PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp của đề tài. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đúng nhưNghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trưng ương khoá IX đã được khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện được hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với các mục tiêu phát triển khu công nghiệp, công trình hạ tầng kinh tế xã hội, và hạ tầng cho các khu đô thị mới. Để triển khai được vấn đề này thì chúng ta phải sử dụng đến quỹ đất. Nhưng trên thực tế thì việc triển khai quỹ đất vào thực thi các dự án thì không đơn giản. Vì nó tác động đến nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất. Có thể nói đây là một thách thức rất lớn đối với việc triển khai các dự án hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan đến người dân bị mất đất.Như vậy công tác giải phóng mặt bằng cần phải được xử lý tính toán một cách khoa học và có độ chính xác cao, hệ thống dữ liệu thông tin thu hồi cần phải được cập nhật kịp thời và liên tục. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ ở tỉnh Lạng Sơn, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng có rất nhiều dự án đã và đang được triển khai với mục đích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá. Vấn đề sử dụng quỹ đất đang chuyển đổi hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn ra nhanh, quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vu thu hút các nhà đầu tư để phát triển kinh tế xã hội. Trong vòng vài năm trở lại đây xã Cai Kinh huyện Hữu Lũng đã thực hiện thu hồi, bồi thường, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra nhưng bên cạnh đó còn có một số bất cập dẫn đến mâu thuẫn trong khâu đo đạc, tính toán diện tích bồi thường, do vậy nẩy sinh nhiều vấn đề chưa phù hợp, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thoả mãn với những gì họ được hưởng từ chính sách của nhà nước hiện nay. Vì vậy vấn đề về giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng hiện nay là một vấn đề còn phức tạp. Xuất phát từ những hực tế trên và qua thời gian tìm hiểu về công tác đo đạc, thu hồi, bồi thường, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn thì em đã nhận thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tác này tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương là rất lớn. Do vậy được sự cho phép của khoa Trắc Địa – Bản Đồ và Quản Lý Đất Đai và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, ThS. Trần Đình Thành, emđã chon đề tài:“Ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong công tác giải phóng mặt bằng tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh, quốc phòng Đúng như Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hànhtrưng ương khoá IX đã được khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nội lực và nguồn vốn tolớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiệnđược hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gầnđây Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với cácmục tiêu phát triển khu công nghiệp, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, và
hạ tầng cho các khu đô thị mới Để triển khai được vấn đề này thì chúng taphải sử dụng đến quỹ đất Nhưng trên thực tế thì việc triển khai quỹ đất vàothực thi các dự án thì không đơn giản Vì nó tác động đến nhiều vấn đề liênquan đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất Có thể nói đây là mộtthách thức rất lớn đối với việc triển khai các dự án hiện nay, đòi hỏi chúng taphải giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan đến người dân bị mất đất Nhưvậy công tác giải phóng mặt bằng cần phải được xử lý tính toán một cáchkhoa học và có độ chính xác cao, hệ thống dữ liệu thông tin thu hồi cần phảiđược cập nhật kịp thời và liên tục
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đangdiễn ra rất mạnh mẽ ở tỉnh Lạng Sơn, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện HữuLũng có rất nhiều dự án đã và đang được triển khai với mục đích phát triển
Trang 2cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá Vấn đề sửdụng quỹ đất đang chuyển đổi hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn
ra nhanh, quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vu thu hút các nhàđầu tư để phát triển kinh tế xã hội Trong vòng vài năm trở lại đây xã CaiKinh huyện Hữu Lũng đã thực hiện thu hồi, bồi thường, cơ bản đã đáp ứngđược yêu cầu đặt ra nhưng bên cạnh đó còn có một số bất cập dẫn đến mâuthuẫn trong khâu đo đạc, tính toán diện tích bồi thường, do vậy nẩy sinhnhiều vấn đề chưa phù hợp, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thoảmãn với những gì họ được hưởng từ chính sách của nhà nước hiện nay Vìvậy vấn đề về giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện HữuLũng hiện nay là một vấn đề còn phức tạp
Xuất phát từ những hực tế trên và qua thời gian tìm hiểu về công tác
đo đạc, thu hồi, bồi thường, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnhLạng Sơn thì em đã nhận thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa củacông tác này tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương là rất lớn Do vậy được sự cho phép của khoa Trắc Địa – Bản Đồ
và Quản Lý Đất Đai và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, ThS Trần Đình
Thành, em đã chon đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong công tác giải phóng mặt bằng tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” Cho đề tài tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài.
2.1 Mục đích.
- Tìm hiểu hiện trạng của công tác quản lý và sử dụng đất, các chínhsách liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, trên địa bàn xã Cai Kinh, huyệnHữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Trang 3- Tìm hiểu chung về cơ sở khoa học và cơ sở lý luận của công tác giảiphóng mặt bằng nói chung và công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn
xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Khai thác GIS vào công tác đo đạc tính toán giải phóng mặt bằngcủa xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu quả và chínhxác trong tính toán giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyệnHữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập được tại địa phương phải dầy đủ, chính xác, liênquán đến vấn đề nghiên cứu
- Trung thực, khách quan với số liệu thu thập được tại địa phương
- Ứng dụng công nghệ Arc GIS vào tính toán giải phóng mặt bằng trênđịa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Từ những số liệu tính toán đề xuất cách khai thác, sử dụng hợp lý vàđảm bảo tính hiệu quả của công nghệ GIS
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong quản lý đất đai trên thế giới và ở Việt Nam.
Trang 4Hiện nay khối lượng thông tin đất đai vô cùng lớn, cần đảm bảo độchính xác cao, truy cập nhanh chóng Do đó chúng ta cần phải sử dụng côngnghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai, bên cạnh đó công tác quản lýđất đai hiện nay đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Ứngdụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực đất đai hiện nay được nhà nước xemnhư là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách để xây dựng cơ sở dữ liệu thốngnhất cho các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương.
1.1. Thế giới
- Tại nhiều quốc gia trên thế giới đã ứng dụng công nghệ thông tintrong lĩnh vực đất đai và đạt được nhiều thành công Tại những quốc gia nàycông nghệ thông tin đã giúp cho việc quản lý đất đai trở nên dễ dàng , nhanhchóng và người dân có thể biết được những thông tin cần thiết
- Trong Tạp chí Hóa học Ứng dụng và nghiên cứu nông nghiệp Vol.7
2000 - 2001 Pp 104-111“Áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản
lý tài nguyên đất bền vững tại Nigeria” của tác giả BO Nuga Một trongnhững mục tiêu của việc đánh giá đất ở Nigeria là để tăng cường việc sửdụng và quản lý bền vững tài nguyên đất Thật không may, các phương pháphiện tại của đánh giá đất nông nghiệp ở Nigeria bị một số thiếu sót vốn cógiới hạn hữu dụng của họ như một công cụ để lập kế hoạch sử dụng đất cóhiệu quả Do đó, là sự cần thiết cho sự phát triển và áp dụng các phươngpháp tốt hơn, lợi dụng những tiến bộ gần đây trong công nghệ thông tin ví
dụ như hệ thống thông tin địa lý (GIS) Bài viết này nhấn mạnh sự cần thiếtcủa việc tích hợp các hệ thống thông tin địa lý với các quy trình đánh giá đấtđai, để cải thiện chất lượng của các quyết định đất đai và sử dụng đất bềnvững và quản lý
Trang 5- “Một nghiên cứu của việc sử dụng dữ liệu viễn thám và GIS trongđất Quản lý; Catalca khu vực” Tiến sĩ Nebiye MUSAOGLU, Tiến sĩ SinasiKaya, Tiến sĩ Dursun Z Seker và Tiến sĩ Cigdem Goksel, Thổ Nhĩ Kỳ Sốliệu viễn thám có thể dễ dàng kết hợp với các nguồn thông tin địa lý được
mã hóa trong GIS Điều này cho phép chồng chéo của nhiều lớp thông tinvới viễn thám dữ liệu GIS, và áp dụng một số hầu như không giới hạn cáchình thức phân tích dữ liệu Dữ liệu trong GIS có thể được sử dụng để hỗ trợtrong việc phân loại hình ảnh Mặt khác, các dữ liệu che phủ đất được tạo rabởi một sự phân loại có thể được sử dụng trong các truy vấn tiếp theo và cácthao tác cơ sở dữ liệu GIS
- Tại Hàn Quốc đã xây dượng hệ thống thông tin quản lý đất đaiLMIS (Land Manage Information System) vào năm 1998 Mục đích củaLMIS là cung cấp thông tin đất đai, tăng hiệu quả cho quản lý đất công và
hỗ trợ thiết lập các chính sách quy hoạch đất đai Cơ sở dữ liệu LMIS baogồm một lượng lớn dữ liệu không gian như các bản đồ địa hình, hồ sơ địachính và vùng sử dụng đất Với một lượng lớn đất đai được giao cho mỗi địaphương, việc quản lý và kiểm soát chúng nảy sinh nhiều bất cập, điêu này đãdẫn đến quyết định phát triển một phương thức xây dựng, chia sẻ dữ liệu vàthông tin trong quản lý đất đai cho các khu vực tư nhân và công cộng Vìvậy chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống thông tin đất đai nhằm khắcphục những vấn đề trên
- Tại Thụy Điển đất đai được quản lý trong cơ sở dữ liệu ngân hàng
dữ liệu đất đai LDBS (Land Dât Bank System), LDBS do Cục quản lý đấtđai Quốc gia quản lý, được bắt đầu triển khai từ năm 1970 và hoàn thànhnăm 1995 và là thành công lớn của Thụy Điển trong việc tin học hóa hànhchính trong lĩnh vực quản lý đất đai LDBS lưu trữ và cung cấp các thông tin
Trang 6liên quan đến từng đơn vị bất động sản như: vị trí, địa chỉ, số đăng ký côngdân của chủ sở hữu đất đai và các thông tin liên quan đến nguồn gốc đất; sơ
đồ các công trình xây dựng và các quy trình liên quan… Thông tin doLDBS cung cấp chủ yếu là ko phải trả tiền, trừ trường hợp yêu cầu cao hơnmức quy định
1.2 Việt Nam
- Tại Việt Nam những năm gần đây, công tác quản lý đất đai đã trởnên hiệu quả hơn nhờ việc ứng dụng tin học để quản lý thông tin về đât đai,nhiều phần mềm đang được ứng dụng tại các cơ quan Tại một số nơi đãtriển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức mang tính quản lý và
hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai Với hệ thống này tất cả các thông tinđược quản lý tại máy chủ, các trạm kết nối với trung tâm qua hệ thốngmạng, thông tin được liên kết với tất cả các bộ phận từ khâu nhận hồ sơ củangười dân đến sử lý hồ sơ của các chuyên viên, duyệt hồ sơ của lãnh đạophòng, ký giấy chứng nhận của thường trực ủy ban nhân dân và trả hồ sơcho dân Mọi thao tác đều được ghi nhận trong máy chủ, bộ phận sau kếthừa của bộ phận trước Các phần mềm nghiệp vụ gắn liền với quy trìnhquản lý hành chính tương ứng với quy trình quản lý chất lượng ISO của từng
cơ quan, có thể tùy biến để đáp ứng với các loại quy trình hiện hành khác
- Bên cạnh đó còn có một số nghiên cứu như: Đề tài nghiên cứu về
“Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý giá đất phường An
Hòa quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” Của tác giả Lê Thanh Khả, Bộ
môn Tài nguyên đất đai, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – TrườngĐại Học Cần Thơ – năm 2010 Các đề tài trên đều ứng dụng GIS trong côngtác xác định giá đất trên nền ArcGIS hay MapInfo đảm bảo việc liên kết dữ
Trang 7liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn dữ liệu khác nhau, thànhlập dễ dàng bản đồ vị trí thửa đất, bản đồ giá đất, bản đồ khoanh vùng giáđất giúp cho người sử dụng có thể tra cứu, tìm kiếm, tham khảo các thôngtin giá đất một cách dễ dàng.
- “Ứng dụng GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất theo vị trí phục vụ
thị trường bất động sản tại phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Th.s Nguyễn Văn Bình, Ks Lê Thị Hoài Phương –
Bộ môn công nghệ quản lý đất đai Khoa tài nguyên đất và môi trường Đạihọc Nông Lâm Huế năm 2010 chủ yếu sử dụng phần mềm Mapinfo để xâydựng cơ sở dữ liệu về giá đất theo vị trí phục vụ cho thị trường bất động sảncủa phường Hoà Cường Bắc – thành phố Đà Nẵng là việc làm cần thiết Kếtquả đạt được là đã thiết lập nên dữ liệu thuộc tính và không gian về các thửađất phục vụ cho thị trường bất động sản cũng như phục vụ cho việc tính toáncác khoản tài chính liên quan đến đất đai một cách hiệu quả, chính xác,thuận tiện và nhanh chóng
- “Ứng dụng công nghệ viễn thám và Gis để xác định biến động đất
đai trên địa bàn phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2003 – 2008” của tác giả Lê Thị Thùy Vân Đề tài đã trình bày được những hiểu biết
cơ bản về công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và ứng dụng củachúng đặc biệt trong nghiên cứu biến động đất đai Bằng phương pháp số và
kỹ thuật GIS đã giải đoán được ảnh viễn thám của hai năm 2003 và 2008,trên cơ sở đó thành lập được hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ chínhxác tương ứng là 91,52 % và 98,35%, thành lập được bản đồ biến động đấtgiai đoạn 2003-2008 tỷ lệ 1/5.000 của phường Vĩnh Trại
Trang 8- Nghiên cứu của Lê Quang Trí- ĐH Cần Thơ: “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong đánh giá đất đai tự nhiên và đánh giá thích nghi đa tiêu chí
ở huyện Càn Long, tỉnh Trà Vinh” Nghiên cứu áp dụng phần mềm ALES kết
nối với GIS để đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và đánh giá đa tiêu chíđược thực hiện cho các kiểu sử dụng đất đai được đề xuất trên cơ sở các tiêuchí về an ninh, lương thực, gia tăng lợi nhuận, hiệu quả xã hội và môi trườngbền vững Sự kết nối giúp gia tăng hiệu quả các phương án trên cơ sở địnhtính và định lượng Từ đó đề xuất các kiểu đất đai sử dụng hiệu quả nhất
2 Tổng quan về giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng được hiểu là công tác tổ chức thu hồi đất (gồmđất nông nghiêp, phi nông nghiệp và các loại đất khác) trong vùng quyhoạch, nhằm tạo mặt bằng hay quỹ đất sạch cho các dự án phát triển hạ tầng,đôthị - thương mại – dịch vụ Từ đó phải thực hiện đền bù giải tỏa, di dờinhiều hộ gia đình cùng với nhà cửa tài sản và các hạng mục gắn liền với đất
ra khỏi vùng quy hoạch dự án, chuyển họ sang vùng định cư và bố trí công
ăn việc làm tại nơi ở mới (nếu là thu hồi đất ở); hoặc phải bố trí đào tạonghề, giải quyết việc làm, ổn định đời sống và thu nhập cho hộ dân (nếu làthu hồi đất nông nghiệp)
Như vậy, khái niệm giải phóng mặt bằng chứa đựng một nội dungphong phú Trong nội hàm của nó có các nhóm vấn đề cơ bản:
• Tổ chức điều tra tình hình cuộc sống và tài sản của hộ dân trong vùng dự
án, nhằm phục vụ công tác đền bù thiệt hại về vật chất hữu hình và vôhình
• Tiến hành giải tỏa, di dời các hộ dân từ nơi ở cũ sang nơi ở mới ngoàivùng dự án
Trang 9• Song song với công tác di dời giải tỏa là việc tổ chức lại đời sống, nhà ở,việc làm và đảm bảo các mặt văn hóa sinh hoạt của người dân ở nơi ởmới.
• Giải phóng mặt bằng cũng là quá trình tái cơ cấu toàn diện kết cấu kinh tế
- xã hội - đô thị - dân cư , để chuyển từ xã hội nông truyền thống nghiệpsang xã hội công nghiệp và đô thị theo định hướng thị trường và hộinhập
• Trong quá trình này, giải phóng mặt bằng tác động đến nhiều chủ thể vàphải sử lý đến nhiều lợi ích: Nhà nước – Chủ doanh nghiệp - Người dânvùng dự án và các tổ chức có trách nhiệm thực hiện giải phóng mặt bằng
• Tác dụng của giải phóng mặt bằng được thừa nhân trên các mặt sau:+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, đóng góp tangtrưởng GDP quốc gia
+ Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trong các ngành ngề mới.+ Tạo tiền đề cơ cấu, kết cấu lại xã hội, dân cư và đô thị
+ Hiện đại hóa hạ tầng theo hướng văn minh và hội nhập
+ Góp phần cải thiện mọi mặt xã hội, văn hóa môi trường và tập quán lốisống dân cư
• Ý nghĩa của công tác giải phóng mặt bằng: đây là vấn đề khó khăn, nhạycảm, vừa là vấn đề bức xúc trước mắt vừa là vấn đề chiến lược lâu dài;không chỉ là phát triển kinh tế mà còn là vấn đề liên quan đến ổn địnhchính trị - xã hội, đến thái độ và đời sống đến hàng vạn người dân cũngnhư các tổ chức doanh nghiệp; cũng là nguyên nhân và liên quan trực tiếptới vấn đề bức xúc trong hậu quả giải phóng mặt bằng
2.1 Căn cứ giải phóng mặt bằng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Trang 10Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 củaUBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBNDtỉnh Lạng Sơn Ban hành quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụngtrong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày05/03/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy định Đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhLạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày24/02/2012 của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBNDtỉnh Lạng Sơn Ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vậtkiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồiđất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 24/2016/QĐ- UBND ngày27/5/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành bổ sung chi phí hỗ trợ dichuyển mộ áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Trang 11Căn cứ Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBNDtỉnh Lạng Sơn Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBNDtỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanhquyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.2 Quy trình giải phóng mặt bằng
a Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đấtnông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nộidung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi,họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trênphương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sửdụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền cóthể ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
b Thu hồi đất
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đấtcông ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Trang 12Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nướcngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc
ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
c Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp
xã có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảosát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi khôngphối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trongviệc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy banMTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đấtthực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục màngười sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
Trang 13thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấphành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thựchiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quyđịnh tại Điều 70 của Luật đất đai 2013.
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thựchiện khi có đủ các điều kiện sau đây: người có đất thu hồi không chấp hànhquyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp
xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tạiđịa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chếhoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộcđược quy định như sau: tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động,thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡngchế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡngchế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đođạc, kiểm đếm Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết địnhcưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết địnhcưỡng chế
Trang 14d Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cánhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lýcác thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường vềđất, tài sản trên đất
Phương án tái định cư: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có tráchnhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất Khutái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêuchuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán củatừng vùng, miền Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập vớiphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà
ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồiđất Khu tái định cư được lập cho một hoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trongkhu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khácnhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được táiđịnh cư
đ Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi
có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thuhồi đất Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trongkhu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khudân cư nơi có đất thu hồi
Trang 15Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận củađại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện nhữngngười có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng
ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan cóthẩm quyền
e Hoàn chỉnh Phương án
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diệnchính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnhphương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên mônthẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
f Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩmquyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồiđất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trongcùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyếtđịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND
Trang 16cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửiquyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi,trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư(nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trínhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theophương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợpngười có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xãnơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫnkhông chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều
71 của Luật đất đai 2013
g Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cóhiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trảthì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiềnbồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêmmột khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuếtính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu
Trang 17hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợđược gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.
Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưathực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định củapháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào sốtiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước Về vấn đề này, Nghịđịnh 47/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất cũng quy định rõ tại Điều 30, cụ thể là: khoản tiền chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp choNhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp; số tiền chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính này được xác định theo quy định của pháp luật về thutiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm cóquyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ giađình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cánhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào sốtiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏhơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếptục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó
Lưu ý: Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại (nếu có) Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí
di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh
Trang 18doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụtài chính về đất đai.
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụngđất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diệntích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền
sử dụng đất
h Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đấtphải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thuhồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tạiĐiều 71 Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồikhông chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy banMTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thựchiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp
xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bịcưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồiđất có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhậnquyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thìUBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: trước khi tiến hànhcưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiệncưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với
Trang 19người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiệncưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thựchiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡngchế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiệncưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quanphải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế;nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyểnngười bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡngchế Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiệncưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quyđịnh của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết địnhcưỡng chế thu hồi đất: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khithực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ choviệc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; Ban thực hiện cưỡngchế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí chohoạt động cưỡng chế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiệncưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phảibảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệmthanh toán; lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong
Trang 20quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; UBND cấp xãnơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thuhồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bịcưỡng chế thu hồi đất; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịutrách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chếthu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu
3 Tổng quan về cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảngcủa kết cấu hạ tầng về thông tin Nó bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL)chuyên ngành để đào tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm cácthành phần: có sở dữ liệu về chính trị ( chính sách pháp luật, tổ chức cánbộ); cơ sở dữ liệu về kinh tế (Nguồn lực - Tài nguyên thiên nhiên và đất đai,lao động, vốn, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, cơ sở hoạt động củacác ngành kinh tế - nông nghiệp, công nghiệp, dịch vu); cơ sở dữ liệu xã hội(dân số, lao động, văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế); cơ sở dữ liệu về tàinguyên đất là thành phần không thể thiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia
Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao gồm toàn bộ thông tin về tài nguyênđất đai và địa lý, nội dung thông tin được phân loại theo đối tượng địa lý nhưthủy văn, gio thông, dân cư, địa giới, hiện trạng sử dụng đất, các công trình
cơ sở hạ tâng Xét về các yếu tố cấu thành, chúng ta có thể chia ra thành haiphần cơ bản là cở sở dữ liệu bản dồ địa lý và cơ sở dữ liệu đất đại Thông tin
về tài nguyên đất đai được thể hiện bằng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính
có cấu trúc Với cách nhìn bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cấu trúc Với cách
Trang 21nhìn bản đồ như một hệ cơ sở dữ liệu, ta thấy rằng bản đồ là tập hợp các dữliệu địa lý, các dữ liệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thực bằng vị trítọa độ dưới một hệ tọa độ xác định, ngoài ra dữ liệu địa lý còn chứa đựngcác thông tin về thuộc tính của đối tượng Việc xác định và ước toán tàinguyên tự nhiên, môi trường và đất đai sẽ cung cấp nhiều đối tượng tựnhiên, môi trường và đất đai sẽ cung cấp nhiều đối tượng mới phản ứng chobản đồ.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: về nguyên tắc một hệ thốngthông tin ngành hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức ngành chủquản, cơ cấu tổ chức được phân thành các cấp trung ương và địa phương.Thông thường các địa phương đóng vai trò là noi thu thập, cập nhập cácthông tin chi tiết, cung cấp các thông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống vàcũng sẽ là nơi quản lý và sử dụng chủ yếu các thông tin chi tiết, còn cấptrung ương nhu cầu chủ yếu lại là các thông tin tổng hợp từ các thông tin chitiết Có 5 phương án lưu trữ và quản lý dữ liệu bao gồm: Quản lý tập trung;Phân tán bản sao; Phân tán dữ liệu chi tiết; Tập trung số liệu tổng hợp Căn
cứ vào trình độ quản lý, mức độ ổn định của quy trình quản lý, phân bố tầnsuất thông tin giữa các đơn vị để xác định phương án thích hợp
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: cơ sở dữ liệu tài nguyên đấtkhi đưa vào sử dụng phải được chuẩn hóa dữ liệu, đảm bảo tính thống nhấtcủa cơ sở dữ liệu khi chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng hoặc chỉnh sửa từnhiều nguồn khác nhau Việc chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu phải đáp ứng cácnhu cầu: Xác định thống nhất cho từng thể dữ liệu, xác định quy trình thốngnhất để chuyển dữ liệu cũ về dạng chuẩn Nội dung chuẩn hóa bao gồm:chuẩn hóa các thiết bị tin học (hệ điều hành mạng, thiết bị phần cứng, chuẩn
Trang 22phần mềm ứng dụng, bảng mã ký tự và tổ chức dữ liệu), chuẩn hóa hệ quychiếu, tọa độ, địa giới, địa danh; chuẩn hóa hệ thống bản đồ….
4 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
4.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các thành phần của nó
4.1.1 Khái niện hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (Geograpphical Information Systems – GIS)
là một hệ thống các phương pháp nghiên cứu mới trong các ngành khai thác
và sử dụng thông tin không gian, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu địa
lý GIS là một thành tựu của các ngành khoa học như :Địa lý, bản đồ và Viễnthám
Có thể thấy sự có mặt của các ngành khoa học trong đó trong côngnghệ Hệ thống thông tin địa lý như:
- Công cụ và máy mọc thiết bị: sản phẩm của công nghệ điện tử và tinhọc
- Các phương pháp biểu diễn và quản lý dữ liệu không gian trongmáy tính kế thừa của khoa học và công nghệ viễn thám, bản đồ và công nghệ
đồ họa
- Cách tổ chức và xử lý các thông tin không gian theo các chuyên đề,dựa trên các quan điểm của lý thuyết hệ thống, của khoa học địa lý và cácchuyên nghành của nó như cảnh quan ứng dựng, phương pháp đánh giá vàquy hoạch lãnh thổ
Như vậy, có thể thấy rõ GIS là sản phẩm liên ngành, là một hệ thốngcác công cụ và phương tiện cũng như phương pháp xử lý thông tin, bao gồm
Trang 23các thông tin về địa lý, các thông tin thuộc tính của các đối tượng, hiệntượng nghiên cứu, cùng với môi trường tương tác và quan hệ hữu cơ giữachúng (Hình 1.1) Ở giai đoạn đầu, khi công nghệ GIS còn ít biết đến vàchưa được sử dụng rộng rãi, đã có nhiều quan niện khác nhau về nó, xuấtphát từ quan điểm của người khai thác và sử dụng GIS cho mục đích khácnhau.
Đo đạc vẽ bản đồBiên tập thành lập
bản đồ
Trang 24Hình 1.1 Hệ thống thống thông tin địa lý và các ngành liên quan
Qua quá trình ứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay, phần lớncác nhà chuyên môn đã thống nhất quan niệm chung GIS là một hệ thốngliên kiết hợp giữa con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để
Địa lý ứngdụng
Khoa họcBản đồ chuyên
Quy hoach lãnh thổQuản lý tài nguyên
Trang 25lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được mụcđích nghiên cứu nhất định.
Ở Việt Nam, công nghệ GIS được đưa vào nghiên cứu và sử dụng vàonhững năm 90 chủ yếu là sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận Việt Nam Từ đótrở đi, công nghệ GIS đã được nhiều cá nhân và tập thể nghiên cứu, ứngdụng trong các lĩnh vực khác nhau Các phần mềm GIS được sử dụng ởnước ta rất đa dạng và chủ yếu là các phần mềm thương mại ngoại nhập như:ArcInfo , ArcView, ArcGIS
Cùng với sự hình thành và phát triển của GIS, có nhiều định nghĩakhác nhau được đưa ra Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
- Theo ESRI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GISnổi tiếng, GIS là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phầnmềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đíchnắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạngthông tin liên quan đến vị trí địa lý
- Theo GS Shunji Murai, GIS là một hệ thống thông tin được sử dụng
để cập nhật lưu trữ, truy vấn, thao tác, phân tích và xuất ra các dữ liệu cótham chiếu địa lý hoặc dữ liệu địa lý không gian; hỗ trợ ra quyết định trongviệc quy hoạch và quản lý tài nguyên đất đai, tài nguyên thiên nhiên, môitrường, giao thống, các tiện ích và nhiều lĩnh vực quản lý khác
- Theo David Cowen, GIS là một hệ thống gồm phần cứng, phần mềm
và các phương thức được thiết kế hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, hiển thị, quản
lý, điều khiển, phân tích, mô hình hóa các dữ liệu về không gian để giảiquyết các bài toán về quản lý và hỗ trợ ra quyết định
Trang 26Như vậy, có thể coi GIS là một hệ thống thông tin và có khả năng xâydựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và xuất ra các dữ liệu cóliên quan đến vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết định trong công tác quyhoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường
• Giới thiệu mô hình công nghệ GIS
Một cách khái quát, có thể hiểu một hệ GIS như là một quá trình sau:
Hình 1.2: Mô hình công nghệ GIS
- Dữ liệu vào: dữ liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổigiữa các cách biểu diễn dữ liệu, máy quét, hình ảnh từ vệ tinh, ảnh chụp
- Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cần cungcấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì dữ liệu nhằm đảm bảo: bảo mật số liệu,tích hợp số liệu, lọc và đánh giá số liệu, khả năng duy trì GIS lưu thông tinthế giới thực thành và các tầng dữ liệu riêng biệt, các tầng này đặt trongcùng một hệ trục tọa độ và chúng có khả năng liên kết với nhau
Xử lýdữ
Trang 27- Xử lý dữ liệu: Các thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện để tạo ra thông tin.
Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm công việc gì Kết quả của xử
lý dữ liệu là tạo ra các hình ảnh, báo cáo và bản đồ
- Phân tích: số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Nhữngyêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về các mặt định tính vàđịnh lượng đã thu thập
- Dữ liệu ra: một trong các phượng tiện công nghệ GIS là sự thay đổi của cácphượng pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lýbằng GIS Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấpbằng các bản đồ và ảnh 3 chiều
Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng dữ liệu địa lý khácnhau về cơ bản – mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vestor,thông tin về điểm, đường và vùng được mã hóa và lưu duosi dạng tập hợpcác tọa độ x, y Vị trí của đối tượng điểm, như lỗ khoan, có thể được biểudiễn bởi một trục tọa độ đơn x, y Đối tượng dạng đường, như đường giaothông, sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ điểm Đốitượng dạng vùng, như khu vực buôn bán hay vùng lưu vùng lưu vực sông,được lưu như một vòng khép kín của các tọa độ
Mô hình vector rất hữu ích với việc mô tả các đối tượng riêng biệt,nhưng kém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liêntục Mô hình raster được phát triển cho mô phỏng các đối tượng liên tục nhưvậy Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Cả mô hình vector và rasterđều được dùng để lưu dữ liệu địa lý với những ưu điểm, nhược điểm riêng.Các hệ GIS hiện đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này
• Mô hình vector:
Trang 28Trong mô hình vector, thông tin về điểm, đường và vùng được mã hóa
và lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ x, y Vị trí của đối tượng điểm, như lỗkhoan, có thể được biểu diễn một tọa độ đơn x,y Đối tượng dạng đường,như đường giao thông, sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các tọa
độ điểm Đối tượng dạng vùng, như khu vực vuôn bán hay vùng lưu vựcsông, được lưu như một vòng khép kín của tọa độ điểm
• Mô hình raster:
Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Với dữ liệu raster thì các tệpthuộc tính thông thường chứa đựng dữ liệu liên quan đến lớp hiện tượng tựnhiên thay cho các đối tượng rời rạc
Có hai phương pháp chính để lưu trữ thông tin bản đồ: GIS lưu cácđối tượng bản đồ trong định dạng vector và trong định dạng raster
Trong định dạng vector, các đối tượng bản đồ được biểu diễn bởi cáctượng hình học cơ bản point, line, polygon Pont dùng xác định các đốitượng không có hình dạng kích thước cụ thể, hay có kích thước quá nhỏ sovới tỉ lệ bản đồ Line để xác định các đối tượng có chiều dài xác định,Polygon để xác định các vùng, miền trên mặt đất Trong định dạng nàythông tin được mô tả có tính chính xác cao đồng thời tiết kiệm không gianlưu trữ Thông tin lưu trữ trong định dạng vector chủ yếu được ứng dụngtrong bài toán về mạng, hệ thống thông tin đất đai
Trong định dạng raster, các đối tượng bản đồ được biểu diễn trongmột chuỗi các điểm ảnh trong một lưới hình chữ nhật Mỗi điểm ảnh đượcxác định theo chỉ số hàng và cột trong lưới Trong raster, point sẽ được biểudiễn bởi một điểm ảnh đơn, line được biểu diễn bởi một chuỗi các điểm ảnhliên tiếp nhau, polygon xác định bởi một nhóm các điểm ảnh kề sát nhau Dữ
Trang 29liệu được lưu trong định dạng này rất đơn giản nhưng lại đòi hỏi dung lượnglớn Raster phù hợp với các dạng dữ liệu có đường biên không rõ dàng.Raster được ứng dụng nhiều trong phân tích.
Hình 1.3: Định dạng dữ liệu Vector và Raster
b Chức năng của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý có chức năng cơ bản như: nhập dữ liệu,lưu trữ dữ liệu, điều khiển dữ liệu, hiển thị dữ liệu theo cơ sở địa lý và đưanhững quyết định Có thể khái quát các chức năng đó như sau:
Nhập và bổ sung dữ liệu: Một trong những chức năng quan trọng của
GIS là nhập và bổ sung dữ liệu mà công việc đó không tiến hành riêng rẽ.Bất kỳ hệ thống nào cũng phải cho phép nhập và bổ sung dữ liệu, nếu không
có chứ năng đó thì không xem là một GIS vì chức năng đó là một yêu cầubắt buộc phải có
Trang 30Chuyển đổi dữ liệu: Chuyển đổi dữ liệu là một chức năng rất gần với
việc nhập và bổ sung dữ liệu Nhiều phần mềm thương mại cố gắng giữ độcquyền bằng cách hạn chế đưa ra các khuôn dạng dữ liệu theo phổ cập Tuynhiên người sử dụng phải lựa chọn để hạn chế việc phải số hóa thêm những
số liệu hiện có ở dạng số Trong thực tế, cùng một loại dữ liệu nhưng có thểtồn tại ở nhiều dạng khác nhau Vì vậy, đối với tư liệu quốc gia không thểlưu trữ ở dạng tính chất phổ biến để sử dụng ở trong nhiều ứng dụng khácnhau
Lưu trữ dữ liệu: Một chức năng quan trọng của GIS là lưu trữ và tổ
chức cơ sở dữ liệu do sự đa dạng và với một khối lượng lớn của dữ liệukhông gian: đa dạng về thuộc tính, về khuôn dạng, về đơn vị đo, về tỷ lệ bản
đồ Hai yêu cầu cơ bản trong việc lưu trữ dữ liệu là:
Thức nhất là tổ chức nguồn dữ liệu sao cho đảm bảo độ chính xác vàkhông mất thông tin.Thứ hai là các tài liệu cho cùng một khu vực song các
dữ liệu khác nhau về tỷ lệ, đơn vị đo thì phải được xác định chính xác vàchuyển đổi một cách hệ thống để có thể sử lý một cách hiệu quả
Điều khiển dữ liệu: Do nhiều GIS hoạt động đòi hỏi nhiều tư liệu
không gian phải được lựa chọn với một chỉ tiêu nhất định, được phân loạitheo một số phương thức riêng của hệ thống Do đó GIS phải đảm nhiệmđược chức năng điều khiển thông tin không gian Khả năng điều khiển phảiđảm nhiệm được chức năng phân tích, phân loại và tạo lập các đặc điểm bản
đồ thông qua dữ các liệu thuộc tính và thuộc tính địa lý được nhập vào hệthống Các thuộc tính khác nhau có thể được tổng hợp, nắm bắt một cáchriêng biệt và những sự khác biệt có thể được xác định, được tính toán vàđược can thiệp, biến đổi
Trang 31Trình bày và hiển thị: Đây cũng là một chức năng bắt buộc phải có
của GIS Không gian dưới dạng tài liệu nguyên thủy hay tài liệu được sử lýcần được hiển thi dưới dạng như: chữ và số, dạng bảng biểu hoặc dạng bản
đồ Cách tính toán chung và kết quả phân tích được lưu giữ ở dạng chữ vàdạng số để dễ dàng in ra hoặc trao đổi giữa các phần mềm khác nhau
Phân tích khong gian: Trước đây hỉ với 5 chức năng mô tả ở trên là
được trung, phát triển bởi những người xây dựng GIS Chức năng thứ sáu làphân tích không gian được phát triển một cách thần kì dự vào dựa vào sựtiến bộ của công nghệ và nó trở nên thực sự hữu ích cho người ứng dụng.Những đinh nghĩa về GIS trước đây đã trở thành thực tiễn trên cơ sở ứngdụng trực tiếp chức năng phân tích không gian Tất cả các chức năng có thểkhác nhau đối với từng hệ thống xong đối với GIS sử dụng tư liệu bản đồ thìchức năng này bắt buộc
c Thành phần của GIS
Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản: Là thiết bị, phần mềm,
số liệu, chuyên viên và chính sách và cách thức quản lý
Trang 32Hình 1.4: Các thành phần của GIS
• Phần cứng (máy tính và thiết bị ngoại vi)
Phần cứng của một GIS bao gồm các hợp phần sau: Bộ xử lý trungtâm (CPU), thiết bị nhập dữ liệu, lưu dữ liệu và thiết bị xuất dữ liệu (CPU:
hệ thống điều khiển, bộ nhớ, tốc độ xử lý, là những yếu tố quan trọng nhấtcủa CPU)
Nhập, lưu trữ và xuất dữ liệu: Các thiết bị ngoại vi phục vụ cho việcnhập dữ liệu là: bàn số hóa, máy quét để chuyển đổi định dạng Analogethành dạng số Các phương tiện thông dụng là ổ đĩa cứng, ổ đọc băng, ổ đĩaquang có thể ghi và xóa dữ liệu Thiết bị xuất dữ liệu bao gồm máy in đentrắng và màu, báo cáo, kết quả phân tích, máy in kim
Một hệ thống phần mềm xử lý GIS yêu cầu phải có hai chức năng sau:
tự động hóa babr đồ và quản lý cơ sở dữ liệu Sự phát triển kỹ thuật GIShiện đại liên quan đến sự phát triển của hai hợp phần này
Tự động hóa bản đồ: là thành lập bản đồ nhờ sự giúp đỡ của máy tính
Trang 33Máy tính trợ gúp cho bản đồ học ở nhiều khía cạnh như:
Trước hết, bản đồ trong máy tính dạng số, nên dễ dàng chỉnh sửa vàviệc chỉnh lý đó tốn ít công sức hơn so với việc không có sự giúp của máytính Việc bổ sung thêm thông tin cho bản đồ cũng dễ dàng thực hiện được
Thứ hai, quá trình tạo chú giải cho các chỉ dẫn lên bản đồ được thaotác với tốc độ nhanh nên giá thành thấp Việc lựa chon, phân loại và làm đơngiản hóa các đặc điểm bản đồ, cũng như thực hiện một cách khoa học.quátrình thiết kế và khái quát hóa bả đồ cũng được lập trình và tạo nên các chứcnăng cụ thể của phần mềm Kích thước, hình dạng hoặc vị trí của chữ kýhoặc ký hiệu trên bản đồ có thể dễ dàng được thay đổi và đưa về vị trí chínhxác như mong muốn
Quản lý cơ sở dữ liệu: GIS phải có khả năng điều khiển các dạng khácnhau của dữ liệu địa lý đồng thời có thể quản lý hiệu quả một khối lượng lớn
dữ liệu với một trật tự rõ dàng Một yếu tố rất quan trọng của phần mềm GIS
là cho khả năng liên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ
sở dữ liệu Sự liên kết đó là một nổi bật của việc vận hành GIS:
Thứ nhất: Các tài liệu thuộc tính nhất thiết phải được thể hiện trênnhững chi tiết của bản đồ
Thứ hai: sự thay đổi về những chi tiết của bản đồ nhất thiết phải phùhợp với những thay đổi tự nhiên của thuộc tính.Ví dụ, sự thay đổi diện tíchcủa đô thị về số lượng phải tương xứng với sự thay đổi ranh giới thành phố.Khi thay đổi ranh giới thì số liệu tính toán về diện tích cũng tự động đượcthay đổi
• Chuyên viên
Trang 34Đây là những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi nhữngchuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năngphân tích và sử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo việc lựa chọn cáccông cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng
và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
• Số liệu, dữ liệu địa lý
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẻ màcòn được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu Những thông tin địa lý cónghĩa là sẽ bao gồm các dữ liệu về vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin,mối liên hệ không gian của các thông tin và thời gian Có hai số liệu được
Số liệu raster: được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhậtđều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của mỗi thuộctính Số liệu của ảnh vệ tinh và số liệu bản đồ được quét là số liệu raster
Số liệu thuộc tính: được trình bày dưới dạng ký tự hoặc số, hoặc kýhiệu để miêu tả các thuộc tính cảu các thông tin thuộc về địa lý
Trong các dạng số liệu trên, số liệu vector là dạng thường được sửdụng nhất Tuy nhiên, số liệu raster rất hữu ích để mô tả các dãy số liệu
có tính liên tục như: nhiệt độ, độ cao và thực hiện các phân tích khônggian của số liệu Số liệu thuộc tính được dùng để mô tả cơ sở dữ liệu
Có nhiều cách để nhập số liệu, nhưng cách thông thường nhất hiệnnay là số hóa bằng bàn số hóa, Thông qua việc sử dụng máy quét ảnh
• Chính sách và quản lý
Trang 35Đây là hợp phần quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệthống, là hệ thống quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệGIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phậnnày phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cáchhiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin.
Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong một khu
tổ chức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập,lưu trữ và phân tích dữ liệu, đồng thời có khả năng phát triển được hệthống GIS theo nhu cầu Trong quá trình hoạt động, mục đích chỉ có thểđạt được và tính hiệu quả của kỹ thuật GIS chỉ được minh chứng khicông cụ này có thể hỗ trợ những người sử dụng thông tin để gips họ thựchiện được những mục tiêu công việc Ngoài ra việc phối hợp giữa các cơquan chức năng có liên quan cũng phải được đặt ra, nhằm gia tăng hiệuquả sử dụng của GIS cũng như các nguồn số liệu hiện có
Như vậy trong 5 hợp phần của GIS, hợp phần chính sách và quản lýđóng vai trò rất quan trọng, để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống,đây là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệGIS
Trong phối hợp và vận hành các hợp phần của GIS nhằm đưa vào hoạtđộng có hiệu quả, hai yếu tố huấn luyện và chính sách quản lý là cơ sởcủa thành công Việc huấn luyện các phương pháp sử dụng hệ thống GIS
sẽ cho phép các hợp phần: thiết bị, phần mềm, chuyên gia và số liệu vớinhau để đưa vào vận hành Tuy nhiên, yếu tố chính sách và quản lý sẽ cótác động đến toàn bộ hợp phần nói trên, đồng thời quyết định sự thànhcông của hoạt động GIS
4.2 Microsation và ArcGIS
4.2.1 Giơi thiệu về phần mềm Microsation
Microsation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồhọa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện
Trang 36các đối tượng bản đồ Microsation còn được sử dụng để làm nền cho cácứng dụng khác như: Geovec, TMV, Famis, Irasb, Irasc, MFSC, … Cácphần mềm của hệ thống xử lý ảnh số chạy trên đó.
Các công cụ của Microsation sử dụng để vector hóa các đối tượng trênnền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Microsation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phầnmềm khác qua file (.dxt) hoặc (.dwg)
Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tínhnăng mở của MicroSation cho phép người sử dụng tự thiết kế, các kýhiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattem và rất nhiều các phương pháptrình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác.(MappInfo, AutoCAD…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trongMicroSation Ngoài ra, các file dữ liệu của các tờ bản đồ cùng loại đượctạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file), được định nghĩa đầy đủ cácthông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được được tính theo giá trị thậtngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bảnđồ
Chương trình này cung cấp một số khái niệm cơ bản về file, cấu trúc,
mở một file dữ liệu trong MicoSation và hướng dẫn thực hành một sốthao tác cơ bản khi làm việc với MicroSation, bao gồm:
- Làm việc với các Design file
- Cấu trúc của một Design file
- Đối tượng đồ họa
- Cách sử dụng các phím chuột
- Các chế độ bắt điểm
- Sử dụng các công cụ trong MicroSation
Các thao tác làm việc với MicroSation sẽ được trình bày trên cơ sởkhái quát, mang tính chất chỉ dẫn, trao đổi với mục đích vừa giúp người thaotác làm quen dễ dàng, vừa khuyến khích, đòi hỏi người thao tác tự tìm hiểu
Trang 37thêm những cách, hướng dẫn khác nhau để giải quyết những vấn đề gặp phải
và từ đó tích lũy những kinh nghiệm hoặc phát hiện ra con đường ngắn nhất
4.2.2 Giơi thiệu về phần mềm ArcGIS
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ thông tin địa lý GIS của ESRI Cácphiên bản ban đầu là ArcInfo, được cài đặt dưới dạng DOS, ngày nay cácsản phẩm này được phát triển lên nhiều phiên bản cao cấp thích hợp, dùngchạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như: Windows, Unix …
ArcGIS có nhiều dòng họ khác nhau như:
ArcGIS gồm ArcInfo, ArcEdito, ArcCatalog
ArcIMS dùng để đưa dữ liệu GIS lên Web
ArcPad dùng cho các thiết kế Mobile
ArcSDE dùng làm cầu nối truy xuất vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
ArcExpolore về truy cập nguồn dữ liệu trên Web
ArcGIS server hỗ trợ các chức năng bên phía server cũng như triển khaicác ứng dụng qua mạng
Trang 38
1.5 Hệ thống phần mềm ArcGIS
ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồmnhững công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuấtbản tạo nên một hệ thống thống tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:
• Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữliệu thuộc tính), cho phép sử dụng nhiều loại định dạng khác nhau thậmchí cả những dữ liệu lấy từ Internet
• Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằngnhiều cách khác nhau
• Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệuthuộc tính
Trang 39• Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyênnghiệp.
ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap,ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBiuder, ArcScene, ArcGlobe Khi sửdụng các ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện đượccác bài toán ứng dụng GIS bât kỳ, từ đơn giản đến bất kỳ, từ đơn giảnđến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa vàbiên tập dữ liệu, quản lý, hiển thị và xử lý dữ liệu
- ArcMap: để xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ.
+ Tạo các bản đồ từ rất nhiều từ các loại dữ liệu khác nhau.
+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các
đối tượng không gian
+ Tạo các biểu đồ
+ Hiển thị trang in ấn
- ArcCatalog: dùng để lưu trữ, quản lý tạo mới các dữ liệu địa lý.
+ Tạo mơi một cơ sở dữ liệu
+ Explore và tìm kiếm dữ liệu
+ Xác định hệ thống tọa độ cho cơ sở dữ liệu
- ArcToolbox: cung cấp các công cụ để xử lý, xuất – nhập các dữ liệu
khác nhau như: MapInfo, Microsation, Auto Cad …
Phần mềm ArcDestop được cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậcvới mức độ chuyên sâu khác nhau là ArcView, ArcEditor,
ArcInfo
- ArcView: cung cấp đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng
và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng vớiviệc biên tập và phân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đôngthời thể hiện các mối quan hệ và nhân dạng các mô hình Vơi ArcView,cho phép:
+ Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên cơ sở dữ liệu dịa lý:
+ Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp.+ Xây dựng đơn giản và đễàng các dữ liệu địa lý
Trang 40+ Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao.
+ Quản lý tất cả các file, cơ sở dữ liệu và các nguồn dữ liệu
+ Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu
- ArcEditor: là bộ sản phầm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa
và quản lý dữ liệu và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tínhnăng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biêntập Với ArcEditor, cho phép:
+ Dùng công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS;
+ Tạo ra các CSDL địa lý thông minh.
+ Tạo ra quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho một nhóm và
cho phép nhiều người biên tập
+ Xây dựng và dữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan
hệ hình học topo giữa các đặc tính địa lý
+ Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học
+ Làm tăng năng xuất biên tập
+ Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với Versioning
+ Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic củangười dùng
+ Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tam ngừng kết nối với CSDL)
- ArcInfo: Là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả
các chức năng của ArcView lần ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo
và quản lý một hệ GIS, xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi
dữ liệu, xây dựng dữ liệu, mô hình, phân tích, hiển thị bản đồ trên mànhình máy tính và xuất bản đồ ra các phương tiện khác nhau Với ArcInfocho phép:
+ Xây dựng mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các
mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu
+ Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê.+ Tạo ra các thuộc tính sự kiện và chồng xếp các đặc tính của sự kiện đó.+ Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng dữ liệu theo rất nhiều loại địnhdạng
+ Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và cácđoạn mã để tự động hóa các quá trình GIS