1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

100 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ ĐỨC KHÔI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,

KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ ĐỨC KHÔI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,

KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Đức Khôi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với thời gian được học tập tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,

em trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu xây dựng

đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong các

trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn chỉnh luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các lực lượng giáo dục trong huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm, song không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, tháng 6 năm 2016

Tác giả

Vũ Đức Khôi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thiết nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm công cụ 8

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 8

1.2.2 Khái niệm giá trị sống, kỹ năng sống 10

1.3 Một số vấn đề lý luận về HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường Tiểu học 13

1.3.1 Mục tiêu giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống 13

1.3.2 Nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống 14

1.3.3 Phương pháp giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống 16

Trang 6

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS 19

1.4.1 Nội dung quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS trong nhà trường tiểu học 19

1.4.2 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS 20

1.4.3 Quản lý các lực lượng tham gia HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS 21

1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐ giáo dục GTS, KNS 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS 24

1.5.1 Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học 24

1.5.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của HS tiểu học 26

1.5.3 Trình độ của đội ngũ GV 27

1.5.4 Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học 28

1.5.5 Văn hóa nhà trường 29

1.5.6 Môi trường và các yếu tố cơ sở vật chất 30

Tiểu kết Chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 33

2.1 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 33

2.2 Giới thiệu về khảo sát 34

2.2.1 Mục đích khảo sát 34

2.2.2 Đối tượng khảo sát 34

2.2.3 Nội dung khảo sát 34

2.2.4 Phương pháp khảo sát 35

2.3 Kết quả khảo sát 35

2.3.1 Thực trạng HĐ giáo dục GTS, KNS 35

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS 42

Trang 7

2.3 Đánh giá chung đối với việc quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường TH Tráng Liệt, trường TH Tân Hồng, trường TH Thái Học huyện

Bình Giang Trên cơ sở phân tích SWOT 52

2.3.1 Điểm mạnh 52

2.3.2 Điểm yếu 53

2.3.3 Cơ hội 54

2.3.4 Những thách thức 54

Tiểu kết Chương 2 56

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 57

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 57

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 57

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 57

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58

3.2 Biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trong các trường Tiểu học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 59

3.2.1 Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐ giáo dục GTS, KNS cho các lực lượng tham gia 59

3.2.2 Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS cho HS 61

3.2.3 Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục GTS, KNS cho đội ngũ GV tham gia tổ chức thực hiện 63

3.2.4 Tăng cường chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tổ chức các HĐ giáo dục GTS, KNS 65

3.2.5 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng 67

Trang 8

3.2.6 Quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức

thực hiện giáo dục GTS, KNS cho HS 70

3.2.7 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho HĐ giáo dục GTS, KNS 73

3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất 75

Tiểu kết Chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐ GD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

XHCN

XHH

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

Trang 10

giá HĐ giáo dục GTS, KNS của BGH nhà trường 50Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp 75

Trang 11

Hình:

Hình 1.1 Mô tả cấu trúc giá trị sống 11

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão, toàn cầu hoá trở thành xu thế tất yếu, kinh tế tri thức trở thành một đặc trưng của nền kinh tế thế giới thì vai trò động lực, vị trí trung tâm của con người trong quá trình phát triển đã thực sự được khẳng định

Trong tiến trình phát triển, cả lý luận và thực tiễn đều chứng minh: nhân

tố con người đóng vai trò quyết định xu hướng vận động của thế giới đương đại Luôn theo sát sự biến động của thời cuộc, đánh giá đúng đắn vị trí, vai trò của nhân tố con người, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước

Chính vì vậy mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách con người cần được triển khai và quán triê ̣t mô ̣t cách triê ̣t để trong các nhà trường Con người phát triển toàn diện về nhân cách là sự kết hơ ̣p hài hoà của phẩm chất và năng lực Con người mới trong thời kì công nghiê ̣p hoá - hiê ̣n đa ̣i hoá ngoài viê ̣c nắm vững tri thức, phát triển năng lực HĐ trí tuệ có phẩm chất đạo đức tốt thì cần phải nắm được GTS, KNS, kỹ năng hòa nhập Giá trị sống, KNS có thể được hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục-học tập, rèn luyện

HS tiểu học là những HS ở lứa tuổi nhi đồng (từ 6, 7 tuổi đến 11, 12 thậm chí 14, 15 tuổi nếu trẻ học trễ) là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển tiền đề, nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách sau này của trẻ Các em cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơn những kỹ năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống Do đó viê ̣c giáo du ̣c cho HS tiểu học GTS, KNS để giúp các em có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh là việc làm cần thiết phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay

Trang 13

Huyện Bình Giang nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hải Dương, cách trung tâm thành phố Hải Dương khoảng 20km, là một huyện thuần nông, điều kiện kinh

tế còn khó khăn nên các em HS ở đây có nhiều thiệt thòi, ít được đi tham quan,

ít được tham gia các chương trình giao lưu văn hoá nghệ thuật, các lớp giáo dục KNS của nhà thiếu nhi còn hạn chế Bên cạnh đó giáo viên tiểu ho ̣c và các nhà quản lý chưa thực sự quan tâm tới viê ̣c giáo du ̣c GTS, kỹ năng sống cho ho ̣c sinh tiểu học và cũng chưa có các biện pháp phù hợp để đưa giáo dục GTS, kĩ năng sống là một phần không thể thiếu trong chương trình giáo dục của nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Do vậy các chương trình HĐ ngoại khoá không được chú trọng, giáo dục GTS và kĩ năng sống chưa được thực hiện triệt để, việc tích hợp lồng ghép HĐ giáo dục GTS và kĩ năng sống cho HS trong các giờ dạy trên lớp thông qua bài giảng của GV cũng chưa được chú trọng, nhiều GV coi việc đó là không phải trách nhiệm của bản thân mình trong giảng dạy Tình trạng trường nào có thiên hướng mạnh về HĐ nào thì tổ chức HĐ đó, song nhìn chung những HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống cho HS

có nhiều hạn chế Các em trở nên nhút nhát, thụ động, tự ti với các bạn, thiếu hiểu biết, ứng xử kém

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học và với mong muốn nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục trong

trường Tiểu học nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục

giá trị sống, kỹ năng sống trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học, tác giả đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

3 Phạm vi nghiên cứu:

Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS có nhiều đối tượng liên quan Trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 14

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

5 Giả thiết nghiên cứu

Hoạt động giáo dục GTS, KNS trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương sẽ có hiệu quả cao, phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học của huyện Bình Giang nếu được quản lý một cách khoa học từ khâu kế hoạch hóa HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống; khâu bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục GTS, KNS cho đội ngũ GV đến khâu phối hợp các lực lượng đồng bộ tham gia thực hiện HĐ; kiểm tra, đánh giá và khen thưởng kịp thời HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS

trong các trường tiểu học

6.2 Đánh giá thực trạng quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh

trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học

sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, đồng thời khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp tiếp cận hệ thống

Trang 15

7.2 Phương pháp cụ thể

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu liên

quan đến đề tài

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin, khả năng nhận biết của các đối tượng liên quan thông qua việc hỏi và trả lời trên giấy

- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm nắm bắt, thu thập thông tin liên quan đến đề tài thông qua quá trình giao tiếp trực tiếp với đối tượng.

- Phương pháp quan sát: Qua quan sát các hoạt động của đối tượng liên quan để nắm bắt khả năng, thái độ của đối tượng về vấn đề cần nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp dùng thuật toán xử lý thông tin

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS

trong trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trong các

trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS và KNS cho HS trong

các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Chương trình giáo dục các GTS là một chương trình giáo dục toàn diện,

do Hội giáo dục quốc tế, một hiệp hội phi lợi nhuận soạn thảo từ đề án vì một thế giới tốt đẹp hơn Chương trình được UNESCO ủng hộ và được Tổ chức Hành tinh, Tổ chức Brahma Kumaris bảo trợ với sự cố vấn của nhóm chuyên gia giáo dục UNICEF (NewYork) Chương trình giáo dục được triển khai từ năm 1995 nhằm kêu gọi sự chia sẻ các giá trị cho một thế giới tốt đẹp hơn Chương trình này tập trung vào 12 giá trị mang tính phổ quát của con người,

bao gồm: hòa bình, tôn trọng, yêu thương, khoan dung, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, trách nhiệm, giản dị, tự do, đoàn kết

Chương trình có một kim chỉ nam dẫn đường là cuốn sách Hướng dẫn

các GTS Bắt đầu từ sự kiện 20 nhà giáo dục tiêu biểu trên khắp thế giới đã tập

hợp tại trụ sở của UNICEF ở thành phố NewYork vào tháng 8 năm 1996 cùng nhau thảo luận để hình thành nên chương trình giáo dục dựa trên nền tảng của cuốn sách này Chương trình đã được đưa vào thử nghiệm từ tháng 2 năm 1997

và kể từ đó đã phát triển rộng khắp Đến tháng 8 năm 2008, chương trình đã được phổ biến trên 8.000 địa điểm thuộc 80 quốc gia trên thế giới

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF Những nghiên cứu về kĩ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về

kĩ năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã

Trang 17

hội Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về kĩ năng sống nêu trên

Theo UNICEF, giáo dục dựa trên KNS cơ bản là sự thay đổi trong hành

vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ

và hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm như thế nào)

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam vấn đề giáo dục GTS, KNS cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó Khoa học giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục GTS, KNS cho HS, sinh viên phù hợp với thực tiễn giáo dục nước nhà

Hà Nhật Thăng với cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” đã trang bị cho HS, sinh viên hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước

Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan về quá trình nhận thức về KNS và đề xuất yêu cầu tiếp cận KNS trong giáo dục và giáo dục KNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng giáo dục KNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam Trên cơ sở đó xác định thách thức

và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh giáo dục KNS trên cơ sở thực tiễn

ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu của Chương trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lược và chương trình giáo dục với UNESCO tại Hà Nội)

Trang 18

Nội dung giáo dục KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong đó nội dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục KNS cho HS, sinh viên Mục đích rèn luyện cho HS, sinh viên, kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng HĐ

xã hội; giáo dục cho HS thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực Như vậy vấn đề giáo dục KNS cho HS, sinh viên không còn là vấn đề mới mẻ trong các nhà trường mà là một nhiệm vụ quan trọng được các nhà trường xây dựng trong kế từng năm học, nhưng chúng

ta chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục GTS cho HS, chưa giáo dục đầy đủ phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý đến giáo dục hành vi, rèn luyện biểu hiện bên ngoài, do đó HS chưa hiểu bản chất của các KNS cần thực hiện, dẫn đến kết quả giáo dục chưa cao, số HS, sinh viên có hành vi lệch chuẩn trong các nhà trường ngày càng ra tăng trong thời gian gần đây, gây sự lo lắng bức xúc trong dư luận, sự trăn trở của ngành giáo dục Vì thế Khoa học g i á o d ụ c ngày nay đang hướng vào nghiên cứu giáo dục GTS gắn liền với KNS, nhằm đem lại hiệu quả thiết thực trong thực tiễn giáo dục HS

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng trong cuốn sách “Giáo dục GTS và KNS cho HS tiểu học” đã chỉ ra quan hệ liên thuộc giữa giáo dục GTS và KNS, trong đó giáo dục GTS luôn là nền tảng, KNS là công cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện GTS Đây là những tiền đề đưa công tác giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học vào các nhà trường mạnh mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 19

Hiện nay đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trong nước nghiên cứu đề tài giáo dục GTS và KNS, nhưng chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục GTS, hoặc KNS, chưa giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách hệ thống, về biện pháp quản lý, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục GTS, KNS cho HS nói chung

và HS ở một trường tiểu học cụ thể nói riêng Một số đề tài đã nghiên cứu tương đối đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý HĐ giáo dục GTS hoặc KNS ở các cơ sở giáo dục khác nhau Chưa có đề tài nghiên cứu quản lý HĐ giáo dục GTS kết hợp với giáo dục KNS trong nhà trường tiểu học huyện Bình giang, Tỉnh Hải Dương

Là một cán bộ quản lý trường Tiểu học của địa phương,với những lý do

như trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống,

kỹ năng trong các trường tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển

của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Mọi HĐ của xã hội đều cần tới quản lý Quản

lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội

cả ở tầm vĩ mô và vi mô Hoạt động quản lý là HĐ cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung

Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các cách tiếp cận khác nhau:

Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem

xét các HĐ quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định

Trang 20

Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng

quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người Do vậy việc nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người Đây là trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu con người” Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng quản lý là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay HĐ quản lý được định

nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [3, tr.9]

Cũng như mọi HĐ khác của xã hội loài người, giáo dục cũng được quản

lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi HĐ giáo dục có tổ chức mới hình thành

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản

lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản

lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

Quản lý giáo dục là HĐ có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ở trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản lý giáo dục,

Trang 21

khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các

cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [14, tr.16]

Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

1.2.2 Khái niệm giá trị sống, kỹ năng sống

1.2.2.1 Khái niệm giá trị sống

Khi đề cập GTS là muốn nói đến những giá trị thiết thực cho cuộc sống của từng cá nhân con người đang sống, HĐ, gắn liền với KNS, giúp người ta sống và làm việc hiệu quả hơn cho cá nhân và xã hội

Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người Giá trị sống trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó Giá trị sống chủ yếu hướng vào những giá trị tinh thần không đề cập đến giá trị tiền bạc, giàu sang, sức khoẻ, ) và chủ yếu hướng vào các bình diện:

- Những giá trị phẩm chất nhân cách, đạo đức bản thân (khoan dung, khiêm tốn, giản dị, trung thực, yêu thương, hạnh phúc)

- Những giá trị quan hệ liên nhân cách, quan hệ với nhóm, với cộng đồng, (tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm)

Trang 22

Có thể hình dung các GTS được cấu trúc thành ba vòng tròn: bên trong cùng (vòng 1) là những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân; vòng tròn thứ hai

là những giá trị phát triển quan hệ liên nhân cách; vòng tròn ngoài cùng là những giá trị nhân loại rộng lớn Tất nhiên hiểu một cách tương đối vì tất cả các GTS đều hoà trộn vào nhau, tương tác lẫn nhau, giao thoa, chế ước lẫn nhau, tồn tại trong từng con người cụ thể với tư cách là chủ thể biểu hiện các GTS Giá trị sống là “linh hồn” bên trong, KNS là biểu hiện GTS ra hành vi bên ngoài Cho nên giáo dục GTS và KNS không thể tách rời nhau

Hình 1.1 Mô tả cấu trúc giá trị sống

Như vậy, có thể hiểu GTS là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm gắn với những khái niệm trung tâm như cái thiện, cái ác, công bằng, bình đẳng, bác ái trong mối quan hệ của con người với con người Giá trị sống về bản chất là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận Giá trị sống là quy tắc sống, nó có vị trí to lớn trong đời sống, và định hướng cho cuộc sống của mỗi

cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã hội [15]

Giá trị sống có ý nghĩa và vai trò quan trọng tạo ra động lực thúc đẩy con người phát triển: tạo ra động cơ cho hành động, hành vi; thúc đẩy ham muốn hướng đến chân, thiện, mỹ; giải quyết tốt những mâu thuẫn của cá nhân với cộng đồng, với tự nhiên,

Những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân

Những giá trị phát triển quan hệ liên nhân cách

Những giá trị nhân loại rộng lớn

Trang 23

1.2.2.2 Khái niệm kỹ năng sống

“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một HĐ nào đó

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về KNS nhưng thống nhất trên những nội dung cơ bản sau;

Theo WHO (1993) “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý

xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày [dẫn theo 15, tr 81]

Theo UNICEF, giáo dục dựa trên KNS cơ bản là sự thay đổi trong hành

vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ,

hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm như thế nào) [15, tr 81]

Theo tổ chức giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) kĩ năng sống gắn với trụ cột của giáo dục đó là:

* Học để biết gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…

* Học để làm gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…

* Học để cùng chung sống gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

Trang 24

* Học làm người gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…

Như vậy KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

1.3 Một số vấn đề lý luận về HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường Tiểu học

1.3.1 Mục tiêu giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống

1.3.1.1 Mục tiêu giáo dục giá trị sống

Ở nhà trường Tiểu học, việc giáo dục GTS cho HS nhằm hướng đến các mục tiêu sau:

- Thu hút trẻ vào các HĐ giáo dục giá trị, làm cho trẻ thấy thú vị và có cảm xúc với HĐ này

- Làm cho trẻ nhận biết các giá trị phổ quát cơ bản cũng như giá trị của riêng mình

- Để trẻ được trải nghiệm với một số giá trị và biết giảm căng thẳng

- Nâng cao hiểu biết về hành động hòa bình, hành vi yêu thương, trung thực, hợp tác trên cơ sở các GTS

- Nâng cao lòng tự trọng và củng cố niềm tin rằng “Tôi tạo nên sự khác biệt”

- Giúp trẻ biết lựa chọn hành vi và thái độ tích cực thông qua việc loại

bỏ những hành vi và cảm xúc tiêu cực

- Giúp trẻ hiểu về các quyền cá nhân, biết tôn trọng các giá trị của mình

và tư duy về thông điệp của riêng mình

- Nâng cao việc nói chuyện tích cực với bản thân, các hành vi đạt mục đích và trách nhiệm với bản thân

Trang 25

- Giúp trẻ thể hiện suy nghĩ và tình cảm về các giá trị dưới hình thức nghệ thuật

- Xây dựng các hành vi xã hội tích cực ở trẻ

- Phát triển các kỹ năng xã hội tích cực giữa trẻ với trẻ trên cơ sở của các giá trị

- Phát triển ý thức môi trường và trách nhiệm sinh thái

1.3.1.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi đúng và thay đổi những hành vi, thói quen chưa đúng trên cơ sở giúp HS có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp Vì vậy, giáo dục KNS cho HS tiểu học là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể truyền tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống

Thông qua HĐ giáo dục KNS, HS được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên

1.3.2 Nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống

1.3.2.1 Nội dung giáo dục giá trị sống

Giáo dục GTS là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới HS, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và HĐ xã hội, để HS học

Trang 26

tập, làm việc hiệu quả hơn có lối sống nếp sống tốt đẹp mang lại lợi ích cho chính HS, gia đình, nhà trường và xã hội

Đối với HS tiểu học, nội dung giáo dục GTS cần hệ thống hoá những GTS phổ quát của nhân loại đó là; Hòa bình, tôn trọng, yêu thương, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, trách nhiệm, giản dị, khoan dung, hợp tác, tự do, đoàn kết

Cùng với việc giáo dục 12 giá trị phổ quát của nhân loại là các nội dung giáo dục các giá trị truyền thống của con người Việt nam đó là: Lòng yêu nước, truyền thống đoàn kết, lao động cần cù và sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, tinh thần nhân đạo, lòng yêu thương và quý trọng con người Nội dung của những GTS đối với HS tiểu học cần làm cho các em nhận biết được các giá trị phổ quát cơ bản cũng như giá trị của riêng mình, hiểu về các quyền cá nhân, biết tôn trọng các giá trị của mình, giúp các em thể hiện suy nghĩ và tình cảm về các giá trị, nâng cao tự trọng, củng cố niềm tin Từ đó hình thành ở các em các hành vi xã hội tích cực, phát triển ý thức môi trường và trách nhiệm sinh thái… Hướng các

em vươn tới nhân cách lý tưởng mang những giá trị phổ quát của một công dân thời đại, không chỉ của dân tộc mà còn của nhân loại trong một thế giới mở

1.3.2.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống

Có rất nhiều KNS mà con người cần học trong suốt cuộc đời nhưng đối với HS tiểu học, nội dung giáo dục KNS cần tập trung vào các kỹ năng cơ bản cần thiết sau: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đồng cảm, chia sẻ, kỹ năng tư duy tích cực, kỹ năng kiểm soát tức giận, kỹ năng kiên định, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng hợp tác, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ, kỹ năng thuyết trình,

kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng cạnh tranh lành mạnh, kỹ năng bảo vệ bản thân

và cộng đồng

Trang 27

Việc giáo dục các KNS giúp các em có lối sống lành mạnh, biết tự khẳng định mình, biết quan tâm đến nhu cầu của người khác, sẵn sàng giúp đỡ họ, giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và thành công hơn trong cuộc sống

1.3.3 Phương pháp giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống

1.3.3.1 Phương pháp giáo dục giá trị sống

* Các phương pháp giáo dục GTS của LVEP (Living Value Education Program)

- Bầu không khí dựa trên nền tảng các giá trị: Xây dựng một bầu không khí có sự thấu hiểu lẫn nhau để tất cả mọi người đều cảm nhận được tình yêu thương, thấy mình có giá trị, được tôn trọng và an toàn Việc tạo nên bầu không khí dựa trên các giá trị trong bước chuẩn bị môi trường học tập là điều cần thiết

để khám phá và phát huy tối đa các giá trị HS sẽ có cơ hội phát huy tối đa tiềm năng của mình trong một môi trường học tập có sự khuyến khích, ủng hộ, quan tâm và sáng tạo Mọi hình thức kiểm soát bằng cách đe dọa, trừng phạt, gây sợ hãi, xấu hổ chỉ khiến HS cảm thấy không phù hợp, tổn thương, ngượng ngùng

và bất an

- Yếu tố hỗ trợ khám phá các giá trị: Mỗi HĐ GTS bắt đầu với 3 yếu tố

hỗ trợ việc khám phá giá trị, bao gồm: tiếp nhận thông tin, suy ngẫm và khám phá các giá trị qua thực tế cuộc sống

- Thảo luận: Tạo một không gian thảo luận cởi mở, tôn trọng lẫn nhau là điều rất quan trọng và cần thiết Khi có được điều này, việc chia sẻ sẽ trở nên

dễ dàng, thoải mái hơn Việc bày tỏ những cảm giác, cảm nhận sau mỗi câu hỏi

có thể làm sáng tỏ quan điểm cá nhân và tìm được sự đồng cảm hơn Quá trình thảo luận còn có thể giúp cho điều tiêu cực được chấp nhận và từ đó tạo bầu không khí cởi mở để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những tiêu cực này Một khi những giá trị tích cực được khám phá, HS sẽ cảm thấy mình có giá trị

Trang 28

- Khám phá các ý tưởng: Tiếp sau các cuộc thảo luận là HĐ tự suy ngẫm hoặc lên kế hoạch cho nhóm về những HĐ nghệ thuật, viết kịch Các cuộc thảo luận trong nhóm nhỏ giúp hình thành Bản đồ Tâm trí (Mind map) các giá trị và phản giá trị, tác động của nó với bản thân và mối quan hệ xã hội, giúp xem xét các tác động của giá trị trong những môn học và lĩnh vực khác nhau Các HĐ giá trị có thể khơi dậy niềm thích thú thật sự ở HS, cổ vũ cho quá trình “học thật” và thúc đẩy chuyển hóa động cơ thành hành động cụ thể

- Thể hiện hiểu biết và cảm nhận về giá trị một cách sáng tạo: Nghệ thuật

là phương tiện tuyệt vời để thể hiện những ý tưởng, cảm nhận các giá trị một cách sáng tạo và biến những giá trị ấy thành của mình Chẳng hạn có thể kết hợp giữa vẽ, chơi trò chơi với trình diễn nghệ thuật, hoặc nhảy múa kết hợp với

âm nhạc… Điều này rất tốt cho việc bộc lộ và phát huy tinh thần tập thể Sự

đa dạng của các loại hình nghệ thuật có thể giúp HS hứng thú hơn

- Phát triển kỹ năng: Nếu chỉ suy ngẫm và thảo luận các giá trị thôi chưa

đủ, cần có các kỹ năng để ứng dụng giá trị vào thực tế như: các kỹ năng xã hội

và cảm xúc của cá nhân và các kỹ năng giao tiếp Đó là những kỹ năng quan trọng trong việc thích nghi và giao tiếp thành công

- Những đóng góp có thể cho xã hội và thế giới: Nhằm giúp trẻ dám mơ ước, dám nuôi dưỡng hoài bão, có điều kiện đóng góp cho xã hội và nhất là để các em hiểu được ý nghĩa to lớn của các giá trị trong mối quan hệ với cộng đồng và tại sao nhiều HĐ vì cộng đồng đã được tổ chức

- Hội nhập các giá trị vào cuộc sống: Phần “Hội nhập các giá trị vào cuộc sống” hướng dẫn HS ứng dụng các hành vi dựa trên nền tảng giá trị với gia đình, xã hội và môi trường

Ngoài các phương pháp nêu trên còn có một số phương pháp khác như: giáo dục GTS thông qua tổ chức các HĐ trải nghiệm, giáo dục GTS bằng chính nhân cách của người thầy…

Trang 29

1.3.3.2 Phương pháp tổ chức HĐ giáo dục kỹ năng sống

* Một số phương pháp thường sử dụng trong giáo dục KNS

- Phương pháp động não: Là phương pháp giúp cho người học trong thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó

- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Nghiên cứu tình huống thường là một câu chuyện được viết nhằm tạo ra một tình huống “thật” để minh chứng một vấn đề hay một loạt vấn đề

- Phương pháp trò chơi: Là tổ chức cho HS chơi một trò chơi nào đó để thông qua đó mà tìm hiểu một vấn đề, biểu hiện thái độ hay thực hiện hành động, việc làm

- Phương pháp nhóm: Là tổ chức để mọi người cùng tham gia trao đổi hay cùng làm về một vấn đề nào đó theo nhóm nhỏ tạo cơ hội có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến

- Phương pháp đóng vai: Là phương pháp tổ chức cho HS thực hành

“làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định

1.3.3.3 Mối quan hệ giữa GTS và KNS

Bên cạnh việc học cách để làm nhằm chuẩn bị mưu sinh cho cuộc sống, con người cũng cần biết nên sống ra sao Nghĩa là làm thế nào để ứng phó

trước tình huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ, làm thế nào để thể hiện bản thân một cách tích cực, lành mạnh

Có thể hiểu KNS là biểu hiện những GTS trong HĐ và giao tiếp hàng ngày và ngược lại với kỹ năng thể hiện giá trị bằng hành động sẽ cho kết quả tích cực và nó lại củng cố các giá trị

Trang 30

Kỹ năng sống giúp người ta học tập, làm việc hiệu quả hơn; giao tiếp, ứng xử với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác thành công hơn, biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu

Giá trị sống là cái định hướng, thúc đẩy cá nhân hành động, KNS giúp cá nhân hành động hiệu quả, tránh những sai lầm “kỹ thuật”, tạo ra sự thống nhất, nhất quán giữa nhận thức và hành động, giữa động cơ và hành vi, giữa nội dung

và hình thức

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS

1.4.1 Nội dung quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS trong nhà trường tiểu học

Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa HĐ giáo dục GTS, KNS đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học không thể tách khỏi các chức năng của quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, nó bao gồm hàng loạt những HĐ tiến hành lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể sư phạm, của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục nhằm thay đổi nhận thức hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết

Việc quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học gồm những HĐ quản lý sau:

1.4.1.1 Quản lý chương trình, nội dung giáo dục GTS, KNS

Đối với việc giáo dục GTS, KNS cho HS, lựa chọn chương trình và nội dung phù hợp là yếu tố rất quan trọng Việc quản lý chương trình, nội dung giáo dục GTS, KNS bao gồm từ việc chỉ đạo đội ngũ xây dựng chương trình, nội dung cho đến việc tổ chức thực hiện những nội dung đó và đánh giá kết quả

Trang 31

đạt được Hiện nay nội dung giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học chưa được đưa thành khung chương trình thống nhất mà mỗi trường tùy theo mục tiêu và điều kiện của trường mình mà “định hướng” đưa ra nội dung, chương trình cho riêng mình Ở trường tiểu học hiện nay nội dung giáo dục GTS, KNS dạy lồng ghép trong các môn học, bài học và thông qua các HĐ ngoài giờ lên lớp

1.4.1.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐ giáo dục GTS, KNS

Kế hoạch hay kế hoạch hành động hướng tới mục tiêu trước mắt và các biện pháp cụ thể để đạt tới các mục tiêu Kế hoạch được lập cho một thời kỳ ngắn chính là sự sắp xếp công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: tuần, tháng, học kỳ, năm học

Quản lý về kế hoạch HĐ giáo dục GTS, KNS bao gồm: quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐ thường xuyên, kế hoạch HĐ theo chủ điểm, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cũng như các điều kiện thực hiện, kế hoạch phối hợp với các lực lượng giáo dục, kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả HĐ GTS, KNS

Để quá trình giáo dục GTS, KNS cho HS đạt hiệu quả, nhà trường cần xây dựng phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất, nhằm động viên và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng thể trong quá trình giáo dục GTS, KNS

1.4.2 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS

Để đánh giá việc thực hiện chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS nhà quản lý cần phải bám sát vào mục tiêu đề ra, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học Cụ thể là:

Về loại hình đánh giá: Việc đánh giá thực hiện chương trình HĐ giáo

dục GTS, KNS theo cách phân loại chủ thể đánh giá, đó là tự đánh giá và đánh giá từ bên ngoài

Trang 32

Về đối tượng đánh giá: Tiến hành kiểm tra đánh giá việc thực hiện

chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS

Về nội dung đánh giá: Thực hiện đánh giá các nội dung từ việc lập kế

hoạch thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS đến nội dung các HĐ, sự chuẩn bị cơ sở vật chất, cách thức tiến hành HĐ, đánh giá kết quả HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS,…

Về phương pháp đánh giá: Sử dụng cả 2 phương pháp đánh giá theo định

lượng và đánh giá theo định tính Đánh giá việc thực hiện chương trình HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS thông qua phương pháp điều tra, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn… kết quả đánh giá được lượng hóa qua các bảng thống kê, tỷ lệ phần trăm, biểu đồ…

Việc kiểm tra, đánh giá HĐ giáo dục GTS, KNS góp phần đánh giá chất lượng giáo dục chung trong nhà trường, qua kiểm tra đánh giá nhà quản lý đánh giá mức độ thực hiện của đội ngũ GV, mức độ hưởng ứng tham gia của HS, quá trình thực hiện trong nhà trường diễn ra có đảm bảo kế hoạch hay không,

đó là cơ sở để nhà quản lý xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, nội dung, đội ngũ, phương pháp và hình thức tổ chức HĐ

1.4.3 Quản lý các lực lượng tham gia HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS

Giáo dục GTS, KNS cho HS là nhiệm vụ của tất cả các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Các em HS chịu sự giáo dục của toàn thể cán bộ

GV, nhân viên trong trường, song người có trách nhiệm lớn nhất, có ảnh hưởng trực tiếp tới các em HS là đội ngũ GV chủ nhiệm lớp, GV tổng phụ trách Họ chính là người trực tiếp truyền đạt tri thức, kinh nghiệm của mình, tổ chức các

HĐ dạy học, giáo dục để giúp HS tiếp thu, lĩnh hội những giá trị truyền thống của dân tộc và nhân loại, giúp các em học tập hiệu quả hơn; giao tiếp, ứng xử

Trang 33

với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác thành công hơn, biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu,

Nhà trường tiểu học cần quản lý chỉ đạo phối hợp tốt các lực lượng sau:

- Quản lý GV chủ nhiệm lớp trong HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS

Đối với bậc học tiểu học, GVCN tham gia dạy hầu hết các môn học trong chương trình Vì vậy GVCN có thể giúp HS không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà còn nhận thức được các giá trị đạo đức và nhân văn cao cả, hình thành các thái độ, hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống

Bên cạnh đó, GV chủ nhiệm là người gần gũi nhất với các em HS, GV chủ nhiệm cũng chính là những người bạn tâm tình chia sẻ tâm tư tình cảm với các em HS, là người tổ chức cho các em các HĐ tập thể, là cố vấn cho các

HĐ Đội

GVCN là lực lượng quan trọng tham gia HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS Nhà quản lý cần lý phải chỉ đạo GVCN căn cứ kế hoạch tổng thể của nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục GTS, KNS phù hợp với từng khối lớp, triển khai kế hoạch và tổ chức HĐ cho HS, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đánh giá thi đua kết quả rèn luyện của HS; Quản lý tốt việc xây dựng kế hoạch và thực hiện các HĐ thường xuyên của GV như: soạn bài, giảng bài có lồng ghép giáo dục GTS, KNS, xây dựng nội dung cho các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội (nội dung có đúng yêu cầu không, hình thức tổ chức, thời gian, vai trò của GV, ý thức tự quản của HS?)

- Quản lý đội ngũ Ban phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh thực hiện giáo dục GTS, KNS

Ban phụ trách Đội TNTP HCM trong nhà trường tiểu học gồm cán bộ quản lý, tổng phụ trách và các GV phụ trách chi đội, sao nhi đồng Họ chính là

Trang 34

người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình HĐ của Đội TNTP HCM trong nhà trường Đó là các HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp, các

HĐ theo chủ đề, chủ điểm về giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống văn hóa, giáo dục đạo đức, GTS, KNS, các HĐ văn nghệ, thể dục thể thao…

Để nâng cao được hiệu quả HĐ giáo dục GTS, KNS của BPT Đội, nhà quản lý cần nhận thức đầy đủ các yếu tố có ảnh hưởng tới việc giáo dục GTS, KNS thông qua các HĐ Đội ở nhà trường, từ đó có những biện pháp quản lý để tác động vào những yếu tố tích cực, phát huy hiệu quả giáo dục, khắc phục và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực Đồng thời quản lý tốt các giờ sinh hoạt chi đội, sinh hoạt sao nhi đồng, các tiết chào cờ đầu tuần, các HĐ chủ điểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn trong năm, các HĐ phối hợp với PHHS, với GVCN, GV

bộ môn, với các tổ chức tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường Chỉ đạo BPT Đội xây dựng các tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua về mức độ tham gia

HĐ của các chi đội và sao nhi đồng

- Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác

Để tạo nên sức mạnh tổng thể trong công tác giáo dục đạo đức cho HS nói chung và giáo dục GTS, KNS cho các em nói riêng, nhà trường cần huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình giáo dục như Hội cha mẹ HS, các cấp ủy Đảng, chính quyền nơi HS cư trú, các

cơ quan đoàn thể trên địa bàn như công an, y tế, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội chữ thập đỏ, nhà thiếu nhi, nhà văn hóa, trung tâm TDTT,… Mỗi lực lượng đều có thế mạnh riêng, vì vậy quản lý tốt việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐ giáo dục GTS, KNS chính là thực hiện XHH Giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho

HS Chính vì vậy để công tác giáo dục GTS, KNS cho HS nhà trường đạt hiệu quả cao nhà trường cần tạo dựng được sự chung tay ủng hộ và tham gia của các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường

Trang 35

1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐ giáo dục GTS, KNS

Cũng như trong dạy học các môn văn hóa, HĐ giáo dục GTS, KNS cần

có điều kiện về nguồn lực tài chính, CSVC gồm các trang thiết bị, tài liệu để

HĐ đạt hiệu quả giáo dục mong muốn

- Về tài liệu: Sách “Giáo dục GTS và KNS cho HS tiểu học - Tài liệu dùng cho GV tiểu học” là cẩm nang dành cho GVCN, Ban giám hiệu, BPT Đội những lực lượng nòng cốt thực hiện chương trình giáo dục GTS, KNS Trong thư viện của nhà trường cần phải có đầy đủ các loại sách tham khảo bổ trợ các môn học, sách giáo dục đạo đức, pháp luật để GV lựa chọn nội dung cho các HĐ

- Về trang thiết bị: HĐ giáo dục GTS, KNS rất cần có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật để HĐ đạt được hiệu quả giáo dục mong muốn Điều kiện tổ chức và phương tiện tốt sẽ làm tăng tính hấp dẫn của HĐ Thiết bị tối thiểu để tổ chức các HĐ là: âm ly, loa đài, đầu video, đàn, dụng cụ thể thao và kinh phí HĐ Về phía nhà trường ngoài việc quản lý tận dụng những CSVC hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của HĐ, cần phải tiết kiệm, cân đối nguồn ngân sách được giao hàng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho

HĐ, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội PHHS, của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, hỗ trợ cho HĐ

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS

1.5.1 Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học

* Mục tiêu giáo dục tiểu học

Đây chính là yếu tố đầu tiên có tính định hướng cho công tác giáo dục GTS, rèn luyện KNS cho HS tiểu học Nếu không bám sát mục tiêu giáo dục ở bậc tiểu học và không xác định được yêu cầu của việc giáo dục GTS, KNS cho HS thì các HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn

Trang 36

Luật giáo dục năm 2005, điều 27 đã nêu rõ:

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở” [17]

* Yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông nói chung và của tiểu học nói riêng

Luật giáo dục năm 2005, điều 28 đã nêu rõ:

“Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đáp ứng mục tiêu ở mỗi cấp học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết

về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu

về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật”

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [17, tr 30]

Điều 27 Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học

1 Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do

Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương

2 Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá các HĐ giáo dục và HĐ dạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh lí lứa tuổi HS và điều kiện của địa phương

Trang 37

Điều 29 Hoạt động giáo dục

1 Hoạt động giáo dục bao gồm HĐ giáo dục trong giờ lên lớp và HĐ giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi HS tiểu học

2 Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành

3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm HĐ ngoại khoá, HĐ vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; HĐ bảo vệ môi trường; lao động công ích và các HĐ xã hội khác

Như vậy, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học ảnh hưởng đến thời gian, nội dung và cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh

1.5.2 Đặc điểm phát triển tâm lý của HS tiểu học

1.5.2.1 Những khó khăn của trẻ đầu tiểu học

Như chúng ta đã biết, HĐ chủ đạo của lứa tuổi mầm non là HĐ vui chơi Đặc điểm tâm lý độ tuổi này là tính không chủ định, tính dễ cảm xúc và tính hình tượng tâm lý Vì vậy trẻ mẫu giáo chỉ làm những gì mình thích và không muốn là không làm Nhưng đối với HS tiểu học, trẻ bước sang giai đoạn mới với HĐ chủ đạo mới Quá trình chuyển tiếp này cũng tạo ra những khó khăn nhất định cho trẻ:

- Khó khăn do thay đổi HĐ chủ đạo từ HĐ vui chơi sang HĐ học tập với nguyên tắc tự giác và trách nhiệm thực hiện đã làm cho đứa trẻ cần biết tuân thủ yêu cầu Chính vì vậy, khó khăn đầu tiên đó là đặc điểm của chế độ học tập

Trang 38

mới mẻ như phải thức dậy đúng giờ, không được bỏ học, phải ngồi yên lặng, phải thực hiện đúng hạn bài tập ở nhà, Đây là khó khăn với trẻ bởi vì nó thay đổi nề nếp, sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở tuổi mẫu giáo

- Khó khăn do thay đổi tính chất quan hệ: Khi trẻ chuyển sang lứa tuổi

HS tiểu học, tính chất quan hệ qua lại giữa GV với trẻ, giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với gia đình cũng thay đổi

1.5.2.2 Đặc điểm nhận thức của HS tiểu học

Qua nghiên cứu đặc điểm phát triển tâm lý của HS tiểu học về sự thay đổi HĐ chủ đạo, về đặc điểm nhận thức và đặc điểm nhân cách của HS tiểu học

ta có thể nhận thấy rằng lứa tuổi HS tiểu học đang có sự hình thành và phát triển mạnh mẽ về tư duy, về nhận thức, về tính cách, tình cảm, xúc cảm Cho nên trong quá trình dạy học và giáo dục cần tổ chức tốt các HĐ cho trẻ Các

HĐ phải được hấp dẫn các em bởi hình ảnh trực quan cụ thể, sinh động, bởi hình thức HĐ phong phú như các trò chơi, HĐ phân vai, HĐ nhóm, HĐ vẽ, hát, múa, câu đố, Từ các HĐ này giúp các em nhận thức vấn đề từ tư duy trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, giúp các em thích đến lớp, đến trường, thích tham gia các HĐ, qua các HĐ dần dần hình thành tình cảm, thái độ, hành

vi đúng đắn ở các em Từ đó phát triển phẩm chất cá nhân, hình thành và phát triển nhân cách tốt đẹp ở các em

1.5.3 Trình độ của đội ngũ GV

Trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ GV dạy ở trường tiểu học đều có trình

độ tốt nghiệp từ trung học sư phạm trở lên Đa số GV có trình độ cao đẳng, đại học GV đều được đào tạo học kiến thức về tâm lý Giáo dục, nghiệp vụ sư phạm, được tiếp xúc làm quen với các HĐ giáo dục trong nhà trường Với yêu cầu của xã hội, trong thời kỳ đổi mới CNH, HĐH đất nước, đội ngũ GV luôn tích cực trau dồi kiến thức và nghiệp vụ sư phạm, học tập về công nghệ thông

Trang 39

tin, biết khai thác tài nguyên phục vụ dạy học trên internet và sách báo, yêu nghề mến trẻ, yên tâm với công việc, gắn bó với lớp, với trường Tuy nhiên, trong đội ngũ các nhà giáo không ít các thầy cô mới chỉ chú ý đến “dạy chữ” và chưa quan tâm đến việc “dạy người” Điều này được thể hiện trong các bài giảng còn thiếu tính thực tiễn, cứng nhắc trong việc xử lý tình huống sư phạm, thiếu sự quan tâm uốn nắn hành vi của HS, ngại trong việc tham gia các HĐ chung của nhà trường mà nhất là HĐ giáo dục đạo đức, nếp sống cho HS Vì thế các nhà quản lý giáo dục nói chung, ban giám hiệu nhà trường nói riêng cần phải có kế hoạch, chương trình và các yêu cầu trong công tác giáo dục tư tưởng, trình độ nhận thức của GV về nghề nghiệp, nhất là về giáo dục GTS, KNS cho HS, việc “Dạy chữ, dạy người” là những yêu cầu cần phải được thực hiện liên tục và xuyên suốt, mọi nơi, mọi lúc trong tư tưởng của mỗi người thầy Chỉ khi nào đội ngũ cán bộ GV nhận thấy rõ vai trò, trách nhiệm của mình đối với việc dạy học và giáo dục HS thì công tác giáo dục GTS, KNS mới đạt hiệu quả như mong muốn

1.5.4 Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học

Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS, KNS cho

HS tiểu học được đánh giá bởi các vấn đề sau: Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết phải giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học; Hiểu thế nào là GTS, KNS?

Ý nghĩa, vai trò của giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước sự phát triển và hội nhập của đất nước; Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa ban giám hiệu, BPT Đội, GVCN; Vai trò, trách nhiệm của gia đình, của các tổ chức xã hội và mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - các tổ chức xã hội trong việc giáo dục GTS, KNS cho HS tiểu học

Trang 40

Tuy nhiên trình độ nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS, KNS cho HS không đồng đều, do đó sự tham gia của các lực lượng trong các HĐ giáo dục sẽ khác nhau Vì vậy đòi hỏi nhà quản lý tổ chức các

HĐ cần có sự tuyên truyền vận động, hướng dẫn, động viên khuyến khích kịp thời tới các lực lượng tham gia quản lý giáo dục thì công tác giáo dục GTS, KNS cho HS mới được nâng tầm và đạt hiệu quả như mục tiêu giáo dục đề ra

1.5.5 Văn hóa nhà trường

Văn hóa nhà trường là một tập hợp các giá trị, niềm tin, hiểu biết, chuẩn mực cơ bản được các thành viên trong Nhà trường cùng chia sẻ và tạo nên bản

sắc của Nhà trường đó Căn cứ theo hình thức biểu hiện thì văn hóa nhà trường

gồm phần nổi có thể nhìn thấy như: không gian cảnh quan nhà trường, lôgô, khẩu hiệu, hành vi giao tiếp, ngôn ngữ xưng hô giao tiếp giữa thày và thày, thày và trò, trò và trò, phong cách ứng xử hàng ngày, phong cách làm việc, phong cách ra quyết định, phong cách truyền thông, nghi thức tập thể… và phần chìm không quan sát được như: niềm tin, cảm xúc, thái độ,

Về góc độ tổ chức, văn hóa nhà trường được coi như một mẫu thức cơ bản, tạo ra một môi trường quản lý ổn định, giúp cho Nhà trường thích nghi với môi trường bên ngoài, tạo ra sự hoà hợp môi trường bên trong Một tổ chức có nền văn hóa mạnh sẽ hội tụ được cái tốt, cái đẹp cho xã hội Văn hóa nhà trường sẽ giúp cho Nhà trường thực sự trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, là nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sản phẩm giáo dục toàn diện

Đối với đội ngũ cán bộ GV nhà trường, văn hóa nhà trường thúc đẩy sự sáng tạo cá nhân, tạo nên tình thương yêu chân thành giữa các thành viên và đảm bảo cho sự hợp tác vì mục tiêu chung Thày cô giáo là người trực tiếp tham gia HĐ dạy học Và hơn ai hết, chính Nhân cách Nhà giáo sẽ ảnh hưởng

Ngày đăng: 26/07/2017, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2010), Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực phát triển con người, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
2. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Điều lệ trường tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
3. Nguyễn Quốc Chí , Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lí, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí , Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
4. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
5. Vũ Cao Đàm (1997), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1997
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
7. Nguyễn Tiến Đạt (2010), Giáo dục so sánh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: so sánh
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
8. Diane Tillman (2010), Những GTS dành cho trẻ từ 8 đến 14 tuổi, Nhà xuất bản trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những GTS dành cho trẻ từ 8 đến 14 tuổi
Tác giả: Diane Tillman
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2010
9. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Đặng Xuân Hải (2003), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2003
11. Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Lý luận dạy học hiện đại. Bài giảng Cao học quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2010
12. Nguyễn Công Khanh (2013), Phương p16háp giáo dục GTS, KNS. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương p16háp giáo dục GTS, KNS
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thuý Hằng (2011), Giáo dục GTS và KNS cho HS tiểu học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục GTS và KNS cho HS tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thuý Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
16. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1 chủ biên), (2012), Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục: một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1 chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
19. Hà Nhật Thăng, Trần Hữu Hoan (2011), Xu thế phát triển giáo dục. Giáo trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Trần Hữu Hoan
Năm: 2011
20. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
17. Luật giáo dục (2005), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
18. Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w