1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)

57 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 311,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ 7 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc Phong cảnh Đại Thụ 7 1.1.1 Hồ sơ công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ. 7 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 8 1.1.3: Các thành tựu cơ bản của công ty cổ phần kiến trúc phong Cảnh Đại Thụ. 9 1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 9 1.3.1 Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty 9 1.3.2.Cơ cấu, mô hình tổ chức của công ty 10 1.4..Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 10 1.4.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 20132015 10 1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 20132015 12 PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ 14 2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 14 2.1.1.Các chính sách kế toán chung 16 2.1.2.tổ chức vận dụng chứng từ hệ thống kế toán của công ty. 17 2.1.3.Tổ chức vạn dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty 17 2.1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty. 18 2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty 18 2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của công ty cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ. 19 2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 19 2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 19 2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 19 2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 19 2.2.1.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 21 2.2.2 Tổ chức hoạch toán kế toán TSCĐ 22 2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 22 2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 23 2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp 24 2.2.3. tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 24 2.2.3.1 chứng từ sử dụng 24 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng 25 2.2.3.3. Hoạch toán chi tiết 25 2.2.3.4. Hoạch toán tổng hợp 26 2.2.4 Tổ chức hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28 2.2.4.1 chứng từ 28 2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 29 2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 29 2.2.4.4: hạch toán tổng hợp 30 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 31 3.1: Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 31 3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 32 3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 34 3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 34 3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán công ty 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG

CẢNH ĐẠI THỤ 7

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc Phong cảnh Đại Thụ 7

1.1.1 Hồ sơ công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ 7

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 8

1.1.3: Các thành tựu cơ bản của công ty cổ phần kiến trúc phong Cảnh Đại Thụ .9

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 9

1.3.1 Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty 9

1.3.2.Cơ cấu, mô hình tổ chức của công ty 10

1.4 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 10

1.4.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015 10

1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 12

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ 14

2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 14

2.1.1.Các chính sách kế toán chung 16

2.1.2.tổ chức vận dụng chứng từ hệ thống kế toán của công ty 17

2.1.3.Tổ chức vạn dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty 17

2.1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty 18

1

Trang 2

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty 18

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của công ty cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ 19

2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 19

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 19

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 19

2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 19

2.2.1.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP 21

2.2.2 Tổ chức hoạch toán kế toán TSCĐ 22

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 22

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 23

2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp 24

2.2.3 tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ 24

2.2.3.1 chứng từ sử dụng 24

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 25

2.2.3.3 Hoạch toán chi tiết 25

2.2.3.4 Hoạch toán tổng hợp 26

2.2.4 Tổ chức hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28

2.2.4.1 chứng từ 28

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 29

2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 29

2.2.4.4: hạch toán tổng hợp 30

2

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÔ ̉ CHỨC KẾ TOÁN

TẠI CÔNG TY 31

3.1: Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 31

3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 32

3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 34

3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 34

3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán công ty 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

3

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

4

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ.

Bảng 1.1.3 Các dự án lớn mà công ty đã dạt được trong 4 năm 2003-2007

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ sản xuất của công ty

Sơ đồ 1.3.2 Sơ đồ mô hinhftoor chức của công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.1.4 Sơ đồ ghi sổ

Sơ đồ 2.2.2.4 Quy trình hạch toán tăng, giảm TSCĐ

Sơ đồ 2.2.3.3 Sơ đồ phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.2.3.4 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.2.4.4 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

5

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Phụ lục 1.4.1 Bảng can đối kế toán của công ty qua 3 năm 2013-2015

Phụ lục 1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua3 năm

2013-2015Phụ lục 2.2.1.2 Phiếu thu

Phụ lục 2.2.1.3 Phiếu chi

Phụ lục 2.2.1.3a Sổ cái tài khoản

Phụ lục 2.2.1.3b Bảng kê quỹ tiền mặt

Phụ lục 2.2.3.3 Thẻ kho

Phụ lục 2.2.4.3 Bảng kê tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH

ĐẠI THỤ

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kiến trúc Phong cảnh Đại Thụ

1.1.1 Hồ sơ công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ.

Tên công ty: Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ

Địa chỉ: 25 Grand, An Lạc, khu đô thị Mỹ Đình I, quận Nam Từ Liêm,

Hà Nội

Điện thoại: 84-4-7647042

Fax: 84-4-7648981

Email: grandtreejsc@vnn Vn

Web site : http://www.grandtreejsc.com

Giám đốc: Mr LUU NGOC THIET

Di động: 84–(0)913213426

Email: luungocthiet@hn vnn vn

Số tài khoản NH: 239 –07– 004058

Mã số thuế: 0103001415

Tên tài khoản: Grand Tree JSC

Tên ngân hàng: ShinhanVinaBank

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ

Công ty được thành lập từ năm 2002 bởi những chuyên gia thiết kế phong cảnh,Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ - Grand Tree JSC, giờ đây đó trở thành 1công ty hàng đầu tại Hà Nội về lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công trang trí phong cảnh, cáccông trình phụ trợ ngoài trời như: công viên, tiếu cảnh, đài phun nước…

Các thành viên công ty đã từng tham gia tư vấn, thiết kế chính và thi công rấtnhiều dự án về trang trí phong cảnh và các công trình phụ trợ ngoài trời ở Việt Nam từnăm 1992, ví dụ: Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội (2003-2005), Bệnh viện Nhi ThụyĐiển, Hà Nội (2006),Sứ quán và nhà riêng của Đại sứ New Zealand (từ 2000 đếnnay), Sứ quán và nhà riêng của Đại sứ Ba Lan tại Hà Nội (2005 - 2007),Dự án ADSpre-project, nhà D6, truờng Đại học Hà Nội (từ 2007 đến 2010), Trường UNIS

Trang 8

(Trường Quốc tế Liên Hiệp Quốc) Hà Nội (từ 2013 đến nay).Dự án Golden Westlake– Tungshing (từ 2013 đến nay),Toà tháp đôi Vincom - Bà Triệu - Hà Nội (từ 2013 đếnnay)…

Với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và các phần mềm thiết kế tiện ích cùng đội ngũcán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao, công ty xét thấy đủ năng lực để cung cấp các ý tưởngthiết kế độc đáo và nhiều dịch vụ tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng.Bên cạnh đó, Công ty còn hợp tác cùng các chuyên gia tư vấn kỹ thuật hàng đầu từ các giáo

sư, tiến sĩ trong nước đến các chuyên gia nước ngoài dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vựcthiết kế phong cảnh và sân vườn…

Đại Thụ có hệ thống vườn ươm lớn có thể cung cấp cho khách hàng tất cả các loạicây, cỏ, cây giống trong và ngoài nước cho các dự án và công trình lớn Hiện tại, công ty cóhơn 5 hec - ta canh tác và vườn ươm ở Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội, 10 hec – ta vườn ươm ởkhu đào tạo vận động viên cấp cao Mỹ Đình và 10 hec - ta ở Sơn Tây, Hải Dương và NamĐịnh Ngoài ra, Công ty có thể nhập khẩu các loại cây trồng mới từ nước ngoài với mụctiêu đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng và định hướng cho họ những tư duy mớitrong thưởng thức phong cảnh

Với rất nhiều chức năng liên quan khác, Đại Thụ cũng có khả năng cung cấp cácdịch vụ bảo dưỡng hoàn hảo sau thi công để đảm bảo sự ổn định của công trình vàmang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Thiết kế phong cảnh và thi công các công trình xây dựng

- Duy tu, bảo dưỡng, chăm sóc các khuôn viên, vườn cảnh

- Sản xuất, cung ứng cây giống, hoa, cây cảnh và phân bón cho cây trồng

- Lắp đặt trang thiết bị và trang trí nội ngoại thất

- Khai thác, chế biến, mua bán vật liệu xây dựng

- Dịch vụ tư vấn ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực trồng, chăm sóc hoa,cây cảnh và vệ sinh môi trường

- Dịch vụ vệ sinh môi trường, làm sạch, dọn dẹp văn phòng, nhà ở và các khuônviên

- Dịch vụ kinh doanh khu vui chơi giải trí (trò chơi trên cạn, dưới nước), khucông viên, vườn trại

Trang 9

- Tư vấn, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông

và các công trình công cộng

ch, dọn dẹp văn phòng, nhà ở và các khuôn viên

- Dịch vụ kinh doanh khu vui chơi giải trí (trò chơi trên cạn, dưới nước), khucông viên, vườn trại

- Tư vấn, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông

và các công trình công cộng

1.1.3: Các thành tựu cơ bản của công ty cổ phần kiến trúc phong Cảnh Đại Thụ.

Những dự án lớn mà Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ đã vàđang hoàn thành

Điểm mạnh của công ty là trình độ lao động khá, trình độ trên đại học trên 5 người, đại học 27 người, cao đẳng 45 người , công nhân lành nghề 70 người Tổng số công nhân có thể huy động đến 550 người Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trách nghiệm với công việc, có chuyên môn nghiệp vụ khá vững, toàn bộ công nhân kỹ thuật

đã được qua đào tạo,tuy nhiên công ty luôn khuyến khích người lao động học hỏi, nâng cao tay nghề hơn.

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty

Lao động là một trong 3 yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh, làyếu tố quyết định hiệu qủa kinh doanh Sự thành công của một doanh nghiệp luônđược xây dựng trên cơ sở sự thành công trong khai thác, sử dụng và phát triển nguồnnhân lực hiện có Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ Công ty Cổ phần kiến trúc phongcảnh Đại Thụ có một lực lượng lao động không lớn với 147 người thuộc diện trongbiên chế, ngoài ra tùy theo yêu cầu về tiến độ công việc nhằm đảm bảo hoàn thành bàngiao hợp đồng, công trình đúng thời hạn thì Công ty thuê thêm người làm bên ngoàitheo giá công nhật

Điểm mạnh của Công ty là trình độ lao động khá Trình độ trên đại học 5 người,đại học 27, cao đẳng 45 người, công nhân lành nghề 70 người Tổng số công nhân cóthể huy động lên đến 550 người Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trách nhiệm vớicông việc, có chuyên môn nghiệp vụ khá vững, toàn bộ công nhân kỹ thuật đã được

Trang 10

qua đào tạo Tuy nhiên, Công ty luôn khuyến khích người lao động học hỏi, nâng caotay nghề hơn nữa

1.3.2.Cơ cấu, mô hình tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, thực hiệntheo phương thức ra quyết định từ trên xuống Chức năng cao nhất là Hội đồng quảntrị, đến Ban giám đốc rồi các phòng ban Đây là mô hình rất phù hợp với Công ty cóquy mô vừa như Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ Bộ máy của Công tytương đối gọn nhẹ, linh hoạt đảm bảo phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và đem lại hiệuquả kinh tế cao nhất

Mô hình tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 1.3.2

Giám đốc có trách nhiệm cao trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi điều lệ của công ty và quy định của pháp luật

1.4 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015

Phụ luc1.4.1: trích bảng cân đối kế toán của công ty qua3 năm 2013-2015

Nhận xét

Qua bảng số liệu ở phụ luc 1.4.1 ta thấy tình hình tài sản - nguồn vốn của Công

ty qua 3 năm (2013 – 2015) có sự biến động khá lớn trong 2 năm 2013 – 2014, cònnăm 2014 – 2015 thì không biến động nhiều Nhìn chung, quy mô tổng tài sản – nguồnvốn qua 3 năm đều tăng với tốc độ tăng bình quân là 11,44 %

Về tài sản:

Trang 11

Tài sản của công ty thay đổi theo hướng tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sảndài hạn Điều này rất phù hợp cho sự phát triển của các công ty xây dựng và phát triểndịch vụ Năm 2014, tài sản ngắn hạn của công ty tăng 42,33 % so với năm 2013 là dotăng hàng tồn kho là chủ yếu Đến năm 2015, hàng tồn kho tăng 17,17 % so với năm

2014 với số tiền hơn 400.000.000đồng Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy hàng tồn khocủa công ty vẫn có thể tiêu thụ và phục vụ cho việc tiêu thụ vào năm kế tiếp, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng

Các khoản phải thu năm 2014 tăng 72,84% so với năm 2012, nhưng đến năm

2015 lại giảm, giảm 26,43% so với năm 2014 Các khoản phải thu giảm biến động nhưvậy là do các khoản trả trước cho người bán Điều này được lý giải do hoạt động bánhàng của công ty được thắt chặt hơn trước, các khoản trả trước cho người bán (luônchiếm tỷ trọng lớn) thì được cắt giảm Còn các khoản phải thu của khách hàng ở công

ty trong 3 năm không có Do khách hàng thực hiện thanh toán và ứng trước tiền hàngcho Công ty Như vậy, công ty không bị chiếm dụng vốn và quản lý khá chặt chẽ vềvấn đề công nợ đối với các khoản phải thu của khách hàng

Tài sản dài hạn của công ty trong 3 năm 2013 – 2015 có xu hướng giảm Trong

cơ cấu tài sản dài hạn tỷ trọng chiếm chủ yếu là tài sản cố định Sự giảm xuống về tỷtrọng của tài sản dài hạn chủ yếu do tài sản cố định của công ty giảm, tốc độ giảm bìnhquân là 37,35% Công ty không chú trọng đầu tư thêm tài sản cố định, số tài sản hiện

có phải trích khấu hao hàng năm nên làm giảm giá trị tài sản cố định

Trang 12

Năm 2013vốn chủ sở hữu giảm 5,7% so với năm 2013, mức giảm này chủ yếu

do các khoản vay ngắn hạn công ty tăng, phải thu của khách hàng lại không có, doanhthu bán hàng có tăng nhưng tăng rất ít vì vậy mức lợi nhuận chưa phân phối của công

ty năm 2013 ở mức âm, hoạt động kinh doanh chưa có hiệu quả do đó sự huy độngthêm vốn góp của chủ sở hữu và gia tăng lợi nhuận chưa phân phối vào vốn chủ sởhữu là không có Trong khi đó, nợ ngắn hạn của công ty năm 2013 tăng 49,17% Điềunày làm tăng áp lực thanh toán của công ty và áp lực này còn tiếp diễn đến năm 2015

1.4.2 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015

Phụ lục 1.4.2: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận xét

Qua bảng phụ lục 1.4.2 ta thấy, doanh thu thuần của năm 2014 giảm so với năm

2013, nhưng đến năm 2015 doanh thu thuần tăng Cụ thể, năm 2014 doanh thu thuầngiảm hơn 55% Doanh thu thuần giảm do công ty xuất bán hàng hóa nhưng giá bánkhông được cao, giá xuất thấp làm cho giá vốn hàng bán năm 2014 giảm 42,7% so vớinăm 2014 Đến năm 2015, doanh thu bán hàng tăng khoảng 44%, tăng hơn282.000.000 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có sự biến động mạnh.Năm 2014, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh, giảm khoảng 1.000.000.000đồng so với năm 2012 Nhưng đến năm 2015, chi phí quản lý tăng hơn 57.000.000đồng Công ty có những biện pháp để ổn định kinh doanh cũng như đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm Giữa năm 2013, chương trình quảng cáo và khuyến mãi được áp dụngthường xuyên, các chương trình này cũng áp dụng nhiều, việc quản lý kinh doanhđược công ty chú trọng và đầu tư, vì thế năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh củacông ty khá cao (1.696.617.174 đồng) trong khi lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ đạt 1.187.587.088 đồng và doanh thu bán hàng thấp nên lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh âm Đến năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng lênnhưng vẫn ở mức âm, tăng 17,45%, do chi phí quản lý kinh doanh giảm đáng kể, giảmhơn 66% Năm 2015, doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính không cònnữa, mà lợi nhuận gộp so với năm 2014 giảm 91,6% còn chi phí quản lý kinh doanhtăng không đáng kể, tăng hơn 10% điều này khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh tiếp tục âm

Trang 13

Lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm gần đây đều âm, do lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh âm tương đối nhiều mà các khoản lợi nhuận kháckhông bù đắp được Năm 2013, lợi nhuận khác giảm 96,6% , do thu nhập khác giảm58% và chi phí khác tăng khoảng 86.000.000 đồng Chi phí khác năm 2014 tăng là do,trong năm công ty thực hiện sự kiện “ Quả táo nhỏ hạnh phúc” diễn ra ở Hà Nội với sựgóp mặt của toàn bộ nhân viên trong công ty Đến năm 2015 lợi nhuận trước thuế giảm

là do lợi nhuận khác của công ty không có, trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh âm Điều này cho thấy Công ty cần xem xét lại những chính sách bán hàng

để kinh doanh có hiệu quả hơn Công ty nên có những biện pháp để ổn định hoạtđộng cũng như đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tạo vị thế tốt trên thị trường, giúp chocông ty ngày một phát triển mạnh mẽ hơn

Trang 14

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN

TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ

2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ hiện đang áp dụng hình thức tổchức bộ máy kế toán tập trung Với phương thức này, toàn bộ công tác kế toán trongCông ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Bộ máy kế toán của công tygồm có 5 người, trong đó có 3 người trình độ đại học, 2 người trình độ cao đẳng Môhình tổ chức phòng kế toán

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kêchung của toàn Công ty Trong phòng kế toán có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng,mỗi người đảm nhiệm một hay một vài phần hành nào đó Tuy nhiên, sự phân côngphân nhiệm này không phải là sự tách biệt độc lập mà có sự liên hệ chặt chẽ để đảmbảo tính đầy đủ, chặt chẽ của thông tin kế toán

Chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng kế toán như sau:

* Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán

Có nhiệm vụ phụ trách trên tầm vĩ mô mọi hoạt động của phòng cũng như cácphân xưởng, ký các báo cáo kế toán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ tín dụng, cácchứng từ khác có liên quan đến việc thanh toán, chi trả lương, tiền thưởng, thu chi tiềnmặt, nhập xuất tài sản, vật tư, hàng hoá trong đơn vị Kế toán trưởng chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty, giám sát phụ tráchchung các hoạt động của phòng tài chính, chỉ đạo thực hiện phương thức hạch toán,tạo nguồn vốn cho Công ty, tham mưu tình hình tài chính, thông tin kịp thời cho Giámđốc về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Định kỳ, kế toán trưởng dựa trênthông tin thu được từ các nhân viên trong phòng thực hiện đối chiếu sổ sách, tính toánnộp đúng, nộp đủ, kịp thời đúng các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên, các quỹ để lạixí nghiệp, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phảitrả đồng thời lập các báo cáo phục vụ cho Giám đốc và các đối tượng có nhu cầu thôngtin về tình hình tài chính của Công ty (kiểm toán, ngân hàng, các chủ đầu tư )

Trang 15

* Kế toán tiền lương, bảo hiểm, thủ quỹ, tạm ứng

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu hạch toán về lao động, thời gianlao động vào các sổ sách cần thiết đúng chế độ, đúng phương pháp Đồng thời, kế toántiền lương và bảo hiểm có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quyết toán tiền lương,thưởng, bảo hiểm và các khoản phụ cấp, phân bổ tiền lương, bảo hiểm vào các đốitượng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xem có hợp lý, hợp pháp không.Nếu phát hiện sai sót thì tiến hành điều chỉnh kịp thời Đồng thời, bộ phận này cònkiêm thêm phần công việc nữa là thủ quỹ Căn cứ vào các chứng từ thu, chi của kế toánthanh toán chuyển sang, thủ quỹ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính chính xáccon số của chúng trước khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi Sau đó, thủ quỹ tổng hợp thu, chiquỹ vào cuối ngày để xác định tổng thu, chi, tồn quỹ trong ngày Hàng tháng, thủ quỹ cótrách nhiệm lập báo cáo theo chế độ với ngân hàng

* Kế toán nguyên vật liệu, giá thành và kho thành phẩm

(Vật liệu bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ lao động nhỏ)

Nhiệm vụ của kế toán vật liệu là định kỳ vào sổ sách các hoá đơn, chứng từ cóliên quan đến việc xuất, nhập nguyên vật liệu Hàng tháng, kế toán vật liệu báo cáotình hình nhập, xuất, tồn kho Qua đó, phân tích tình hình thu, mua, sử dụng, dự trữ,quản lý vật tư rồi đề xuất các biện pháp chấn chỉnh nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả và hiệu năng của quản lý Kế toán vật liệu cũng có trách nhiệm tham gia ý kiếnxây dựng kế hoạch thu mua, sử dụng vật liệu, tham gia kiểm kê vật liệu, xử lý các hiệntượng mất mát, hư hỏng vật liệu, thực hiện lưu trữ các hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liênquan, cung cấp cho các bộ phận hoặc cơ quan quản lý khi có yêu cầu Ngoài ra, kếtoán viên còn phải có trách nhiệm tổ chức ghi chép, phản ánh, hạch toán toàn bộ cácnhiệm vụ kinh tế phát sinh trong quản lý kho thành phẩm và kho tiệu thụ sản phẩmhàng hoá

* Kế toán tổng hợp và TSCĐ

Công việc chính là tập hợp tất cả các số liệu do các kế toán bộ phận tổng hợp vàbáo cáo lên để lập bảng báo cáo tài chính Tính lợi nhuận(lỗ, lãi) mà doanh nghiệp đãđạt được trong kỳ hạch toán Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phải chịu trách nhiệmkiêm thêm công việc kế toán TSCĐ Là doanh nghiệp cơ khí nên giá trị, số lượng cũngnhư chủng loại TSCĐ của công ty rất lớn Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức ghi

Trang 16

chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ trong công ty,tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng vào chi phí sản xuất theo đúng nguyên tắcchế độ hướng dẫn, tính toán, xác định số khấu hao phải nộp ngân sách, số phải trảngân hàng bằng nguồn khấu hao TSCĐ, đôn đốc tình hình thu nộp và thanh toán đó.

Kế toán TSCĐ cũng có trách nhiệm tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, lắp đặtmới TSCĐ, tính toán kiểm tra các chi phí phát sinh, phản ánh tình hình thanh lý, kếtquả thanh lý (khi có quyết định thanh lý TSCĐ)

* Kế toán thanh toán với người bán, người mua, Tiền mặt, tiền gửi NH

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ kiểm tra các hoá đơn, chứng từ rồi tiến hành tổchức ghi chép, phản ánh, hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm

vi đối tượng thanh toán, vào các loại sổ sách chi tiết liên quan Theo định kỳ, kế toánthanh toán với người bán lập báo cáo tập hợp toàn bộ thuế GTGT đầu vào để đưa cho

kế toán tiêu thụ lên báo cáo thuế GTGT Ngoài phần việc của kế toán thành toán, kếtoán viên này còn phải chịu thêm trách nhiệm theo dõi sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửingân hàng

2.1.1.Các chính sách kế toán chung

* Chế độ kế toán: Hiện Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp

vừa và nhỏ ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính bao gồm bốn bộ phận cơ bản:

 Hệ thống tài khoản kế toán

 Hệ thống báo cáo tài chính

 Chế độ chứng từ kế toán

.* Kỳ kế toán và niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty là 1 năm bắt đầu từ 01/01, kết thúc vào 31/12 hàngnăm

Kỳ kế toán là quý, cuối mỗi quý kế toán Công ty sẽ tiến hành khoá sổ một lần.như tính toán kịp thời giá thành sản phẩm phục vụ cho các yêu cầu ra quyếtđịnh của Ban lãnh đạo Công ty

* Phương pháp tính khấu hao

Công ty đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng

Trang 17

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Hiện Công ty đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ Mức thuế suất được áp dụng theo thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998của Bộ Tài chính

2.1.2.tổ chức vận dụng chứng từ hệ thống kế toán của công ty.

Công ty sử dụng một số chứng từ theo mẫu bắt buộc và hướng dẫn của Bộ tàichính, cụ thể cách sử dụng chứng từ trong các phần hành như sau:

Chứng từ về tiền mặt, TGNH: Giấy biên nhận nợ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấybáo

Nợ, Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán

 Chứng từ về Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Biên bản kiểmnghiệm, Phiếu xuất kho, Lệnh xuất hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,Bảng kê mua hàng, Bảng phân bổ NVL, công cụ, dụng cụ

 Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn bán lẻ

 Chứng từ lao động - tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Phiếu xác nhận thành phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiền thuê ngoài,Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

 Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lýTSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản kiểm kê TSCĐ,Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

2.1.3.Tổ chức vạn dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty

Bao gồm các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp do Bộ tàichính ban hành trừ một số tài khoản sau không sử dụng: TK 158, TK 161, TK 337,TK

419, TK 461, 466, TK 5117, TK 623, TK 611, TK 217, TK 221, TK 222, TK 223

Công ty có sử dụng tài khoản cấp 2, cấp 3 Tài khoản cấp 2 sử dụng theo như hệ -Tài khoản kế toán doanh nghiệp Một số TK cấp 2 không có trong hệ thống tàikhoản do Bộ tài chính ban hành được công ty tự thiết kế để thuận tiện cho công táchạch toán là TK 131, TK 331 Cụ thể như sau:

- TK 131, 331 được mở chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 theo từng kháchhàng, nhà cung cấp

VD: TK 131- Nguyễn Văn A, TK 131- Nguyễn Văn B

Trang 18

2.1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty.

Công ty Cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ sử dụng sổ theo hình thức Nhật

kí sổ Cái.

Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ ghi sổ

*Giải thích qui trình ghi sổ:

(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp kếtoán cùng loại để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ nhật ký –

Sổ Cái

Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp kế toán cùng loại sau khi đã đươc ghi vào

Sổ nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký

và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinhcuối tháng Căn cứ vào số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng để tính số dư cuốitháng của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong Sổ Nhật ký –Sổ cái phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

= =

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản

(4) Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ,số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào khóa sổcủa các đối tượng để lập “ Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trênNhật ký Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” Sau khi khóa sổ phải khớp nhau mớiđược dùng để lập Báo cáo tài chính

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty

- Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả kinh doanh

-Thuyết minh báo cáo tài chính

Niên độ kế toán của Công ty là 1 năm bắt đầu từ 01/01, kết thúc vào 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán là quý, cuối mỗi quý kế toán Công ty sẽ tiến hành khoá sổ một lần

Trang 19

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của công ty cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ.

2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu:Mẫu số 01-TT

- Phiếu chi:Mẫu số 02- TT

- Biên lai thu tiền:Mẫu số 06- TT

- Bảng kê vàng bạc,kim khí quý đá quý: Mẫu số 07- TT

- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08- TT

- Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09 TT

- Các chứng từ trong kế toán tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản 111: Tiền mặt

+ Tài khoản 1111 : Tiền việt nam

- Tài khoản 1112 : Ngoại tệ

+ Tài khoản 112: Tiền gửi Ngân hàng

+ Tài khoản 1121 : Tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thươngViệt Nam

2.2.1.3 Hạch toán chi tiết

Mọi nghiệp vụ thu chi đề do thủ quỹ thực hiện dựa trên cơ sở các chứng từ kếtoán có đầy đủ chữ ký kiểm soát của kế toán trưởng, phê duyệt của giám đốc Hằngngày, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ thu chi (có chữ ký của người nộp tiền và ngườinhận tiền) để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ được lập thành 02 bản, cuốingày sau khi đối chiếu với các số liệu trên sổ quỹ và sổ thực tế tại quỹ, thủ quỹ cộngsố và chuyển cho kế toán 01 bản kèm theo chứng từ gốc Kế toán căn cứ vào chứng từ

Trang 20

gốc thủ quỹ bàn giao ghi vào sổ quỹ tiền mặt và kiểm tra đối chiếu với sổ quỹ của thủquỹ.

Phụ lục 2.2.1.2 và phụ lục 2.2.1.3

Sơ đồ 2.2.1.3a: quy trình luân chuyển thu chứng từ tiền mặt

Quy trình luân chuyển thu tiền mặt:

Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền mặt, kế toán tiền mặt sẽ lập phiếu thu làm baliên, chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt rồi chuyển lại cho bộ phận kế toán tiền mặt,tại đây bộ phận này sẽ lưu lại một liên, liên 2, liên 3 chuyển cho thủ quỹ Thủ quỹ thutiền và kí nhận vào hai liên rồi chuyển cho người kí nộp tiền kí nhận Người nộp tiềnsau khi kí nhận sẽ nhận một liên (liên 2) và chuyển liên có chữ kí của mình cho thủquỹ Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu này để ghi sổ sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toántiền mặt, kế toán tiền mặt căn cứ vào phiếu thu mà thủ quỹ chuyển cho để tiến hànhghi sổ Sau đó, kế toán tiền mặt sẽ chuyển phiếu thu này tới các bộ phận có liên quanghi sổ rồi lại chuyển cho kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt lưu chứng từ

Trang 21

Sơ đồ 2.2.1.3b: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt

Quy trình luân chuyển chi tiền mặt:

Các bộ phận liên quan nộp chứng từ cho trưởng phòng duyệt chi và kí bảnduyệt chi Căn cứ vào bản duyệt chi mà trưởng phòng đã kí, kế toán tiền mặt sẽ lậpphiếu chi gồm 3 liên rồi chuyển cho kế toán trưởng kí sau đó chuyển lại cho kế toántiền mặt, kế toán tiền mặt lưu 1 liên, chuyển 2 liên còn lại cho thủ quỹ Thủ quỹ xuấtquỹ tiền mặt đồng thời kí vào hai liên phiếu chi, chuyển cho người nhận tiền kí nhận.Người nhận tiền sau khi kí nhận giữ lại một liên và chuyển liên còn lại cho thủ quỹ.Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi đó ghi sổ quỹ tiền mặt, sau đó chuyển liên này cho kếtoán tiền mặt, kế toán tiền mặt sẽ căn cứ vào phiếu chi này mà tiến hành ghi sổ Sau đó

kế toán tiền mặt chuyển phiếu chi cho các bộ phận có liên quan ghi sổ, rồi chuyển lạicho kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt tiến hành lưu chứng từ

Trang 22

b.Tiền gửi ngân hàng:

Trường hợp bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào hợp đồng muabán, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, Kế toánthanh

toán tiến hành lập chứng từ thu, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán trưởng → Sau khi

nhận được chứng từ thu, kế toán trưởng ký và duyệt thu, sau đó chuyển chứng từ lại

cho kế toán thanh toán→ Kế toán thanh toán sau khi nhận lại chứng từ sẽ tiến hành ghi

sổ kế toán tiền gửi ngân hàng Căn cứ vào giấy báo có, để Kế toán thanh toán ghi sổnhật ký chung, sổ cái các TK 112, 511, 333

Khi phát sinh nhu cầu chi trả tiền mua hàng, TSCĐ, thông qua Ngân hàng, kế

toán thanh toán sẽ tiến hành lập Ủy nhiệm chi, sau đó gửi cho kế toán trưởng → Kế

toán trưởng sau khi nhận được chứng từ sẽ tiến hành ký và duyệt chi, sau đó chuyển

chứng từ cho Giám đốc duyệt →Giám đốc sau khi nhận được chứng từ sẽ ký và chuyển lại cho bộ phận kế toán mang ra ngân hàng → Ngân hàng thực hiện lệnh chi, ngân hàng lập Giấy báo Nợ và chuyển Giấy báo Nợ cho kế toán thanh toán → Kế toán

thanh toán nhận được Giấy báo Nợ và tiến hành ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.2 Tổ chức hoạch toán kế toán TSCĐ

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Biên bản giao nhận tài sản (mẫu 01-TSCĐ)

Biên bản thanh lý tài sản (mẫu 02-TSCĐ)

Biên bản kiểm kê tài sản (mẫu 05-TSCĐ)

Bảng kê thanh lí tài sản

Bảng kê chi tiết tăng, giảm tài sản cố định

Bảng tổng hợp khấu hao, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (mẫu TSCĐ/HD)

Trang 23

06-2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

+TK 211 “ TSCĐ hữu hình” dùng để phản ánh nguyên giá hiện có và tình hìnhbiến động nguyên giá TSCĐ hữu hình

TK 211 có các TK cấp 2 như sau:

TK 2112: “ Nhà cửa, vật kiến trúc”

TK 2113: “ Máy móc, thiết bị”

TK 2114: “ Phương tiện vận tải truyền dẫn”

TK 2115: “ Thiết bị, dụng cụ quản lí”

Hồ sơ quản lí TSCĐ gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các hóa đơn, giấy vậnchuyển, các bản sao tài liệu kĩ thuật, hướng dẫn sử dụng … Với mỗi TSCĐ có 1 bộ hồ

sơ riêng

- Giảm TSCĐ do thanh lí, nhượng bán:

Để thanh lí TSCĐ phải dựa trên quyết định thanh lí TSCĐ, sau đó thành lậpBan thanh lí Ban thanh lí tổ chức việc thanh lí và lập biên bản thanh lí,giá trị thu hồi,các hóa đơn, hợp đồng tháo dỡ Kế toán trưởng, Giám đốc kiểm tra kí, duyệt Từ đó kếtoán ghi chép vào sổ kế toán để theo dõi

Trang 24

+ Sổ nhật kí chung

+ Sổ cái TK 221,214

+ Sổ TSCĐ

* Trình tự ghi sổ:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ= Gía mua ghi trên hóa đơn+ chi phí vận chuyển, lắp đặt tháodỡ- các khoản giảm giá

Các sổ kế toán liên quan đến phần hành kế toán TSCĐ: sổ tài sản cố định, sổtheo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng, sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái

TK 214, sổ cái TK 6424…

Khấu hao TSCĐ

- Tại công ty đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng

Mức khấu hao trung bình hằng năm=T h `ơ igian s ´ư dungTSC Đ Nguy ê n giacua TSC Đ

Mức khấu hao trung bình tháng= m ´ư ck h ´âu h ao trungbin h h `ă ngn ă m

12t h ang

2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp

2.2.3 tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ

Trong doanh nghiệp vật tư bao gồm nhiều loại: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,công cụ dụng cụ…

Doanh nghiệp tính giá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo theo phươngpháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Trị giá vốn thực tế

vật tư xuất kho = Số lượng vật tư xuấtkho x quân gia quyềnĐơn giá bình

2.2.3.1 chứng từ sử dụng

phiếu nhập kho ( mẫu số VN01-PT)

phiếu xuất kho ( mẫu số VX02-PT)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công cụ sản phảm hàng hóa (mẫu số 03-VT)

Trang 25

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT)

Bảng kê mua hàng (mẫu số 05-VT)

Bảng phân bổ NVL – CCDC (mẫu số 06-VT)

Thẻ kho (mẫu số 09-DNN

Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hóa (mẫu số 08-VT)

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theotừng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêucầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

- Tài khoản 1521 nguyên vật liệu

- Tài khoản 153 công cụ dụng cụ có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 1531 công cụ dụng cụ

- Tài khoản 1532 bao bì luân chuyển

- Tài khoản 1533 đồ dùng cho thuê

2.2.3.3 Hoạch toán chi tiết

Công ty cổ phần kiến trúc phong cảnh Đại Thụ hoạch toán chi tiết nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song

Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song:

- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vậtliệu ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Thủ kho phải thườngxuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho Định kỳ, saukhi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán

- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệutương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Định kỳ,khinhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệuphải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền Sau đó ghi vào sổ hoặc thẻchi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra tông sốnhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho, lập

Trang 26

báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổnghợp nguyên vật liệu.

Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho lập thẻ kho cho từng

loại nguyên vật liệu.(PHỤ LỤC 2.2.3.3)

Dựa vào thẻ kho và sổ chi tiết đó kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiếtvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.(PHỤ LỤC 2.2.3.4)

Nợ TK 133 ( 1331) Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331 "Phải trả cho người bán"

Có TK 111, 112, 311, 141

Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về:

+ Kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ "Hàng mua đang đi đường" Nếu trongtháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho;

Trang 27

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất, sử dụng cho sảnxuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất vốn gốp liên doanh… Mọi trườnghợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có TK 152

+ Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 111, 138, 334: Yêu cầu bồi thường

Có TK 642: Thiếu trong định mức

Có TK 152: Giá thực tế của NVL

- Kiểm kê khi phát hiện thừa NVL so với sổ sách nếu là thừa của Công

ty thì kế toán ghi :

Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa

Có TK 711 : Thu nhập khác

+ Nếu phát hiện thừa của Công ty khác thì kế toán ghi :

Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn

Có TK 338 : Phải trả khác

Trường hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến:

Nợ TK 152, 153 (chi tiết)

Có TK 154

Xuất vốn góp liên doanh

Căn cứ vào giá gốc NVL xuất góp vốn và giá trị vốn góp được liên doanhchấp nhận phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ được phản ảnh vàobên nợ của TK 421 (nếu giá vốn > giá tri vốn góp), vào bên có TK 421 (Giá vốn < Giátrị vốn góp)

Nợ TK 222,128, 421

Có TK 152, 153

Xuất thuê ngoài gia công chế biến

Trang 28

Nợ TK 154

Có TK 152,153

Quy trình nhập kho vật tư:

Căn cứ vào tiến độ sản xuất, kế hoạch mua hàng sau khi đã được phê duyệt

→ Nhân viên vật tư tiến hành mua hàng người bán giao nguyên vật liệu, công dụng cụ tại kho Tổng công ty → Đại diện phòng QA, kho và người giao hàng sẽ tiếnhành lập biên bản kiểm hàng, sau khi vật tư đạt chất lượng→ Thủ kho tiến hành nhậpkho và lập phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký cửa các bên liên quan Định kỳ 3-5 ngàythủ kho có trách nhiệm chuyển số phiếu nhập kho cho nhân viên kế toán vật tư Căn cứvào phiếu nhập kho, thủ kho ghi thẻ kho, sổ kho (chỉ phản ánh số lượng theo từngchủng loại và quy cách) Căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn vận chuyển (nếu có) kếtoán vật tư ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hoá, công cụ - dụng cụ, đây là cơ sở đê tínhgiá xuất kho→ ghi sổ nhật ký chung, sổ cái các TK liên quan như 152, 153…

cụ-Quy trình xuất kho vật tư:

Căn cứ vào tiến độ sản xuất, kế hoạch sản xuất mà bộ phận vật tư lập giấy đềnghị cấp vật tư (đã được phê duyệt) gửi đến thủ kho Thủ kho căn cú vào cácchứng từliên quan như lệnh sản xuất để lập phiếu nhập kho thành 03 liên ghi rõ qui cách, sốlượng thực tế xuất kho → Người nhận hàng nhận và kiểm tra lại số lượng sau đó kývào phiếu xuất kho → chuyển phiếu xuất kho tới kế toán vật tư Căn cứ vào phiếu xuấtkho, thủ kho ghi sổ kho theo qui cách và số lượng xuất Căn cứ vào phiếu xuất kho, kếtoán vật tư ghi sổ chi tiết vật tư, hàng hoá, công cụ - dụng cụ, nhật ký chung, sổ cái các

TK liên quan Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho lập thẻ khocho từng loại nguyên vật liệu

2.2.4 Tổ chức hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.4.1 chứng từ

Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02-TĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và và BHXH Mẫu số 11-TĐTL

Phiếu chi Mẫu số 01-TT

Ngày đăng: 26/07/2017, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2.1.3b: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
Sơ đồ 2.2.1.3b Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt (Trang 20)
Bảng kê thanh lí tài sản - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
Bảng k ê thanh lí tài sản (Trang 21)
Sơ đồ 1. 2 :Sơ đồ sản xuất của Công ty - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
Sơ đồ 1. 2 :Sơ đồ sản xuất của Công ty (Trang 48)
Sơ đồ  2.1.3 tổ chức bộ máy tại công ty - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
2.1.3 tổ chức bộ máy tại công ty (Trang 49)
Sơ đồ 2.1.1: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
Sơ đồ 2.1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 50)
Phụ lục Sơ đồ2.2.4.4: sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
h ụ lục Sơ đồ2.2.4.4: sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 51)
Sơ đồ 2.2.2.4: quy trình hạch toán tăng giảm TSCĐ - NGUYEN THI PHUONG (BAO CAO TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC PHONG CẢNH ĐẠI THỤ17 THANG 2)
Sơ đồ 2.2.2.4 quy trình hạch toán tăng giảm TSCĐ (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w