Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng) (LV thạc sĩ)
Trang 1VŨ THANH MAI
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GẠO LỨC THAY THẾ NGÔ TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN (KHÔNG CÂN BẰNG ME VÀ CP) ĐỂ NUÔI
GÀ THỊT F1 (RI x LƯƠNG PHƯỢNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2VŨ THANH MAI
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GẠO LỨC THAY THẾ NGÔ TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN (KHÔNG CÂN BẰNG ME VÀ CP) ĐỂ NUÔI
GÀ THỊT F1 (RI x LƯƠNG PHƯỢNG)
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Trần Thanh Vân
2 PGS.TS Cao Văn
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng với sự giúp đỡ của PGS TS Trần Thanh Vân - Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên, PGS TS Cao Văn - Trường Đại ho ̣c Hùng Vương, Phú Tho ̣, TS Nguyễn Thi ̣ Thúy My ̣ - Khoa CNTY - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực và được công bố một phần trong bài báo quốc tế đăng ở tạp chí Agriculture, LiveStock and Fisheries (ISSN: 2049-0603) (Open Access) Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Vũ Thanh Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trườ ng
Đa ̣i ho ̣c Hùng Vương, Phú Tho ̣ đã ủng hô ̣ và tạo mo ̣i điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo: PGS TS Trần Thanh Vân; PGS TS Cao Văn; TS Nguyễn Thi ̣ Thúy My ̣ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi thực hiê ̣n hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo và Khoa Chăn nuôi - Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Trung tâm thực hành thực nghiệm - Trường Đại ho ̣c Hùng Vương, Phú Tho ̣, cùng tập thể các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới mọi người thân trong gia đình và toàn thể bạn
bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ giúp đỡ tôi về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với mọi sự giúp đỡ quí báu đó
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Khả năng thay thế ngô bằng gạo lức trong chăn nuôi gà thịt 14
1.1.2 Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng và sức sản xuất của gà 6
1.1.3 Cơ sở khoa học về dinh dưỡng và thức ăn cho gà thịt 9
1.1.4 Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu ngô, lúa gạo của Việt Nam và Thế giới 3
1.1.5 Nguồn gốc, đặc điểm, khả năng sản xuất của gà F1(Ri x LP) 21
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng gạo lức, thóc trong chăn nuôi 21
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 21
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
Trang 62.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUÂ ̣N 31
3.1 Kết quả phân tích mô ̣t số thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn sử du ̣ng trong thí nghiệm 31
3.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 33
3.3 Sinh trưở ng của gà thí nghiệm 35
3.3.1 Sinh trưởng tích lũy 36
3.3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 39
3.3.3 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 41
3.4 Kết quả thu nhận và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm 44
3.4.1 Kết quả thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 45
3.4.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 47
3.5 Chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm ở giai đoa ̣n 10 - 12 tuần tuổi 49
3.6 Kết quả mổ khảo khảo sát để đánh giá mô ̣t số chỉ tiêu về năng suất thi ̣t và chất lượng thịt 51
3.7 Sơ bộ tính chi phí trực tiếp và hạch toán kinh tế 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
1.1 Kết luận 60
1.2 Đề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
FAO: Food and Agriculture Organizationof the United
Nations(Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc) FCR: Feed Conversion Rate (Hệ số chuyển hóa thức ăn)
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RG: Relative Growth (Sinh trưởng tương đối)
TCQH Tổng cục Hải quan
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TDN: Total Digestible Nutrients (Tổng các chất dinh
dưỡng tiêu hóa)
TTTA: Tiêu tốn thức ăn
USDA United States Department of Agriculture (Bộ Nông
nghiệp Mỹ) VCK: Vật chất khô
VCN: Viện chăn nuôi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của gạo lức và ngô 14
Bảng 1.2 Thành phần các acid amin thiết yếu trong ngô và gạo lức 15
Bảng 1.3 Hàm lượng acid béo trong ngô và gạo lức 15
Bảng 1.4 Chế độ dinh dưỡng cho gà thịt 17
Bảng 1.5 Diện tích trồng lúa và tổng sản lượng lúa từ năm 2000 đến năm 2015 19
Bảng 1.6 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2015 20
Bảng 1.7 Giá gạo xuất khẩu năm 2015 13
Bảng 1.8 Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gạo năm 2015 3
Bảng 1.9 Sản lượng ngô của Việt Nam trong năm 2015, 2016 và dự báo năm 2017 19
Bảng 1.10 Bảng cung - cầu ngô Thế giới, 2014 - 2016 g 20
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của S99 - Vinafeed, RTD và cách sử dụng 25
Bảng 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 25
Bảng 2.3 Thức ăn thí nghiệm 26
Bảng 2.4 Lịch dùng vắc - xin cho gà thí nghiệm 26
Bảng 3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm 31
Bảng 3.2 Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm 34
Bảng 3.3 Sinh trưở ng tích lũy của gà qua các tuần tuổi 37
Bảng 3.4 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 39
Bảng 3.5 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 42
Bảng 3.6 Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 45
Bảng 3.7 Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng trong tuần của gà thí nghiệm 47
Bảng 3.8 Tiêu tốn thức ăn cộng dồn cho tăng khối lượng của gà thí nghiệm 48
Bảng 3.9 Chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm 50
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu về mổ khảo sát gà trống tại thời điểm 12 tuần tuổi 51
Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về mổ khảo sát gà mái tại thời điểm 12 tuần tuổi 51
Bảng 3.12 Kết quả giá trị pH và tỷ lệ mất nước của thịt gà thí nghiệm 55
Bảng 3.13 Chi phí trực tiếp và hạch toán kinh tế 58
Trang 9DANH MU ̣C CÁC HÌNH
Hình 1.1 Phụ phẩm của ngành xay sát thóc 10
Hình 1.2 Sơ đồ phân bố năng lượng của thức ăn trong cơ thể 49
Hình 3.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 37
Hình 3.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 40
Hình 3.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 43
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một Quốc gia sản xuất lúa gạo lớn thứ nhất Đông Nam Á và thứ hai trên toàn thế giới [79] Sản lượng thóc lúa bình quân đạt 33 - 34 triệu tấn/năm [9] Lú a ga ̣o cũng được biết đến là nguồn thức ăn sẵn có ta ̣i Viê ̣t Nam, có giá tri ̣ dinh dưỡng và được sử du ̣ng làm nguồn lương thực phu ̣c vu ̣ chủ yếu cho nhu cầu
củ a con người Tuy nhiên, theo báo cáo của Bô ̣ NN & PTNT Việt Nam (2015) [5]
và Bô ̣ Tài chính (2014) [9], xuất khẩu lúa gạo của Viê ̣t Nam chỉ đa ̣t 2,7 tỉ đô (USD) (6,35 triệu tấn ga ̣o), trong khi đã phải nhâ ̣p khẩu nguyên liê ̣u phu ̣c vu ̣ sản xuất thức
ăn chăn nuôi lên tới 3 tỉ (USD) Nguồn nguyên liệu thức ăn nhâ ̣p khẩu đang có xu hướng phụ thuộc ngày càng lớn và tiếp tu ̣c tăng cao, đă ̣c biệt là nguyên liê ̣u ngô Giá ngô thườ ng xuyên lên - xuống, khi cao khi thấp và không kiểm soát, khống chế được (công ty Japfa, 2014 [12], [13]) Đây là một nghịch lý lớn nếu tiếp tục phu ̣ thuộc vào nhập khẩu các nguồn nguyên liê ̣u với giá cao, có thể gây ra biến đô ̣ng, ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất chăn nuôi ở trong nước, và gây ra những thiê ̣t hại cho nền kinh tế về lâu dài
Đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử du ̣ng ga ̣o lức để thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi lợn và vịt Theo He và cs (1994) [63]; Piao và cs (2002) [72], khi thay thế ngô bằng gạo lức trong khẩu phần nuôi lợn thịt vỗ béo ở mức sử dụng 60% cho thấy: Tỷ lệ tiêu hóa protein, năng lượng, tỷ
lệ ME/GE của gạo lức đều tốt hơn của ngô, hàm lượng urê (BUN) và glucose (TG) huyết thanh của lợn sử dụng gạo lức thấp hơn của lợn sử dụng ngô, chứng tỏ khẩu phần chứa gạo lức cân bằng acid amin hơn ngô và lợn ăn gạo lức có đáp ứng insulin tốt hơn ăn ngô Li và cs (2006) [66] cho biết gạo lức có thể thay thế 100% ngô trong khẩu phần lợn đang sinh trưởng Theo Vũ Duy Giảng (2012) [20] ngô và gạo lức có các chỉ tiêu năng lượng, protein thô, chất chiết không nitơ, chất xơ, chất khoáng không chênh lệch nhau đáng kể, đặc biệt giá trị năng lượng dạng tiêu hóa (lợn, bò) hay dạng trao đổi (gia cầm) hầu như tương đương nhau, chỉ có chất béo ở gạo lức ít hơn (2%) và chúng không có sắc chất vàng (xanthophille, criptoxanthine) Mặt khác, tỷ lệ acid béo chưa no/acid béo no của gạo lức thấp hơn của ngô (USFA/SFA
Trang 11gạo lức = 0,45 còn của ngô = 0,69) nên việc sử dụng gạo lức thay thế ngô giúp cho
mỡ thân thịt của gia súc, gia cầm vỗ béo cứng hơn và dễ chế biến hơn Hơn nữa tỷ
lệ của gạo lức/thóc hạt là rất cao (80%) hầu như chỉ bỏ đi lớp vỏ trấu thô bên ngoài (Floukes, 1998 [62]) Vì thế, nên tiềm năng sử du ̣ng ga ̣o lức để thay thế ngô trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi là rất lớn, cần khai thác hiê ̣u quả và áp du ̣ng trên các đối tượng vâ ̣t nuôi khác
Hiện tại, giá gạo lức bằng 1,4 lần giá ngô nên chưa thể sử dụng gạo lức thay thế ngô trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng Tuy nhiên để đáp ứng được chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 và để có các sở cứ khoa học về việc sử dụng gạo lức thay thế ngô trong chăn nuôi cũng như mu ̣c đích nhằm khai thác thế ma ̣nh sẵn có và các tiềm năng dồi dào của trữ lượng lúa ga ̣o ở Viê ̣t Nam, chú ng tôi tiến hành:“Nghiên cứu sử dụng gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần
thức ăn (không cân bằng ME và CP) để nuôi gà thịt F1 (Ri x Lương Phượng)”
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định được hiệu quả và khả năng thay thế ngô bằng gạo lức trong khẩu phần nuôi gà thịt lông màu ở Việt Nam
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khả năng thay thế ngô bằng gạo lức trong chăn nuôi gà thịt
1.1.1.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của gạo lức
Gạo lức hay còn gọi là gạo rằn, gạo lật là loại gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu, chưa được xát bỏ lớp cám gạo Đây là loại gạo rất giàu dinh dưỡng đặc biệt là các sinh tố
và nguyên tố vi lượng
Thành phần của gạo lức gồm chất tinh bột, chất đạm, chất béo, chất xơ cùng các vitamin như B1, B2, B3, B6; các axit như pantothenic (vitamin B5), paraaminobenzoic (PABA), folic (vitamin B4), phytic; các nguyên tố vi lượng như canxi, sắt, magiê, selen, glutathion (GSH), kali và natri
Ba ̉ ng 1.1 Thành phần hóa ho ̣c và giá trị dinh dưỡng của ga ̣o lức và ngô Thành phần hóa học Đơn vị Gạo tẻ lức Ngô tẻ
Trang 131.1.1.2 Cơ sở của việc sử dụng gạo lức cho chăn nuôi
Thóc và phụ phẩm của ngành chế biến thóc gạo bao gồm: Vỏ trấu (husk, 20%), gạo lức (brown rice, 80%), cám bổi (polard, 11%), cám mịn (rice polishing, 8%), cám thô (bran, 3%), tấm (crack rice, 2%), gạo trắng (white rice, 67%)
Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của gạo lức và ngô được đánh giá ở các chỉ tiêu năng lượng, protein thô, chất béo, chất chiết không nitơ, chất xơ, chất khoáng So với ngô, gạo lức có các chỉ tiêu trên hầu như tương đương, đặc biệt giá trị năng lượng dạng tiêu hóa (biểu thị bằng TDN trên lợn, bò), dạng trao đổi (biểu thị bằng TDN trên gia cầm) (Vũ Duy Giảng, 2012 [20])
Hi ̀nh 1.1 Phu ̣ phẩm của ngành xay sát thóc
(Nguồn: Floukes, 1998 [62])
Điểm yếu của gạo lức so với ngô là gạo lức không có sắc chất vàng (xanthophille và criptoxanthine…) Trong 1 kg ngô đỏ hay vàng có 20 - 30 mg sắc tố, nhưng trong gạo gần như không có (2 - 3 mg/kg) Sắc tố tuy không cung cấp năng lượng hay các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gia cầm, nhưng lại có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Thiếu sắc tố sẽ làm da gà có mầu trắng và lòng đỏ trứng có mầu vàng rất nhạt Điều này làm giảm chất lượng sản phẩm và không hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Tuy nhiên, vấn đề này hoàn toàn có thể giải quyết được trong chăn nuôi hiện nay Chúng ta có thể sử dụng gluten ngô, phụ phẩm chế biến ethanol và các loại bột thức ăn xanh để bổ sung thêm sắc tố trong khẩu phần ăn cho gia cầm Đối với chăn nuôi gà thả vườn, các sắc chất này có thể được thay thế bằng các hợp chất có tác dụng tương đương từ cây cỏ, thức ăn xanh tự nhiên nên không ảnh hưởng Hàm lượng xơ thô của gạo lức thấp hơn ngô Thành phần acid amin thiết yếu của gạo lức
Trang 14và ngô có sự chênh lệch nhau, lysine và methionine của gạo lức thấp hơn của ngô, nhưng hàm lượng threonine và tryptophan lại cao hơn của ngô và tổng 16 acid amin của gạo lức cao hơn của ngô gần 4%
Bảng 1.2 Thành phần các acid amin thiết yếu trong ngô và gạo lức
Thành phần Ngô hạt Gạo lức Thành phần Ngô hạt Gạo lức
11,7 8,0 0,53 0,30 0,37 1,55 0,30 0,62 0,34 0,17
Isoleucine Leucine Tryptophan Phenylalanine Histidine Lysine Arginine Cystine
0,31 0,60 0,35 0,40 0,27 0,31 0,60 0,57
0,28 1,03 0,38 0,47 0,28 0,25 0,35 0,49 Tổng acid amin 7,46 7,75
(Nguồn: Piao và cs., 2002 [72])
Bảng 1.3 Hàm lượng acid béo trong ngô và gạo lức
Thành phần Ngô hạt Gạo lức Thành phần Ngô hạt Gạo lức Acid béo no
1,8931 0,1139 2,0070
Acid béo chưa no
- Một nối đôi C16:1 C18:1
- Nhiều nối đôi C18:2 C18:3 Tổng
- Tổng acid béo chưa no
0,5226 0,4087
0,0286 0,4373 0,9599
0,1169 0,7643
0,0243 0,7886
0,9055
Tỷ lệ acid béo chưa no/ acid béo no của ngô/gạo lức = 0,6936/0,4512
(Nguồn: Piao và cs., 2002 [72])
Trang 15Gạo lức nghèo chất béo hơn ngô (2% so với 4%) và hàm lượng chất béo của gạo lức chỉ bằng 2/3 của ngô, nhưng hàm lượng acid béo no trong gạo lức lại cao hơn hẳn so với ngô (2,007 và 1,384) Tuy nhiên hàm lượng acid béo chưa no lại thấp hơn ngô (0,9055 và 0,9599), các acid béo chưa no của gạo lức chỉ cao hơn của ngô ở nhiều nối đôi C18 : 2, còn lại là một nối đôi C18 : 1 thì thấp hơn nhiều, nhiều nối đôi C18 : 3 thì tương đương nhau Vì vậy khi động vật sử dụng gạo lức thay cho ngô thì mỡ thân thịt của gia súc, gia cầm vỗ béo cứng hơn và dễ chế biến hơn Đây chính là một
cơ sở quan trọng để thay thế ngô trong khẩu phần vật nuôi bằng gạo lức
Như vậy, xét về mặt dinh dưỡng, khả năng sử dụng gạo lức thay thế ngô trong chăn nuôi là hoàn toàn khả thi
1.1.2 Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà
Sức sản xuất của gà thịt được thể hiện ở khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của gà
1.1.2.1 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm
a) Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ chất hữu cơ do quá trình đồng hoá và dị hoá của cơ thể, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật, đồng thời sinh trưởng chính là sự tích luỹ dần các chất dinh dưỡng chủ yếu là protein, nên tốc độ tích luỹ và sự tổng hợp các chất dinh dưỡng, protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sinh trưởng của cơ thể (Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [34])
b) Ảnh hưởng của đặc điểm di truyền, dòng và giống đến sinh trưởng
Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cơ thể gia cầm Trần Đình Miên và cs (1975) [33] dẫn tài liệu của Swright chia các gen ảnh hưởng đến sinh trưởng của động vật thành ba loại:
+ Gen ảnh hưởng đến sự phát triển nói chung, đến các chiều, đến tính năng lý học các chiều
+ Gen ảnh hưởng theo nhóm
+ Gen ảnh hưởng đến một vài tính trạng riêng rẽ
Trang 16Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [2]; Nguyễn Ân (1984) [3] thì các tính trạng năng suất là các tính trạng số lượng như khối lượng cơ thể, kích thước, chiều đo Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995) [35] cho biết: Các tính trạng số lượng chi phối bởi nhiều gen Các gen này hoạt động theo ba phương thức đó là sự cộng gộp, trội, lặn và tương tác giữa các gen
G = A + D + I
Trong đó: G là giá trị kiểu gen (genotypic value); A là giá trị cộng gộp tive value); D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value); I là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation value)
(addi-Trong thực tế sản xuất cũng như nghiên cứu, để xác định mức độ ảnh hưởng của di truyền đến sinh trưởng của vật nuôi, người ta sử dụng đại lượng hệ số di truyền (h2) Đặng Hữu Lanh và cs (1999) [26] khái quát: Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình
Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia cầm rất khác nhau Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đã chứng minh rất
rõ vấn đề này Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) [15] nghiên cứu so sánh chỉ tiêu năng suất của gà thương phẩm thịt 4 giống gà AA, Lohmann, ISA Vedete và Avian nuôi trong cùng một điều kiện cho thấy, chỉ số sản xuất của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở
4 giống gà là khác nhau: Gà broiler AA: 187,97, gà broiler Lohmann: 215,33, gà broiler ISA Vedete: 211,83, gà broiler Avian: 204,95 Với gà lông màu qua các công trình nghiên cứu của Trần Công Xuân và cs (1997) [56] nghiên cứu hai dòng
gà Tam Hoàng 882 và Jang Cun vàng đều cho kết luận rất rõ là các giống khác nhau
và thậm chí trong cùng một giống thì các dòng khác nhau có tốc độ sinh trưởng khác nhau
c) Ảnh hưởng của thức ăn, môi trường và điều kiện nuôi dưỡng đến sinh trưởng và phát triển
Các tính trạng số lượng, trong đó tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể gà chịu ảnh hưởng rất lớn các tác động của môi trường E (environment) Theo Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998) [40], quan hệ giữa kiểu hình P (phenotype), kiểu gen G (gentype) và môi trường E (environment) được biểu thị bằng công thức: P = G + E
Trang 17Đặng Hữu Lanh và cs (1999) [26], Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc
(1998) [40], cho rằng căn cứ vào mức độ, tính chất ảnh hưởng lên cơ thể gia cầm,
môi trường E được chia làm hai loại:
- Môi trường chung Eg (genral environment) tác động thường xuyên, liên tục
đến tất cả các cá thể trong quần thể
- Môi trường đặc biệt Es (speccial environment) tác động đến một số cá thể
riêng biệt nào đó trong quần thể trong một thời gian ngắn
Theo Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân (1994) [31], các giống gia cầm đều nhận
được từ tổ tiên, bố mẹ chúng một số gen quyết định tính trạng giống hoặc dòng,
nhưng những khả năng đó có phát huy được hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào
môi trường sống của chúng như thức ăn, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và khí hậu
* Ảnh hưởng của thức ăn đến khả năng sinh trưởng
Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài đến toàn bộ các giai đoạn sinh
trưởng và phát dục của gia cầm Đặc biệt đối với gia cầm non, do không được bú
mẹ như ở động vật có vú nên thức ăn của chúng ở giai đoạn đầu có tác dụng quyết
định đến khả năng sinh trưởng và khối lượng cơ thể của chúng sau này Theo Trần
Đình Miên và cs (1975) [33] thì việc nuôi dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng
rất lớn đối với sự sinh trưởng của gia cầm
1.1.2.2 Khả năng cho thịt của gia cầm
Khả năng cho thịt của gà là khả năng tích lũy và đồng hóa thức ăn để tạo nên
khối lượng hệ cơ ở gia cầm Khả năng cho thịt của gà được tính trên 2 góc độ là
năng suất thịt và chất lượng thịt
a) Năng suất thịt
Năng suất thịt có thể biểu thị bằng tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực
và tỷ lệ mỡ bụng Thông thườ ng ở gà broiler tính tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực, tỷ lệ
mỡ bụng Năng suất thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Giống, dòng,
điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, tính biệt, vệ sinh thú y và phương thức chăn nuôi
Ngô Giản Luyện, (1994) [32] khi nghiên cứu 3 dòng gà Hybro HV85, mổ khảo sát
ở 42 ngày tuổi đã kết luận tỷ lệ thân thịt con trống V1 > V5 > V3 (P < 0,05), con mái
V1 > V5 > V3 (P < 0,001) Trong cùng một dòng, tỷ lệ thân thịt con trống lớn hơn
con mái từ 1 - 2%
Trang 18Chambers J R., (1990) [60] cho rằng giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay năng suất các phần như thịt đùi, thịt ngực, cánh, chân hay phần thịt ăn được Phạm Thị Hiền Lương (1997) [30] khi nghiên cứu một
số tính năng sản xuất của gà Tam Hoàng đều cho kết quả tỷ lệ thịt ngực của con mái cao hơn con trống Nghiên cứu của Cầm Ngọc Liên (1997) [27] cho kết quả tỷ lệ thịt đùi của gà trống cao hơn gà mái còn tỷ lệ thịt ngực của gà mái cao hơn gà trống Năng suất thịt còn liên quan chặt chẽ đến khối lượng sống Theo Ricard F H
và Rouvier (1967) [74] thì mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng thịt
xẻ rất cao, thườ ng là 0,9 Còn tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng mỡ bụng thấp hơn, thườ ng từ 0,2 - 0,5 Nguyễn Thị Hải (1999) [21] khi nghiên cứu năng suất thịt gà Kabir đã chỉ ra rằng tỷ lệ thịt ngực gà mái cao hơn gà trống, nhưng
tỷ lệ thịt đùi gà trống lại cao hơn gà mái
Trần Công Xuân (1995) [56] nuôi 9 lô thí nghiệm với 3 mức năng lượng và protein, kết quả mổ khảo sát ở 8 tuần tuổi gà broiler Ross - 208 tỷ lệ thân thịt đạt cao: 72,96 - 74,59%; thịt đùi: 20,51 - 22,05%; thịt ngực: 21,74 - 23,18%
b) Chất lượng thịt
Chất lượng thịt được phản ánh thông qua thành phần hoá học của thịt Thành phần hoá học của thịt gia súc bao gồm: Protein, lipit, đườ ng, vitamin, men, khoáng
và nước So với thịt gia súc, thịt gia cầm có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn
do đó độ đồng hoá cũng cao hơn
Thành phần hoá học của thịt có sự khác nhau giữa các dòng, các giống, lứa tuổi, Con lai có sự vượt trội về hàm lượng vật chất khô và protein so với dòng thuần Trong cùng một giống, gà trưở ng thành có tỷ lệ phần ăn được, tỷ lệ mỡ và trị
số calo cao hơn so với gà broiler, nhưng tỷ lệ protein thì ngược lại (Nguyễn Duy Hoan và cs, 1999 [23])
1.1.3 Cơ sở khoa học về dinh dưỡng và thức ăn cho gà thịt
1.1.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà thịt
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của gia cầm nuôi thịt nhưng yếu tố dinh dưỡng là quan trọng nhất vì nó có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như khả năng tăng khối lượng Tùy vào loại hình sản xuất cũng như
Trang 19phương thức chăn nuôi gà thịt khác nhau mà các mức nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau nhưng nhìn chung đều bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
* Nhu cầu về năng lượng của gà thịt
Mỗi hoạt động sống của cơ thể động vật đều gắn liền với quá trình sử dụng và trao đổi năng lượng Năng lượng trong thức ăn được tiềm trữ trong các dạng vật chất của thức ăn đó như: Lipit, gluxit, protit, hydratcacbon Gia cầm nhận năng lượng từ thức ăn bên ngoài vào qua sự tiêu hóa và hấp thu các vật chất trên ở đường tiêu hóa, sau khi được hấp thu vào cơ thể, các vật chất của thức ăn có thể tổng hợp thành lipit, đường glucogen, protit của cơ thể qua con đường tổng hợp sinh học Năng lượng rất cần thiết cho sự duy trì cho mọi hoạt động, sinh trưởng và phát triển cơ thể Mỗi hoạt động sống của cơ thể động vật đều gắn liền với quá trình sử dụng và trao đổi năng lượng Quá trình này đòi hỏi sự lấy vào các chất dinh dưỡng
để bù đắp vào chỗ vật chất của cơ thể bị đốt cháy, tạo ra năng lượng tích lũy cho cơ thể lớn lên và phát triển được Năng lượng trong thức ăn được tiềm trữ trong các dạng vật chất của thức ăn đó như: Lipid, protein, carbohydrate (Nguyễn Duy Hoan và
cs, 1999 [23])
Hình 1.2 Sơ đồ phân bố năng lượng của thức ăn trong cơ thể
- Nguồn năng lượng:
Mỡ động và thực vật chứa năng lượng cao nhất và giá trị năng lượng cũng cao nhất Năng lượng của mỡ, dầu ép từ hạt đậu được gia cầm sử dụng hầu như triệt để 100%, như vậy ở gia cầm ME của mỡ có thể bằng GE (ME = GE) và ngược lại
Trang 20Các nguyên liệu thức ăn từ ngũ cốc chứa hàm lượng năng lượng tương đối cao: Ngô, mì, mạch, gạo, cao lương Các loại củ phơi khô: Khoai, sắn
Cuối cùng là các nguyên liệu thức ăn trong protein thô cao từ nguồn gốc động, thực vật cũng cung cấp nguồn năng lượng đáng kể
- Nhu cầu năng lượng duy trì
Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường tính theo nhu cầu năng lượng cho 1
kg khối lượng trao đổi (W 0,75), trị số 70 kcal ±15% và ít biến động giữa các loài Đối với gà, theo McDonald và cs (1995) [68], nhu cầu năng lượng trao đổi cơ bản cho 1
kg khối lượng là 72 kcal/ngày, còn 1 kg W 0,75 là 86 kcal/ngày (Nguyễn Đức Hưng,
2006 [25]) Singh (1998) [77] đã đưa ra công thức tính nhu cầu năng lượng thuần cho duy trì (NEm) là:
NEm= 83 × W 0,75(W là khối lượng cơ thể)
- Nhu cầu năng lượng cho sản xuất
Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1995) [28] có thể tính nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng theo công thức:
MEtt = {Pt (0,3 x 5,7 + 0,05 x 9,5)}/0,82
MEtt: Nhu cầu năng lượng cho tăng khối lượng
Pt: Số gam tăng khối lượng/ngày
0,3: % protein trong thịt
5,7: Số kcal/g protein
0,05: % mỡ trong thịt
9,5: Số kcal/g mỡ
0,82: Hiệu suất sử dụng năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng
* Nhu cầu về protein và acid amin của gà thịt
Sự trao đổi chất luôn luôn xảy ra, cả khi cơ thể gia cầm không được nhận protein từ thức ăn Nếu không đủ cung cấp protein theo yêu cầu, gia cầm phải huy
Trang 21động protein, lipit tích lũy để cung cấp năng lượng cho duy trì mọi hoạt động của
cơ thể, Vì vậy khi xây dựng khẩu phần thức ăn, phải cân đối đủ yêu cầu protein, năng lượng cho duy trì cơ thể, cho tăng trưởng và cho sản xuất, có như vậy mới đảm bảo cho gia cầm sức khỏe tốt, tăng khối lượng nhanh, đẻ trứng nhiều và khả năng ấp nở cao
Protein là các polymer được tạo nên từ các trình tự xác định các amino acid (acid amin, viết tắt là aa) Protein là hợp chất hữu cơ có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong cơ thể sống Ngoài vai trò là thành phần chính trong cấu trúc của tế bào và mô, protein còn có nhiều chức năng phong phú khác quyết định những đặc điểm cơ bản của sự sống như sự truyền đạt thông tin di truyền, sự chuyển hóa các chất Protein có vai trò sinh học là: Tạo hình, xúc tác, bảo vệ, vận chuyển, vận động, dự trữ và dinh dưỡng, dẫn truyền tín hiệu thần kinh, điều hòa, cung cấp năng lượng (Hồ Trung Thông và cs, 2006 [41])
Đối với gia cầm, protein có rất nhiều chức năng và là thành phần chính của xương, dây chằng, lông, da, các cơ quan và cơ Do protein được sử dụng cho duy trì, sinh trưởng và sản xuất nên nó phải được thường xuyên đưa vào cơ thể Nếu protein ăn vào thấp hơn nhu cầu thì tốc độ sinh trưởng và điều kiện sống của các mô bào sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến sự phát triển chậm các cơ quan cần thiết trong cơ thể (Nguyễn Đức Hưng, 2006 [25])
Nhu cầu protein cho gà thịt bao gồm nhu cầu cho duy trì, cho tăng trưởng và cho tổng hợp lông Theo Singh (1998) [77], nhu cầu protein tổng thể như sau:
Pr (g) =
0,0016 x P (g) + (0,18 x ∆P (g)) + (0,04 hoặc 0,07 x ∆P (g) x 0,82 0,64
Pr (g): Nhu cầu protein cần thiết (g/con/ngày)
P: Khối lượng cơ thể (g/con)
∆P: Tăng khối lượng (g/con/ngày)
0,0016: Nhu cầu protein (g) cho duy trì 1 gam P
Trang 220,18: Tỷ lệ protein trong thịt là 18%
0,04 hoặc 0,07: Tỷ lệ lông gà so với P gà dưới 4 tuần là 4%, trên 4 tuần là 7% 0,82: Tỷ lệ protein trong lông là 82%
0,64: Hiệu quả sử dụng protein của gà thịt
* Nhu cầu về chất khoáng
Chất khoáng chiếm trên dưới 10% khối lượng cơ thể gia cầm, trong đó có 40 nguyên tố khoáng Đến nay đã phát hiện được 14 nguyên tố khoáng trong cơ thể gia cầm, và cũng là những nguyên tố cần thiết nhất cho chúng
Những nguyên tố khoáng là những nguyên liệu xây dựng nên bộ xương, tham gia cấu tạo tế bào cơ thể, là thành phần của nhiều enzym, vitamin - chất xúc tác sinh học Ở dịch tế bào nó ở dạng hòa tan và làm cân bằng nội mô Chất khoáng gồm 2 nhóm: Nhóm khoáng đa lượng (cần lượng nhiều) và nhóm khoáng vi lượng (cần lượng ít)
1.1.3.2 Chế độ dinh dưỡng cho gà thịt (Tiêu chuẩn Việt Nam - 2265, 1994)
Ba ̉ ng 1.4 Chế đô ̣ dinh dưỡng cho gà thi ̣t Nhu cầu
Giai đoạn (tuần tuổi)
Trang 231.1.4 Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu ngô, lúa gạo của Việt Nam và Thế giới
1.1.4.1 Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu lúa gạo ơ ̉ Việt Nam
Lúa là cây lương thực quan trọng của một nước có khí hậu nhiệt đới và nền nông nghiệp lâu đời tại Việt Nam Theo bảng 1.1, thống kê diện tích và sản lượng lúa của cả nước, từ năm 2000 đến nay, sản lượng lúa gạo Việt Nam liên tục tăng trưởng mạnh: Sản lượng lúa ở nước ta năm 2000 đạt 32,51 triệu tấn nhưng đến năm
2011 đã đạt được 42,31 triệu tấn; năng suất và diện tích canh tác lúa tăng liên tục hằng năm đã giúp Việt Nam lần đầu tiên đạt sản lượng 45,06 triệu tấn năm 2014 cao nhất từ trước đến nay Ngoài việc tăng diện tích trồng lúa thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào nông nghiệp, đã góp phần nâng cao sản lượng lúa gạo của cả nước
Ba ̉ ng 1.5 Diện tích trồng lúa và tổng sản lượng lúa từ năm 2000 đến năm 2015
Năm 2000 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Diện tích (triệu ha) 6,67 7,33 7,49 7,65 7,75 7,87 7,81 7,69
Tổng sản lượng
(triệu tấn) 32,51 35,64 39,99 42,31 43,7 44,1 45,06 44,71 Năng suất (tạ/ha) 42,4 48,9 53,4 55,3 56,0 56.1 57.7 58.1
(Nguồn : Tổng cục thống kê, 2016 [46])
Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, sản xuất nông nghiệp nước ta đã
có bước tiến vượt bậc Việt Nam đã trở thành một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Tuy vậy, thời gian gần đây, khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đang có xu hướng giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của nông dân (Bộ NN
& PTNT, 2016 [6])
Báo cáo mới nhất của Bộ NN & PTNT cho thấy, lượng gạo xuất khẩu tháng 7/2016 của Việt Nam ước đạt 274.000 tấn, trị giá 120 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 7 tháng đầu năm nay lên khoảng 2,93 triệu tấn và 1,32 tỷ USD, giảm
Trang 24trên 18% về khối lượng và giảm 14% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái (Bộ NN & PTNT, 2016 [7])
Ba ̉ ng 1.6 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2015 Năm 2000 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Triệu tấn 3,39 5,20 6,89 7,11 8,05 6,61 6,35 6,516 USD (nghìn) 616 1.219 2.912 3.507 3.450 2.950 2.700 2.68
(Nguồn: Tạp chí Tài chính, 2015 [38] và Tổng cục thống kê, 2016 [46])
Bảng 1.7 Giá gạo xuất khẩu năm 2015 (ĐVT: USD/tấn)
Tháng
Thái Lan Việt Nam Thái Lan Việt Nam
Trung bình năm 2015 340 - 420 320 - 390 344 - 400 315 - 365 Trung bình năm 2014 370 - 445 370 - 465 350 - 400 360 - 410 Năm 2015 so với 2014 Giảm 25 - 30 Giảm 50 - 75 Giảm 60 - 65 Giảm 45 - 55
(Nguồn: Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2016 [51])
Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới, sau Ấn Độ (hơn 10,2 triệu tấn) và Thái Lan (gần 9,6 triệu tấn) Xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc - thị trường lớn nhất tiêu thụ gạo của Việt Nam cũng tăng 4,8% về lượng nhưng vẫn sụt giảm 3,59% về kim ngạch so với năm 2014 (đạt 2,12 triệu tấn, tương đương 859,2 triệu USD) Xuất khẩu sang Philippines cũng giảm cả về lượng và kim ngạch, đạt 1,14 triệu tấn, thu về 467,26 triệu USD (giảm 15,4% về lượng và giảm 23,22% về kim ngạch) Năm 2015 xuất khẩu sang thị trường Indonesia lại đạt mức tăng mạnh 105,4% về lượng và tăng trên 77% về kim ngạch (đạt 0,67 triệu tấn, tương đương 266,72 triệu USD) Tuy nhiên kim ngạch lại biến động hết sức thất thường do yếu tố giá trên thị trường thế giới và chất lượng gạo của Việt Nam Giá gạo Việt Nam thường xuyên thấp hơn so với giá gạo thế giới (Thái Lan, Ấn Độ, Mỹ, ) do gạo chúng ta chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt của thị trường Xét về kim ngạch xuất khẩu, trong số ba quốc gia xuất khẩu
Trang 25gạo lớn nhất thế giới hiện nay (Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ) thì Việt Nam lại đứng ở hạng cuối cùng Vì thế, càng xuất khẩu nhiều gạo, tính không bền vững càng đậm nét Do đó, nhiều ý kiến đã cho rằng cần sử dụng nguồn thóc/gạo hiệu quả để chủ động sản xuất và cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là giải pháp cần thiết cho phần lớn những người nông dân
1.1.4.2 Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu lúa gạo trên thê ́ giới
Lúa/gạo được xác định là cây lương thực thứ hai sau lúa mì trên thế giới, nó là lương thực phổ biến của gần một nửa dân số thế giới, là nguồn thu nhập và cuộc sống của hàng chục triệu nông dân trên toàn cầu Châu Á là nơi sản xuất và cũng là nơi tiêu thụ khoảng 90% lượng gạo toàn thế giới Tuy khối lượng sản xuất lúa gạo thế giới rất lớn chỉ sau lúa mì nhưng số lượng giao dịch quốc tế tương đối nhỏ chỉ khoảng 30 - 34 triệu tấn gạo hay 6% - 7% mỗi năm do chính sách tự túc của nhiều nước
(Nguồn: FAO, 2015 [18])
Trang 26Bảng 1.8 Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gạo năm 2015
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD) Tổng cộng 6.586.826 2.803.649.815 6.377.943 2.955.239.625 +3,28 -5,13
Trang 27Thị trường gạo thế giới luôn biến động do sự tác động đa chiều giữa cung cầu, cạnh tranh và giá cả Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO, năm
2015 sản lượng lúa gạo đạt 749,1 triệu tấn tăng 1% so với năm 2014 (741,8 triệu tấn) và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo
Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 677,7 triệu tấn Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực này Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại Trung Quốc,
Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam Trong đó, sản lượng lúa gạo của Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn
Sản lượng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, tăng 0,8% so với sản lượng năm 2014 Sản lượng tăng tại các nước Tây Phi đã bù đắp những thiếu hụt do sự suy giảm tại một số nước ở Đông và Nam Phi
Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lượng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3 triệu tấn Vùng nam Mỹ sản lượng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn năm 2015 tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2014 Sản lượng lúa gạo tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt 4.1 triệu tấn năm 2015 (Cục xúc tiến thương mại, 2016 [14])
Thị trường xuất khẩu gạo cạnh tranh khá gay gắt, nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường thấp, trong khi lượng tồn kho cao và bất lợi về tình hình tài chính đã tác động khiến giá gạo xuất khẩu thế giới có xu hướng giảm Đặc biệt, tại Châu Á giá gạo liên tục giảm và có thời điểm xuống mức thấp nhất trong vòng nhiều năm trở lại đây Trong tương lai, số lượng gạo chất lượng trung bình và thấp sẽ tăng cao trên thị trường thế giới do Ấn Độ, Myanmar và Campuchia sản xuất mạnh trong khi nhu cầu gạo với chất lượng này sẽ không thay đổi nhiều, gây cho ngành xuất khẩu gạo Việt Nam bị cạnh tranh khốc liệt và giá cả hạ thấp
1.1.4.3 Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu ngô của Thế giới và Việt Nam
* Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác Theo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, hiện nay, diện tích trồng ngô ở Việt Nam hằng năm vào khoảng 1,1 triệu ha, năng suất trung bình 43 tạ/ha, sản lượng dao động trong khoảng 4,5 - 5 triệu tấn/năm, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây
Trang 28lúa nước Sản xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tích, năng suất, sản lượng: Năm 2001 tổng diện tích ngô là 730.000 ha, đến năm 2005 đã tăng trên 1 triệu ha; năm 2010, diện tích ngô cả nước 1126,9 nghìn ha, năng suất 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn, năm 2015 diện tích đạt 1.179 nghìn ha, năng suất 4,48 tấn/ha, sản lượng đạt 5,28 triệu tấn, giảm 34.000 tấn so với dự báo do diện tích gieo trồng hạn chế, năng suất thấp do thời tiết bất lợi ở miền Bắc và giá ngô quốc tế thấp, diện tích thu hoạch trong năm 2016 ước đạt 1,3 triệu héc - ta, giữ nguyên so với những dự báo từ trước của Bộ Đây là kết quả của chính sách chuyển đổi sang trồng ngô tại những vùng mà việc trồng lúa cho năng suất thấp Tuy nhiên, do giá ngô trên thị trường quốc tế thấp nên diện tích thu hoạch ngô trong năm 2017 của Việt Nam sẽ vẫn giữ nguyên ở mức 1,3 triệu héc - ta Với việc các giống ngô biến đổi gen dần dần được sử dụng, năng suất ngô trung bình trong năm 2016 và 2017 được dự kiến lần lượt đạt khoảng 4,6 và 4,8 tấn/ha (Bộ NN & PTNT, 2016 [6]) Sản xuất ngô ở nước ta còn mang tính nhỏ lẻ và phân tán, đặc biệt là các vùng miền núi, khó cơ giới hóa Là nước nông nghiệp nhưng với ngô, Việt Nam liên tục phải nhập khẩu theo chiều hướng năm sau cao hơn năm trước Nhu cầu về ngô của nước
ta hiện nay là trên 5 triệu tấn/năm kể cả cho chế biến lương thực và chăn nuôi, do
đó, tổng sản lượng ngô sản xuất vẫn chưa đủ cho nhu cầu trong nước
Bảng 1.9 Sản lượng ngô của Việt Nam trong năm 2015, 2016
và dự báo năm 2017
(ước tính)
2017 (dự báo)
Diện tích thu hoạch Nghìn ha 1.179 1.300 1.300
(Nguồn: Bộ NN & PTNT, 2016 [6])
Ngoài áp lực về tăng sản lượng ngô do nhu cầu chế biến thức ăn chăn nuôi tăng nhanh, thì trong những năm gần đây cây ngô còn phải chịu một số áp lực khác khi diện tích, năng suất có xu hướng không tăng
Trang 29Ở Việt Nam, hiện tại giá 1 kg ngô hạt dao động từ 6.000 - 6.500 đồng Nhu cầu ngô hạt cần cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi liên tục tăng trong khi diện tích trồng ngô và năng suất ngô Việt Nam đã bị chững lại, với đà tăng trưởng của ngành chăn nuôi và nhu cầu ngô phục vụ công nghiệp sản xuất ethanol hiện nay đòi hỏi nguồn nguyên liệu ngô là rất lớn
* Trên Thế giới
Trên thế giới, ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diện tích đứng thứ 3 sau lúa mì và lúa nước, sản lượng đứng thứ hai và năng suất cao nhất trong các cây ngũ cốc Năm 2009, diện tích trồng ngô thế giới đạt khoảng 159,5 triệu ha, năng suất bình quân 51,3 tạ/ha, sản lượng 817,1 triệu tấn, đến năm 2014, tổng sản lượng ngô toàn cầu đã đạt mức 999,83 triệu tấn vượt qua cả sản lượng lúa mỳ (726,32 triệu tấn) và lúa nước (476,13 triệu tấn) (FAO, 2015 [17]) Trong đó Mỹ, Trung Quốc, Braxin là những nước đứng đầu về diện tích và sản lượng
Bảng 1.10 Bảng cung - cầu ngô thế giới, 2014 - 2016 (triệu tấn)
Niên vụ Sản lượng Thương mại Tiêu thụ Tồn kho
Trang 301.1.5 Nguồn gốc, đặc điểm, khả năng sản xuất của gà F1 (trống Ri x mái Lương Phượng)
Sơ đồ lai: P: ♂ Ri x ♀ Lương Phượng
F1 (½ Ri, ½ Lương Phượng)
Gà F1 ( trống Ri x mái Lương Phượng)
Gà F1 là con lai của gà trống Ri với gà mái Lương Phượng Gà F1 (Ri x Lương Phượng) có khả năng sinh trưởng tốt, theo Nguyễn Huy Đạt và Hồ Xuân Tùng (2001) [16], thì lúc 12 tuần tuổi tăng khối lượng của gà Lương Phượng đạt
2190 g, gà Ri x Lương Phượng đạt 1745 g, Ri thuần 1250 g Khối lượng sống của con lai F1 đều cao hơn gà Ri Khối lượng sống của gà F1 (Ri x Lương Phượng) cao hơn gà Ri 400 g (32%, P < 0,05), sinh trưởng tuyệt đối của gà F1 (Ri x Lương Phượng) là 20,30%, gà Lương Phượng là 25,61%, gà Ri là 14,45% (Nguyễn Minh Hoàn, Bùi Lý Nhĩ, 2007 [24]) Gà F1 (Ri x LP) đại diện cho nhóm gà lông màu nói chung, được nuôi phổ biến ở trang trại gà vườn, gà đồi Loại hình nuôi gà này đang chiếm tỷ trọng lớn trong chăn nuôi gà thịt ở nước ta
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng gạo lức, thóc trong chăn nuôi
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Rece, Lott và Deaton (1985) [73], đã khẳng định: Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà broiler tăng khi tăng hàm lượng protein trong khẩu phần Còn tác giả Summer và Leeson (1984) [78], lại thấy lượng thức ăn ăn vào của gà broiler tăng theo mức tăng của protein, song dừng lại ở mức 22% Baghel và Pradhan (1989) [58], cho biết gà sinh trưởng phát triển tốt nhất ở mức năng lượng 2800 kcal/kg và mức protein 23%; 22% và 18% ứng với 3 giai đoạn nuôi
Trang 31He và cs, (1994) [63], cũng báo cáo rằng: Tỷ lệ tiêu hóa protein và tỷ lệ ME/GE của gạo lức cao hơn ở ngô (của gạo lức lần lượt là 73,71% và 65,03% trong khi các chỉ tiêu này của ngô lần lượt là 69,17% và 59,89%)
Các nghiên cứu gần đây của Piao và cs, (2002) [72], ở Trường Đại học Nông nghiệp Bắc Kinh đã tập trung vào việc đánh giá tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của gạo lức và của ngô nhằm xem xét khả năng thay thế ngô của gạo lức trong khẩu phần nuôi lợn thịt giai đoạn sinh trưởng (khối lượng đầu thí nghiệm là 44 kg)
Kết quả thí nghiệm cho thấy: Tất cả các lợn ăn khẩu phần chứa gạo lức (60% gạo lức) đều có tỷ lệ tiêu hóa tốt hơn khẩu phần ngô (60% ngô) về các chỉ tiêu năng lượng thô (GE), chất khô (DM) và protein (CP) Tỷ lệ tiêu hóa GE, DM và CP của khẩu phần chứa gạo lức lần lượt là 87,7%; 81,7% và 78,5% trong khi các chỉ tiêu này của khẩu phần ngô lần lượt là: 80,5%; 80,2% và 75,2%
Kết quả nghiên cứu của Piao còn cho biết: Hàm lượng urê (BUN) và glucose (TG) huyết thanh của lợn ăn khẩu phần gạo lức đều thấp hơn của lợn ăn khẩu phần ngô Hàm lượng BUN có tương quan nghịch với sự cân bằng axit amin khẩu phần, BUN của khẩu phần gạo lức thấp chứng tỏ gạo lức có cân bằng acid amin tốt hơn ngô (BUN của lợn ăn khẩu phần gạo lức/ngô là 21/23 mmol/dl) Hàm lượng đường glucose huyết thanh của lợn ăn khẩu phần gạo lức thấp hơn của khẩu phần ngô cũng chứng tỏ lợn ăn gạo lức có đáp ứng insulin tốt hơn so với ăn ngô (TG của lợn ăn khẩu phần gạo lức/ngô là: 137,5/151,6 mg/g)
Các kết quả nghiên cứu của Li và cs, (2006) [66] về khả năng tiêu hóa của gạo lức và ngô trên lợn giai đoạn sinh trưởng (thể trọng đầu thí nghiệm 24 kg) cũng cho những kết luận rằng: Hầu hết các chất dinh dưỡng của gạo lức Trung Quốc (Chinese Brown Rice) đều có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn ngô, năng lượng trao đổi (ME) của gạo lức tương đương với ngô
Đối với các nghiên cứu trên đối tượng gia cầm, gạo lức chưa được thực nghiệm nhiều mà chủ yếu là các vật liệu như thóc, tấm gạo
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu sử dụng thóc gạo làm TĂCN thay thế cho nhập khẩu lúa mỳ và ngô là biện pháp vừa giải quyết được đầu ra cho người trồng lúa, vừa đỡ tiêu tốn lượng ngoại tệ lớn cho việc nhập khẩu nguyên liệu làm TĂCN Vì vậy, ý tưởng này mang tính chiến lược hết sức có ý nghĩa với ngành trồng lúa Ở Việt Nam, cho đến nay, các nghiên cứu sử dụng thóc gạo để thay thế một số loại hạt, đặc biệt là thay
Trang 32thế ngô trong các khẩu phần ăn cho gia cầm chưa được chú ý Tuy nhiên, thóc gạo vẫn được sử dụng trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng Đặc biệt, thóc được sử dụng khá phổ biến trong chăn nuôi vịt và nuôi gà thả vườn với qui mô nhỏ lẻ
Một nghiên cứu về sử dụng gạo lức cho chăn nuôi lợn được nhóm đề tài do Viện Chăn nuôi thực hiện nhằm nghiên cứu tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu sẵn
có trong nước, giảm áp lực nhập khẩu và xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng của thóc và gạo lức làm thức ăn cho lợn và vịt super M Trần Quốc Việt và cs (2015) [53] tiến hành thí nghiệm trên 6 lợn đực thiến có khối lượng trung bình 40 kg, nuôi trên các cũi tiêu hóa, thiết kế theo phương pháp ô vuông Lating kép, với 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn 12 ngày để xác định các giá trị năng lượng tiêu hóa (DE), năng lượng trao đổi (ME) của thóc và gạo lức Các nguyên liệu thức ăn chính dùng trong thí nghiệm gồm ngô Sơn La, thóc và gạo lức của giống lúa IR50404 được phân tích thành phần hóa học và hàm lượng các acid amin Kết quả cho thấy:
Một số thành phần dinh dưỡng cơ bản của gạo lức giống lúa IR50404 như hàm lượng protein thô, một số acid amin thiết yếu (histidine, threonine, methionine, phenylalanine) tương tự ngô Sơn La nhưng hàm lượng của những thành phần này ở thóc giống lúa IR50404 thấp hơn đáng kể Tuy nhiên, thóc giống IR50404 có hàm lượng xơ thô, NDF (chất xơ trung tính) và khoáng tổng số cao hơn đáng kể so với ngô và gạo lức Giá trị DE và ME của gạo lức giống lúa IR50404 được thử nghiệm trên lợn đang sinh trưởng lần lượt là 3866 và 3767 kcal/kg VCK (vật chất khô), tương đương ngô (3882 và 3779 kcal/kg VCK) Giá trị DE và ME của thóc giống IR50404 được thử nghiệm trên lợn đang sinh trưởng lần lượt là 3353 và 3216 kcal/kg VCK, thấp hơn so với ngô và gạo lức từ 13% - 15%
Nghiên cứu xác định nhu cầu can xi và phốt pho của vịt giai đoạn đẻ trứng, Trần Quốc Việt và Ninh Thị Len (2004) [54] đã sử dụng khẩu phần thức ăn có 23,90 - 31,27% tấm gạo tẻ
Các thí nghiệm trên chỉ sử dụng thóc gạo trong khẩu phần ăn thí nghiệm của các loại gia cầm và lợn nhằm giải quyết những vấn đề khác Mục đích chính không phải là nghiên cứu sử dụng thóc gạo, vì vậy chưa đưa ra được câu trả lời thỏa đáng
về tỷ lệ thóc gạo thích hợp trong khẩu phần ăn của mỗi loại gia cầm Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu sử dụng lúa gạo nhằm giải quyết vấn đề này trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ở nước ta
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Ngô tẻ
- Gạo lức (thóc bỏ vỏ trấu) ở các mức khác nhau trong khẩu phần
- Gà F1 (trống Ri x mái Lương Phượng)
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cư ́ u: Trung tâm thực nghiệm, khoa Nông Lâm Ngư, Trường
Đại học Hùng Vương, Phú Thọ
- Thời gian: Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức gạo lức thay thế ngô trong khẩu phần đến
khả năng sản xuất và chất lượng thịt của gà F1 (trống Ri x mái Lương Phượng)
- Đánh giá hiệu quả thay thế ngô bằng gạo lức trong khẩu phần thức ăn
nuôi gà thịt
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Sử dụng phương pháp phân lô so sánh theo mô hình bố trí thí nghiệm một
nhân tố kiểu ngẫu nhiên đầy đủ
Gà F1 (trống Ri x mái Lương Phượng), viết tắt là F1 (Ri x LP) bắt đầu thí
nghiệm lúc 01 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi (thời gian thí nghiệm 12 tuần) Gà sử dụng
thức ăn đậm đặc cho gà ta S99 - Vinafeed (1 ngày tuổi đến xuất bán) của công ty
RTD Thành phần dinh dưỡng của S99 - Vinafeed và cách sử dụng như hướng dẫn sau:
Trang 34Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của S99 - Vinafeed, RTD và cách sử dụng
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Giá trị
(Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do theo nhu cầu của ga ̀ )
Chuồng nuôi và mật độ Con/m2 Nuôi nhốt trên nền đệm lót dầy, chuồng hở;
mật độ 5 gà/m2
Trang 351 - 21 ngày tuổi 0: 65: 35 16,25: 48,75: 35 32,5: 32,5: 35 48,75: 16,25: 35
22 - 35 ngày tuổi 0: 68: 32 17: 51: 32 34: 34: 32 51: 17: 32
36 - 84 ngày tuổi 0: 73: 27 18,25: 54,75: 27 36,5: 36,5: 27 54,75: 18,25: 27
Bảng 2.4 Lịch dùng vắc - xin cho gà thí nghiệm
Ngày tuổi Loại vắc - xin Phương pháp sử dụng
* Các chỉ tiêu nội dung 2: Đánh giá ảnh hưởng của các mức gạo lức thay thế
ngô trong khẩu phần đến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của gà F1 (Ri x LP)
Trang 36- Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, chỉ số sản xuất, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực,
tỷ lệ mỡ bụng, giá trị pH, tỷ lệ mất nước bảo quản, tỷ lệ mất nước chế biến
- Phương pháp xác định:
* Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tỷ lệ nuôi sống là một chỉ tiêu có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tổng thể của cả đàn và đặc biệt là hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Hàng ngày, theo dõi số gà chết và loại thải ở mỗi lô và mức độ nhiễm bệnh, toàn bộ số gà chết được mổ khám
* Khả năng sinh trưởng
- Sinh trưởng tích luỹ (g/con)
Sinh trưởng tích luỹ được tính bằng khối lượng cơ thể qua các tuần, được cân vào ngày tuổi cuối cùng của tuần Cân toàn bộ số gà ở mỗi lô, cân hàng tuần từ khi bắt đầu thí nghiệm đến khi kết thúc Cân buổi sáng trước khi ăn (chỉ cho gà uống nước), tiến hành cân từng con một để xác định khối lượng sống bình quân của đàn
gà thí nghiệm qua các tuần tuổi Người cân và dụng cụ cân được cố định, cân bằng cân có độ chính xác 1g đến 5g
- Sinh trưởng tuyệt đối - tăng khối lượng hàng ngày (g/con/ngày)
Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN 2 - 39 - 77, 1997 [42]):
A (g/con/ngày) = P2 - P1
T Trong đó:
A: Sinh trưởng tuyệt đối (gam/con/ngày)
P1: Khối lượng gà đầu kỳ (gam)
P2: Khối lượng gà cuối kỳ (gam)
T: Khoảng cách giữa hai lần cân (ngày)
- Sinh trưởng tương đối (%)
Trang 37Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể giữa hai lần khảo sát (TCVN 2 - 40 - 77, 1997 [43]), được tính theo công thức:
R (%) =
P2 - P1
x 100 (P2 + P1)/2
Trong đó:
R: Sinh trưởng tương đối (%)
P1: Khối lượng gà đầu kỳ (gam)
P2: Khối lượng gà cuối kỳ (gam)
* Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index)
Được tính theo công thức:
PI =
Tỷ lệ nuôi sống (%) x Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) Tiêu tốn thức ăn (kg)/ kg tăng khối lượng cộng dồn x 10
* Mổ khảo sát xác định khả năng cho thịt và chất lượng thịt
Kết thúc thí nghiệm, chọn 3 gà trống và 3 gà mái/1 lô có khối lượng cơ thể trung bình của toàn đàn, khảo sát theo phương pháp giết mổ khảo sát của Auas và Wike (1987) [1]
+ Khối lượng sống (kg) là khối lượng sau khi gà nhịn ăn 12 giờ
+ Khối lượng thân thịt (kg) là khối lượng gà sau khi cắt tiết, vặt lông, bỏ nội tạng, cắt đầu tại vị trí giữa xương chẩm và xương atlat, cắt chân ở đoạn khớp khuỷu
Tỷ lệ thân thịt =
Khối lượng thân thịt (g)
x 100 Khối lượng sống (g)
Tỷ lệ thịt ngực (%) =
Khối lượng thịt ngực trái (g) * 2
x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Tỷ lệ mỡ bụng (%) =
Khối lượng mỡ bụng (g)
x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Tỷ lệ thịt đùi (%) =
Khối lượng thịt đùi trái (g) * 2
x 100 Khối lượng thân thịt (g)
Trang 38Thịt ngực và thịt đùi gà được lọc riêng và để trong túi nilong tránh tiếp xúc với không khí, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 20C để xác định các chỉ tiêu pH và tỷ
lệ mất nước sau bảo quản, chế biến
+ Giá trị pH
Giá trị pH của thịt ngực và thịt đùi được đo bằng máy đo pH Testo 230 Giá trị
pH của thịt được đo trực tiếp trên thịt tại các thời điểm 24 giờ, 72 giờ và được thực hiện trên mẫu thịt ở phòng thí nghiệm Mỗi thời điểm chỉ tiêu này được đo lặp lại 5 lần + Tỷ lệ mất nước sau bảo quản - chế biến của thịt gà
Thịt ngực và thịt đùi gà được lọc riêng và để trong túi nilong tránh tiếp xúc với không khí, cân khối lượng trước khi bảo quản M1 (g) Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt
độ 20C - 40C Tại các thời điểm 24 giờ và 72 giờ, lấy ra cân khối lượng sau bảo quản M2 (g) Tỷ lệ mất nước bảo quản được tính:
Z (%) = M1 - M2 x 100
M1 Tại các thời điểm bảo quản, lấy thịt ra, cho thịt vào túi nilong chuyên dụng và đem thịt hấp cách thủy bằng máy Waterbach Memmert ở nhiệt độ 850C trong vòng
45 phút, lấy thịt ra ngâm nước trong vòng 20 phút để thịt nguội
Cân khối lượng thịt ngực và thịt đùi trước và sau chế biến tại các thời điểm khác nhau (24 giờ và 72 giờ) sẽ tính được khối lượng nước mất đi, từ đó tính được tỷ lệ mất nước
Khối lượng trước khi chế biến được xác định sau khi đo màu sắc và pH, khối lượng sau chế biến được xác định sau khi hấp cách thủy kết thúc và làm nguội đến nhiệt độ phòng
Tỷ lệ mất nước chế biến (%) = P1 - P2 x 100
P1 Trong đó: P1 là khối lượng mẫu trước khi chế biến (g)
P2 là khối lượng mẫu sau khi chế biến (g)
* Các chỉ tiêu nội dung 3: Đánh giá khả năng sử dụng và chuyển hóa thức
ăn, chi phí trực tiếp cho 1 kg tăng khối lượng của gà F1 (Ri x LP)
Trang 39- Phương pháp xác định:
* Khả năng thu nhận thức ăn
Hàng ngày cân thức ăn cho từng lô, ngày cuối tuần cân thức ăn thừa sau đó cộng dồn sẽ tính mức độ tiêu tốn thức ăn cho 1 kg khối lượng,
+ Khả năng tiêu thụ thức ăn (g/con/ngày) =
Tổng số thức ăn sử dụng trong tuần (g) Tổng số gà (con) x 7 (ngày) Khối lượng thức ăn gà ăn được trong tuần được xác định bằng tổng khối lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày của tuần đó trừ đi khối lượng thức ăn còn thừa trên máng hàng ngày
Khối lượng thức ăn tiêu thụ ở mỗi lô của cả giai đoạn được cộng lũy kế khối lượng thức ăn tiêu thụ của các tuần tuổi (từ tuần tuổi thứ nhất đến tuần tuổi lũy kế)
* Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
+ Tiêu tốn thức ăn (kg)/kg tăng khối lượng trong tuần (FCRw)
FCRw =
Khối lượng thức ăn tiêu thụ trong tuần (kg) Khối lượng gà tăng trong tuần (kg) + Tiêu tốn thức ăn (kg)/kg tăng khối lượng cộng dồn (FCRcum)
FCRcum =
Khối lượng thức ăn tiêu tốn cộng dồn đến thời điểm tính (kg) Khối lượng gà tăng cộng dồn đến thời điểm tính (kg)
* Sơ bộ tính giá chi phí trực tiếp và hiệu quả kinh tế:
+ Tổng chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí giống, thức ăn, thuốc thú y và các chi phí khác (không tính công lao động)
+ Tổng thu: Là tổng khối lượng gà * giá tiền của 1 kg tại thời điểm bán
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu ở tất cả các nội dung thí nghiệm được xử lý thống kê ANOVA - GLM bằng phần mềm Minitab phiên bản 13.0 Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số chuẩn (SE) Student - T-Testđược sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95% Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P nhỏ hơn 0,05