1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

65 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2.Mục tiêu nghiên cứu 2 3.Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1.Tổng quan về quản lý môi trường 3 1.1.1.Khái niệm chung về quản lý môi trường 3 1.1.2.Mục tiêu của quản lý môi trường 3 1.1.3.Công cụ quản lý môi trường 4 1.2.Tổng quan về làng nghề 6 1.2.1. Khái niệm làng nghề 6 1.2.2. Phân loại làng nghề 7 1.3.Tổng quan về quản lý môi trường làng nghề 10 1.4.Tổng quan khu vực nghiên cứu 11 1.4.1.Điều kiện tự nhiên 11 1.4.2.Điều kiện kinh tế xã hội 13 1.4.3.Hình thức sản xuất 15 1.4.4.Quy mô hoạt động sản xuất của làng nghề Đồng Kỵ 16 1.4.5.Quy trình sản xuất làng nghề 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng nghiên cứu 19 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 19 2.2.4. Xử lý số liệu 22 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 3.1.Hiện trạng môi trường của làng nghề Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn –Bắc Ninh 23 3.1.1.Các vấn đề môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ 23 3.1.2.Hiện trạng môi trường thành phần 25 3.1.3.Tác động của môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng 31 3.2.Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề Đồng Kỵ 33 3.2.1.Công tác quản lý môi trường của cơ quan quản lý nhà nước 33 3.2.2.Sự tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất tại làng nghề 36 3.2.3.Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề 37 3.3.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường làng nghề Đồng Kỵ 39 3.3.1.Giải pháp về cơ cấu tổ chức 39 3.3.2. Giải pháp công nghệ kỹ thuật, mô hình xử lý 41 3.3.3.Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề 43 3.3.4. Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho BVMT 45 3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực và sự tham gia của cộng đồng trong BVMT 46 3.3.6. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 47 3.3.7. Giải pháp về quy hoạch không gian phát triển làng nghề với BVMT 48 3.3.8. Giải pháp tăng cường thực thi pháp luật BVMT cho làng nghề 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN BẢO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ,

THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành: 52 85 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN QUANG MINH

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi: Nguyễn Văn Bảo cam đoan:

Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sởcác số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không saochép theo bất cứ đồ án nào tương tự

Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệutrong báo cáo và danh mục tham khảo

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi hoàn toànchịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 30/5/2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Bảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu không ngừngcủa bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể, cánhân trong và ngoài trường

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Khoa Môi trường - Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em nghiêncứu và hoàn thành đồ án

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới giáo viên hướngdẫn ThS Nguyễn Quang Minh - giảng viên trường Đại học Mỏ Địa chất và thầygiáo chủ nhiệm ThS Lê Đắc Trường đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi,giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệpnày

Nhân dịp này, em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã độngviên, ủng hộ em trong suốt quá trình thực hiện

Cuối cùng em kính chúc Quý thầy, cô giáo dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Bảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.Tổng quan về quản lý môi trường 3

1.1.1.Khái niệm chung về quản lý môi trường 3

1.1.2.Mục tiêu của quản lý môi trường 3

1.1.3.Công cụ quản lý môi trường 4

1.2.Tổng quan về làng nghề 6

1.2.1 Khái niệm làng nghề 6

1.2.2 Phân loại làng nghề 7

1.3.Tổng quan về quản lý môi trường làng nghề 10

1.4.Tổng quan khu vực nghiên cứu 11

1.4.1.Điều kiện tự nhiên 11

1.4.2.Điều kiện kinh tế- xã hội 13

1.4.3.Hình thức sản xuất 15

1.4.4.Quy mô hoạt động sản xuất của làng nghề Đồng Kỵ 16

1.4.5.Quy trình sản xuất làng nghề 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 19

Trang 5

2.2.4 Xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1.Hiện trạng môi trường của làng nghề Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn –Bắc Ninh 23

3.1.1.Các vấn đề môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ 23

3.1.2.Hiện trạng môi trường thành phần 25

3.1.3.Tác động của môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng 31

3.2.Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề Đồng Kỵ 33

3.2.1.Công tác quản lý môi trường của cơ quan quản lý nhà nước 33

3.2.2.Sự tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất tại làng nghề 36

3.2.3.Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề 37

3.3.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường làng nghề Đồng Kỵ 39

3.3.1.Giải pháp về cơ cấu tổ chức 39

3.3.2 Giải pháp công nghệ kỹ thuật, mô hình xử lý 41

3.3.3.Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề 43

3.3.4 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho BVMT 45

3.3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực và sự tham gia của cộng đồng trong BVMT .46

3.3.6 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 47

3.3.7 Giải pháp về quy hoạch không gian phát triển làng nghề với BVMT 48

3.3.8 Giải pháp tăng cường thực thi pháp luật BVMT cho làng nghề 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân bố phiếu điều tra người dân 20 Bảng 2.2 Bảng phân bố phiếu điều tra cán bộ quản lý 21 Bảng 3.1 Các công đoạn gây ô nhiễm 24 Bảng 3.2 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại làng nghề Đồng Kỵ 27 Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại làng nghề Đồng Kỵ 26 Bảng 3.4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí tại làng nghề Đồng Kỵ 29 Bảng 3.5 Tỷ lệ người mắc bệnh so với số người khám bệnh tại làng nghề Đồng Kỵ .31 Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh mắc phải của các hộ gia đình làm gỗ và các hộ gia đình không làm gỗ theo kết quả phiếu điều tra 32

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 8

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí địa lý phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh (Tỷ lệ 1: 25 000) 12

Hình 1.3 Hình thức sản xuất của các cơ sở làm gỗ tại làng nghề Đồng Kỵ theo kết quả điều tra thực tế 15

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất tại làng nghề Đồng Kỵ 18

Hình 3.1 Các ống xả nước thải trực tiếp ra sông Ngũ Huyện Khê đoạn chảy qua khu vực làng nghề Đồng Kỵ 25

Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến môi trường tại địa phương theo kết quả điều tra, phỏng vấn người dân 28

Hình 3.3 Hoạt động cưa xẻ gỗ diễn ra tại làng nghề 30

Hình 3.4 Hệ thống tổ chức QLMT tại làng nghề Đồng Kỵ 33

Hình 3.5 Cơ sở phân loại làng nghề của địa phương 34

Hình 3.6 Cụm công nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ - Đồng Kỵ 35

Hình 3.7 Tỷ lệ người dân biết đến các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường làng nghề 37

Hình 3.8 Đề xuất mô hình quản lý môi trường cho phường Đồng Kỵ 40

Hình 3.9 Đề xuất mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chung thí điểm cho phố Đại Đình, phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 42

Hình 3.10 Kiến nghị của người dân trong công tác BVMT làng nghề 47

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường

CCN : Cụm công nghiệp

CTR : Chất thải rắn

MT : Môi trường

PTBV : Phát triển bền vững

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLMT : Quản lý môi trường

SXSH : Sản xuất sạch hơn

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

UBND : Uỷ Ban Nhân Dân

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trải qua bao nhiêu đời nay, các làng nghề thủ công truyền thống từ lâu đã làmột nét đẹp rất riêng của vùng nông thôn Việt Nam Trong nhiều năm vừa qua,cùng với sư phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội nói chung thì nhiều ngànhnghề thủ công truyền thống đã được khôi phục và cũng đạt được những bước tiếnkhá mạnh tạo thành phong trào rộng khắp trong cả nước, góp phần cải thiện đáng kểcho đời sống nhân dân trong vùng Tuy nhiên, sự phát triển ấy còn mạng nặng tính

tự phát, tùy tiện, chưa có quy hoạch định hướng cụ thể cũng như quy mô sản xuấtcòn nhỏ, quy trình sản xuất và trang thiết bị còn lạc hậu Tất cả những mặt hạn chếtrên không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của các làng nghề truyền thống mà còngây ra những tác động không nhỏ đến chất lượng môi trường làng nghề, đặc biệt làđối với sức khỏe cộng đồng tại địa bàn và cả các vùng lân cận Vì vậy, lồng ghép sựphát triển để duy trì vững chắc hoạt động của các làng nghề với việc bảo đảm bảo

vệ môi trường (BVMT) là việc cần thường xuyên được chú trọng quan tâm của cáccấp chính quyền, cơ quan chức năng, thống nhất từ Trung Ương đến địa phương.Tỉnh Bắc Ninh tính đến nay có 62 làng nghề truyền thống chiếm 10% lượnglàng nghề truyền thống trong cả nước, chủ yếu trong trong các lĩnh vực sản xuất sảnxuất giấy, đồ gỗ mỹ nghệ đem xuất khẩu, gốm, sắt thép tái chế, đúc đồng Trong đó,thị xã Từ Sơn của tỉnh Bắc Ninh từ lâu đã nổi tiếng với sự phát triển của làng nghề

đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ Làng nghề Đồng Kỵ với chuyên môn là sản xuất đồ gỗgồm nhiều chủng loại sản phẩm, nhiều năm qua đã đem lại thu nhập đáng kể chongười dân, không những là trong vùng mà còn cả những vùng miền lân cận, gópphần cho sự phát triển kinh tế của làng nghề, của thị xã Từ Sơn nói riêng và cả tỉnhBắc Ninh nói chung Nhưng cũng không nằm ngoài thực trang chung, việc hoạtđộng sản xuất của làng đang gây ra một vấn nạn về sự ô nhiễm môi trường Do đó,yêu cầu hiện nay là đòi hỏi công tác quản lý môi trường cho làng nghề Đồng Kỵ cầnđược các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng, các nhà chuyên môn quan tâmsát sao để có định hướng, quy hoạch giải quyết

Những năm qua, công tác quản lý môi trường cho làng nghề Đồng Kỵ cũng

đã đạt được những kết quả nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn không tránh khỏi nhiềuhạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau Ý thức được vấn đề trên, bản thân tôi làmột sinh viên chuyên ngành Quản lý môi trường rất muốn nghiên cứu sâu hơn để cóthể tìm ra những giải pháp cho vấn đề môi trường nơi đây Vậy nên, tôi quyết định

xin lựa chọn đề tài : “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

quả công tác quản lý môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ, thị

xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu, cơ sở pháp lý của công tác quản lý môi trường tại làngnghề

- Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề:

 Tìm hiểu quy trình sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ của làng nghề từ đó xác địnhnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (nguồn, loại chất thải, khối lượng chất thải)

 Xây dựng phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn các cơ sở sản xuất, hộ giađình tại làng nghề về công tác quản lý môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường

đã diễn ra tại địa phương

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề:

 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hình thức quản lý môi trường tại làng nghề

 Xây dựng phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý môi trường,cán bộ địa phương

 Đánh giá những ưu điểm, tổn tại của công tác quản lý môi trường tại làngnghề

- Nghiên cứu giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môitrường cho làng nghề

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về quản lý môi trường

1.1.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường

Ngày nay, song hành với sự phát triển kinh tế là chất lượng môi trường sốngđang bị đe dọa nghiêm trọng, nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt nguồn tàinguyên thiên nhiên là những vấn đề đang ngày càng hiện hữu Phát triển kinh tế làcần thiết nhưng không thể xem nhẹ môi trường sống, như vậy mới đảm bảo mụctiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia và của toàn cầu Do đó, công tác quản lýmôi trường (QLMT) ra đời là một yêu cầu tất yếu, để cân bằng giữa lợi ích kinh tế

và BVMT nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững (PTBV)

Theo những quan điểm phương pháp luận của lý thuyết hệ thống thì quản lý ởđây là sự tác động chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường ngoài Quản lýphải bao gồm: chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, một đối tượng bịquản lý phải tiếp nhận các tác động đó và mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho cả chủ thểquản lý lẫn đối tượng quản lý

Từ cách tiếp cận vấn đề quản lý nói chung như trên thì QLMT được hiểu như

sau: Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ

thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ tiến hành.[8]

Quản lý môi trường được triển khai để tạo ra hiệu quả hoạt động phát triển tốthơn, bền vững hơn cho hệ thống môi trường, cân bằng, ổn định về vật chất, tinhthần cho hôm nay và thế hệ mai sau

1.1.2 Mục tiêu của quản lý môi trường

Mục tiêu chung cũng là lâu dài và nhất quán nhất của QLMT chính nhằm gópphần tạo lập cho sự phát triển bền vững

Với nội dung “tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật,

xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững”của QLMT thì cần hướng đến mục tiêu cơ bản như sau[8]:

Trang 12

 Phải khắc phục và phòng chống ô nhiễm, suy thoái môi trường phátsinh ra trong quá trình hoạt động sống của con người.

 Hướng tới thực hiện 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hộinghị Rio – 92 đề xuất được tuyên bố ở Johannesbug – Nam Phi về PTBV kinh tế -

xã hội quốc gia gắn liền với BVMT (bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạovới môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học)

 Cần phải xây dựng các công cụ có tính khả dụng và hiệu lực vềQLMT quốc gia và vùng lãnh thổ Các công cụ đó đảm bảo phải thích hợp cho mỗingành, mỗi địa phương và cộng đồng dân cư

1.1.3 Công cụ quản lý môi trường

Các công cụ QLMT chính là phương tiện để thực hiện công tác quản lý môitrường của Nhà nước, các tổ chức khoa học và cơ sở sản xuất Chúng có chức năng,quyền hạn nhất định, được liên kết và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Theo bản chất

có thể chia công cụ QLMT ra làm 4 loại cơ bản sau[8]:

Luật quốc gia về môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm mang tínhquốc gia để điều chính công bằng mối quan hệ giữa những chủ thể sử dụng hay tácđộng đến môi trường ở một hay một vài yếu tố bằng nhiều phương pháp khác nhau,với mục đích BVMT có hiệu quả

Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn được tính toán cho phép

có cơ sở khoa học dùng làm căn cứ QLMT, được thực tế kiểm nghiệm, có nghiêncứu khoa học rõ ràng, chính xác bảo đảm phù hợp với nhu cầu BVMT, khả thi và cólợi về mặt kinh tế - xã hội Cơ cấu như: tiêu chuẩn về đất, về nước, tiêu chuẩn vềkhông khí, về bảo vệ thực vật

Chính sách BVMT, chiến lược BVMT phải được xây dựng song hành vớichính sách phát triển kinh tế - xã hội đề giải quyết những vấn đề cần thống nhất

Trang 13

trong quan điểm quản lý môi trường, các mục tiêu cơ bản và định hướng trọng tâm,chú trọng sử dụng hiệu quả nguồn lực, tài nguyên đảm bảo phát triển bền vững.Công cụ kinh tế.

Là các công cụ thị trường nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt độngkinh tế của cá nhân và tổ chức từ đó tác động đến hành vi ứng xử theo hướng có lợicho môi trường Các công cụ kinh tế được sử dụng là:

Thuế tài nguyên: là khoản thu từ các doanh nghiệp nộp vào Ngân sách Nhà

nước trong việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như thuế sử dụng đất, thuế sửdụng nước, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản

Thuế hay phí môi trường: là một loại công cụ kinh tế đưa chi phí môi trường

vào giá sản phẩm dựa theo nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả tiền” nhằmkhuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất thải gây ô nhiễm ra ngoài môitrường và cũng làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước

Giấy phép môi trường hay giấy phép xả thải được trao đổi mua bán trên thị

trường trong đó người bán chính là các đơn vị, tổ chức sở hữu giấy phép, còn lạingười mua là đơn vị, tổ chức cần giấy phép để xả thải Ở đây, lượng ô nhiễm nhấtđịnh giới hạn với một chỉ tiêu môi trường nào đó Khi tổng lượng thải thấp hơnlượng thải mà đơn vị, tổ chức muốn thải sẽ tạo nên sự khan hiếm về quyền đượcthải và từ đó làm cho nó có giá trên thị trường

Hệ thống đặt cọc – hoàn trả: BVMT bằng cách quy định đối tượng tiêu dùng

các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả trước một khoản tiềnkhi mua hàng, cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm còn lại trả cho các đơn

vị, tổ chức thu gom phế thải, đưa đến các địa điểm quy định để tái chế, tái sử dụng,tiêu hủy an toàn

Ký quỹ môi trường: áp dụng cho các hoạt động kinh tế có nguy cơ gây ô

nhiễm cho môi trường Các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh trướckhi tiến hành hoạt động của mình phải ký gửi một khoản tiền tại ngân hàng hay tổchức tín dụng, cam kết sẽ có các biện pháp hạn chế ô nhiễm, tổn thất cho môitrường

Trợ cấp môi trường: được thực hiện dưới các dạng cơ bản như trợ cấp không

hoàn lại; cho phép khấu hao nhanh; ưu đãi thuế như miễn, giảm thuế và các khoảncho vay ưu đãi

Trang 14

Nhãn sinh thái: là một danh hiệu hay biểu tượng của Nhà nước cấp cho các

hàng hóa thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm

đó, khẳng định uy tín cho nhà sản xuất và sản phẩm

Quỹ môi trường: được thiết lập để nhận tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như

thuế, phí môi trường, tài trợ tài chính hay hiện vật sau đó sẽ phân phối vốn này để

hỗ trợ các hoạt động hay các dự án nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống.Công cụ kỹ thuật môi trường

Các công cụ kỹ thuật môi trường bao gồm các đánh giá tác động môi trường,hạch toán, kiểm toán môi trường, các hoạt động quan trắc môi trường, xử lý, tái chế

và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật này được sử dụng nhằm thực hiệnchức năng kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,

sự hình thành và phân bố các chất ô nhiễm phát tán ngoài môi trường sống

Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

Giáo dục môi trường được hiểu là các hoạt động giáo dục sự hiểu biết, nhận

thức, thái độ, hành vi, kỹ năng và giá trị, tạo điều kiện cho con người có cơ hộiđược tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về môi trường sinh thái Nó còncả việc học hỏi, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật mới nhằm giảm những tác hạigây ra cho môi trường từ những tác động của con người và cũng để đảm bảo lợi íchkinh tế

Truyền thông môi trường được hiểu là quá trình tương tác hai chiều mục đích

giúp cho những người có liên quan nói riêng và toàn xã hội nói chung nhận thứcđược các yếu tố môi trường có tầm quan trọng ra sao, có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau và tác động như thế nào Truyền thông môi trường được thực hiện thông qua ýtưởng, tình cảm, thái độ giữa con người với con người hay các nhóm người vớinhau

1.2 Tổng quan về làng nghề

1.2.1 Khái niệm làng nghề

Khái niệm: Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,

làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau [6]

Tiêu chí để được công nhận làng nghề như sau[4] :

 Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn

Trang 15

 Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận

 Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước

Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được hình

thành từ lâu đời Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống [4]:

 Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghịcông nhận;

 Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

 Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làngnghề

Làng nghề mới: Là làng nghề được hình thành cùng với sự phát triển của

nền kinh tế, chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiệnnhất định để hình thành và phát triển

Làng có nghề: Là làng được hình thành cùng với sự phát triển của nền kinh tế

chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện thuận lợi đểphát triển

Trong đó làng có số hộ, số lao động sản xuất công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp ít nhất từ 10% trở lên

1.2.2 Phân loại làng nghề

Có nhiều cách phân loại làng nghề như[16]:

- Theo lịch sử hình thành và phát triển các nghề: làng nghề truyềnthống, làng nghề mới

- Theo quy mô làng nghề: làng nghề quy mô lớn, làng nghề quy mô nhỏ

- Theo loại hình kinh doanh của làng nghề: làng nghề tryền thống chuyêndoanh, làng nghề kinh doanh tổng hợp, làng nghề chuyên doanh sản phẩm truyềnthống vừa phát triển ngành nghề mới

- Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề: các làng nghề vừasản xuất nông nghiệp, vừa sản xuất kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp.Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích mà

có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường làngnghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả,

vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khác nhau

về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải khácnhau, và vì vậy có những tác động khác nhau đối với môi trường

Trang 16

Dựa trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trườngnguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề nước ta rathành 6 nhóm ngành nghề chính (hình 1.1), mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ.Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ gâyảnh hưởng khác nhau tới môi trường.

Hình 1.1: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất

(Nguồn: Tổng cục môi trường tổng hợp 2008)

* Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ

Có số làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố khá đềutrên cả nước, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độcao, hình thức sản xuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so vớithời điểm hình thành làng nghề Phần lớn các làng nghề chế biến lương thực, thựcphẩm nước ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làmbánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai,… với nguyên liệuchính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động chăn nuôi ở quy môgia đình

* Làng nghệ dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da

Nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mangđậm nét địa phương Những sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may,…không chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật đượcđánh giá cao

Trang 17

Quy trình sản xuất không thay đổi nhiều, với nhiều lao động có tay nghề cao.Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động chính (chiếm tỷ lệcao hơn lao động nông nghiệp)

* Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá

Hình thành từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cungcấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt động xây dựng Lao động gần như hoạtđộng thủ công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hóa thấp, ít thayđổi Khi đời sống được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngàycàng tăng, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở cácvùng nông thôn Nghề khai thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôiđược phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩmthủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng

* Làng nghề tái chế phế liệu

Chủ yếu các làng nghề mới hình thành, số lượng ít nhưng lại phát triển nhanh

về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng).Ngoài ra, các làng nghề cơ khí chế tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ yếu làsắt vụn, sắt thép phế liệu cũng được xếp vào loại hình làng nghề này Đa số các làngnghề nằm ở phía Bắc, công nghệ sản xuất đã từng bước được cơ khí hóa

* Làng nghề thủ công mỹ nghệ

Bao gồm các làng nghề gốm, sành sứ thủy tinh mỹ nghệ; chạm khắc đá, mạbạc vàng, sản xuất mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêuren Đây là nhóm làng nghề chiếm tỷ trọng lớn về số lượng (gần 40% tổng

số làng nghề), có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trị cao, mang đậm nét vănhóa, và đặc điểm địa phương, dân tộc Quy trình sản xuất gần như không thay đổi,lao động thủ công, nhưng đòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ mỉ và sáng tạo

* Nhóm làng nghề khác

Bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô sơ như cày bừa, cuốc xẻng, liềmhái, mộc gia dụng, đóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng, đan vó, đan lưới,làm lưỡi câu,…Những làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trựctiếp cho nhu

cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương Lao động phần lớn là thủ công với

số lượng

và chất lượng ổn định

- Phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trườngthành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C tại Phụ lục 01 của Thông tư46/2011/TTBTNMT

Trang 18

 Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư.

 Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một sốcông đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phépthành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải

xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này

 Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạtđộng thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này

1.3 Tổng quan về quản lý môi trường làng nghề

Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường”, [Đặng Kim Chi và nnk,

2010]: Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thựctrạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử pháttriển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề cũng như hiện trạng kinh tế, xã hộicủa các làng nghề Việt Nam hiện nay Cùng với đó là hiện trạng môi trường cáclàng nghề (có phân loại cụ thể 5 nhóm ngành nghề chính) Qua đó cũng nêu rõ cáctồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của làng nghề, nêu dựbáo phát triển và mức độ ô nhiễm đến năm 2015, một số định hướng xây dựngchính sách đảm bảo phát triển làng nghề bền vững và đề xuất các giải pháp cải thiệnmôi trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam

Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chínhsách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam” năm

2008 và “Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý môi trường các làng nghề ở đồngbằng Bắc Bộ” năm 2009 của GS.TS Đặng Kim Chi đề xuất được một số giải phápcũng như mô hình quản lý môi trường hiệu quả cho các làng nghề trong cả nước nóichung và của đồng bằng Bắc Bộ nói riêng

Tác giả Liên Minh (2009) cũng đã có bài tham luận “Một số vấn đề bảo tồn

và phát triển làng nghề’ tại Hội thảo ‘Nghề và làng nghề thủ công truyền thống:Tiềm năng và định hướng phát triển’ được tổ chức tại Thành phố Huế (6/2009).Ông đã đưa ra được những nhận định về việc bảo tồn và phát triển làng nghề thủcông truyền thống nói chung ở Việt Nam và chủ trương, chính sách hỗ trợ củaChính phủ trong lĩnh vực này Đồng thời, ông đã đưa ra những quan điểm; mụctiêu; định hướng bảo tồn và phát triển làng nghề theo vùng lãnh thổ; nội dung bảotồn và phát triển làng nghề và một số giải pháp thực hiện bảo tồn và phát triển làngnghề Tuy nhiên, hạn chế của bài viết chỉ nêu nên khía cạnh phát triển kinh tế- xã

Trang 19

hội làng nghề, chưa chú trọng đến vấn đề môi trường Do đó, các giải pháp đưa rakhông mang tính chất phát triển bền vững.

Tất cả những công trình nêu trên đã tiến hành nghiên cứu làng nghề, làngnghề truyền thống tập trung ở các lĩnh vực chính sau:

+ Một là, nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động của công nghiệp nôngthôn; thực trạng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nôngthôn;

+ Hai là, nghiên cứu về tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và nhữngvấn đề môi trường bị tác động bởi hoạt động sản xuất;

+ Ba là, nghiên cứu về tình hình sản xuất kinh doanh của làng nghề, làngnghề truyền thống từ lao động, công nghệ, vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu về thực trạng vàgiải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại làng nghề đồ gỗ mỹnghệ Đồng Kỵ Đặc biệt là nghiên cứu phát triển bền vững làng nghề truyền thốngtrên cơ sở gắn kết 03 nội dung kinh tế - xã hội - môi trường trong bối cảnh cạnhtranh và hội nhập quốc tế

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Phường Đồng Kỵ là phường nằm ở phía Tây Nam của thị xã Từ Sơn, có diệntích tự nhiên 334,29 ha [2]

Địa giới hành chính phường bao gồm:

- Phía Bắc giáp xã Hương Mạc, Tam Sơn;

- Phía Nam giáp phường Trang Hạ;

- Phía Đông giáp phường Đồng Nguyên;

- Phía Tây giáp xã Phù Khê

Trang 20

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí địa lý phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh

Cho đến nay, làng nghề gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ được coi là một trong nhữnglàng nghề giàu nhất của tỉnh Bắc Ninh, không chỉ nổi tiếng nhất về đồ mỹ nghệtrong tỉnh mà còn được xướng danh trong cả nước

Trước năm 2008 Đồng Kỵ thuộc xã Đồng Quang - huyện Từ Sơn - tỉnh BắcNinh

Căn cứ Nghị định 01/NĐ-CP thành lập thị xã Từ Sơn, thành lập phườngthuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2008: Huyện Từ Sơn được nâng cấp thànhthị xã Từ Sơn; xã Đồng Quang được quy hoạch thành 2 phường là phường Trang

Hạ và phường Đồng Kỵ Phường Đồng Kỵ gồm 7 khu phố chính: phố Thanh Bình,phố Đại Đình, phố Thanh Nhàn, phố Nghè, phố Tư, phố Tân Thành và khu ĐồngTiến

Tổng diện tích đất tự nhiên của làng Đồng Kỵ, theo như thống kê là 334,29

ha[2] Với:

 Đất nông nghiệp là 199,04ha

 Đất phi nông nghiệp là 132,84ha

 Đất chưa qua sử dụng là 2,41ha

Trang 21

b Địa hình, địa mạo, khí hậu và thủy văn [2]

Đồng Kỵ là phường đồng bằng có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam

Đồng ruộng của phường có độ cao thấp xen kẽ nhau, có một phần nhỏ diệntích đất rất trũng khó canh tác, thường bị ngập úng vào mùa mưa Trong tương laivới việc cải tạo hệ thống thuỷ lợi, thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuất đem lạihiệu quả kinh tế cao hơn

Nhìn chung đồng ruộng của phường có điều kiện khá thuận lợi cho phát triểnsản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp

c Cảnh quan thiên nhiên - di tích lịch sử [2]

Cảnh quan môi trường phường Đồng Kỵ mang những đặc điểm chung củavùng đồng bằng Bắc Bộ với các cánh đồng, hệ thống kênh mương, ao hồ Nhu cầuđẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpngày càng tăng sẽ phát sinh thêm nhiều thách thức trong việc bảo vệ môi trường

1.4.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế[2]

Kinh tế có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực, tỷ trọng kinh tế công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệpdịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm

Tổng giá trị sản phẩm đạt 37,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,5

%; thu nhập bình quân đầu người dự kiến đạt 7,66 triệu đồng

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp giảm từ 38 % xuống 33,6 % Công nghiệp tiểuthủ công nghiệp và thương nghiệp dịch vụ từ 62% lên 65,4 %

b Dân số, lao động và việc làm[2]

Thực hiện chính sách về dân số, Đảng uỷ đã lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời cáchoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh,tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc,nâng cao chất lượng cuộc sống, tổ chức tuyên truyền vận động đến từng hộ giađình, cá nhân tự giác thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình

Phường Đồng Kỵ có tổng số nhân khẩu vào khoảng 14.300 người, với trên3.330 hộ

Trang 22

c Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng[2]

* Giao thông

Mạng lưới giao thông của phường trong những năm qua đã có những bướcphát triển vượt bậc, hiện nay nay hầu hết các khu phố đã có đường láng nhựa đanxen với đường bê tông hoá đến từng ngõ, xóm

Hệ thống giao thông trên địa bàn phường được phân bố khá hợp lý, thuận lợi

về hướng, tuyến tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá với các phườnglân cận Tuy nhiên, tuyến đường liên phường, đường nội đồng còn nhỏ hẹp Do đó,

để tăng cường hơn nữa hiệu quả phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH, trong nhữngnăm tới cần nâng cấp, mở rộng các tuyến đường như đường giao thông khu dân cư,giao thông nội đồng là hết sức cần thiết

Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn phường được phân bố khá hợp

lý, thuận lợi về hướng, tuyến tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá vớicác xã, phường lân cận Tuy nhiên, còn một số đường đất xuống cấp đã gây khókhăn cho việc đi lại của nhân dân Do đó, để tăng cường hơn nữa hiệu quả phục vụnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của phường thì trong những năm tới vấn đề dànhquỹ đất nâng cấp, mở rộng, làm mới các tuyến đường như đường giao thông khudân cư, giao thông nội đồng là hết sức cần thiết

Cùng trong hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn phường, phần đáng kể làcác đường đất trong các khu phố có độ rộng từ 2 – 4 m, các đường bờ vùng bờ thửarộng từ 2 đến 3 m (có tổng chiều dài không nhỏ chiếm diện tích đất giao thông rấtđáng kể)

* Thuỷ lợi

Đồng Kỵ có hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, cơ bản đáp ứng nhu cầutưới tiêu cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp Mạng lưới thuỷ lợi và các côngtrình phục vụ thuỷ lợi được quan tâm tu bổ, nâng cấp, đảm bảo tưới tiêu phục vụsản xuất

Trong tương lai, để đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, cần từngbước đầu tư cứng hoá kênh mương nội đồng, đồng thời xây dựng mới hệ thống trạmbơm, xây dựng thêm hệ thống kênh mương phục vụ cho các cánh đồng màu, khuchuyển đổi cơ cấu cây trồng

Trang 23

1.4.3 Hình thức sản xuất

Đồng Kỵ với hơn 3330 hộ gia đình thì có đến 95% các hộ gia đình tham rasản xuất, làm nghề gỗ (khoảng 3165 hộ) và đa phần trong số họ cùng sản xuất vớichung một hình thức, đó là sản xuất thủ công[3]

Qua khảo sát thực tế tại 7 khu phố của phường Đồng Kỵ, kết quả cũng phảnánh đúng điều đó, tỷ lệ các cơ sở tham gia các cụm công nghiệp làng nghề chỉchiếm 10%, số cơ sở còn lại có hình thức sản xuất thủ công

Tỉnh Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triểncác khu, cụm, điểm công nghiệp làm căn cứ để di chuyển các cơ sở là điểm nóng về

ô nhiễm môi trường trong làng nghề ra cụm công nghiệp làng nghề tập trung Tuynhiên, công tác di dời các cơ sở sản xuất truyền thống trong làng nghề là rất khókhăn do không được sự hợp tác của các hộ gia đình đã hoạt động sản xuất từ lâuđời

Tại cụm công nghiệp đã xây dựng hệ thống nước thải sinh hoạt và côngnghiệp đang đi vào hoạt động do Nhà nước tài trợ, ngoài ra tất cả các hộ sản xuất tạicụm công nghiệp đều phải xây dựng hệ thống hút bụi cục bộ Tuy nhiên, việc thamgia sản xuất tại cum công nghiệp còn nhiều bất cập nên số hộ sản xuất tham giakhông nhiều, mà chủ yếu phân bố tại các hộ gia đình

Hình 1.3 Hình thức sản xuất của các cơ sở làm gỗ tại làng nghề Đồng Kỵ theo

kết quả điều tra thực tế

90.00%

10.00%

Sản xuất thủ công Tham gia vào các Cụm công nghiệp

Trang 24

1.4.4 Quy mô hoạt động sản xuất của làng nghề Đồng Kỵ

Tính đến thời điểm này, làng nghề thủ công mỹ nghệ Đồng Kỵ đã có khoảngtrên 150 doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký sản xuất với số vốn đăng ký đầu tư từ1tỷ đến 2 tỷ đồng, nổi bật có những doanh nghiệp đầu tư trên 10 tỷ đồng Ngày nay,sản phẩm của Đồng Kỵ đã xuất hiện trên khắp 64 tỉnh thành trong cả nước và cácnước bạn như Lào, Campuchia rồi các châu lục khác, với đa dạng chủng lại sốlượng sản phẩm không ngừng được thiết kế, cải tiến, đáp ứng nhu cầu ngày một caocủa thị trường

Từ những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên cùng bàn tay khéo léo của nhữngngười thợ lao động lành nghề, họ đã chế tác ra vô vàn những sản phẩm mộc khácnhau, đa dạng về mẫu mã, phong phú về kiểu dáng, tinh xảo về đường nét Với đặcđiểm hàng thủ công mỹ nghệ, làng Đồng Kỵ cũng có đầy đủ các nhóm chủng loại:

 Các sản phẩm nội thất như bộ bàn ghế, giường, sập, tủ loại nàymang lại thu nhập khá cao và cũng là nguồn thu chính của các doanh nghiệp tronglàng Đây là loại mặt hàng cao cấp, đòi hỏi trình độ tay nghề khá trở lên, ngoài sựsáng tạo, sự nhạy bén với thay đổi ngoài thị trường, người thợ cũng cần có khiếuthẩm mỹ cao Đồ nội thất chiếm khoảng 70% tổng doanh thu làng nghề

 Các sản phẩm trang trí mang yếu tố tâm linh, tôn giáo như tượng, đồthờ cúng chiếm khoảng 15% doanh thu Tuỳ theo mục đích sử dụng, yêu cầu củakhách hàng mà chúng có nhiều loại với những hình dáng, đường nét, màu sắc, kích

cỡ khác nhau

 Các sản phẩm thuộc loại vật liệu xây dựng phục vụ thiết kế nhà cửanhư cầu thang, lan can, cửa sổ chỉ chiếm khoảng 15% tổng doanh thu của làng.Loại này không đòi hỏi tay nghề điêu luyện như mặt hàng đồ nội thất, phần lớnđược tiêu thụ trong nước[3]

1.4.5 Quy trình sản xuất làng nghề

Nguyên nhiên liệu sản xuất[1]

Nguyên liệu sản xuất chính là gỗ tự nhiên

Ngoài ra, còn một số nguyên liệu phụ trợ gồm:

 Keo cồn là chất làm kết dính và đóng rắn trong quá trình lắp ghép, tạosản phẩm thô

 Giấy giáp để làm nhẵn bề mặt sản phẩm gỗ

Trang 25

 Xăng và củ xi dùng để đánh bóng bề mặt

 Bột đắp gồm có bột đa, bột đất, mùn chả dùng để gia công bề mặt, phachế cồn keo, khắc phục được khuyết tật của sản phẩm

 Sơn và vecni dùng để làm bóng bề mặt, tăng tính hấp dẫn

Các trang thiết bị sản xuất[1]

Các sản phẩm mộc được tạo ra từ các công cụ là đục, cưa, trạm, khuônvẽ Nếu trước đây, xẻ gỗ được thực hiện thủ công, thì nay đã được thay thế bằngnhững chiến cưa Sau khi gỗ được cắt thành từng khối theo các mục đích sử dụngkhác nhau thì tiếp tục được vẽ theo khuôn Cuối cùng là dùng đục để tạo ra các hoavăn, đương nét – là công việc quan trọng nhất để quyết định tính thẩm mỹ của mộtsản phẩm mỹ nghệ

Đặc trưng sản xuất của làng nghề Đồng Kỵ là bán cơ giới, các công đoạnđược cơ giới hóa khoảng 75% là một thuận lợi so với sản xuất thủ công trước đây

Trang 26

Quy trình sản xuất

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất tại làng nghề Đồng Kỵ

(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường làng nghề thủ công mỹ nghệ Đồng Kỵ, 2010)

Gỗ tròn, gỗ vuông

Pha gỗ

Bào

Đục mộng

Dựng thô, vào khung

Làm phẳng, tạo hình

Làm nhẵn, sửa khuyết tật Khảm

Làm nhẵn Đánh thuốc

Sản phẩm

Tiếng ồn,CTR (gỗ vụn)

Tiếng ồn,Hơi keo cồn

Hơi dung môi hữu cơ, vỏhộp sơn, vecni

Bụi gỗ, CTR (mùn gỗ)

Tiếng ồn,CTR (vỏ trai, ốc, vụn gỗ)

Bụi gỗ, tiếng ồn, hơi keocồn, CTR (mùn gỗ, giấy ráp)

Bụi, tiếng ồn, CTR (gỗ vụn)

CTR (dăm bào)

Bụi, tiếng ồn, CTR ( mùn, gỗ vụn)Điện

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý môi trường làng nghề Đồng Kỵ thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu:

o Thời gian: từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016

o Địa điểm : làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ - thị xã Từ Sơn – Tỉnh BắcNinh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập tài liệu là một công cụ thu thập thông tin cần thiết từ những tài liệu,bản đồ, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu Các tàiliệu liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:

 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu: Báocáo Kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh BắcNinh

 Các qui định pháp lý có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về môitrường làng nghề: Luật Bảo vệ môi trường 2014; Nghị định 19/2015/NĐ-CP; Nghịđịnh 18/2015/NĐ-CP; Thông tư 27/2015/NĐ-CP; Thông tư 26/2015/NĐ-CP; Thông

tư 46/2011/NĐ-CP;

 Các báo cáo và công trình nghiên cứu có liên quan như: Báo cáo hiện trạngmôi trường từ năm 2008 đến 2015; Báo cáo quy hoạch môi trường làng nghề tỉnhBắc Ninh giai đoạn 2005 đến 2020; Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề tỉnhBắc Ninh;

2.2.2 Điều tra, phỏng vấn thực tế

Phương pháp điều tra, phỏng vấn thực tế là phương pháp trao đổi trực tiếp vớingười dân địa phương hoặc cán bộ lãnh đạo Các hình thức điều tra, phỏng vấn thực

tế sử dụng khi thực hiện đề tài gồm:

- Phỏng vấn cá nhân: cá nhân được lựa chọn ngẫu nhiên không báo trướctrong cộng đồng địa phương nghiên cứu Phương pháp sử dụng phiếu điều tra đểphỏng vấn các hộ gia đình trong làng nghề

- Cụ thể, xây dựng 40 mẫu phiếu điều tra, tiến hành phát phiếu, phỏng vấncác hộ gia đình, các cơ sở sản xuất tại làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ:

Trang 28

Bảng 2.1 Bảng phân bố phiếu điều tra người dân

- Phỏng vấn người cấp tin chính (cán bộ địa phương): người được chọn làngười có cương vị nhất định trong lực lượng lãnh đạo của thị xã, phường Nhữngthông tin thu thập từ đối tượng này thường mang tính thống kê và có độ chính xáccao như thông tin về số hộ tham gia sản xuất với công nghệ cũ, khu vực xả nướcthải sản xuất trong khu vực nghiên cứu

- Cụ thể, xây dựng 10 phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn cán bộ môi trườngthị xã và cán bộ địa phương về tình hình quản lý môi trường làng nghề:

Trang 29

Bảng 2.2 Bảng phân bố phiếu điều tra cán bộ quản lý

10

Trang 30

2.2.3 Khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa nhằm thu được những thông tin hữu ích và kịp thời bằngcách quan sát công việc mọi người làm, giúp đưa ra các quyết định cải thiện thựchiện công việc hay có được những nhìn nhận sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứunhằm phát hiện vấn đề, kiểm tra và hiệu chỉnh những thông tin thu được qua phỏngvấn và từ tài liệu thu thập

Trong khi đi thực địa, việc quan sát giúp có được những nhận định sơ bộ vềviệc kiểm chứng thực tế công tác quản lý môi trường tại địa phương, thái độ vàhành vi của đối tượng được quản lý và cán bộ thực hiện công tác quản lý môitrường Đồng thời, thu thập hình ảnh thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp Báo cáo

có độ tin cậy cao hơn

Địa điểm tiến hành khảo sát thực địa gồm:

- Các nguồn nước mặt xung quanh địa điểm nghiên cứu: sông Ngũ HuyệnKhê (đoạn chảy qua phường Đồng Kỵ); một số ao, hồ trong phố Tân Thành, ĐạiĐình và khu phố Nghè

- Một số hộ gia đình sản xuất gỗ tại 7 khu phố thuộc phường Đồng Kỵ: Đại Đình, Đồng Tiến, Nghè, Tân Thành, Tư, Thanh Bình, Thanh Nhàn

- Môi trường xung quanh khu công nghiệp An Giải và Cụm công nghiệp làngnghề Đồng Kỵ – phường Đồng Kỵ

- Một số địa điểm tập kết rác thải tại các khu phố: Tư, Thanh Nhàn, Thanh Bình, Đồng Tiến

2.2.4 Xử lý số liệu

- Tổng hợp số liệu từ quá trình điều tra thực tế bằng bảng hỏi.

- Lập bảng kết quả xử lý phiếu điều tra, tính tỷ lệ số câu trả lời giống nhau

trên tổng số người tham gia phỏng vấn

- Sử dụng phần mềm excel 2013 để thống kê, xử lý số liệu thu thập được, vẽ

biểu đồ thể hiện kết quả xử lý mẫu phiếu điều tra

2.2.5 Phương pháp phân tích tổng hợp

- Tiến hành điều tra thực địa bằng các bảng hỏi cụ thể, rõ ràng

- Căn cứ vào các đánh giá thu được qua bảng hỏi cộng với các số liệu nóichung có liên quan và các số liệu có tiêu chí đánh giá, để từ đó phân tích được sựhiệu quả cũng như chưa đạt yêu cầu qua các thời kỳ khác nhau của hiện trạng môitrường và công tác quản lý môi trường

Trang 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng môi trường của làng nghề Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn –Bắc Ninh 3.1.1 Các vấn đề môi trường tại làng nghề Đồng Kỵ

a Số hộ và số lao động tại làng nghề

Làng nghề Đồng Kỵ có trên 3.330 hộ thì có đến 95% số hộ tham gia sản xuất

đồ gỗ mỹ nghệ (khoảng 3.165 hộ), đã giải quyết việc làm được cho hơn 5.000 laođộng trong làng và trên 4.000 lao động ngoài tỉnh như các lao động từ Hà Nội, BắcGiang, Hưng Yên, Thái Bình…với mức thu nhập bình quân hiện nay là 5 – 9 triệuđồng/tháng/người [3]

Với khoảng 3.165 hộ cùng tham ra hoạt động sản xuất tại làng nghề, đồngnghĩa với việc lượng rác thải từ quá trình sản xuất chiếm tỷ lệ rất cao Mặt khác quakết quả điều tra thực tế cho thấy có đến 90% các cơ sở, hộ gia đình sản xuất dướihình thức thủ công và chỉ có khoảng 15 – 20% trong số đó có các biện pháp xử lýkhí thải, nước thải Số còn lại cũng chỉ có các biện pháp ứng phó với tình trạng bụi,tiếng ồn ngày càng gia tăng mà chưa có các biện pháp giảm thiểu tình trạng trên.Phường Đồng Kỵ có tổng số dân 14.300 người cùng với trên 4.000 lao độngngoại tỉnh tạm trú sinh sống và làm việc trên địa bàn phường thì lượng rác thải sinhhoạt ước tính khoảng 9.516 kg/ngày (khối lượng rác thải sinh hoạt trung bình:0,52kg/người/ngày[11])

Các con số thống kê trên đã cho thấy vấn đề dân số và hoạt động sản xuấtkinh doanh của người dân là một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện trạng ônhiễm môi trường ngày càng gia tăng tại địa phương

Trang 32

b.Ảnh hưởng từ quá trình sản xuất đến môi trường

Bảng 3.1 Các công đoạn gây ô nhiễm

loại môi trường (MT)

MT không khí

Làm nhẵn, sửa khuyết tật Bụi gỗ, tiếng ồn, hơi keo

CTR (giấy giáp thải, mùn gỗ)

Đánh bóng bằng vecni Mùi, giẻ lau

Dung môi hữu cơ còn thừa

MT không khí

MT nước

Đánh thuốc Hơi các dung môi hữu cơ

Vỏ hộp sơn, véc ni, giẻ lau

MT không khí

MT đất

Ngày đăng: 26/07/2017, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Hiện trạng môi trường làng nghề thủ công mỹ nghệ Đồng Kỵ, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hiện trạng môi trường làng nghề thủ công mỹ nghệ Đồng Kỵ
5. Bộ TN&MT (2008), Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường làng nghề ViệtNam
Tác giả: Bộ TN&MT
Năm: 2008
6. Bộ TN&MT (2011), Thông tư 46:2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về bảo vệ môi trường làng nghề 7. Đặng Kim Chi và nnk (2010), Hướng dẫn áp dụng các giải pháp cải thiện môi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 46:2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 doBộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về bảo vệ môi trường làng nghề"7. Đặng Kim Chi và nnk (2010)
Tác giả: Bộ TN&MT (2011), Thông tư 46:2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về bảo vệ môi trường làng nghề 7. Đặng Kim Chi và nnk
Năm: 2010
8. Phan Như Thúc (2002), Giáo trình Quản lý môi trường, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý môi trường
Tác giả: Phan Như Thúc
Năm: 2002
9. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Bảo vệ môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị Quốc gia
Năm: 2014
11. Phân loại rác tại nguồn và ứng dụng chế phẩm vi sinh để xử lý rác thải trên địa bàn thị xã Từ Sơn (2015), Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại rác tại nguồn và ứng dụng chế phẩm vi sinh để xử lý rác thải trên địabàn thị xã Từ Sơn
Tác giả: Phân loại rác tại nguồn và ứng dụng chế phẩm vi sinh để xử lý rác thải trên địa bàn thị xã Từ Sơn
Năm: 2015
2. Báo cáo Kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Khác
3. Báo cáo Thực trạng tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề năm 2014 phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Khác
10. Liên Minh (2009), Một số vấn đề bảo tồn và phát triển làng nghề Khác
12. QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
13. QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.3. Hình thức sản xuất - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
1.4.3. Hình thức sản xuất (Trang 20)
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình sản xuất tại làng nghề Đồng Kỵ - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình sản xuất tại làng nghề Đồng Kỵ (Trang 23)
Bảng 2.2. Bảng phân bố phiếu điều tra cán bộ quản lý - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Bảng 2.2. Bảng phân bố phiếu điều tra cán bộ quản lý (Trang 26)
Bảng 3.1. Các công đoạn gây ô nhiễm - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.1. Các công đoạn gây ô nhiễm (Trang 29)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại (Trang 32)
Bảng 3.5. Tỷ lệ người mắc bệnh so với số người khám bệnh - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.5. Tỷ lệ người mắc bệnh so với số người khám bệnh (Trang 35)
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh mắc phải của các hộ gia đình làm gỗ và các hộ gia đình - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh mắc phải của các hộ gia đình làm gỗ và các hộ gia đình (Trang 37)
Hình 3.4. Hệ thống tổ chức QLMT tại làng nghề Đồng Kỵ - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.4. Hệ thống tổ chức QLMT tại làng nghề Đồng Kỵ (Trang 38)
Hình 3.5. Cơ sở phân loại làng nghề của địa phương - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.5. Cơ sở phân loại làng nghề của địa phương (Trang 39)
Hình 3.6. Cụm công nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ - Đồng Kỵ - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.6. Cụm công nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ - Đồng Kỵ (Trang 40)
Hình 3.7. Tỷ lệ người dân biết đến các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.7. Tỷ lệ người dân biết đến các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ (Trang 41)
Hình 3.8. Đề xuất mô hình quản lý môi trường cho phường Đồng Kỵ - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.8. Đề xuất mô hình quản lý môi trường cho phường Đồng Kỵ (Trang 44)
Hình 3.9. Đề xuất mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chung thí điểm cho phố - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ  MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ ĐỒNG KỴ, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Hình 3.9. Đề xuất mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chung thí điểm cho phố (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w