1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam

114 545 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù vùng Tây Bắc đã hình thành chuỗi giá trị về cà phê chè tuy nhiên các tác nhân tham gia chuỗi còn nhiều yếu kém như: cơ sở cung ứng cây cà phê giống không đảm bảo về chất lượng từ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

  

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ

VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

MÃ SỐ: B2014 – 25 - 29

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đặng Huyền Trang

Sơn La - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

  

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ

VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La

2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên

TT Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn

1 ThS Đặng Huyền Trang Trường Đại học Tây Bắc, Kinh tế nông nghiệp

2 PGS.TS Phạm Văn Khôi Đại học KTQD, kinh tế nông nghiệp

3 TS.Nguyễn Thị Lan Anh Trường Đại học Tây Bắc, Tài chính ngân hàng

4 ThS Đặng Công Thức Trường Đại học Tây Bắc, Ngân hàng tài chính

5 ThS Đoàn Thanh Hải Trường Đại học Tây Bắc, Kế toán

6 ThS Phạm Thị Vân Anh Trường Đại học Tây Bắc, Quản trị kinh doanh

7 ThS.Đặng Thị Huyền Mi Trường Đại học Tây Bắc, Quản trị kinh doanh

8 ThS.Tòng Phương Trang Trường Đại học Tây Bắc, Kinh tế quốc tế

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG NÔNG SẢN 8

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 8

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 8

1.1.2 Các yếu tố hình thành chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 11

1.1.3 Sự cần thiết tham gia chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 14

1.1.4 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 16

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 25

1.2 Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản 29

1.2.1 Bài học 1 - vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật 29

1.2.2 Bài học 2 - tăng cường liên kết ngang 32

1.2.3 Bài học 3 - vai trò của doanh nghiệp đầu tàu trong liên kết dọc 34

1.2.4 Bài học 4 - vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị 35

1.2.5 Bài học 5 - sự đa dạng hóa sản phẩm 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM 39

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc ảnh hưởng đến chuỗi giá trị và nâng cao chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 39

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Đặc điểm tự nhiên, kỹ thuật của cây cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 43

2.1.4 Đánh giá tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến chuỗi giá trị và nâng cao chuỗi giá trị cà phê chè của Vùng 47

2.2 Thực trạng chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 49

2.2.1 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 49

Trang 5

2.2.2 Mô tả hoạt động của chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 54

2.2.3 Các tác nhân tham gia chuỗi tham gia chuỗi cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 57

2.2.4 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị 63

2.2.5 Phân tích thể chế Nhà nước và hỗ trợ chuỗi giá trị 69

2.3 Đánh giá về chuỗi giá trị cà phê chè và tác động của nó đến kinh tế - xã hội của vùng Tây bắc 77

2.3.1 Phân tích SWOT chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc 77

2.3.2 Tác động của chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc đến kinh tế - xã hội của vùng 82

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ CHÈ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM ĐẾN 2020 85

3.1 Tiềm năng và chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 85

3.1.1 Tiềm năng phát triển cà phê chè vùng Tây Bắc 85

3.1.2 Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc 86

3.2 Hệ thống giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam 89

3.2.1 Các giải pháp về kỹ thuật 89

3.2.2 Các giải pháp về thị trường 93

3.2.3 Các giải pháp về mối liên kết trong chuỗi 94

3.2.4 Các giải pháp về thể chế chính sách và hỗ trợ 95

KẾT LUẬN……… 97

KIẾN NGHỊ 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Số lượng phiếu điều tra theo địa bàn, theo đối tượng 6

Bảng 1.1: Quy trình lập sơ đồ chuỗi giá trị 17

Bảng 1.2: Chức năng, các hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị nông sản 18

Bảng 2.1: Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí trung bình năm tại một số trạm quan trắc vùng Tây Bắc 39

Bảng 2.2: Phân loại đất vùng Tây Bắc 41

Bảng 2.3: Diện tích tự nhiên, dân số, mật độ dân số và lực lượng lao động vùng Tây Bắc năm 2015 42

Bảng 2.4: Phương pháp chế biến cà phê nhân xô 44

Bảng 2.5: Giá trị và sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 45

Bảng 2.6: Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam 46

Bảng 2.8: Sản lượng cà phê nhân của vùng Tây Bắc Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2: Diện tích – sản lượng cà phê vùng Tây BắcError! Bookmark not defined. Bảng 2.9: Thông tin về sản lượng và giá cà phê Thóc công ty TNHH sản xuất và thương mại Cát quế thu mua tại vùng Tây Bắc 53

Bảng 2.10: Thị trường xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Cát Quế năm 2011 - 2015 53

Bảng 2.11 Thông tin chung về cơ sở cung ứng đầu vào 58

Bảng 2.12 Thông tin chung về hộ gia đình trồng cà phê 59

Bảng 2.13.: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc 60

Bảng 2.14: Vai trò của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cà phê chè 62

vùng Tây Bắc 62

Bảng 2.15: Hiệu quả sản xuất của nông dân trồng cà phê vùng Tây Bắc năm 2015 64

Bảng 2.16: Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ nông dân tính trên 1000kg quả cà phê, năm 2015, vùng Tây Bắc 65

Bảng 2.17: Phân tích hiệu quả của người thu gom cà phê tính trên 1000kg quả cà phê, năm 2015, vùng Tây Bắc 66

Bảng 2.18: Phân tích hiệu quả sản xuất của cơ sở chế biến tính trên 1000kg quả cà phê, năm 2015, vùng Tây Bắc 67

Trang 7

Bảng 2.19: Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc tính trên 1000kg

quả tươi 68

Bảng 2.20: Phân tích SWOT khâu cung ứng đầu vào 77

Bảng 2.21: Phân tích SWOT khâu sản xuất 78

Bảng 2.22: Phân tích SWOT khâu thu gom 79

Bảng 2.23: Phân tích SWOT khâu chế biến 80

Bảng 2.24: Phân tích SWOT khâu thương mại, tiêu dùng 81

Bảng 2.25: Ước tính hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp của ngành cà phê vùng Tây Bắc, 2014 83

Bảng 2.26: Đóng góp của hoạt động chế biến cà phê vùng Tây Bắc năm 2014 83

Bảng 3.1: Phân loại đất của vùng Tây Bắc 85

Bảng 3.2: Sự thích nghi về khí hậu và đất đai với cây cà phê chè của vùng Tây Bắc 86

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Diễn biến diện tích canh tác cà phê chè vùng Tây Bắc[2, 10] 50

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu diện tích cà phê 51

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu diện tích cà phê 51

kinh doanh 51

Biểu đồ 2.4: Diện tích – sản lƣợng cà phê vùng Tây Bắc 51

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu diện tích trồng cà phê các hộ trong mẫu điều tra năm 2014 63

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc 54

Hình 2.2: Các sản phẩm chính từ cây cà phê vùng Tây Bắc 55

Hình 2.3: Dòng luân chuyển cà phê chè vùng Tây Bắc 56

Hình 2.4: Dòng luân chuyển chính cà phê chè vùng Tây Bắc 56

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị của ngành hàng Cà phê 3

Sơ đồ 2: Sơ đồ nghiên cứu thực hiện đề tài 4

Sơ đồ 1.1: chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp 11

Sơ đồ 1.2 : Chiến lƣợc cắt giảm chi phí 23

Sơ đồ 1.3: Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng 24

Sơ đồ 1.4: Chiến lƣợc đầu tƣ 24

Sơ đồ 1.3: Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng 25

Sơ đồ 2.3: Nông dân trồng cà phê và các mối quan hệ trực tiếp 59

Sơ đồ 2.4: Chuỗi giá trị đối với nông dân trồng cà phê vùng Tây Bắc 63

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân

GTNN Giá trị nông nghiệp

GTNS Giá trị nông sản

GTGT Giá trị gia tăng

VA Value Added - Giá trị tăng thêm/ giá trị gia tăng

IC Intermediate Comsumption - Chi phí trung gian

GAP Good Agricultural Practices

KH&CN Khoa học và công nghệ

SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),

Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cà phê của Việt Nam đã có mặt ở hơn 80 quốc gia và vũng lãnh thổ, tổng giá trị xuất khẩu cà phê năm 2015 đạt 2.589 triệu USD

Vùng Tây Bắc là vùng miền núi phía tây của miền Bắc Việt Nam bao gồm 4 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hoà Bình [18] với diện tích tự nhiên trên 3741,5 nghìn ha chiếm 11,3% diện tích cả nước [11] Từ kết quả chồng xếp bản đồ phân vùng khí hậu và phân hạng đất đai vùng Tây Bắc có 51.954 ha thích nghi và rất thích nghi với cây cà phê chè [22] Trong đó, hai tỉnh Điện Biên và Sơn La có các điều kiện thích hợp cho cây cà phê chè Sinh trưởng và phát triển như khí hậu mát mẻ, nhiệt độ ngày

và đêm chênh lệch lớn [22] tạo nên chất lượng nhân cà phê thơm ngon, tính đến 2015 quy mô diện tích trồng cà phê lên tới 15.928 ha trong đó có 11.968 ha cà phê kinh doanh với sản lượng gần 20 nghìn tấn cà phê nhân [1, 2]

Việc đưa cây cà phê chè vào trồng ở Sơn La, Điện Biên đã và đang góp phần vào giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo Tại những địa phương có số hộ trồng cà phê cao thì tỷ lệ đói nghèo thấp hơn và ngược lại [20] Thu nhập từ 1 ha trồng cà phê chè vùng có năng suất cao lên tới 120 triệu đồng Đồng thời việc phát triển các dịch vụ cung ứng đầu vào, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ cà phê góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống dân cư

Mặc dù vùng Tây Bắc đã hình thành chuỗi giá trị về cà phê chè tuy nhiên các tác nhân tham gia chuỗi còn nhiều yếu kém như: cơ sở cung ứng cây cà phê giống không đảm bảo về chất lượng từ khâu chọn hạt giống gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cà phê thành phẩm; Người sản xuất (trồng) cà phê phần lớn là các hộ gia đình nên quy mô sản xuất nhỏ, việc áp dụng máy móc hiện đại vào sản xuất gặp nhiều hạn chế, thu hoạch không đúng kỹ thuật; Tác nhân thu gom, chế biến cà phê chủ yếu là các

hộ gia đình còn lại là các đơn vị kinh doanh nhỏ và mỗi địa bàn chỉ có một vài doanh nghiệp lớn đứng ra thu gom, chế biến và xuất khẩu cà phê Đặc biệt các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu cà phê chè vùng Tây Bắc không có trụ sở sản xuất tại khu vực này

mà thường là các doanh nghiệp ở Hà Nội, Nghệ An, Lâm Đồng…

Để phát triển bền vững cà phê tại Việt Nam nói chung, vùng Tây Bắc nói riêng việc nghiên cứu chuỗi giá trị về cà phê với việc nghiên cứu chi tiết các thành viên tham gia, vai trò của các thành viên trong chuỗi và quan trọng là xác định được sự

Trang 13

phân chia lợi ích, ưu điểm, hạn chế, thời cơ, thách thức của chuỗi giá trị là cơ sở để xây dựng các giải pháp phát triển ngành hàng cà phê phát triển bền vững

Xuất phát từ vai trò của chuỗi giá trị trong phát triển nông nghiệp nói chung, chuỗi giá trị cà phê nói riêng; Xuất phát từ thực trạng những vấn đề đã được nghiên cứu về

chuỗi giá trị cà phê vùng Tây Bắc Đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam” được hình thành

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác lập khung phân tích chuỗi giá trị cà phê chè (chức năng chuỗi, tác nhân tham gia, kênh thị trườ ng tiêu th ụ nội địa và xuất khẩu, hỗ trợ và hậu cần chuỗi, mô hình phân chia lợi ích trong chuỗi);

- Phân tích, đánh giá được thực trạng mô hình chuỗi, chi phí, lợi nhuâ ̣n và phân chia lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá tri ̣ cà phê vùng Tây Bắc

- Đề xuất được các gi ải pháp và chính sách nâng cấp chuỗi giá trị và phát triển bền vững chuỗi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc bao gồm các tác nhân như các nhà cung ứng đầu vào, cơ sở trồng cà phê, chế biến, tiêu thụ và các cơ sở cung cấp dịch vụ phụ trợ Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu đến sự tác động của các cơ quan quản lý vĩ mô, các tổ chức xã hội, các đặc điểm tâm lý, tập quán xã hội vùng Tây Bắc

và các ảnh hưởng của hội nhập như là các nhân tố tác động đến chuỗi giá trị của ngành

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Trong nghiên cứu này, Chuỗi giá trị nông sản liên quan đến các tác nhân trực tiếp như nhà cung ứng vật tư đầu vào, người sản xuất, thương lái địa phương, nhà chế

Trang 14

biến, xuất khẩu và các tác nhân gián tiếp như các cơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ công và khu vực tư nhân Tất cả những tác nhân đó lập thành một chuỗi theo từng sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đồng thời cũng hình thành nên ngành hàng nông sản, trong trường hợp này là ngành cà phê chè Áp dụng cách tiếp cận về phân tích ngành hàng của FAO (2005) và cách tiếp cận được GTZ thực hiện

Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị của ngành hàng Cà phê

cà phê

Thu

chế biến

Người bán

lẻ

Người tiêu dùng nội địa

Xuất khẩu

Hiệp hội cà phê ca cao Viêt Nam (VICOFA)

Trung tâm xúc tiến thương mại

Đầu vào Sản xuất

Sản xuất

Thu gom Chế biến Thương mại Tiêu dùng

Trang 15

Từ cách tiếp cận nghiên cứu, cách thức nghiên cứu đề tài được thực hiện theo sơ

đồ tổng quát sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ nghiên cứu thực hiện đề tài

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập thông qua số liệu được công bố trong niên giám thống kê của các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hòa Bình gồm:

Cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị

Tình hình nghiên cứu

chuỗi giá trị ở Việt

Nam và trên thế giới

Đặc điểm kinh tế,

xã hội và ngành hàng cà phê vùng Tây Bắc

Khung phân tích chuỗi giá trị

cà phê chè

Mô hình chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc

- Sơ đồ chuỗi

- Các tác nhân tham gia chuỗi

- Phân tích kinh tế chuỗi

- Phân tích phân phối trong chuỗi

Trang 16

- Số liệu về diện tích trồng cây cà phê, diện tích cây cà phê cho thu hoạch, sản

lượng cà phê nhân

Ngoài ra đề tài còn sử dụng dữ liệu của phòng Nông nghiệp huyện Mường Ảng,

sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên, Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La và các công trình nghiên

cứu trong nước và trên thế giới về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp được đăng tải

trên Internet, xuất bản thành sách

4.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Các phương pháp được đề tài sử dụng trong thu thập các dữ liệu thứ cấp gồm:

(1) Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được nhóm nghiên cứu sử dụng

trong bước phân tích sơ bộ giúp nắm được tổng quan về chuỗi sơ đồ chuỗi, xác định sơ

bộ các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Cụ thể các

chuyên gia được phỏng vấn gồm:

+ Cán bộ phòng NN&PTNT huyện Mường Ảng, sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên;

+ Cán bộ phòng NN&PTNT huyện Mai Sơn, Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La;

+ Một số hộ nông dân giỏi, thương lái có tiếng trên địa bàn huyện Mai Sơn,

huyện Thuận Châu và thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La

+ Một số cán bộ từng làm việc cho công ty cà phê và cây ăn quả Sơn La

+ Phỏng vấn 2 doanh nghiệp thu mua cà phê xuất khẩu tại vùng Tây Bắc

(2) Phương pháp điều tra khảo sát

Nhóm nghiên cứu sử dụng gồm 6 phiếu câu hỏi được thiết kế cho 6 nhóm đối

tượng tác nhân tham gia CGT cà phê chè của vùng Tây Bắc Trước khi tiến hành điều

tra trên diện rộng, nhóm tiến sử dụng phiếu câu hỏi điều tra thử nghiệm mỗi đối tượng

5 phiếu và tiến hành xem xét, điều chỉnh phiếu cho phù hợp

* Đối tượng điều tra

Qua kết quả phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên

cứu, sử dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị được GTZ thực hiện đã xác định các tác nhân

tham gia vào chuỗi bao gồm 5 tác nhân tham gia trực tiếp: các cơ sở cung ứng đầu

vào, người trồng cà phê (sản xuất), thu gom, cơ sở chế biến, người bán lẻ, tiêu dùng cà

phê (tiêu dùng nội địa, xuất khẩu) cà phê và 01 nhóm tác nhân hỗ trợ bao gồm các

ngân hàng, cán bộ quản lý Nhà nước ở địa phương,

* Địa bàn điều tra, quy mô mẫu

Trang 17

- Tại tỉnh Điện Biên: năm 2015 diện tích trồng cà phê tại huyện Mường Ảng

chiếm 82,5% diện tích toàn tỉnh do đó tại tỉnh Điện Biên lựa chọn huyện Mường Ảng được lựa chọn để điều tra Tại huyện Mường Ảng, diện tích cà phê tại xã Ẳng Nưa, Ẳng Cang, Ẳng tở chiếm 60% diện tích toàn huyện, phần diện tích còn lại phân bố trên

7 xã, thị trấn Do đó nhóm đề tài lựa chọn 3 xã Ẳng Nưa, Ẳng Cang và Ẳng Tở để thực hiện điều tra

- Tại tỉnh Sơn La: Diện tích trồng cà phê tại tỉnh tập trung chủ yếu trên địa bàn

huyện Mai Sơn (30%), huyện Thuận Châu (27%), thành phố Sơn La (37%) nên cả ba địa phương được chọn để điều tra

+ Tại thành phố Sơn La, lựa chọn xã Hua La với diện tích cà phê chiếm 19%; + Tại huyện Mai Sơn lựa chọn xã Chiềng Ban với diện tích cà phê chiếm 33% toàn huyện;

+ Tại huyện Thuận Châu diện tích cà phê được phát triển rộng trên 21 xã, nhóm

đề tài lựa chọn xã Muổi nọi là xã có diện tích cây cà phê lớn nhất chiếm 9% diện tích toàn huyện

Bảng 1: Số lượng phiếu điều tra theo địa bàn, theo đối tượng

Địa phương Diện tích

(1) Cơ sở cung ứng đầu vào

(2) Hộ nông dân trồng cà phê

(3) Cơ sở thu gom

(4) Cơ sở chế biến, sơ chế (5) Đơn vị xuất khẩu, người bán lẻ, người tiêu dùng (6) Dịch vụ hỗ trợ, cán bộ quản lý

(3) Thảo luận nhóm

Đại diện của các tác nhân tiềm năng trong chuỗi được lựa chọn ngẫu nhiên và được mời tham gia thảo luận nhóm để thấy được điểm mạnh điểm yếu, thời cơ, thách thức trong từng nhóm tác nhân và trong toàn chuỗi

4.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu sau khi được thu thập được nhập vào excel và sử dụng phần mềm SPSS trong quá trình phân tích, thống kê mô tả về các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

Trang 18

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

Chương 2: Thực trạng chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam

Chương 3: Chiến lược và giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG NÔNG SẢN

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

1.1.1.1 Khái niệm ngành hàng nông sản

Theo bách khoa toàn thư, ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm

và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài

Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng”

Như vậy, ngành sản phẩm nói chung là tập hợp các tác nhân (hay các bộ phận hợp thành của các tác nhân) kinh tế quy tụ trực tiếp vào việc đưa ra một sản phẩm cuối cùng

Ngành sản phẩm nông nghiệp (hay còn gọi là ngành hàng nông sản) là tập hợp các tác nhân (hay các phần hợp thành của tác nhân) kinh tế, có đóng góp trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế biến hay tiêu thụ một sản phẩm cuối cùng của trồng trọt hoặc chăn nuôi Nói cách khác, ngành sản phẩm nông nghiệp là sự bao quát

từ đầu đến cuối một dãy các tác nhân và các hoạt động kinh tế tham gia vào việc sản xuất, chế biến, lưu thông và tiêu dùng một nông sản nào đó

Mối quan hệ giao dịch giữa các tác nhân được thực hiện thông qua các quan hệ thị trường, làm xuất hiện dòng tiền tệ đối ứng ngược chiều với dòng lưu chuyển các sản phẩm vật chất của ngành Người ta có thể phân chia ngành sản phẩm nông nghiệp thành các bộ phận ứng với các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất, gọi là các "đoạn" của ngành sản phẩm

1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

* Khái niệm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị có thể được hiểu theo nhiều quan điểm như:

Porter (1985) cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn dành cho khách hàng chính là chuỗi giá trị [8] Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của

Trang 20

dành cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 họat động chính (cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua) Các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo một thứ tự kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng và tại mỗi hoạt động thì sản phẩm đó gia tăng thêm một số giá trị Như vậy, chuỗi giá trị theo quan điểm của Porter tập trung tìm ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo quan điểm của Kaplinsky và Morris (2001), khi nói đến chuỗi giá trị là nói

đến một loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi [5]

Một chuỗi giá trị cho bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ bao gồm các hoạt động từ nghiên cứu và phát triển, qua nguồn cung cấp nguyên liệu và sản xuất, đến người tiêu dùng cuối cùng và hơn thế nữa vứt bỏ và tái chế Tất cả những hoạt động này tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng và mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Xem chuỗi giá trị như là một trình

tự liên tiếp của các quá trình dịch chuyển từ việc cung cấp các đầu vào cụ thể sản xuất, chế biến và marketing một sản phẩm cho đến khi tiêu thụ

Như vậy, theo các quan điểm trên chúng ta có thể hiểu chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng

Trong chuỗi giá trị có các “khâu” chúng ta có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt động” để thể hiện rõ các công việc của khâu Bên cạnh các chức năng chuỗi giá trị

chúng ta có “tác nhân” Tác nhân là những người thực hiện các chức năng trong chuỗi,

ví dụ như nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thương lái vận chuyển hàng hóa, v.v Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có các “nhà hỗ trợ chuỗi giá trị” Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển của chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị

* Chuỗi giá trị nông nghiệp (GTNN)

Trang 21

Áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào trong ngành sản xuất nông nghiệp, có thể hiểu chuỗi GTNN là tập hợp các hoạt động từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng gồm các tác nhân sau: (i) Người sản xuất (Người trồng trọt; người chăn nuôi; người nuôi trồng thủy sản; người đánh bắt thủy sản); (ii) Người chế biến; (iii) Người kinh doanh Đây là những tác nhân trực tiếp tham gia vào chuỗi giá trị Quan hệ của các tác nhân này dựa trên dòng thông tin, dòng hàng hóa (dịch vụ) và dòng tiền trên chuỗi Sự vận động của chuỗi giá trị còn chịu tác động bởi các tác nhân và yếu tố bên ngoài chuỗi như hệ thống cung ứng, hoạt động marketing, hệ thống luật pháp, cung cầu hàng hóa

Được xem như một chuỗi hoạt động làm gia tăng giá trị trong sản xuất nông nghiệp được thực hiện bởi các cá nhân và tổ chức khác nhau Nói một cách đơn giản, các sản phẩm nông nghiệp ở dạng sản phẩm thô ban đầu sẽ được thu mua, xử lý, phân phối, tinh lọc, bao gói, tiếp thị và được bán thông qua các cơ sở kinh doanh nông nghiệp Chuỗi hoạt động này sẽ cho phép các đối tác tham gia chuỗi giá trị hoạch định chiến lược kinh doanh, liên kết và tổ chức hợp đồng với nhau và cùng thu lợi nhuận từ những giá trị gia tăng

Nghiên cứu chuỗi giá trị nói chung, chuỗi giá trị đối với ngành hàng nông sản nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển ngành hàng sản phẩm vì nó giúp các doanh nghiệp và tổ chức đánh giá được năng lực cạnh tranh cũng như nhận dạng

và nâng cao vị trí của doanh nghiệp, tổ chức, hay ngành của mình trong chuỗi giá trị toàn cầu Hiện nay phân tích chuỗi giá trị đang là một chủ đề trong những vấn đề được

sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý và nhiều quốc gia trên thế giới

*Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

Sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhân chính trong chuỗi và những mối liên kết của họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là vẽ một sơ

đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị Thể hiện qua sơ đồ chuỗi giá trị dưới đây:

Trang 22

Nhà sơ chế Người bán sỉ,

người bán lẻ

Ghi chú:

o Các giai đoạn sản xuất/khâu:

o Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:

o Người tiêu dùng cuối cùng:

o Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:

Sơ đồ 1.1: Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp

1.1.2 Các yếu tố hình thành chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

1.1.2.1 Giá trị gia tăng của ngành nông sản

Trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản giá trị gia tăng (VA) không chỉ xem xét trong từng cơ sở kinh doanh (từng tác nhân) mà còn xem xét cho một nhóm tác nhân và cho cả ngành nông sản Về bản chất, VA trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản dù xem xét dưới góc độ nào cũng được biểu diễn bằng công thức sau:

VA = P - CI Trong đó: VA là giá trị gia tăng (giá trị tăng thêm), P giá trị sản phẩm sản xuất

ra hay dịch vụ được thực hiện, CI là chi phí trung gian (giá trị tiêu dùng trung gian) Tuy nhiên tính VA trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản, nhất là VA của nhóm

Trong nước

Sản xuất Thu gom Sơ chế Thương mại Cung cấp

đầu vào

Tiêu dùng

Chính quyền địa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên quan,…

Xuất khẩu

Trang 23

tác nhân và của ngành nông sản cần có những quy tắc tính toán để đảm bảo độ chính xác và đồng nhất

Trong phân tích chuỗi giá trị ngành nông sản, VA là dấu hiệu quan trọng để nhận biết trạng thái hoạt động của từng tác nhân, của nhóm tác nhân và của ngành Bởi

vì, VA nói lên nguồn gốc của của cải tăng thêm của từng tác nhân và của ngành nông sản xét theo phạm vi quốc gia VA cũng cho biết nguyên nhân của trạng thái tốt xấu của từng tác nhân, của ngành nông sản, cho phép phân biệt VA bên trong tác nhân và

VA quốc gia Vì vậy, trong tài khoản sản xuất của các tác nhân và của ngành sản phẩm

VA là tiêu chí cuối cùng cần phải được tính toán

1.1.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

Trong chuỗi GTNN, các bên tham gia chính là các tác nhân hoạt động trên mọi cấp độ của chuỗi, bao gồm những người sản xuất, người sơ chế, người thu mua, các công ty chế biến, các đại lý vận tải, người phân phối, tiêu thụ, và đại diện của các đơn

vị hỗ trợ, các trường, viện… những người đóng vai trò thúc đẩy chuỗi

Quá trình vận hành của chuỗi từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng bao gồm một tập hợp liên tiếp các hoạt động kinh tế của các tác nhân, hay là sự luân chuyển liên tục các luồng vật chất qua từng tác nhân, mà ở từng khâu, mỗi tác nhân lại tạo ra giá trị và những sản phẩm khác nhau và sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng là sự hợp thành của tất cả những hoạt động kinh tế đó Như vậy, mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm riêng của mình Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả hoạt động kinh

tế, là đầu ra của quá trình sản xuất của từng tác nhân Mỗi tác nhân có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính là chức năng của nó trong chuỗi Một tác nhân có thể có một vài chức năng Các tác nhân đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng kề nó hay sản phẩm của các tác nhân trước là chi phí trung gian của các tác nhân kề sau nó [19] Và giá trị hàng hóa của các tác nhân kế tiếp ngày càng tăng Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm cuối cùng của chuỗi và khi đó chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng khâu kết thúc

Nói chung các tác nhân có thể tham gia vào khâu đầu cũng như khâu cuối cùng của chuỗi, nghĩa là có thể tham gia cả vào lĩnh vực nghiên cứu, phát triển sản phẩm,

Trang 24

sản xuất ra sản phẩm, cung cấp một số bộ phận nào đó của sản phẩm và tham gia phân phối và tiêu thụ

Tuỳ theo trình độ phát triển của mỗi nền sản xuất và lưu thông hàng hóa, tính chất của sản phẩm (có thể tiêu dùng ngay hay phải qua chế biến), vị trí của người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường (trong vùng hay ngoài vùng, trong nước hay ngoài nước) mà số lượng các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của sản phẩm đó có khác nhau Sản phẩm nông sản có thể trực tiếp tới tay người tiêu dùng dưới hình thức bán lẻ tại đồng ruộng, ở các làng cá, ao cá, trang trại chăn nuôi… hoặc bán lẻ trực tiếp ở các chợ nông thôn, thành phố; và cũng có thể phải trải qua nhiều tác nhân như: thu gom sản phẩm, chế biến, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng,

Mặt khác trong chuỗi GTNN, sự tham gia trực tiếp vào chuỗi có thể ở công đoạn sản xuất, tạo ra các sản phẩm thô (tươi sống) hoặc công đoạn chế biến [6] Quá trình tạo ra giá trị gia tăng ở hai công đoạn này rất khác nhau Sản phẩm mỗi một lần trải qua một công đoạn trong chuỗi là một lần thay đổi quyền sở hữu Mỗi lần thay đổi quyền sở hữu đi theo nó là một lần bổ sung thêm giá trị vào sản phẩm Nếu chỉ dừng lại ở công đoạn tạo ra sản phẩm thô (tươi sống) thì giá trị gia tăng rất thấp và thấp hơn nhiều so với sản phẩm qua công đoạn chế biến

Do đặc điểm của ngành nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, chúng chịu ảnh hưởng của quy luật sinh học (quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật)

và quy luật tự nhiên (môi trường đất, nước, khí hậu, ) nên có nhiều rủi ro Chính vì vậy, kết quả sản xuất không ổn định, năng suất lao động rất thấp, khả năng đầu tư rất hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả của sản xuất Trong khi đó, tham gia công đoạn chế biến là những nhà đầu tư có vốn và mục đích sản xuất kinh doanh làm sao tối đa hóa được lợi nhuận

Sự chia sẻ lợi ích giữa hai công đoạn sản xuất và công đoạn chế biến thường khó khăn và luôn mang những mâu thuẫn, đôi khi là đối kháng, bất hợp tác, đặc biệt phổ biến hầu hết các chuỗi giá trị nông sản nói chung Sự hợp nhất giữa hai nhóm công đoạn nói trên tạo ra mối liên kết dọc, là điều kiện tiên quyết của sự hình thành và phát triển chuỗi GTNS Trong trường hợp chuỗi GTNS mang tính toàn cầu thì hai công đoạn này phải được tổ chức rất chặt chẽ để tạo nên mối liên kết dọc giữa sản xuất với chế biến công nghiệp, điều này là vô cùng khó vì nhà chế biến thường không quan tâm tới sự hài lòng hay không hài lòng của người nông dân đã cung cấp nguyên liệu cho mình

Trang 25

Sự tham gia trực tiếp vào chuỗi GTNS sẽ gặp phải trở ngại lớn về khả năng liên kết với các tác nhân ở công đoạn chế biến Chính vì vậy, cùng với việc nâng cao hiệu của từng tác nhân tham gia vào chuỗi GTNS thì vấn đề chính cần xác định là những hoạt động và thành phần nào của chuỗi được phối hợp và gia tăng giá trị cho hàng hoá Điều quan trọng là phải xác định được ai đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi GTNN, ai

sẽ phối hợp và thúc đẩy toàn bộ chuỗi [6]

Tóm lại, Các tác nhân tham gia chuỗi GTNN là các tác nhân thực hiện những

chức năng cơ bản của chuỗi giá trị mà điển hình là nông dân, các DN chế biến nhỏ và vừa, các nhà bán buôn và các nhà bán lẻ, các nhà xuất khẩu, có một điểm chung là tại một khâu nào đó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm); Và các DN, các cơ quan nhà nước, các cơ quan chuyên biệt của ngành như các viện nghiên cứu, viện công nghệ, có quan hệ với một chuỗi giá trị như các nhà cung cấp dịch vụ vv

1.1.3 Sự cần thiết tham gia chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất bao gồm nhiều hoạt động sản xuất

cụ thể có tính chất tương đối khác nhau nhưng có mối liên quan chặt chẽ với nhau như: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và các dịch vụ nông nghiệp Khi trình độ lực lượng sản xuất thấp kém, các hoạt động sản xuất cụ thể nói trên chưa có sự tách biệt rõ ràng, thậm chí còn lồng vào nhau Trong điều kiện như vậy, khối lượng sản phẩm sản xuất

ra còn ít với chất lượng thấp và chủ yếu đáp ứng nhu cầu thị trường nhỏ hẹp Ngày nay, dưới tác động mạnh mẽ của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội làm cho các hoạt động sản xuất được chuyên môn hóa ngày càng cao Các hoạt động chuyên môn hóa trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và dịch vụ nông nghiệp có trình độ và quy mô phát triển tùy thuộc nhu cầu thị trường và mỗi hoạt động lại dựa trên nền tảng nhất định về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương pháp công nghệ, tạo nên những ngành chuyên môn hóa hẹp có tính chất độc lập tương đối như: công nghiệp chế biến, cơ khí chế tạo máy móc nông nghiệp, công nghiệp sản xuất thức ăn cho chăn nuôi, công nghiệp sản xuất phân bón cho trồng trọt

Tuy vậy, do đặc điểm của sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, tính liên kết vốn có của các hoạt động nuôi trồng, chế biến và dịch vụ lại đòi hỏi phải gắn

bó các ngành chuyên môn hóa hẹp đó trong một thể thống nhất, ở trình độ cao hơn

Trang 26

phải phối hợp với nhau, phải tham gia vào chuỗi giá trị Sự phối hợp các hoạt động kinh doanh trong chuỗi giá trị là rất cần thiết để cung cấp đúng chất lượng và số lượng của sản phẩm cho các khách hàng cuối cùng Đặc biệt trong quá trình phát triển kinh

tế, sự tùy thuộc và tương tác lẫn nhau giữa các hoạt động kinh doanh và các doanh nghiệp khác nhau đã ngày càng trở nên quan trọng Một mặt toàn cầu hóa làm tăng áp lực cạnh tranh về các sản phẩm có chất lượng cao, tươi mới Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia không chỉ là vấnđề về năng lực của các doanh nghiệp đơn lẻ mà còn là vấn đề về mức độ hợp tác có hiệu quả của các đơn vị này với nhau, bao gồm cả những người nông dân và các doanh nghiệp Lợi thế đối với người tham gia chuỗi giá trị hiệu quả được thể hiện ở chỗ có thể giảm được chi phí trong kinh doanh, tăng doanh thu, tăng thế mạnh, cải thiện sự tiếp cận công nghệ, thông tin, vốn, và qua đó đổi mới quá trình sản xuất và marketing để đạt được giá trị cao hơn, cung cấp giá trị cao hơn cho khác hàng [8]

Đặc biệt nông nghiệp là ngành kinh tế có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng Cùng với mở cửa và hội nhập, quá trình phân công lao động đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, việc bố trí các công đoạn sản xuất cũng diễn ra rộng khắp trong nền kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh đó, tính cạnh tranh và phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn Điều đó làm cho tính hiệu quả trong sản xuất chỉ là điều kiện cần cho khả năng thâm nhập vào nền kinh tế toàn cầu Do đó, để thu lợi một cách bền vững từ việc tham gia vào nền kinh tế toàn cầu cần phát huy tính năng động của từng tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị Để tiêu thụ được sản phẩm với giá cả có lợi thì phải tiếp cận được người tiêu dùng cuối cùng và để tham gia tốt nhất vào quá trình phân phối lợi ích thì cách duy nhất là tham gia vào chuỗi giá trị

Khi nghiên cứu sự tham gia chuỗi giá trị hàng nông sản nói chung tác giả Nguyen and Tran (2005) đưa ra ưu nhược điểm sau:

Về ưu điểm:

- Giảm tính phức tạp của trao đổi

- Giảm thời gian tìm kiếm người cung ứng

- Cải thiện chất lượng

- Tăng cường sự ổn định, bảo đảm tiến độ

- Chia sẻ thông tin và tin cậy giữa các bên tham gia

- Tăng cường chất lượng

Trang 27

- Phát sinh chi phí mới cho chuỗi

1.1.4 Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

Theo phân tích các quan điểm về chuỗi giá trị, phân tích chuỗi giá trị, nội dung phân tích chuỗi giá trị nông sản bao gồm phân tích đánh giá từng tác nhân tham gia và toàn bộ chuỗi giá trị sản phẩm nông sản từ nhiều khía cạnh, cụ thể:

1.1.4.1 Lập sơ đồ chuỗi

Lập bản đồ chuỗi giá trị có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh doanh (chức năng), các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của bất kỳ phân tích chuỗi giá trị nào và vì thế chúng là yếu tố không thể thiếu (Eschborn GTZ, 2007)

*Các bước tiến hành lập sơ đồ chuỗi

Bước 1: Xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng/ nhóm khách hàng cuối cùng của chuỗi giá trị Xác định thị trường sản phẩm sẽ phục vụ, nơi đến cuối cùng

của sản phẩm là điểm kết thúc của chuỗi giá trị

Bước 2: Xác định các khâu trong chuỗi giá trị Sau khi xác định được người

tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi giá trị, hãy đi từng khâu kế trước người tiêu dùng và sau đó đến khâu kế tiếp…

Bước 3: Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi, lập danh sách các

hoạt động đang được thực hiện để đưa sản phẩm cuối cùng ra thị trường

Bước 4: Xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị

Bước 5: Xác định các nhà hỗ trợ trong chuỗi giá trị

* Hướng dẫn lập sơ đồ chuỗi giá trị

Sơ đồ chuỗi giá trị luôn luôn thể hiện hiện trạng của chuỗi Để lập sơ đồ chuỗi giá trị cần phải thu thập thông tin về hiện trạng của chuỗi giá trị

Trang 28

Bảng 1.1: Quy trình lập sơ đồ chuỗi giá trị

Bước 1 Xác định cụ thể người tiêu dùng cuối cùng/ nhóm khách hàng

cuỗi cùng của chuỗi giá trị

Câu hỏi định hướng  Người tiêu dùng là ai? Họ ở đâu? Độ tuổi nào? Giàu hay

nghèo? V.v

 Họ muốn mua sản phẩm gì?

 Người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải như thế nào?

 Người tiêu dùng mua nhiều hay ít? Nhiều là bao nhiêu?

 Họ mua vào thời điểm nào?

Họ mua ở đâu?

Họ sẵn sàng bỏ bao nhiêu tiền để mua sản phẩm?

Bước 2 Xác định các khâu trong chuỗi giá trị

Câu hỏi định hướng  Để người tiêu dùng có thể mua sản phẩm thì trước đó phải

làm/có cái gì?

 Để người bán lẻ có sản phẩm để bán thì trước đó phải làm/có cái gì?

 Để người chế biến có sản phẩm để chế biến thì trước đó phải làm/có cái gì?

 Để người thu gom có sản phẩm để thu gom thì trước đó phải làm/có cái gì?

 Để người sản xuất tạo ra sản phẩm họ cần làm/có cái gì?

Bước 3 Xác định các hoạt động của từng khâu trong chuỗi

Câu hỏi định hướng  Khâu “Cung cấp đầu vào” bao gồm các hoạt động gì?

 Khâu “Sản xuất” bao gồm các hoạt động gì?

 Khâu “Thu gom” bao gồm các hoạt động gì?

 Khâu “Chế biến” bao gồm các hoạt động gì?

 Khâu “Thương mại” bao gồm các hoạt động gì?

v.v

Bước 4 Xác định các tác nhân trong chuỗi giá trị

Câu hỏi định hướng Hiện nay, ai thực hiện

 Khâu “Cung cấp đầu vào”?

 Khâu “Sản xuất”?

 Khâu “Thu gom”?

 Khâu “Chế biến”?

 Khâu “Thương mại”?v.v

Bước 5 Xác định các nhà hỗ trợ trong chuỗi giá trị

Câu hỏi định hướng Hiện nay, ai hỗ trợ các tác nhân thực hiện các khâu trong chuỗi? Bước 6 Kết luận từ sơ đồ chuỗi giá trị

Câu hỏi định hướng  Sơ đồ thể hiện những khâu nào?

 Liên kết của các khâu có được tổ chức chặt chẽ không?

 Người nông dân sản xuất nhỏ lẻ hay tập thể?

 Các nhà hỗ trợ có hỗ trợ đúng lúc và đúng nơi không?

Nguồn: Tài liệu phân tích chuỗi giá trị GTZ[3]

Trang 29

Sơ đồ tổng quan về chuỗi giá trị cần mô tả các liên kết chính (các phân đoạn) của chuỗi giá trị và có thể nhìn thấy:

Các bên tham gia chuỗi giá trị hay còn gọi là các nhà vận hành hay các tác nhân tham gia chuỗi giá trị nông sản: Xác định ai là người tham gia vào chuỗi GTNS,

mô tả ai thực hiện các hoạt động (chức năng) này ví dụ ai tham gia thực hiện hoạt động trồng trọt, chăn nuôi: chuẩn bị đất, công cụ, giống, chăm sóc; thu hoạch; vận chuyển; bán buôn; bán lẻ Tuy nhiên, một hoạt động có thể được thực hiện bởi nhiều thành viên tham gia chuỗi và một thành viên của chuỗi có thể thực hiện nhiều hoạt động

Xác định những dòng chảy trong một chuỗi giá trị nông sản bao gồm dòng chảy về thông tin, tiền, tín dụng, sản phẩm: Trong mỗi chuỗi giá trị sản phẩm có rất

nhiều dòng chảy, có thể là hữu hình hoặc vô hình: các sản phẩm, hàng hóa, tiền, thông tin, dịch vụ… Mục tiêu của bất kỳ một phân tích chuỗi giá trị nào cũng phải tìm ra có những dòng chảy nào Dòng hữu hình như tiền, tín dụng thì xác định theo các giai đoạn mà một sản phẩm trải qua từ lúc nguyên liệu thô đến khi thành thành phẩm Dòng vô hình như thông tin thường hai chiều

1.1.4.2 Phân tích hoạt động và mối liên kết của các tác nhân dọc theo chuỗi

*Các chức năng, các hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị nông sản

Các chức năng, hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị nông sản được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2: Chức năng, các hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị nông sản

Cung cấp đầu vào -Cung cấp: giống, phân bón, thuốc BVTV cho trồng trọt

-Cung cấp :Giống, thuốc thú y, thức ăn cho chăn nuôi Sản xuất Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi từ chuẩn bị giống đến sản

phẩm nông sản Thu gom Thu gôm nông sản từ người nông dân để bán cho cac công ty

chế biến, người bán lẻ ở các chợ

Chế biến Hoạt động chế biến nguyên liệu thành các sản phẩm khác

nhau phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trên các thị trường

Tiêu dùng Các hoạt động mua và tiêu dùng hoặc chế biến các món ăn

phục vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 30

Xem xét các hoạt động trong chuỗi, hoạt động nào được thực hiện như hoạt động trồng trọt gồm chuẩn bị đất, mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thục vật, chăm sóc… Mỗi hoạt động sẽ tạo ra chi phí, hiểu được chi phí của mỗi hoạt động và tỷ trọng trong tổng chi phí có thể giúp cải thiện hiệu quả sản xuất Điều này đòi hỏi phải có những hiểu biết chi tiết về quá trình thực hiện của chuỗi

Các hoạt động được các tác nhân thực hiện, để biết được hoạt động thực hiện có hiệu quả cần phân tích đánh giá kết quả hoạt động của từng tác nhân tham gia bao gồm phân tích đánh giá các vấn đề về chi phí bỏ ra, giá trị sản xuất kinh doanh, lợi nhuận Các tác nhân cùng thực hiện một chức năng hoạt động giống nhau nhưng khi tham gia vào các chuỗi khác nhau nếu chi phí bỏ ra ít và kết quả thu được (doanh thu, lợi

nhuận) lớn thì tác nhân đó hoạt động có kết quả tốt

*Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị

Tương ứng với các chức năng cơ bản được nêu trên, các chủ thể tham gia thực hiện các hoạt động (chức năng) của chuỗi gồm: Người cung cấp yếu tố đầu vào; người sản xuất là các hộ nông dân thực hiện trồng trọt, chăn nuôi; Người thu gom sản phẩm nông sản; Công ty, cơ sở chế biến; Người bán lẻ tại các chợ, siêu thị; Người tiêu dùng

*Mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi

Quản trị chuỗi là các mối liên kết giữa các bên tham gia và các cơ chế thể chế

thông qua đó các hoạt động điều phối phi thị trường được thực hiện (Humphrey and Schmitz, 2002)

Liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị gồm liên kết ngang và liên kết dọc trong đó:

Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu chẳng hạn như

liên kết những người sản xuất/kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm; Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi

có được thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ

Liên kết ngang mạng lại các lợi thế như sau:

-Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ;

- Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng;

- Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn;

Trang 31

- Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững

Điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang: thành lập tổ hợp tác phải bắt đầu từ nhu cầu của các người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững

Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Ví dụ: nhóm cộng đồng

liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm) Có nhiều hình thức liên kết dọc như: Sản xuất theo hợp đồng: mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian; Bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng; Hội nhập dọc

Như vậy, Mối liên kết phản ánh cách thức phối hợp các nhà vận hành chuỗi trong tất cả các giai đoạn của chuỗi Mối liên kết giữa các nhà vận hành có thể là một trao đổi thị trường tự do hay các hợp đồng liên kết được ký trước

Loại hình liên kết phụ thuộc vào chất lượng và tính phức tạp của sản phẩm cuối cùng Nhìn chung các giao dịch phi điều phối (các thị trường chợ đen) thường tỏ ra rất hiệu quả trên thị trường địa phương hay đối với sản phẩm có phẩm chất kém Nếu người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao và ổn định thì việc kiểm soát các nguồn cung trở thành một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh Như vậy, các liên kết giữa những nhà cung cấp và người mua cần phải ổn định và chắc chắn hơn, đồng thời

có xu hướng được chính thức hóa trong các hợp đồng Vì vậy, đã có sự phân biệt giữa các giao dịch điều phối trên thị trường tự do (còn gọi là mối quan hệ cánh tay dài trên thị trường chợ đen), các mối quan hệ hợp đồng bền vững và ở một thái cực khác là mối liên kết theo chiều dọc giữa người mua và các nhà cung cấp

Mặt khác, các mối liên kết được kết nối chặt chẽ trong một chuỗi giá trị Các tổ chức không có các mối liên kết thì ít “tin tưởng” nhau, thâm chí ngờ vực lẫn nhau Ngược lại, những tổ chức có những mối liên kết có thể không cần đến lòng tin tưởng

để làm kinh doanh nếu họ có vài cơ chế thi hành để bảo đảm sự tuân theo những nguyên tắc đã được đề ra để quản trị mối quan hệ của họ (ví dụ hợp đồng và các quy định pháp luật khác) Tuy nhiên nếu thiếu cơ chế thi hành hiệu quả thì những liên kết không có sự tin tưởng lúc nào cũng yếu

Việc củng cố các mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong hệ thống thị trường sẽ tạo nên nền móng cho việc cải thiện trong các cản trở khác; việc

Trang 32

lập ra cơ chế hợp đồng, cải thiện sau khi thu hoạch và hệ thống vận chuyển, những cải tiến trong chất lượng và sử dụng hiệu quả thông tin thị trường

1.1.4.3 Phân tích kinh tế của chuỗi

Phân tích chuỗi về mặt kinh tế là phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân để thấy được sự phân phối lợi ích có được phân bổ công bằng và hiệu quả giữa các tác nhân Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị là phân tích các mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi dưới góc độ kinh tế nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất vận hành của chuỗi Nó bao gồm việc xác định sản lượng, giá bán, lợi nhuận và giá trị gia tăng của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi

Để bảo đảm cách tính toán thống nhất giữa các khâu trong chuỗi, khi phân tích chuỗi cần quy đổi cùng một hình thái sản phẩm cho tất cả các khâu trong chuỗi đối với trường hợp hình thái sản phẩm giữa các khâu trong chuỗi không giống nhau Ví dụ người nông dân sản xuất lúa nhưng người tiêu dùng lại tiêu dùng gạo; người nuôi bán

bò hơi nhưng người tiêu dùng mua sử dụng là thịt bò…Trong trường hợp lúa – gạo sản phẩm tính kinh tế chuỗi được quy đổi thành lúa hoặc gạo để tính cho tất cả các khâu theo tỷ lệ phù hợp (ví dụ 1kg lúa =0,66kg gạo), hoặc trường hợp sản phẩm bò thì sản phẩm quy đổi để tính kinh tế chuỗi cho tất cả các khâu là thịt lột (ví dụ: 1 con bò

150kg = 50kg thịt lột) Tỷ lệ quy đổi dựa vào điều tra số liệu sơ cấp

*Một số khái niệm và cách tính cụ thể các tiêu chí phân tích kinh tế chuỗi giá trị nông sản

- Giá trị sản xuất GO

GO: Giá trị sản xuất

Qi: Sản lượng sản phẩm i

Pi: Đơn giá sản xuất bình quân của sản phẩm i (đơn giá không bao gồm thuế sản phẩm nhưng bao gồm trợ cấp sản xuất)

- Doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng sau khi thực hiện việc bán hàng

- Chi phí trung gian IC (Intermediational Cost):

Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của tổng chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, chi phí vật chất khác (không kể khấu hao tài sản cố định) và chi phí dịch vụ (kể cả dịch vụ vật chất và dịch vụ không vật chất) được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải

Trang 33

vật chất và hoạt động dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm

IC = CP giống + CP phân bón + CP thuốc BVTV + CP vật chất khác

- Chi phí lao động: Chi phí số ngày công lao động cho một chu kỳ sản xuất hoặc

một thời gian cụ thể

- Khấu hao tài sản cố định: tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất (như nhà kho,

máy bơm, máy khác, )

- Chi phí tăng thêm: là toàn bộ chi phí còn lại (lao động nhà/thuê, khấu hao,

nhiên liệu, ) ngoài chi phí trung gian của mỗi tác nhân

- Giá trị: là giá bán sản phẩm của mỗi tác nhân (đã qui đổi ra cùng hình thái sản

phẩm cho tất cả các khâu trong CGT)

- Giá trị gia tăng (GTGT) giữa hai tác nhân: là chênh lệch giá bán sản phẩm

giữa hai tác nhân

- Giá trị gia tăng trong từng tác nhân: là chênh lệch giá bán và chi phí trung

gian (hoặc chi phí đầu vào đối với người sản xuất ban đầu – nông dân)

- Giá trị gia tăng thuần trong mỗi tác nhân (lợi nhuận) (đ/kg) = giá bán (đ/kg)

– chi phí trung gian (đ/kg) – chi phí tăng thêm (đ/kg)

+ Phân bổ giá trị gia tăng thuần trong chuỗi là phần trăm giá trị gia tăng thuần (%) = giá trị gia tăng của tác nhân (đ/kg)/tổng cộng giá trị gia tăng thuần (đ/kg) x 100%

+ Khối lượng bán ra trung bình năm/tác nhân (tấn): được tính dựa trên số liệu sơ cấp

1.1.4.5 Nâng cấp chuỗi giá trị

Mục tiêu nâng cấp chuỗi giá trị là xác định tầm nhìn chiến lược, các chiến lược nâng cấp, sự hỗ trợ và giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị một sản phẩm/ ngành hàng

*Cơ sở xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Có ba cơ sở cơ bản để đưa ra các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị gồm:

Thứ nhất, thực trạng CGT hiện tại của sản phẩm

Thứ hai, tiến hành phân tích SWOT toàn chuỗi ngành hàng nhằm đưa ra các gói giải

pháp kết hợp nâng cấp chuỗi

Thứ ba, xác định cơ hội thị trường và nghiên cứu thị trường qua phỏng vấn người mua

*Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Có bốn chiến lược cơ bản để nâng cấp CGT bao gồm: Chiến lược cắt giảm chi phí; Chiến lược nâng cao chất lượng; Chiến lược đầu tư công nghệ; Chiến lược tái đầu

Trang 34

tư Tùy theo từng chuỗi sản phẩm cụ thể mà sử dụng từng chiến lược riêng lẻ hay kết hợp các chiến lược với nhau

(1) Chiến lược cắt giảm chi phí

- Mục tiêu: Mục tiêu của chiến lược cắt giảm chi phí là tăng thu nhập toàn chuỗi

- Biên pháp thực hiện: dựa vào việc bán ra với số lượng nhiều hơn từ việc sản xuất sản phẩm với quy mô lớn với giá thành thấp nhất nhờ đầu tư công nghệ và giá ổn định

- Điều kiện thực hiện: Khai thác mối tiêu thụ mới hay thị trường mới

Sơ đồ 1.2 : Chiến lược cắt giảm chi phí [23]

(2) Chiến lược nâng cao chất lượng

- Mục tiêu: Mục tiêu của chiến lược cắt giảm chi phí là tăng thu nhập toàn chuỗi

- Biên pháp thực hiện: dựa vào việc bán ra với số lượng nhiều hơn nhờ có sản phẩm với chất lượng tốt hơn

dùng cuối cùng cùng

Quản lý và công nghệ

 Giảm giá thành đơn vị

 Số lượng lớn hơn

Các mối tiêu thụ mới, thị trường mới, giá ổn định

Trang 35

Sơ đồ 1.3: Chiến lược nâng cao chất lượng [23]

- Điều kiện thực hiện: Đổi mới qui trình và mở rộng thị trường

(3) Chiến lược đầu tư công nghệ

Sơ đồ 1.4: Chiến lược đầu tư [23]

Nhà cung cấp

đầu vào cụ thể

Nhà SX ban đầu

Trung tâm hậu cần, ngành

Thương lái, bán lẻ

dùng cuối cùng cùng

Cải tiến quản lý chất lượng, đổi mới quy trình

mới

Giá

Sản phẩm mới/ tốt hơn

Đầu mối tiêu thụ mới, thị trường mới

Đầu tư công nghiệp

Nhà cung cấp dịch

vụ bên ngoài

Thêm việc làm

Trang 36

- Mục tiêu: nhằm thu nhập và giá trị gia tăng toàn chuỗi và tạo thêm việc làm

- Biên pháp thực hiện: dựa vào việc bán ra với số lượng nhiều hơn với giá cạnh tranh do đầu tư công nghệ sản xuất mang tính quy mô

- Điều kiện thực hiện: Đổi mới qui trình, thay đổi công nghệ sản xuất với quy mô lớn

(4) Chiến lược tái phân phối

Sơ đồ 1.5: Chiến lược nâng cao chất lượng [23]

- Mục tiêu: Nhà sản xuất ban đầu thu được tỉ lệ thu nhập trong chuỗi lớn hơn

- Biên pháp thực hiện: tạo mối liên kết ngang để tăng năng lực đàm phán và quy

mô sản xuất

- Điều kiện thực hiện: Người sản xuất ban đầu trực tiếp Marketing, chế biến va đóng gói

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

1.1.5.1 Nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết của các tác nhân dọc theo chuỗi

*Thời gian tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tác nhân

Nhà cung cấp

đầu vào cụ thể

Nhà SX ban đầu

Trung tâm hậu cần, ngành

Thương lái, bán lẻ

dùng cuối cùng cùng

mại

Marketing trực tiếp

Điều khoản hợp đồng

Hợp đồng sản xuất, chương trình trồng cây…

Nhận các chức năng chế biến GTGT được giữ lại với người sản xuất

Trang 37

Thời gian tác nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh lâu năm, thì họ sẽ có kinh nghiệm hơn những tác nhân hoạt động ít năm Họ sẽ lựa chọn được các liên kết mua vào, bán ra ổn định, đáng tin cậy và ít xảy ra tình hình không thực hiện hợp đồng và những cam kết trong hợp đồng

* Nhóm tổ chức sản xuất, kinh doanh

Nhóm tổ chức sản xuất, kinh doanh là một nhóm cá nhân cùng hợp tác lại với nhau, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm Nhóm tổ chức sản xuất, kinh doanh nếu có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luận thì được đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được pháp luận thừa nhận theo luật Dân sự năm 2005 của Việt Nam Nhóm các tổ chức sản xuất, kinh doanh bao gồm các hiệp hội, tổ hợp tác, hợp tác xã… Hoạt động của các nhóm tổ chức sản xuất, kinh doanh là các thành viên cùng góp vốn, góp sức, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ, giúp đỡ nhau để phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh, các tác nhân cần phải tham gia vào các nhóm tổ chức

1.1.6.2 Nhân tố ảnh hưởng kinh tế của chuỗi

* Công nghệ, kỹ thuật

Công nghệ, kỹ thuật là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tác nhân, là nhân tố cơ bản quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm Các nhân tố công nghệ, kỹ thuật trong suốt quá trình của chuỗi GTNS bao gồm quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản và chế biến, thiết bị sản xuất, Công nghệ, kỹ thuật phù hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giá thành sản phẩm

Tuy nhiên công nghệ, kỹ thuật được lựa chọn phải phù hợp với nguồn lực của tác nhân, phải phù hợp với điều kiện, môi trường kinh doanh Để có công nghệ phù hợp, các tác nhân cần có thông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ, tăng cường nghiên cứu cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư đổi mới công nghệ Đồng thời tác nhân cần đào tạo nâng cao trình độ tay nghề

để sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện đại

Trang 38

* Nguồn vốn của các tác nhân

Một tác nhân tham gia sản xuất, kinh doanh muốn duy trì và phát triển trước hết phải có đủ vốn Vốn là một yếu tố sản xuất, kinh doanh cơ bản, là một trong những điều kiện cần để tác nhân duy trì, mở rộng hoạt động của mình Việc huy động vốn kịp thời và sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh, sẽ làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm tạo thuận lợi cho tác nhân phát triển, ngược lại

sử dụng vốn không hợp lý sẽ là lực cản sự phát triển của tác nhân Mỗi một tác nhân trong chuỗi phát triển hay trì trệ sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi

Mặt khác, để nâng cao năng lực về vốn, tác nhân phải lựa chọn củng cố và phát triển các nguồn vốn bằng cách tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới nhiều hình thức khác nhau, đồng thời tác nhân phải biết sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả Một khi tác nhân hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, uy tín đối với khách hàng sẽ tăng lên Đây cũng là cơ hội để tác nhân tạo điều kiện tin tưởng đối với các cơ quan tín dụng và người cho vay vốn đầu tư vào tác nhân đó Và cũng là cơ hội để chuỗi mở rộng thị phần Như vậy, nâng cao năng lực về vốn là điều kiện cần để các tác nhân thành công trong sản xuất, kinh doanh

1.1.5.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chuỗi

*Trình độ của các tác nhân

Trình độ của các tác nhân tham gia chuỗi được xem là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển chuỗi GTNS nói chung cũng như sự phát triển sản xuất kinh doanh của chính tác nhân Trình độ học vấn là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng làm việc của các tác nhân Trình độ học vấn sẽ giúp cho tác nhân

có khả năng tiếp cận và xử lý mọi tình huống một cách khoa học, có hiệu quả hơn Trình độ của các tác nhân không chỉ đơn thuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức hiểu biết trên nhiều lĩnh vực như chuyên môn, xã hội, phong tục tập quán, pháp luật, thông lệ quốc tế, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các tác nhân Một tác nhân được đánh giá có chất lượng khi tác nhân đó có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc thành thạo

* Quy mô của tác nhân đầu tiên của chuỗi

Tác nhân đầu tiên của chuỗi GTNS là những hộ nông dân thực hiện trồng trọt, chăn nuôi Quy mô nuôi, diện tích canh tác lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến số lượng sản

Trang 39

phẩm và khả năng đáp ứng của chuỗi GTNS Một chuỗi hoạt động với số lượng sản phẩm lớn thì hoạt động của chuỗi cũng sẽ linh hoạt của chuỗi Mặt khác nếu hộ có quy

mô lớn sẽ tận dụng được lợi thế về quy mô và tiết kiệm được chi phí, do đó có thể cạnh tranh với các đối thủ hiện có

1.1.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng khác

*Khuyến nông

Khuyến nông là một hoạt động liên quan đến chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho nông dân Ngày nay vai trò của khuyến nông ngày càng được khẳng định Họ tiếp xúc trực tiếp với nông dân, hỗ trợ và triển khai các lớp đào tạo, tập huấn,

mô hình trình diễn, cung cấp, tư vấn kỹ thuật cho người dân, giám sát và hỗ trợ tại hộ Phối hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể ở địa phương vận động nông dân, các

hộ, trang trại áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tuyên truyền vận động khuyến cáo những mô hình, chương trình chuyển đổi thành công Không những thế, đội ngũ này còn tham gia triển khai nhiều hoạt động phát triển sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao thu nhập cho bà con nông dân

*Các cơ chế, chính sách hỗ trợ

Sản phẩm của chuỗi có được diễn ra thông suốt hay không, một phần là nhờ vào các cơ chế, chính sách Nếu như có một hệ thống chính sách đồng bộ thì sẽ khuyến khích, tạo động lực rất lớn cho chuỗi phát triển, giúp tác nhân đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn và thu hút ngày càng nhiều khách hàng biết đến sản phẩm chuỗi Các cơ chế, chính sách bao gồm các chính sách đầu tư, tài chính, tiền tệ, đất đai, công nghệ, thị trường,

hỗ trợ liên doanh liên kết, kiểm soát chất lượng, đều ảnh hưởng đến hoạt động của các tác nhân cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của chuỗi

Sự phù hợp của chính sách sẽ góp phần nâng cao năng lực của chuỗi Chính vì vậy, cần có một thể chế, chính sách tốt để hỗ trợ cho các chuỗi GTNS nói chung và các tác nhân tham gia nói riêng giảm bớt thua thiệt, tăng năng lực sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, thể chế chính sách sẽ tạo những thuận lợi cho một số tác nhân này nhưng tạo ra những bất lợi cho tác nhân khác Nếu biết vận dụng tốt thì các tác nhân sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đầu tư

Trang 40

chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới.Ngoài ra, các chương trình đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, của tỉnh, sở ban ngành, trung tâm nghiên cứu, của các công ty và các tổ chức cũng hỗ trợ tích cực đến

sự phát triển của chuỗi

1.2 Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị ngành hàng nông sản

1.2.1 Bài học 1 - vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật

Bài học được đúc kết từ chuỗi giá trị cây Thảo quả tại Lào Cai do tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) và Trung tâm Khuyến nông Lào Cai hỗ trợ

Với trên 7.000 ha thảo quả trong đó có trên 4.000 ha diện tích đang cho thu hoạch thì Lào Cai là tỉnh có diện tích cây thảo quả lớn nhất cả nước Năng suất bình quân 150 - 200kg/ha (quả khô), chỉ tính giá trung bình 100.000 đ/kg, thực sự thảo quả

đã trở thành “cây vàng” đối với thu nhập của người dân vùng cao trên địa bàn tỉnh1

Tuy vậy, trước năm 2008, việc sản xuất chủ yếu do tự phát, chưa có sự hỗ trợ của chính quyền các cấp nên chất lượng thảo quả khô bán ra thị trường chất lượng không đều, năng suất thấp, người dân bị ép giá do không nắm được thông tin về thị

trường; giá trị trường thảo quả không ổn định

Từ năm 2008, được sự đồng ý của UBND tỉnh, Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) triển khai chương trình hợp tác “Phát triển chuỗi giá trị thảo quả nhằm xóa đói giảm nghèo cho các xã cùng cao của tỉnh”, trong vòng 3 năm (2008 – 2010) với đối tác thực hiện là Trung tâm Khuyến nông Lào Cai Chương trình được triển khai thực hiện thí điểm tại 4 xã Tả Phìn, San Sả Hồ (Sa Pa) Dền Sáng, Sảng Ma Sáo (Bát Xát) Đây là lần đầu tiên, ngành nông nghiệp Lào Cai được làm quen với phương pháp triển khai mới “chuỗi giá trị” bao gồm các hoạt động kết nối từ người sản xuất, các hộ kinh doanh đến thị trường tiêu thụ và tập trung vào 4 lĩnh vực: cải thiện năng suất và biện pháp canh tác thảo quả; cải thiện chất lượng thảo quả; phát triển thị trường thảo quả và

hỗ trợ phát triển môi trường sản xuất, kinh doanh thảo quả

1

Chuỗi giá trị Thảo quả: Hiệu quả từ chương trình hợp tác với Tổ chức phát triển Hà Lan

http://laocai.com.vn/News/content/viewer.html?a=2401&z=170

Ngày đăng: 26/07/2017, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. GTZ (2007), Cẩm nang Valuelinks – Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: GTZ (2007)
Tác giả: GTZ
Năm: 2007
4. Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La (2016), Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối Sơn La 2016 – 2020, Nghị quyết số 31/NQ – HĐND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối Sơn La 2016 – 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Năm: 2016
5. R. Kaplinsky & M. Morris, Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị, dịch bở Kim Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị
6. Lưu Đức Khải (2009), Năng lực tham gia của hộ nông dân đối với sản xuất nông sản hàng hóa – cách tiếp cận từ chuỗi giá trị, Đề tài cấp Bộ, Viện nghiên cứu Quản lý trung ƣơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực tham gia của hộ nông dân đối với sản xuất nông sản hàng hóa – cách tiếp cận từ chuỗi giá trị
Tác giả: Lưu Đức Khải
Năm: 2009
7. T. Nga (2016), Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2015, Địa chỉ: http://nhanhieuviet.gov.vn/vn/tin-tuc-xnk/thi-truong-xuat-khau-ca-phe-viet-nam-nam-2015-56054.phtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2015
Tác giả: T. Nga
Năm: 2016
8. M. Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, dịch bởi Nguyễn Phúc Hoàng, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: M. Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
9. Nguyễn Hồng Sơn (2012), Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở tỉnh Sơn La và Điện Biên, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở tỉnh Sơn La và Điện Biên
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Năm: 2012
10. Bùi Văn Sỹ, Nguyễn Tử Hải và Lương Đức Loan (2005), Kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản cà phê chè, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản cà phê chè
Tác giả: Bùi Văn Sỹ, Nguyễn Tử Hải và Lương Đức Loan
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
12. Tổng cục thống kê (2016), Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2016)
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
13. Tổng cục thống kê (2016), Số liệu thống kê về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm tại một số trạm quan trắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2016)
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
15. Tổng cục thống kê (2016), Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2016)
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
16. Tổng cục thống kê (2016), Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2016)
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2016
17. Nguyễn Văn Thắng (2015), Thế nào là sương muối, trung tâm khuyến nông quốc gia Thứ tƣ - 08/07/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế nào là sương muối
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2015
18. Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020. Quyết định Số: 1064/QĐ-TTg ngày 8/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2013
19. Phạm Thái Thủy (2008), Nghiên cứu ngành hàng Bưởi Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Đại học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngành hàng Bưởi Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phạm Thái Thủy
Năm: 2008
20. Đặng Huyền Trang, Phạm Văn Khôi (2013), Tác động của phát triển cây cà phê đến xóa đói, giảm nghèo tỉnh Sơn La, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 189 II) trang 44-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của phát triển cây cà phê đến xóa đói, giảm nghèo tỉnh Sơn La
Tác giả: Đặng Huyền Trang, Phạm Văn Khôi
Năm: 2013
21. Vũ Hồng Tráng (2013), Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh cà phê chè theo hướng phát triển bền vững cho các tiểu vùng sinh thái Tây Bắc, Hội thảo quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ nhất, trang 897 – 906 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh cà phê chè theo hướng phát triển bền vững cho các tiểu vùng sinh thái Tây Bắc
Tác giả: Vũ Hồng Tráng
Năm: 2013
22. Vũ Hồng Tráng (2012), Kết quả ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phát triển cà phê chè vùng Tây Bắc, Hội thảo liên kết phát triển cây cà phê chè vùng Tây Bắc tại Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kết quả ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phát triển cà phê chè vùng Tây Bắc
Tác giả: Vũ Hồng Tráng
Năm: 2012
23. Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son (2013), Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm (áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp), NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm (áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp)
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2013
24. Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải (2014), Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm ca cao tỉnh Bến Tre, Số tạp chí 35(2014) Trang: 8-15, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm ca cao tỉnh Bến Tre
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị của ngành hàng Cà phê - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1 Chuỗi giá trị của ngành hàng Cà phê (Trang 14)
Sơ đồ 2: Sơ đồ nghiên cứu thƣ̣c hiện đề tài - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ nghiên cứu thƣ̣c hiện đề tài (Trang 15)
Sơ đồ 1.1: Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1.1 Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 1.2 : Chiến lƣợc cắt giảm chi phí [23] - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1.2 Chiến lƣợc cắt giảm chi phí [23] (Trang 34)
Sơ đồ 1.3: Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng [23] - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1.3 Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng [23] (Trang 35)
Sơ đồ 1.4: Chiến lƣợc đầu tƣ [23] - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1.4 Chiến lƣợc đầu tƣ [23] (Trang 35)
Sơ đồ 1.5: Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng [23] - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 1.5 Chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng [23] (Trang 36)
Hình ảnh: Lá cây cà phê Arabica  2.1.3.2. Đặc điểm của chế biến cà phê - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
nh ảnh: Lá cây cà phê Arabica 2.1.3.2. Đặc điểm của chế biến cà phê (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc (Trang 65)
Sơ đồ 2.1: Các sản phẩm chính từ cây cà phê vùng Tây Bắc - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 2.1 Các sản phẩm chính từ cây cà phê vùng Tây Bắc (Trang 66)
Sơ đồ 2.4: Dòng luân chuyển chính cà phê chè vùng Tây Bắc - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 2.4 Dòng luân chuyển chính cà phê chè vùng Tây Bắc (Trang 67)
Bảng 2.10: Thông tin chung về cơ sở cung ứng đầu vào - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Bảng 2.10 Thông tin chung về cơ sở cung ứng đầu vào (Trang 69)
Bảng 2.11: Thông tin chung về hộ gia đình trồng cà phê - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Bảng 2.11 Thông tin chung về hộ gia đình trồng cà phê (Trang 70)
Sơ đồ 2.6: Chuỗi giá trị đối với nông dân trồng cà phê vùng Tây Bắc - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Sơ đồ 2.6 Chuỗi giá trị đối với nông dân trồng cà phê vùng Tây Bắc (Trang 74)
Bảng 2.18: Phân tích kinh tế toàn chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc tính trên - Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê chè vùng tây bắc việt nam
Bảng 2.18 Phân tích kinh tế toàn chuỗi giá trị cà phê chè vùng Tây Bắc tính trên (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w