉnhHưng Yên 2015)
Diện tích gieo trồng (ha) 2.716 2.720 2.751 3.120 3.226Diện tích thu hoạch (ha) 2.580 2.450 2.486 2.750 2.850
Trang 38Sản lượng (tấn) 44.016 38.745 35.219 32.090 32.894
Sự chuyển dịch này cho thấy, tỉnh đang tập trung cao vào những vùngsản xuất nhãn chất lượng cao, phát triển nhãn thành sản phẩm hàng hóa mũinhọn của tỉnh Vùng chuyên canh Nhãn được nằm trên toàn địa bàn của Tỉnh,tuy nhiên nó được tập trung chuyên sâu vào các địa phương như: Thành phốHưng Yên với các loại giống nhãn lồng, Hương Chi, giống nhãn sớm; huyệnKhoái Châu tâp trung các loại giống nhãn muộn Đây đều là những vùng códiện tích lớn và chất lượng cao của tỉnh
Vùng chuyên canh chuối: Hưng Yên là tỉnh có diện tích trồng chuối lớnnhất cả nước, trong những năm qua diện tích trồng chuối có xu hướng tănglên thể hiện thông qua bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng chuối (Nguồn niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2015)
Diện tích gieo trồng (ha) 1.407 1.430 1.454 1.622 1.834Diện tích thu hoạch (ha) 1.256 1.310 1.322 1.554 1.750Sản lượng (tấn) 31.070 31.300 32.651 35.780 39.313
Các VCC trồng chuối lớn trên địa bàn Tỉnh như: Văn Giang, KhoáiChâu, Kim Động, Thành phố Hưng Yên
Các VCC cây ăn quả khác Hiện nay Tỉnh cũng đã tập trung xây dựngthêm nhiều vùng trồng cây ăn quả khác như vải, cam quýt, bưởi, bòng, ổi, táotập trung chủ yếu ở Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, thành phố HưngYên tạo nên các VCC ăn quả tập trung, kết hợp với xây dựng thương hiệutạo nên tiềm năng phát triển mạnh cho địa phương và cho Tỉnh [phụ lục 3]
Số lượng các VCC cây ăn quả có xu hướng đi vào chuyên môn hóa cao nhưvùng chuyên canh Nhãn tập trung chủ yếu ở thành phố Hưng Yên và huyện KhoáiChâu; vùng chuyên canh chuối Tiêu Hồng, chuối Tây tập trung chủ yếu ở Khoái
Trang 39Châu, Kim Động và thành phố Hưng Yên Vùng chuyên canh hoa, cây cảnh đượctập trung chủ yếu ở Văn Giang, Khoái Châu và Văn Lâm với diện tích ngày cànglớn.
Diện tích trồng ngô, rau đậu và hoa cây cảnh có xu hướng ổn định vàtăng lên, thể hiện thông qua bảng 2.3 sau:
Bảng 2.3 Diện tích trồng ngô, rau đậu và hoa, cây cảnh (đơn vị tính - ha)
Hưng Yên đã xây dựng được 12 cánh đồng chuyên canh rau màu, vớidiện tích 540 ha, nhiều địa phương đã xây dựng được 1-2 cánh đồng Điển hìnhnhư cánh đồng trồng bí đỏ 350 ha ở các xã Nhân La, Vĩnh Xã thuộc huyện KimĐộng; xã Hồ Tùng Mậu thuộc Ân Thi; xã Quang Hưng, Nhật Quang, Phan SàoNam thuộc huyện Phù Cừ Cánh đồng trồng dưa chuột có diện tích 20 ha và
Trang 40cánh đồng đậu tương 30 ha trên địa bàn xã Phú Thịnh - Kim Động; cánh đồngtrồng ngô nếp 140ha ở các xã Văn Nhuệ, Đặng Lễ - Ân Thi; Thuần Hưng, ViệtHòa - Khoái Châu [39].
Thứ hai, Tỉnh đã đẩy mạnh việc chuyển đổi diện tích trồng lúa khônghiệu quả sang trồng các loại CNS kết hợp với chăn nuôi hiệu quả hơn Năm
2011 mới chuyển đổi được 3.200ha nhưng đến năm 2015 đã chuyển đổi được6.700ha từ trồng lúa hiệu quả thấp sang trồng cây hàng năm kết hợp với chănnuôi và nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả gấp 3-5 lần trồng lúa [54]
Thứ ba, đã đẩy mạnh xây dựng mở rộng quy mô các VCC tại các vùng bãiven sông Đối với vùng bãi của tỉnh Hưng Yên chủ yếu dọc theo sông Hồng,bao gồm 39 xã thuộc 6 huyện, thị xã có đất bãi: Văn Giang, Khoái Châu, KimĐộng, thị xã Hưng Yên, Tiên Lữ và Phù Cừ với tổng diện tích tự nhiên:22.242 ha, chiếm 24,1% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh (Trong đódiện tích tự nhiên ngoài bãi là 9.505,2 ha) Quá trình phát triển các VCCCNStỉnh Hưng Yên trên vùng bãi được chia làm 4 tiểu vùng: Tiểu vùng 1: Gồm
các xã vùng bãi của huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu, chiếm 41,01%
về diện tích đất tự nhiên và 41,03% về diện tích đất nông nghiệp Tiểu vùng 2:gồm các xã vùng bãi của huyện Kim Động và thị xã Hưng Yên, chiếm 35,67% về diện tích đất tự nhiên và 42,07% về diện tích đất nông nghiệp Tiểu vùng 3: Bao gồm vùng bãi thuộc các huyện Tiên Lữ và Phù Cừ, chiếm 23,32%
diện tích đất tự nhiên và 16,9% diện tích đất nông nghiệp [63]
Từ những phân tích trên cho thấy, Hưng Yên đã tập trung xây dựngđược nhiều VCC với quy mô ngày càng lớn, đây là hướng đi đúng cho sự pháttriển ngành nông nghiệp của Tỉnh
Hai là, cơ cấu kinh tế các VCCCNS chuyển dịch theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa cao.
Cơ cấu vùng chuyên canh cây nông sản
Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU củaTỉnh ủy Hưng Yên, sản xuất nông nghiệp chuyển đổi tích cực sang sản xuất