1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện

71 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.2) MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2 1.3) ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2 1.4) PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2 1.5) MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 3 1.6) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6 1.7) KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8 2.1) KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8 2.2) KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 9 2.2.1) Khái niệm 9 2.2.2) Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 10 2.2.3) Đặc điểm của tiền lương và các khoản trích theo lương ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 11 2.2.4) Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 12 2.2.4.1) Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là: 12 2.2.4.2) Các hình thức tiền lương và quỹ lương của doanh nghiệp 12 2.2.4.3) Hệ thống tài khoản, sổ sách và chứng từ kế toán 17 2.2.4.4) Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương 18 2.2.4.5) Phân loại tiền lương 19 2.3) KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC. 20 2.3.1) Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC. 20 2.3.2) Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC 21 2.3.2.1) Mục tiêu kiểm toán 21 2.3.2.2) Căn cứ kiểm toán 22 2.3.3) Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương 23 2.3.4) Đánh giá rủi ro khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC 26 2.4) QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC. 27 2.4.1) Lập kế hoạch kiểm toán 27 2.4.2) Thực hiện kế hoạch kiểm toán 31 2.4.2.1) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 31 2.4.2.2) Thực hiện thử nghiệm cơ bản 33 2.4.3) Kết thúc kiểm toán 34 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHẤU Á THỰC HIỆN 36 3.1) TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á 36 3.1.1) Quá trình hình thành và phát triển 36 3.1.2) Tổ chức bộ máy quản lý 38 3.1.3) Các loại hình dịch vụ và khách hàng của công ty 40 3.1.3.1) Các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp 40 3.1.3.2) Khách hàng của công ty 43 3.1.4) Giới thiệu quy trình kiểm toán BCTC của công 45 3.2) THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN 46 3.2.1) Lập kế hoạch kiểm toán 46 3.2.1.1) Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán 46 3.2.1.2) Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng 47 3.2.1.3)Đánh giá rủi ro kiểm toán 50 3.2.1.4)Thiết kế chương trình kiểm toán 51 3.2.2) Thực hiện kế hoạch kiểm toán 51 3.2.2.1) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 51 3.2.2.2) Thực hiện thử nghiệm cơ bản 54 3.2.3) kết thúc kiểm toán 56 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRÔNG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN 58 4.1) NHẬN XÉT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN 58 4.1.1) Ưu điểm 58 4.1.2) Những tồn tại 61 4.2) SỰ CẦN THIẾT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRNG KIỂM TOÁN BCTC DÔ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH ABC 63 4.2.1) Sự cần thiết 63 4.2.2) phương hướng hoàn thiện 65 4.3) GIẢI PHÁP THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CHÂU 65

Trang 2

Ký hiệu Nội dung

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC Báo cáo tài chính

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CĐKT Cân đối kế toán

HSKT Hồ sơ kiểm toán

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTV Kiểm toán viên

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong hoạt động quản lý của một doanh nghiệp, vấn đề nhân sự luôn chiếm

sự quan tâm hàng đầu của nhà lãnh đạo Con người là yếu tố then chốt, quyếtđịnh sự thành bại của doanh nghiệp Gắn liền với đó là chính sách đãi ngộ, chínhsách tiền lương và nhân viên Một doanh nghiệp có chính sách phù hợp , thõamãn được nhân viên lại tiết kiệm được chi phí tối đa không những giữ chânđược nhân tài trong công ty mà còn thu hút các nhân tài khác đến làm việc, gópsức phát triển doanh nghiệp

Khi tiến hành một cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán khoản mục tiền lương

và các tài khoản trích theo lương là một phần việc vô cùng quan trọng góp phầnkhông nhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán Khoản mục lương và cáckhoản trích theo lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi hí và có ảnh hưởngđáng kể đến các khoản mục khác trong BCTC như khoản phải trả người laođộng, phải trả phải nộp khác trên bảng cân đối kế toán, các loại chi phí trên Báocáo kết quả kinh doanh Chính vì thế, thông tin liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương bị sai lệch dù là vô tình hay cố ý đều ảnh hưởng đếnquyết định của người sử dụng BCTC Đồng thời, lương và các khoản trích theolương không chỉ là mối quan tâm của các nhà lãnh đạo mà còn là mối quan tâmhàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếnquyền lợi của họ, quyền lợi được đáp ứng thích hợp mới có thể cống hiến hếtmình vì doanh nghiệp Việc hạch toán lương và các khoản trích theo lương cầnđược thực hiện thận trọng và chính xác Với tính chất quan trọng như vậy, côngviệc kiểm toán khoản mục này luôn được các kiểm toán viên cùng đoàn kiểmtoán thực hiện cẩn trọng, đúng quy trình nhằm phát hiện ra sai sót để góp phầnđem lại sự trung thực, hợp lý cho BCTC của đơn vị khách hàng

Nhận thức được tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề này cùng quá trìnhtham gia thực tế vào một số cuộc kiểm toán trong thời gian thực tập tại công ty

Trang 4

TNHH Kiểm toán & Tư vấn Tài chính Châu Á ( FADACOM), em đã chọn đề tài

“ Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” để làm đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những hiểu biết chuyên sâu

hơn về thực tiễn áp dụng quy trình này

1.2) MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài “ Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán&

tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” là nhằm mục đích nghiên cứu những vấn

đề lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán tiền lương và các tài khoản tríchtheo lương, đồng thời nêu lên thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này docông ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện, từ đó đưa ranhững kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

1.3) ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.4) PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi quy trình kiểm toánkhoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công

ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện Cụ thể:

−Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán BCTC

−Nghiên cứu những lý luận chung về quy trình kiểm toán lương và cáckhoản trích theo lương

−Tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoảntrích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấnTài chính Châu Á thực hiện

Trang 5

−Đánh giá thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công

ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện

1.5) MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương là phần hànhquan trọng trong kiểm toán BCTC Chính vì thế có rất nhiều sinh viên lựa chọn

đề tài này để nghiên cứu, tìm hiểu báo cáo thực tập Các nghiên cứu này thườngđược đưa ra dưới dạng “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương vàcác khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty … Thực hiện” Qua tìm hiểu tài liệu về các nghiên cứu liên quan đến đề tài kiểm toánkhooanr mục lương và các khoản trích theo lương, em có những nhận xét nhưsau:

−Khóa luận tốt nghiệp: “ Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theolương trong báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C thựchiện” do tác giả Nguyễn Ngọc Phương Uyên, sinh viên trường đại học côngnghệ thành phố Hồ Chí Minh thực hiện vào tháng 5 năm 2015:

+ Ưu điểm: Sau khi tham khảo, em thấy nghiên cứu này trình bày rất chitiết và đầy đủ về khoản mục lương và các khoản trích theo lương, về quy trìnhkiểm toán khoản mục này

+ Nhược điểm tác giả chưa nêu rõ về phần KSNB đối với lương và cáckhoản trích theo lương

−Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Phương Thúy thực hiện tháng

3 năm 2012: “ hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoảntrích theo lương tại công ty TNHH kiểm toán AAC”:

+ Ưu điểm: Khóa luận này đã trình bày vô cùng chi tiết về đặc điểm củakhoản mục lương và các khoản trích theo lương, đề cập đến vấn đề kiểm soát nộ

bộ với khoản mục lương và các khoản trích theo lương, quy trình kiểm toánđược trình bày khoa học, cụ thể

Trang 6

+ Nhược điểm của khóa luận này là tác giả không có phần tổng quan về đềtài, chưa nêu được lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu, kết cấu của khóa luận, bên cạnh đó, tác giả cũng không nói đến phần hạchtoán khoản mục này

−Luận văn: “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoảntrích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt namthực hiện”- sinh viên Đinh Minh Hằng thực hiện:

+ Ưu điểm: tác giả đã có cái nhìn tổng quan về quy tình kiểm toán khoảnmục lương và các khoản trích theo lương trong BCTC

+ Nhược điểm: phần phương pháp còn nêu sơ qua không chi tiết

−Luận văn “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền lươ lương và các khoảntrích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH dịch vụ và tư vấnkiểm toán UHY Việt Nam thực hiện”- sinh viên Trần Nhật Hồng thực hiện năm2014:

+ Ưu điểm: Tác giả đưa ra được ưu điểm và nhược điểm, những tồn tại vàgiải pháp nâng cao quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trngkiểm toán BCTC

+ Nhược điểm: luận văn chưa chú trọng kiểm tra hệ thống KSNB

−Luận văn “ Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán tài chính do Công ty AASC thực hiện” do sinh viên Phạm Thị Bích Ngọcthực hiện năm 2014 :

+ Ưu điểm: tác giả đã đưa ra những giải pháp chi tiết cho quy trình kiểmtoán

+ Nhược điểm: bài viết đưa ra thủ tục kiểm tra chi tiết nhưng vẫn còn ít

−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Quốc gia Việt Nam thựchiện”- sinh viên Bùi Thị Ngọc Anh thực hiện:

+ Ưu điểm: Luận văn trình bày chi tiết các thủ tục, thử nghiệm trong kiểmtoán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

+ Nhược điểm: tác giả chưa nêu lên tổng quan về để tài thực hiện

Trang 7

−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà Nội thựchiện”- sinh viên Nguyễn Thị Yên thực hiện:

+ Ưu điểm: luận văn đã có cái nhìn tổng quan về kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương

+ Nhược điểm: chưa chỉ ra được ưu điểm, nhược điểm của từng giai đoạn

−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán MHD thực hiện”- sinh viênHoàng Thu Thảo thực hiện năm 2014:

+ Ưu điểm: luận văn cũng đã thể hiện cái nhìn tổng quan về quy trình kiểmtoán khoản mục lương và các khoản trích theo lương

+ Nhược điểm: phần KSNB, KTV không đi phỏng vấn các nhân viên ởcông ty nên dẫn đến thiếu sót

−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toánBáo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst và Young Việt Nam thực hiện ”- sinhviên Phạm Thùy Trang thực hiện:

+ Ưu điểm: Luận văn trình bày khá chi tiết về hệ thống KSN

+ Nhược điểm: lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương sơ sài

−Chuyên đề tốt nghiệp “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán tài chinh do Công ty Hợp danh Kiểmtoán Việt Nam thực hiện”- sinh viên Cù Thị Minh Châu thực hiện

+ Ưu điểm: Tác giả đã trình bày rõ, chi tiết quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương

+ Nhược điểm: không đưa ra phương pháp ngiên cứu, lý do chọn đề tài,mục tiêu, phạm vi đề tài, chưa chỉ ra rõ ưu nhược điểm về quy trình kiểm toáncủa công ty

Trang 8

1.6) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện khóa luận, các phương pháp được sử dụng là: phương pháp

mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp thu thập, phương pháp duy vật biệnchứng,…

−Phương pháp mô tả: được sử dụng để mô tả, trình bày các thủ tục đượcKTV đưa ra trong giấy tờ làm việc Đồng thời phương pháp này còn giúp mô tả

từ khái quát đến chi tiết quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lươngphát sinh thực tế do công ty FADACOM thực hiện

−Phương pháp phân tích: đây là phương pháp vô cung quan trọng Phươngpháp này được sử dụng để phân tích các thông tin thu thập đượctài liệu, trênBCTC, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phân tích đánh giá mức trọng yếu rủi ro, các hệ

số được trình bày trên giấy tờ làm việc của KTV,…các thông tin đã được xử lýnày sẽ được phân tích, đánh giá, từ đó tìm ra các vấn đề còn thiếu sót để đưa rabiện pháp xử lý, hoàn thiện

−phương pháp thu thập: thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp Số liệu sơ cấp

về quy trình kiểm toán, kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theolương… được thu thập qua sách báo, internet, thông tin đại chúng Số liệu sơcấp là những số liệu trên giấy tờ làm việc của KTV đã được kiểm toán nhữngnăm trước đó, BCTC của công ty khách hàng, các bảng tổng hợp

−Ngoài ra còn phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp…Từ đó đánhgiá được những ưu nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại của quy trình kiểmtoán lương và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấntài chính Châu Á

1.7) KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương:

−Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

−Chương 2: cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán lương và các khoản tríchtheo lương trong kiểm toán BCTC

Trang 9

−Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản tríchtheo lương trog kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn Tàichính Châu Á thực hiện

−Chương 4: kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương trog kiểm toán BCTC do công ty TNHHKiểm toán& tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1) KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực

và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị kế toánphục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của đơn

vị Thước đo để đánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán vàkiểm toán

Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán, với mục tiêu

cụ thể là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ phápluật liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu haykhông” (theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11) Diễn giải cụ thể nhữngmục tiêu được nêu trong Chuẩn mực như sau:

−Mục tiêu tổng quát: được hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đưa

ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tàichính

−Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghitrên các chu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý

về những thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở đơn vị được kiểm toán (đồngthời xem xét cả tới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủtrọn vẹn, mục tiêu về tính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loạitrình bày, mục tiêu về quyền và nghĩa vụ)

Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính, Báocáo tài chính được định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam200/04( Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính)

Trang 11

Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lýkhác như Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt…

Kiểm toán Báo cáo tài chính thường bao gồm các chu trình cơ bản sau:

−Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền

−Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển)

−Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán

−Kiểm toán tiền lương và nhân viên

−Kiểm toán Hàng tồn kho

−Kiểm toán vốn bằng tiền

Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán được thể hiện ở phụ lục 1, bảng 2.1- Danh sơ đồ bảng biểu

Chu trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương là mộtphần hành quan trọng không thể thiếu trong kiểm toán BCTC

2.2) KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.2.1) Khái niệm

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng lao động nà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp.Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiêp Đây là các quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động Cụ thể hơn về cáckhoản như sau:

−Bảo hiểm xã hội (BHXH): là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phầnthu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thaisản, tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sởđóng vào quỹ BHXH ( trích khoản 1 điều 3 luật BHXH số 71/2006/QH11)

−Bảo hiểm y tế ( BHYT): là hình thức baot hiểm được áp dụng trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợ nhuận do Nhà nước tổ chức thực

Trang 12

hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT( hoản 1 điều 2 Luật BHYT số 25/2008/QH12).

−Kinh phí công đoàn( KPCĐ): là kinh phí sử dụng cho hoạt động thực hiệnquyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoànđược quyết định theo luật công đoàn số 12/2012/QH13

−Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN): la sự bù đắp một phần thu nhập cho ngườilao độngbị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việcnhưng chưa tìm được việc làm

2.2.2) Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm củangười lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ănlương trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chínhxác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quantâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Cóthể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quantrọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng,sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành độnglực quan trọng của sự phát triển kinh tế

Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữalại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chiphí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của ngườilao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của ngườilao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải củamỗi doanh nghiệp Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người laođộng mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệuquả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấpthông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanhnghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo

Trang 13

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính,thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức laođộng, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khicông tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp

lý công bằng chính xác

Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợcấp BHXH, BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên ngườilao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnhviễn mất sức lao động

2.2.3) Đặc điểm của tiền lương và các khoản trích theo lương ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

−Khoản mục tiền lương là một chu trình quan trọng trong nhiều đơn vị, vìvừa phản ánh đầu vào( chi phí tiền lương) vừa là cơ sở để xác định chi phí đầura( giá thành sản phẩm/ dịch vụ)

−Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện,như BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN,… nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đếnnhững hậu quả pháp lý nghiêm trọng

−Chu trình tiền lương liên quan đến nhiều khâu ( thu thập thông tin, tínhtoán), liên quan đến người lao động, đến những tài sản nhạy cảm như tiền, secnên dễ bị tính toán sai và là đối tượng dễ bị tham ô, chiếm dụng

−Việc xác định kết quả lao động để trả lương và tăng lương đòi hỏi sự xétđoán của nhà quản lý các cấp Do vây, nếu đánh giá không đúng những cốnghiến của người lao động, dẫn đến việc trả lương không phù hợp ( như thiếu côngbằng, chưa thỏa đáng,…) có thể khiến đơn vị mất đi nguồn nhân lực có chấtlượng cao

−Hiệu quả hoạt động của đơn vị bị ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu và hiệu quảcủa chu trình này, chẳng hạn như giá bán sản phẩm có mang tính cạnh tranh haykhông, năng suất lao động cao hay không, đơn vị có tuyển dụng và giữ đượcnhững nhân lực chủ chốt hay không

Trang 14

−Trong BCTC, khoản mục lương va các khoản trích theo lương có liênquan đến những khoản mục sau:

+ Đối với BCĐKT: hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả,cac khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.+ Đối với BCKQHĐKD: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( nếuđơn vị có lương, thưởng chi cho nhân viên bằng sản phẩm, dịch vụ của công ty),giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4) Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.4.1) Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp là:

Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, thời gian laođộng, kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chiphí tiền lương theo đúng đối tượng lao động

Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộphận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ việc: ghi chép chứng

từ ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết cho hạch toán nghiệp vụ tiềnlương theo đúng chế độ đúng phương pháp

Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp,trợ cấp cho người lao động

Lập các báo cáo về lao động tiền lương phục vụ cho công tác quản lý củanhà nước và của doanh nghiệp theo định kỳ

2.2.4.2) Các hình thức tiền lương và quỹ lương của doanh nghiệp

Các hình thức tiền lương chủ yếu trong doanh nghiệp là:

Hình thức tiền lương theo thời gian đơn giản

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc đểtính lương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộcông nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động

Trang 15

Trong đó bao gồm 2 loại: trả lương theo thời gian đơn giản và trả lương theothời gian có thưởng.

−Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao độngcăn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kếtquả lao động, có thể là tính theo tháng, ngày và giờ

+ Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm

cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quyđịnh

+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theochế độ

+ Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằngcách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày

Thực tế trong doanh nghiệp cố 2 cách tính lương theo thời gian đơn giảnnhư sau:

lý, ít ảnh hưởng đến tiền lương của mình nhất

Trang 16

−Trả lương theo thời gian có thưởng: Trả lương theo thời gian có thưởng:thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian đơngiản và tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chấtlượng đã quy định.

Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khíhoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơngiản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động

có trách nhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp

lý rất khó khăn Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động

Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động theo sốlượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hình thứctrả lương gắn chặt với năng suốt lao động với thù lao của lao động, có tác dụngkhuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sảnphẩm

Lương sản phẩm = sản lượng sản phẩm* Đơn giá sản phẩm

Tùy theo từng doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sau:

+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người laođộng tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng vàđơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định

+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động

ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thànhphẩm

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sảnphẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiếtkiệm vật tư, nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty

Trang 17

Để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sản phẩm nhằmđem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:

+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học Điều này tạođiều kiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác

+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và ổn định.Đồng thời tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc để tạo điều kiện cho người lao độngtrong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất

ra để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng.+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ

Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm là mối quan hệ giữa tiềnlương của công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng người laođộng xác định ngay được tiền lương của mình, do quan tâm đến năng suất, chấtlượng sản phẩm của họ Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm là ngườicông nhân ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, tinh thần tập thể tương trợ lẫnnhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm

Hình thức tiền lương khoán

Là cách trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việctheo đúng chất lượng được giao

Lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc

Tiền lương khoán được khoán theo công việc hoặc khoán gọn cho ngườilao động, tập thể người lao động nhận làm Đây là hình thức trả lương đơn giản,thường được áp dụng cho các công việc như: khoán bốc dỡ vật tư, hàng hóa,khoán sửa chữa nhà cửa, khoán sản phẩm thủ công,…

Đơn giá tiền lương khoán được xác định theo sự thỏa thuận của hai bêngiữa doanh nghiệp và ngườu lao động

Hình thức lương, thưởng theo doanh thu

Trang 18

Là cách thức trả lương, thưởng mà thu nhập của người lao động phụ thuộcvào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương, thưởngdoanh số của công ty, doanh nghiệp Hình thức này thường được áp dụng chocác nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh,…Các hình thức lương, thưởngtheo doanh thu bao gồm:

+ Lương , thưởng theo doanh số các nhân

+ Lương, thưởng theo doanh số nhóm

Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ iền lương của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phầnquỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu: tiền lương trả cho người lao động trongthời gian làm việc thực tế, tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngừng việc, nghỉ phép, các khoản tiền thưởng trong sản xuất, các khoản trợ cấpthường xuyên… Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanhnghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ

−Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trongthời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trảtheo cấp bậc và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp khu vực,phụ cấp thâm niên

−Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngườilao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người laođộng nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của côngnhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạchtoán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của côngnhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toángián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

Trang 19

2.2.4.3) Hệ thống tài khoản, sổ sách và chứng từ kế toán

−Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán lương và các khoản trả là TK

334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389, TK 335, TK 622, TK 627, TK 641,

TK 642, TK 3335, TK 111, TK 112, …

Cụ thể ,tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp lương, thưởng và thanhtoán với người lao động là TK 334 “ phải trả CNV” Bên nợ: các khoản tiềnlương, thưởng, BHXH, các khoản khác đã trả, ứng trước cho người lao động.Bên có: các khoản lương, thưởng, khoản khác thực tế phải trả cho người laođộng Số dư bên có: các khoản lương, thưởng còn phải trả cho người lao động

TK 334 được chi tiết thành 2 tiểu khoản: TK 3341 thanh toán lương, TK 3348 làcác khoản khác ( dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chấtlương, trợ cấp từ quyc BHXH, tiền thưởng từ quỹ khen thưởng… mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động)

Tài khoản 338 phản ánh phải nộp khác, theo dõi việc trích lập sử dụng cácquỹ BHXH( tk 3383), BHYT( TK 3384), KPCĐ( TK 3382), BHTN( TK 3389).Bên nợ: phát sinh giảm, phản ánh việc nộp các quỹ BHYT, BHXH,KPCĐ,BHTN Bên có: phát sinh tăng, phản ánh việc trích lập các quỹ trích theo lương

−Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Bảng thống kê khối lượng sản phẩm;Đơn giá tiền lương theo sản phẩm; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc;Hợp đồng giao khoán; Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ;Bảng lương đã phê duyệt; Phiếu chi/ UNC trả lương; Phiếu lương từng cá nhân;Bảng tính thuế TNCN; Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN; Các quyết định lương,tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Các hồ

sơ giấy tờ khác có liên quan

−Sổ sách kế toán áp dụng: các sổ kế toán thường được sử dụng là sổ cái các

TK 334, TK 338, TK 622, 627,641, 642, 335,…sổ chi tiết các TK 3382, 3383,

3384, 3389, 622, 6271, 6411, 6421,…sổ quỹ ( hạch toán việc chi lương, thanhtoán lương)…

Trang 20

2.2.4.4) Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)

Hạch toán kinh phí công đoàn:

Nợ 6422: 2% (của mức lương cơ bản làm căn cứ trích bảo hiểm)

Trang 21

Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Nợ TK 334: Thuế TNCN

Có TK 3335

Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm vàcác khoản khác

Quy trình hạch toán đối với lương CBCNV được thể hiện ở phụ lục 2,

sơ đồ 2.2-Danh mục sơ đồ bảng biểu.

Quy trình hạch toán đối với các khoản trích theo lương được thể hiện

ở phụ lục 3, sơ đồ 2.3-Danh mục sơ đồ bảng biểu.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương được trình bày ở phụ lục 4, Bảng Danh mục sơ đồ bảng biểu.

2.1-2.2.4.5) Phân loại tiền lương

Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việcquản lý và hạch toán kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại theo các nhómkhác nhau

Phân loại theo thời gian lao động:

−Thường xuyên: Là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thườngxuyên có trong danh sách lương công ty

Trang 22

−Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mangtính thời vụ.

Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:

−Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho Lao động trực tiếp sản xuấtchính là bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ

−Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất,hay là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…

Phân loại theo hình thức tính lương:

−Tiền lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian laođộng, lương cấp bậc để tính lương cho công nhân viên

−Tiền lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động theo

số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành

−Tiền lương khoán: Là cách trả lương khi người lao động hoàn thành mộtkhối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao

−Lương theo doanh thu: Là cách thức trả lương, thưởng mà thu nhập củangười lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số vàchính sách lương, thưởng doanh số của công ty, doanh nghiệp…

2.3) KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC.

2.3.1) Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.

Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò vô cung quantrọng trọng kết quả hoạt động của doanh nghiệp vì một số lý do sau đây:

−Chi phí tiền lương vầ các khoản trích theo lương là một khoản chi phí lớntròng hầu hết các doanh nghiệp và các tổ chức

Trang 23

−Chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi xác định giátrị hàng tồn kho của các công ty sản xuất và xây dựng vì nếu việc phân loại vàphân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương không đúng đắn chocác đối tượng chịu phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dởdang và giá trị hàng tồn kho và tất nhiên ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

−Tiền lương là một lĩnh vực có thể chứa đựng gian lận của nhân viên làmcho một lượng lớn tiền của công ty bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bị thất thoát

Do đó, kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương thườngđược KTV chú trọng trong các cuộc kiểm toán

2.3.2) Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

2.3.2.1) Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu kiểm toán chung: KTV phải thu thập các bằng chứng để khẳngđịnh tính trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ Tiền lương và các khoản tríchtheo lương, các thông tin tài chính trọng yếu có liên quan đến chu trình đều đượctrình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán và chế độ tài chính hiện hành.Các mục tiêu cụ thể:

−Sự hiện hữu và phát sinh: tất cả các nghiệp vụ liên quan dendn tiền lương

và các khoản trích theo lương đã được ghi chép phải thực sự phát sinh và có căn

cứ hợp lý, số dư khoản mục này phải thực sự tồn tại

−Sự phân loại và hạch toán:

+ Tính đầy đủ: tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoảntrích theo lương phải được ghi chép và phản ánh đầy đủ

+ Tính đúng đắn: tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương phải được ghi nhận, phản ánh đúng đắn

+ Tính đúng kỳ: tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoảntrích theo lương được ghi nhận và phản ánh đúng kỳ kế toán

Trang 24

−Sự tính toán và tính giá: tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương vàcác khoản trích theo lương được tính toán đúng đắn, đánh giá hợp lệ

−Quyền và nghĩa vụ: đơn vị có nghĩa vụ phải thanh toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho người lao động tuân theo chế độ kế toán hiện hành

−Sự trình bày và công bố: tất cả các chi phí về tiền lương và các khoản tríchtheo lương phải được trình bày, phản ánh theo chế độ kế toán hiện hành

2.3.2.2) Căn cứ kiểm toán

Căn cứ để KTV tiến hành kiểm toán khoản mục lương và các khoản tríchtheo lương là:

−Các quy định và thủ tục KSNB như quy chế tuyển dụng và phân công laođộng; quy định về quản lý và sử dụng lao động, quy chế tiền lương Tiềnthưởng, quy định về lương, ghi chép lương và phát lương cho người lao động

−Các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến lương – lao động – côngđoàn: Luật lao động và các thông tư hướng dẫn, Luật BHXH và các thông tưhương dẫn, thông tư về thuế TNCN (số 111/2013/TT- BTC), luật BHYT, côngđoàn

−Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh: HĐLĐ, thanh

lý hợp đồng láo động, các tài liệu về định mức lao động, tiền lương, dự toán chiphí nhân công

−Các chứng từ có liên quan: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩmhoản thành, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH, phân bổ lương vàcác khoản trích theo lương …

−Các sổ kết toán tổng hợp và chi tiết: sổ cái, số chi tiết các tài khoản 334,

TK TK 3382, TK 3382,TK 3384,TK 3389, TK 622, TK 627, TK 641, TK 333,

TK 111, TK 112,…

−Các BCTC và báo cáo kế toán quản trị có liên quan

Trang 25

2.3.3) Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương

Các loại hình KSNB đối với khoản mục lương và các khoản trích theolương cũng giống các khoản mục khác, được thiết lập nhằm thực hiện chức năngcủa khoản mục Mỗi loại hình kiểm soát sẽ gắn chặt với các mục tiêu kiểm soát

cụ thể nhằm phát hiện và ngăn chặn những khả năng sai phạm có thể xảy ra.Cácloại hình KSNB đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương là:

Nghiệp vụ phê duyệt:

−Các khoản cộng dồn đối với tiền hưu trí, nghỉ phép, hoặc phúc lợi có thể

bị tính không đúng do sử dụng sai thông tin

−Những điều chỉnh chưa được phê duyệt về tăng mức lương của một nhânviên nào đó có thể dẫn tới khoản chi phí vô lý và tăng mức chi phí nhân côngkhông đúng với thực tế

Các thủ tục kiểm soát:

−Thiết lập chính sách và thủ tục tuyển dụng, thuê mướn một cách rõ ràng

Trang 26

−Cập nhật sổ nhân sự và hồ sơ nhân viên liên tục đối với mọi nhân viên

−Xác minh các thông tin về nhân viên mới được tuyển dụng

−Duy trì một danh sách đã được cập nhật và phê duyệt về các mức lương,bậc lương và những khoản khấu trừ

−Thiết lập các thủ tục rà soát và thông qua các mức lương, bậc lương vàkhoản khấu trừ

−Thiết lập các chính sách và thủ tục điều chỉnh rõ ràng

Ghi sổ

Mục tiêu: Các khoản chi liên quan đến tiền lương, thưởng, các khoản trích

theo lương, khoản khấu trừ, thuế, phúc lợi phải được ghi chép chính xác về sốhọc, đúng thời kỳ và thích hợp về phân loại

Khả năng sai phạm:

−Những chi phí nhân công, chi phí tiền lương và các khoản liên quan có thểkhông chính xác dẫn tới chi phí và nợ sau đó được trình bày sai theo

−Bảng tính lương, bảng tổng hợp chi phí tiền lương và nhật ký tiền lương

có thể không khớp nhau dẫn tới việc phân bổ chi phí nhân công sẽ không chínhxác

Trang 27

−Yêu cầu phải có chữ ký của các bên liên quan đối với tất cả các khoản chitiền lương mà lớn hơn một số cụ thể nào đó đã được xác định trước

Tiếp cận hệ thống sổ sách

Mục tiêu: tiếp cận hệ thống sổ sách tiền lương và nhân sự, cũng như các

báo cáo và tài liệu cần phải giới hạn ở những nhân viên đã được phân công bởiban quản lý

Khả năng sai phạm: các sổ sách,báo cáo và tài liệu có thể được sử dụng bởi

những nhân viên không có thẩm quyền cho những mục đích vụ lợi dẫn tớinhững khoản chi phí phi lý và chi phí nhân công tăng quá so với thực tế

Các thủ tục kiểm soát:

−Thiết lập một hệ thống báo đảm khỏi bị lấy cắp hoặc bị lấy trộm

−Đánh số trước và kiểm soát các báo cáo và tài liệu

−Tách bạch các trách nhiệm đối với quyền phê duyệt, quyền ghi sổ, quyềnthanh toán tiền lương và các nghiệp vụ nhân sự

−Duy trì một danh sách các chữ ký của nhân viên

Trang 28

2.3.4) Đánh giá rủi ro khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Trong quá trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương,KTV thường gặp những sai phạm sau trong việc quản lý, hạch toán, tính toántiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp:

−Chưa đăng ký với cơ quan thuế địa phương về tổng quỹ lương phải trảtrong năm, những căn cứ, phương pháp tính lương cùng với việc nộp tờ khaithuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN)

−Chưa có kế hoạch về tiền lương mà chỉ có kế hoạch trả lương cho nhânviên Chưa xây dựng được quy chế trả lương có sự phê duyệt của ngời có thẩmquyền, cách thức tính lương, trả lương không nhất quán

−Chưa ký đầy đủ hợp đồng lao động với CBCNV theo quy định, không cóhợp đồng lao động với các nhân viên thời vụ, tạm thời, hay các nghiệp vụ nânglương không có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm gầnnhất Xuất hiện những bất thường và ngoại lệ về tiền lương của ban lãnh đạo

DN Thanh toán các khoản phụ cấp khác mà không có phê duyệt của ban giámđốc

−Xác định quỹ lương chưa có cơ sở, quỹ lương đặt ra không phù hợp vớimức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận dẫn đến hoạch toán vào chi phí cao hơnhoặc thấp hơn so với thực tế; chi qua quỹ lương được hưởng; sử dụng quỹ lươngchưa đúng mục đích

−Quyết toán lương chưa kịp thời, thanh toán lương cho CBCNV chậm,thanh toán lương khống, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông đúng kỳ

−Số phát sinh trên dổ kế toán không trùng khớp với số liệu trên sổ lươngcủa người lao động

Trang 29

−Hạch toán toàn bộ chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào tài khoản

622 mà không phân bổ cho các bộ phận khác như: bán hàng, quản lý DN, quản

lý phân xưởng

−Hạch toán một số khoản có tính chất lương như: tiền ăn ca, tiền làm thêmgiờ vào chi phí mà không thông qua TK 334 Chưa tiến hành khấu trừ vào lươngđối với các khoản tiền bồi thường thiệt hại tổn thất do vi phạm của nhân viên

−Bảng chấm công và bảng thanh toán lương chưa có đầy đủ chữ ký cầnthiết của người nhận, kế toán trưởng, người nhận hộ

2.4) QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC.

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lươngtrong kiểm toán BCTC, KTV thực hiện theo 3 giai đoạn:

−Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

−Giai đoạn 2: thực hiện kế hoạch kiểm toán

−Giai đoạn 3: kết thúc kiêm toán

2.4.1) Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 ( lập kế hoạch kiểm toán): “KTV và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểmtoán được tiến hành một cách có hiệu quả” Kế hoạch kiểm toán phải được thiếtlập một cách thích hợp nhằm đẳm bảo bao quát hết khía cạnh trọng yếu của mộtcuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toánđược tiến hành đúng hạn Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu của cuộckiểm toán nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc kiểm toán: quyết địnhchất lượng của cuộc kiểm toán vầ hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.Các bước trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Trang 30

KTV và công ty kiểm toán sẽ đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhậndiện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồngkiểm toán Cụ thể, KTV thực hiện các công việc sau:

−Xem xét hệ thống KSNB của khách hàng

−Tính liêm chính của ban giám đốc đơn vị khách hàng, những nghi ngại vềtính liêm chính của ban giám đốc đều dẫn tới việc KTV kết luận cuộc kiểm toán

có đượ thực hiện han không

−Liên lạc với KTV tiền nhiệm để trao đổi những vẫn đề liên quan

Việc xem xét hệ thống KSNB và tính liêm chính của ban giám đốc đơn vịkhách hàng rất quan trọng vì tiền lương gắn với lợi ích của ban giám đốcvàCBCNV, nếu ban giám đốc không liêm chính thì đây là khoản mục dễ bị saiphạm nhất

Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

KTV thu thập những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng,bằng cách: trao đổi trực tiếp với ban giám đốc của khách hàng hoặc nhân viên,với những KTV tiền nhiệm, những người hoạt động trong cùng ngành nghề…Dựa trên những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị,KTV tìm hiểu về khía cạnh đặc thù: cơ cấu tổ chức, dây chuyền công nghệ, bộmáy kế toán, các nghiệp vụ có tác động đến BCTC Bên cạnh đó KTV phải xemxét lại các kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung, tham quannhà xưởng, nhận diện các bên hữu quan, dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.Riêng đối với kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì KTV cầnthu thập những thông tin hủ yếu về việc tuyển dụng và thuê mướn nhân công, sốlượng, chất lượng lao động, sự phân bổ nhân lực, cơ chế tiền lương,…

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho kiểm toánviên nắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của khách hàng Những thông tin này được thu thập trong quá trình

Trang 31

tiếp xúc với ban giám đốc của công ty khách hàng, bao gồm những loại sau:Giấy phép thành lập và điều lệ công ty; Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh trahay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước; Biên bản các cuộc họp

cổ đông,hội đồng quản trị và ban giám đốc; Các hợp đồng và cam kết quantrọng

Đối với kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì KTV cầnthu thập tìm hiểu về hợp đồng, khế ước, định mức lao động và các văn bản liênquan đến thanh toán tiền lương, các quy định của pháp luật, các chính sách tàichính liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, quy chế nhân viên,

Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “ KTV phải có đủ hiểu biết

về hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch tổng thể và chương trìnhkiểm toán thích hợp, có hiệu quả” Các bước công việc thực hiện:

−KTV thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ thốngKSNB trên các giấy tờ làm việc

−Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho từng khoản mục

−Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Trang 32

Mức trọng yếu tổng thể được KTV xác định dựa vào 1 trong 4 chỉ tiêu sau:LNTT, doanh thu, cốn chủ sở hữu, tổng tài sản KTV thưởng lựa chọn 1 chỉ tiêu

có tính ổn định hơn các chỉ tiêu khác để xác định mức trọng yếu

Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50%- 70% mức trọng yếutổng thể, tùy thuộc vào đặc điểm của đơn vị được kiểm toán và xét đoán củaKTV

Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua tối đa băng 4% mức trọng yếu thực hiện.Nếu trong quá trình kiểm toán, KTV xác định mức chênh lệch so với số liệu củađơn vị lớn hơn mức trọng yếu thì KTV có thể đề nghị đơn vị thực hiện bút toánđiều chỉnh

−Đánh giá rủi ro: có ba loại rủi ro mà kiểm toán viên cần đánh giá tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

Rủi ro cố hữu: để đánh giá loại rủi ro này, KTV xem xét đến bản chất kinhdoanh của khách hàng, tính trung thực của ban giám đốc, kết quả các lần kiểmtoán trước, các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên, kết quả kiểm toán nămngoái…

Rủi ro kiểm soát: thông qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng

mà KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là cao hay thấp Nếu hệ thống kiểm soát củakhách hàng tốt thì rủi ro kiểm soát sẽ ở mức thấp và ngược lại

Rủi ro phát hiện: đó là khả năng xảy ra các sai sót và gian lận mà hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng mà KTV không phát hiện được Trình độ củaKTV là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc phát sinh loại rủi ro này

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chương trình kiểm toán

Trong bước lập kế hoạch kiểm toán toàn diện, trưởng nhóm kiểm toán sẽphải xác định phạm vi công việc, yêu cầu dịch vụ của khách hang, thời hạn tiếnhành cuộc kiểm toán và thời hạn báo cáo

Tiếp theo , trưởng nhóm kiểm toán phải mô tả được 1 cách tổng quan nhất

về doanh nghiệp và những thay đổi lớn trong nội bộ doanh nghiệp trong kỳ kếtoán như: Đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh chính; các yêu cầu về kiến thức chuyên

Trang 33

ngành đối với KTV và công ty được kiểm toán; môi trương kinh doanh và cácyếu tố ảnh hưởng chính đến công ty khách hàng; các thay đổi quan trọng trong

cơ cấu quản lý và hoạt động kinh doanh công ty khách hàng; khuốn khổ về lập

và trình bày BCTC áp dụng và thay đổi quan trọng trong năm…

Bước tiếp theo, dựa vào những thông tin mà trưởng nhóm kiểm toán nắmbắt được, trơngr nhóm tiến hành phân tích sơ bộ và xác định mức sơ bộ vùng rủi

ro cao Đối với phần hành tiền lương và các khoản trich theo lương, để giảm rủi

ro kiểm toán cần chú ý trả lời những câu hỏi sau:

−Tiền lương của công ty khách hàng được xác định như thế nào? Cơ sởhạch toán tiền lương cho từng bộ phận trong công ty? Chi trả lương như thếnào? ( tiền mặt hay chuyển khoản, có thanh toán lương bằng sản phẩm không?)

−Số dư phải trả CBCNV nhiều hay ít? Cần tìm hiểu nguyên nhân? Xem xétsau ngay khóa sổ đã quyết toán lương chưa?

−Lương năm trước đến thời điểm kiểm toán lương đã chi hết chưa? đơn vịcần chú ý thời gian chi quỹ lương theo thông tư 78/2014/TT- BTC Lươg tăngthêm là do yếu tố năng suất hay do yếu tố thu nhập?

Việc thiết kế chương trình kiểm toán cho việc thực hiện kiểm toán được sắpxếp một cách có kế hoạch, phân công nhân sự hợp lý, dự kiến những thông tinliên quan đến thu nhập, đảm bảo thời gian hoàn thành công việc Chương trìnhkiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện,thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến

về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Chương trìnhkiểm toán được thiết kế hợp lý sẽ hướng dẫn chi tiết cho các KTV thực hiệncông việc trong quá trình kiểm toán, cũng là công cụ để chủ nhiệm kiểm toánquản lý và giám sát cuộc kiểm toán

Chương trình kiểm toán được thiết kế gồm 3 phần: trắc nghiệm công việc,trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư Việc thiết kế các trắc nghiệmkiểm toán được thực hiện gồm: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn,khoản mục được chọn và thời gian thực hiện

Trang 34

2.4.2) Thực hiện kế hoạch kiểm toán

2.4.2.1) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương

KTV kiểm tra báo cáo về tình hình nhân sự, tình hình tăng giảm lao động,kiểm tra tính chính xác của việc tính lương và việc phân bổ vào các tài khoảnchi phí hợp lý sẽ ảnh hưởng tới nhiều khoản mục trên Bảng CĐKT,BCKQHĐKD Công việc các KTV cần thực hiện:

−Lựa chọn bảng tính lương của một kỳ nào đó để kiểm tra độ chính xác sốhọc của việc tính toán

−Chọn một bảng tổng hợp thanh toán tiền lương có liên quan và bảng tổnghợp phân bổ chi phí nhân công, kiểm tra lại độ chính xác số học rồi so sánh vớibảng tính lương, đồng thời thực hiện đối chiếu với sổ nhật ký tiền lương và sổcái

−Chọn ngẫu nhiên một số nhân viên đối chiếu hồ sơ nhân sự để kiểm tra lạitính hợp lý của sự phê duyệt mức lương, bậc lương và các khoản khấu trừ lương.Đối chiếu lương giữa các kỳ

Khảo sát tiền lương khống

Trong lĩnh vực tiền lương và nhân sự, hành vi gian lận phổ biến là hìnhthức tiền lương khống thể hiện là: số nhân viên khống và thời gian lao độngkhống

Để phát hiện ra số nhân viên khống kiêm toán viên tiến hành các thủ tục:

−So sánh, đối chiếu danh sách tên nhân viên trên bảng chấm công với bảngthanh toán lương, danh sách nhân viên trong hồ sơ ở phòng nhận sự để kiểm trachữ ký bất thường hoặc xuất hiện nhiều lần trên bảng thanh toán lương

−Chọn ra một số hồ sơ các nhân viên đã hết hạn hợp đồng trong năm đêkiểm ta việc thanh toán mãn hạn hợp đồng có phù hợp với chính sách của nhânviên không

Để phát hiện ra sai phạm về thời giam lao động, KTV tiến hành:

Trang 35

−Đối chiếu số giờ công, ngày công, khối lượng công việc hoàn thành đểtính lương và các khoản trích theo lương với số giờ công, ngày công, khối lượngcông việc hoàn thành được ghi nhận và theo dõi bới một các nhận ở bộ phận sửdụng lao động.

−Quan sát việc theo dõi, chấm công, xác nhận khối lượng công việc hoànthành hoặc phỏng vấn người áo động về việc kiểm soát giờ giấc của quản lý

Khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động: KTV cần thực hiện các thủ tục sau:

−Xem xét tính nhât quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đối vớiviệc phân loại các bộ phận chịu chi phí

−Kiểm tra sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có đúngvới quy định không

−Đối chiếu mẫu một số phiếu khối lượng công việc hoàn thành công nhânvới việc hạch toán vào các tài khoản liên quan

Khảo sát các khoản trích theo lương: KTV cần xác định chính xác quỹ

lương để làm cơ sở tính toán chính xác các khoản trích theo lương; so sánh chitiết thông tin trên bảng khai các tài khoản BHXH, BHYT, KPCĐ với số lương

để đánh giá tính hợp lý các khoản phải nộp

2.4.2.2) Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích:

Thực hiện thủ tục phân tích các chỉ tiêu liên quan đến chi phí tiền lương,tím ra những biến động bất thường Thủ tục phân tích là phương pháp cơ bảnnhất để phát hiện ra những sai phạm và có ảnh hưởng đến việc KTV phải mởrộng hay thu hẹp phạm vi diều tra nhẽng đối tượng tương ứng về tiền lương vàcác khoản trích theo lương KTV áp dụng các chỉ tiêu phân tích:

−So sánh số liệu trên các tài khoản chi phí nhân công của kỳ này so với kỳtrước để tìm ra sự sai lệch, bất thường của chi phí nhân công giữa các kỳ

Ngày đăng: 26/07/2017, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w