1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ TÍNH TUÂN THỦ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI CÔNG TY CP TERRANIQUE, XÃ SƠN DƯƠNG. HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

14 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 44,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 2 4.1. Nông nghiệp hữu cơ 2 4.2. Cơ sở lí luận hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 3 4.3. Giới thiệu về rau hữu cơ 3 4.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 9 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 6. Phương pháp nghiên cứu. 10 7. Dự kiến kết quả và sản phẩm. 10 8. Kế hoạch thực hiện 10 Tài liệu tham khảo 13  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÍNH TUÂN THỦ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI CÔNG TY CP TERRANIQUE, XÃ SƠN DƯƠNG.

HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Thùy Dung

Lớp : ĐH3QM3

GVHD : PGS.TS Lê Văn Hưng

Cơ quan công tác : Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Hà Nội, ngày17 tháng 03 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội là các mục tiêu đặt ra trong sản xuất kinh doanh Trong sản xuất nông nghiệp, do đối tượng sản xuất là các cơ thể sống , phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, trải rộng nhiều vùng

và chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nên yêu cầu sản xuất ra các sản phẩm sạch, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường càng đặt ra mạng tính cấp thiết

Với xu hướng hội nhập toàn cầu thì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang

là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Vệ sinh an toàn thực phẩm không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống mà còn quyết định uy tín của thương hiệu sản phẩm thực phẩm Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm được quyết định bởi nhiều công đoạn mà công đoạn đầu tiên là sản xuất, tiếp đến là chế biến, bảo quản, lưu thông đến tay người tiêu dùng Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu sản xuất thì ta phải sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ

Hiện nay, sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ đang được vận dụng ở hơn

50 nước trên thế giới Ở Việt Nam, sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ đang vận hành ở Liên nhóm Rau hữu cơ Thanh Xuân (Sóc Sơn, Hà Nội); Lương Sơn (Hòa Bình) và Trác Văn (Hà Nam) Ngoài ra, còn có các sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ Hội An, sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ Bến Tre ………Mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ đã đem đến lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường không nhỏ cho người nông dân, nâng cao đời sống người nông dân Tuy nhiên, mô hình này cần phải tuân theo những tiêu chuẩn rất khắt khe và chính xác từ khâu làm đất, chọn giống, chăn sóc cây trồng, lựa chọn loại phân bón để có thể được công nhận là sản xuất hữu cơ

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tính tuân thủ của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại Công ty CP Terranique, xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”

để nghiên cứu, làm rõ và đánh giá việc tuân thủ theo những tiêu chuẩn hữu cơ của đơn

vị này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được tính tuân thủ theo yêu cầu tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ của công

ty Terranicque, xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Từ đó, đánh giá tính hiệu quả của mô hình đối với kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 4

3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu tình hình sản xuất rau hữu cơ tại công ty CP Terranique - xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

- Điều tra, khảo sát tình hình thực hiện và sự tuân thủ theo tiêu chuẩn sản xuất rau hữu

cơ của công ty CP Terranique

- Hiệu quả của mô hình sản xuất rau hữu cơ đối với kinh tế, xã hội và môi trường

4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

4.1 Nông nghiệp hữu cơ

a Khái niệm

Nông nghiệp hữu cơ(NNHC) là hệ thống đồng bộ hướng tới việc thực hiện các

quá trình sản xuất với kết quả là bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, chăm sóc chu đáo động vật và công bằng xã hội; là hệ thống sản xuất không sử dụng hoặc loại trừ các chất hoá học tổng hợp trong các vật tư đầu vào

Như vậy, sản xuất hữu cơ là quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ: nước tưới, đất không bị ô nhiễm; không sử dụng các vật tư đầu vào là phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ và thuốc kích thích sinh trưởng, các chất phụ gia cấm trong chăn nuôi, không dùng giống cây trồng, vật nuôi, sản phẩm là sinh vật biến đổi gen Do vậy, sản xuất hữu cơ là sản xuất cho sản phẩm sạch, chất lượng cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và sản xuất thân thiện với môi trường

b Mục đích

Mục đích hàng đầu của nông nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức khỏe và năng suất của các cộng đồng độc lập về đời sống đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người

c Nguyên tắc

Nông nghiệp hữu cơ là một hình thức nông nghiệp tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc sử dụng phân bón tổng hợp, thuốc trừ sâu, các chất điều tiết sự tăng trưởng của cây trồng, và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc

Các nông dân canh tác theo hình thức nông nghiệp hữu cơ dựa tối đa vào việc quay vòng mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật và việc canh tác cơ giới để duy trì năng suất đất để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, và kiểm soát cỏ, côn trùng và các loại sâu bệnh khác

d Tiêu chuẩn

4.2 Cơ sở lí luận hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

a Hiệu quả kinh tế

Trang 5

Mô hình được xem là mang lại hiệu quả kinh tế khi nó đạt được các mục tiêu như:

- Nâng cao mức sống cho người dân

- Góp phần gia tăng nguồn thu, ngoại tệ cho đất nước

- Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động, nâng cao năng suất lao dộng, đào tạo lao động có trình độ và tay nghề cao

b Hiệu quả xã hội

Mô hình đạt hiệu quả xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như:

- Phân phối thu nhập và công bằng: thể hiện qua sự đóng góp dự san đối với việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, vùng hải đảo xa xôi và đẩy mạnh công bằng xã hội

- Cải thiện điều kiện sức khỏe cho người dân: hiamr tỷ lệ số người mắc bệnh, giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở người lớn và trẻ nhỏ

- Tạo công việc cho người dân địa phương

- Phải nâng cao sự gắn kết trong cộng đồng địa phương, lôi kéo được sự tham gia của cộng đồng địa phương

c Hiệu quả môi trường

- Cung cấp sản phẩm an toàn cho con người, góp phần nâng cao sức khỏe cho cộng đồng

- Mô hình mang lại hiệu quả môi trường khi mô hình đó không làm suy thoái, ô nhiễm môi trường hay cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

- ngoài ra, mô hình đó có thể mang lại những lợi ích cho môi trường như: góp phần ngăn chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chất lượng môi trường đất, sao cho dinh dưỡng tốt hơn so với trước khi thực hiện mô hình

4.3 Giới thiệu về rau hữu cơ

a Khái niệm

Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên

- Không bón phân hoá học

- Không phun thuốc bảo vệ thực vật

- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng

Trang 6

- Không sử dụng thuốc diệt cỏ

- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen

b Quy trình sản xuất rau hữu cơ

c Nguyên tắc quản lí sâu bệnh hại trong sản xuất rau hữu cơ

- Trồng luân canh

- Tạo điều kiện cho côn trùng có ích phát triển

- Trồng các loài cây dẫn dụ

- Tự chế tạo thuốc bảo vệ thực vật từ các sản phâm thiên nhiên (tỏi, gừng, ớt) …

d Tình hình áp dụng mô hình rau hữu cơ trên Thế giới và Việt Nam

* Trên thế giới

Quá trình hình thành:

Từ những năm 1905 đến 1924 – Nông nghiệp hữu cơ bắt đầu ở Trung Âu và Ấn Độ

Vào năm 1924 - Rudolf Steiner - “Các cơ sở tinh thần đổi mới nông nghiệp”

Ở Đức, cuốn sách của Rudolf Steiner - “Các cơ sở tinh thần đổi mới nông nghiệp” là cuốn sách bao gồm nhiều kiến thức về nông nghiệp hữu cơ và dẫn đến phát

triển “động lực sinh học trong nông nghiệp” Steiner nhấm mạnh vai trò của nông dân

trong việc dẫn dắt và cân bằng mối tương tác vật nuôi, cây trồng và đất Sức khoẻ vật nuôi phụ thuộc vào sức khoẻ cây trồng (thức ăn), sức khoẻ cây trồng phụ thuộc vào độ phì của đất, độ phì của đất lại phụ thuộc vào sức khoẻ vật nuôi (phân bón).1939 – Xuất hiện thuật ngữ “Nông nghiệp hữu cơ”

Người đầu tiên sử dụng thuật ngữ “Nông nghiệp hữu cơ” là Lord Northbourne Ông đã viết “nông nghiệp hoá học đối nghịch với nông nghiệp hữu cơ”

Vào năm 1939 - Ấn phẩm khoa học đầu tiên, so sánh giữa nông nghiệp hữu cơ

và nông nghiệp truyền thống

1943 - Lady Eve Balfour xuất bản “Đất sống” Lady Eve Balfour xuất bản “Đất

sống”, dựa trên những khám phá từ thí nghiệm Haughley Được phổ biến rộng rãi, nó

đã dẫn đến sự hình thành của tổ chức ủng hộ nông nghiệp hữu cơ quốc tế, the Soil Association

Trang 7

1946 – Thành lập tổ chức “Hiệp hội Đất của Vương quốc Anh” Tổ chức “Hiệp hội Đất của Vương quốc Anh” được thành lập năm 1946 bởi một nhóm nông dân, nhà khoa học và nhà dinh dưỡng học nhũng người đã quan sát mối quan hệ giữa kỹ thuật canh tác với sức khoẻ cây trồng, vật nuôi, con người và môi trường Ngày nay, the Soil Association là tổ chức đi đầu về nông nghiệp hữu cơ tại Anh với 180 nhân viên có tổ chức trung tâm tai Bristol và hoạt động cấp chứng chỉ trên toàn quốc

1947 - Ở Pháp, có sự giới thiệu của các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ bởi các bác sĩ và người tiêu dùng đã đổ lỗi cho các hóa chất dùng trong nông nghiệp gây ra

sự phát triển của bệnh ung thư và các rối loạn tâm thần

1950 - Ở Mỹ, J.I Rodale phổ biến thuật ngữ và phương pháp trồng trọt hữu cơ Trong những năm 1950, nông nghiệp bến vững là chủ đề được quan tâm của giới khoa học, nhưng nghiên cứu có vẻ tập trung vào phát triển hoá chất mới

1959 – Thành lập Hiệp hội các nông dân hữu cơ từ phía Tây của Pháp

1962 - Rachel Carson xuất bản "Mùa Xuân im lặng"Rachel Louise Carson, (1907 - 1964), một nhà khoa học và tự nhiên học xuất chúng, xuât bản cuốn "Mùa Xuân im lặng", ghi chép những ảnh hưởng tiêu cực của thuốc diệt cỏ và những thuốc trừ sâu khác đối với môi trường Cuốn sách được bán chạy trên nhiều quốc gia trên thế giới (nhiều người cho rằng cuốn sách là nhân tố chính để chính phủ Mỹ cấm sử dụng thuốc diệt cỏ năm 1972)

Những năm 1970 - Phong trào quốc tế bắt đầu quan tâm đến ô nhiễm và sức khoẻ của môi trường trái đất Có sự quan tâm rõ ràng về nông nghiệp hữu cơ Khi sự phân biệt giữa thực phẩm hữu cơ và thực phẩm truyền thống trở nên rõ ràng hơn, một mục đích của phong trào hữu cơ là khuyến khích tiêu dùng sản phẩm hữu cơ tại địa

phương với khẩu hiệu " Biết người dân sản xuất thế nào, thì bạn sẽ biết thức ăn của bạn- Know Your Farmer, Know Your Food”.

1972 – Thành lập Liên Đoàn các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc Tế(IFOAM) ở Versailles, Pháp, IFOAM đã được thành lập với mục đích là truyền thông và trao đổi các thông tin liên quan đến nguyên tắc và thực hành của nông nghiệp hữu cơ trên thế giới

Trong thập niên 1960 và 1970, các tổ chức của nông dân tiên phong tích cực tham gia vào canh tác hữu cơ và khuyến nông bắt đầu cảm thấy cần xác định chính xác hơn canh tác hữu cơ có nghĩa là để hướng dẫn cho các nhóm sản xuất mới, những người gần đây đã tham gia sản xuất hữu cơ (Bowen 2002) Qúa trình phát triển các

tiêu chuẩn hữu cơ sau này dẫn dẫn đến các Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ cơ bản đầu

Trang 8

tiên của IFOAM năm 1980 (IFOAM 1980) Từ đó đến nay các tiêu chuẩn này đã trải

qua rất nhiều lần sửa đổi hoàn thiện

Theo IFOAM, thì lịch sử sản xuất hữu cơ của thế giới được chia ra làm 3 giai đoạn sau:

- Giai đọan HỮU CƠ 1.0 là giai đoạn đầu mà các của các nhà TIÊN PHONG

trong sản xuất hữu cơ bắt đầu từ khi hình thành ý tưởng đến giai đoạn năm 1970; điển hình là: 1924 - Rudolf Steiner, 1939- Lord Northbourne, 1943- Lady Eva Baifour, 1950- J I Rodale, 1962- Rochel Carson,

- Giai đoạn HỮU CƠ 2.0 là giai đọan được ghi nhận khi mà sản xuất nông nghiệp hữu cơ thế giới đã thiết lập được hệ thống sản xuất nông nghiệp hữu cơ từ sau năm 1970 Với các hướng dẫn cho tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ và hình thành tổ chức chứng nhận của bên thứ 3 và các quy định của các chính phủ Hữu cơ 2.0 đã thúc đẩy cho phát triển cho thị trường hiện nay với hơn 80 tỷ USD các sản phẩm hữu cơ được chứng nhận IFOAM hữu cơ quốc tế đã là định hướng Chuẩn mực cho các Tiêu chuẩn cơ sở của IFOAM Tiêu chuẩn này đã là tài liệu tham khảo cho các quốc gia và các tổ chức khác áp dụng

- Giai đoạn HỮU CƠ 3.0 với chiến lược gồm 6 nội dung chính sau:

+ Đổi mới nhận thức, thu hút sự hấp dẫn người nông dân tiên tiến chấp nhận sản xuất hữu cơ và tăng năng suất;

+ Tiếp tục tăng cường theo hướng sản xuất hữu cơ tốt tại địa phương và khu vực;

+ Đa dạng hóa hình thức chứng nhận để baỏ đảm sự minh bạch, cho sự mở rộng ngoài hình thức chứng nhận của bên thứ 3;

+ Cần quan tâm toàn diện và đây đủ sự bền vững thông qua sự liên minh với nhiều phong trào và tổ chức mà có thể bổ sung cách tiếp cận cho sản xuất và lương thực bền vững;

+ Trao quyền hạn toàn diện từ sản xuất đến sản phẩm cuối cùng với sự thừa nhận lẫn nhau và đối tác thực sự trong cùng chuỗi giá trị;

+ Giá trị thực tế và giá công bằng cần khuyến khích minh bạch cho người tiêu dùng, và nhà hoạch định chính sách cũng như trao quyền cho người nông dân như một đối tác tin cậy

Như vậy, từ khi thành lập IFOAM đã là áp lực đối với các nước trong việc quan tâm tới việc ban hành các quy định về an toàn các sản phẩm hữu cơ như Mỹ,

Trang 9

châu Âu, Nhật Liên minh Châu Âu cung cấp khung hình luật cho nông nghiệp hữu

cơ (1991).– Mỹ thông qua Chương trình Hữu cơ quốc gia (National Organic Program (NOP)), cung cấp khung phát triển cho nông nghiệp hữu cơ(2002) Nhật Bản vào năm 1971-1972 đã hình thành Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ Nhật bản (JOAA)

Với sự lớn mạnh của Liên Đoàn các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc Tế -IFOAM như vậy mà nông nghiệp hữu cơ là một trong những lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng hai con số hàng năm đất theo canh tác hữu cơ, giá trị của sản phẩm hữu cơ và số lượng những người nông dân tham gia Năm 2003, có khoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ và giá trị

thị trường toàn cầu hàng hóa hữu cơ là 25 tỷ USD / năm (Willer và Yussefi 2005),

chiếm khoảng 2% so với khoản tiền 1,3 nghìn tỷ USD mỗi năm trong sản xuất nông

nghiệp toàn cầu (Wood et al.2001) Nhưng năm 2012 đã tăng lên 37,5 triệu ha với giá

trị thị trường là 64 tỷ USD/năm Như vậy, diện tích và nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng về các sản phẩm hữu cơ(FiBL & IFOAM, 2014) Cũng theo FiBL 2016, kết quả nêu tại Bảng 1 thì đến năm 2014 diện tích hữu cơ toàn cầu chiếm 43,662 triệu ha Châu Đại Dương chiếm diện tích cao nhất 17,342 triệu ha chiếm 4,1%, xếp sau là châu

Âu, châu Mỹ La tinh, châu Á

Bảng 1 Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu

Theo FiBL 2016

Qua Bảng 2 Doanh số bán ra tăng nhanh qua các năm so với năm 1999, năm

2004 tăng 188%, năm 2009 tăng gấp hơn 3 lần, năm 2014 tăng hơn 5 lần so với năm

1999 (so với năm 2009 tăng vượt 145,7%), năm 2014 doanh số là 80 tỷ USD

Bảng 2 Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2014)

Trang 10

Tăng so với 1999(%) 100 188,8 361,2 526,3

Theo FiBL 2016

* Tại Việt Nam

Nông nghiệp Việt Nam, với 4000 năm lịch sử, là nền nông nghiệp hữu cơ bởi

sự phát triển tự nhiên của nó Với phương thức canh tác truyền thống người nông dân

đã sử dụng tập đoàn các giống cây trồng địa phương năng suất không cao nhưng đòi hỏi phân bón thấp, có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng được với điều kiện khí hậu địa phương, mặt khác chúng lại là những giống cây trồng có phẩm chất cao

Canh tác hữu cơ đã xuất hiện một cách rất tự nhiên từ lâu ở Việt nam, đặc biệt vào trước những năm 1960 khi đó các đầu vào cho sản xuất chủ yếu là có nguồn gốc hữu cơ như: các giống lúa cổ truyền được chọn lọc tự nhiên, người dân dùng chủ yếu

là cây phân xanh, phân chuồng và bùn ao làm phân bón cho cây, tuy năng suất thấp nhưng chất lượng rất cao Với các phong trào trồng cây phân xanh, nuôi bèo dâu, phân chuồng ủ cho cây trồng…Với các kết quả nghiên cứu khoa học các nhà khoa học đã chỉ ra ở Việt nam hiện có trên 50 loài cây họ đậu có nốt sần dùng làm cây phân xanh, người dân đã có kinh nghiệm rất quí trong việc sử dụng cây phân xanh làm phân bón, trên các vùng đất cao người dân đã có khẩu hiệu: “lấy đồi nuôi đồi” và “lấy đồi nuôi ruộng”, điều này đã chứng minh thêm cho kinh nghiệm dùng cây phân xanh làm phân bón cho cây trồng của người dân Việt Nam

Do sự phát triển triển mạnh của công nghiệp hóa học, cùng với các giống cây trồng mới ra đời có tiềm năng năng suất cao cũng đồng thời yêu cầu thâm canh cao; nên nông nghiệp Việt Nam đã chuyển sang giai đoạn phát triển nông ghiệp mà đầu vào cho sản xuất dựa chủ yếu vào năng lượng hóa thạch bằng cách sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu, giai đoạn từ những năm 1960 đến nay Do sản xuất thâm canh mà nông nghiệp Việt Nam đã thay đổi từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu lương thực và nhiều mặt hàng nông sản khác cho thế giới Nhưng mặt trái của sản xuất thâm canh khi mà người sản xuất chạy theo lợi nhuận, năng suất dẫn đến không kiểm soát được chất lượng và không bảo đảm yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay, nhu cầu cuộc sống của người dân ngày một nâng cao nên sản xuất hữu cơ ở Việt nam

đã được Đảng, Nhà nước và nhiều người sản xuất quan tâm nhưng mới chỉ là bước đầu trong nghiên cứu, các mô hình sản xuất nhỏ và sản phẩm sản xuất ra chưa được chứng nhận theo qui chuẩn nên người sản xuất chưa hăng hái tạo ra sản phẩm hữu cơ; người tiêu dùng thì chưa yên tâm và tin tưởng không biết chắc đó có phải là sản phẩm hữu cơ không vì thiếu nhãn hàng hóa, cơ quan kiểm định…

Ngày đăng: 26/07/2017, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2014) - ĐÁNH GIÁ TÍNH TUÂN THỦ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI CÔNG TY CP TERRANIQUE, XÃ SƠN DƯƠNG. HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2014) (Trang 9)
Bảng 1. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu - ĐÁNH GIÁ TÍNH TUÂN THỦ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI CÔNG TY CP TERRANIQUE, XÃ SƠN DƯƠNG. HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 1. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w