1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm nước thải khu công nghiệp Nam Cấm và đề xuất công nghệ xử lý

67 367 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 526,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. MỤC LỤC 1.1. MỤC LỤC i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC HÌNH VẼ vi MỞ ĐẦU vii Đặt vấn đề vii Đối tượng và phạm vi nghiên cứu viii Phương pháp nghiên cứu viii Tính cấp thiết của đề tài xi CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM – NGHỆ AN 1 1.1. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN 1 1.1.1 Tại Việt Nam Error Bookmark not defined. 1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1 1.3. Vị trí địa lý 2 1.3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 3 1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 6 1.3.3 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 7 CHƯƠNG 2 :ĐẶC ĐIỂM CỦA NƯỚC THẢI TẠI KHU VỰC NGHIỆN CỨU 11 2.1. Đặc điểm của nước thải tại các ngành nghề thuộc khu công nghiệp 11 2.2. Đặc điểm của nước thải tại bể thu gom trước khi đưa vào hệ thống xử lý 21 2.3. Ví dụ thực tế về một nghành nghề, cơ sở sản xuất tại KCN có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn loại B trước khi đưa vào trạm xử lý tập trung 22 2.3.1 Giới thiệu chung về cơ sở sản xuất, công ty chế biến thủy sản CÔNG TY TNHH ROYAL FOODS NGHỆ AN 22 2.3.2 Đặc điểm nước thả và các thông số nước thải đầu vào 23 2.3.3 Sơ đồ và công nghệ xử lý 23 2.3.4 Thuyết minh công nghệ 25 2.3.5 Ước tính hiệu quả xử lý 29 CHƯƠNG 3 :TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP 32 3.1. PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC 32 3.1.1 Bể thu gom 32 3.1.2 Song chắn rác và lưới lọc rác 32 3.1.3 Bể lắng cát 32 3.2. PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC 32 3.2.1 Bể điều hòa 32 3.2.2 Bể keo tụ 33 3.2.3 Bể lắng hóa lý 35 3.3. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 35 3.3.1 Bể sinh học kỵ khí Error Bookmark not defined. 3.3.2 Bể sinh học thiếu khí anoxic 35 3.3.3 Bể sinh học hiếu khí AEROTANK 36 3.3.4 Bể lắng sinh học 37 3.3.5 Bể khử trùng 37 3.3.6 Hồ điều hòa 37 3.4. XỬ LÝ BÙN 38 CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ TẠI TRẠM XLNT 39 4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 39 4.2. Đặc trưng của các loại nước thải được thu gom và xử lý 39 4.3. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 41 4.4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI TRẠM XLNT 41 4.4.1 Sơ đồ công nghệ và quy trình xử lý : 43 4.4.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 45 4.5. Ưu nhược điểm của trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN 47 4.5.1 Ưu điểm 47 4.5.2 Nhược điểm 47 4.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ TRIỆT ĐỂ CHẤT Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI TẬP TRUNG TẠI KCN 47 4.7. Ưu nhược điểm của công nghệ 54 4.7.1 Ưu điểm 54 4.7.2 Nhược điểm 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 1

1.1 MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng Vi.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước

Bảng Vi.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

……… 32

Hình 4-2 Sơ đồ mô hình công nghệ……… 33Hình 4-3 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung tại KCN …… 37Hình 4-4 Sơ đồ mô hình công nghệ

Trang 5

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Sau một khoảng thời gian trầm lắng do khủng hoảng kinh tế, những nămgần đây công nghiệp đã phát triển trở lại tuy nhiên tỷ lệ công nghệ hiện đại trongcác lĩnh vực sản xuất, kinh doanh còn khoảng cách khá xa so với các quốc giakhác trong khu vực; do vậy, để sản xuất các mặt hàng cần tiêu thụ nhiều hơnnguyên liệu và năng lượng, thải ra nhiều hơn chất thải Trên thực tế, sự tăngtrưởng kinh tế của đất nước cho đến nay vẫn còn dựa nhiều vào tài nguyên thiênnhiên và gắn liền với đó là sức ép ngày càng tăng lên đối với môi trường từ hoạtđộng khai thác như ô nhiễm, suy thoái, suy giảm chất lượng môi trường, Cáckhu, cụm công nghiệp vẫn đang phát triển không ngừng Nguồn thải từ các KCNmặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũngnhư xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế Các hệ thống xử lý nước thải tậptrung ở các KCN chỉ xử lý được khoảng 60% lượng nước thải phát sinh; chỉ cókhoảng 3% - 5% trong tổng số các CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nướcthải tập trung, còn lại là tự xử lý hoặc xả trực tiếp ra môi trường Các doanhnghiệp lớn nằm ngoài KCN, CCN với các lĩnh vực sản xuất chính là khai tháckhoáng sản, sản xuất điện, khai thác và chế biến dầu khí, cơ khí, hóa chất, luyệnkim, đóng tàu, sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm Một số doanh nghiệp xenlẫn trong khu dân cư, gần các khu vực đô thị, một số gia công sản xuất cho cácdoanh nghiệp lớn nhưng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên liệu và có tỷ

lệ phát thải cao Lượng phát thải (nước thải, khí thải) từ các cơ sở này chiếm tỷ

lệ khá lớn và gây nhiều sức ép lên môi trường

Trong tổng số 209 KCN đang hoạt động trong cả nước có 165 KCN đã xâydựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (chiếm 78,9%), 24 KCN đang xây dựng

hệ thống xử lý nước thải tập trung (chiếm 11,5%), các KCN còn lại đang xâydựng lộ trình đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung1 Nguồn thải từ các KCNmặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũngnhư xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế Các hệ thống xử lý nước thải tậptrung ở các KCN chỉ xử lý được khoảng 60% lượng nước thải phát sinh Lượng

1 Tổng quan về các áp lực lên môi trường nước ta hiện nay và một số định hướng, giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường thời gian tới, Cục Kiểm soát ô nhiễm, TCMT, Hội nghị MT toàn quốc lần thứ IV, tháng 9/2015

Trang 6

nước thải còn lại, một phần do các cơ sở đã được miễn trừ đầu nối và tự xử lý,một phần không qua xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường.(1)

Là khu công nghiệp đa ngành với các loại hình sản xuất như: chế tạo linhkiện điện tử, sản xuất cán thép, chế tạo cơ khí, hóa chất, phân bón, lương thựcthực phẩm,dệt nhuộm Các ngành công nghiệp mà mức độ ảnh hưởng lớn tớimôi trường nước Do đó để phát triển công nghiệp, sản xuất bền vững mà khônglàm suy thoái môi trường, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải là hết sức cầnthiết Với mục tiêu đó Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã quyếtđịnh đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu B – KCN Nam Cấm vớicông suất 2.500 m3/ngày.đêm nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột

- Đối tượng: nước thải tập trung khu công nghiệp nam cấm-Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: khu công nghiệp Nam Cấm-Nghệ An

Phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Phương pháp thu thập thông tin số liệu được dùng thể thu thập các số liệu vềcác thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu và hiện trạng khu vực Nam Cấm,Nghệ An

* Phương pháp liệt kê số liệu

Theo phương pháp này, luận văn sẽ phân tích các hoạt động phát triển, chọn

ra một số thông số liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho ra các số liệu liênquan đến các thông số đó Trong khuôn khổ luận văn, các ngành nghề hoạt độngchính của các khu công nghiệp đã được liệt kê và đánh giá mức độ ô nhiễm củacác

ngành nghề tới hoạt động xả thải và nguồn nước thải

Trang 7

* Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường là sự tổng hợp liệt kê thànhmột danh mục tất cả những nhân tố môi trường có liên quan đến hoạt động pháttriển được đem ra đánh giá hiện trạng môi trường của KCN Các điều kiện môitrường như nhiệt độ, thời tiết, được xem xét để đánh giá sự chính xác trongphương pháp đo đạc các thông số môi trường nước

* Phương pháp điều tra

Thông tin hiện trạng của Khu công nghiệp Nam Cấm tại tỉnh Nghệ An được thuthập số liệu và xử lý thông tin thực trạng hoạt động Hiện trạng hoạt động của các Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp cũng cần được khảo sát,

tìm hiểu và nghiên cứu, đánh giá hiệu quả trực tiếp nhanh tại địa phương Các sốliệu về tình hình hoạt động và hiện trạng sử dụng nước, hiện trạng xả thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã được nhóm nghiên cứu thu thập và tổng hợp để đánh giá lưu lượng xả thải và công suất của hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Phương pháp thu thập thông tin từ Khu côngnghiệp đã cho thấy có độ tin cậy và chính xác cao, là nguồn số liệu và dữ liệu rấtcần thiết để thực hiện các đánh giá quan trọng phạm vi nghiên cứu của nhóm thực hiện đề tài

* Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

Mẫu nước thải của các hệ thống xử lý được lấy với các qui trình theo TCVN5999:1995, cụ thể như sau:

- Vị trí: Mẫu nước thải được lấy tại vị trí xả thải sau hệ thống xử lý nước thải

tập trung của từng hệ thống của từng Khu công nghiệp trong phạm vi nghiêncứu

- Số lượng mẫu: Mẫu nước thải được lấy liên tục trong 3 ngày liên tiếp, mỗi

ngày lấy 02 lần Kết quả phân tích được lấy giá trị trung bình và kết quả trungbình

được tính là ngày lấy mẫu đầu tiên

- Các thông số quan trắc:

Trang 8

+ Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), mùi, độ màu,lưu lượng.

+ Thông số quan trắc khác: chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa

(BOD5) tại 20oC, nhu cầu oxi hóa học (COD), asen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), cadimi (Cd), crom VI (Cr6+), crom III (Cr3+), đồng (Cu), kẽm (Zn), niken(Ni), mangan (Mn), sắt (Fe), xianua (CN-), phenol, dầu mỡ khoáng, clo dư, sunfua, florua, clorua, amoni (tính theo nitơ), tổng nitơ, tổng phôtpho, coliform.Thu mẫu nước để phân tích các chỉ số đánh giá chất lượng nước Chai, can

lấy mẫu được rửa kỹ bằng nước sạch, tráng lại bằng nước lấy tại vị trí lấy mẫu, đặt chai và can dưới mặt nước ở độ sâu 20cm, lấy đầy nước, đậy nắp và cố định ngay trong thùng đá ở 40C, bảo quản mẫu ở nhiệt độ này cho đến khi phân tích mẫu Các mẫu được tại vị trí xả thải của từng hệ thống xử lý nước thải tập trungcủa từng Khu công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu Các mẫu sau khi thu được bảo quản theo các điều kiện ứng với từng thông số theo bảng

Bảng Vi.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước

T

T Thông số

Ký hiệu

Loại bình chứa

Điều kiện bảo quản

Thời gian Ghi chú

Nhựa /Thủy tinh

Axit hóa đếnpH<2 bằngH2SO4, 4-50C

5-7ngày

Giữ lạnh 30C được 10-

2-15 ngày

4 Tổng N

Tổng P

NtsPts

Nhựa /Thủy tinh

Axit hóa đếnpH<2 bằng H2SO4,

để trong tối

10-20ngày

Giữ lạnh 30C được 10-

2-15 ngày

*Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Trang 9

Phương pháp lấy mẫu và đo đạc hiện trường được thực hiện đúng theo các

quy định hiện hành của tiêu chuẩn Việt Nam về lấy mẫu hiện trường Số liệu thuđược là đáng tin cậy Các chỉ số phân tích ứng với một số phương pháp phân tích

Bảng Vi.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước

- Đánh giá được chất lượng nước thải KCN Nam Cấm, Nghệ An

- Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Nam Cấm, Nghệ An

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khuvực là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam , Khu vực Nghi Lộc vàkhu vực Phủ Quỳ Phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnhnhư các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vậtliệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đátrang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy Trong công cuộc phát triển thời kỳ mới,các khu công nghiệp, các công trình xây dựng dân dụng ở các quy mô khácnhau, đang được xây dựng hàng loạt ngày càng nhiều Công tác điều tra đánhgiá chất lượng nước thải của các công trình này ngày càng được quan tâm vàchú trọng hơn

Trang 10

Vì vậy việc xử lý nước thải cần được áp dụng trong các ngành côngnghiệp tại khu công nghiệp Và xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học làbiện pháp tối ưu, mang lại hiệu quả cao

Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng công nghệ sinh học trong xử lý nướcthải là vô cùng quan trọng trong đời sống Vừa mang lại lợi ích cho kinh tế, vừamang lại lợi ích cho xã hội lẫn môi trường Có thể kể những ý nghĩa quan trọngnhư:

- Ứng dụng sinh học như một vòng tuần hoàn tự nhiên khép kín, xử lýchất thải hiệu quả mà không mang lại ảnh hưởng xấu hoặc biến đổi bất lợi kháccho môi trường Chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định và có tính chấtnhư nước tự nhiên

- Công nghệ sinh học là công cụ xử lý triệt để và chủ động trên thànhphần và tính chất nước thải, không cần thiết có sự can thiệp trực tiếp của conngười vào quá trình xử lý tự nhiên Thuận tiện trong công tác vận hành và quản

- Tiết kiệm kinh phí trong việc xử lý nước thải Chi phí cho các biện phápsinh học thường thấp hơn chi phí cho các biện pháp xử lý khác Bên cạnh đó chiphí quản lý cũng thấp do việc quản lý đơn giản

- Những chất không bị phân hủy trong nước thải công nghiệp trước hết làtrong công nghiệp hóa học Người ta phân lập và tạo ra những chủng có thểphân hủy các chất đó trong điều kiện tự nhiên

Trang 11

1 :TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP NAM CẤM – NGHỆ AN

1.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN TẠI VIỆT NAM

Khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Tính đến tháng 9/2015, cả nước đã có 209 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 54.060 ha; tỷ lệ lấp đầy diện tích đất các KCN đã vận hànhđạt tỷ lệ khoảng 60%, thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp Việc thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN - CCN còn gặp khó khăn, đặc biệt là các tỉnh duyên hải miền Trung và Bắc Trung Bộ, trái ngược hẳnvới những vùng có hạ tầng tốt như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng

CCN có hiệu lực và 92 CCN thành lập mới Các dự án này hoạt động đã tạo việclàm và thu hút khoảng 461.000 lao động Số liệu nghiên cứu cho thấy, mức độ phát thải trên đơn vị diện tích của các CCN không thua kém các KCN với trung bình 15-20 m3 nước thải/ngày đêm Tính đến tháng 10/2014, chỉ có khoảng 3%

- 5% trong tổng số các CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, còn lại là tự xử lý hoặc xả trực tiếp ra môi trường Hệ thống xử lý nước thải chưa được đầu tư đồng bộ, một số hoạt động chưa thực sự hiệu quả (cả nướcchỉ có 66 CCN có hệ thống xử lý nước thải chung đi vào hoạt động chiếm 10,5%

so với các CCN đang hoạt động ) nên ảnh hưởng đến môi trường nước mặt của các CCN vẫn là vấn đề đặt ra nhiều thách thức hiện nay

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

- Tên khu vực nghiên cứu : Khu công nghiệp Nam Cấm – Nghệ An

- Địa chỉ : Nằm 2 bên quốc lộ 1A thuộc 4 xã Nghi Thuận,Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Quang của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Diện tích : 371.15 ha

- Thời gian hoạt động : 50 năm

Trang 12

2 Vị trí địa lý

Hình 1-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Nam Cấmđược thực hiện trên địa bà 3 xã Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Xá, đã đượcUBND tỉnh Nghệ An phê duyệt và ra quyết định số 2194/UB.CN 18/06/2002với diện tích cấp phép là 327,83 ha

Khu vực dự án nằm ở phía Bắc huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An, cách cầuCấm về phía Nam khoảng 200m, cách thành phố Vinh 18km về phía Bắc, cáchsân bay Vinh 11km, cách cảng biển Cửa Lò 5km

- Khu A: 93,68 ha nằm phía Tây quốc lộ 1A Là cánh đồng trũng canh táclúa nước 1 vụ, trồng cói và có một số lò gạch thủ công của dân cư trong xã NghiThuận

- Khu B : 79,40 ha bắt đầu từ quốc lộ 1A kéo dài về hướng Đông đến tuyếnđường sắt Bắc Nam Trong khu vực hiện đang xây dựng nhà máy sản xuất bialên doanh vilaken 100 triệu lít/năm

Trang 13

- Khu C: 154,75 ha bắt đầu từ phía Đông tuyến đường sắt Bắc Nam kéo dàiđến khu đất dân cư của xã Nghi Xá và nằm dọc 2 bên tuyến đường tỉnh lộ NamCấm Hiện tại khu vực này đã có một số cơ sở công nghiệp di vào hoạt động,còn lại là đất trồng cây nông nghiệp.

- Tổng diện tích khu A và khu C là 248,43 ha

- Giới hạn của khu vực dự án như sau:

Phía Đông giáp đất làng xóm của xã Nghi Xá

Phía Tây giáp đất làng xóm của xã Nghi Thuận

Phía Tây Bắc giáp khu ruộng nằm sát núi Cấm xã Nghi Thuận

Phía Đông Nam giáp khu đất canh tác nông nghiệp của xã Nghi Long vàlàng xóm xã Nghi Xá

Phía Tây Nam giáp đất canh tác của xã Nghi Thuận

Phía Đông Bắc giá tỉnh lộ Nam Cấm

Xung quanh khu vực dự án không có các cơ sở văn hóa, di tích lịch sử,danh thắng du lịch trừ khu nghỉ mát Cửa Lò đã nêu trên đây

1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

1 Đặc điểm địa hình địa chất

• Đặc điểm về địa hình

Địa hình khu vực thực hiện dự án là một mặt bằng phẳng gần biển ít bị lồilõm, không có các vũng trũng lớn Mặt bằng có độ dốc tự nhiên từ hướng TâyNam sang Đông Bắc Khu vực dự án có cao độ cao nhất là 4,0m, có cao độ thấpnhất là 0,2m, bình quân là 0,7 đến 2,0m Hiện nay khu vực chưa có hệ thốngthoát nước riêng và khi có mưa thường có hiện tượng ngập úng cục bộ sau đóchảy ra cánh đồng trũng

Trang 14

- Lớp II: Độ dày trung bình 2,5m đến 3,0m, cấu tạo gồm lớp đất sét màuxám chứa oxit sắt và các tạp chất hưu cơ.

- Lớp III: Độ sâu 7m đến 10m, lớp đất màu xám đen, thành hần chủ yếuhang vật đất sét lẫn tạp chất hữu cơ, trạng thái chảy dẻo

Lớp I có tính năng xây dựng tương đối tốt, lớp II và lớp III có tính năngxây dựng tương đối yếu, có khả năng xây dựng các công trình công nghiệp pháttriển theo bề mặt, không thuận lợi cho xây dựng các công trình có tải trọng lớn,tải trọng tập trung

2 Điều kiện khí tượng thủy văn

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa có khí hậunóng, độ ẩm cao, có 2 mùa rõ rệt.Từ tháng 10 đến thàng 4 năm sau do ảnhhưởng của khối không khí cực đới lục địa châu á nên có gió Đông Bắc mangtheo không khí lạnh hanh khô từ phương Bắc xuống

• Nhiệt độ

Nhiệt đô không khí trung bình năm là 23,9 độ C

Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất à tháng 7: từ 28,0 đến 29,0 độ C.Ngày có nhiệt độ cao nhất đo được là 41,2 độ C

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là tháng 1: từ 12,5 đến 14,0 độ C.Ngày có nhiệt độ thấp nhất đo được là 6,2 độ C

• Độ ẩm tương đối

Độ ẩm trung bình trong năm lớn hơn 85%

Độ ẩm trung bình cao nhất về mùa mưa lên đến 100%

• Nắng và bức xạ

Số giờ nắng trong năm giao động từ 1.600 giờ đến 1.800 giờ, tháng có sốgiờ nắng ít nhất là tháng 1 có số giờ nắng khoảng 56 giờ, tháng có số giờ nắngnhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 có số giờ nắng khoảng 140 giờ, ngày có số giờnắng cao nhất là 13 giờ

Trang 15

Lượng nước bốc hơi trung bình năm tại khu vực dự án khoảng 700 900mm vào thời điểm tháng nóng nhất.

-Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm là: tháng 7

Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất trong năm là: tháng 1

Độ bức xạ cực đại 1.800 đến 1.850 kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặttrời rất lớn, nên tổng bức xạ lớn

• Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.800 đến 2.000mm

Lượng mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 thường đạt 250-400mm/tháng và hay xảy ra mưa lớn Các tháng 12, 1, 2 ít mưa, tổng lượng mưa của

cả 3 tháng này chỉ đạt 40mm Số ngày mưa trong năm là 124 đến 150 ngày

• Gió bão

Từ tháng 4 đến tháng 10, do ảnh hưởng của khối không khí xích đạo TháiBình Dương nên gió Đông Nam từ biển thổi vào nóng ẩm nên thường gây ramưa rào, gió thường có vận tốc bình quân 1,8 – 2m/s Từ tháng 11 đến tháng 3năm sau gió Đông Bắc Từ tháng 5 đến tháng 8 khối không khí nhiệt đới Ấn ĐộDương thường có gió Tây Nam xen kẽ mang theo không khí nóng từ Lào về gâynên nắng nóng, có năm gây ra nắng hạn gay gắt Tuy vậy đối với khu côngnghiệp Nam Cấm hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc và gió Tây Nam Tốc độgió trung bình là 1 – 3m/s Từ tháng 6 đến tháng 10 thường chịu ảnh hưởng của

áp thấp và bão từ biển Đông gây nên mưa lũ lớn, vận tốc gió từ 2 – 4m/s, gióbão có thể đạt 40 m/s

Đây là vùng ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Tần suất bão đổvào tỉnh Nghệ An theo các tháng như sau:

Tháng 6: 6%

Tháng 7: 13%

Tháng 8: 18%

Tháng 9: 43%

Trang 16

Ngoài ra tại khu vực lân cận dự án cũng có nhiều ao hồ có khả năng chứanước mặt phục vụ chủ yếu nhu cầu tưới tiêu, sản xuất của 1 bộ phận người dânnới đây.

- Nguồn nước ngầm:

+ Tại khu vực thực hiện Dự án nằm trong trong vùng có mực nước ngầm cao.Tại đây qua khảo sát cho thấy tồn tại hai tầng chứa nước chính là tầng chứanước lỗ hổng trầm tích Proluvi, Deluvi và tầng chứa nước trầm tích Eluvi Đất

đã chứa nước thuộc lớp I, lớp II và lớp III là sét pha chứa nhiều dăm sạn Thànhphần thạch học biến đổi thường có quy luật hạt mịn dần theo chiều sâu Chiềusâu mực nước tính từ 0,65 đến 4m Bề dày tầng chứa nước nhỏ nhất là 1,5m đến2,3m lớn nhất là 12,2m đến 14,7m Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho tầng chứanước là nước mưa Động thái mực nước của tầng chứa nước biến đổi theo mùa,nhưng biên độ dao động không lớn Mùa mưa, mực nước lên gần sát mặt đất,mùa khô xuống cách mặt đất khoảng 3m đến 4m

+ Ở các giếng đào của dân, mực nước ngần trung bình từ 2 – 10m Chất lượngnước tốt, được dân dùng cho mục đích sinh hoạt

2 Điều kiện kinh tế xã hội

Mối quan hệ với các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội

• Các đối tượng tự nhiên

Giáp với Trạm xử lý ở phía Đông Đường tàu; phía Bắc là Doanh nghiệp;cách trạm xử lý 500m về phía Tây có mương nước thủy lợi phục vụ nước tướitiêu cho nông nghiệp.Trong vùng bán kính 2km của Trạm xử lý không có cáckhu di tích lịch sử văn hóa, các cơ quan quân sự và an ninh quốc phòng, các khu

Trang 17

vực bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia có các loài động, thực vật quýhiếm, không nằm trong hành lang bảo vệ đê điều.

• Các đối tượng xã hội

- Khu dân cư, khu bảo tồn

Xung quanh của Trạm xử lý hiện tại chưa có dân cư sinh sống, xungquanh bán kính 2km của cơ sở không có các điểm di tích văn hóa , nhà thờ, đềnchùa, khu bảo tồn thiên nhiên

- Khu vực sản xuất, kinh doanh

Đây là khu vực công nghiệp nên xung quanh trạm xử lý tập trung các nhàmáy sản xuất các ngành công nghiệp không có các bệnh viện, trường học, cáckhu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí Đến nay tại khu B và khu C đã được Tỉnh vàban quản lý khu kinh tế Đông Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án, trong

đó có 15 dự án đang hoạt động và đấu nối nước thải, còn lại đang xây dựng nhàmáy Các loại hình hoạt động của các dự án tại 2 khu này bao gồm: Công nghệchế biến thực phẩm (thức ăn gia súc, hải sản) Công nghiệp chế biến đá, chế biến

gỗ, cơ khí, sản xuất cồn Etanol, phân bón

3 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

1 Điểm xả thải của cơ sở và mục đích nguồn tiếp nhận

- Nước sau xử lý sẽ được chảy trong hệ thống cống BTLT D600 rồi chảy

ra cống thoát Đập Hóp qua quốc lộ 1A chảy ra kênh và thải ra sông Cấm xãNghi Thuận huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Theo quy hoạch được duyệt nướcsau xử lý nước thải phải đạt QCVN 40/2011 BTNMT – cột A rồi mới được thải

Trang 18

+ Mặt cắt ngang của khu đường nội bộ rộng 6m.

+ Mặt cắt điển hình các tuyến đường thể hiện thiết kế là 1 mái

+ Hàng rào song sắt có chiều dài 88,9m chạy dọc theo đường khu công nghiệp

và là mặt trước của Trạm xử lý Kết cấu móng, giằng móng của tường rào là kếucấu móng cột bê tông cốt thép, từ cốt =0,00 trở lên là kết câu hàng rào song sắt.+ Hàng rào xây gạch đặc có tổng chiều dài khoảng 261,9m, cách 4m đổ một trụ.Kết cấu móng cột là bê tông cốt thép mác 200, cứ 20m có để một khe lún

3 Hệ thống cấp nước

- Nước ăn uống và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Trạm xử lý nước thải đãhợp đồng với Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An để mua nướcsạch phục vụ cho toàn trạm

- Nước cấp phục vụ cho Trạm xử lý nước thải dùng cho mục đích pha hóa chất

xử lý, nước sinh hoạt cho Nhà điều hành, nước cấp phục vụ cho phòng thínghiệm

- Nguồn nước được dẫn từ đường ống cấp chính của Cụm công nghiệp vàođường ống của Trạm xử lý nước thải ống nước dung ống HDPE và uPVC D32-

15 mm, lưu lượng 10-15m3/ngày

- Thiết bị dung lavabo, xí bệt

4 Hệ thống cấp điện

- Cấp điện cho các trạm bơm: Trạm biến áp treo 50KVA/22KV đặt tại trạm số 2cấp điện cho trạm bơm số 2 (công suất 600m3//ngày đêm), trạm bơm số 3 (công

Trang 19

suất 1000m3/ngày đêm); Trạm biến áp treo 50KVA/22KV đặt tại trạm số 4 cấpđiện cho trạm bơm số 4 (công suất 2000m3/ngày đêm); trạm bơm số 5 (côngsuất 4000m3/ngày đêm) cấp điện cho trạm bơm số 5, riêng trạm bơm số 1 điện

sẽ được lấy từ trạm biến thế của cả khu đặc bên khu C

- Nguồn điện được cấp từ đường dây 35(22)kV trên mạng lưới điện hà tầng kĩthuật trong khu công nghiệp Điểm đầu cấp nguồn cho trạm biến áp Trạm xử lýnước thải sẽ được cấp điện tại cột điện cao thế gần nhất nằm trên đường nội bộtrong khu công nghiệp giáp ranh với Trạm xử lý nước thải

- Điện cấp cho nhà điều hành dùng cho ổ cắm và chiếu sáng, dây được đi từ tủchạy âm tường

- Bảng điện và các ổ cắm được lắp ở độ cao 0,4m so với mặt sàn

- Đèn chiếu sang các phòng và ngoài phòng dùng đèn huỳnh quang, hệ thốngđược thiết kế lắp đặt theo độ rọi yêu cầu đối với từng công trình xây dựng tuântheo TCVN hoặc tiêu chuẩn IEC tương đương

5 Hệ thống thoát nước

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt: bao gồm tuyến rãnh thoát nước được xây bằnggạch, có tấm đan làm nắp đậy Cứ khoảng 30m chiều dài hoặc tại các vị trí gấpkhúc lại bố trí 1 hố ga Độ dốc thiết kế của tuyến ống dự kiến là 0,5% Hệ thống

sẽ đưa nước thải sinh hoạt trong nội bộ Trạm xử lý đến hệ thống thoát nướcchung của khu vực Thoát nước thải cho khu vệ sinh được thoát theo hệ thốngđường ống thoát nước D90 vào bể phốt và được dẫn vào bể gom nước thải Trạm

xử lý

- Nước thải sau khi xử lý: Nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về xả thảiđược cơ quan quản lý môi trường cấp phép thoát nước vào hệ thống kênh ngoàiKCN

- Thoát nước mặt: Nước mưa chảy tràn trên mặt sân hè và đường nội bộ trongkhu xử lý đường chảy và hệ thống rãnh thoát nước mưa vỉa hè Hệ thống thoátnước mưa được thiết kế bao gồm các rãnh thoát nước kích thước 4000x500mm

và các hố thăm Toàn bộ nước mặt trong khu xử lý được đổ vào Hồ sinh học củaTrạm xử lý nước thải Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm từ lượng nước này khôngnhiều, hơn nữa cũng không thể thu gom xử lý

Trang 21

1.3 Đặc điểm của nước thải tại các ngành nghề thuộc khu công nghiệp

Ngành chế biến thực phẩm, nông sản

Thành phần chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thực phẩm, nông sản làcác chất thải hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật hoặc là các sản phẩm từ quátrình lên men:

- Chất thải có nguồn gốc thực vật có thành phần chủ yếu là cacbonhydrat còn cóvitamin, chất béo và protein chiếm tỷ lệ rất nhỏ;

- Chất thải có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo;

- Chất thải có nguồn gốc từ các quá trình lên men (như bia, nước trái cây lênmen, bánh sữa, ) chứa các hợp chất hữu cơ, các axit hữu cơ dễ phân hủy

Hệ số ô nhiễm do nước thải của loại hình công nghiệp chế biển thực phẩm(nước giải khát và đồ uống được trình bày trong bảng sau

Bảng 2-1: Hệ số ô nhiễm do nước thải của loại hình thực phẩm

(Nước giải khát và đồ uống) Ngành chế biến Đơn vị Nước thải

m 3 /đơn vị

BOD 5

kg/đơn vị

TSS kg/đơn vị

Tổng N kg/đơn vị

- Nước giải khát

- Đóng chai

- Đóng lon

m3 sảnphẩm

12,84,22,0

3,12,10,8

4,30,70,3

12

Rượu từ đường

mía

m3 sảnphẩm

0,857,3

Ngành công nghiệp may mặc

Trang 22

Ngành công nghiệp may mặc, do đặc trưng của công nghệ nên hầy nhưkhông phát sinh nước thải công nghiệp Nước thải ở các Xí nghiệp may mặc chủyếu là nước thải sinh hoạt của công nhân viên, được thu gom và xử lý cùng vớinước thải sinh hoạt của toàn khu công nghiệp.

Ngành công nghiệp cơ khí, điện tử

Nước thải của loại hình công nghiệp này chủ yếu là các thành phần sau:Dầu và mỡ từ khâu làm sạch bề mặt Lượng dầu mỡ có thể được tính theo thông

số là 5 kg/1000m2 bề mặt kim loại Zn, Fe và photphat từ bể photphat hóa kimloại Các hóa chất như Bohrat, Nitrit, Kim loại nặng như Pb, Cr, Cd, từ quátrình mạ và gia công sản phẩm kim loại Chất thải nguy hại như: Selen (Se), tụđiện, bóng huỳnh quanh,vv

tạo Quá trình Đơn vị Chất ô nhiễm Kg/đơn vị

Tẩy sạch thép 1000 m2 Fe

Cl

-2315

NaOH

55430

SO4

2533

Zn

CNNaOH

-0,56,91550

Trang 23

8,00,0Đồng

-Cu

2102012754,5

CNNaOH

-4106

CN

-710Thiếc

44516

Bể fluoroborate

chì

PbF/borat

12148

Ngành công nghiệp giày da

Hệ số ô nhiễm nước thải của loại hình công nghiệp giày da được trình bàytrong bảng sau

Bảng 2-3: Hệ số ô nhiễm nước thải của loại hình công nghiệp giày da

Trang 24

(thuộc da và hoàn thiện sản phẩm)

Quy trình Đơn

vị

Nước thải

m 3 /đơn vị

BOD 5

kg/đơ

n vị

TSS Kg/đơn vị

Tổng N Kg/đơn vị

Chất ô nhiễm khác

Kg/đơn vị

SulfideCrPhenol

57,13,354,760,11Lông túm,

SulfideCrPhenol

13,11,94-0,24Lông túm

SulfideCrPhenol

17,33,430,060,39

SulfideCrPhenol

6,80,111,860,24

Ngành công nghiệp luyện kim

Trang 25

Các dạng chất thải đặc biệt của ngành công nghiệp luyện kim cần phảikiểm soát một cách nghiêm ngặt được thể hiện trong bảng sau

(Không tuần hoàn lại bằng các phương tiện đơn giản, rẻ tiền)

Nước ammoniac đặc(EAF)

30 – 60 NH4+ tự do: 8 – 14 mg/l

HCO3-: 1 – 4 mg/lS2

Xưởng sản phẩm phụ

và tháo sạch chấtngưng tụ cuối cùng

10 – 100 Pheno: 0 – 50 mg/l

CN-: 100 – 400 mg/l

Làm sạch khử bụi vàđưa than vào lò

50 – 300

m3/tấnthép

20,1

Fe2+: 50 – 300 mg/l

Cán mỏng

1 Chất huyền phù: 0,2 mg/l

Dầu: 0,4 – 0,6 mg/lCOD: 0,7 – 1,2 mg/lKhử mỡ điện phân 1,5 - 2 Chất huyền phù: 0,5 – 1 mg/l

Trang 26

trước khi mạ Dầu: 0,1 – 0,2 mg/l

COD: 0,3 – 0,5 mg/lSilicat

Ngành công nghiệp hóa chất

Các chất thải và hệ số ô nhiễm của ngành công nghiệp hóa chất được tổnghợp trong bảng sau

Sản xuất Nguồn phát sinh chất thải Chất ô nhiễm

Cl từ (phân

tử Hg)

Làm sạch và sàn tổn thấtnước muối

Ô nhiễm chủ yếu do Hg (kimloại và ion, có khả năng tuầnhoàn lại Hg)

NH3 Chất làm ngưng tụ 1 m3/ tấn 1 – 4 g/l NH4HCO3

0,2 – 1 g/l metanolTổng hợp

NH4NO3

Chất làm ngưng tụ bazo 0,5

m3/tấnLàm sạch sàn

2 – 3 g/l NH4HCO30,2 – 0,8 g/l NH4OHNH4+, NO3-, MESUre Đậm đặc 0,6 m3/tấn

Làm sạch đất

Không thủy phân, tập trung0,1 – 0,5 g/l NH3

0,5 – 2,0 g/l ureSupephotpha

t

Nước để rửa khí Nước thải có chứa axit:

H2PO4, SiF6H2, HF, thạchcao, bùn;

SiO2, CaF2 và Ca3(PO4)2H3PO4 Nước để rửa khí Nước thải có chứa axit:

H2PO4, SiF6H2, HF, thạchcao, bùn;

Trang 27

SiO2, CaF2 và Ca3(PO4)2Công nghiệp

dược phẩm

cao có mặt chất kháng sinh

và bioxitBột màu Quá trình chế biến DNT, DNB, dung môi chưa

Clo, nitrophenol, nitrpanilinThuốc tẩy,

bột giặt

Quá trình điều chế ABS-LAS-tripoly photphat

borat, rượu no chứa sulfathay etoxyn, SO42-

Một số ngành công nghiệp khác

Sản xuất Nguồn gốc chất thải Chất ô nhiễm

Thủy tinh và kính - Làm mờ thủy tinh,

trang trí, tạo hình cưa

- Mài bóng, hoàn thiện

- Độ axit lớn, HF, bìlorua

- Bột coridon và đá bọt, đánhám oxit xeri, grenat

Sợi thủy tinh Sản xuất sợi, tẩm dầu

vào sợi

BOD, COD và huyền phù cao

do dextrin, gelatin, silicon,axetat, nhựa phenol

Mỹ phẩm Hợp cách Hàm lượng mỡ và chất tẩy

amior không có ion, COD hòatan và dễ phân hủy sinh học.Vật liệu mài trên vật

đỡ

Điều chế hỗn hợp chấtdính

Nhựa formon phenol và ure,focmon, gelatin, amidon, nhựaepoxy và dung môi, COD lớn

- Rửa sàn

- Hàm lượng huyền phù rấtlớn

- Phản ứng có khả năng tinhchế hóa

su, COD lớn, chất nhũ hóa

Trang 28

Khí nén - Sản xuất các khung

- Tổng hợp cao su chếtạo lốp

- Sắt và đồng

- Dầu mỡ và dầu tan được

- Chất thải tẩy gỉ

- Xà phòng, muối kim loại

- Dung môi, chất lỏng thủylực, mỡ

Bột thuốc nổ Sản xuất hợp chất

chứa NitoTạo hạt và tẩm bazođơn

Axit sulfuric và nitric mạnh.Các chất màu và COD khôngphân hủy sinh học

Axetat ety, nitroglyxerin,Na2SO4, keo, chất dẻo, chấtthải phân hủy sinh học

Rửa sơn máy Tẩy gỉ sơn Hàm lượng COD lớn, thuốc

tẩy, silicat, photphat, axitcromic, dầu mỡ, phenol, dầuhỏa

Trang 29

Nguồn phát sinh nước thải thu gom và xử lý tại khu B của KCN Nam Cấm

500 Nông thủy hải sản và thịt đóng

hộp; Nông thủy hải sản và thịtđông lạnh; Nông thủy hải sản

và thịt sơ chế; Bột cá; Lonrống; cho thuê nhà xưởng;

tử BSE Việt Nam

100 Sx các thiết bị điện tử, viễn

thông và các thiết bị ứng dụngtrong ĐTDĐ, vi mạch bán dẫn

Trang 30

hương Việt Nam

120 Chế biến gỗ tùng hương xuất

Trang 31

Bảng 2-8 : Bảng giá trị chất ô nhiễm đo được của nước thải sinh hoạt đưa

Đặc trưng của các loại nước thải được thu gom và xử lý

Từ nguồn phát sinh nêu trên có thể phân tích, đánh giá đặc trưng của cácloại nước thải được thu gom và xử lý như sau:

Do trong KCN gồm nhiều loại hình công nghiệp khác nhau nên thànhphầm, tính chất nước thải và chế độ thải nước cũng khác nhau Đặc biệt với một

số ngành, nếu nước thải không được xử lý hóa lý mà chảy thẳng vào đường ốngthoát nước sẽ gây hư hỏng đường ống, cống thoát nước và có nguy cơ rò rỉ ramôi trường gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái trong khu vực Bên cạnh đó thànhphần, tính chất, nồng độ của các chất ô nhiễm trong hỗn hợp nước thải cũng ảnhhưởng lớn tới chế độ làm việc ổn định của các công trình xử lý đã được thiết kếtrong Trạm xử lý nước thải và chất lượng nước sau khi xử lý

- Công nghiệp thực phẩm: Gồm công nghệ sản xuất hải sản đông lạnh…đặc điểm nước thải ngành này chứa nhiều chất lơ lửng, BOD, COD, Nito,photpho, ngoài ra nước thải này có màu và chứa một lượng vi sinh vật sẵn có,rất thuận lợi cho quá trình xử lý sinh học

Trang 32

- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Gồm công nghiệp sản xuất và nghiềnbột đá, bột bả tường bao bì, nhựa tái sinh, tấm ván nhân tạo: Nước thải ngànhvật liệu xây dựng nói chung ít ô nhiễm, nhưng có độ pH cao, hàm lượng cặn lơlửng (SS), độ đục (TDS) đều cao hơn giới hạn cho phép.

- Ngành công nghiệp điện, điện tử và cơ khí: Nước thải loại này có chứanhiều chất độc hại như dung môi của sơn, các chất phenol, xyanua, NOx, cácaxit, các hợp chất của photpho và lưu huỳnh, kim loại nặng như Fe, Mn, Cr,…

và các tạp chất vô cơ không tan trong nước

- Khu điều hành, dịch vụ khu giải trí của các doanh nghiệp: Nước thải chủyếu là nước thải sinh hoạt chỉ có hàm lượng BOD, độ màu và cặn bẩn lơ lửng,Nito, photpho…

- Tổng lưu lượng của toàn bộ KCN là 10.000 m3/ngày.đêm Nhưng trong

đề xuất kĩ thuật này chỉ tính toán nước thải cho giai đoạn 1 là 2.000m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho các doanh nghiệp khu B Từ bảng thống kêcác nhà máy và lưu lượng có thể thấy lượng nước thải của công nghiệp thựcphẩm chiếm phần trăm lớn, còn lại là nước thải các ngành công nghiệp khác vànước thải sinh hoạt

1.5 Ví dụ thực tế về một nghành nghề, cơ sở sản xuất tại KCN có hệ thống

xử lý đạt tiêu chuẩn loại B trước khi đưa vào trạm xử lý tập trung 1.5.1 Giới thiệu chung về cơ sở sản xuất, công ty chế biến thủy sản CÔNG

TY TNHH ROYAL FOODS NGHỆ AN

Công ty TNHH Royal Foods Nghệ An, Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư Thái Lan, địa chỉ khu B, KCN Nam Cấm, KKT Đông Nam, Nghi Long, Nghi Lộc, Nghệ An Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất chế biến đóng hộp thuỷ sản, chế biến và bảo quản thuỷ sản đông lạnh, sơ chế nông, hải sản,thịt các loại, sản xuất bột cá, sản xuất lon rỗng

Với tính chất về nghành công nghiệp đặc thù là chế biến thủy sản, thì lượng nước thải cần xử lý của công ty là :

- Lưu lượng trung bình ngày : Q = 500 m3/ngày.đêm

- Lưu lượng trung bình giờ : Qh= 41.67 m3/h

Trang 33

1.5.2 Đặc điểm nước thả và các thông số nước thải đầu vào

Bảng 2-9: Bảng giá trị chất ô nhiễm đo được của nước thải tại trạm xử lý

của công ty Royal Food Nghệ An

Stt Thông số Đơn vị Giá trị

quan trắc

QCVN11`:2008/BT NMT, cột B

( Nguồn: Giá trị quan trắc do Công ty Royal Food Nghệ An)

QCVN11 :2008 Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

1.5.3 Sơ đồ và công nghệ xử lý

Ngày đăng: 27/07/2017, 06:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “ Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc - Nghệ An Khác
[2]. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc - Nghệ An Khác
[3]. Giáo trình xử lí nước thải công nghiệp - Trịnh Xuân Lai nhà xuất bản xây dựng/2009 Khác
[4]. Quy trình vận hành và khai thác công trình: Hệ thống xử lí nước thải khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc - Nghệ An Khác
[5]. Xử lí nước thải và khu công nghiệp- Lâm Minh Triết nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Khác
[6]. Hoá học và vi sinh vật học - Vũ Minh Đức đại học kiến trúc Hà Nội Khác
[7]. Trần Hiếu Nhuệ; 2001, Thoát nước, xử lý nước thải, Đại học Xây dựng Hà Nội Khác
[8]. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2006 Khác
[9]. Bài giảng về công nghệ xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và độc hại.Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, ĐH Bách Khoa, Hà Nội Khác
[10]. Ngọc Đăng, 2003. Môi trường không khí. NXB KHKT, 2003 Khác
[11]. Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2009 đến nay Khác
[12]. A.P. Economopoul. Assessment of sources of air, water and land pollution, Part one, WHO, Genever Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w