Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống (tt)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN VÀ
DÊ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN,
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ngành: Ký sinh trùng và VSV học thú y
Mã số: 62.64.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Năm 2017
Trang 2
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS TS Nguyễn Thị Kim Lan
2 TS Nguyễn Văn Quang
Phản biện 1:………
………
Phản biện 2:………
………
Phản biện 3
.
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia;
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên;
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm
Trang 3ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thị Kim Lan, Dương Như Ngọc,
Nguyễn Thị Ngân, Phạm Diệu Thùy (2015), Một số đặc điểm bệnh
do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra trên lợn tại Thái Nguyên, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 20, 89 - 95.
2 Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Tâm,
Phạm Diệu Thùy (2016), Tình hình nhiễm ấu sán cổ nhỏ Cysticercus tenuicollis trên lợn và dê tại Thái Nguyên và mối tương quan với
tỷ lệ nhiễm sán trưởng thành Taenia hydatigena ở chó, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XXIII, số 5, tr 57 - 65
3 Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang
(2016), Một số đặc điểm bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó tại tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí khoa học công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 158, số 13, tr 9 - 14.
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh sán dây là bệnh ký sinh trùng rất phổ biến của đàn chó nuôi ởnước ta Ấu trùng một số loài sán dây ký sinh và gây bệnh trên người vànhiều loài gia súc khác, gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi và tác hạilớn đối với sức khoẻ con người Một trong những ấu trùng đó là
Cysticercus tenuicollis (C tenuicollis), là ấu trùng của sán dây Taenia hydatigena (T hydatigena) gây bệnh trên lợn, dê, cừu, trâu, bò, thỏ, ngựa,
kể cả con người
Khi bị nhiễm ấu trùng, vật chủ có thể có một số triệu chứng nhưgầy yếu dần, đau bụng, bụng căng to, ấn vào vùng bụng con vật có cảmgiác đau, nếu nhiễm nặng có thể thấy con vật có hiện tượng hoàng đản.Vật chủ có thể chết do thiếu máu, nội quan bị huỷ hoại hoặc do cácbệnh kế phát
Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào công bố về
thuốc điều trị đặc hiệu bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra Ngoài ra,
việc chẩn đoán bệnh đối với con vật còn sống rất khó khăn vì triệuchứng bệnh không điển hình Đặc biệt, không thể tìm ấu trùng bằngcách xét nghiệm phân do ấu trùng ký sinh trên bề mặt các khí quantrong xoang bụng
Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ
và chế tạo kháng nguyên để chẩn đoán bệnh do ấu trùng C tenuicollis
gây ra ở một số loài vật nuôi, trong đó có lợn và dê, từ đó xây dựngbiện pháp phòng chống thích hợp là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: " Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và
dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống"
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được tình hình nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên; Xác định được đặc điểm gây bệnh của ấu trùng C tenuicollis ở lợn và bệnh sán dây T hydatigena ở chó; Xây dựng biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra ở dê, lợn hiệu quả và
Trang 5phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất đượcbiện pháp phòng chống bệnh đạt hiệu quả cao.
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch
tễ của bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái
Nguyên, về hiệu quả của kháng nguyên trong chẩn đoán bệnh, về quytrình phòng chống bệnh hiệu quả
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn
nuôi áp dụng các biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng C tenuicollis
gây ra, nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại dobệnh gây ra trên lợn, dê và kể cả trên người
4 Những đóng góp mới của đề tài
Là công trình đầu tiên nghiên cứu tương đối hệ thống về bệnh
do ấu trùng C tenuicollis gây ra trên lợn và dê ở tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu về đặc điểm gây bệnh của ấu trùng C tenuicollis
trên lợn - ký chủ trung gian
- Nghiên cứu chế tạo kháng nguyên chẩn đoán bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra bằng phương pháp biến thái nội bì.
- Nghiên cứu biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây
ra cho lợn, dê có hiệu quả, khuyến cáo và áp dụng rộng rãi tại các hộ giađình nuôi lợn, dê, chó và các loại vật nuôi khác
5 Bố cục của Luận án
Luận án gồm 137 trang được chia thành các chương, phần: Mởđầu 3 trang; chương 1: Tổng quan tài liệu 33 trang; chương 2: Đốitượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 17 trang; chương 3: Kếtquả nghiên cứu và thảo luận 53 trang; Kết luận và đề nghị 3 trang; Tàiliệu tham khảo 11 trang; Phụ lục 17 trang Luận án có 32 bảng, 18 hình,
113 tài liệu tham khảo (47 tài liệu tiếng Việt, 66 tài liệu tiếng nướcngoài, trong đó: 35% là tài liệu từ năm 2011 - 2016) và 53 ảnh mầu
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Ấu trùng C tenuicollis có dạng bọc chứa đầy dịch trong Thành bên trong túi có một đầu sán dây giống đầu sán dây T hydatigena
trưởng thành Ấu trùng bám vào thành các cơ quan trong xoang bụngcủa lợn, trâu, bò, dê và nhiều loài thú khác, kể cả ở người (Nguyễn Thị
Kỳ, 2003) [11]
Ấu trùng C tenuicollis ký sinh chủ yếu ở màng mỡ chài: chiếm
tỷ lệ 70% đối với cừu, 68% đối với dê (Mosaab Adl Eldin Omar và cs.,
2016) [78]
Endale Mekuria và cs (2013) [65] cho biết: tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở
dê là 26,4%, ở cừu là 22,8% Tỷ lệ nhiễm phụ thuộc vào loài, lứa tuổi, tìnhtrạng cơ thể, địa phương
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15], con vật mắc bệnh ấu
trùng C tenuicollis mất tính thèm ăn, suy nhược cơ thể, hoàng đản và
rối loạn tiêu hóa, gan sưng to, có nhiều điểm tụ huyết; có nhiều ấu trùng
có kích thước khác nhau trên bề mặt gan, màng treo ruột, màng mỡchài, có thể thấy ấu trùng ở cơ hoành và phổi của gia súc Giai đoạn đầucon vật gầy yếu dần, hoàng đản, tiếp đó có triệu chứng của viêm màngbụng cấp tính, thường sốt cao 40 - 41oC, khi ấn tay vào bụng con vật cóphản ứng đau
Cách phòng ngừa bệnh ấu trùng C tenuicollis tốt nhất là hạn chế
sự ô nhiễm trứng sán dây T hydatigena vào nguồn thức ăn, nước uống
của vật nuôi Việc sử dụng thường xuyên thuốc tẩy giun, sán không
được chỉ định để ngăn ngừa gia súc nhiễm ấu trùng C tenuicollis Có báo cáo
cho rằng, thuốc albendazole và praziquantel có hiệu quả, nhưng chỉ ởliều lượng cao hơn so với những liều điều trị thông thường, (JunqueraP., 2013) [71]
Trang 7Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, vật liệu, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lợn và dê nuôi tại tỉnh Thái Nguyên
- Bệnh ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê.
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
* Động vật dùng trong nghiên cứu: lợn, dê, chó.
* Các loại mẫu dùng trong nghiên cứu: mẫu sán dây Taenia hydatigena, mẫu ấu trùng Cysticerscus spp., mẫu máu lợn gây nhiễm ấu trùng C tenuicollis và mẫu máu lợn đối chứng, các cơ quan của lợn và
dê có ấu trùng C tenuicollis ký sinh.
* Dụng cụ, thiết bị và hóa chất:
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 đến 2016.
* Địa điểm nghiên cứu:
- Địa điểm lấy mẫu: 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyêngồm: huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Lương, TP Thái Nguyên và
Võ Nhai
- Địa điểm xét nghiệm mẫu:
+ Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại họcNông Lâm - Đại học Thái Nguyên
+ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
+ Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
+ Viện Công nghệ sinh học
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm hình thái, phân tử của ấu trùng C tenuicollis và sán dây
Trang 8T hydatigena bằng phân tích phân tử
2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê tại các huyện, thành thuộc tỉnh Thái Nguyên
2.2.2.1 Tình hình nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn, dê tại các huyện, thành thuộc tỉnh Thái Nguyên
2.2.2.2 Xác định tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây T hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn, dê
2.2.3 Nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn và bệnh sán dây
T hydatigena trên chó
2.2.3.1 Nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn
2.2.3.2 Nghiên cứu bệnh do sán dây T hydatigena gây ra trên chó gây nhiễm
2.2.4 Nghiên cứu sử dụng kháng nguyên chẩn đoán bệnh ấu trùng C tenuicollis
2.2.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kháng nguyên dùng để chẩn đoán bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra ở lợn
2.2.4.2 Thử nghiệm kháng nguyên trong chẩn đoán bệnh ấu trùng
C tenuicollis ở lợn và dê trên thực địa
2.2.5 Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng C tenuicollis gây ra trên lợn và dê
2.2.5.1.Nghiên cứu hiệu lực của một số thuốc tẩy sán dây T hydatigena cho chó
2.2.5.2 Thử nghiệm thuốc diệt ấu trùng C tenuicollis trên lợn
2.2.5.3 Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh C tenuicollis cho lợn và
dê ở tỉnh Thái Nguyên.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp định danh sán dây T hydatigena và ấu trùng
Trang 92.3.2.2 Phương pháp xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng
C tenuicollis ở lợn và dê
2.3.2.3 Phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây ở chó
2.3.2.4 Phương pháp nghiên cứu tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây T hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn, dê
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn và bệnh sán dây T hydatigena trên chó
2.3.3.1 Phương pháp nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn
2.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh sán dây T hydatigena trên chó gây nhiễm
2.3.4 Phương pháp thu kháng nguyên và sử dụng kháng nguyên chẩn đoán bệnh ấu trùng C tenuicollis
2.3.4.1 Phương pháp thu thập kháng nguyên của ấu trùng
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên
2.3.5.1 Phương pháp thử nghiệm thuốc tẩy sán dây T hydatigena cho chó 2.3.5.2 Phương pháp thử nghiệm thuốc diệt ấu trùng C tenuicollis trên lợn gây nhiễm và trên lợn ngoài thực địa
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 103.1 Đặc điểm hình thái phân tử của ấu trùng C tenuicollis thu thập ở lợn, dê và sán dây T hydatigena thu thập ở chó nuôi tại tỉnh Thái Nguyên 3.1.1 Mô tả hình thái của ấu trùng C tenuicollis và sán dây
T hydatigena thu thập tại Thái Nguyên
* Ấu trùng C tenuicollis:
Ấu trùng có dạng hình túi cổ mỏng, chứa dịch trong, kích thước 13
-66 mm Thành bên trong túi có một đầu sán Đầu có đường kính 0,9 - 1,0
mm, trên đầu có 4 giác bám, kích thước 0,250 - 0,300 mm Vòi có 28 - 34móc xếp thành 2 hàng, móc hàng đầu dài 0,150 - 0,200 mm, móc hàng thứhai dài 0,110 - 0,150 mm
* Sán dây T hydatigena:
Cơ thể sán gồm nhiều đốt, chiều dài toàn bộ cơ thể khoảng 600
mm, rộng nhất 2,5 - 4,5 mm Đầu hình quả lê, đường kính 1,37 - 1,50
mm Bốn giác bám hình bán cầu, kích thước 0,500 0,650 x 0,625 0,80 mm Vòi dài 0,54 - 0,87 mm, có 28 - 36 móc xếp thành hai hàng.Móc ở hàng thứ nhất dài 0,165 - 0,225 mm, đầu móc sắc và cán thườngkhông cong, móc ở hàng thứ hai dài 0,115 - 0,150 mm, đầu móc nhọn
-và rất cong Cổ rõ, rộng 0,50 - 0,75 mm Các đốt chưa thành thục -và đốtthành thục có chiều rộng lớn hơn chiều dài, đốt già chiều dài lớn hơnchiều rộng Nhú sinh dục nhô ra bên cạnh đốt, xen kẽ không đều, nằm ởgiữa bên đốt
3.1.2 Thẩm định loài đối với ấu trùng C tenuicollis và sán dây
T hydatigena bằng phân tích phân tử
Trang 11Trình tự nucleotide của gen CO1 của các mẫu thu được gồm 399
bp Sử dụng chương trình Blast để tìm kiếm các trình tự tương đồng đãđược đăng ký trong Ngân hàng gen cho thấy, các trình tự này có độ
tương đồng cao (98 - 100%) với trình tự của loài T hydatigena.
So với một số loài trong giống Taenia thì loài T hydatigena khác xa
so với trình tự của các loài khác từ 14,4 - 23,7% Khoảng cách di truyền
trung bình của loài T hydatigena so với các loài T pisiformis, T serialis,
T solium, T asiatica, T madoquae, T ovis, T crocutae, T saginata,
T arctos và T multiceps lần lượt là 22,0%, 19,4%, 16,8%, 16,7%, 16,5%,
15,8%, 15,8%, 15,7%, 15,6%, 15,3%
3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh ấu trùng C tenuicollis ở
lợn và dê tại các huyện thành thuộc tỉnh Thái Nguyên
3.2.1 Tình hình nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê tại các huyện thành thuộc tỉnh Thái Nguyên
3.2.1.1 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn
và dê tại các địa phương
Bảng 3.2 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis
ở lợn và dê tại các địa phương
(con)
Tỷ lệ nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
Trang 12P lợn &dê > 0,05
Ghi chú: Theo hàng dọc, các tỷ lệ nhiễm của cùng loại gia súc mang chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Kết quả bảng 3.2 cho thấy:
- Tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn cao hơn ở dê (20,25% so với
18,05%), tuy nhiên sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)
- Đối với lợn: Trong tổng số 2005 lợn mổ khám có 406 lợn
nhiễm ấu trùng C tenuicollis, tỷ lệ nhiễm chung là 20,25%, biến động
từ 15,38% - 23,29%
- Đối với dê: Trong tổng số 482 dê mổ khám có 87 dê nhiễm ấu
trùng C tenuicollis, tỷ lệ nhiễm chung là 18,05%, biến động từ 12,07%
-21,84%
3.2.1.2 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn
và dê theo tuổi
Bảng 3.3 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis
ở lợn và dê theo tuổi
(con)
Tỷ lệ nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
(ấu trùng/con) Lợn
Kết quả bảng 3.3 cho thấy:
Lợn và dê ở các lứa tuổi đều nhiễm ấu trùng C tenuicollis, tuy
nhiên các lứa tuổi khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau Sự khác nhau về
tỷ lệ nhiễm giữa các lứa tuổi của lợn rất rõ rệt (P < 0,01) Sự khác nhau
về tỷ lệ nhiễm giữa dê ≤ 12 tháng tuổi và dê > 24 tháng tuổi cũng rất rõ rệt(P < 0,05)
Trang 133.2.1.3 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê theo tính biệt
Bảng 3.4 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis
ở lợn và dê theo tính biệt
(con)
Tỷ lệ nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
(ấu trùng/con)
Lợn
Đực 303 57 18,81a 17,37 ± 1,44Cái 285 59 20,70a 19,24 ± 1,14
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn cái và dê cái đều cao
hơn so với lợn và dê đực (ở lợn là 20,70% so với 18,81%; ở dê là18,64% so với 17,07%) Cường độ nhiễm ở lợn đực là 17,37 ấutrùng/con, ở lợn cái là 19,24 ấu trùng/con; ở dê đực là 12,21 ấutrùng/con, ở dê cái là 12,82 ấu trùng/con
3.2.1.4 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn và
dê theo mùa vụ
Bảng 3.5 Tỷ lệ, cường độ nhiễm ấu trùng C tenuicollis
ở lợn và dê theo mùa vụ
(con)
Tỷ lệ nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
(ấu trùng/con)Lợn
Xuân - Hè 308 59 19,16a 18,03 ± 1,81Thu - Đông 344 72 20,93a 19,47 ± 1,53
Dê
Xuân - Hè 75 12 16,00b 12,75 ± 1,87Thu - Đông 88 17 19,32b 12,88 ± 1,93
Trang 14Ghi chú: Theo hàng dọc, các tỷ lệ nhiễm của cùng loại gia súc mang chữ cái giống nhau thì khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở vụ Xuân - Hè và vụ Thu - Đông
khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Theo chúng tôi, khác với
bệnh do giun sán trưởng thành gây nên, bệnh ấu trùng C tenuicollis và các
bệnh do ấu trùng khác có đặc điểm riêng Sau khi nhiễm, ấu trùng
C tenuicollis tồn tại rất lâu trong ký chủ (có thể trong nhiều năm), vì vậy
ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm ấu trùng dường như khó xácđịnh một cách rõ ràng
3.2.2 Xác định tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây T hydatigena ở chó với tỷ lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn và dê
Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây T hydatigena ở chó và tỷ
lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở lợn được biểu thị bằng phương trình hồi
quy tuyến tính: y = 1,045x + 2,672 Hệ số tương quan R = 0,877
Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây T hydatigena ở chó và tỷ
lệ nhiễm ấu trùng C tenuicollis ở dê được biểu thị bằng phương trình hồi
quy tuyến tính: y = 1,142x + 5,696 Hệ số tương quan R = 0,725 Hệ sốtương quan tiến sát đến 1 chứng tỏ các tương quan này khá chặt
3.3 Nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn và bệnh sán dây T hydatigena trên chó
3.3.1 Nghiên cứu bệnh ấu trùng C tenuicollis trên lợn gây nhiễm
3.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh ấu trùng
C tenuicollis do gây nhiễm
Kết quả theo dõi cho thấy: 100% số lợn gây nhiễm có biểu hiện
lâm sàng Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh ấu trùng
C tenuicollis bao gồm: lợn xù lông, ăn kém (100%); hoàng đản (75,0%
-87,50%); tiêu chảy (50,00% - -87,50%); gầy yếu (62,50% - 100%), sốt cao(12,50% - 37,50%), bụng chướng to (12,50% - 62,50%)